1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hiệu quả kinh tế trong hoạt động sản xuất địa chất từ nguồn vốn ngoài ngân sách ở Liên đoàn Bản đồ Địa chất miền Bắc

108 201 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --- TRẦN QUỐC TUẤN HIỆU QUẢ KINH TẾ TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT ĐỊA CHẤT TỪ NGUỒN VỐN NGOÀI NGÂN SÁCH Ở LIÊN ĐOÀN BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT MIỀN BẮC

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

TRẦN QUỐC TUẤN

HIỆU QUẢ KINH TẾ TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT ĐỊA CHẤT TỪ NGUỒN VỐN NGOÀI NGÂN SÁCH Ở LIÊN ĐOÀN BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT MIỀN BẮC

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ CÔNG NGHỆ VÀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP

Hà Nội – 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

TRẦN QUỐC TUẤN

HIỆU QUẢ KINH TẾ TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT ĐỊA CHẤT TỪ NGUỒN VỐN NGOÀI NGÂN SÁCH Ở LIÊN ĐOÀN BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT MIỀN BẮC

Chuyên ngành : Quản trị công nghệ và Phát triển doanh nghiệp

Mã số: Chuyên ngành thí điểm

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ CÔNG NGHỆ VÀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS.NGUYỄN VĂN ĐỊNH

Hà Nội – 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn “Hiệu quả kinh tế trong hoạt động sản xuất

địa chất từ nguồn vốn ngoài ngân sách ở Liên đoàn Bản đồ Địa chất miền Bắc” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi Các số liệu trong luận văn đều

đƣợc sử dụng trung thực, các kết quả nghiên cứu đƣợc trình bày trong luận văn chƣa từng đƣợc công bố ở bất kì công trình nghiên cứu nào khác

Hà Nội, ngày 5 tháng 3 năm 2015

Tác giả luận văn

Trần Quốc Tuấn

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn các Quý thầy cô giáo của Chương trình đào

tạo Thạc sĩ Quản trị công nghệ và phát triển doanh nghiệp, khoa Quản trị kinh

doanh, trường Đại học Kinh tế - Đại học quốc gia Hà Nội đã trực tiếp giảng dạy, truyền đạt, cung cấp những kiến thức bổ ích, mang thực tiễn cao trong suốt quá trình học tập tại trường Tôi xin cảm ơn Ban lãnh đạo, các cán bộ, nhân viên trường Đại học Kinh tế - Đại học quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này Đặc biệt, tôi xin

gửi lời cảm ơn chân thành với sự tri ân sâu sắc đến PGS TS Nguyễn Văn Định, người thầy đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện

luận văn tốt nghiệp này

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các đồng chí ban lãnh đạo và các cán bộ công nhân viên trong Liên đoàn Bản đồ địa chất miền Bắc, cũng như các đồng nghiệp tại Đoàn Địa chất Viễn thám đã cung cấp thông tin và tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn này

Cuối cùng, tôi mong muốn được gửi lời cảm ơn tới gia đình tôi, người thân, toàn bộ bạn bè đã động viên, giúp đỡ tôi về cả vật chất, tinh thần trong suốt quá trình học tập “Chương trình đào tạo Thạc sĩ Quản trị công nghệ và phát triển doanh nghiệp” và thực hiện luận văn này

Do thời gian có hạn và kinh nghiệm nghiên cứu khoa học chưa nhiều nên luận văn chắc chắn còn có nhiều thiếu sót, tác giả mong muốn nhận được ý kiến đóng góp của các Quý thầy/cô và các anh chị học viên

Học viên

Trần Quốc Tuấn

Trang 5

TÓM TẮT

Trong nền kinh tế thị trường có rất nhiều thành phần kinh tế, việc đẩy mạnh sản xuất, mở rộng thị trường, hướng tới đa ngành… để tạo ra nhiều sản phẩm cho xã hội và đáp ứng các thành tựu khoa học công nghệ, nâng cao chất lượng công tác quản lý, tổ chức sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh doanh với mục đích nhanh, nhiều, tốt, rẻ và hiệu quả là mục tiêu phấn đầu của mỗi đơn vị, doanh nghiệp trong sự phát triển đi lên hiện nay của toàn xã hội

Trong gần 70 năm qua (từ 2/10/1945 đến nay), ngành Địa chất Việt Nam không ngừng trưởng thành về mọi mặt và đã đạt được nhiều thành tựu xuất sắc, khám phá được nhiều tài nguyên từ lòng đất, tạo cơ sở cho việc hoạch định chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế ngắn hạn và dài hạn, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Ngành đã xây dựng được cơ chế chính sách và quản lý hoạt động khoáng sản ngày càng chặt chẽ đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh, mạnh và bền vững của nền kinh tế quốc dân Trong quá trình tổ chức thực hiện công tác địa chất ngoài ngân sách ở Liên đoàn còn nhiều vấn đề bất cập dẫn đến

hiệu quả kinh tế chưa cao Để giải quyết vấn đề đó, tác giả chọn đề tài “Hiệu quả

kinh tế trong hoạt động sản xuất địa chất từ nguồn vốn ngoài ngân sách ở Liên đoàn Bản đồ Địa chất miền Bắc.”

Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính để thu thập các dữ liệu từ nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp Đối với các dữ liệu sơ cấp, hai nguồn là điều tra – khảo sát và phỏng vấn sâu Câu hỏi khảo sát được xây dựng cho tất cả các cán bộ công nhân viên chức tại Liên đoàn Bản đồ Địa chất miền Bắc Dữ liệu sơ cấp còn được thu thập thông qua phỏng vấn 2 lãnh đạo của Liên đoàn Bản đồ Địa chất miền Bắc là Liên đoàn trưởng và phó liên đoàn trưởng Nội dung phỏng vấn liên quan đến thực trạng hoạt động sản xuất địa chất

từ nguồn vốn ngoài ngân sách và các yếu tố ảnh hưởng chính đến hiệu quả kinh

tế từ hoạt động này ở Liên đoàn Bản đồ Địa chất miền Bắc

Trang 6

Nghiên cứu đã chỉ ra được thực trạng hoạt động sản xuất địa chất của Liên đoàn Bản đồ Địa chất miền Bắc trong giai đoạn 5 năm từ năm 2008 – 2012, Liên đoàn Bản Đồ Địa chất miền Bắc đã đạt được những thành tựu nhất định đáng khích lệ như sau: giữ vững ổn định sản xuất, luôn hoàn thành các chỉ tiêu được giao, mở rộng các hoạt động sản xuất địa chất từ nguồn vốn ngoài ngân sách, đã

ký kết thực hiện được một khối lượng tương đối lớn các hợp đồng, hợp tác khoa học trong điều tra, nghiên cứu về địa chất và thăm dò khoáng sản… Song trong quá trình tổ chức thực hiện, quản lý hoạt động còn gặp nhiều vấn đề bất cập đó là hiệu quả sản xuất chưa cao, nhiều công trình không đạt được mục đích nghiên cứu dẫn đến thua lỗ về tài chính, hiện tượng công trình dở dang chậm thanh quyết toán, tỷ lệ lãi còn quá thấp, chưa tận dụng hết được năng lực sản xuất của nguồn lao động và máy móc sản xuất,… Nguyên nhân được chỉ ra là do sự chủ quan trong công tác khảo sát hiện trường, thiết kế kỹ thuật chưa phù hợp, thiếu

sự sát sao trong công tác tổ chức và quản lý, chất lượng công trình không đạt yêu cầu, nguồn vốn và kinh phí còn thấp, chưa tìm hiểu kĩ năng lực tài chính của đối tác…

Từ những nguyên nhân được nêu ra ở trên, tác giả đã đề xuất một số giải pháp khắc phục như sau: Giải pháp mở rộng thị trường; Hoàn thiện và nâng cao hiệu quả trong lập dự án (Thiết kế kinh tế - kỹ thuật); Nâng cao hiệu quả trong tổ chức sản xuất và quản lý thi công, Đầu tư đổi mới năng lực thiết bị; Tìm hiểu năng lực tài chính của đối tác và hoàn thiện khâu thanh toán; Nghiên cứu hoàn

thiện quy chế sử dụng vốn ngoài ngân sách; Mở rộng diện hoạt động từ kết quả

của hoạt động điều tra cơ bản Tác giả hy vọng nghiên cứu này sẽ hỗ trợ Lãnh đạo Liên đoàn bản đồ địa chất miền Bắc trong việc nâng cao hoạt động sản xuất địa chất từ nguồn vốn ngoài ngân sách

Trang 7

MỤC LỤC

Trang

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i

DANH MỤC BẢNG BIỂU ii

DANH MỤC HÌNH iii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Những dự kiến đóng góp của luận văn 3

5 Kết cấu của luận văn 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH, KHÁI NIỆM VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT ĐỊA CHẤT VÀ NGUỒN VỐN NGOÀI NGÂN SÁCH………… 5

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 5

1.2 Hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh 7

1.3 Khái niệm cơ bản về hoạt động sản xuất địa chất 21

1.4 Một số khái niệm về nguồn vốn ngoài ngân sách 24

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32

2.1 Quy trình nghiên cứu 32

2.2 Thu thập dữ liệu 33

2.3 Phương pháp phân tích số liệu 36

Trang 8

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH TẾ TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT ĐỊA CHẤT BẰNG NGUỒN VỐN NGOÀI NGÂN

SÁCH Ở LIÊN ĐOÀN BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT MIỀN BẮC 38

3.1 Khái quát về Liên đoàn Bản đồ Địa chất miền Bắc 38

3.2 Phân tích hiệu quả kinh tế hoạt động sản xuất địa chất từ nguồn vốn ngân sách cấp của Liên đoàn bản đồ địa chất miền Bắc (2008 – 2012) 47

3.3 Phân tích hiệu quả kinh tế hoat động sản xuất địa chất từ nguồn vốn ngoài ngân sách của Liên đoàn (2008-2012) 56

3.4 Tóm tắt kết quả đánh giá hiệu quả kinh tế hoạt động sản xuất địa chất của Liên đoàn (2008-2012) 62

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT ĐỊA CHẤT TỪ NGUỒN VỐN NGOÀI NGÂN SÁCH Ở LIÊN ĐOÀN BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT MIỀN BẮC…65 4.1 Kế hoạch phát triển hoạt động sản xuất địa chất của Liên đoàn đến năm 2020, định hướng 2030 65

4.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong các hoạt động sản xuất địa chất từ nguồn vốn ngoài ngân sách tại Liên đoàn 67

KẾT LUẬN 87

TÀI LIỆU THAM KHẢO 88

PHỤ LỤC 91

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 10

DANH MỤC BẢNG BIỂU

1 Bảng 3.1 Tổng hợp nguồn vốn ngân sách Nhà nước qua các

3 Bảng 3.3 Tính toàn tổng quỹ lương theo thời gian lao động 51

4 Bảng 3.4 Tính toán thời gian sử dụng lao động 51

5 Bảng 3.5 Thống kê tỷ lệ lao động có việc làm từ nguốn vốn

ngân sách

52

6 Bảng 3.6 Thời gian lãng phí do lao động thiếu việc 53

7 Bảng 3.7 Thống kê khối lượng máy khoan địa chất giai đoạn

2008-2012

54

8 Bảng 3.8 Kết quả hoạt đông sản xuất địa chất từ nguồn vốn

ngoài ngân sách giai đoạn 2008 - 2012

56

9 Bảng 3.9 Các khoản được trích từ hoạt động sản xuất địa chất

từ nguồn vốn ngoài ngân sách giai đoạn 2008-2012

57

10 Bảng 3.10 Kết quả tài chính của hoạt động sản xuất địa chất từ

nguồn vốn ngoài ngân sách giai đoạn 2008-2012

13 Bảng 3.13 Kết quả hoạch toán kinh doanh của các hợp đồng

kinh tế trong giai đoạn 2008-2012

61

14 Bảng 4.1 Tỷ lệ phân phối lợi nhuận (theo hệ số) 84

Trang 11

DANH MỤC HÌNH

1 Hình 1.1 Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế trong

hoạt động sản xuất kinh doanh

13

2 Hình 1.2 Sơ đồ hoạt động sản xuất địa chất 24

4 Hình 3.1 Sơ đồ Bộ máy quản lý của Liên đoàn Bản đồ

6 Hình 4.1 Sơ đồ hiệu quả công tác nâng cao chất lƣợng 70

7 Hình 4.2 Sơ đồ điều hành và tổ chức thi công hợp lý 76

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong gần 70 năm qua (từ 2/10/1945 đến nay), ngành Địa chất Việt Nam không ngừng trưởng thành về mọi mặt và đã đạt được nhiều thành tựu xuất sắc, khám phá được nhiều tài nguyên từ lòng đất, tạo cơ sở cho việc hoạch định chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế ngắn hạn và dài hạn, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Ngành đã xây dựng được cơ chế chính sách và quản lý hoạt động khoáng sản ngày càng chặt chẽ đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh, mạnh và bền vững của nền kinh tế quốc dân

Công tác thăm dò địa chất - khoáng sản, đo vẽ bản đồ địa chất và điều tra khoáng sản ở các tỷ lệ chiếm tỷ trọng lớn trong đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách

đã phân phối cho các đơn vị khác của Tổng cục địa chất và khoáng sản, và các doanh nghiệp khai thác khoáng sản Mặt khác do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế khu vực cùng với bối cảnh kinh tế đất nước đang gặp khó khăn nên nguồn vốn ngân sách Nhà nước cấp cho công tác điều tra cơ bản của Ngành Địa chất liên tục bị cắt giảm Liên đoàn Bản đồ Địa chất miền Bắc là đơn vị trực thuộc Tổng cục địa chất và khoáng sản Việt Nam cũng nằm trong hoàn cảnh chung đó

là thiếu vốn trong sản xuất Để duy trì sản xuất và không ngừng phát triển, ngoài việc thực hiện các nhiệm vụ điều tra cơ bản từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước, Liên đoàn còn đẩy mạnh công tác sản xuất địa chất từ nguồn vốn ngoài ngân sách,

từ đó góp phần tận dụng được năng lực máy móc thiết bị, con người, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên trong Liên đoàn

Trong quá trình tổ chức thực hiện công tác địa chất bằng nguồn vốn ngoài ngân sách ở Liên đoàn còn nhiều vấn đề bất cập dẫn đến hiệu quả kinh tế chưa

cao Để giải quyết vấn đề đó, học viên chọn đề tài “Hiệu quả kinh tế trong hoạt

Trang 13

động sản xuất địa chất từ nguồn vốn ngoài ngân sách ở Liên đoàn Bản đồ Địa chất miền Bắc.”

Trong quá trình viết luận văn học viên cần giải quyết 3 câu hỏi lớn sau:

 Tại sao lại cần hoạt động sản xuất địa chất từ nguồn vốn ngoài ngân sách?

 Trong hoạt động sản xuất địa chất từ nguồn vốn ngoài ngân sách ở Liên đoàn đã đạt được hiệu quả tối ưu?

 Để nâng cao hiệu quả kinh tế trong hoạt động sản xuất địa chất từ nguồn vốn ngoài ngân sách ở Liên đoàn cần làm những việc gì?

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích tổng quát của luận văn là đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong hoạt động sản xuất địa chất từ nguồn vốn ngoài ngân sách

ở Liên đoàn Bản đồ Đia chất miền Bắc Nhiệm vụ cụ thể để đạt được mục đích

nghiên cứu bao gồm :

 Thứ nhất là hệ thống hóa và làm rõ các vấn đề lý luận, sự cần thiết của hoạt động sản xuất địa chất từ nguồn vốn ngoài ngân sách

 Thứ hai là phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả kinh tế trong hoạt động sản

xuất địa chất từ nguồn vốn ngoài ngân sách ở Liên đoàn Bản đồ Địa chất

miền Bắc

 Thứ ba là đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong

hoạt động sản xuất địa chất từ nguồn vốn ngoài ngân sách ở Liên đoàn Bản đồ Địa chất miền Bắc trong giai đoạn hiện nay

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu: được xác định là sự hiệu quả kinh tế từ các

hoạt động sản xuất địa chất từ nguồn vốn ngoài ngân sách và các yếu tố ảnh hưởng chính đến sự hiệu quả này ở Liên đoàn Bản đồ Địa chất miền Bắc

 Phạm vi nghiên cứu:

Trang 14

- Nội dung: Nghiên cứu tập trung phân tích hiệu quả kinh tế trong hoạt động sản xuất địa chất từ nguồn vốn ngoài ngân sách dựa trên cơ sở lý thuyết về hiệu quả kinh tế

- Địa điểm: Nghiên cứu được thực hiện tại Liên đoàn Bản đồ Địa chất miền Bắc

- Thời gian: Nghiên cứu các số liệu thống kê thực tiễn trong 5 năm (2008-2012)

4 Những dự kiến đóng góp của luận văn

Đối với Liên đoàn Bản đồ Địa chất miền Bắc, từ thực tế nghiên cứu về quá trình hoạt động sản xuất của đơn vị trong những năm qua cho thấy một số mặt mạnh, nhân tố tích cực cần được phát huy, song bên cạnh đó còn bộc lộ một

số yếu điểm cần có biện pháp khắc phục và tháo gỡ nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả kinh tế trong sản xuất nhất là hoạt động sản xuất địa chất từ nguồn vốn ngoài ngân sách

Trong nội dung của luận văn này, tác giả đã tập hợp tương đối đầy đủ các nguồn tài liệu từ hoạt động sản xuất địa chất từ nguồn vốn ngoài ngân sách của Liên đoàn Bản đồ Địa chất miền Bắc trong giai đoạn 2008 – 2012 Tác giả hy vọng luận văn sẽ đem lại những đóng góp như sau:

 Ý nghĩa khoa học: Đánh giá thực trạng tầm quan trọng của nguồn vốn

ngoài ngân sách đối với các tổ chức sản xuất địa chất trong cơ chế thị trường và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn này trong sản xuất của các tổ chức (Liên đoàn, Đoàn địa chất…) để mở rộng đầu tư sản xuất và cải thiện đời sống của cán bộ công nhân viên

 Ý nghĩa thực tiễn: Việc đề xuất, đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện và

nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất địa chất từ nguồn vốn ngoài ngân sách giúp cho đơn vị áp dụng vào thực tiễn sản xuất

Trang 15

5 Kết cấu của luận văn

Phần mở đầu

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế

trong sản xuất kinh doanh, khái niệm về sản xuất địa chất và nguồn vốn ngoài ngân sách;

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng hiệu quả kinh tế trong hoạt động sản xuất địa chất từ

nguồn vốn ngoài ngân sách ở Liên đoàn Bản đồ Địa chất miền Bắc;

Chương 4: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong hoạt động sản xuất

địa chất từ nguồn vốn ngoài ngân sách ở Liên đoàn Bản đồ Địa chất miền Bắc

Trang 16

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ

SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH, KHÁI NIỆM VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT

ĐỊA CHẤT VÀ NGUỒN VỐN NGOÀI NGÂN SÁCH

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Trong những năm gần đây, vấn đề nghiên cứu thực trạng và đề xuất các giải pháp nhằm nâng hiệu quả kinh tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp đã có nhiều đề tài, công trình nghiên cứu đề cập đến, cụ thể:

- Nguyễn Thị Thu (1989), Xây dựng hệ thống chỉ tiêu kinh tế trong các đơn

vị sản xuất kinh doanh nông nghiệp, Luận án phó tiến sĩ khoa học kinh tế -

Hà Nội Tác giả đã chỉ ra được khái niệm chung về hiệu quả trong hoạt

động sản xuất kinh doanh: “Hiệu quả kinh tế của một số hiện tượng (hoặc

một quá trình) kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu đã xác định.”; bản chất, các yếu tố

cũng như công thức biểu diễn phạm trù này

- Nguyễn Đình Đức (2011) Nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh

doanh của công ty cơ khí 17 – Bộ Quốc Phòng, Luận văn thạc sĩ Viện

Quản trị Kinh doanh - trường Đại học Kinh tế quốc dân Tác giả đã: hệ thống hóa những vấn đề mang tính lý luận về hoạt động sản xuất kinh doanh và xác định được những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; trình bày sơ lược và đánh giá về hoạt động sản xuất cơ khí tại công ty cơ khí 17 – BQP, qua đó thấy được những kết quả đã đạt được cũng như những hạn chế và nguyên nhân Trên cơ sở đó tác giả đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp

Trang 17

- Hà Thị Thúy Quỳnh (2011), Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ

phần đầu tư và xây dựng công trình 128 – CIENC01, Luận văn thạc sĩ

trường Đại học Xây dựng Tác giả đã hệ thống hóa những vấn đề cơ bản

về vốn, quản lý và hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp, những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn tại các Doanh nghiệp trong nền kinh

tế thị trường; phân tích đánh giá thực trạng vốn, quản lý và hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng công trình 128 – CIENC01 để rút ra những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn chưa cao trong thời gian qua; đề xuất đồng bộ các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty, qua đó kiến nghị thực hiện các giải pháp

- Nguyễn Đỗ Lĩnh (2002), Một số giải pháp nhằm mở rộng và nâng cao

hiệu quả kinh tế trong hoạt động sản xuất địa chất từ nguồn vốn ngoài ngân sách ở Liên đoàn địa chất thủy văn – địa chất công trình miền Bắc,

Luận văn thạc sĩ Kinh tế trường Đại học Mỏ - Địa chất Tác giả đã thu thập, tổng hợp và đánh giá thực trạng công tác hoạt động sản xuất địa chất

từ nguồn vốn ngoài ngân sách ở Liên đoàn địa chất thủy văn – địa chất công trình miền Bắc trong 5 năm (1996 – 2000) tìm ra các nguyên nhân làm giảm hiệu quả trong hoạt động này, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp thị trường, công tác tổ chức quản lý, tổ chức thi công… hợp lý, nâng cao hiệu quả kinh tế trong hoạt động sản xuất địa chất từ nguồn vốn ngoài ngân sách

Các đề tài trên đã nêu lên thực trạng chung và đưa ra những giải pháp khái quát nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng tại các tổ chức (doanh nghiệp) Các giải pháp đưa ra chỉ có tính chất chung chung áp dụng cho đối tượng doanh nghiệp chung chung, chưa thực sự tập trung đi sâu nghiên cứu đối tượng doanh nghiệp cụ thể là các doanh nghiệp đặc thù thuộc ngành địa chất Đồng thời hiệu quả kinh tế được đánh giá trên các yếu tố gắn liền giải pháp cụ thể nào thì các tài liệu trước đây cũng chưa phân tích rõ ràng

Trang 18

Xuất phát từ lý do cần nghiên cứu cụ thể về hiệu quả kinh tế trong hoạt động sản xuất địa chất tại Liên đoàn Bản đồ địa chất miền Bắc nơi tôi đang công tác cùng với sự dẫn dắt của giảng viên hướng dẫn, bản thân tôi hình thành ý

tưởng cần nghiên cứu từ thực tiễn để thực hiện đề tài: “Hiệu quả kinh tế trong

hoạt động sản xuất địa chất từ nguồn vốn ngoài ngân sách ở Liên đoàn Bản

đồ Địa chất miền Bắc.”

1.2 Hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh

1.2.1 Khái niệm về hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh

Đối với tất cả các doanh nghiệp, các đơn vị sản xuất kinh doanh hoạt động trong nền kinh tế, với các cơ chế quản lý khác nhau thì có các nhiệm vụ mục tiêu hoạt động khác nhau Ngay trong mỗi giai đoạn phát triển của doanh nghiệp cũng

có các mục tiêu khác nhau Nhưng có thể nói rằng trong cơ chế thị trường ở nước

ta hiện nay, mọi doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh (doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn ) đều có mục tiêu bao trùm lâu dài là tối đa hoá lợi nhuận Để đạt được mục tiêu này mọi doanh nghiệp phải xây dựng cho mình một chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp thích ứng với các biến động của thị trường, phải thực hiện việc xây dựng các kế hoạch kinh doanh, các phương án kinh doanh, phải kế hoạch hoá các hoạt động của doanh nghiệp và đồng thời phải tổ chức thực hiện chúng một cách có hiệu quả Trong quá trình tổ chức xây dựng và thực hiện các hoạt động quản trị trên, các doanh nghiệp phải luôn kiểm tra, đánh giá tính hiệu quả của chúng Muốn kiểm tra đánh giá các hoạt động sản xuất kinh doanh chung của toàn doanh nghiệp cũng như từng lĩnh vực, từng bộ phận bên trong doanh nghiệp thì doanh nghiệp không thể không thực hiện việc tính hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất kinh doanh đó Vậy thì hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất kinh doanh là gì? Để hiểu được phạm trù hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh thì trước tiên chúng ta tìm hiểu xem hiệu quả kinh tế nói

Trang 19

chung là gì Từ trước đến nay có rất nhiều tác giả đưa ra các quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh tế :

Một số quan điểm cho rằng hiệu quả kinh tế được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để có được kết quả đó Điển hình cho quan điểm này là tác giả Manfred Kuhn, theo ông: "Tính hiệu quả được xác định bằng cách lấy kết quả tính theo đơn vị giá trị chia cho chi phí kinh doanh" Đây là quan điểm được nhiều nhà kinh tế và quản trị kinh doanh áp dụng vào tính hiệu quả kinh tế của các qúa trình kinh tế

Theo P Samerelson và W Nordhaus (Trong giáo trình kinh tế do Viện quan hệ quốc tế - Bộ ngoại giao xuất bản, bản dịch Tiếng Việt 1991) thì : "Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượng một loạt hàng hoá mà không cắt giảm một loạt sản lượng hàng hoá khác Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trên giới hạn khả năng sản xuất của nó" Thực chất của quan điểm này đã đề cập đến khía cạnh phân bổ có hiệu quả các nguồn lực của nền sản xuất xã hội Việc phân bổ và sử dụng các nguồn lực sản xuất trên đường giới hạn khả năng sản xuất sẽ làm cho nền kinh tế có hiệu quả cao Có thể nói mức hiệu quả ở đây

mà tác giả đưa ra là cao nhất, là lý tưởng và không thể có mức hiệu quả nào cao hơn nữa

Có một số tác giả lại cho rằng: “Hiệu quả kinh tế được xác định bởi quan

hệ tỷ lệ giữa sự tăng lên của hai đại lượng kết quả và chi phí.”

Công thức biểu diễn phạm trù này:

K: Phần gia tăng của kết quả

C: Phần gia tăng của chi phí sản xuất

H: Hiệu suất sản xuất kinh doanh

Trang 20

Các quan điểm này chưa đầy đủ và trọn vẹn Nó mới chỉ đề cập đến hiệu quả của phần tăng thêm chứ không phải của toàn bộ phần tham gia vào quy trình kinh tế

Một khái niệm chung được nhiều nhà kinh tế trong và ngoài nước quan

tâm chú ý và sử dụng phổ biến đó là : “Hiệu quả kinh tế của một số hiện tượng

(hoặc một quá trình) kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu đã xác định.”

Công thức biểu diễn phạm trù này:

H: Hiệu quả sản xuất kinh doanh

K: Kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh

C: Chi phí của quá trình sản xuất kinh doanh (chi phí bỏ ra để đạt được kết quả K)

Quan điểm này đã đánh giá được tốt nhất trình độ sử dụng các nguồn lực

ở mọi điều kiện “động” của hoạt động kinh tế Theo quan niệm như thế hoàn toàn có thể tính toán được hiệu quả kinh tế trong sự vận động và biến đổi không ngừng của các hoạt động kinh tế, không phụ thuộc vào quy mô và tốc độ biến động khác nhau của chúng

Từ định nghĩa về hiệu quả kinh tế như đã trình bày ở trên, chúng ta có thể hiểu hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (lao động, máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu và tiền vốn) nhằm đạt được mục tiêu mà doanh nghiệp đã xác định

1.2.2 Bản chất của hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh và sự cần thiết nâng cao hiệu quả kinh tế

a) Bản chất của hiệu quả kinh tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 21

Thực chất khái niệm hiệu quả kinh tế nói chung và hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh nói riêng đã khẳng định bản chất của hiệu quả kinh tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh là phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh doanh, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (lao động, thiết

bị máy móc, nguyên nhiên vật liệu và tiền vốn) để đạt được mục tiêu cuối cùng của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp – mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận

Tuy nhiên, để hiểu rõ bản chất của phạm trù hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh, cũng cần phân biệt ranh giới giữa hai khái niệm hiệu quả và kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh Hiểu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là những gì mà doanh nghiệp đạt được sau một quá trình sản xuất kinh doanh nhất định, kết quả cần đạt cũng là mục tiêu cần thiết của doanh nghiệp Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp có thể là những đại lượng cân đong đo đếm được như số sản phẩm tiêu thụ mỗi loại, doanh thu, lợi nhuận, thị phần, và cũng có thể là các đại lượng chỉ phản ánh mặt chất lượng hoàn toàn có tính chất định tính như uy tín của doanh nghiệp, là chất lượng sản phẩm, Vì vậy, kết quả bao giờ cũng là mục tiêu của doanh nghiệp Trong khi đó, công thức trên lại cho thấy trong khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh người ta đã sử dụng cả hai chỉ tiêu là kết quả (đầu ra) và chi phí (các nguồn lực đầu vào) để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh

Trong lý thuyết và thực tế quản trị kinh doanh cả hai chỉ tiêu kết quả và chi phí đều có thể được xác định bằng đơn vị hiện vật và đơn vị giá trị Tuy nhiên,

sử dụng đơn vị hiện vật để xác định hiệu quả kinh tế sẽ vấp phải khó khăn là giữa

“đầu vào” và “đầu ra” không có cùng một đơn vị đo lường còn việc sử dụng đơn

vị giá trị luôn luôn đưa các đại lượng khác nhau về cùng một đơn vị đo lường – tiền tệ

Trang 22

Vấn đề được đặt ra là: hiệu quả kinh tế nói dung và hiệu quả kinh tế của sản xuất kinh doanh nói riêng là mục tiêu hay phương tiện của kinh doanh? Trong thực tế, nhiều lúc người ta sử dụng các chỉ tiêu hiệu quả như mục tiêu cần đạt và trong nhiều trường hợp khác người ta lại sử dụng chúng như công cụ để nhận biết “khả năng” tiến tới mục tiêu cần đạt là kết quả

b) Sự cần thiết nâng cao hiệu quả kinh tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Trong cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, nền kinh tế càng phát triển thì môi trường cạnh tranh càng trở nên gay gắt và khốc liệt Để tồn tại

và phát triển được đòi hỏi các doanh nghiệp phải chấp nhận cạnh tranh và thắng thế trong cạnh tranh, muốn như thế doanh nghiệp phải nâng cao được hiệu quả

Do đó nâng cao hiệu quả của kinh doanh là một điều tất yếu

 Đối với doanh nghiệp, muốn tham gia cạnh tranh và thắng thế trong cạnh tranh, doanh nghiệp phải trả lời được các câu hỏi: sản xuất cái gì? sản xuất như thế nào? sản xuất cho ai? Muốn trả lời được những câu hỏi này doanh nghiệp phải tiến hành hết sức thận trọng, có sự tính toán kỹ lưỡng và chắc chắn vì hầu hết các nguồn lực của doanh nghiệp, của xã hội là có hạn, mà nhu cầu tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ ngày càng tăng, chất lượng sản phẩm hàng hóa dịch vụ ngày càng cao

 Đối với người lao động, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh sẽ có sự tác động trực tiếp tới đời sống của họ, nếu như doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả cao, tạo công ăn việc làm, cuộc sống được nâng lên nhờ tăng lương, các khoản thưởng, chế độ xã hội, ngược lại nếu như các doanh nghiệp làm

ăn không có hiệu quả sẽ có nhiều người lao động bị thất nghiệp, lương thấp ảnh hưởng tới đời sống của họ

 Đối với Nhà nước, doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả tạo ra nguồn thu cho ngân sách thông qua thuế, làm giảm gánh nặng cho xã hội do tạo ra công

ăn việc làm cho người lao động

Trang 23

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp sự nghiệp

Theo tác giả Trương Hòa Bình, Võ Thị Tuyết 1, khi bàn tới hiệu quả kinh doanh, nhiều nhà khoa học kinh tế đã đề cập đến mức chuẩn hiệu quả (hay còn gọi lại tiêu chuẩn hiệu quả) Từ công thức định nghĩa về hiệu quả kinh tế; chúng

ta thấy khi thiết lập mối quan hệ tỉ lệ giữa “đầu ra” và “đầu vào” sẽ có thể cho một dãy các giá trị khác nhau Vấn đề được đặt ra là trong các giá trị đạt được thì các giá trị nào phản ánh tính có hiệu quả (nằm trong miền có hiệu quả), các giá trị nào sẽ phản ánh tính hiệu quả cao cũng như những giá trị nào nằm trong miền không đạt hiệu quả (phi hiệu quả) Chúng ta có thể hiểu mức chuẩn hiệu quả là giới hạn, là thước đo, là căn cứ, là một cái “mốc” xác định ranh giới có hiệu quả hay không có hiệu quả về một chỉ tiêu hiệu quả đang xem xét

Xét trên phương diện lý thuyết, mặc dù các tác giả đều thừa nhận về bản chất khái niệm hiệu quả kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố sản xuất, song công thức khái niệm hiệu quả kinh tế cũng chưa phải là công thức mà các nhà kinh tế thống nhất thừa nhận Vì vậy, cũng không có tiêu chuẩn chung cho mọi công thức hiệu quả kinh tế, mà tiêu chuẩn hiệu quả kinh tế còn phụ thuộc vào mỗi công thức xác định hiệu quả cụ thể Ở các doanh nghiệp, tiêu chuẩn hiệu quả phụ thuộc vào từng chỉ tiêu hiệu quả kinh tế cụ thể Chẳng hạn, với các chỉ tiêu hiệu quả liên quan đến các quyết định lựa chọn kinh tế sử dụng phương pháp cận biên người ta hay so sánh các chỉ tiêu như doanh thu biên và chi phí biên với nhau và tiêu chuẩn hiệu quả là doanh thu biên bằng với chi phí biên (tổng hợp cũng như cho từng yếu tố sản xuất) Trong phân tích kinh tế với việc sử dụng các chỉ tiêu tính toán trung bình có khi lấy mức trung bình của ngành hoặc của kỳ trước làm mức hiệu quả so sánh và kết luận tính hiệu quả của doanh nghiệp

Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp sự nghiệp:

- Đảm bảo 3 lợi ích: cá nhân, tập thể và Nhà nước

- Hiệu quả của doanh nghiệp phải gắn liền với hiệu quả của xã hội

1 Giáo trình Quản trị doanh nghiệp, 2009

Trang 24

- Hoạt động của doanh nghiệp phải tuân theo hệ thống pháp luật hiện hành

Hình 1.1: Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế trong hoạt động sản xuất

kinh doanh

(Nguồn: Tổng hợp của tác giả)

Việc xác định các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của đơn vị là hết sức quan trọng, muốn đánh giá cần phải cố định mức, chỉ tiêu Thực tế cho thấy việc đánh giá hiệu quả không thể sử dụng chỉ tiêu riêng biệt mà phải dựa vào hệ thống chỉ tiêu Hệ thống chỉ tiêu này có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, bổ sung cho nhau Thông qua hệ thống chỉ tiêu, phản ánh đƣợc một cách toàn diện các khía cạnh khác nhau, các mặt cơ bản của hiệu quả hoạt động Viêc xem xét hiệu quả sử dụng nguồn thu cũng dựa vào hệ thống chỉ tiêu và phản ánh đƣợc các yêu cầu:

- Phản ánh đầy đủ hoạt động tại đơn vị

- Bảo đảm tính so sánh giữa các chỉ tiêu

- Là một hệ thống mang tính tổng hợp và chỉ tiêu đánh giá từng mặt hoạt động

- Chỉ tiêu mang tính thiết thực phục vụ yêu cầu nghiên cứu hiệu quả của đơn vị

Trang 25

- Tính theo dạng phân số

[Hiệu quả sử dụng vốn] = [Kết quả đầu ra] / [Chi phí đầu vào]

Phương pháp tính này đã khắc phục được những nhược điểm của cách tính dạng hiệu số Tạo điều kiện nghiên cứu hiệu quả sử dụng nguốn vốn một cách toàn diện Tiêu chuẩn hiệu quả tốt nhất của các chỉ tiêu trên là giá trị bình quân đạt được của từng lĩnh vực trong thời kỳ đánh giá

 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động

Lao động là nhân tố quan trọng trong việc tạo ra nguồn thu cho đơn vị Số lượng và chất lượng lao động có ảnh hưởng trực tiếp đến việc khai thác và sử dụng nguồn thu Việc sử dụng lao động tốt là điều kiện để tăng năng suất lao động Hiệu quả sử dụng lao động được thể hiện bằng chỉ tiêu sử dụng lao động

Chỉ tiêu sử dụng lao động tính theo quỹ lương theo chu kỳ năm, tổng quỹ lương 12 tháng/người/ năm Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động ở đây được tính

Trang 26

 Hiệu quả sử dụng chi phí:

 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế xã hội:

- Tạo nguồn thu cho ngân sách: Nguồn kinh phí thu được từ hoạt động của đơn vị được phản ánh vào ngân sách Nhà nước, Nhà nước có trách nhiệm giám sát, quản lý hoạt động thu chi của đơn vị để bổ sung hoặc cắt giảm ngân sách để đảm bảo hoạt động của đơn vị khi thực hiện cơ chế tự chủ tài chính Vì vậy hoạt động của đơn vị tạo ra nguồn thu chính đáng, hợp pháp

sẽ làm giảm gánh nặng cho ngân sách Nhà nước

- Cải thiện thu nhập cho người lao động: Đứng trên góc độ kinh tế xã hội thì việc nâng cao thu nhập cho người lao động đồng nghĩa với việc tăng mức thu nhập quốc dân, tăng tiêu dùng cho xã hội, tăng đầu tư cho xã hội

và phúc lợi xã hội Ngoài việc tạo việc làm cho người lao động, đơn vị cần đặt ra mục tiêu phấn đấu mức sống cán bộ công nhân viên chức, tạo điều kiện cho người lao động chuyên tâm công tác và tích cực phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật năng suất lao dộng

- Tạo ra các công trình phục vụ cho việc nghiên cứu, đánh giá và khai thác khoáng sản

Trang 27

1.2.4 Những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh

Muốn nâng cao hiệu quả kinh doanh, bản thân các doanh nghiệp phải chủ động sáng tạo, hạn chế những khó khăn, phát triển những thuận lợi để tạo ra môi trường hoạt động có lợi cho mình Bản thân doanh nghiệp có vai trò quyết định trong sự tồn tại, phát triển hay suy vong của hoạt động kinh doanh của mình Vai

trò quyết định của doanh nghiệp thế hiện trên 2 mặt: thứ nhất, biết khai thác và tận dụng những điều kiện và yếu tố thuận lợi của môi trường bên ngoài và thứ

hai, doanh nghiệp phải chủ động tạo ra những điều kiện, yếu tố cho chính bản

thân mình để phát triển Cả hai mặt này cần phải được phối hợp đồng bộ thì mới tận dụng được tối đa các nguồn lực, kinh doanh mới đạt được hiệu quả tối ưu Hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh là phạm trù tổng hợp

Muốn nâng cao hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải sử dụng tổng hợp các biện pháp từ nâng cao năng lực quản trị, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đến việc tăng cường

và cải thiện mọi hoạt động bên trong doanh nghiệp, biết làm cho doanh nghiệp luôn luôn thích ứng với những biến động của thị trường,

 Tăng cường quản trị chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp

Kinh tế thị trường luôn biến động, muốn tồn tại và phát triển đòi hỏi doanh nghiệp phải thích ứng với sự biến động đó Quản trị kinh doanh hiện đại cho rằng không thể chống đỡ được với những thay đổi thị trường nếu doanh nghiệp không có một chiến lược kinh doanh và phát triển thể hiện tính chất động

và tấn công Chỉ có trên cơ sở đó, doanh nghiệp mới phát hiện được những thời

cơ cần tận dụng hoặc những đe dọa có thể xảy ra để có đối sách thích hợp

Toàn bộ tư tưởng chiến lược và quản trị chiến lược sẽ được trình bày sâu

ở môn chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp Phần này chỉ lưu ý rằng thiếu một chiến lược kinh doanh đúng đắn thể hiện tính chủ động và tấn công, thiếu sự chăm lo xây dựng và phát triển chiến lược doanh nghiệp không thể hoạt

Trang 28

động sản xuất kinh doanh có hiệu quả kinh tế được và thậm chí trong nhiều trường hợp còn dẫn đến sự phá sản

Trong xây dựng chiến lược kinh doanh cần phải chú ý các điểm sau:

- Chiến lược kinh doanh phải gắn với thị trường:

+ Các doanh nghiệp xây dựng chiến lược kinh doanh trên cơ sở điều tra,

nghiên cứu nhu cầu trị trường và khai thác tối đa các thời cơ, các thuận lợi, các nguồn lực để sản xuất ra các sản phẩm với số lượng, chất lượng, chủng loại và thời hạn thích hợp Có thể coi “chiến lược phải thể hiện tính làm chủ thị trường của doanh nghiệp” là phương châm, là

nguyên tắc quản trị chiến lược của doanh nghiệp

+ Việc xây dựng chiến lược kinh doanh phải làm tăng được thế mạnh

của doanh nghiệp, giành ưu thế cạnh tranh trên thị trường

+ Chiến lược phải thể hiện tính linh hoạt cao và vì thế xây dựng chiến

lược chỉ đề cập những vấn đề khái quát, không cụ thể

- Khi xây dựng chiến lược kinh doanh phải tính đến vùng an toàn trong kinh doanh, hạn chế rủi ro tới mức tối thiểu

- Trong chiến lược kinh doanh cần xác định mục tiêu then chốt, vùng kinh doanh chiến lược và những điều kiện cơ bản để đạt được mục tiêu đó

- Chiến lược kinh doanh phải thể hiện sự kết hợp hài hòa giữa hai loại chiến lược: chiến lược kinh doanh chung (những vấn đề tổng quát bao trùm, có tính chất quyết định nhất) và chiến lược kinh doanh bộ phận (những vấn

đề mang tính chất bộ phận như chiến lược sản phẩm, chiến lược giá cả, chiến lược tiếp thị, chiến lược giao tiếp khuyếch trương, )

- Chiến lược kinh doanh không phải là bản thuyết trình chung chung mà phải thể hiện bằng những mục tiêu cụ thể, có tính khả thi với mục đích đạt hiệu quả tối đa trong sản xuất kinh doanh

Một vấn đề hết sức quan trọng là nếu doanh nghiệp chỉ xây dựng chiến lược thì chưa đủ, vì dù cho chiến lược xây dựng có hoàn hảo đến đâu nếu không

Trang 29

triển khai tốt, không biến nó thành các chương trình, chính sách kinh doanh phù hợp với từng giai đoạn phát triển cũng sẽ trở thành vô ích, hoàn toàn không có giá trị làm tăng hiệu quả kinh doanh mà vẫn phải chịu chi phí kinh doanh cho công tác này

 Lựa chọn quyết định sản xuất kinh doanh có hiệu quả

- Quyết định sản lượng sản xuất và sự tham gia của các yếu tố đầu vào tối

ưu

Đối với bất kì một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nào (trừ các doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích), khi tiến hành một quyết định sản xuất kinh doanh đều quan tâm đến lợi nhuận mà họ có thể đạt được từ hoạt động đó và đều quyết định tiến hành sản xuất theo mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận Quy tắc chung tối đa hóa lợi nhuận là doanh nghiệp sẽ tăng sản lượng cho tới chừng nào doanh thu cận biên (MR) còn vượt quá chi phí cận biên (MC) Trong đó, chi phí cận biên (MC) là chi phí tăng thêm khi sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm Doanh thu biên (MR) là doanh thu tăng thêm chi bán thêm một đơn vị sản phẩm

Doanh nghiệp sẽ đạt mức lợi nhuận tối đa ở mức sản lượng mà ở đó doanh thu biên bằng chi phí cận biên (MR = MC) Tại điểm này mức sản lượng Q* đạt được đảm bảo cho hiệu quả tối đa

Mặt khác, để giảm thiểu chi phí kinh doanh nguyên tắc sử dụng các yếu tố đầu vào là doanh thu biên do một yếu tố đầu vào bất kỳ tạo ra (MRP) bằng với chi phí biên sử dụng yếu tố đầu vào đó (MC), tức là MRP = MC Nguyên tắc này

có nghĩa là doanh nghiệp còn có thể sử dụng tăng thêm các yếu tố đầu vào khi MRP > MC và hiệu quả sẽ đạt tối ta khi MRP = MC

- Xác định điểm hòa vốn của sản xuất

Kinh doanh trong cơ chế thị trường các doanh nghiệp đều rất chú ý đến hiệu quả của chi phí lao động, vật tư, tiền vốn Để sản xuất một loại sản phẩm nào đó, doanh nghiệp phải tính toán, xây dựng mối quan hệ tối ưu giữa chi phí và thu nhập Sản xuất bao nhiêu sản phẩm và bán với giá nào thì đảm bảo hòa vốn

Trang 30

bỏ ra, và bao nhiêu sản phẩm tiêu thụ trên mức đó để mang lại lợi nhuận Điều đó đặt ra yêu cầu việc nghiên cứu điểm hòa vốn và phân tích hòa vốn

Phân tích điểm hòa vốn là xác lập và phân tích mối quan hệ tối ưu giữa chi phí doanh thu, sản lượng và giá bán Điểm mấu chốt để xác định chính xác điểm hòa vốn là phải phân biệt các loại chi phí kinh doanh thành chi phí biến đổi và chi phí cố định Cần chú ý là điểm hòa vốn được xác định cho một khoảng thời gian nào đó

 Phát triển trình độ đội ngũ lao động và tạo động lực cho tập thể và cá

nhân người lao động

Lao động sáng tạo của con người là nhân tố quyết định đến hiệu quả hoạt động kinh doanh Các doanh nghiệp cần đầu tư thỏa đáng để phát triển quy mô bồi dưỡng lại và đào tạo mới lực lượng lao động, đội ngũ trí thức có chất lượng cao trong các doanh nghiệp Nâng cao nghiệp vụ kinh doanh, trình độ tay nghề của đội ngũ cán bộ khoa học, kỹ sư, công nhân kỹ thuật để khai thác tối ưu nguyên vật liệu, năng suất máy móc, thiết bị công nghệ tiên tiến, Đặc biệt là cán bộ quản trị, giám đốc phải được tuyển chọn kỹ càng, có trình độ hiểu biết cao Giám đốc là nhà lãnh đạo kinh doanh, đảm bảo cho hoạt động kinh doanh có hiệu quả nên giám đốc phải có kiến thức về công nghệ, khoa học, về giao tiếp xã hội,

về tâm lý, kinh tế, tổng hợp những tri thức của cuộc sống và phải biết vận dụng kiến thức vào tổ chức, ra quyết định những công việc trong thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp

Về công tác quản trị nhân sự, doanh nghiệp phải hình thành nên cơ cấu lao động tối ưu, phải bảo đảm đủ việc làm trên cơ sở phân công và bố trí lao động hợp lý, sao cho phù hợp với năng lực, sở trường và nguyện vọng của mỗi người Trước khi phân công bố trí hoặc đề bạt cán bộ đều phải qua kiểm tra tay nghề Khi giao việc cần xác định rõ chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ, trách nhiệm Đặc biệt công tác trả lương, thưởng, khuyến khích lợi ích vật chất đối với người lao động luôn là vấn đề hết sức quan trọng

Trang 31

Động lực tập thể và cá nhân người lao động là yếu tố quyết định tới hiệu quả kinh tế Động lực cũng là yếu tố để tập hợp, cố kết người lao động lại Trong doanh nghiệp, động lực cho tập thể và cá nhân người lao động chính là lợi ích, là lợi nhuận thu được từ sản xuất có hiệu quả hơn Các doanh nghiệp cần phân phối lợi nhuận thỏa đáng, đảm bảo công bằng, hợp lý, thưởng phạt nghiêm minh Đặc biệt cần có chế độ đãi ngộ thỏa đáng với những nhân viên giỏi, trình độ tay nghề cao hoặc có thành tích, có sáng kiến, Đồng thời cũng cần nghiêm khắc xử lý những trường hợp vi phạm Trong kinh doanh hiện đại, ở nhiều doanh nghiệp hình thức bán cổ phần cho người lao động và người lao động sẽ nhận được ngoài tiền lương và thưởng là số lãi chia theo cổ phần cũng là một trong những giải pháp gắn người lao động với doanh nghiệp bởi lẽ cùng với việc mua cổ phần người lao động không chỉ có thêm nguồn thu nhập từ doanh nghiệp mà còn có quyền nhiều hơn trong việc tham gia vào các công việc của doanh nghiệp

 Tăng cường mở rộng quan hệ cầu nối giữa doanh nghiệp với xã hội

Đổi mới công nghệ phải đảm bảo và nâng cao chất lượng sản phẩm, thực hiện tốt công tác kiểm tra kỹ thuật và nghiệm thu sản phẩm, tránh để cho những sản phẩm chất lượng kém ra tiêu thụ trên thị trường Cùng với sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa, sản xuất của các doanh nghiệp mở rộng theo hướng sản xuất lớn, xã hội hóa và mở cửa làm cho mối quan hệ lẫn nhau trong xã hội ngày càng chặt chẽ Doanh nghiệp nào biết sử dụng mối quan hệ sẽ khai thác được nhiều đơn hàng, tiêu thụ tốt Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp muốn đạt hiệu quả cao cần tranh thủ tận dụng các lợi thế, hạn chế khó khăn của môi trường kinh doanh bên ngoài:

- Giải quyết tốt mối quan hệ với khách hàng: là mục đích ý đồ chủ yếu trong kinh doanh, vì khách hàng là người tiếp nhận sản phẩm, người tiêu dùng sản phẩm của doanh nghiệp Khách hàng có được thỏa mãn thì sản phẩm mới được tiêu thụ

Trang 32

- Tạo ra sự tín nhiệm, uy tín trên thị trường đối với doanh nghiệp về chất lượng sản phẩm, tác phong kinh doanh, tinh thần phục vụ, bất cứ doanh nghiệp nào muốn có chỗ đứng trên thị trường đều phải gây dựng sự tín nhiệm Đó là quy luật bất di bất dịch để tồn tại trong cạnh tranh trên thương trường

- Giải quyết tốt mối quan hệ với các đơn vị tiêu thụ, đơn vị cung ứng

- Giải quyết tốt mối quan hệ với các tổ chức quảng cáo, các cơ quan lãnh đạo doanh nghiệp, thông qua các tổ chức này để mở rộng ảnh hưởng của doanh nghiệp, tạo cho khách hàng, người tiêu dùng biết đến sản phẩm của doanh nghiệp nhiều hơn, đồng thời bảo vệ uy tín và sự tín nhiệm đối với doanh nghiệp

- Phát triển thông tin liên lạc với các tổ chức, khác với thị trường

- Hoạt động kinh doanh theo đúng pháp luật

- Có ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên sinh thái: bảo vệ rừng đầu nguồn, chống sự ô nhiễm của bầu không khí, nguồn nước, sự bạc mầu của đất đai trong phát triển sản xuất kinh doanh

1.3 Khái niệm cơ bản về hoạt động sản xuất địa chất

1.3.1 Khái niệm về địa chất học

Trong Giáo trình địa chất đại cương (2002), PGS.TS Võ Năng Lạc đã

đưa ra các khái niệm cơ bản nhất về địa chất học

 Địa chất học xuất xứ từ thuật ngữ Geloges (Hy Lạp) Ge: Trái đất Loges:

lời nói, học thuyết Geology (Anh) Géologie (Pháp) Là môn khoa học về Trái đất Địa chất học bao gồm các kiến thức của các ngành khoa học về Trái đất, trong đó có những ngành như địa lý, địa vật lý, địa hóa, địa mạo

v.v Hiện nay, người ta hiểu địa chất học theo nghĩa hẹp, là môn khoa

học nghiên cứu vỏ trái đất, đúng ra là nghiên cứu thạch quyển (quyển đá)

bao gồm cả phần vỏ và phần trên của lớp manti (Manti: là lớp trung gian giữa nhân và vỏ Trái đất) [13]

Trang 33

 Đối tượng nghiên cứu của địa chất học: Phần vật chất cứng của vỏ Trái

đất như thành phần vật chất tạo thành, cấu trúc của chúng, quá trình hình thành, biến động và tiến triển của chúng. [13]

 Nhiệm vụ của địa chất học: Trong lĩnh vực tìm kiếm, thăm dò địa chất,

môn học có nhiệm vụ nghiên cứu sự hình thành, quy luật phân bố của các tài nguyên khoáng sản, bao gồm cả nguồn năng lượng để đưa vào sử dụng

có ích cho con người. [13]

Đối với các lĩnh vực địa chất công trình, địa chất thủy văn và các ngành có liên quan thì địa chất học đóng góp những hiểu biết cần thiết cho công tác xây dựng, thiết kế, quy hoạch kinh tế, đô thị, bảo vệ môi trường sống, phòng chống thiên tai (như động đất, núi lửa, lũ lụt, sạt lở, nhiễm mặn v.v ) cho đến cả khai thác ưu thế tiềm năng về du lịch v.v

Địa chất học còn cung cấp những căn cứ, dữ liệu khách quan góp phần thúc đẩy các ngành khoa học khác phát triển về mặt nhận thức luận và phương pháp luận Địa chất học bắt đầu từ một môn khoa học phục vụ cho nhu cầu của sản xuất trong thời kỳ tiền tư bản chủ nghĩa, dần dần hình thành rất nhiều chuyên ngành đi sâu giải quyết các nhiệm vụ trên

 Xu hướng phát triển đi sâu của địa chất học: Cũng như các ngành khoa

học khác, nhờ những công cụ, thiết bị hiện đại Địa chất học hướng sự nghiên cứu vào cả thế giới vật chất của Trái đất trong phạm vi vĩ mô cũng như vi mô Mặt khác địa chất học còn hướng vào quá khứ lâu dài trước khi có dấu vết của sự sống nảy sinh Đi vào những vấn đề cụ thể, địa chất học có xu hướng:

- Tìm hiểu dần vào sâu trong vỏ đến nhân Trái đất Độ sâu trực tiếp mà con người với đến được với những lỗ khoan sâu trên 10 km ở Mỹ và Nga

- Tìm hiểu mối liên hệ của Trái đất như là một thiên thể vũ trụ, với các hành tinh trong hệ mặt trời và xa hơn là trong vũ trụ

Trang 34

- Nghiên cứu các hành tinh gần Trái đất như nghiên cứu Mặt trăng, sao Hỏa, sao Kim qua đó mà hiểu được sự phát sinh của Trái đất Những số liệu

và kiến thức này cung cấp cho sự hoàn thiện và phát triển môn địa chất vũ trụ học

Địa chất học là cơ sở luận khoa học bao gồm cả lý thuyết và thực hành giúp cho việc phát hiện, thăm dò các tài nguyên khoáng sản có ích điều tra và đánh giá các nền móng cho các công trình xây dựng, kiến trúc, phòng chống các hiện tượng địa chất gây tác hại cho cuộc sống loài người Vì thế mỗi quốc gia đều có cơ sở tổ chức nghiên cứu về địa chất cho nước mình để tiến hành các mặt công tác:

- Về lĩnh vực điều tra khoáng sản: Thông qua việc lập các bản đồ địa chất

từ các tỷ lệ khái quát đến chi tiết Nhà nước hiểu biết được tiềm năng các mặt về địa chất khoáng sản (loại hình, quy mô, hàm lượng, trữ lượng, khả năng khai thác và sử dụng trong công nghiệp) cung cấp các số liệu địa chất giúp cho quy hoạch hóa kinh tế

- Tìm hiểu khai thác nước dưới đất, quy hoạch sử dụng nước dùng và nước phục vụ cho công nghiệp, nông nghiệp trong phạm vi toàn quốc và khu vực

- Cung cấp các tư liệu về tính chất và độ ổn định các nền móng phục vụ cho việc thiết kế, chọn tuyển đường giao thông, xây dựng cầu cống, đập nước,

đê điều, cảng, các công trình kiến trúc v.v

- Cung cấp những tư liệu cần thiết giúp cho việc bảo vệ môi trường được trong sạch, đảm bảo điều kiện sống, điều kiện vệ sinh cho nhân dân (ví dụ không nên sống ở vùng có độ phóng xạ vượt mức cho phép, giải quyết việc đất nhiễm mặn ở đồng bằng sông Cửu Long, vấn đề nước dùng ở Tây Nguyên v.v ) dự báo và phòng chống các thiên tai về địa chất các hiện tượng địa chất có hại

Trang 35

1.3.2 Khái niệm về hoạt động sản xuất địa chất

Hoạt động sản xuất địa chất là quá trình tạo ra các sản phẩm và dịch vụ

liên quan đến địa chất

- Các sản phẩm hữu hình được tạo ra trong hoạt động sản xuất địa chất gồm: Bản đồ địa chất các tỷ lệ, các bản vẽ công trình, các kết quả phân tích mẫu, các thuyết minh báo cáo, v.v

- Các dịch vụ (sản phẩm vô hình) được hình thành trong hoạt động sản xuất địa chất bao gồm: tư vấn thăm dò-khai thác mỏ khoáng sản, tư vấn xin cấp phép mỏ, quy hoạch khu vực cấm/được phép khai thác khoáng sản, bảo vệ môi trường, giảm thiểu tác hại do tai biến địa chất gây ra, v.v

Hình 1.2: Sơ đồ hoạt động sản xuất địa chất

(Nguồn: Tổng hợp của tác giả.)

1.4 Một số khái niệm về nguồn vốn ngoài ngân sách

1.4.1 Khái niệm vốn ngoài ngân sách

Theo điều 2 Nghị định Quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng (dự

thảo ngày 26/9/2014) của Chính Phủ thì Vốn nhà nước ngoài ngân sách gồm

Trang 36

công trái quốc gia, trái phiếu chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương; vốn

hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ; vốn từ quỹ phát

triển hoạt động sự nghiệp; vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước; vốn tín dụng do Chính phủ bảo lãnh; vốn vay được bảo đảm bằng tài sản của Nhà nước; vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước; giá trị quyền sử dụng đất; vốn đầu tư từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng không đưa vào cân đối ngân sách nhà nước, các khoản vốn vay của ngân sách địa phương để đầu tư

Vốn ngoài ngân sách là một phần của vốn tài chính, có tính chất nguồn lực tài chính Theo quy định của Nhà nước, các địa phương, các ngành, các xí nghiệp, các đơn vị hành chính sự nghiệp tự thu, tự chi, tự quản lý loại vốn này Nguồn lực tài chính có tình chất tài chính được thu nộp theo công dụng riêng và

sử dụng tiền nào vào việc ấy, không đưa vào ngân sách các cấp, nhưng lại trở thành nguồn lực tài chính bổ sung của ngân sách các cấp Loại vốn này bắt nguồn từ khoản thu tài chính trong Ngân sách Nhà nước cấp cho các địa phương, các ngành, các đơn vị xí nghiệp và đơn vị sự nghiệp và không đưa vào nguồn lực tài chính của ngân sách Nhà nước Công dụng của vốn ngoài ngân sách chủ yếu là để cho các địa phương, các ngành và các đơn vị có thể căn cứ vào tình hình thực tế để vận dụng linh hoạt nguồn lực tài chính cơ động, giải quyết các khoản chi tiêu cần dùng cho xây dựng sản xuất và lợi ích chung của xã hội có tính chất khu vực, tính chất đặc biệt hoặc tính chất phân tán và không thuận tiện cho sự tập trung thống nhất của ngân sách Nhà nước

1.4.2 Nội dung chủ yếu của vốn ngoài ngân sách

Nội dung của vốn ngoài ngân sách có thể chia thành 3 loại theo hệ thống chủ quản như sau:

 Ngành tài chính địa phương quản lý

Các loại phụ thu về thuế như: Phụ thu về thuế công thương, phụ thu về thuế nông nghiệp và chăn nuôi; thuế ngư nghiệp và phụ thu về xây dựng ngư nghiệp, phụ thu về sự nghiệp, công cộng của địa phương

Trang 37

Khoản thu của xí nghiệp được tập trung trong tài chính, địa phương Ví dụ như xí nghiệp của Huyện được trích lại một phần tiền lãi, trích lại một phần thuế muối, trích lại một phần quỹ khấu hao và các khoản lãi khác của xí nghiệp tập trung tại địa phương

Các khoản thu sự nghiệp do ngành tái chính quản lý thống nhất như: tiền cho thuê tài sản của Nhà nước, nhà cửa Nhà nước, ruộng của Nhà nước và các khoản thu về thanh lý tài sản khác, các khoản chi quản lý các địa phương quản

lý sử dụng các khoản này

 Đơn vị hành chính sự nghiệp quản lý

Gồm các khoản thu về lệ phí bảo dưỡng đường bộ, chi phí quản lý bến cảng, lệ phí bảo dưỡng đường sông, các khoản thu về nuôi trồng thủy sản nước ngọt, thủy điện loại nhỏ, nhà máy và hầm mỏ của đơn vị hành chính sự nghiệp quản lý Các khoản thu sự nghiệp của các ngành mua bán vật tư công thương, giao thông, bưu điện và các cơ quan trực thuộc các ngành này Các khoản thu về chi giám định hàng hóa khoản thu về quản lý đo lường và giám định Các khoản thu nhập về mặt nghiên cứu khoa học, thí nghiệm, dịch vụ tư vấn, thông tin, thăm

dò thiết kế, đào tạo, thu nhập về công xưởng của nhà trường, cửa hàng của nông trường Các khoản thu nhập về chi phí học tập và khoản thu về sự nghiệp văn hóa giáo dục khác Các khoản thu nhập về thuốc men chữa bệnh y tế, bảo vệ sức khỏe Các khoản thu nhập về chi phí quản trị bồi dưỡng học tập, chi phí quản lý nhà đất, bảo vệ môi trường, phúc lợi và cứu tế xã hội, chi phí quản lý thị trường Phạm vi của loại vốn ngoài ngân sách này rất rộng, có rất nhiều khoản mục, nội dung phức tạp và thay đổi tương đối lớn

 Xí nghiệp quốc doanh và các ngành chủ quản xí nghiệp này quản lý

Gồm có các khoản thu về các quỹ chuyên dùng và thu về kinh doanh của các tập đoàn xí nghiệp và các liên hiệp kinh tế liên doanh Ví dụ như quỹ khấu hao cơ bản, quỹ sửa chữa lớn, quỹ phát triển sản xuất, quỹ xí nghiệp khác, các khoản trích lợi nhuận, trích lãi sau khi đã nộp thuế kể từ sau khi chuyển lợi nhuận

Trang 38

thành thuế, các khoản thu dưới nhiều hình thức, khoản thu liên doanh Số lượng của loại vốn này nhiều nhất, hầu như chiếm tới 50% tổng số

Tóm lại, xét về mặt xu thế phát triển, các khoản mục và số lượng của vốn

ngoài ngân sách ngày càng nhiều Trong quá trình chuyển đổi trên đà phát triển kinh tế, do tình hình thời cuộc thay đổi nhanh, các chế độ, biện pháp và quan niệm không còn phù hợp nữa, nên không tránh khỏi có những vấn đề mới nảy sinh Vì vậy, từ lý luận và thực tiễn cần phải tiếp tục nghiên cứu về tính năng tác dụng, xu hướng của vốn ngoài ngân sách, những cách quản lý sao cho tốt nhất và

tổ chức cân đối tổng hợp các loại vốn này

1.4.3 Tính chất của vốn ngoài ngân sách

Tính chất của vốn ngoài ngân sách đã từng có những tranh luận do cách hiểu khác nhau Có người cho rằng vốn ngoài ngân sách là loại vốn chuyên dùng nằm ngoài sự quản lý của tài chính Nhà nước và kế hoạch Nhà nước do các địa phương, các ngành, các đơn vị tự thu, tự quản lý, tự sử dụng, được thu chi tự do, thuộc về tính chất của “vốn tự có” Nó có tính năng đặc biệt như: độc lập tự chủ,

sử dụng tự do, kinh doanh phân tán, linh hoạt thuận tiện và là biện pháp cần thiết

để mở rộng quyền hạn sử dụng và phát huy quyền tự chủ và tính tích cực của xí nghiệp

Lập luận này có tính phiến diện rõ nét Nếu chỉ đạo thực tế theo kiểu lý luận này sẽ dẫn tới “vương quốc độc lập” hoặc “hàng loạt chư hầu” trong việc phân bổ và sử dụng nguồn lực tài chính, tạo ra sự tự do tuyệt đối và sự phân tán bừa bãi trong việc sử dụng tiền vốn và làm mất cân đối về mặt cung-cầu của xã hội, phá vỡ sự ổn định về mặt kinh tế - xã hội, gây ra mối nguy hại rất lớn cho Nhà nước và nhân dân Cách lập luận này như vậy có nghĩa là lấy hiện tượng thay cho bản chất Sự “tự có” và “tự do” của tự thu và tự chi chỉ là biểu tượng của hoạt động vốn ngoài ngân sách, chứ không phải bản chất của nó

Trong Nhà nước có chế độ sở hữu toàn dân về tư liệu sản xuất xã hội chủ nghĩa, mọi hoạt động kinh tế - xã hội đều phải thực hiện theo quy luật kinh tế cơ

Trang 39

bản xã hội chủ nghĩa, quy luật phát triển có kế hoạch và cân đối nền kinh tế quốc dân Phân bổ nguồn lực tài chính và vận dụng tiền vốn của xã hội chỉ nhằm mục đích phục vụ cho việc phát triển kinh tế một cách ổn định theo nguyên tắc cơ bản

đó Vốn ngoài ngân sách tất nhiên cũng không phải là ngoại lệ Bản chất của nó trước hết là một phần của vốn và nguồn lực tài chính có tính chất tài chính, có tính chất đầy đủ nguyên vẹn của vốn và nguồn lực tài chính của Nhà nước Loại vốn này chỉ được vận dụng theo đúng phương châm chính sách và chế độ quy định của Nhà nước, theo đúng nguyên tắc tổ chức tập trung dân chủ và lãnh đạo thống nhất, phân cấp quản lý xã hội chủ nghĩa Vì xét thấy rằng đất nước ta trình

độ phát triển kinh tế ở các địa phương không đồng đều và tình hình phức tạp, đã

để cho các địa phương, các ngành, các đơn vị có quyền tự chủ để tự thu, tự chi và quản lý kinh doanh theo đúng yêu cầu quy định của Nhà nước, không đưa vào thành một phần vốn của ngân sách, nhằm để giải quyết vấn đề cần thiết mà vốn ngân sách không giải quyết được Quyền sở hữu của những vốn này thuộc về sở hữu của Nhà nước, các địa phương, các ngành, các đơn vị chỉ có quyền sử dụng kinh doanh tự chủ và có trách nhiệm quản lý tốt, sử dụng tốt, đảm bảo cho loại vốn đó được hoàn chỉnh và có hiệu quả Hơn nữa, cũng như vốn ngân sách, vốn ngoài ngân sách cũng bắt nguồn từ sản phẩm xã hội tái sản xuất xã hội và thu nhập quốc dân và được trích ra từ trong toàn bộ nguồn vốn tài chính và cũng là phần bổ sung của vốn ngân sách, vốn này chỉ phục vụ cho sự phát triển kinh tế -

xã hội Vì vậy, vốn ngoài ngân sách thuộc về tính chất nguồn lực tài chính Nhà nước Do đó, vốn ngoài ngân sách thuộc về tính chất quỹ xã hội và là một phần của tổng số vốn trong nguồn tổng lực tài chính của xã hội Vì thế, nó phải tuân theo quy luật khách quan, theo đúng các mối quan hệ tỉ lệ Nếu không sẽ gây ra hậu quả xấu cho người sử dụng và cả Nhà nước

1.4.4 Hiệu ứng tối ưu về phân phối nguồn lực tài chính của nguồn vốn ngoài ngân sách

Từ tính chất của vốn ngoài ngân sách đã nêu trên có thể thấy được rằng loại vốn này có 3 biểu hiện đặc trưng nổi bật là:

Trang 40

 Tính chất phân tán

Có phạm vi nguyên tắc nhất định theo sự chỉ đạo của kế hoạch Nhà nước Trong phạm vi cho phép của chính sách pháp luật Nhà nước, các địa phương, các đơn vị, căn cứ vào công dụng đã quy định để tự thu, tự chi, tự quản lý, có biện pháp giải quyết phù hợp với tình hình cụ thể và thời gian cụ thể giải quyết một cách linh hoạt những vấn đề riêng biệt của từng đơn vị và nhu cầu xã hội Loại vốn này có nhiều đối tượng, nhiều khoản mục, biện pháp tiến hành rộng rãi, diện phân tán rộng, quan hệ phức tạp

Các phương pháp và hình thức huy động, phân bổ, điều hòa, sử dụng và quản lý loại vốn này khác nhau rất nhiều, mỗi cách có một vẻ đặc sắc riêng Nhưng sự phân tán này là để làm cho phục hồi và tăng cường hiệu quả thiết thực, nên cần phải phục tùng lợi ích chung của Nhà nước, phục tùng sự chỉ đạo có kế hoạch của Nhà nước, tránh cách làm bừa bãi và riêng rẽ

 Tính chất sử dụng riêng biệt

Căn cứ vào công dụng riêng biệt do Nhà nước quy định, các địa phương, các ngành, các xí nghiệp và đơn vị sự nghiệp đã có nguồn thu riêng biệt và tiêu chuẩn huy động cố định, sử dụng các khoản tiền vốn đó theo đúng công dụng đã quy định, nhằm đảm bảo đúng hướng và phạm vi sử dụng trong việc luân chuyển vốn và phân bổ nguồn lực tài chính, có lợi cho việc bố trí cơ cấu và cân đối tổng hợp về cung cầu nguồn lực tài chính của xã hội

 Chính sách cải cách mở cửa, mở rộng quyền tự chủ của đơn vị

Đi đôi với việc thực hiện sâu sắc chính sách cải cách mở cửa, mở rộng quyền tự chủ của đơn vị, phổ biến rộng rãi chế độ trách nhiệm khoán gọn dưới nhiều hình thức khác nhau và cả những điều hơn thiệt, yếu tố xấu trong quá trình thực hiện, đơn vị trích lại lợi nhuận ngày càng tăng, nguồn lực tài chính của vốn ngoài ngân sách ngày càng lớn, xét trong phạm vi cả nước có thể vượt qua tổng mức nguồn lực tài chính trong ngân sách cùng thời gian đó Vì vậy, vốn ngoài ngân sách đã là một thành phần quan trọng của nguồn lực tài chính Nhà nước

Ngày đăng: 23/06/2015, 09:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Boricovie V.T, 1997. Tổ chức và kế hoạch hóa công tác thăm dò địa chất. NXB Lòng đất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức và kế hoạch hóa công tác thăm dò địa chất
Nhà XB: NXB Lòng đất
2. Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam - Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2008. Báo cáo đề tài “Phân tích, đánh giá năng lực công nghệ trong nghiên cứu, điều tra cơ bản địa chất và tài nguyên khoáng sản các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo đề tài “Phân tích, đánh giá năng lực công nghệ trong nghiên cứu, điều tra cơ bản địa chất và tài nguyên khoáng sản các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường”
Tác giả: Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam - Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2008
3. Chính phủ, 2006. Nghị định Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập, Nghị định số 43/2006/NĐ-CP, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập
4. Chính phủ, 2014. Nghị định Quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng (dự thảo ngày 26/9/2014), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng
5. Đinh Tiến Dũng, 2000. Hiệu quả quản lý doanh nghiệp công nghiệp. Hà Nội: NXB Lao động - xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả quản lý doanh nghiệp công nghiệp
Nhà XB: NXB Lao động - xã hội
6. Ngô Đình Giao, 1997. Giáo trình Quản trị kinh doanh tổng hợp trong các doanh nghiệp. Hà Nội: NXB Khoa học kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị kinh doanh tổng hợp trong các doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật
7. Phạm Thị Thu Hà. Tập bài giảng Phân tích hiệu quả dự án đầu tư. Hà Nội: NXB Chính trị Quốc Gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập bài giảng Phân tích hiệu quả dự án đầu tư
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc Gia
8. Hoàng Văn Hải và cộng sự, 2010. Quản trị chiến lược. Hà Nội: Nhà xuất bản Khoa học tự nhiên và công nghệ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị chiến lược
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học tự nhiên và công nghệ
9. Hoàng Văn Hải và Vũ Thùy Dương, 2005. Giáo trình quản trị nhân lực. Hà Nội: NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị nhân lực
Nhà XB: NXB Thống Kê
10. Đàm Văn Huệ, 2006. Hiệu quả sử dụng vốn trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Hà Nội: Nxb Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả sử dụng vốn trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Nhà XB: Nxb Đại học Kinh tế Quốc dân
11. Võ Năng Lạc, 2002. Địa chất đại cương. Hà Nội: Nhà xuất bản Giao thông vận tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa chất đại cương
Nhà XB: Nhà xuất bản Giao thông vận tải
12. Liên đoàn Bản đồ Địa chất miền Bắc, 2009. Thành tựu đo vẽ Bản đồ Địa chất và điều tra khoáng sản. Hà Nội: nhà xuất bản Bản đồ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thành tựu đo vẽ Bản đồ Địa chất và điều tra khoáng sản
Nhà XB: nhà xuất bản Bản đồ
13. Mary Debus, 1992. Tổng quan về nghiên cứu định tính. Hà Nội: Báo xã hội học, số 4 – 1992 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan về nghiên cứu định tính
14. Nguyễn Văn Nghiến, 2006. Quản lý sản xuất. Hà Nội: NXB Đại học Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý sản xuất
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia
15. Nguyễn Đình Phan và Đặng Ngọc Sự, 2012. Giáo trình Quản trị chất lượng. Hà Nội: NXB ĐH Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị chất lượng
Nhà XB: NXB ĐH Kinh tế quốc dân
16. Nguyễn Trần Quế, 1995. Xác định hiệu quả kinh tế nền sản xuất xã hội doanh nghiệp và đầu tư. Hà Nội: Nhà xuất bản Khoa học xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định hiệu quả kinh tế nền sản xuất xã hội doanh nghiệp và đầu tư
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học xã hội
17. Võ Thị Tuyết và Trương Hòa Bình, 2009. Giáo trình quản trị doanh nghiệp. Hà Nội: Thƣ Viện Học Liệu Mở Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị doanh nghiệp
Tác giả: Võ Thị Tuyết, Trương Hòa Bình
Nhà XB: Thƣ Viện Học Liệu Mở Việt Nam
Năm: 2009
18. Viện phân vùng quy hoạch Trung Ƣơng, 1982. Một số vấn đề về hiệu quả kinh tế của phân bố lực lượng sản xuất. Hà Nội: Thƣ viện Khoa học và Công nghệ Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về hiệu quả kinh tế của phân bố lực lượng sản xuất
19. Nguyễn Khắc Vinh và cộng sự, 2010. Cẩm nang Công nghệ Địa chất. Hà Nội: nhà xuất bản Khoa học tự nhiên và công nghệ.Tiếng nuớc ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang Công nghệ Địa chất
Nhà XB: nhà xuất bản Khoa học tự nhiên và công nghệ. Tiếng nuớc ngoài
20. Arrow, Kenneth J., et al, 1961. "Capital-labor substitution and economic efficiency." The Review of Economics and Statistics (pages: 225-250) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Capital-labor substitution and economic efficiency

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế trong hoạt động sản xuất - Hiệu quả kinh tế trong hoạt động sản xuất địa chất từ nguồn vốn ngoài ngân sách ở Liên đoàn Bản đồ Địa chất miền Bắc
Hình 1.1 Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế trong hoạt động sản xuất (Trang 24)
Hình 1.2: Sơ đồ hoạt động sản xuất địa chất - Hiệu quả kinh tế trong hoạt động sản xuất địa chất từ nguồn vốn ngoài ngân sách ở Liên đoàn Bản đồ Địa chất miền Bắc
Hình 1.2 Sơ đồ hoạt động sản xuất địa chất (Trang 35)
Hình 2.1: Quy trình nghiên cứu - Hiệu quả kinh tế trong hoạt động sản xuất địa chất từ nguồn vốn ngoài ngân sách ở Liên đoàn Bản đồ Địa chất miền Bắc
Hình 2.1 Quy trình nghiên cứu (Trang 44)
Hình 3.1: Sơ đồ Bộ máy quản lý của Liên đoàn Bản đồ Địa chất miền Bắc - Hiệu quả kinh tế trong hoạt động sản xuất địa chất từ nguồn vốn ngoài ngân sách ở Liên đoàn Bản đồ Địa chất miền Bắc
Hình 3.1 Sơ đồ Bộ máy quản lý của Liên đoàn Bản đồ Địa chất miền Bắc (Trang 54)
Hình 3.2: Lực lƣợng lao động của Liên đoàn thời kì 2008 - 2012 - Hiệu quả kinh tế trong hoạt động sản xuất địa chất từ nguồn vốn ngoài ngân sách ở Liên đoàn Bản đồ Địa chất miền Bắc
Hình 3.2 Lực lƣợng lao động của Liên đoàn thời kì 2008 - 2012 (Trang 60)
Bảng 3.2: Bảng tính bình quân lương từ sản xuất địa chất ngân sách cấp - Hiệu quả kinh tế trong hoạt động sản xuất địa chất từ nguồn vốn ngoài ngân sách ở Liên đoàn Bản đồ Địa chất miền Bắc
Bảng 3.2 Bảng tính bình quân lương từ sản xuất địa chất ngân sách cấp (Trang 61)
Bảng 3.3: Tính toán tổng quỹ lương theo thời gian lao động - Hiệu quả kinh tế trong hoạt động sản xuất địa chất từ nguồn vốn ngoài ngân sách ở Liên đoàn Bản đồ Địa chất miền Bắc
Bảng 3.3 Tính toán tổng quỹ lương theo thời gian lao động (Trang 62)
Bảng 3.4: Tính toán thời gian sử dụng lao động - Hiệu quả kinh tế trong hoạt động sản xuất địa chất từ nguồn vốn ngoài ngân sách ở Liên đoàn Bản đồ Địa chất miền Bắc
Bảng 3.4 Tính toán thời gian sử dụng lao động (Trang 62)
Bảng 3.6: Thời gian lãng phí do lao động thiếu việc - Hiệu quả kinh tế trong hoạt động sản xuất địa chất từ nguồn vốn ngoài ngân sách ở Liên đoàn Bản đồ Địa chất miền Bắc
Bảng 3.6 Thời gian lãng phí do lao động thiếu việc (Trang 64)
Bảng 3.9: Các khoản đƣợc trích từ hoạt động sản xuất địa chất từ nguồn vốn - Hiệu quả kinh tế trong hoạt động sản xuất địa chất từ nguồn vốn ngoài ngân sách ở Liên đoàn Bản đồ Địa chất miền Bắc
Bảng 3.9 Các khoản đƣợc trích từ hoạt động sản xuất địa chất từ nguồn vốn (Trang 68)
Bảng 3.10: Kết quả tài chính của hoạt động sản xuất địa chất từ nguồn vốn - Hiệu quả kinh tế trong hoạt động sản xuất địa chất từ nguồn vốn ngoài ngân sách ở Liên đoàn Bản đồ Địa chất miền Bắc
Bảng 3.10 Kết quả tài chính của hoạt động sản xuất địa chất từ nguồn vốn (Trang 69)
Bảng 3.12: Tình trạng thanh quyết toán các hợp đồng kinh tế (2008-2012) - Hiệu quả kinh tế trong hoạt động sản xuất địa chất từ nguồn vốn ngoài ngân sách ở Liên đoàn Bản đồ Địa chất miền Bắc
Bảng 3.12 Tình trạng thanh quyết toán các hợp đồng kinh tế (2008-2012) (Trang 71)
Sơ đồ sau: - Hiệu quả kinh tế trong hoạt động sản xuất địa chất từ nguồn vốn ngoài ngân sách ở Liên đoàn Bản đồ Địa chất miền Bắc
Sơ đồ sau (Trang 81)
Hình 4.2: Sơ đồ điều hành và tổ chức thi công hợp lý - Hiệu quả kinh tế trong hoạt động sản xuất địa chất từ nguồn vốn ngoài ngân sách ở Liên đoàn Bản đồ Địa chất miền Bắc
Hình 4.2 Sơ đồ điều hành và tổ chức thi công hợp lý (Trang 87)
Bảng 4.1: Tỷ lệ phân phối lợi nhuận (theo hệ số) - Hiệu quả kinh tế trong hoạt động sản xuất địa chất từ nguồn vốn ngoài ngân sách ở Liên đoàn Bản đồ Địa chất miền Bắc
Bảng 4.1 Tỷ lệ phân phối lợi nhuận (theo hệ số) (Trang 95)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w