NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN Tên đề tài: Khảo sát sự ảnh hưởng của thành phần môi trường dinh dưỡng đến sự sinh trưởng và phát triễn của nấm Linh Chi Đen Amauroderma Subresinosum G
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC VÀ THỰC PHẨM
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian thực hiện nghiên cứu tại phòng thí nghiệm Công Nghệ Sinh Học của Viện Sinh Học và Thực Phẩm – Trường Đại Học Công Nghiệp TP Hồ Chí Minh, ngoài sự nổ lực của nhóm, chúng em còn nhận được sự giúp đỡ rất nhiệt tình từ Quý Thầy Cô của Viện Sinh Học và Thực Phẩm – Trường Đại Học Công Nghiệp TP.Hồ Chí Minh
Để có thể hoàn thành tốt đề tài tốt nghiệp, Chúng em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Công Nghiệp TP Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện cho chúng
em có được môi trường học tập tốt nhất để phát huy hết khả năng của bản thân trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và trao dồi kiến thức tại trường, giúp chúng em có đầy đủ điều kiện để thực hiện đề tài tốt nghiệp tại trường
Chúng em xin chân thành cảm ơn Quý Thầy Cô trong Viện Công Nghệ Sinh Học và Thực Phẩm – Đại Học Công Nghiệp TP Hồ Chí Minh đã tận tình truyền đạt kiến thức, cũng như những kỹ năng và thao tác trong suốt quá trình theo học tại trường, quá trình thực hiện đề tài để từ đó chúng em có được một nền tảng kiến thức căn bản vững chắc, giúp chúng em hoàn thành tốt đề tài tốt nghiệp
Chúng em xin chân thành cảm ơn Th.S Nguyễn Trung Hậu đã hướng dẫn và tạo điều kiện tốt nhất cho chúng em hoàn thành tốt đề tài này
Qua đây, chúng em cũng xin gửi lời cảm ơn đến Cha Mẹ, Anh Em, Bạn bè đã động viên và giúp đỡ cho chúng em có tinh thần để hoàn thành tốt quá trình thực nghiên cứu vừa qua
Xin chân thành cảm ơn!
TP Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 06 năm 2015
NHÓM THỰC HIỆN
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN Tên đề tài: Khảo sát sự ảnh hưởng của thành phần môi trường dinh dưỡng đến
sự sinh trưởng và phát triễn của nấm Linh Chi Đen (Amauroderma Subresinosum)
GVHD: Ths Nguyễn Trung Hậu
1 Võ Minh Quang 11031261
2 Nguyễn Thị Lệ Thu 11069291 3 Nguyễn Tiến Thịnh 11047541 4 Nguyễn Thanh Thảo 11274461 Nhận xét:
Tp Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2015
Giáo viên hướng dẫn
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN Tên đề tài: Khảo sát sự ảnh hưởng của thành phần môi trường dinhdưỡng đến
sự sinh trưởng và phát triển của nấm Linh Chi Đen (Amauroderma Subresinosum)
GVHD: Ths Nguyễn Trung Hậu
1 Võ Minh Quang 11031261
2 Nguyễn Thị Lệ Thu 11069291 3 Nguyễn Tiến Thịnh 11047541 4 Nguyễn Thanh Thảo 11274461 Nhận xét:
Tp Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2015
Giáo viên phản biện
Trang 5MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.3 NỘI DUNG CHÍNH ĐỀ TÀI 2
1.4 GIỚI HẠN ĐỀ TÀI 2
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 NẤM LINH CHI 3
2.1.1 Giới thiệu chung về nấm Linh Chi 3
2.1.2 Nấm Linh Chi Đen 4
2.2 CÁC NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 16
2.2.1 Nghiên cứu trong nước 16
2.2.2Nghiên cứu ngoài nước 16
CHƯƠNG 3: NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
3.1 NGUYÊN VẬT LIỆU 17
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 17
3.1.2 Hóa chất - dụng cụ - trang thiết bị 17
3.1.3 Các môi trường sử dụng trong thí nghiệm 19
3.1.4 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 20
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
Trang 63.2.3 Phương pháp phân tích kết quả thí nghiệm 25
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ - THẢO LUẬN 26
4.1 Sự ảnh hưởng của thành phần dinh dưỡng đến sinh trưởng và phát triển của hệ sợi nấm Linh Chi Đen trên môi trường thạch 26
4.2 Sự ảnh hưởng của thành phần dinh dưỡng đến sinh trưởng và phát triển của hệ sợi nấm Linh Chi Đen trên môi trường hạt 29
4.3 Kết quả thí nghiệm khảo sát sự ảnh hưởng của nguồn dinh dưỡng đến sự sinh trưởng và phát triển của nấm Linh Chi Đen trên môi trường giá môi 31
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 39
5.1 KẾT LUẬN 39
5.2 KIẾN NGHỊ 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7FeSO4.7H2O: Sắt sunphate ngậm 7 nước
Trang 8Bảng 3.3 Khảo sát sự ảnh hưởng của thành phần dinh dưỡng đến sinh
trưởng và phát triển của hệ sợi nấm Linh Chi Đen trên môi trường hạt 23
Bảng 3.4: Khảo sát sự ảnh hưởng của nguồn dinh dưỡng đến sự sinh
trưởng và phát triển của nấm Linh Chi Đen trên môi trường giá môi 24 Bảng 4.1 Chiều dài trung bình tơ lan trên các môi trường thạch thí nghiệm 26
Bảng 4.2 Chiều dài lan sâu của hệ sợi nấm Amauroderma Subresinosum
Bảng 4.4 Trọng lượng và kích thước trung bình của quả thể nấm Linh Chi
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Lục bảo Linh Chi 3
Hình 2.2: Quả thể nấm Linh Chi Đen 5
Hình 2.3: Chu trình sống của nấm Linh chi đen 6
Hình 2.4: Cấu trúc hóa học của Saponin 8
Hình 2.5 Mạc cưa cao su 9
Hình 2.6 Lõi ngô 11
Hình 2.7 Cám ngô 12
Hình 2.8 Cám gạo 12
Hình 3.1 Quả thể nấm Linh Chi Đen sử dụng để phân lập 17
Hình 3.2 Sơ đồ nghiên cứu tổng quát 21
Hình 4.1 Tơ nấm linh chi Đen lan trên các môi trường thạch 28
Hình 4.2 Tơ nấm Linh Chi Đen trên các môi trường hạt 31
Hình 4.4 Quá trình phát triển quả thể của nấm Linh Chi Đen 35
Hình 4.5 Cân trọng lượng khô nấm linh chi Đen Amauroderma subresinosum 38
Trang 10DANH MUC ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ
Đồ thị 4.1 Chiều dài trung bình tơ lan của tơ nấm Linh Chi Đen 28
Đồ thị 4.2 Tốc độ lan tơ của tơ nấm Linh Chi Đen trên môi trường hạt 30
Đồ thị 4.3 Chiều dài tơ lan của tơ nấm Linh Chi Đen trên các môi trường giá môi 34
Đồ thị 4.4 Trọng lượng trung bình của quả thể nấm Linh Chi Đen trên các nghiệm thức thí nghiệm 36
Đồ thị 4.5 Đường kính trung bình của quả thể nấm Linh Chi Đen trên các nghiệm thức thí nghiệm 37
Đồ thị 4.6 Độ dày trung bình của quả thể nấm Linh Chi Đen trên các nghiệm thức thí nghiệm 37
Trang 11CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Cùng với sự phát triển của xã hội, nhu cầu sử dụng các loại thảo dược quý để bảo
vệ, cải thiện sức khỏe của con người cũng ngày càng tăng, trong đó, nấm Linh Chi Đen hiện đang rất được ưa chuộng do có rất nhiều công dụng đặc biệt Sở dĩ, nấm Linh Chi đen được xem là thượng dược của nhân loại do thiên nhiên ban tặng, vì trong thành phần không những chứa rất nhiều các hợp chất hữu cơ quý như polysaccharide, amino acid, triterpenoid, steroid, alkaloid,… mà còn rất giàu các khoáng chất hữu ích, có tác động rất tốt đến hệ miễn dịch, hệ thần kinh, hệ tim mạch, hệ bài tiết của con người, đặc biệt, có khả năng bảo vệ cấu trúc tế bào, giúp người dùng có thể phòng chống được các căn bệnh nguy hiểm như ung thư, lão hóa, stress
Tại Việt Nam, diện tích trồng nấm Linh Chi Đen vẫn còn khá khiêm tốn, nguyên nhân có thể do quá trình trồng hiện gặp phải một số điều kiện khó khăn, cụ thể như: meo giống ít phổ biến, khả năng đa dạng sản phẩm còn nhiều hạn chế, kỹ thuật trồng vẫn còn vướng nhiều vấn đề chưa ổn định, như nguồn nguyên liệu chính, mạc cưa cao su, ngày càng khan hiếm, do mạc cưa cao su hiện đang được sử dụng cho quá nhiều mục đích khác nhau (làm nệm lót chuồng chăn nuôi, viên củi nén, làm than, betong, ván ép hay dùng làm nguyên liệu trồng chính để trồng rất nhiều các loài nấm trồng khác) Trong khi đó, lõi ngô (cùi bắp) là phế phẩm của ngành nông nghiệp và trong thành phần của lõi ngô có chứa rất nhiều cellulose (33.8% ), lignin (11.9% ) mà sợi nấm Linh Chi Đen có thể sử dụng chuyển hóa thành nguồn dinh dưỡng để sinh trưởng và phát triển Hiện cả nước có gần 1,2 triệu ha đất trồng ngô, sản lượng 4,45 triệu tấn, hằng năm thải ra gần chục triệu tấn lõi ngô và nếu dùng lượng phế thải này trồng nấm Linh Chi Đen thành công, không chỉ giúp tạo thêm thu nhập cho người trồng nấm, giảm bớt sự lệ thuộc vào nguồn mạc cưa cao su,
Trang 122
cho chính ngành nông nghiệp, góp phần phát triển bền vững nghề trồng bắp và trồng nấm
Vì vậy, đề tài: Khảo sát sự ảnh hưởng của thành phần môi trường dinh dưỡng đến sự sinh
trưởng và phát triển của nấm Linh Chi Đen (Amauroderma Subresinosum) đã được thực
hiện
1.2 MỤC ĐÍCH ĐỀ TÀI
Khảo sát sự ảnh hưởng của thành phần môi trường dinh dưỡng đến sự sinh trưởng
và phát triển của nấm Linh Chi Đen (Amauroderma Subresinosum)
1.3 NỘI DUNG CHÍNH ĐỀ TÀI
Đề tài gồm các nội dung chính như sau:
- Xác định thành phần môi trường thạch thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của hệ sợi nấm Linh Chi Đen
- Xác định môi trường nhân giống cấp 2 thích hợp cho hệ sợi nấm Linh Chi Đen tăng trưởng
- Xác định tỉ lệ lõi ngô thích hợp, sử dụng làm cơ chất trồng nấm Linh Chi Đen
1.4 GIỚI HẠN ĐỀ TÀI
Đề tài được thực hiện ở quy mô phòng thí nghiệm
Trang 13CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 NẤM LINH CHI
2.1.1 Giới thiệu chung về nấm Linh Chi
Nấm Linh Chi có tên khoa học là Ganoderma lucidum, thuộc họ Nấm lim Ngoài
ra, nấm Linh Chi còn có những tên gọi khác như Tiên thảo, Nấm trường thọ, Vạn niên nhung Nấm Linh Chi được biết đến như là một loại dược liệu vô cùng quý giá với nhiều công dụng khác nhau trong việc điều trị bệnh cũng như cải thiện sức khỏe con người Dựa vào đặc điểm phân loại về màu sắc, nấm Linh Chi hiện được phân thành 06 loại khác nhau gọi là lục bảo Linh Chi (Hình 2.1), trong đó, mỗi loại có những đặc trưng về thành phần và công dụng riêng khác nhau
Hình 2.1: Lục bảo Linh Chi
Trang 14Thành phần các chất cũng như các dược tính quý giá của nấm Linh Chi chính là nguồn cảm hứng bất tận thu hút rất nhiều chuyên gia trên thế giới nghiên cứu từ rất lâu đời và kéo dài cho đến ngày nay Bằng các phương pháp hiện đại như: phổ kế UV (tử ngoại), IR (hồng ngoại), phổ kế khối lượng – sắc ký khí (GC – MS), phổ cộng hưởng từ hạt nhân và đặc biệt là kỹ thuật sắc ký lỏng cao áp (HPLC) cùng phổ kế plasma (ICP), các nhà nghiên cứu hiện đã xác định chính xác gần 100 hoạt chất hay dẫn xuất có trong nấm Linh Chi, điển hình như: acid ganoderic, acid ganodermic, acid oleic, ganodosteron, ganoderans, adenosin, beta-D-glucan, germanium (nấm Linh Chi có hàm lượng germanium cao hơn nhân sâm)
Tại Việt Nam, các nhà khoa học cũng đã tìm thấy trong nấm Linh Chi có chứa 21 nguyên tố vi lượng cần thiết cho sự vận hành và chuyển hóa của cơ thể như: đồng, sắt, kalium, magnesium, natrium, calcium, [7]
2.1.2 Nấm Linh Chi Đen
Trong lục bảo Linh Chi, Linh Chi Đen là loại thảo dược thượng hạng nổi trội Tuy nhiên, sự phổ biến của loại thượng dược này vẫn còn nhiều hạn chế so với các loại Linh Chi khác, đặc biệt Linh Chi Đỏ, nên những nghiên cứu và diện tích trồng Linh Chi Đen hiện vẫn ít được phổ biến
2.1.2.1 Nguồn gốc, phân loại [1, 10]
Nấm Linh Chi Đen được phát hiện vào năm 1983 bởi Corner và có phân loại như sau:
Bảng 2.1 Vị trí phân loại của nấm Linh Chi Đen (Amauroderma
Trang 15Hình 2.2: Quả thể nấm Linh Chi Đen 2.1.2.2 Đặc điểm hình thái [1, 10]
Quả thể nấm Amauroderma Subresinosum có dạng hình quạt Ở giai đoạn mầm nấm
có dạng hình tròn, màu trắng Sau khoảng 20 - 25 ngày, mầm nấm hình tròn chuyển sang hình quạt và lớp sắc tố nâu - đen bắt đầu hình thành xung quanh cuống nấm Phía ngoài cùng rìa của quả thể nấm có màu trắng đục, dày và sau khoảng 30 – 40 ngày tiếp theo thì lớp rìa trắng chuyển sang màu đen - quế, lúc này quả thể đã già Trên mặt mũ nấm có vân gợn đồng tâm và những rãnh nhỏ lồi lõm nhấp nhô không đồng nhất Mũ nấm rộng 6- 12
cm, dày 1-2 cm, đôi khi có vài mũ nhỏ phát triển từ 1 gốc chung Mép mũ thường dày, uốn lượng cong vào có các nếp gấp và các khía răng cưa Mặt dưới quả thể nấm là lớp bào tầng chứa rất nhiều lỗ nhỏ, màu trắng đục và dày cỡ 4 – 6 ống/mm Chính những lỗ nhỏ này là nơi phóng thích bào tử khi quả thể trưởng thành [13]
Loài Ganoderma subresinosum
Trang 162.1.2.3 Đặc điểm sinh trưởng [4]
Chu trình sống của nấm Linh Chi Đen giống chu trình sống của các loại nấm đảm khác Bắt đầu từ các đảm bào tử, bào tử nảy mầm phát triển thành mạng sợi nấm gặp điều kiện thuận lợi sợi nấm s kết thành nụ nấm, sau đó nụ phát triển thành chồi, tán và thành tai trưởng thành Mặt dưới mũ sinh ra các bào tử, bào tử phóng thích ra ngoài và chu trình lại tiếp tục
Hình 2.3: Chu trình sống của nấm Linh Chi đen
Đặc trưng cơ bản của nấm Linh Chi Đen là có hệ sợi nấm ban đầu màu trắng, mọc
ký sinh hay hoại sinh trên cây chết hoặc đã chặt hạ, trên rễ cây mục hoặc đất có mùn gỗ
và nhờ có hệ enzyme ngoại bào mạnh (cellulase,ligninase, hemicellulase…) phân hủy gỗ cây cung cấp dinh dưỡng cho sự sinh trưởng của nấm, gặp điều kiện thuận lợi thì hệ sợi s phát triển, kết hạch tạo quả thể từ chất bần đến chất gỗ, có khi hóa sừng rất cứng Nấm Linh Chi Đen có bào tử đặc trưng gồm hai lớp hình cầu đến hình trứng cụt đầu, đôi khi có các gờ theo chiều dọc hay mạng lưới [1]
Trang 172.1.2.4 Giá trị dược liệu
Nấm Linh Chi Đen hiện cực kì có giá trị vì chúng mang nhiều hoạt chất sinh học quan trọng, có vai trò rất lớn trong việc bảo vệ sức khỏe cũng như phòng trị bệnh hiệu quả, trong đó phải kể đến những thành phần hữu hiệu sau:
Ganoderma Polysaccharide: Hàm Lượng Polysaccharide cao có trong nấm Linh
Chi Đen với thành phần điển hình là β (1 – 3) – D – glucan có chức năng làm tăng tính miễn dịch của cơ thể, làm mạnh chức năng của gan, giúp cô lập và diệt các tế bào ung thư…
Ganoderma Adenosine: Nấm Linh Chi Đen có rất nhiều dẫn xuất Adenosine, tất
cả đều có hoạt tính dược liệu mạnh, với các chức năng như sau: Giảm độ nhớt máu, tăng
lượng Lipoprotein 2 – 3 phosphoricglycerin, tăng khả năng vận chuyển Oxygen và máu cung cấp cho não và lọc máu và tăng tuần hoàn trong cơ thể [3]
Ganoderic Acid: Là một nhóm hoạt chất loại Triterpenoid Ngày nay, người ta đã
tách được hơn 100 loại Ganoderic acid từ nấm Linh Chi bao gồm cả nấm Linh Chi Đen như Ganoderic acid A, B, C, D, E, F, G, K, Y, ma, mb, mc, md… Một số hoạt chất có vị rất đắng như: Ganoderic acid A, Luciduric acid A và một số không có vị đắng như Ganoderic acid D và Luciduric acid B Ganoderic acid có tác dụng chống dị ứng, ức chế giải phóng Histamin, tăng cường sử dụng oxy và cải thiện chức năng gan Hiện nay, đã tìm thấy trên 80 dẫn xuất Ganoderic acid Trong đó Ganodosteron được xem là chất kích thích hoạt động của gan và bảo vệ gan Với mỗi loại hoạt chất Triterpenoid khác nhau s
có tác dụng chữa bệnh khác nhau (bảng 2.2) [8]
Alkaloid: Là những chất có hoạt tính sinh học, nhiều ứng dụng trong ngành y
dược và nhiều chất rất độc Chúng có ứng dụng khác nhau tùy vào cấu trúc như tác dụng lên thần kinh, huyết áp, tác dụng trị ung thư [8, 14]
Trang 18Hợp chất Saponin: Có nhiều tác dụng dược lý như: Trị long đờm, ho, là phụ gia
trong một số chất kháng sinh, kháng khuẩn, kháng nấm, có tác dụng kết hợp với Cholesterol, thông tiểu, kháng viêm, chống khối u… [8]
Hình 2.4: Cấu trúc hóa học của Saponin Germanium: Là nguyên tố có nhiều trong nấm Linh Chi Đen, do các nhà khoa học
người Đức khám phá vào năm 1885 Germanium cung cấp một lượng lớn Oxygen vào mô
tế bào, kích thích khả năng vận chuyển Oxygen tuần hoàn máu trong cơ thể lên đến 1.5
lần Vì thế, Germanium làm tăng mức trao đổi chất và ngăn chặt quá trình lão hóa và nó
s điều hòa, kiểm soát quá trình này, từ đó ngăn chặn tế bào ung thư phát triển Mặt khác, Germanium còn giúp lưu thông khí huyết, giảm nguy hiểm từ kết quả trị liệu phóng xạ,
ngăn chặn bệnh thiếu máu cục bộ và đặc biệt là giảm nguy cơ bị ung thư [21]
2.1.2.5 Điều kiện trồng nấm Linh Chi Đen
Nguồn dinh dưỡng
Nấm Linh Chi Đen biến dưỡng, phân giải nguồn nguyên liệu là cellulose hay lignin thành nguồn dinh dưỡng của chính nó Trong tự nhiên Linh Chi đen sống chủ yếu trên gỗ khúc, còn khi nuôi trồng sử dụng nguồn nguyên liệu chính là mạc cưa cao su, hay rơm rạ
Trang 19Mạc cưa cao su là nguồn nguyên liệu thông dụng trong ngành trồng nấm Trong mạc cưa thành phần cellulose và lignin chiếm đến 71.2% [3] là nguồn cung cấp cơ chất chủ yếu cho sự biến dưỡng của các loài nấm đặc biệt là Hắc Chi, ngoài ra thành phần mạc cưa còn chứa một số hợp chất khác như protein, hyratcarbon hòa tan… cung cấp thêm một số chất cho nấm sinh trưởng và phát triển Hiện nay, nguồn nguyên liệu này đã và đang khan hiếm dần đi vì diện tích rừng ở Việt Nam ngày bị thu hẹp lại Vì vậy, nguồn nguyên liệu mạc cưa đang phụ thuộc rất lớn vào ngành công nghiệp gỗ
Bảng 2.2: Hàm lượng các chất có trong mạc cưa cao su [3]
Protein thô Lipid thô Cellulose và Lignin Hyratcarbon hòa tan
1.5 1.1 71.2 25.4
Trang 20Ngoài mạc cưa cao su, lõi ngô có thể là nguồn nguyên liệu tiềm năng cho việc nuôi trồng nấm Linh Chi Đen Lõi ngô chính là phế phẩm của ngành nông nghiệp và giải pháp cho sự chủ động về nguồn nguyên liệu trồng nấm Đây là nguồn nguyên liệu rất rẻ và trong tương lai s là nguồn dễ tìm theo định hướng của Bộ Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Thành phần của lõi ngô chứa gần 38.8% cellulose và 11.9% lignin đây là nguồn cơ chất chính cho sự biến dưỡng của hắc chi Có thể nói, lõi ngô là nguồn nguyên liệu để trồng nấm đầy hứa hẹn s mang lại nhiều lợi ích kinh tế cho người dân
Bảng 2.3 Hàm lượng các chất có trong lõi ngô [16]
Trang 21Hình 2.6 Lõi ngô
Khi nuôi trồng nấm Linh Chi , chú ý tỷ lệ phần trăm các chất dinh dưỡng bổ sung vào cơ chất trồng sao cho phù hợp Các loại bột ngũ cốc như bột bắp hay cám gạo, bánh dầu là nguồn dinh dưỡng ban đầu cho sự sinh trưởng của nấm, hàm lượng bổ sung khá cao, từ 15- 20% so với tổng lượng cơ chất Đây là nguồn cung cấp vitamin và đạm hữu cơ quan trọng cho nấm ở giai đoạn đầu quá trình sinh trưởng [2]
10.88 11.7 11.5
9.6 5.6 3.9
Trang 22Hình 2.7 Cám ngô
Hình 2.8 Cám gạo
Các yếu tố dinh dƣỡng [11]
Trang 23Nguồn carbon: Nguồn carbon chủ yếu là đường Glucose, Saccharose, Maltose, tinh
bột, Lignin, Cellulose, Pectin, Hemicellulose Đường là nguồn tổng hợp năng lượng, tạo nên các chất cần thiết cho cơ thể nấm, bao gồm thành phần cấu tạo nên sợi nấm và các chất liên quan đến hoạt động sống
Nguồn Nitơ: Bên cạnh nguồn Carbon thì nguồn Nitơ không thể thiếu với nấm, từ
hai nguồn này nấm s tổng hợp nên các acid amin Nitơ là thành phần chính của các acid nhân trong hoạt động di truyền ở nấm Hệ sợi có thể hấp thụ Nitơ dưới dạng là hữu cơ,
vô cơ và lượng Nitơ không quá nhiều làm cho sợi nấm sinh trưởng mạnh, khó hình thành quả thể Mối quan hệ giữa Nitơ và Carbon được biểu thị bằng tỉ lệ C/N Trong giai đoạn nuôi tơ thường thì tỉ lệ C/N là 25/1 và trong giai đoạn ra quả thể là 30/1 hoặc 40/1 Tùy từng loại nấm mà hàm lượng đạm bổ sung vào cơ chất trồng sao cho hợp lý và cân đối với nguồn Carbon thì nấm mới phát triển tốt
Khoáng: Nhiều nguyên tố khoáng cần thiết cho sự sinh trưởng và phát triển của
nấm như P, K, S, Mg, Na, Ca, Fe, Cu, Zn, Mo… với một lượng bổ sung phù hợp Phospho (P) là thành phần tham gia cấu tạo acid nhân, các chất tạo năng lượng, thiếu nó
s kiềm hãm sự hấp thu glucose cũng như quá trình hô hấp Kali (K) là dự phần trong sự thẩm thấu và giữ nước cho tế bào, tham gia vào hoạt động trao đổi chất và biến dưỡng protein Magie (Mg) là yếu tố rất cần thiết cho quá trình biến dưỡng các chất đường… Các nguyên tố vi lượng được dùng với một lượng rất nhỏ nhưng rất quan trọng cho việc hoạt hóa enzyme, tổng hợp vitamin…
Trang 24Bảng 2.5: Nồng độ một số dạng muối khoáng cho trồng nấm [1, 2]
Phosphat kali monobasic Phosphat kali dibasic Sulfat magie Sulfat mangan Sulfat calxi Clorua kali Peroxi phosphate
1 – 2
1 – 2 0.2 – 0.5 0.02 – 0.1 0.001 – 0.05
2 – 3
2 – 3
Việc bổ sung muối khoáng s làm thay đổi pH và giá thành sản phẩm trong sản xuất Các muối khoáng thường được sử dụng là phân tổng hợp NPK, đạm phosphat, magie sunphate (MgSO4.7H2O), super lân (Ca(H2PO4)2.H2O + CaSO4) có chứa 14 – 20%
P2O5… Ngoài ra, người ta còn trộn cám ngô, cám gạo chứa 1.18% nitơ
Nước: Là một yếu tố thiết yếu đối với quá trình sinh trưởng phát triển của nấm,
nước hòa tan các chất dinh dưỡng và chuyển chúng qua màng tế bào sợi nấm, nếu môi trường không có nước sợi nấm s khô và chết, nếu môi trường dư nước thì làm giảm sự khuếch tán oxy, nấm s bị ngộp và chết Nước còn tham gia tích cực vào các phản ứng thủy giải, oxy hóa… Đồng thời làm trương nở và làm mềm nhanh các cơ chất cứng, tạo điều kiện tốt cho quá trình trao đổi chất và biến dưỡng của nấm Do đó, phải bổ sung nước với thể tích thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của nấm
2.1.2.6 Điều kiện ngoại cảnh trong nuôi trồng nấm Linh Chi Đen [1]
pH: Trong quá trình trao đổi chất, nấm Linh Chi Đen tiết các acid hữu cơ ra môi
trường cơ chất trồng nấm và làm cho pH môi trường luôn thay đổi về phía acid Một số chất bổ sung vào môi trường nuôi trồng nấm như đá vôi mịn (CaCO3), bột thạch cao
Trang 25(CaSO4)…, với mục đích vừa cung cấp Ca2+
, vừa có tính chất điều hòa ẩm độ, lại vừa giảm bớt độ chua của môi trường Độ pH là yếu tố ảnh hưởng mạnh đến tính thẩm thấu các chất qua màng tế bào sợi nấm, tăng quá trình chuyển hóa vật chất trong tế bào, tăng hoạt động enzyme và sự hình thành ATP… Nấm Linh Đen thích hợp ở ngưỡng pH khá
rộng 5.5 – 7
Ánh sáng: Nấm Linh Chi Đen trong giai đoạn nuôi tơ không cần ánh sáng chỉ có ý
nghĩa trong giai đoạn tạo quả thể, nấm Linh Chi Đen thích hợp với ánh sáng tán xạ (ánh sáng có thể đọc sách được) và cường độ ánh sáng cân đối từ mọi phía Ánh sáng mạnh
hay yếu đều có ảnh hưởng tới sự phát triển của quả thể
Nhiệt độ: Độ dao động nhiệt độ của nấm Linh Chi Đen khá rộng từ 20 – 300C, ở mỗi giai đoạn thì nhu cầu về nhiệt độ của nấm là khác nhau: Nhiệt độ ủ tơ từ 22 – 300C và nhiệt độ ra quả thể từ 20 – 280C Nhiệt độ quá cao s làm cho nấm khô, nhanh già và chết,
nhiệt độ thấp s làm nấm chậm hoặc ngừng sinh trưởng và phát triển Nhiệt độ không nên thay đổi quá lớn, nếu thay đổi nấm Linh Chi không phát triển thành tán mà hình thành
dạng sừng hươu hoặc đùi gà
Độ ẩm: Độ ẩm quá nhiều hay quá ít s ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển
của nấm Linh Chi Đen Độ ẩm cơ chất để nấm có thể mọc được từ 60% đến 62% Trong khi đó độ ẩm không khí từ 80% đến 95% là thích hợp
Độ thông thoáng: Nấm Linh Chi Đen là một loại nấm hiếu khí, trong quá trình sinh
trưởng thì nấm hô hấp tạo ra một lượng CO2 lớn gây ngộp trong quá trình phát triển Do
đó, cần phải bố trí khu vực nuôi trồng thích hợp để cho nấm phát triển tốt và độ CO2 trong không khí không được vượt quá 0.1%
Độ sạch khuẩn: Trong quá trình nuôi trồng nấm Linh Chi Đen cần chú ý phòng
tránh các loại bệnh thường gặp như nấm mốc (mốc cam, mốc xanh, mang nhện,…), nấm
Trang 26như chọn khu vực trồng nấm xa nguồn bệnh, hợp lý hóa các quy trình sản xuất, đặc biệt phải xử lý tốt môi trường và nguyên liệu
2.2 CÁC NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC
2.2.1 Nghiên cứu trong nước
- Năm 2006, Lê Xuân Thám và cộng sự đã phát hiện và định danh loài Linh Chi
Đen Amauroderma Subresinosum đầu tiên của Việt Nam ở Vườn Quốc gia Cát Tiên
- Năm 2010, Đặng Ngọc Quang và cộng sự đã nghiên cứu hoạt chất kháng tế bào
ung thư từ ba loài nấm Linh Chi Đen (Amauroderma Subresinosum), Linh Chi Đỏ (Ganoderma lucidum) và Linh Chi Vàng (Tomophagus cattienensis) từ vườn quốc gia Cát
Tiên, Lâm Đồng Kết quả tác giả đã tinh sạch được 12 hợp chất từ 5 loài nấm Linh Chi
trong đó nấm Linh Chi Đen A subresinosum tách được hợp chất ergosterol peroxide có
khả năng kháng 4 dòng tế bào ung thư biểu mô, gan, phổi và vú
- Năm 2011, Đặng Ngọc Quang và các cộng sự tiếp tục nghiên cứu thành phần hóa
học của nấm Linh Chi Đen Việt Nam Amauroderma Subresinosum Murr Kết quả xác định được 14 loại acid béo thiết yếu từ nấm Linh Chi Đen Amauroderma Subresinosum
- Năm 2013, Nguyễn Thị Thu Hương và cộng sự nghiên cứu hoạt động chống oxy
hóa của các Polysaccharides thô chiết xuất từ nấm Linh Chi Đen Ganoderma
subresinosum
2.2.2 Nghiên cứu ngoài nước
- Năm 2014, Huey Jen Lin và cộng sự, nghiên cứu một loại protein điều hòa miễn dịch (Linh Chi-8) từ nấm Linh Chi Ganoderma lucidum có khả năng chữa lành nhanh vết thương sau khi phẫu thuật điện ở mô gan chuột
- Năm 2015, Hsu HA và cộng sự nghiên cứu sự khác nhau giữa Protein-2 tái tổ hợp
từ xương người và Ling zhi-8 có nguồn gốc từ Linh Chi trong việc tái tạo xương ở thỏ
Trang 27CHƯƠNG 3: NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
3.1 NGUYÊN VẬT LIỆU
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu sử dụng trong đề tài là nấm Linh Chi Đen (Amauroderma
Subresinosum), thu thập từ trại nấm Bảy Yết, ấp Tân Lập, xã Tân Thới Nhì, Huyện Hóc
Môn, thành phố Hồ Chí Minh Nấm được giữ giống trên gỗ khúc, trên mặt mũ nấm có vân gợn đồng tâm và những rãnh nhỏ lồi lõm nhấp nhô không đồng nhất Mũ nấm rộng khoảng 6 cm, dày 1.5cm
Hình 3.1 Quả thể nấm Linh Chi Đen sử dụng để phân
lập 3.1.2 Hóa chất - dụng cụ - trang thiết bị
Trong quá trình thực hiện đề tài, nhóm nghiên cứu có sử dụng một số dụng cụ cũng như các trang thiết bị tại phòng thí nghiệm
Trang 28Chai thủy tinh 300 ml 1 Bông thấm 1
Ống đong 1000 ml, 1 Dây thun 400 gram
Bình định mức 100 ml 1 Cổ nút 150 cái
Nilong loại PP với kích
thước 19 x 32 cm 150 cái
Trang 29- Pepton, Cao Nấm Men (yeast extract)
- Sắt sunphate (FeSO4.7H2O)
3.1.3.3 Môi trường giá môi
Môi trường giá môi sử dụng trong đề tài là mạc cưa cao su và lõi bắp được phối trộn
các thành phần dinh dưỡng khác nhau theo từng nghiệm thức thí nghiệm
Trang 3020
3.1.4 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Đề tài được thực hiện từ tháng 9/2014 đến 02/2015 tại phòng thí nghiệm Viện Công nghệ sinh học và thực phẩm, Trường Đại học Công Nghiệp TPHCM số 12 Nguyễn Văn Bảo, P.4, Q Gò Vấp, TP.HCM và trại thực nghiệm Trường Trung Cấp Kỹ Thuật Nông Nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh tại 52 đường 400, P.Tân Phú, Q.9, Tp.HCM