1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức thi công tổng thể tuyến AB nằm trong dự án đường thuộc địa phận huyện Nghĩa ĐànQùy Hợp tỉnh Nghệ An

33 821 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 1,44 MB
File đính kèm Bài vẽ cad.rar (194 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nhược điểm: Phải làm đường công vụ để vận chuyển vật liệu 3.1.2 Chọn phương án thi công Từ việc so sánh các phương án cũng như xét đến khả năng của đơn vị thi công, chọn phương án thi

Trang 1

TỔ CHỨC THI CÔNG TỔNG THỂ TUYẾN A-B (KM 0– KM 5+200)

89

CHƯƠNG I 89

GI I THI U CHUNGỚ Ệ 89

CHƯƠNG II 91

THI CÔNG CÔNG TRÌNH 91

2 1 Th i h n xây d ng công trình.ờ ạ ự 91

2 2 Trình t các h ng m c chính v các công trình ph i ho n th nh.ự ạ ụ à ả à à 91

CHƯƠNG III 91

T CH C THI CÔNG T NG H NG M C CÔNG TRÌNHỔ Ứ Ừ Ạ Ụ 91

3.1 Bi n pháp thi công ệ 91

3.1.1 Ch n họ ướng thi công toàn tuy n.ế 91

3.1.2 Ch n phọ ương án thi công 92

3.2 Th nh l p các dây chuy n chuyên nghi pà ậ ề ệ 92

3.2.1 T c ố độ dây chuy n.ề 92

3.3 Công tác chu n b thi côngẩ ị 93

3.3.1 Công tác làm đường t mạ 93

3.3.2 Công tác khôi ph c c c, r i c c ra kh i ph m vi thi côngụ ọ ờ ọ ỏ ạ 93

3.4 Thi công c ng ố 93

3.4.1 ào h móng.Đ ố 93

3.4.2 V n chuy n làm l p ậ ể ớ đệm, móng c ng.ố 95

3.4.3 V n chuy n và b c d các b ph n c a c ng ậ ể ố ỡ ộ ậ ủ ố đến v trí xây d ng.ị ự .95

3.5 Thi công n n ề đườ 100ng 3.5.1 Xác nh hđị ướng và t c ố độ thi công 100

3.5.2 Tính s máy c n thi t cho vi c thi công n n ố ầ ế ệ ề đườ : 100ng 3.6 Thi công các l p áo ớ đườ 103ng 3.6.1 Thi công l p c p ph i á d m lo i IIớ ấ ố đ ă ạ 103

3.6.2 Thi công l p c p ph i á d m lo i I và tớ ấ ố đ ă ạ ưới nh a dính bámự 104

3.6.3 Tính toán kh i lố ượng thi công m t ặ đường 104

3.7 Thi t k t ch c thi công l p BTNế ế ổ ứ ớ 109

3.7.1 Thi công l p BTN h t thô dày 7cm.ớ ạ 110

3.7.2 Tưới nh a dính bám và thi công l p BTN h t m n dày 5cm toàn ự ớ ạ ị b m t ộ ặ đườ 112ng 3.8 Thi công l p BTN ớ 113

3.8.1 Thi công l p BTN h t thôớ ạ 113

3.8.2 Thi công l p BTN h t m n:ớ ạ ị 114

3.9 Công tác ho n thi nà ệ 116

3.9.1 Thi công các công trình đảm b o an toàn giao thôngả 116

CHƯƠNG IV 117

CÔNG TÁC ĐẢM B O AN TOÀN GIAO THÔNG VÀ V SINH MÔI TRẢ Ệ ƯỜNG .117

4.1 An to n cho ngà ười lao động trong khi thi công 117

Trang 2

4.2 Đảm b o an to n giao thong trong khi thi côngả à 117 4.3 K t lu n ế ậ 118

Trang 3

TỔ CHỨC THI CÔNG TỔNG THỂ TUYẾN A-B (KM 0– KM 5+200)

Trang 4

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG

- Giới thiệu chung

Tên dự án: Dự án làm mới tuyến đường A-B

Tuyến A-B nằm trong dự án đường thuộc địa phận huyện Nghĩa Đàn-Qúy Hợp tỉnh Nghệ An Tuyến qua địa hình miền núi

Căn cứ vào nhiệm vụ thiết kế và bình đồ địa hình khu vực tỉ lệ 1: 10000, đường đồng mức cách nhau 5 m Tuyến dài 5200 m đi qua các khu vực dân cư rải rác.-Chiều dài đoạn thi công:

+ Điểm đầu tuyến: Km 0

+ Điểm cuối tuyến: Km 5+200

+ Tuyến được làm mới

Điều kiện khí hậu

Đoạn tuyến chỉ có hơn 5km và nằm chọn trong một tỉnh nên tình hình khí tượng thuỷ văn trên toàn tuyến là như nhau

1 Các khối lượng công tác chủ yếu

1.1 Khối lượng công tác làm nền đường

Khối lượng công việc Đơn vị Khối lượng

Trang 5

Diện tích kết cấu CPĐD loại I m2 36400

Kết cấu mặt đường đã thiết kế như sau:

Trang 6

CHƯƠNG II

THI CÔNG CÔNG TRÌNH

2 1 Thời hạn xây dựng công trình.

Thời gian thi công toàn bộ tuyến đường được giao thầu giới hạn trong phạm vi khoảng 5 tháng, từ 1/1/2014 đến 31/5/2014

2 2 Trình tự các hạng mục chính và các công trình phải hoàn thành.

- Thi công các công trình thoát nước trên tuyến:

- Thi công nền đường:

- Thi công các lớp móng đường:

+ Thi công lớp cấp phối đá dăm loại II daỳ 30cm

+ Thi công lớp cấp phối đá dăm loại I dày 20cm

- Thi công lớp mặt đường:

+ BTN hạt thô dày 7cm

+ BTN hạt mịn dày 5cm

- Công tác hoàn thiện:

+ Thi công các công trình đảm bảo an toàn giao thông cọc tiêu, biển báo

+ Dọn dẹp hệ thống rác thải và mặt bằng thi công- vệ sinh môi trường

TỔ CHỨC THI CÔNG TỪNG HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH

3.1 Biện pháp thi công

3.1.1 Chọn hướng thi công toàn tuyến.

Thi công từ đầu tuyến lại cuối tuyến (A → B)

T

L (km) B 2

A

- Ưu điểm:

Giữ được dây chuyền thi công, lực lượng thi công không bị phân tán, công tác quản lý thuận lợi dễ dàng, đưa từng đoạn vào sử dụng sớm

Trang 7

- Nhược điểm:

Phải làm đường công vụ để vận chuyển vật liệu

3.1.2 Chọn phương án thi công

Từ việc so sánh các phương án cũng như xét đến khả năng của đơn vị thi công, chọn phương án thi công hỗn hợp để xây dựng tuyến AB Đây là phương pháp hợp

lý hơn cả, nó làm tăng năng suất lao động, chất lượng công trình được bảo đảm, giá thành xây dựng hạ, tiết kiệm sức lao động, sớm đưa vào sử dụng

3.2 Thành lập các dây chuyền chuyên nghiệp

- Thành lập các dây chuyền chuyên nghiệp: theo trình tự mục 2 ta lập các dây chuyền sau:

• Dây chuyền thi công cống

• Dây chuyền thi công nền đường

• Dây chuyền thi công lớp móng mặt đường

• Dây chuyền thi công lớp mặt đường

• Dây chuyền hoàn thiện

Bảng tính số ngày hoạt động của dây chuyền

Năm Tháng ngàySố Ngày lễ,

Ngày xấu,Chủ nhật Mưa

L: Là chiều dài tuyến, L = 5200 m

Thd: Thời gian hoạt động của dây chuyền: Thd= 120ngày

Tkt: Thời gian triển khai của dây chuyền: Tkt= 7ngày

n: Là số ca làm việc trong một ngày

Trang 8

Giả sử 1 ngày làm 8 giờ nên n = 1 ca (8 giờ).

Với dây chuyền thi công tối thiểu: V= 5200/120 = 43.33 m/ca

Chọn tốc độ của dây chuyền thi công nền đường là 50m/ca, tốc độ dây chuyền thi công dây chuyền móng đường là 100m/ca, tốc độ dây chuyền thi công mặt BTN 150m/ca, tốc độ thi công dây chuyền hoàn thiện là 200m/ca

3.3 Công tác chuẩn bị thi công

3.3.1 Công tác làm đường tạm

- Do điều kiện địa hình nên công tác làm đường tạm chỉ cần phát quang, chặt cây và sử dụng máy ủi để san phẳng

3.3.2 Công tác khôi phục cọc, rời cọc ra khỏi phạm vi thi công

Theo định mức :Tổ khảo sát thực hiện việc đo đạc,khôi phục cọc trên hiện

trường,dời cọc khỏi phạm vi thi công cần 2 công/1km/1ca

Bố trí 2 công nhân và một máy kinh vĩ + thước thép để khôi phục cọc

• Đặt cống, xử lí mối nối, chống thấm cho cống

• Xây dựng tường đầu, tường cánh

Trang 9

Theo thiết kế: δ= 0.1m

e : Khoảng cách tim hai cống ngoài cùng đối với cống đôi và ba

Trên tuyến A-B không có cống đôi, ba nên e=0

h : Chiều sâu đáy hố móng (m)

L - Chiều dài đào móng cống;

h(m)

V(m3)

Số ca máy (n)

Cống

tròn

0.75

10 0.10 3.35 0.90 38.25 0.19Cống

tròn

1

10 0.10 3.6 0.90 40.5 0.21Cống

Trang 10

Trên tuyến cự ly vận chuyển là < 2Km

Vậy tổng khối lượng vận chuyển: V=658.9m3

Trang 11

Năng suất của cần cẩu tính theo công thức:

c .t

ck

T K q N

T1 - Thời gian buộc cống và mắc vào cần trục T1=5'

T2 - Thời gian nâng cống lên và xoay cần T2=4'

T3 - Thời gian hạ cống xuống T3=3'

T4 - Thời gian tháo ống cống xuống và quay về vị trí cũ T4=3'

Vậy Tck = 5 + 4 + 3 + 3 = 15' = 0,25 giờ;

→ N = 8 0,7 3×0, 25×

= 67,2 (đốt/ca)

Vậy cần1 ngày để bốc dỡ đốt cống từ xe xuống hố móng

3.4.3.3 Thống kê nhân lực và máy móc thiết bị và các công tác xây dựng phục vụ

thi công cống.

Như vậy để thi công cống có một số yêu cầu sau :

- Nhân công: 10 người

+ Máy bơm nước 30m3/h: 02 chiếc

+ Máy trộn bê tông: 02 chiếc

Yêu cầu về vật liệu và các bước thi công:

+ Tuân thủ yêu cầu chung của Dự án và được cung cấp từ các nguồn đã nêu

+ Cốt thép: Phải tuân thủ theo các quy định kỹ thuật và các chỉ tiêu trên bản vẽ.+ ống cống đặt mua tại nhà máy bê tông và vận chuyển tới chân công trình đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về kỹ thuật.Kích thước cấu tạo cống theo bản vẽ thiết kế kỹ thuật và được kỹ sư tư vấn giám sát kiểm tra chấp nhận trước khi sử dụng

+ Ngoại trừ trường hợp đặc biệt được kỹ sư chấp nhận thì phải có văn bản được ghi nhận đầy đủ

+ Tất cả các nguồn vật liệu nêu trên đều có kho hoặc bãi chứa tập kết và che đậy cẩn thận tránh thời tiết xấu và có diện tích đủ chứa cho công tác thi công

Công tác xây lắp cống ngang đường

Cống tròn được thi công theo phương pháp lắp ghép

a.Khảo sát tiền thi công:

Trang 12

Dưới sự giám sát của kỹ sư tư vấn, căn cứ vào thiết kế kỹ thuật, tiến hành lập bản vẽ thi công chi tiết trình Kỹ sư tư vấn Sau khi được Kỹ sư tư vấn chấp thuận thiết kế, tiến hành định vị tim cống trên thực địa dấu cọc tim để có cơ sở kiểm tra trong quá trình thi công.

Để đảm bảo cho việc di chuyển các thiết bị thi công trên đoạn đường mới được thuận tiện, nhà thầu cho tiến hành nắn dòng và đắp cống tạm rồi thi công toàn bộ chiều dài cống theo cắt ngang nền đường, việc thi công sẽ được bắt đầu từ phía hạ

lưu

b Công tác đào móng cống:

Nhà thầu dùng máy xúc kết hợp với thủ công để thi công Tất cả các công việc đào sẽ kết thúc khi có bề mặt nhẵn và bằng phẳng đảm bảo cao độ và độ dốc theo thiết kế Toàn bộ các vật liệu đã đào, tới chừng mực thích hợp sẽ được tận dụng để làm vật liệu lấp hoặc đắp nền đường nếu được kỹ sư tư vấn chấp thuận, sẽ tập kết tại một vị trí nhất định Tại những vị trí móng cống phải đào dưới mực nước, tiến hành việc đắp bờ bao trước sau đó dùng máy bơm để hút nước trước khi tiến hành công tác đào Những vị trí cống qua mương thuỷ lợi nếu điều kiện cho phép sẽ được đào mương tránh hoặc làm cống tạm để đảm bảo việc tưới tiêu của địa phương

g Làm lớp phòng nước và mối nối ống cống:

Các mối nối ống cống được làm bằng vữa xi măng poóc lăng và đay tẩm nhựa, bên ngoài mối nối phủ 2 lớp vải tẩm nhựa rộng ra hai bên mối nối từ 20 cm - 25 cm Toàn bộ thân cống được quét phủ hai lớp nhựa chống thấm

h Đổ bê tông tường đầu:

Lắp ghép ván khuôn theo đúng bản vẽ kỹ thuật, định vị ván khuôn chắc chắn Qui trình đổ bê tông cũng như đổ bê tông móng cống

i Công tác xây đá:

Sau khi hoàn thành phần đào móng tường cánh và phần gia cố thượng hạ lưu, móng sau khi sửa sang lại mới tiến hành cho xây Làm lớp lót bằng vật liệu ghi trong bản vẽ, đá trước khi xây được làm sạch và ẩm bằng nước Trong khi xây các viên đá được vận chuyển một cách nhẹ nhàng để tránh làm bị long các viên đá vừa xây trước đó Ngay sau khi xây xong, trong khi vữa còn tươi, nhà thầu tiến hành cho làm sạch toàn bộ các vết vữa dính trên mặt đá và sẽ được giữ sạch cho đến khi

Trang 13

công trình hoàn thành Trong điều kiện thời tiết nóng hoặc khô, nhà thầu sẽ bảo vệ các khối xây bằng cách che nắng và luôn luôn giữ độ ẩm trong thời gian ít nhất 3 ngày

k Công tác lấp trả:

Sau khi hoàn thiện việc lắp đặt ống cống và tường đầu tường cánh, nhà thầu tiến hành lấp hai bên cống Việc lấp vật liệu hai bên thành cống sẽ được lấp đều, chênh cao giữa hai bên ống cống của vật liệu lấp trả không quá 30cm Vật liệu để lấp trả ở mỗi bên cống trên toàn bộ chiều rộng và lấp tới cao độ 30cm trên đỉnh cống phải là vật liệu hạt mịn, đầm được, hoặc vật liệu đạng hạt được chọn từ phần đất đào lên hay từ nguồn nhà thầu chọn không lẫn đá lọt qua sàng cỡ 50 mm, không phải là miếng đất sét dẻo, hoặc vật liệu không phù hợp khác được kỹ sư tư vấn chấp thuận Dùng thủ công san vật liệu thành từng lớp bằng phẳng đều ở hai bên thành cống sao cho khi đầm chặt mỗi lớp dày không quá 15 cm đến cao độ 30cm trên đỉnh cống Dùng đầm cóc đầm chặt, việc đầm chặt tuân thủ theo mức qui định về nền đường đắp trong những qui định chung

Sau khi thi công hoàn thiện xong phần bên này, tiến hành cho thi công nốt phần còn lại, để phục vụ tưới tiêu cũng như thoát nước theo mục đích của nó

Vậy kiến nghị thời gian thi công xong một cống là 28ngày

Vậy thi công 14 cống sẽ hết 28 ngày

Trang 15

3.5 Thi công nền đường

Khối lượng đào đất m3 71660

Khối lượng đắp đất m3

50578

3.5.1 Xác định hướng và tốc độ thi công.

Tốc độ thi công nền đường đường V = 50m/ca

Thời gian hoàn thành

Ô tô 10T ca 0,38 0.06 1

3.5.2.2 Xác định số xe máy để đắp nền K95

Trang 16

Căn cứ vào định mức dự toán xây dựng công trình và khối lượng đào, đắp( m3/1ca):

=>Số máy cần thiết để thi công khối lượng m3 /1ca( 1 ngày):

Máy ủi T75 - T140 ca 0,183 0.027 1

AB.42444 Ô tô tự đở 12T ca 0.161 0.02 2

b.Nhân công3/7 công 1,74 0.26 1

3.5.2.4 Đội thi công nền đường

- Nhân công: 20 người.

-Máy móc thiết bị:

+ Máy ủi T75 - T140: 2 chiếc

+ Ôtô ben: 6 xe

+ Lu rung 8-14T: 2 chiếc

+ Lu bánh sắt 10T : 2 chiếc

+ Đầm cóc : 2 chiếc

+ Máy san : 2 chiếc

+ Ôtô tưới nước 5-7m3: 2 chiếc

AB.64133 Đắp đất nền đường K95 bằng máy 100 m3 Định mức 402.95m3 Chọn

a.Máy thi côngMáy ủi <110cv ca 0,147 0.59 1

Trang 17

Trình tự thi công nền đắp

Trang 18

3.6 Thi công các lớp áo đường

Tổng diện tích mặt đường m2 6748Diện tích lớp BTN hạt mịn m2 6748Diện tích lớp BTN hạt thô m2 6748Diện tích kết cấu CPĐD loại I m2 6748Diện tích kết cấu CPĐD loạiII m2 6748

Kết cấu mặt đường đã thiết kế như sau:

BTN H¹T th« CPÐD LO¹I I

62cm

5cm7cm

20cm

30cm

BTN H¹T MÞN

cP§D lo¹i II

Thi công thí điểm:

Trước khi tiến hành thi công lớp CPĐD loạiI và lớp CP sỏi cuội nhà thầu tiến hành thi công thí điểm một vệt dài khoảng 100 m, rộng khoảng 7m trong phạm vi thi công với đầy đủ các máy móc thiết bị

Yêu cầu về vật liệu:

Sử dụng vật liệu như làm thật, đã qua kiểm nghiệm

3.6.1 Thi công lớp cấp phối đá dăm loại II

a Phạm vi thi công của lớp cấp phối đá dăm loại II:

Thi công toàn bộ mặt đường phần đường mới, bề dày lớp CP đá dăm loại II là 30cm, chia làm 02 lớp để thi công, một lớp dày 15cm

b Biện pháp thi công:

- Vật liệu CP đá dăm loại II đã được vận chuyển bằng ôtô tự đổ tới công trường

- Dùng máy rải vật liệu tới bề dày quy định

- Dùng ô tô tưới nước bổ xung độ ẩm cho vật liệu (nếu thiếu ) đẩm bảo độ ẩm tốt nhất trước khi lu lèn

Trang 19

- Lu lèn lớp CP đá dăm loại II theo trình tự sau:

+ Lèn sơ bộ: Lu tĩnh 6-8T, vận tốc lu V= 2-3Km/h

+ Lèn chặt: Lu rung 8-14 T, vận tốc luV= 2-3 km/h

Lu lốp 14-16T, vận tốc lu V=3-4 Km/h+ Hoàn thiện: Lu tĩnh 6-8 T, vận tốc lu V= 5-6Km / h

Việc quyết định số lượt lu của mỗi loại lu trên một điểm được quyết định qua đầm thí điểm của vệt rải thí điểm

- Sau khi thi công xong lớp thứ nhất CP đá dăm loại II, tiến hành kiểm tra về kích thước hình học, độ bằng phẳng, kiểm tra độ chặt bằng thí nghiệm rót cát và các thí nghiệm khác, nếu kỹ sư tư vấn chấp thuận đạt yêu cầu thì mới thi công lớp CP đá dăm loại II tiếp theo

- Trình tự thi công lớp thứ hai CP đá dăm loại II như thi công lớp thứ nhất và được

kỹ sư tư vấn chấp thuận thì mới thi công hạng mục tiếp theo

3.6.2 Thi công lớp cấp phối đá dăm loại I và tưới nhựa dính bám

a Phạm vi thi công của lớp CPĐD loại I:

Thi công toàn bộ bề rộng mặt đường Toàn bộ mặt đường bề dày lớp CPĐD loại I sau khi lèn ép là 20cm ta thi công làm một lớp

b Biện pháp thi công:

- Vật liệu CPĐD loại I được kiểm tra về các chỉ tiêu kỹ thuật đạt yêu cầu, được vận chuyển bằng ôtô tự đổ chở tới công trường và đổ trực tiếp vào phễu máy rải

- Dùng máy rải rải vật liệu với bề dày quy định

- Kiểm tra độ ẩm trước khi lu lèn nếu thiếu phải bổ xung độ ẩm bằng xe tưới nước, nếu độ ẩm lớn phải được hong khô giảm bớt độ ẩm

- Lu lèn lớp CPĐD loại I theo trình tự sau:

+ Lèn sơ bộ: Lu tĩnh 6-8T, vận tốc lu V= 2-3Km/h

+ Lèn chặt: Lu rung 8-14 T, vận tốc lu V= 2-3 km/h

Lu lốp 16T, vận tốc lu V=3-4 Km/h+ Hoàn thiện: Lu tĩnh 6-8 T, vận tốc lu V= 5-6Km / h

Việc quyết định số lượt lu của mỗi loại lu trên một điểm được quyết thông qua đầm thí điểm của vệt rải thí điểm

- Sau khi thi công xong lớp CPĐD loại I, tiến hành kiểm tra về kích thước hình học, độ bằng phẳng, kiểm tra độ chặt bằng thí nghiệm rót cát và các thí nghiệm khác, khi đạt yêu cầu thì mới thi công hạng mục tiếp theo

- Sau khi thi công xong lớp CPĐDI xong ta tưới một lớp nhựa dính bám trước khi thi công lớp BTN

- Trong quá trình xúc CPĐD loại I lên xe, đổ từ xe xuống, san gạt tạo hình không được gây ra sự phân tầng Cần lưu ý không được dùng xẻng để hất vật liệu cấp phối Nếu vật liệu đoạn nào bị phân tầng thì phải loại bỏ ngay và thay thế bằng vật liệu khác tốt hơn

3.6.3 Tính toán khối lượng thi công mặt đường.

• Tính toán khối lượng cấp phối đá dăm loại II:

Q4 = K4.F4.H4 (m3)

Ngày đăng: 23/06/2015, 00:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng thống kê cống địa hình - Tổ chức thi công tổng thể tuyến AB nằm trong dự án đường thuộc địa phận huyện Nghĩa ĐànQùy Hợp tỉnh Nghệ An
Bảng th ống kê cống địa hình (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w