1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án thiết kế cải tạo xe tải thường thành xe tải chở ô tô

90 2,6K 20

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 4,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dựa vào các mẫu xe chở ôtô đã có trên thị trường hiện nay ta rút ra một số đặcđiểm chủ yếu của loại phương tiện này là:  Thùng xe thường có kết cấu 2 tầng để chở được số lượng ôtô lớn..

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA CƠ KHÍ GIAO THÔNG

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

THIẾT KẾ CẢI TẠO ÔTÔ TẢI THƯỜNG NHÃN HIỆU THACO AUMAN C990 THÀNH ÔTÔ TẢI CHỞ ÔTÔ

Đà Năng - 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA CƠ KHÍ GIAO THÔNG

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

THIẾT KẾ CẢI TẠO ÔTÔ TẢI THƯỜNG

NHÃN HIỆU THACO AUMAN C990

THÀNH ÔTÔ TẢI CHỞ ÔTÔ

Sinh viên thực hiện: Trần Văn Lộc

Giáo viên hướng dẫn: TS Nguyễn Hoàng Việt

Giáo viên duyệt: TS Nguyễn Văn Đông

Đà Nẵng – 2015

Trang 3

Thiết kế cải tạo ôtô tải thường nhãn hiệu THACO AUMAN C990

thành ôtô tải chở ôtô

2 CÁC SỐ LIỆU BAN ĐẦU

Theo tài liệu ôtô tải THACO AUMAN C990

3 NỘI DUNG CÁC PHẦN THUYẾT MINH VÀ TÍNH TOÁN

1 Giới thiệu chung về ôtô tải chở ôtô

2 Giới thiệu về ôtô tải cơ sở nhãn hiệu THACO AUMAN C990

3 Yêu cầu và phương án thiết kế cải tạo ôtô tải THACO AUMAN C990 thành ôtô tải chở ôtô

4 Tính toán thiết kế cải tạo khung sát-xi và thùng chở hàng

5 Tính bền khung sát-xi và thùng hàng

6 Tính toán liên kết thùng chở hàng vào khung

7 Tính chọn hệ thống thủy lực điều khiển nâng sàn thùng

8 Tính toán ổn định ôtô sau khi cải tạo

9 Tính toán sức kéo ôtô sau khi cải tạo

4 PHẦN BẢN VẼ

Bản vẽ tổng thể ôtô cơ sở (trước cải tạo) 1 A3

Bản vẽ tổng thể ôtô sau khi thiết kế cải tạo 1 A3

Trang 4

Tổng (1011)

A3

5 Ngày giao nhiệm vụ: 09/02/2015

6 Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 05/06/2015

THÔNG QUA BỘ MÔN ÔTÔ

Trang 5

Mục lục

LỜI NÓI ĐẦU 1

1 MỤC ĐÍCH Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI 2

2 GIỚI THIỆU CHUNG VỂ ÔTÔ TẢI CHỞ ÔTÔ 3

2.1 Công dụng và chức năng 3

2.2 Đặc điểm kết cấu 3

2.3 Nguyên lý làm việc và kết cấu một số bộ phận chính 5

3 GIỚI THIỆU VỀ ÔTÔ TẢI NHÃN HIỆU THACO AUMAN C990 9

3.1 Tổng thể ôtô tải THACO AUMAN C990 và thông số kỹ thuật chính 9

3.2 Các hệ thống chính trên ôtô tải THACO AUMAN C990 12

3.2.1 Động cơ 12

3.2.2 Hệ thống phanh 13

3.2.3 Hệ thống treo 14

3.2.4 Hệ thống truyền lực 14

3.2.5 Hệ thống chuyển động 14

3.2.6 Một số hệ thống khác 15

4 THIẾT KẾ CẢI TẠO ÔTÔ TẢI THACO AUMAN C990 THÀNH ÔTÔ TẢI CHỞ ÔTÔ 17

4.1 Yêu cầu cần đạt được khi cải tạo 17

4.2 Phân tích, đưa ra phương án thiết kế cải tạo 17

4.3 Tính toán thiết kế khung sát-xi và thùng chở hàng 21

4.3.1 Tính toán thiết kế khung sát-xi 21

4.3.2 Tính toán thiết kế thùng hàng 22

4.3.2.1 Xác định kích thước thùng hàng 22

4.3.2.2 Kết cấu thùng hàng 23

4.3.2.3 Xác định khối lượng thùng hàng 28

4.3.3 Tính bền khung sát-xi 33

4.3.4 Tính bền thùng hàng 35

4.3.4.1 Tính bền dầm ngang thùng (sàn thùng tầng 1) 35

4.3.4.2 Tính bền dầm ngang thùng (sàn thùng tầng 2) 39

4.3.4.3 Tính bền dà dọc thùng (sàn thùng tầng 2) 42

4.3.5 Liên kết thùng hàng vào khung ôtô 44

4.3.6 Tính bền bu lông lắp bát chống trượt giữa thùng hàng và khung xe 46

4.3.7 Tính bền bulông quang treo chống trượt ngang thùng chở hàng khi ôtô quay vòng ổn định trên đường vòng 48

4.4 Tính chọn hệ thống thủy lực điều khiển nâng sàn thùng 51

4.4.1 Tính toán chọn bơm và xi lanh 51

4.4.2 Sơ đồ nguyên lý của hệ thống thủy lực 54

4.5 Tính toán ổn định ôtô sau khi cải tạo 55

4.5.1 Xác định tọa độ trọng tâm 55

Trang 6

4.5.2 Tính toán ổn định dọc của ôtô 58

4.5.3 Tính ổn định ngang của ôtô 61

4.5.3.1.Tính ổn định của ôtô khi chuyển động trên đường nghiêng ngang 61

4.5.3.2 Tính ổn định của ôtô khi chuyển động quay vòng trên đường nghiêng ngang 63

4.6 Tính toán sức kéo ôtô sau khi cải tạo 66

4.6.1 Xây dựng đặc tính ngoài của động cơ 66

4.6.2 Xây dựng đặc tính công suất của ôtô 69

4.6.3 Xây dựng đặc tính kéo của ôtô 72

4.6.4 Xây dựng đặc tính động lực học của ôtô 75

4.6.5 Xây dựng đồ thị gia tốc của ôtô 78

4.7 Hướng dẫn vận hành 80

5 KẾT LUẬN 82

TÀI LIỆU THAM KHẢO 83

Trang 7

LỜI NÓI ĐẦU

Trong những năm gần đây, Việt Nam bước vào giai đoạn hội nhập quốc tế, bêncạnh những thay đổi tích cực về kinh tế còn có thể nhận thấy chất lượng cuộc sốngngười dân ngày càng được nâng cao, cơ sở hạ tầng phục vụ giao thông được cảithiện Vì thế nhu cầu mua sắm ôtô để phục vụ cho nhu cầu đi lại cũng tăng, kéo theo

đó việc phát triển các nhà máy lắp ráp, các đại lý ôtô cũng tăng theo, muốn ôtô đếnđược với tay khách hàng thì cần phải vận chuyển ôtô từ nơi sản xuất, nhập khẩu đếnđại lý an toàn Với nhu cầu thực tế đó bên cạnh các mẫu ôtô tải chuyên dụng để chởôtô hiện này thì cần phát triển thêm ôtô tải chở ôtô để phục vụ nhu cầu đa dạngtrong lĩnh vực này

Nhận thấy được nhu cầu đó, với tư cách là một sinh viên ngành cơ khí độnglực, qua kiến thức tích lũy được trong 5 năm học tại trường đại học Bách khoa ĐàNẵng và kinh nghiệm thực tế khi tham gia thực tập tại trung tâm Đăng kiểm Thủy

bộ Quảng Nam em lựa chon thực hiện đề tài: “Thiết kế cải tạo ôtô tải thường

nhãn hiệu THACO AUMAN C990 thành xe tải chở ôtô” để phục vụ cho đồ án

tốt nghiệp của mình

Sau thời gian thực hiện đề tài với sự nổ lực của bản thân và sự giúp đỡ nhiệt

tình của thầy giáo TS Nguyễn Hoàng Việt đã giúp em hoàn thành đề tài Vì kinh

nghiệm thực tế chưa nhiều nên vẫn còn nhiều thiếu sót và có thể có những vấn đềchưa hợp lý nhưng đây là bước đệm giúp những sinh viên như em tiến bước trêncon đường của mình Em mong nhận được sự góp ý chân thành của thầy cô để đềtài hoàn chỉnh hơn đồng thời cũng tích lũy thêm kinh nghiệm làm việc sau này

Sau cùng em xin gửi cảm ơn chân thành đến gia đình và các thầy trong khoa

đặc biệt là thầy giáo TS Nguyễn Hoàng Việt đã tận tình hướng dẫn em trong suốt

quá trình làm đồ án vừa qua

Xin chân thành cảm ơn

Trang 8

Nước ta bước vào thời kì hội nhập với nền kinh tế thế giới, mở ra nhiều cơ hộiphát triển cho mọi ngành nghề mọi thành phần kinh tế Đời sống con người đượcnâng cao, nhu cầu mua sắm ôtô làm phương tiện đi lại ngày càng tăng Vì thế nhucầu vận chuyển ôtô phân phối đến các đại lý, chi nhánh trong nước ngày càng tăngcao Để đáp ứng nhu cầu vận chuyển và phân phối ôtô đến các đại lý, chi nhánh trêntoàn quốc được nhanh chóng, tiện lợi, bảo đảm an toàn khi tham gia giao thông thìcác nhà nhập khẩu, sản xuất hay các công ty kinh doanh vận tải cần phải có xechuyện dụng để vận chuyển ôtô Đáp ứng nhu cầu thực tế đó việc thiết kế ôtô tảichuyên dụng chở ôtô là cần thiết.

Đồng thời nhằm giúp doanh nghiệp sản xuất lắp ráp ôtô trong nước phát triển,

đa dạng hóa các dòng xe tải sản suất trong nước hiện nay, giảm chi phí sản xuấtmới, việc thiết kế cải tạo lại các mẫu xe tải sản xuất trong nước đã có trên thị trường

là một giải pháp hợp lý nhằm tiết kiệm chi phí, cạnh tranh với nhiều dòng xe nhậpkhẩu

Với mục đích ý nghĩa đó, em thực hiên đề tài “thiết kế cải tạo ôtô tải thường

nhãn hiệu THACO AUMAN C990 thành ôtô tải chở ôtô” nhằm đáp ứng nhu cầu

của xã hội, góp phần vào sự phát triển của xã hội đồng thời củng cố và phát huykiến thức đã học, hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp này

Đề tài này còn là tư liệu để tham khảo cho việc tính toán thiết kế và cải tạo lạinhiều loại ôtô tải hiện nay phù hợp với mục đích sử dụng đa dạng của khách hàng.Đồng thời còn là tư liệu hướng dẫn vận hành phương tiện một cách đảm bảo an toàn

Trang 9

2 GIỚI THIỆU CHUNG VỂ ÔTÔ TẢI CHỞ ÔTÔ

2.1 Công dụng và chức năng

Khi ôtô sản xuất mới trong nước hoặc nhập khẩu từ nước ngoài muốn đếnđược với khách hàng trên khắp cả nước thì ôtô phải được phân phối đến các đại lý.Theo quy định của pháp luật thì xe ôtô chưa được đăng ký thì không được lưu hànhtrên đường Đồng thời khi vận chuyển ôtô đến các đại lý thì cần vận chuyển với sốlượng lớn Từ những nhu cầu đó thì xe ôtô tải chở ôtô ra đời

Để vận chuyên ôtô hiện này người ta có thể dùng nhiều loại phương tiện khácnhau từ tàu hỏa, tàu thủy, xe sơ mi rơmooc chuyện dụng…với số lượng mỗi lầnchuyên chở lớn Tuy nhiên nhu cầu chuyên chở rất đa dạng, số lượng mỗi lầnchuyên chở cũng đa dạng nếu sử dụng sơ mi rơmooc chuyên dụng thì chi phí cao

Để giảm chi phí khi cần vận chuyển số lượng ôtô ít thì sử dụng xe tải làm xe chởôtô là cần thiết

Xe ôtô tải chở ôtô hiện này chủ yếu được các công ty sản xuất lắp ráp ôtô sửdụng để vận chuyển ôtô từ nơi này đến nơi khác trong khuôn viên nhà máy, vậnchuyển phân phối đến các đại lý hoăc thu hồi ôtô bị lỗi về lại nhà máy Các công tyvận chuyển chuyên nghiệp cũng sử dụng ôtô tải chở ôtô để đáp ứng nhu cầu vậnchuyển đa dạng của khách hàng Ngoài ra với kết cấu sàn 2 tầng có thể sử dụng đểvận chuyển nhiều loại hàng hóa có yêu cầu đặc biệt khác khi cần thiết

2.2 Đặc điểm kết cấu

Hiện nay các phương tiện vận chuyển ôtô trên thị trường rất đa dạng tuy nhiên

ở Việt Nam chủ yếu là sử dụng sơ mi rơmooc chở ôtô chuyên dụng hay xe tảithường được cải tạo lại để chở ôtô như sau:

Xe chở ôtô loại nhỏ Loại này có một sàn trượt thường dùng trong viêc cứu hộhay chỉ có nhu cầu vận chuyển 1 ôtô

Hình 2-1 Xe vận chuyển ôtô loại nhỏ

Trang 10

Xe sơ mi rơ mooc chuyên dụng chở ôtô Loại này được sử dụng phổ biến vì sốlượng ôtô mỗi lần chuyên chở lớn, chở được nhiều loại ôtô.

Hình 2-2 Xe sơ mi rơ mooc chở ôtô chuyên dụng

Xe chở ôtô cải tạo từ xe tải thường Xe này phù hợp với nhu cần vận chuyên

từ 3  4 ôtô mỗi lần, được cải tạo từ xe tải thường nên loại này phù hợp với đường

sá đa dạng của Việt Nam

Hình 2-3 Xe tải thường cải tạo để chở ôtô

Hình 2-4 Sơ đồ bố trí xe chở ôtô

1 – Mặt sàn tầng 1; 2 – Mặt sàn tầng 2; 3 – Hệ thống nâng hạ sàn

Trang 11

Dựa vào các mẫu xe chở ôtô đã có trên thị trường hiện nay ta rút ra một số đặc

điểm chủ yếu của loại phương tiện này là:

 Thùng xe thường có kết cấu 2 tầng để chở được số lượng ôtô lớn

 Sàn thùng tầng 2 có thể nâng hạ linh hoạt và được thiết kế thành 1 sàn liền

hoặc nhiều phần tách biệt

 Thùng được bố trí hệ thống thủy lực hoặc palăng để điều khiển nâng hạ sàn

thùng giúp xe lên xuống để dàng

 Sàn thùng được thiết kế thấp và thường có các tấm sàn để xe lên xuống dễ

dàng

2.3 Nguyên lý làm việc và kết cấu một số bộ phận chính

Tương tự như các xe tải hiện nay, hàng hóa được xếp lên xe và chuyên chở

nơi này đến nơi khác Tuy nhiên đối với việc vận chuyển ôtô việc xếp ôtô lên thùng

phải được thực hiện từng bước và có sự hổ trợ của các hệ thống chuyên dụng trên

xe Thông thường đối với xe chở ôtô hiên nay thường có kết cấu thùng 2 tầng Sàn

thùng tầng 2 sẽ được hạ xuống thấp nhất bằng hệ thống thủy lực, sau khi ôtô đã sắp

xếp và cố định trên sàn bằng tăng đơ, hệ thống thủy lực sẽ hỗ trợ nâng sàn thùng

đến vị trí thích hợp sau đó được cố định và tiếp tục sắp xếp xe lên sàn tầng 1 Khi

đã sắp xếp xe lên thùng đảm bảo an toàn ta tiến hành vận hành xe giống như xe tải

thông thường hiện nay Việc cho ôtô xuống cũng thực hiên theo từng bước tuy

nhiên thực hiện theo quy trình ngược lại so với xếp ôtô lên thùng

Ngoài kết cấu của một xe tải thông thường, xe chở ôtô có thêm một số bộ phân

khác:

 Palăng nâng hạ sàn

Palăng là một thiết bị nâng được treo ở trên cao, gồm một cơ cấu nâng, trongnhiều trường hợp được trạng bị thêm cơ cấu di chuyển Đặc điểm của nó là kích

thước nhỏ gọn, kết cấu không phức tạp, trọng lượng nhẹ Palăng thường được treo

vào các dầm, cột chống, giá chuyên dùng hoặc treo vào xe con di chuyển Dẫn động

palăng có thể bằng tay hoặc điện, cũng có palăng dẫn động bằng khí nén Dây treo

có hai loại là xích và cáp

- Palăng xích là thiết bị nâng độc lập hoạt động dựa trên việc dùng sức người

làm nguồn động lực, được sử dụng để kéo vật lên cao hoặc theo phương ngang, sau

khi kéo căng có thể neo giữ vật tạm thời Palăng có kết cấu nhỏ gọn, dễ sử dụng,

trọng lượng nhẹ, vận tốc nâng nhỏ, tải trọng nâng từ 0,5 đến 5T, độ cao nâng đến

3m, thường được dùng để nâng và lắp ráp cấu kiện khi khối lượng công việc nhỏ,

không thường xuyên, sử dụng trong công tác kích kéo như xê dịch máy móc, chi tiết

máy nặng Sơ đồ cấu tạo của palăng xích thể hiện trong hình 2-5

Trang 12

Hình 2-5 Sơ đồ cấu tạo của pa lăng xích kéo tay

1-Xích tải; 2-Phanh tự động có bề mặt ma sát không tách rời; 3-Đĩa xích kéo; 4-Bánh vít; 5-Móc treo palăng; 6-Đĩa xích dẫn động; 7-Trục vít; 8-Xích dẫn vô

tận; 9-Móc treo vật

Hình 2-6 Hình thực tế của Palăng xích kéo tay

- Palăng điện là một tời điện có kết cấu gọn, các bộ phận động cơ điện, hộpgiảm tốc và tang tời được bố trí thẳng hàng với tang tời ở giữa Thường được treo

Trang 13

trên cao để nâng vật, và có thể sử dụng cơ cấu di chuyển trên một ray hoặc trên

cánh dưới của dầm thép đặt trên cao Bên cạnh đó, Palăng điện được còn có thể sử

dụng độc lập để kéo vật hoặc dùng làm cơ cấu nâng của cần trục thiếu nhi, cầu trục

Sơ đồ cấu tạo palăng điện trên hình 2-7

Hình 2-7 Cấu tạo palăng điện

1-Motor; 2- Phanh; 3- Móc treo vật; 4- Hộp giảm tốc

 Hệ thống xi lanh thủy lực

Xilanh thủy lực được sử dung phổ biến trong công nghiêp hiện nay Trên ôtôhiện nay có rất nhiều hệ thống cần đến sự hỗ trợ của xi lanh thủy lực

Đặc điểm của hệ thông xilanh thủy lực là có thể dễ dàng sử dụng trên ôtô hiện

nay vì kết cấu đơn giản , bố trí dễ dàng, kích thước nhỏ gọn tuy nhiên có thể dùng

với tải trọng lớn Bơm đầu để dẫn động xilanh thường được gắn vào hộp số ôtô

hoặc sử dụng bộ nguồn thủy lực riêng Trên ôtô chở ôtô hệ thống xi lanh thủy lực

một đầu được nối với đầm hoặc cột cố định, một đầu có thể nối trực tiếp với sàn

thùng cần nâng hạ hoặc nối gián tiếp qua hệ thống puly và dây cáp để giảm tải trọng

hoặc giảm hành trình dich chuyển của xilanh thủy lưc

Trang 14

Hình 2-8 Xilanh thủy lực

 Dây chằng – tăng đơ

Để cố định bánh xe trên sàn thùng ngươi ta dùng dây chằng vòng qua bánh

xe, cố định 2 đầu đây với sàn thùng và dùng tăng đơ để siết chặt Dây chằng – tăng

đơ có cấu tạo đơn giản và có thể siết chặt bằng tay nên thường được dùng để cố

định bánh xe

Hình 2-9 Dây chằng -Tăng đơ

Trang 15

3 GIỚI THIỆU VỀ ÔTÔ TẢI NHÃN HIỆU THACO AUMAN C990

3.1 Tổng thể ôtô tải THACO AUMAN C990 và thông số kỹ thuật chính

Xe tải THACO AUMAN C990 là loại xe tải nặng được sản xuất trong nướcbởi công ty TNHH MTV SX và LR ôtô tải Chu Lai - Trường Hải

Hình 3-1 Hình thực tế xe tải THACO AUNMAN C990

1860

12170 5600

Trang 16

Theo tài liệu của nhà sản xuất ta có một số thông số kỹ thuật chính của xe tải THACO AUNMAN C990 được tổng hợp trong bảng sau:

Bảng 3-1 Bảng thông số kỹ thuật chính của xe tải THACO AUMAN C990

1 Loại phương tiện

KGKGKGKG3.2 Trọng lượng hàng chuyên chở

tham gia giao thông

-Phân bố lên trục 1

-Phân bố lên trục 2

38604435

KGKGKG

Trang 17

-Phân bố lên trục 3 10000 KG

3.6

Trọng lượng toàn bộ thiết kế lớn

nhất của nhà sản xuất

-Phân bố lên cầu trước 1

-Phân bố lên cầu trước 2

-Phân bố lên cầu sau

-18395

3860443510000

KG

KGKGKG

KGKGKG

4 Thông số về tính năng chuyển

động

4.3

Thời gian tăng tốc của xe đầy tải

từ lúc khởi hành đến khi đi hết

Trang 18

Hình 3-3 Động cơ Phaser210Ti lắp trên xe THACO AUMAN C990

Bảng 3-2 Bảng thông số kỹ thuật động cơ

áp, làm mát bằngnước

7 Mô men xoắn cực đại/ số vòng

-3.2.2 Hệ thống phanh

- Phanh công tác : Sử dụng kiểu phanh tang trống dẫn động bằng khí nén 2dòng, kích thước trống phanh trước/ sau: 400 x130mm/410 x220mm Lắp cho xe

có trọng lượng toàn bộ tối đa là 23800 (KG)

- Phanh dừng: Sử dụng cơ cấu phanh tang trống của hệ thống phanh sau kết hợp

lò xo tích năng trong các bầu phanh, dẫn động khí nén, tác động lên các bánh xesau

Trang 19

Hình 3-4 Bầu phanh tích năng của hệ thống phanh dừng

- Ngoài ra xe còn sử dụng thêm hệ thống phanh phụ là phanh động cơ bằngđường khí thải

Trang 20

- Hệ thống treo sau: Treo kiểu phụ thuộc, nhíp lá bản elip đặt dọc, số lượng lánhíp chính: 10 lá, kích thước các lá nhíp (số lượng x chiều dày x bề rộng): 10 x 13 x90(mm),số lá phụ chính: 9 lá, kích thước các lá nhíp (số lượng x chiều dày x bềrộng): 9x11x90 (mm).

1.2 Khả năng chiu trọng lượng:

Trang 21

Cụm cầu trước

- Cầu sau

-Mô men xoắn đầu ra cho phép ở cầu sau

5500/1 cầu1000030000

KGKGNm

Ngoài các hệ thống tổng, thành chính trên, xe THACO AUMAN C990 có một

số hệ thống, tổng thành khác được tổng hợp trong bảng sau:

Bảng 3-4 Bảng thông số về một số hệ thống khác

-2 Hệ thống điện

-2.3 Điện phát ra danh nghĩa của máy

Trang 22

3 Cabin

3.1 Kích thước bao: Dài x rộng x cao 1800 x2320 x 1660 mm

-4.2

Kích thước thùng:

-Lòng thùng : dài x rông x cao

- Bao thùng : dài x rông x cao

9675x2390x25409780x2500x2580

mmmm

4 THIẾT KẾ CẢI TẠO ÔTÔ TẢI THACO AUMAN C990 THÀNH ÔTÔ TẢI CHỞ ÔTÔ

4.1 Yêu cầu cần đạt được khi cải tạo

Khi thiết kế cải tạo lại một mẫu ôtô mới trên cơ sở ôtô đã có sẵn và cụ thểtrong đồ án này khi cải tạo ôtô tải thường thành ôtô tải chở ôtô cần có những yêucầu sau:

- Thiết kế cải tạo theo thông tư số 85/2014/TT-BGTVT quy định về cải tạophương tiện giao thông cơ giới đường bộ và thông tư 42/2014/TT-BGTVT quy định

về thùng xe của xe tự đổ, xe xi téc, xe tải tham gia giao thông đường bộ

- Sử dụng lại toàn bộ phần khung gầm ôtô cơ sở

- Đảm bảo được các yêu cầu về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quyđịnh hiện hành, đồng thời đáp ứng được các yêu cầu về mặt mỹ thuật công nghiệp

- Ôtô thiết kế phải không ảnh hưởng đến các đặc tính kỹ thuật, động học, độnglực học của xe cơ sở

- Ôtô phải đảm bảo chuyển động ổn định và an toàn trên các lọai đường giaothông công cộng

- Đảm bảo được một số yêu cầu cụ thể đối với ôtô tải chở ôtô

Trang 23

+ Thùng xe phải được bố trí sao cho xe có thể lên xuống dễ dàng, đảm bảo gócthoát trước, sau khi lên xuống của đa số các dòng xe con có trên thị trường hiệnnay.

+ Xe thiết kế đảm bảo chở cùng lúc nhiều nhất 4 xe ôtô con mà không vượt quátải trọng cho phép, kích thước thùng đảm bảo cho 4 xe không va chạm nhau

+ Sàn thùng tầng 2 phải được bố trí nâng hạ linh hoạt, đảm bảo cho xe lên xuống

dễ dàng, an toàn Hệ thống nâng hạ đảm bảo tải trọng cho phép, bố trí gọn, chắcchắn, điều khiển dễ dàng

+ Kích thước tổng thể của thùng đảm bảo không làm thay đổi kích thước tổngthể của xe theo quy định

4.2 Phân tích, đưa ra phương án thiết kế cải tạo

Theo quy định của Bộ GTVT khi thiết kế cải tạo không được cải tạo thay đổichiều dài cơ sở ôtô tải và không được cải tạo tăng kích thước dài, rộng, cao củathùng chở hàng ôtô tải (trừ ôtô tải chuyên dùng), trọng lượng toàn bộ của xe cơ giớisau cải tạo phải đảm bảo không lớn hơn trọng lượng toàn bộ lớn nhất của ôtônguyên thủy và không vượt quá trọng lượng toàn bộ cho phép tham gia giao thông.Tham khảo thông số của một số ôtô con trên thị trường hiện nay tổng hợptrong bảng sau:

Bảng 4-1 Thông số một số mẫu ôtô trên thị trườngST

T

(Dài x Rộng x Cao)mm

Tựtrọng(KG)

Góc thoát trước/sau(độ)

Đựa trên kích thước của ôtô cơ sở, theo quy định pháp luật và tham khảo một

số thông số ôtô con có trên thị trường hiện này ta đưa ra các phân tích cải tạo nhưsau:

Trang 24

- Theo yêu cầu của xe chở ôtô thì thùng xe phải thiết kế sao cho xe lên xuống dễdàng, tuy nhiên với ôtô cở sở khung sát-xi cao 1150 mm điều này gây khó khăn choviệc vận chuyển ôtô lên xuống.Theo quy đinh của pháp luật không được thay đổi cỡlốp đồng thời để đơn giản cho việc cải tạo nên không thay thế tổng thành sát-xi, vìvậy yêu cầu phải có phương án hạ thấp phần đuôi của sát xi để ôtô lên xuống dễdàng.

- Tham khảo kích thước các ôtô trên bảng 4-1 ta thấy để đảm bảo thùng xe chởđược số xe tối đa thì các kích thước chiều dài và rộng dựa trên xe cơ sở là đảm bảotuy nhiên chiều cao thùng hạn chế nên phải có biên pháp để tăng chiều cao hiệudụng của thùng

- Với chiều dài thùng hiện tại nếu chỉ có 1 sàn thì chỉ chở tối đa được 2 ôtô nênkhông kinh tế, vì vậy cần thiết kế sao cho thùng có 2 tầng và tầng trên có thể nâng

hạ để đễ dàng cho ôtô lên xuống Như vậy thùng phải bố trí thêm hệ thống nâng hạbằng cơ khí hoặc bằng thủy lực

Dựa trên những phân tích trên ta đưa ra phương án cải tao như sau: Giữnguyên phần các hệ thống tổng thành cơ sở, chỉ cải tạo lại phần thùng và đuôi sát-

xi, nội dung cải tạo sơ bộ theo sơ đồ sau:

Hình 4-1 Kết cấu thùng dự kiến

Hình 4-2 Sàn tầng 2 hạ thấp nhất để ôtô lên xuống

Trang 25

- Sát-xi được hạ thấp bằng cách gập phần đuôi, đuôi thùng xe sau khi gập sát-xi

dự kiến cao 900 mm Kết hợp với bệ để xe lên xuống rời dài 2800 mm tạo góc dốc

190 đảm bảo góc thoát cho hầu hết ôtô đã khảo sát

- Tham khảo kích thước và trọng lượng của một số mẫu ôtô con có trên thịtrường đã tham khảo, kích thước và tải trọng cho phép của ôtô cơ sở và điều kiệncân bằng tải trọng khi chuyên chở ta dự kiến thiết kế thùng xe mới sao cho có thểchở được tối đa 4 ôtô với tải trọng dự kiến khoảng 6000 KG, kích thước tổng thểthùng 9820x2500x3100 mm sẽ được thiết kế 2 tầng, tầng trên chia làm 2 phần nốivới nhau bằng khớp bản lề có thể nâng hạ linh hoạt Thùng được bố trí 4 xylanhthủy lực để nâng hạ phần giữa và phía sau sàn, đầu sàn không yêu cầu nâng hạnhiều nên có thể dùng pa lăng để nâng hạ

- Chiều cao hiệu dụng của thùng được tăng thêm sau khi gập sát-xi, đồng thờibằng các cách bố trí sàn thùng cũng sẽ tăng khoảng chiều cao này, thiết kế đượctrình bày cụ thể ở phần sau

- Nữa sàn thùng trước hạ thấp cách mặt sàn tầng 1 560 mm, nữa mặt sàn sau tạogóc dốc 10o đảm bảo ôtô lên xuống dễ dàng

Nguyên lý nâng hạ sàn thùng theo sơ đồ sau:

Hình 4-3 Nguyên lý nâng hạ sànSàn tầng 2 sẽ được nâng hạ bằng 4 xi lanh thủy lực (mỗi bên 2 xi lanh) và 2palăng xích kéo tay ở đầu sàn Xi lanh thủy lực được điểu khiển thông qua bảngđiều khiển bằng điện, mỗi cặp xi lanh sẽ điều độc lập với nhau Khi cho sàn đixuống, nhấn nút điều khiển để hệ thống thủy lực sẽ điều khiển đồng thời 4 xilanhthu cần, thông qua cáp kéo và puly và kết hợp thao tác trên palăng sàn sẽ được hạđến vi trí thấp nhất (vị trí số 2) Sau khi đã cố định ôtô trên sàn, điều khiển để xilanh đẩy cần ra, khi đó cáp sẽ kéo sàn đi lên đồng thời cùng với thao tác trên palăng

Trang 26

Sau khi đưa sàn lên vị trí thích hợp (vị trí số 1) tiến hành dừng hệ thống và cố định

sàn

Dựa trên phương án thiết kế cải tạo ta có quy trình thực hiện cải tạo như sau:

- Tháo bỏ thùng hàng cũ, tính toán thiết kế lại thùng hàng chuyên dụng chở ôtô

có kích thước tổng thể 9820x2500x3200 mm, với kết cấu 2 tầng Thùng khung mui

phủ bạt với kết cấu 8 bửng hông, mỗi bên 4 bửng Tại các trụ hông của thùng có bố

trí hệ thống thủy lưc nâng hạ sàn thùng tầng 2

- Cắt bỏ rive tại vị trí cải tạo khung ôtô, cắt khung ôtô tại vị trí cách cách tâm

cầu sau 1120 mm

- Sau khi cắt bỏ, ta nhấn khung ôtô gập xuống 1 góc 10 độ, sau đó hàn liên kết

và gia cố mối hàn

- Lắp thùng hàng mới lên khung đã được cải tạo

- Tiến hành liên kết thùng hàng với khung ôtô bằng các bu lông quang, bát

chống trượt theo phương thẳng đứng và bát chống xô để chống xê dịch

- Giữ nguyên các cụm tổng thành và hệ thống khác của xe ôtô cơ sở

- Kiểm tra tổng thể, thử nghiệm và đưa vào vận hành

4.3 Tính toán thiết kế khung sát-xi và thùng chở hàng

4.3.1 Tính toán thiết kế khung sát-xi

Khung ôtô ban đầu có chiều cao 1150 mm so với mặt đất, khung được chế tạo

bằng thép 510L có tiết diện [ 80x280x80x7 mm và phần ốp sát-xi có tiết diện

[ 72x255x54x5 mm

Với chiều cao phần khung như trên gây khó khăn cho việc ôtô con lên xuống

Để giải quyết vần đề này theo như phương án thiết kế, phần đuôi của sát-xi sẽ được

gập xuống 1 đoạn để hạ thấp phần đuôi xe, đảm bảo cho ôtô lên xuống dễ dàng

Cụ thể ta tiến hành cắt phần đuôi sát-xi tại vị trí cách tâm cầu sau 1120 mm.Khung sát-xi được cắt theo tiết diên ABC, cạnh BC dài 49 mm, điểm A cách bề mặt

dưới của sát-xi 273mm, giữ nguyên phần mặt trên của sát-xi tại vết cắt như hình 4-4

Trang 27

Hình 4-4 Vị trí cắt sát-xiSau khi cắt bỏ ta tiến hành gập phần đuôi khung xuống 1 góc 10ban đầu và tiến hành hàn giáp mối tại liên kết.

Hình 4-5 Sát-xi sau khi cắt gậpGia cường thêm tại vị trí cải tạo bằng cách ốp chi tiết ốp có hình dạng sau:

255

40 40 40

90

40

60

40 40

Trang 28

Khi xác định kích thước thùng hàng ta cần xác định 3 thông số bao gồm: chiềudài thùng Lth, chiều rộng toàn bộ Bth và chiều cao Hth Các kích thước này được xácđịnh lớn nhất theo quy định của pháp luật và yêu cầu khi chuyên chở

 Xác định chiều dài Lth: theo quy định của pháp luật khi cải tạo không được cảitạo tăng kích thước dài, rộng, cao của thùng chở hàng ôtô tải và để đảm bảo chởcùng lúc 2 ôtô trên cùng một sàn thùng ta dựa theo kích thước thùng hàng của ôtô

cơ sở là 9870 mm, chọn thiết kế thùng hàng mới có chiều dài 9820 mm, phần chiềudài còn lại làm dự trữ cho các chi tiết nhô ra của thùng Với chiều dài này đảm bảo

đủ kích thước bố trí 2 xe theo chiều dọc với chiều dài trung bình các ôtô con hiệnnay là 4500 mm

 Xác định chiều rộng Bth: Theo quy định khi cải tạo không được tăng kíchthước bề rộng thùng hàng, ôtô cơ sở có kích thước bề rộng là 2500 mm là kíchthước tối đa theo quy định của Bộ Giao Thông Vận Tải vì vậy ta chọn bề rộngthùng hàng mới là 2450 mm, phần còn lại dự trữ cho các chi tiết nhô ra của thùnghàng Với chiều rộng trung bình của ôtô con có trên thị trường từ 1600 mm đến2000mm thì chiều rộng của thùng là đảm bảo bố trí xe và khoàng cách để mở cửa

xe lên xuống

 Xác định chiều cao Hth: Theo quy định của Bộ Giao Thông Vận Tải thì chiềucao tối đa của ôtô tải trên 5t không được quá 4 m Theo phương án thiết kế dự kiếnthì chiều cao lớn nhất của thùng chọn là 3200 mm tại phần gập và chiều cao trungbình 2830 mm kể cả chiều dày của sàn thùng đảm bảo chiều cao của ôtô khôngvượt quá 4m Với chiều cao này sau khi thiết kế phần sàn thùng đảm bảo chở được

2 xe với tổng chiều cao khoảng 2700 mm Đảm bảo yêu cầu thiết kế đặt ra

Với kích thước tổng thể thùng đã xác định như trên, ta có thiết kế cụ thể củaphần thùng như sau:

4.3.2.2 Kết cấu thùng hàng

Tham khảo kết cấu thùng chở hàng của một số loại xe tải có trên thị trườnghiện nay và các yêu cầu đặt biệt của thùng hàng chở ôtô nên thùng hàng mới sẽđược thiết kế cụ thể như sau:

a Kết cấu sàn thùng tầng 1

Trang 29

Hình 4-7 Kết cấu sàn thùng tầng 1

1- Đà ngang đầu; 2- Thanh đỡ đà ngang; 3- Đà ngang phần nhô thùng;

4- Đà dọc; 5- Viền dọc sàn; 6- Đà ngang chính; 7- Tôn sàn; 8- Viền đuôi;

dụng lòng thùng thì yêu cầu phải thiết kế sàn thùng thấp nhất có thể đồng thời

không để bánh xe va chạm vào sàn thùng khi xe di chuyển trên đường mấp mô nên

phần sàn thùng tại vị trí các bánh xe được thiết kế cao hơn Dựa trên những tiêu chí

đó, sàn tầng 1 có cấu tạo như sau:

Trang 30

Sàn thùng tầng 1 cấu tạo gồm các đà ngang và dọc bằng thép hình [ hàn lại vớinhau, thép được chọn theo TCVN 7571-1 : 2006 có tiết diện mặt cắt được thể hiện

- Phần sàn thùng phía trên lốp xe được làm nhô cao hơn phần khác để tránh

trường hợp lốp xe đụng vào sàn thùng Đà ngang phần nhô lên của thùng (3) gồm

có 8 thanh cấu tạo từ thép hộp 50x90x5 mm

- Các đà ngang còn lại (5) gồm có 22 đà bố trí đều nhau có cấu tạo từ thép CT3

chữ U CH 100x10

- Sàn được lót bằng tôn gân chống trượt dày 3 mm

- 2 bên sàn sẽ được bố trí các móc dọc chiều dài để móc đây chằng định vị xe

1-Trục trước; 2- Đà ngang đầu; 3- Đà ngang;4- Đà dọc; 5- Viền dọc sàn;

6- Chốt bản lề; 7- Tôn sàn; 8-Thanh gia cố

Trang 31

y

y x

R8 R4

Sàn thùng tầng 2 được chế tạo gồm 2 nữa sàn trước và sau nối với nhau bằngkhớp bản lề Sàn sử dụng các dầm thép theo TCVN 1654 : 75 được thể hiện trênhình 4-10, cấu tạo chi tiết sàn như sau:

- Trục trước (1) là thép tròn đặc 50 có tác dụng như 1 đà ngang đồng thời làtrục xoay, 2 đầu được làm nhô ra để móc xích của palăng

- Đà ngang đầu (2) gồm có 3 đà bố trí ở 2 đầu sàn trước và 1 đầu sàn sau Đàchế tạo từ thép CT3 chữ U CH 80x8

- Đà ngang (3) gồm 11 đà ngắn thép CT3 mỗi bên sàn và 8 đà dài liên kết 2 bênsàn với nhau Đà chế tạo từ thép CT3 chữ U TCVN 1654-75 5

- Đà dọc (4), viền dọc sang (5) gồm 4 thanh thép CT3 chữ U TCVN 1654-7514a, 4 thanh ở mỗi nữa sàn

- Chốt bản lề (6) có cấu tạo như khớp bản lề giúp nữa sàn trước và sau có thểxoay linh hoạt với nhau Đầu phía ngoài của bản lề có bố trí chốt để móc cáp nângsàn

Trang 32

- Tôn sàn (6) là lọai tôn gân chống trượt dày 3 mm được lót phủ kín mặt sàn 2bên.

- Thanh gia cố (7) chế tạo từ thép tròn 25 mm có tác dụng gia cố phần đuôisàn

- 2 bên sàn sẽ được bố trí các móc dọc chiều dài để móc đây chằng định vị xetrên sàn Tại các vị trí đầu, giữa và cuối sàn sẽ bố trí các móc để cố định sàn với cáctrụ đứng bằng tăng đơ

c Kết cấu mặt bên

Hình 4-11 Kết cấu mặt bên

1 - Trụ trước; 2 -Xương ngang chính; 3 - Xương ngang; 4 - Xương dọc, 5 - Chân kèo; 6 - Khung kèo; 7 - Trụ chính giữa; 8 - Trụ đỡ sàn thùng tầng 2; 9 - Trụ chính sau; 10 -Puly; 11 - Trụ sau; 12 - Khung xương bửng; 13 - Khóa bửng hông;14 - Tôn bửng hông; 15 – Bản lề; 16 – Tru khóa bửng; 17 – Viền bửng hông.

Mặt bên có kết cấu mỗi bên gồm có các trụ trước sau, có 2 trụ chính để gắnxilanh thủy lực được bố trí gần các chốt móc cáp kéo của sàn thùng tầng 2, 2 trụ đỡsàn thùng bố trí chính giữa mỗi mặt sàn tầng 2 để cân bằng khi đỡ sàn Mỗi bên có

4 bững hông để thuận tiện cho việc quan sát việc bố trí hàng, chiều cao các bữngsau khi lắp thùng vào sát-xi cao 2100mm đảm bảo tầm với của tay người khi đứng ởmặt đất để mở khóa Các xương ngang dọc được bố trí đều theo các khung phânchia bởi các trụ đứng sao cho đảm bảo về mặt thẩm mĩ Các khung mui được thiết

kế đều nhau đảm bảo khoảng cách 2 khung liền kề không nhỏ hơn 550mm theo quyđịnh của Bộ GTVT Chi tiết cấu tạo như sau:

- Xương ngang chính (1) có cấu tạo từ thép hộp 50x80x2 mm gồm 3 thanhchính chạy doc chiều dài thùng

- Xương ngang (2), xương dọc (3) cấu tạo từ thép hộp 40x40x2 mm được hànvới các tru đỡ và xương ngang chính

- Chân kèo (4) dùng để lắp khung kèo, cấu tạo từ thép ống 34x2 mm

Trang 33

- Trụ chính (6), (8) gồm có 2 trụ mỗi bên, cấu tạo từ thép định hình 50x100x350x100x50x5 mm có tiết diện cắt ngang lớn, mặt trong rỗng để bố tríxilanh thủy lực.

- Trụ đỡ sàn thùng tầng 2 (7) đùng để đỡ và cố định sàn tầng 2 có cấu tạo từthép hình [ 50x105x50x4 mm

- Trụ sau (10) cấu tạo từ thép hình [ 50x105x50x5mm

- Bửng hông có phần viền bao làm từ thép hộp 50x60x2 mm và các thanh khungxương bửng (14) cấu tạo từ thép hộp 30x30x1.4 mm, mặt trong được phủ kín bằngtôn dày 2 mm

d Kết cấu khung xương mặt trước

Hình 4-12 Kết cấu khung xương mặt trước

1 - Đà ngang đầu; 2 - Trụ trước; 3 - Xương ngang chính, 4 - Xương dọc chính;

5 - Xương dọc ốp trụ trước; 6 – Xương dọc; 7 - Khung kèo chính

Khung xương mặt trước nối liền với mặt sàn và trụ trước của thành bên thùng

- Đà ngang đầu (1) và trụ trước (2) là phần đà và trụ của mặt sàn và khung bên

- Xương ngang chính (3) gồm 4 thanh cách đều nhau cấu tạo từ thép hộp50x80x2mm

- Xương dọc chính (4) gồm 2 thanh có cấu tạo từ thép hộp 50x80x2mm

- Xương doc (5) và (6) được chế tạo từ thép hộp 30x30x1.4mm

Trang 34

- Ba khung đưới được phủ kín mặt trong bằng tôn dày 2mm.

- Khung kèo chính được hàn vào mặt sàn trước chế tạo từ thép hộp

1-Trụ sau; 2- Bản lề cửa; 3- Khóa cửa sau, 4- Khóa vĩ sau;5- Bản lề vĩ sau;

6- Khung chính vĩ sau; 7- Khung xương vĩ sau; 8- Xương ngang chính; 9- Khung

xương cửa sau; 10- Xương bắt các chi tiết của cửa

Mặt sau được cấu tạo gồm 2 phần chính: phần cửa và phần vĩ Kích thước phần sau đựa trên kích thước tổng thể thùng đã thiết kế Phần khung vĩ và cửa sau

thiết kế tham khảo các mẫu xe đã có trên thị trường

- Phần khung xương của được chế tạo bằng các thanh thép hộp 30x20x1.4 mm

hàn lại với nhau, tại những chỗ bắt bản lề và khóa cửa được hàn thêm các tầm thép

định hình (8) Mặt trong và ngoài của của được ốp tôn mạ kẽm dày 0,75 mm

- Khung vĩ sau có phần bao được chế tạo từ thép hộp 30x60x2 mm, phần xương

ngang, dọc được chế tạo từ thép hộp 20x20x1.4 mm

4.3.2.3 Xác đinh khối lượng thùng

Để xác định khối lượng thùng hàng ta tiến hành tính toán khối lượng của riêng

từng phần của thùng gồm: 2 mặt bên, sàn thùng tầng 1, sàn thùng tầng 2, mặt trước,

mặt sau thùng và khung mui

Gthùng = Gmb + Gsànt1+ Gsànt2 + Gmt + Gms + Gkm [kg] (4.1)

Trang 35

Trong đó:

- Gthùng: Khối lượng toàn bộ của thùng [kg]

- Gmb: Khối lượng phần mặt bên [kg]

- Gsànt1: Khối lượng sàn tầng 1 [kg]

- Gsànt2: Khối lượng sàn tầng 2 [kg]

- Gmt: Khối lượng mặt trước [kg]

- Gms: Khối lượng mặt sau [kg]

- Gkm : Khối lượng khung mui [kg]

Thùng được chế tạo từ thép CT3 có khối lương riêng t = 7800 [kg /m3]

Sàn thùng là sàn thép chống trượt dày 3mm có khối lượng riêng 26,6 [kg/m2]

a Xác định khối lượng mặt bên thùng

Khối lượng mặt bên thùng Gmb [kg] được xác đinh như sau:

Với: - Gkb: Khối lượng phần khung sườn bên [kg]

- Gtb: Khối lượng phần tôn 2 bửng hông [kg]

Khối lượng phần khung sườn bên đươc tính toán theo bảng sau:

Bảng 4-2 Bảng tính toán khối lượng thành bên thùngSTT Thành phần mặt bên Tồng chiều

dài (mm)

Diện tích mặt cắt (mm2) Thể tích (mm3)

Tôn bửng hông có chiều dày 1,4 mm, chế tạo từ thép CT3 có khối lượng riêng

t = 7800 kg /m3, có tổng diện tích mỗi bên theo thiết kế là 6074515 [mm2]

Trang 36

 Khối lượng phần tôn bững hông

- Gd1: Khối lượng phần khung dầm [kg]

- Gts1: Khối lượng phần tôn sàn [kg]

Khối lượng phần khung dầm được tính toán theo bảng sau:

Bảng 4-3 Bảng tính toán khối lượng phần khung dầm sàn thùng tầng 1

Hai bên mặt sàn được phủ tôn chống trượt có tổng diện tích 15446025 mm2

.Giữa sàn phủ tôn trơn 2 mm có tổng diện tích 8483055 mm2

Tổng khối lượng tôn sàn

Trang 37

- Gts2: Khối lượng phần tôn sàn [kg]

Khối lượng phần khung dầm được tính toán theo bảng sau:

Bảng 4-4 Bảng tính toán khối lượng khung dầm sàn thùng tầng 2

STT Thành phần sàn Tồng chiều dài(mm) Diện tích mặt cắt (mm2) Thể tích (mm3)

d Xác định khối lượng mặt trước

Khối lượng mặt trước thùng Gmt [kg] được xác đinh như sau:

Với:

- Gkt: Khối lượng phần mặt khung trước [kg]

- Gtt: Khối lượng phần tôn phủ mặt trước [kg]

Khối lượng phần khung mặt trước đươc tính toán theo bảng sau:

Bảng 4-5 Bảng tính toán khối lượng phần khung mặt trướcSTT Thành phần mặt trước Tồng chiều dài (mm) Diện tích mặtcắt (mm2) Thể tích (mm3)

Trang 38

e Xác định khối lượng mặt sau

Khối lượng mặt trước thùng Gmt [kg] được xác đinh như sau:

Với: - Gks: Khối lượng phần mặt khung sau [kg]

- Gts: Khối lượng phần tôn phủ mặt sau [kg]

Khối lượng phần khung mặt sau đươc tính toán theo bảng sau:

Bảng 4-6 Bảng tính toán khối lượng phần khung mặt sauSTT Thành phần mặt sau Tồng chiều dài (mm) Diện tích mặt cắt (mm2) Thể tích (mm3)

Trang 39

Gmt = 67,3 + 23,7 = 91,1 [kg]

f Xác định khối lượng phần khung mui

Chiều dài tổng thể thép 27 để chế tạo 1 khung mui l=3460 [mm]

Diện tích mặt cắt ngang S=157 [mm2]

Khối lượng 1 khung mui G1k = 3460.157.10-9.7800= 4,24 [kg]

Khối lượng toàn bộ 15 khung mui Gkm =4,24.15= 63,6 [kg]

Từ kết quả tính toán trên ta tính được khối lượng toàn bộ thùng như sau

- Giả sử mối hàn chịu tải trọng tĩnh

- Hàn tiếp xúc giáp mối

- Mối hàn chịu mômen uốn Mu.

Giả thiết:

- Tải trọng thùng và hàng phân bố đều suốt chiều dài thùng 9820mm

- Tải trọng tập trung tại trụ chính sau P’ bao gồm tải trọng của ½ trọng lượng

sàn tầng 2 và ¼ trọng lượng hàng hóa đặt tại vị trí cách mối hàn l’= 1130 mmỨng suất tác dụng lên mối hàn theo [4]

Trang 40

Wu: Mômen chống uốn của mối hàn.

Tải trọng hàng hóa và thùng phân bố đều lên khung ôtô suốt chiều dài thùng

2.W

+ b: Bề rộng mối hàn b = 273 [mm]

+ S: Độ dày vật liệu hàn bao gồm sát-xi và ốp sát-xi S = 12 [mm]

Thay giá trị vào (4.8) ta được:

Ngày đăng: 23/06/2015, 06:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Nguyễn Hữu Cẩn, Phan Đình Kiên. “Thiết kế và tính toán Ôtô Máy Kéo tập 3”. Nhà xuất bản Đại học và trung học chuyên nghiệp; 1987 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thiết kế và tính toán Ôtô Máy Kéo tập 3”
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học và trung học chuyên nghiệp; 1987
[2] Nguyễn Hữu Cẩn, Dư Quốc Thịnh, Thái Phạm Minh, Nguyễn Văn Tài, Lê Thị Vàng.“Lý Thuyết Ôtô Máy Kéo”. Hà Nội: NXB Khoa học kỹ thuật; 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Lý Thuyết Ôtô Máy Kéo”
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật; 1996
[3] Ngô Vi Châu, Nguyễn Phước Hoàng, Vũ Duy Quang, Đăng Huy Chi, Võ Sỹ Huỳnh, Lê Danh Liên. “Bài tập thủy lực và máy thủy lực”. Nhà xuất bản Đại học và trung học chuyên nghiệp; 1976 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Bài tập thủy lực và máy thủy lực”
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học và trung học chuyên nghiệp; 1976
[4] Lê Viết Giảng, Phan Kỳ Phùng. “Sức bền vật liệu tập 1”. Nhà xuất bản Giáo Dục; 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Sức bền vật liệu tập 1”
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo Dục; 1997
[5] Nguyễn Trọng Hiệp. “Chi tiết máy tập 1,2”. Nhà xuất bản Giáo Dục; 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Chi tiết máy tập 1,2”
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo Dục; 1997
[6] PGS. Hà Văn Vui, TS. Nguyễn Chỉ Sáng, Ths. Phan Đăng Phong. “Sổ tay thiết kế cơ khí tập 1,2,3”. Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật Hà Nội; 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Sổ tay thiết kế cơ khí tập 1,2,3”
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật Hà Nội; 2006
[7] Thông tư 85/2014/TT-BGTVT ngày 31/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về việc cải tạo phương tiện giao thông cơ giới đường bộ Khác
[8] Thông tư số 42/2014/TT-BGTVT ngày 15/9/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Quy định về thùng xe của xe tự đổ, xe xi téc, xe tải tham gia giao thông đường bộ có hiệu lực từ ngày 01/11/2014 Khác
[9] Thông số kỹ thuật xe tải Thaco AUMAN C990 của Công ty Cp Ôtô Chu Lai, Trường Hải Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2-5  Sơ đồ cấu tạo của pa lăng xích kéo tay - Đồ án thiết kế cải tạo xe tải thường thành xe tải chở ô tô
Hình 2 5 Sơ đồ cấu tạo của pa lăng xích kéo tay (Trang 9)
Hình 2-6  Hình thực tế của Palăng xích kéo tay - Đồ án thiết kế cải tạo xe tải thường thành xe tải chở ô tô
Hình 2 6 Hình thực tế của Palăng xích kéo tay (Trang 10)
Hình 2-9 Dây chằng -Tăng đơ - Đồ án thiết kế cải tạo xe tải thường thành xe tải chở ô tô
Hình 2 9 Dây chằng -Tăng đơ (Trang 12)
Hình 3-1  Hình thực tế xe tải THACO AUNMAN C990 - Đồ án thiết kế cải tạo xe tải thường thành xe tải chở ô tô
Hình 3 1 Hình thực tế xe tải THACO AUNMAN C990 (Trang 13)
Bảng 3-4. Bảng thông số về một số hệ thống khác - Đồ án thiết kế cải tạo xe tải thường thành xe tải chở ô tô
Bảng 3 4. Bảng thông số về một số hệ thống khác (Trang 18)
Bảng 4-1  Thông số một số mẫu ôtô trên thị trường - Đồ án thiết kế cải tạo xe tải thường thành xe tải chở ô tô
Bảng 4 1 Thông số một số mẫu ôtô trên thị trường (Trang 20)
Hình 4-2  Sàn tầng 2 hạ thấp nhất để ôtô lên xuống - Đồ án thiết kế cải tạo xe tải thường thành xe tải chở ô tô
Hình 4 2 Sàn tầng 2 hạ thấp nhất để ôtô lên xuống (Trang 21)
Bảng 4-3  Bảng tính toán khối lượng phần khung dầm sàn thùng tầng 1 - Đồ án thiết kế cải tạo xe tải thường thành xe tải chở ô tô
Bảng 4 3 Bảng tính toán khối lượng phần khung dầm sàn thùng tầng 1 (Trang 33)
Bảng 4-4  Bảng tính toán khối lượng khung dầm sàn thùng tầng 2 - Đồ án thiết kế cải tạo xe tải thường thành xe tải chở ô tô
Bảng 4 4 Bảng tính toán khối lượng khung dầm sàn thùng tầng 2 (Trang 34)
Hình 4-33  Sơ đồ xác định tải trọng hàng phân bố lên trục trước và sau - Đồ án thiết kế cải tạo xe tải thường thành xe tải chở ô tô
Hình 4 33 Sơ đồ xác định tải trọng hàng phân bố lên trục trước và sau (Trang 60)
Bảng 4-17  Bảng giá trị lực kéo tương ứng với các tay số1,2,3 - Đồ án thiết kế cải tạo xe tải thường thành xe tải chở ô tô
Bảng 4 17 Bảng giá trị lực kéo tương ứng với các tay số1,2,3 (Trang 78)
Bảng 4-20  Bảng giá trị nhân tố động lực học ở tay số 3 và 4 - Đồ án thiết kế cải tạo xe tải thường thành xe tải chở ô tô
Bảng 4 20 Bảng giá trị nhân tố động lực học ở tay số 3 và 4 (Trang 80)
Bảng 4-20  Bảng giá trị nhân tố động lực học ở tay số 1 và 2 - Đồ án thiết kế cải tạo xe tải thường thành xe tải chở ô tô
Bảng 4 20 Bảng giá trị nhân tố động lực học ở tay số 1 và 2 (Trang 80)
Hình 4-43  Đồ thị gia tốc - Đồ án thiết kế cải tạo xe tải thường thành xe tải chở ô tô
Hình 4 43 Đồ thị gia tốc (Trang 83)
Hình 4-44  Cố định xe trên sàn - Đồ án thiết kế cải tạo xe tải thường thành xe tải chở ô tô
Hình 4 44 Cố định xe trên sàn (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w