Chương 3 : Thực trạng công tác phân tích và đánh giá hiệu quả kinh tế dự án đầu tư tại Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí Trong chương 3, nô ̣i dung đầu tiên giới thiê ̣u tổng qu
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
NGUYỄN ĐỖ THÀNH CÔNG
PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI TỔNG CÔNG TY THĂM DÒ
KHAI THÁC DẦU KHÍ
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH CHƯƠNG TRÌNH ĐI ̣NH HƯỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội - 2015
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
NGUYỄN ĐỖ THÀNH CÔNG
PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI TỔNG CÔNG TY THĂM DÒ
KHAI THÁC DẦU KHÍ
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
Trang 3CAM KẾT
Tôi xin cam đoan Luận văn này là do chính tôi nghiên cứu và thực hiện Các thông tin và số liệu sử dụng trong Luận văn được trích dẫn đủ nguồn tài liệu, kết quả phân tích trong Luận văn là trung thực Luận văn không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào
Ngày tháng năm 2015
Tác giả
Nguyễn Đỗ Thành Công
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành Luận văn này, tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành
và sâu sắc tới PGS TS Hoàng Đình Phi đã hướng dẫn, chỉ bảo và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tác giả hoàn thành luận văn một cách tốt nhất
Tác giả xin trân trọng cảm ơn Quý thầy cô trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã luôn tận tình giảng dạy trong quá trình học tập, Quý thầy cô trong Hội đồng bảo vệ đề cương, Quý thầy cô Khoa Quản trị kinh doanh và Khoa Sau đại học, Quý thầy cô trong Hội đồng chấm luận văn đã truyền đạt các kiến thức
bổ ích, đồng thời có những góp ý quý báu về những thiếu sót, hạn chế của Luận văn, giúp tác giả nhận ra những vấn đề cần khắc phục để Luận văn được hoàn thiện hơn
Tác giả xin trân trọng cảm ơn các anh chị đồng nghiệp tại Ban Kế Hoạch và Quản lý dự án - Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, cung cấp các thông tin giá trị, đóng góp một phần quan trọng để tác giả hoàn thành Luận văn
Ngày tháng năm 2015
Tác giả
Nguyễn Đỗ Thành Công
Trang 5TÓM TẮT NỘI DUNG LUẬN VĂN
Với đề tài “Phân tích và đánh g iá hiệu quả kinh tế dự án đầu tư tại Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí”, ngoài phần mở đầu, kết luâ ̣n, Luâ ̣n văn được trình bày trong 4 chương như sau:
Chương 1 : Lý luận cơ bản về công tác phân tích và đánh giá hiệu quả kinh tế dự
án đầu tư thăm dò khai thác dầu khí
Chương 1 gồm 2 nô ̣i dung Nô ̣i dung thứ nhất giới thiê ̣u một cách tổng quan các lý luận chung về công tác phân tích và đánh giá hiệu quả kinh tế dự án đầu tư
Nô ̣i dung thứ hai đi sâu vào phân tích về đă ̣c điểm của dự án đầu tư trong lĩnh vực thăm dò khai thác dầu khí, và tổng quan về đánh giá kinh tế dự án thăm dò khai thác dầu khí để làm cơ sở cho những phân tích sâu hơn ta ̣i chương 3 của luận văn
Chương 2 : Phương pháp và thiết kế của nghiên cứu
Trong chương 2, tác giả đưa ra quy trình , các bước để tiến hành nghiên cứu luâ ̣n văn Trong nghiên cứu này , từ mu ̣c tiêu của luâ ̣n văn tác giả sử dụng kết hợp phương pháp nghiêu cứu định tính và định lượng để hỗ trợ và có cơ sở/căn cứ phân tích được đặc điểm, thực trạng của công tác phân tích và đánh giá hiê ̣u quả kinh tế dự án đầu tư, nhằm kiểm chứng các giả thuyết và khẳng định kết quả nghiên cứu
Chương 3 : Thực trạng công tác phân tích và đánh giá hiệu quả kinh tế dự án đầu tư
tại Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí
Trong chương 3, nô ̣i dung đầu tiên giới thiê ̣u tổng quan về Tổng Công ty thăm dò khai thac dầu khí : quá trình hình thành , phát triển, chức năng nhiê ̣m vu ̣ và lĩnh vực hoạt động của Tổng Công ty Nô ̣i dung tiếp theo tâ ̣p trung xem xét thực trạng của công tác công tác phân tích và đánh giá hiệu quả kinh tế dự án đầu tư tại Tổng Công ty (về quy trình xem xét , phê duyê ̣t, các phương pháp và chỉ tiêu đánh giá) để từ đó có thể đưa ra những nhận xét , đánh giá về kết quả đa ̣t được cũng như những ha ̣n chế còn tồn ta ̣i của công tác này ta ̣i Tổng Công ty
Trang 6Chương 4 : Một số đề xuất nhằm cải thiện hiệu quả công tác đánh giá kinh tế dự án tại Tổng Công ty
Thông qua những phân tích về ha ̣n chế và các nguyên nhân ta ̣i chương 3, trong chương 4, tác giả đã đề xuất những giải pháp nhằm đổi mới , nâng cao hiệu quả công tác này tại Tổng Công ty
Trang 7CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHO CÔNG TÁC PHÂN TÍCH 12
VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ DỰ ÁN ĐẦU TƯ THĂM DÒ KHAI
1.1 Cơ sở lý luâ ̣n cho công tác phân tích và đánh giá hiệu quả kinh tế dự án đầu tư 13
1.1.2 Công tác phân tích và đánh giá hiê ̣u quả kinh tế dự án 14 1.1.3 Khái quát về đánh giá hiệu quả kinh tế dự án đầu tư 17
1.1.3.2 Các chỉ tiêu và phương pháp đánh giá kinh tế dự án 18 1.2 Lý luận chung về công tác phân tích và đánh giá hiệu quả kinh tế dự án đầu tư trong lĩnh vực tìm kiếm thăm dò khai thác dầu khí 27
2.2 Phương pháp nghiên cứu và thu thâ ̣p số liê ̣u 39
CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ
HIỆU QUẢ KINH TẾ DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI TỔNG CÔNG TY THĂM DÒ
Trang 83.2 Thực trạng công tác phân tích và đánh giá hiệu quả kinh tế dự án đầu tư tại
3.2.1 Quy trình đánh giá kinh tế, mối quan hệ giữa công tác đánh giá kỹ thuật - kinh
3.2.3 Các phương pháp và tiêu chí đánh giá kinh tế dự án đang được áp dụng tại
3.2.4 Ví dụ minh họa: Báo cáo Đầu tư điều chỉnh Dự án thăm dò khai thác dầu khí
3.3 Đánh giá thực tra ̣ng công tác phân tích hiê ̣u quả dự án đầu tư ta ̣i Tổng Công ty
3.3.1 Những kết quả đạt được của công tác phân tích đánh giá hiệu quả dự án đầu tư
3.3.1.1 Về số lượng dự án và tổng mức đầu tư hàng năm 74
3.3.2 Những vấn đề còn tồn tại, các nhân tố ảnh hưởng và nguyên nhân của thực
3.3.2.1 Những hạn chế trong công tác đánh giá kinh tế dự án dầu khí 77
CHƯƠNG IV : MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG
4.1 Đi ̣nh hướng phát triển của Tổng Công ty Thăm dò và Khai thác
4.2 Đề xuất nhằm cải thiện công tác đánh giá hiệu quả kinh tế dự án
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1 Capex Chi phí đầu tư (Capital Expenditures)
3 EMV Giá trị dòng tiền mong đợi/kỳ vọng (Expected
Monetary Value)
4 FDP Kế hoa ̣ch phát triển mỏ
5 FPSO Kho nổi xử lý, chứa và xuất dầu thô
6 FSO Kho nổi chứa và xuất dầu thô
7 IRR Tỷ suất/hê ̣ số hoàn vốn nô ̣i bô ̣ (Internal Rate of Return)
8 IRRmin Tỷ suất/hê ̣ số hoàn vốn nô ̣i bô ̣ tối thiểu
9 KH&QLDA Kế hoa ̣ch và Quản lý dự án
11 ODP Kế hoa ̣ch phát triển đa ̣i cương
12 Opex Chi phí vâ ̣n hành (Operating Expenditures)
13 POS Xác suất thành công
14 PSC Hơ ̣p đồng chia sản phẩm (Production Sharing
Contracts)
15 PTKT Phát triển khai thác
16 PVEP Tổng công ty Thăm dò & Khai thác Dầu khí
17 PVN Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam
18 SXKD Sản xuất kinh doanh
19 TDKT Thăm dò Khai thác
21 TNDN Thu nhâ ̣p doanh nghiê ̣p
Trang 10DANH MỤC BẢNG BIỂU
1
Bảng 1.1 Bảng thống kê chi phí một số hạng mục của hoạt
động đầu tư thăm dò khai thác dầu khí
2 Bảng 1.2 Minh giải cho cách tính dòng tiền của dự án
3 Bảng 3.1 Trữ lượng dầu khí tại chỗ của các cấu tạo tiềm năng
4 Bảng 3.2 Đánh giá rủi ro và xếp hạng các cấu tạo
5
Bảng 3.3 Thống kê trữ lượng thu hồi dầu/khí và số lượng
giếng khai thác từng phương án
6 Bảng 3.4 Tổng hơ ̣p sản lượng khai thác các phương án
7 Bảng 3.5 Tổng hơ ̣p chi phí ước tính các phương án
8
Bảng 3.6 Tổng hơ ̣p các điều khoản hợp đồng và các thông số
đầu vào
9 Bảng 3.7 Tổng hơ ̣p các chỉ tiêu đánh giá kinh tế
10 Bảng 3.8 Kết quả đánh giá chỉ tiêu EMV dự án
11 Bảng 3.9 Quy định thẩm quyền phê duyệt dự án
Trang 1116 Bảng 3.14 Tổng hơ ̣p kết quả đánh giá kinh tế Lô 09.2/09
17 Bảng 3.15 Cây quyết định – Rủi ro thăm dò Lô 09.2/09
Trang 12DANH MỤC HÌNH VẼ
1 Hình 1.1a Sơ đồq trình của công tác phân tích đánh giá dự án
2 Hình 1.1b Sơ đồ tính toán dòng tiền và lợi nhuâ ̣n
3 Hình 1.2 Mô hình chia sản phẩm theo hợp đồng PSC
4 Hình 1.3 Thứ tự các bước tính toán trong mô hình
5 Hình 2.1 Quy trình nghiên cứu
6 Hình 3.1 Các bước đánh giá hiệu quả kinh tế dự án dầu khí
7 Hình 3.2 Cây phương án thăm dò phát triển dự án
8 Hình 3.3 Các bước xác định dòng tiền dự án
9 Hình 3.4 Biểu đồ dòng tiền dự án
10 Hình 3.5 Biểu đồ phân bổ doanh thu
11 Hình 3.6 Biểu đồ đánh giá đô ̣ nha ̣y dự án
12 Hình 3.7 Quy trình phê duyê ̣t báo cáo PVEP
13 Hình 3.8 Biểu đồ phân tích đô ̣ nha ̣y của các yếu tố tới chỉ số EMV
14 Hình 3.9 Biểu đồ số lượng dự án và tổng giá trị đầu tư qua các năm
của PVEP giai đoạn 2009 – 2013
15 Hình 3.10 Biểu đồ doanh thu, lợi nhuận sau thuế và nộp ngân sách nhà
nước của PVEP giai đoạn 2009 – 2013
Trang 1316 Hình 3.11 Chi tiết tiến đô ̣ quy trình xem xét, đánh giá và phê duyệt dự
án
17 Hình 4.2 Các bước phân tích đánh giá nhanh hiệu quả kinh tế dự án
18 Hình 4.3 Kế hoạch tiến độ đánh giá theo Phương pháp đánh giá
nhanh
19 Hình 4.4 So sánh kết quả EMV của 02 phương pháp đánh giá tại Báo
cáo gia hạn TKTD Lô 15.1/05 năm 2013
Trang 14PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Đối với bất kỳ quốc gia nào trên thế giới hiện nay, dầu mỏ và khí thiên nhiên ngày càng chứng tỏ vai trò quan trọng của nó, đặc biệt là các nước có nền kinh tế đang phát triển như nước ta Trong thời gian vừa qua, chúng ta đã chứng kiến sự biến động giá dầu thô rất mạnh mẽ, theo dự báo thì giá dầu thô sẽ còn tăng cao trong tương lai Đó là xu thế tất yếu do nhu cầu sử dụng các sản phẩm từ nguồn tài nguyên quý giá này ngày càng tăng trong khi trữ lượng dầu khí trên thế giới ngày càng suy giảm
Đối với nước ta, Dầu khí là một ngành công nghiệp còn non trẻ, tuy mới ra đời song đã sớm khẳng định mình trong nền kinh tế, trở thành ngành công nghiệp mũi nhọn, góp phần trong sự tăng trưởng của nền kinh tế quốc dân Trong hơn ba mươi năm, kể từ ngày thành lập Ngành Dầu khí Việt Nam (3/9/1975), công tác thăm dò khai thác dầu khí - một trong các hoạt động quan trọng nhất của Ngành Dầu khí Việt Nam đã có những bước tiến vượt bậc, góp phần quan trọng trong việc đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia Trước những cơ hội và thách thức trong giai đoạn hội nhập vào nền kinh tế thế giới, Tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam (PetroVietnam) đặt ra mục tiêu chiến lược là không ngừng đẩy mạnh hoạt động tìm kiếm thăm dò khai thác dầu khí trong và ngoài nước, nâng cao năng lực cạnh tranh với các quốc gia khác trên thế giới
Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí (PVEP) là đơn vị thành viên thay mặt Tập đoàn dầu khí thực hiện nhiệm vụ quan trọng và khó khăn này Tính đến thời điểm hiện tại, PVEP đã triển khai hàng chục dự án thăm dò và khai thác dầu khí Để có thể đưa ra những quyết định đầu tư, việc xem xét phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế dự án đã được triển khai Qua quá trình triển khai thực tế trong giai đoạn 2009-2014, công tác đánh giá kinh tế tại PVEP đã đạt được những kết quả nhất định, tuy nhiên vẫn còn tồn tại những khó khăn, hạn chế cần được cải thiện Do
Trang 15đó việc xem xét tình hình, thực trạng của công tác phân tích và đánh giá hiệu quả kinh tế đầu tư dự án dầu khí là cần thiết, để từ đó có thể rút ra các bài học kinh nghiệm, các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác này tại Tông
Công ty Do đó, tôi đã lựa chọn đề tài “Phân tích và đánh giá hiệu quả kinh tế dự
án đầu tư tại Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí” để nghiên cứu trong
Luận văn thạc sỹ của mình
2 Mục đích, câu hỏi và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu
Luận văn nhằm mục đích đánh giá thực trạng của công tác phân tích hiệu quả kinh tế dự án đầu tư thăm dò khai thác dầu khí tại Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí : quy trình đánh giá, chỉ tiêu, phương pháp áp dụng, để từ đó có thể đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác này
Câu hỏi nghiên cứu
- Sự khác nhau của dự án đầu tư trong lĩnh vực thăm dò khai thác dầu khí và các dự án đầu tư thông thường khác, đặc thù của dự án thăm dò khai thác dầu khí ?
- Thực trạng công tác đánh giá hiệu quả kinh tế dự án thăm dò khai thác dầu khí tại Tổng Công ty thăm dò khai thác dầu khí : quy trình đánh giá, các chỉ tiêu phương pháp nào đang được áp dụng ?
- Những giải pháp nào để cải thiện, nâng cao hiệu quả công tác này tại Tổng Công ty ?
Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu, tổng hợp cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác đánh giá hiệu quả kinh tế dự án thăm dò khai thác dầu khí tại Tổng Công ty thăm dò khai thác dầu khí
Trang 16- Nghiên cứu, khảo sát, đánh giá thực trạng công tác đánh giá hiệu quả kinh tế
dự án thăm dò khai thác dầu khí tại Tổng Công ty thăm dò khai thác dầu khí giai đoạn 2009-2014, tìm ra những nguyên nhân của những hạn chế, tồn tại
- Đề xuất các quan điểm, giải pháp nhằm đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác đánh giá hiệu quả kinh tế dự án thăm dò khai thác dầu khí tại Tổng Công ty thăm dò khai thác dầu khí
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu : Đối tượng nghiên cứu của lu ận văn là Công tác
phân tích và đánh giá hiệu quả kinh tế các dự án đầu tư dầu khí tại Tổng
Công ty Thăm dò và Khai thác Dầu khí
Phạm vi nghiên cứu :
- Về không gian : Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí
- Về thời gian : giai đoạn 2009 – 2014
4 Dự kiến những đóng góp của luận văn
Qua nghiên cứu, tác giả sẽ tổng hợp cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác đánh giá hiệu quả kinh tế dự án thăm dò khai thác dầu khí tại Tổng Công ty Thăm
dò Khai thác Dầu khí, để qua đó rút ra được những nguyên nhân, hạn chế còn tồn tại Luận văn dự kiến sẽ đóng góp các giải pháp chung nhằm nâng cao hiệu quả công tác này, đề xuất các biện pháp cải thiện nhằm rút ngắn thời gian của quy trình xem xét, đánh giá và phê duyệt dự án
5 Kết cấu của Luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, luận văn được trình bày trong 4 chương như sau :
Chương 1 : Lý luận cơ bản về công tác phân tích và đánh giá hiệu quả kinh tế dự
án đầu tư thăm dò khai thác dầu khí
Chương 2 : Phương pháp và thiết kế của nghiên cứu
Trang 17Chương 3 : Thực trạng công tác phân tích và đánh giá hiệu quả kinh tế dự án đầu tư
tại Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí
Chương 4 : Một số đề xuất nhằm cải thiện hiệu quả công tác đánh giá kinh tế dự án tại Tổng Công ty
Trang 18
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHO CÔNG TÁC PHÂN TÍCH
VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ DỰ ÁN ĐẦU TƯ THĂM DÒ KHAI
THÁC DẦU KHÍ
Tính đến thời điểm hiện tại, Tổng Công Ty Thăm dò Khai thác Dầu khí đã triển khai hàng chục dự án thăm dò khai thác dầu khí trong và ngoài nước, và để ra quyết định đầu tư các dự án này, việc đánh giá kinh tế đã được triển khai Nhằm nâng cao hiệu quả công tác đánh giá, Tập đoàn Dầu khí Việt Nam và Viện Dầu khí Việt Nam đã thực hiện các nghiên cứu nhằm hệ thống, đưa ra được những phương pháp đánh giá phù hợp với đặc thù của ngành, cũng như tổ chức các khóa học trong
và ngoài nước nhằm nâng cao trình độ của đội ngũ nhân lực, như:
- Khóa học “Hợp đồng dầu khí và đánh giá hiệu quả kinh tế dự án đầu tư thượng nguồn (Viện Dầu khí Việt Nam)
- Petroleum risk analysis & portfolio management (International Human Resources Development Corporation)
- Cost Control and Risk for Oil & Gas Project (Vietstar Traning JSC)
Với chủ đề về đánh giá kinh tế trong ngành dầu khí , có thể kể đến một số công trình nghiên cứu như:
Lê Như Linh, 2006 Nghiên cứu phương pháp đánh giá kinh tế thăm dò , khai
thác dầu khí và áp dụng vào phân tích kinh tế một số dự án của ngành dầu khí Việt Nam Luận án tiến sỹ Trường đa ̣i ho ̣c Mỏ đi ̣a chất Theo tác giả, hê ̣ thống phương pháp đánh giá kinh tế dự án đầu tư đang được áp dụng tại thời điểm tác giả nghiên cứu là cần nhưng chưa đủ đ ể đánh giá các dự án đầu tư thăm dò khai thác dầu khí –
là loại dự án có nhiều đặc điểm riêng biệt và độ rủi ro cao Tác giả đề xuất phương pháp giá trị kỳ vọng (EMV) đề bổ sung vào hệ các phương pháp đánh giá kinh tế các dự án đầu tư thăm dò khai thác dầu khí Đây là phương pháp đánh giá kinh tế tổng hơ ̣p, bản thân đã chứa đựng các phương pháp tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) và giá trị hiện tại thuần (NPV) cũng như tính đến rủi ro đầu tư
Trang 19Viê ̣n Dầu khí Viê ̣t Nam, 2012 Nghiên cứu cơ sở khoa học cho công tác đánh
giá kinh tế dự án đầu tư thăm dò khai thác dầu khí của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam
Hà Nội, tháng 6 năm 2012 Trên cơ sở nghiên cứu hê ̣ thống cá c phương pháp đánh giá kinh tế đầu tư phù hợp với đặc thù của dự án thăm dò khai thác dầu khí , các tác giả đã phân tích một cách khoa học các phương pháp luận về đánh giá kinh tế để có thể áp du ̣ng trong viê ̣c đánh giá kinh tế vào các dự án thượng nguồn của Tâ ̣p đoàn Dầu khí Viê ̣t Nam
Tuy nhiên, những nghiên cứu trên được đưa ra chung cho ngành công nghiệp dầu khí Trong khuôn khổ nội dung của nghiên cứu, tác giả sẽ tóm lược, tổng kết lại các chỉ tiêu, các phương pháp đang được áp dụng thực tế tại Tổng Công ty Thăm dò Khai thác dầu khí, qua đó đưa ra những cải thiện nhằm năng cao hiệu quả của công tác đánh giá kinh tế tại Tổng Công ty
1.1 Cơ sở lý luâ ̣n cho công tác phân tích và đánh giá hiệu quả kinh tế dự án
đầu tƣ
1.1.1 Khái niệm về dự án đầu tƣ
Theo Nghi ̣ đi ̣nh 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ về việc ban hành quy chế quản lý đầu tư và xây dựng thì "Dự án đầu tư được hiểu là một tập
hơ ̣p các đề xuất có liên quan đến viê ̣c bỏ vốn để tạo mới , mở rô ̣ng hoă ̣c cải ta ̣o những cơ sở vâ ̣t chất nhất đi ̣nh nhằm đa ̣t được sự tăng trưởng về số lượng hoă ̣c duy trì, cải tiến nâng cao chất lượng của sản phẩm dịch vụ trong khoảng thời gian xác
Trang 20hình đầu tư luôn tồn tại và có quan hệ tương hỗ nhau Đầu tư phát triển tạo tiền đề để tăng tích lũy , phát triển hoạt động đầu tư tài chính và đầu tư thương ma ̣i Ngược la ̣i đầu tư tài chính và đầu tư thương ma ̣i hỗ trợ ta ̣o điều kiê ̣n để tăng cường đầu tư phát triển Theo nô ̣i dung, đầu tư phát triển là loại hình đang được xem xét đến tại nghiên cứu này
- Đầu tư phát triển là việc chi dùng vốn trong hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm tạo ra những tài sản vật chất (nhà xưởng, thiết bị…) và tài sản trí tuệ (tri thức, kĩ năng…), gia tăng năng lực sản xuất, tạo thêm việc làm, vì mục tiêu phát triển Đầu tư phát triển đòi hỏi rất lớn nhiều loại nguồn lực Theo nghĩa hẹp, nguồn lực sử dụng cho đầu tư phát triển là tiền vốn Theo nghĩa rộng, nguồn lực đầu tư bao gồm cả tiền vốn, đất đai, lao động, máy móc, thiết bị, tài nguyên
- Đối với một doanh nghiệp, đầu tư phát triển là việc chi dùng vốn cùng với các nguồn lực đã có trong hiện tại, nhằm duy trì sự hoạt động và làm tăng thêm tài sản, tạo việc làm và nâng cao đời sống của các thành viên trong doanh nghiệp Đó là việc doanh nghiệp bỏ tiền ra để xây dựng cơ sở hạ tầng, mua sắm máy móc trang thiết bị, bồi dưỡng đào tạo nguồn nhân lực nhằm duy trì năng lực sản xuất hiện có và tạo ra năng lực sản xuất mới cho doanh nghiệp Chính hoạt động đầu tư phát triển trong doanh nghiệp là điều kiện để doanh nghiệp nâng cao chất lượng sản phầm, chất lượng nguồn nhân lực, nâng cao khả năng cạnh tranh, qua đó gia tăng lợi nhuận của doanh nghiệp, nâng cao đời sống của người lao động
1.1.2 Công ta ́ c phân tích và đánh giá hiệu quả kinh tế dự án
Công tác phân tích và đánh giá hiê ̣u quả kinh tế dự án bao gồm 3 nô ̣i dung cơ bản sau:
- Hệ thống các chỉ tiêu , phương pháp đánh giá và các tiêu chí để lựa cho ̣n dự
án
Trang 21- Phân tích và đánh giá các chỉ tiêu kinh tế của dự án:
Phân tích và đánh giá hiệu quả dự án nói chung là hoạt động nhằm xác định tính khả thi của dự án về mặt hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội (Nguyễn Bạch Nguyê ̣t, 2012) Trong thực tế, một dự án không khả thi về mặt kinh tế thì sẽ rất khó có thể thực hiện (trừ một số dự án với mục đích đặc biệt ), trong khuôn khổ của đề tài, nghiêu cứu này chỉ tập trung đánh giá về công tác phân tích hiệu quả kinh tế của dự án
- Thẩm định và xem xét phê duyê ̣t dự án:
Mục đích của hoạt động này là đánh giá lại, xác định giá trị của dự án đã được chuẩn bị trên cơ sở các nguồn lực Nó cung cấp cơ hội để kiểm tra lại mọi khía cạnh của dự án nhằm đánh giá đề xuất dự án có hợp lý và đánh tin cậy hay không trước khi quyết định đầu tư một khối lượng tiền vốn lớn Trong thực tế đây là quá trình phức tạp nhằm thẩm định khả năng sống còn của dự án, nên cần thiết phải có các dịch vụ chuyên môn, hội đồng thẩm định
và các chuyên gia được chỉ định Quá trình thẩm định được xây dựng trên kế hoạch dự án, nhưng có thể cũng cần thêm thông tin mới nếu như các nhà chuyên môn trong hội đồng cảm thấy một số số liệu còn có vấn đề hoặc các giả định trong dự án không hợp lý Nếu hội đồng thẩm định kết luận kế hoạch dự án là đáng tin cậy thì đó là căn cứ để Cấp có thẩm quyền xem xét ra quyết định đầu tư
Quy trình của công tác đánh giá được thể hiê ̣n ta ̣i sơ đồ 1.1a:
Trang 22Quy trình đánh giá Mô tả
Phòng/Ban đầu
mối
B1
Phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế dự
Lập kế hoạch triển khai và để cương
của Báo cáo
Đánh giá hiện trạng dự án, kỹ thuật – pháp lý – kinh tế và rủi ro
Hình 1.1a Sơ đồq tri ̀nh của công tác phân tích đánh giá dƣ̣ án
Cụ thể các bước của quy trình như sau:
Trang 23- Lên kế hoạch và lâ ̣p đề cương các nô ̣i dung chính cần đánh giá của Báo cáo
- Các phòng/ban chứ c năng triển khai nghiên cứu tài liê ̣u theo lĩnh vực chuyên môn phu ̣ trách Kết quả đánh giá được chuyển về Ban đầu mối để tổng hợp theo đề cương đã lâ ̣p
Bước 2: Thẩm đi ̣nh, phê duyê ̣t dự án
- Sau khi hoàn thành, Bác cáo được trình lên Cấp có thẩm quyền xem xét
- Cấp có thẩm quyền sẽ thành lâ ̣p Hô ̣i đồ ng Thẩm đi ̣nh để xem xét , đánh giá kết quả báo cáo Biên bản /báo cáo của Hội đồng Thẩm định sẽ được trình Cấp có thẩm quyền làm cơ sở để yêu cầu hiê ̣u chỉnh /hoàn thiện báo cáo trước khi ra quyết đi ̣nh phê duyê ̣t cuối cù ng
1.1.3 Khái quát về đánh giá hiệu quả kinh tế dự án đầu tƣ
1.1.3.1 Dòng tiền của dự án đầu tư
Dòng tiền của dự án được hiểu là tiền thu được (các khoản thu) và tiền phải chi (các khoản chi phí) trong thời gian thực hiện dự án Đối với bất kì dự án nào, dòng tiền ròng cũng được xác định như sau :
Trong đó :
NCF (Net Cash Flow) : Dòng tiền ròng của nhà đầu tư
CI (Cash In) : Các khoản thu của nhà đầu tư
CO (Cash Out) : Các khoản chi của nhà đầu tư
Trong đánh giá kinh tế dự án, hiệu quả dự án được đánh giá dựa vào dòng tiền ròng mà không sử dụng lợi nhuận ròng
Trang 24Hình 1.1b dưới đây là sơ đồ cơ bản tính toán dòng tiền ròng và lợi nhuận ròng Sự khác nhau là khi tính toán dòng tiền ròng thì chi phí đầu tư đươ ̣c vào thời điểm thực tế bỏ vốn, còn trong tính toán lợi nhuận thì chi phí đầu tư được rải ra theo một số năm theo thời gian và định mức khấu hao được quy định theo pháp luật
Hình 1.1b Sơ đồ tính toán dòng tiền và lợi nhuâ ̣n
1.1.3.2 Các chỉ tiêu và phương pháp đánh giá kinh tế dự án
Trong nội dung này, nghiên cứu sẽ giới thiệu một số các chỉ tiêu đánh giá thông dụng được sử dụng trong đánh giá kinh tế tài chính của dự án nói chung, cũng như trong đánh giá các dự án TDKT dầu khí
Hệ số hoàn vốn giản đơn là tỷ lệ của lợi nhuận ròng trong năm bình thường
và vốn đầu tư Hệ số này được tính toán dựa trên tổng vốn đầu tư hoặc vốn tự có, tùy thuộc vào việc muốn biết hiệu quả tổng vốn đầu tư hay hiệu quả của vốn tự có
Trang 25- Ưu điểm :
+ Cách tính toán đơn giản
+ Có thể áp dụng nhanh với các dự án có thời gian hoạt động tương đối ngắn
Thời gian hoàn vốn là thời gian cần thiết để dự án hoàn lại tổng số vốn đầu
tư đã bỏ ra bằng các khoản lãi bằng tiền mặt Nó chính là số năm trong đó dự án sẽ tích lũy các khoản tiền mặt để bù đắp các khoản vốn đầu tư đã bỏ ra
Thời gian hoàn vốn cho thấy khả năng thu hồi vốn của nhà đầu tư nhờ các khoản tích lũy từ hoạt động của dự án, thời gian hoàn vốn càng ngắn thì quá trình đầu tư càng an toàn và hiệu quả
Trong đánh giá dự án người ta thường sử dụng 2 chỉ tiêu đo lường thời gian hoàn vốn như sau:
Thời gian hoàn vốn giản đơn
Đó là thời gian hoàn vốn được xác định trên cơ sở xem xét cân bằng giữa thu hồi ròng và đầu tư ban đầu giá thực tế mà không quan tâm đến sự khác biệt của tiền tệ theo thời gian
Theo phương pháp này nhà đầu tư chỉ quan tâm đến vấn đề thời gian bao
Trang 26Thời gian hoàn vốn theo hiện giá
Trong trường hợp này, người ta quan tâm đến thời gian hoàn vốn trong điều kiện có tính đến chi phí cơ hội của việc sử dụng vốn Thời gian hoàn vốn theo hiện giá được xác định tại thời điểm mà hiện giá tích lũy của thu hồi ròng cân bằng với hiện giá tích lũy của đầu tư ban đầu
- Ưu điểm:
+ Đơn giản, dễ tính
+ Thể hiện khả năng thanh khoản và rủi ro của dự án Nếu thời gian hoàn vốn ngắn cho thấy tính thanh khoản của dự án cao và rủi ro đối với vốn đầu tư của dự án thấp
- Nhược điểm:
+ Không xem xét đến lợi nhuận của dự án sau thời gian hoàn vốn Vì vậy
có thể gặp sai lầm khi lựa chọn và xếp hạng dự án theo tiêu chuẩn này
Có những dự án thời gian đầu mang lại thu nhập thấp nhưng triển vọng
về lâu dài lại có thể rất khả thi
+ Tính thời gian hoàn vốn giản đơn với dòng tiền không chiết khấu: bỏ qua giá trị hiện tại của dòng tiền và yếu tố rủi ro
Giá trị hiện tại thuần (NPV) là tổng giá trị hiện tại của dòng thu nhập thuần
mà dự án mang lại trong cả vòng đời của nó Đây là chỉ tiêu được sử dụng phổ biến trong đánh giá hiệu quả kinh tế tài chính của dự án đầu tư NPV có thể mang giá trị dương, âm hoặc bằng 0 Những dự án có NPV > 0 là những dự án khả thi về mặt hiệu quả kinh tế
- Công thức:
Trang 27Trong đó:
- Ct là Dòng tiền tại 1 thời điểm trong toàn bộ đời đề án
- i là Tỷ suất chiết khấu
- t là điểm thời gian
- Ưu điểm:
+ Cho phép đánh giá đầy đủ quy mô lãi của cả đời DA
+ Có tính đến thời giá của tiền tệ
+ Xem xét toàn bô ̣ dòng tiền
+ Đơn giản và có tính chất cô ̣ng
+ Có thể so sánh giữa các dự án có quy mô khác nhau
- Nhược điểm:
+ Phụ thuộc vào cách lựa chọn tỷ suất chiết khấu
+ Sử du ̣ng chỉ tiêu này đòi hỏi xác đi ̣nh rõ dòng thu và dòng chi của cả đời dự án Đây là mô ̣t công viê ̣c khó khăn , không phải lúc nào cũng dự kiến đươ ̣c
+ Chỉ cho biết dự án lời hay lỗ và số tiền lời là bao nhiêu mà không cho biết lợi ích thu được từ một đồng vốn đầu tư , mức sinh lợi (lãi suất) của bản thân dự án
+ Không áp dụng được trực tiếp để so sánh, lựa chọn các dự án có vòng đời hay vốn đầu tư khác nhau
Giá trị tương lai thuần thể hiện giá trị của dòng tiền sau một thời điểm nhất định trong tương lai với một lãi suất đã biết
- Công thức:
Trang 28Trong đó:
- FV – Future Value
- PV – Present Value
- i – Lãi suất và n – số giai đoạn
Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) là tỷ suất sinh lời thực tế của dự án IRR cho nhà đầu tư biết chi phí sử dụng vốn cao nhất mà dự án có thể chấp nhâ ̣n được IRR cho biết tỷ lê ̣ lãi vay tối đa mà dự án có thể chi ̣u đựng được Nếu phải vay với lãi suất lớn hơn IRR thì dự án có NPV < 0
- Công thức:
IRR= r1 + (r2 - r1) *
Trong đó:
- r1: tỷ suất chiết khấu thấp hơn cho NPV1 >0
- r2: tỷ suất chiết khấu cao hơn cho NPV2 <0
- Ưu điểm:
+ Có tính đến giá trị thờ i gian của đồng tiền
+ Có thể tính IRR mà không cần biết tỷ suất chiết khấu
+ Tính đến toàn bộ dòng tiền của dự án
+ Cho biết lãi suất tối đa mà dự án có thể chấp nhâ ̣n được , nhờ vâ ̣y có thể xác định và lựa chọn lãi suất tính toán cho dự án
- Nhược điểm:
Trang 29+ Bị hạn chế khi xếp hạng các dự án loại trừ nhau có qui mô khác nhau hoă ̣c thời điểm đầu tư khác nhau , gọi là các dự án loại trừ nhau về mặt qui mô hoă ̣c các dự án loa ̣i trừ nhau về mă ̣t thời gian
- Sử dụng IRR để ra quyết định lựa chọn dự án
+ Đối với các dự án đầu tư độc lập:
IRR < r: Bác bỏ dự án
IRR >= r: Chấp nhận dự án
+ Đối với các dự án đầu tư loại trừ:
IRR > r
IRR cao nhất (tuy nhiên cần kết hợp với các chỉ tiêu kinh tế khác để
có quyết định đầu tư chính xác)
MIRR là tỷ suất hoàn vốn nội bộ của dự án khi giả định dòng tiền tạo ra từ
dự án được tái đầu tư với tỷ suất lợi nhuận IRR
Tỷ lệ gi á trị hiện tại ròng (NPVR) là chỉ tiêu đánh giá mức độ hoàn lại số vốn đầu tư ban đầu của dự án đã được chiết khấu , được xác đi ̣nh bằng tỉ số giữa giá trị hiện tại ròng trên giá trị hiện tại của vốn đầu tư
- Công thức:
NPVR = NPV/PV(I)
Trong đó:
- NPV: Giá trị hiện tại thuần
- PV(I): giá trị hiện tại của vốn đầu tư Nếu thờ i gian xây dựng dự án không dài hơn 1 năm thì PV (I)=I Nếu thời gian xây
Trang 30dựng lớn hơn 1 năm thì lượng vốn đầu tư ở các năm sau phải quy đổi về hiê ̣n ta ̣i
- Lựa cho ̣n dự án có NPVR lớn hơn khi so sánh các dự án với nhau
- Ưu điểm:
+ Dễ hiểu
+ Có các ưu điểm của chỉ tiêu NPV
+ Cho biết giá tri ̣ trên mô ̣t đồng vốn đầu tư là bao nhiêu
- Nhược điểm:
+ Bị ảnh hưở ng bởi viê ̣c xác đi ̣nh tỉ suất chiết khấu r
+ Giống như phương pháp B /C, phương pháp NPVR là phương pháp dựa trên tiêu chuẩn đánh giá tương đối nên có thể dẫn đến những sai lầm khi lựa cho ̣n những dự án loa ̣i trừ nhau vì vớ i những dự án nhỏ , mă ̣c dù tỉ lê ̣ NPVR lớn song tổng lợi nhuâ ̣n vẫn nhỏ
Chỉ số lợi nhuận (PI) là tỷ số giữa giá trị hiện tại của dòng tiền và chi phí đầu tư ban đầu
- Công thức:
PI = 1 + NPV/ I
Trong đó:
- NPV: Giá trị hiện tại thuần của dự án
- I: Chi phí đầu tư ban đầu
- Ưu điểm:
+ Dễ hiểu
Trang 31+ Sử du ̣ng khi nguồn vốn đầu tư bi ̣ giới ha ̣n
- Nhược điểm:
+ Có thể dẫn tới quyết định sai lầm khi so sánh các dự án đầu tư loại trừ nhau
- Sử du ̣ng PI để ra quyết đi ̣nh lựa cho ̣n dự án
+ Lựa cho ̣n dự án khi PI > 1 Nếu PI = 2 nghĩa là với mỗi đồng đầu tư ban
đầu dự án sẽ nhận lại được 2 đồng
+ Khi PI <1: loại bỏ dự án
Tỷ suất lợi ích/ chi phí (B/C) là tỷ lệ nhận được khi chia giá trị hiện tại của dòng lợi ích cho giá trị hiện tại của dòng chi phí
- Sử dụng B/C để lựa chọn dự án :
+ Lựa cho ̣n dự án khi B /C > 1 Khi đó lợi ích dự án mang lại đủ đề bù đắp các chi phí bỏ ra và dự án có khả năng sinh lợi
+ Khi PI <1: loại bỏ dự án
Trang 32Trong phân tích đánh giá kinh tế dự án, các số liệu đầu vào đều mang tính
dự báo Vì thời gian đầu tư dự án kéo dài, thực tế có nhiều nhân tố tác động nên kết quả dự báo không thể tránh khỏi có sai số Để giải quyết những vấn đề này, trong đánh giá kinh tế dự án người ta thường sử dụng các phương pháp sau đây:
Phân tích đô ̣ nhâ ̣y là việc xem xét sự thay đổi của các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế của dự án (NPV, IRR, PI…) thay đổi như thế nào khi các yếu tố có liên quan đến các chỉ tiêu đó thay đổi
- Ưu điểm:
+ Dễ tính toán và giải thích
+ Không đòi hỏi ước tính xác suất
+ Tập trung vào 01 biến
- Nhược điểm:
+ Không có xác suất của kết quả cuối cùng
+ Giớ i ha ̣n trong sự tương tác của các biến
+ Khó khăn đối vớ i các chuỗi quyết đi ̣nh
+ Phương pháp phân tích điểm hòa vốn
Điểm hòa vốn là điểm mà tại đó doanh thu vừa đủ trang trải cho các khoản chi phí bỏ ra
- Ưu điểm:
+ Dễ tính toán và giải thích
+ Không đòi hỏi ước tính xác suất
+ Tập trung vào 01 biến
Trang 33- Nhược điểm:
+ Không có xác suất của kết quả cuối cùng
+ Giớ i ha ̣n trong sự tương tác của các biến
+ Khó khăn đối với các chuỗi quyết định
Là phương pháp đánh giá giá trị hiện tại thuần kỳ vọng của dự án trong trường hợp dự án có nhiều phương án hoặc khả năng xảy ra EMV là sự kết hợp giữa xác suất xảy ra giữa các phương án với lợi nhuận tương ứng với các phương án
đó
- Ưu điểm:
+ Cung cấp kết quả trong điều kiện xác suất
+ Không chỉ giúp đỡ, nó tập trung vào việc ra quyết định theo chuỗi
- Nhược điểm:
+ Đòi hỏi ước tính xác suất
+ Có thể đòi hỏi nhiều thời gian và chi phí phụ thuộc vào quy mô và mức
đô ̣ linh hoa ̣t của từng trường hợp
1.2 Lý luận chung về công tác phân tích và đánh giá hiệu quả kinh tế dự án
đầu tƣ trong lĩnh vực tìm kiếm thăm dò khai thác dầu khí
1.2.1 Dự án đầu tƣ thăm dò khai thác dầu khí
1.2.1.1 Định nghĩa
Theo Quyết định số 4028/QĐ-DKVN ngày 12/5/2010 của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam về việc ban hành tiêu chí đánh giá, thẩm định và quyết định đầu tư dự án tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí, dự án đầu tư TDKD dầu khí được hiểu
là „‟Dự án đầu tư để thực hiện các hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ và khai thác dầu khí, kể cả hoạt động phục vụ trực tiếp cho các hoạt động này‟‟
Trang 34 Theo tính chất dự án, dự án TDKT dầu khí có thể chia ra 5 loại dự án sau :
- Dự án tìm kiếm: là dự án đầu tư để thực hiê ̣n viê ̣c tìm kiếm dầu khí ta ̣i các khu vực chưa có nhiều hoă ̣c chưa có các hoa ̣t đô ̣ng dầu khí , đă ̣c biê ̣t chưa có các giếng khoan thăm dò Khu vực có chất lượng các tài liê ̣u đi ̣a chấn xấu/mạng lưới thưa cần thu nổ bổ sung để xác định tiềm năng dầu khí của lô
- Dự án thăm dò: là dự án đầu tư để thực hiê ̣n viê ̣c thăm dò dầu khí ta ̣i các khu vực đã có hoa ̣t đô ̣ng thăm dò dầu khí , đã có các giếng khoan thăm dò Chất lươ ̣ng các tài liê ̣u đi ̣a chấn là tương đối tốt , có thể xác định tiềm năng dầu khí của lô
- Dự án thẩm lƣợng: là dự án đầu tư để thực hiê ̣n viê ̣c thẩm lươ ̣ng ta ̣i các khu vực đã thực hiê ̣n hoa ̣t đô ̣ng thăm dò dầu khí và có phát hiê ̣n dầu khí có khả năng thương ma ̣i
- Dự án phát triển: là dự án đầu tư để thực hiê ̣n viê ̣c phát triển mỏ ta ̣i các khu vực đã thực hiê ̣n các hoa ̣t đô ̣ng thẩm lượng Kết quả của chương trình thẩm lươ ̣ng cho thấy có đủ thông tin cho các hoa ̣t đô ̣ng phát triển mỏ
- Dự án khai thác: là dự án đầu tư để thực hiê ̣n viê ̣c khai thác dầu khí ta ̣i các khu vực mỏ đang hoă ̣c đã thực hiê ̣n các hoa ̣t đô ̣ng khai thác dầu khí
- Dƣ ̣ án đầu tƣ mới : là dự án mà nhà đầu tư bỏ vốn để thực hiện hoạt động
tìm kiếm thăm dò thẩm lượng dầu khí
- Dƣ ̣ án đầu tƣ bổ sung : là dự án mà nhà đầu tư bỏ vốn để phát triển thêm
hoă ̣c phát triển mới phát hiê ̣n thương ma ̣i tiềm năng đã được công bố
- Dƣ ̣ án mua tài sản : là dự án dầu khí đ ược hình thành thông qua chuyển
nhươ ̣ng quyền lợi tham gia vào hợp đồng dầu khí , chuyển nhượng mô ̣t phần hoă ̣c toàn bô ̣ quyền sở hữu tham gia trong hợp đồng dầu khí
Trang 35 Theo loại hình dự án, có thể chia làm 2 loại :
- Dư ̣ án khuyến khích đầu tư dầu khí : là dự án tiến hành các hoạt động dầu
khí tại các vùng nước sâu , xa bờ, khu vực có điều kiê ̣n đi ̣a lý đă ̣c biê ̣t khó khăn, đi ̣a chất phức ta ̣p và các khu vực khác theo danh mu ̣c các lô do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo điều 1 khoản 2 Luâ ̣t dầu khí
- Dư ̣ án dầu khí thông thường : là những dự án dầu khí không thuộc danh
mục các lô khuyến khích đầu tư do Thủ tướng Chính phủ quyết định
1.2.1.2 Đặc thù của dự án TDKT dầu khí
Dự án đầu tư thăm dò và khai thác dầu khí cũng mang những đặc điểm cơ bản của dự án đầu tư phát triển thông thường như: Đòi hỏi một lượng vốn lớn, thời gian tiến hành đầu tư và thời gian thu hồi vốn kéo dài; Các thành quả của hoạt động đầu tư có giá trị sử dụng lâu dài; Hoạt động đầu tư phát triển diễn ra trong thời gian dài nên phải chịu mức rủi ro rất cao…
Tuy nhiên hoạt động thăm dò khai thác dầu khí có sự khác biệt so với các dự
án đầu tư phát triển thông thường khác ở một số đặc điểm sau:
ngành khác
Khi quyết định đầu tư dự án, chủ đầu tư vẫn chưa khẳng định được:
- Quy mô đầu tư
- Công nghệ ứng dụng và thị trường tiêu thụ
- Công suất, chủng loại và chất lượng sản phẩm
Toàn bộ chi phí đầu tư và vận hành được thu hồi lại dưới hình thức thu hồi chi phí theo luật chỉ trong điều kiện có phát hiện thương mại Và thời gian ngừng khai thác (đóng mỏ) chỉ được dự báo chứ không thể ấn định trước
Trang 36Cụ thể, những rủi ro có thể gặp phải khi tiến hành hoạt động đầu tư này là: Thăm dò phát hiện có triển vọng dầu khí nhưng lại không có giá trị thương mại, các giếng khoan khai thác không có dầu khí (giếng khô), hoặc có dầu nhưng dầu khai thác được có hàm lượng lưu huỳnh, photpho cao Những rủi ro đó dẫn tới sự thua
lỗ của các nhà đầu tư thăm dò khai thác dầu khí Hiện nay trong hoạt động dầu khí chia ra các loại rủi ro:
- Rủi ro về địa chất: do đối tượng nghiên cứu nằm sâu dưới lòng đất nên việc
nghiên cứu để xác định xác suất tồn tại của 1 tích tụ dầu khí là rất khó khăn Nhiều khi trên lý thuyết nghiên cứu là rất triển vọng nhưng thực tế khi tiến hành khoan thì lại không cho kết quả như mong muốn
- Rủi ro về thương mại: đề cập đến việc khai thác tích tụ dầu khí đó trong
thời điểm hiện tại là có tính thương mại hay không, hay nói cách khác với điều kiện hiện tại khai thác tích tụ đó có lãi hay không
- Rủi ro về chính trị xã hội: đối với các dự án thăm dò khai thác ra nước
ngoài thì rủi ro này rất đáng quan tâm Chế độ chính trị, tình hình an ninh xã hội, các chính sách thuế của nước sở tại, sự khác biệt về văn hóa, ngôn ngữ, tập tục kinh doanh cũng có thể là rào cản rất lớn đối với các nhà đầu tư
- Rủi ro về kĩ thuật: liên quan đến điều kiện của giếng khi thử dòng sản
phẩm, các công nghệ hiện tại có đáp ứng đúng yêu cầu công việc đề ra hay không
- Rủi ro trong quá trính quản lý ngân sách và tiến độ dự án: Có nhiều
công việc khi dự kiến không thể chắc chắn về mặt tiến độ (do các yếu tố ảnh hưởng vẫn còn tiềm ẩn nhiều thay đổi như công tác chuẩn bị, phê duyệt, triển khai đấu thầu, mua sắm, lắp đặt, thu xếp tài chính)…Hoặc khi triển khai thực
tế chi phí phát sinh thực tế có thể cao hơn hoặc thấp hơn dự kiến tính toán ngân sách tùy thuộc vào diễn biến thị trường và khả năng kiểm soát chi phí Các yếu tố trên đều ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của dự án
Trang 37Do chi phí khoan, xử lý địa chất, xây dựng dàn khoan rất cao, do những tác động của rủi ro mà đặc thù của ngành mang lại, các dự án dầu khí đòi hỏi một lượng vốn đầu tư rất lớn, để đưa một dự án vào vận hành cần đầu tư hàng trăm triệu USD Các công ty hoạt động trong lĩnh vực này yêu cầu phải có tiềm lực tài chính mạnh
và ổn định
Việc dự án Dầu khí thất bại thường đi kèm với mất mát các khoản tiền lớn, lên đến hàng trăm triệu USD Tuy nhiên khi dự án thành công sẽ đem các khoản lợi nhuận đáng kể cho cả dự án nói chung và các bên tham gia nói riêng, đóng góp một tỷ lệ không nhỏ vào tổng GDP quốc gia
Chi phí của một số hạng mục của công tác thăm dò khai thác dầu khí được
thống kê ta ̣i bảng 1.1
5 Thu nổ xử lý 1000 km2 địa chấn 3D 16 - 18 triệu USD
Nguồn: Tổng Công ty thăm dò khai thác dầu khí
Bảng 1.1 Bảng thống kê chi phí một số hạng mục của hoạt động
đầu tƣ thăm dò khai thác dầu khí
nghệ và kĩ thuật hiện đại
Để tiến hành công tác thăm dò và khai thác dầu khí phải áp dụng 3 môn khoa học cơ bản là : địa chất, địa vật lý và khoan sâu Tuy nhiên để có thể tiến hành thực hiện toàn bộ các công việc cho đến khi có phát hiện dầu khí thì đòi hỏi phải ứng dụng rất nhiều các kĩ thuật tiên tiến nhất của các ngành : vật lý, tin học, phân tích
Trang 38phóng xạ, quang học, hàng không, cơ khí với các thiết bị hiện đại và yêu cầu độ chính xác rất cao Hiện nay, nước ta chưa sản xuất được các thiết bị phục vụ cho các
dự án thăm dò dầu khí, hầu hết trang thiết bị dùng trong giai đoạn này đều là trang thiết bị hiện đại được nhập từ nước ngoài
Dự án dầu khí đòi hỏi vốn đầu tư lớn, công nghệ hiện đại và thường được thực hiện ở những nơi nguy hiểm như ngoài khơi xa, hoang mạc và thời gian đầu tư dài nên muốn đạt hiệu quả cao thì đòi hỏi một quy trình điều hành phải khẩn trương, chặt chẽ, vì chỉ cần 1 khâu chậm trễ có thể gây ảnh hưởng lớn đến hiệu quả của dự án
1.2.2 Khái quát về đánh giá hiệu quả kinh tế dự án đầu tƣ TDKT dầu khí
1.2.2.1 Các hình thức hợp đồng dầu khí
Trong lĩnh vực đầu tư thăm dò khai thác dầu khí, các dự án dầu khí được kí kết giữa chính phủ của 1 quốc gia sở hữu tài nguyên (thông thường là công ty dầu khí quốc gia được chính phủ giao nhiệm vụ ) và công ty hoạt động tìm kiếm thăm
dò và khai thác dầu khí trên quốc gia đó
Khác với các hình thức đầu tư thông thường, dự án dầu khí được thực hiện theo những hợp đồng mang tính đặc trưng riêng của ngành Hợp đồng dầu khí được thiết lập trên cơ sở luật dầu khí, các qui định hiện hành liên quan của quốc gia đó, các quy định, thông lệ quốc tế về hợp đồng và các kết quả đàm phán về các điều khoản kỹ thuật, kinh tế, tài chính…Mỗi một quốc gia có thể lựa chọn sử dụng loại hợp đồng dầu khí phù hợp với tiềm năng dầu khí cũng như với các lợi thế khác Nội dung hợp đồng cũng thay đổi theo từng công ty khác nhau
Có 3 loại hợp đồng chính thường được áp dụng trong lĩnh vực tìm kiếm thăm
dò khai thác dầu khí: Hợp đồng tô nhượng ( hợp đồng địa tô), hợp đồng dịch vụ và hợp đồng phân chia sản phẩm
Trang 39 Hợp đồng tô nhượng
Hợp đồng tô nhượng là loại hợp đồng áp dụng phổ biến nhất đối với các khu vực có tiềm năng dầu khí thấp hoặc những vùng có điều kiện khai thác khó khăn (nước sâu, xa bờ…), tài liệu địa chất không có
Chính phủ nước chủ nhà giao toàn quyền điều hành thăm dò và phát triển trên các khu vực cụ thể để tìm ra bất kì phát hiện dầu khí nào Đây là loại hình có sớm nhất có nhiều lợi thế làm tăng hấp dẫn cho nhà đầu tư Với dạng hợp đồng này, nhà đầu tư được toàn quyền quyết định khối lượng công việc, kế hoạch triển khai, lượng vốn đầu tư cho việc thăm dò khai thác dầu khí Nước chủ nhà chỉ thu các loại thuế
Hợp đồng dịch vụ được một số quốc gia có tiềm năng dầu khí lớn (Trung Đông ) áp dụng nhà thầu làm dịch vụ phát triển và khai thác mỏ cho nước chủ nhà, đổi lại nhà thầu được thu hồi toàn bộ chi phí và một khoản lãi nhất định được xác định trong hợp đồng Nhà điều hành có thể mua dầu thô với giá thị trường hoặc được giảm giá Phần dầu thu hồi chi phí của nhà điều hành tuỳ thuộc vào điều kiện của hợp đồng
Đây là hình thức hợp đồng phổ biến trên thế giới cũng như tại Việt Nam, trong khuôn khổ nội dung của nghiên cứu sẽ tập trung phân tích dòng tiền cho hình thức hợp đồng này
Hợp đồng phân chia sản phẩm phân định sản lượng khai thác giữa nhà điều hành và nước chủ nhà, thường là các công ty dầu khí quốc gia So với 2 hình thức hợp đồng tô nhượng và hợp đồng dịch vụ, mức độ tham gia và giám sát quá trình đầu tư của nước chủ nhà cao hơn nhiều Mặc dù toàn quyền điều hành, song nhà đầu tư phải thực hiện theo chương trình công việc và ngân sách được nước chủ nhà phê duyệt hàng năm Phương pháp tính toán sự phân chia thay đổi theo phần trăm
Trang 40của mỗi bên tham gia Các thang chia thay đổi tùy thuộc vào từng quốc gia nhận đầu tư, vào từng vị trí khu vực và từng thời điểm
Những mặt ưu điểm của hợp đồng PSC :
- Nước chủ nhà ít chịu rủi ro trong công tác tìm kiếm thăm dò Trong giai đoạn TKTD, nhà thầu sẽ bỏ toàn bộ vốn, nếu không có phát hiện dầu khí mang tính thương mại, nhà thầu sẽ chịu hoàn toàn rủi ro những chi phí này
- Có quy định về tỷ lệ thu hồi chi phí tối đa
- Nhà thầu phải thực hiện các nghĩa vụ về thuế
- Nước chủ nhà được chia sản phẩm lãi với tỷ lệ nhất định được quy định trong hợp đồng
- Nước chủ nhà có quyền nhất định trong việc giám sát Nhà thầu trong quá trình triển khai các hoạt động khai thác
- Có thể đánh giá tiềm năng dầu khí của đất nước với chi phí thấp
- Học hỏi các công nghệ hiện đại tiên tiến nước ngoài
- Đào tạo nhân lực trong nước
1.2.2.2 Dòng tiền của dự án TDKT dầu khí theo các điều khoản của hợp đồng
dầu khí PSC
Hình 1.2 dưới đây biểu thị mô hình phân chia sản phẩm theo hợp đồng PSC được chia giữa nhà thầu và nước chủ nhà Từ doanh thu nhận được của dự án, thuế tài nguyên được nộp cho nước chủ nhà trước tiên Toàn bộ chi phí do nhà thầu bỏ ra (trừ các chi phí không được phép thu hồi) sẽ được thu hồi từ doanh thu sau khi nộp thuế Phần dầu khí lãi còn lại sẽ được chia giữa nhà thầu và nước chủ nhà theo tỷ lệ
ăn chia quy định trong mỗi hợp đồng PSC Nhà thầu phải nộp thuế thu nhập từ phần dầu khí lãi được hưởng theo các mức quy định của Luật thuế