Cống cấu tạo đợc bố trí chủ yếu để thoát nước trên mặt đường và trên mái taluy có lưu vực nhỏ, cống cấu tạo bố trí theo quy trình mà không cần phải tính toán.. Chiều dài cống được tính t
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN I: THIẾT KẾ CƠ SỞ
CHƯƠNG 1 1
CHƯƠNG 1 2
GIỚI THIỆU CHUNG 2
1.1 Giới thiệu về dự án 2
1.2 Những căn cứ và tài liệu liên quan 2
1.3.Phạm vi nghiên cứu 2
CHƯƠNG 2 3
ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ-XÃ HỘI VÙNG NGHIÊN CỨU 3
2.1 DÂN SỐ VÀ SỰ PHÁT TRIỂN DÂN SỐ 3
2.2 CÔNG NGHIỆP 3
2.3 NÔNG LÂM NGƯ NGHIỆP 3
CHƯƠNG 3 4
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN TUYẾN ĐI QUA 4
3.1 ĐIỀU KIỆN ĐỊA HÌNH 4
3.2 ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU, THUỶ VĂN 4
3.2.2 Chế độ mưa 5
3.2.3 Chế độ gió bão 5
3.2.4 Độ ẩm 5
3.2.5 Mây, nắng 5
3.3 TÌNH HÌNH ĐỊA CHẤT 9
3.4 VẬT LIỆU XÂY DỰNG 9
3.5 THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH THOÁT NƯỚC 11
3.5.1 Thiết kế rãnh thoát nước 11
4.4.3 Thiết kế cống 11
CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ CÁC CÔNG TRÌNH KHÁC 16
CHƯƠNG 5 17
TỔNG MỨC ĐẦU TƯ VÀ TRIỂN KHAI DỰ ÁN 17
5.1 CÁC CĂN CỨ LẬP TỔNG MỨC ĐẦU TƯ 17
5.1.1 Giới thiệu chung 17
5.1.2 Cấu thành và phương pháp tính tổng mức đầu tư 17
5.2 TỔNG HỢP KINH PHÍ XÂY DỰNG MỚI TUYẾN ĐƯỜNG AB 18
5.1 NHÓM CÁC CHỈ TIÊU VỀ CHẤT LƯỢNG KHAI THÁC CỦA TUYẾN 19
5.1.1 Chiều dài tuyến và hệ số triển tuyến 19
5.1.2 Mức độ điều hoà của tuyến trên bình đồ 19
PHẦN II: THIẾT KẾ KỸ THUẬT (KM0+00 KM0+981,47) 20
Trang 2CHƯƠNG I - GIỚI THIỆU CHUNG 21
1.1 TÊN DỰ ÁN VÀ CHỦ ĐẦU TƯ 21
1.2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA DỰ ÁN 21
1.3 CÁC CĂN CỨ TIẾN HÀNH THIẾT KẾ KỸ THUẬT 21
1.4 CÁC QUY TRÌNH QUY PHẠM ÁP DỤNG 22
1.4.1 Quy trình khảo sát 22
1.4.2 Các quy trình quy phạm thiết kế 22
1.4.3 Các thiết kế định hình 22
CHƯƠNG II - QUY MÔ VÀ CÁC TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT CHỦ YẾU CỦA TUYẾN ĐƯỜNG 23
CHƯƠNG III - KẾT QUẢ THIẾT KẾ TUYẾN ĐƯỜNG 24
3.1 CẤP HẠNG KỸ THUẬT CỦA TUYẾN ĐƯỜNG 24
3.2 THIẾT KẾ BÌNH ĐỒ 24
3.3 THIẾT KẾ TRẮC DỌC 24
3.3.1 Các cao độ khống chế 24
3.3.2 Kết quả thiết kế trắc dọc 25
3.4 THIẾT KẾ TRẮC NGANG 25
3.5 NÚT GIAO 25
3.5.1 Đoạn tuyến đi có một nút ngã tư tại Km0+100 25
3.5.2 Đoạn tuyến đi có một nút ngã tư tại Km0+600 26
3.6 THIẾT KẾ NỀN ĐƯỜNG 26
3.7 THIẾT KẾ MẶT ĐƯỜNG 26
3.8 THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH THOÁT NƯỚC 27
3.8.1 Cống dọc 27
3.8.2 Giếng thu và giếng thăm 27
3.9 THIẾT KẾ CÂY XANH, CHIẾU SÁNG 27
3.9.1 Cây xanh 27
3.9.2 Chiếu sáng 28
3.10 THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH AN TOÀN TRÊN ĐƯỜNG 29
3.10.1 Biển báo hiệu 29
3.10.2 Vạch sơn kẻ đường, đinh phản quang 30
3.10.3 Cây xanh và dải trồng cỏ 32
3.10.4 Vỉa hè, bó vỉa 32
3.10.5 Điểm dừng xe buýt 32
3.10.6 Hệ thống hào kỹ thuật 32
CHƯƠNG IV - YÊU CẦU VẬT LIỆU 33
4.1 CẤP PHỐI ĐÁ DĂM LOẠI I 33
4.2 CẤP PHỐI ĐÁ DĂM LOẠI II 33
4.3 NƯỚC 33
4.4 XI MĂNG 33
4.5 CỐT THÉP 33
4.6 CÁC THÀNH PHẦN HỖN HỢP BTN 34
4.6.1 Đá dăm 34
Trang 34.6.2 Cát 34
4.6.3 Bột khoáng 35
4.6.4 Nhựa đường 35
CHƯƠNG V - KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 36
5.1 KẾT LUẬN 36
5.2 KIẾN NGHỊ 36
PHẦN III 37
TỔ CHỨC THI CÔNG TỔNG THỂ TUYẾN A-B 37
(Km 0+00 - Km 3+777.32) 37
CHƯƠNG I 38
GIỚI THIỆU CHUNG 38
I.PHẠM VI ÁP DỤNG 38
1.2 ĐIỀU KIỆN THỜI TIẾT, KHÍ HẬU 39
1.3 CÁC ĐIỀU KIỆN KHAI THÁC VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ 40
1.4 CÁC XÍ NGHIỆP PHỤ, NƠI BỐ TRÍ ĂN Ở CỦA CÔNG NHÂN, NƠI ĐẶT KHO VẬT LIỆU, THỜI GIAN GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG 40
1.5 TRÌNH TỰ CÁC HẠNG MỤC CHÍNH VÀ CÁC CÔNG TRÌNH PHẢI HOÀN THÀNH 41
CHƯƠNG II 43
LẬP TIẾN ĐỘ TỔ CHỨC THI CÔNG TỪNG 43
HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH 43
2.1 CĂN CỨ THIẾT KẾ, TỔ CHỨC THI CÔNG 43
2.1.1 Thời hạn thi công 43
2.1.2 Đơn vị thi công 43
2.2 CÁC BIỆN PHÁP THI CÔNG 43
2.2.1 Chọn hướng thi công toàn tuyến 44
2.2.2 Chọn phương pháp thi công cho toàn tuyến, từng hạng mục công trình 44
2.2.3 Tính các thông số của dây chuyền 44
CHƯƠNG III 49
BIỆN PHÁP THI CÔNG CÁC HẠNG MỤC CHÍNH 49
3.1.1 Công tác chuẩn bị 49
3.2 THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG 50
3.2.1 Xác định hướng và tốc độ thi công 50
3.3 THI CÔNG CỐNG NGANG ĐƯỜNG VÀ RÃNH THOÁT NƯỚC 53
3.3.1 Đào hố móng 53
3.3.3 Vận chuyển và bốc dỡ các bộ phận của cống đến vị trí xây dựng 55
3.3.4.Công tác xây lắp cống ngang đường 57
3.4 THI CÔNG CÁC LỚP ÁO ĐƯỜNG 60
Trang 43.4.1 Tính toán khối lượng thi công móng đường 60
3.4.2.Thi công lớp CPĐD loại II 62
3.4.3 Thi công lớp CPĐD loại I 63
3.4.4 Thuyết minh thiết kế tổ chức thi công lớp móng đường 65
3.4.6.Thi công lớp BTN hạt mịn: 68
3.4.7 Thuyết minh thiết kế TCTC lớp BTN 71
3.5 CÔNG TÁC HOÀN THIỆN 72
3.5.2 Thi công vạch sơn: 74
3.5.3 Vệ sinh đường: 74
3.5.4 Trồng cỏ bảo vệ mái ta luy 74
PHỤ LỤC……….7
5
PHẦN I: THIẾT KẾ CƠ SỞ
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG 1.1 Giới thiệu về dự án
- Tên dự án: Làm mới tuyến A-B nằm trong dự án thuộc địa phận huyện Nông Cống tỉnh Thanh Hóa, nối 2 xã Công Chính và xã Công Bình
- Địa điểm: huyện Nông Cống – tỉnh Thanh Hóa
Mục tiêu đầu tư:
+ Mở rộng mạng lưới giao thông trong vùng, đáp ứng nhu cầu giao thông cho người dân
+ Tăng thu ngân sách, tạo lợi nhuận cho nhà đầu tư
+ Tạo việc làm cho người dân trong khu vực
1.2 Những căn cứ và tài liệu liên quan.
Quy trình khảo sát:
o Quy trình khảo sát đường ô tô 22TCN 263-2000
o Quy trình khoan thăm dò địa chất công trình 22TCN 259-2000
o Quy phạm đo vẽ bản đồ địa hình 96 TCN 43-90
o Quy trình khảo sát thuỷ văn 22 TCN 27- 84
Trang 5o Quy trình khảo sát địa chất 22 TCN 82 - 85.
Các quy trình quy phạm thiết kế:
o Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô TCVN 4054-05
o Quy trình thiết kế áo đường mềm 22 TCN 211-06
o Quy trình thiết kế cầu cống theo 22TCN 272-05
o Tiêu chuẩn ngành 22TCN 211-06 - áo đường mềm - Các yêu cầu vàchỉ dẫn thiết kế
2.1 DÂN SỐ VÀ SỰ PHÁT TRIỂN DÂN SỐ
Dân số huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hoá vào khoảng 187 600 người (năm2001) Tỷ lệ tăng trưởng dân số hằng năm là 2,1% năm Những năm gần đây tỷ lệtăng dân số có xu hướng giảm nhưng tỷ lệ trung bình vẫn ở mức cao Mật độ dân
số thấp hơn so với mật độ dân số trung bình cả nước Cuộc sống về vật chất và tinhthần của đồng bào ở đây vẫn còn nghèo nàn, lạc hậu, sống chủ yếu là nghề nông vàchăn nuôi chiếm 87,9 % dân số trong huyện Cho nên việc xây dựng tuyến AB sẽgóp phần không nhỏ cho việc nâng cao đời sống vật chất cũng như tinh thần củađồng bào ở đây
2.2 CÔNG NGHIỆP
Công nghiệp của huyện còn nhỏ bé, chưa thực sự phát triển, chủ yếu tậptrung vào một số ngành sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến nông lâm thuỷ sản vàmột số mặt hàng tiêu dùng Điều kiện cơ sở hạ tầng chưa đầy đủ nên thu hút vốnđầu tư chưa nhiều
Trang 62.3 NÔNG LÂM NGƯ NGHIỆP
Toàn vùng cơ bản nông nghiệp vẫn là chủ yếu Đời sống nhân dân còn thấp,
tỷ lệ hộ đói nghèo còn cao Cơ sỏ hạ tầng thiếu đồng bộ và yếu kém, đặc biệt làvùng núi
Về lâm nghiệp thì chủ yếu là bảo vệ, phục hồi, sản lượng khai thác hằng nămthấp
Trang 7CHƯƠNG 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN TUYẾN ĐI QUA3.1 ĐIỀU KIỆN ĐỊA HÌNH
Nông Cống có diện tích 286 km2.Huyện có địa hình chủ yếu là đồng bằng, đồi núi chiếm 37 % diện tích
Khu vực tuyến A – B đi qua có địa hình đồi tương đối thoải, lớp phủ thựcvật không dày, tầm thông hướng không bị hạn chế, bản đồ địa hình khu vực tươngđối đầy đủ, rõ ràng
Khu vực tuyến đi qua có hệ thống sông, suối không quá lớn, riêng tuyến điqua cắt qua ba con suối nhỏ
Dọc theo tuyến là lúa nước, lúa nương và bạch đàn trung tuổi do nhân dânsinh sống hai bên đường trồng và khai thác
Điều kiện địa hình nói chung rất thuận lợi cho việc thiết kế và triển khai xâydựng đoạn tuyến Có thể thiết kế đoạn tuyến theo nhiều phương án từ đó có thể lựachọn được phương án tối ưu nhất
3.2 ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU, THUỶ VĂN
Đoạn tuyến A – B nằm trong địa bàn huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hoá nên
nó mang đặc thù chung của khí hậu vùng Bắc Trung Bộ Quanh năm khí hậu nhiệtđới nóng ẩm, mùa hạ có gió Lào khô hanh, mùa Đông vẫn chịu ảnh hưởng của giómùa Đông Bắc Đây cũng là khu vực chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của bão và mùabão ở đây tương đối sớm hơn so với các vùng phía Nam
Những tháng giữa mùa đông khá lạnh (từ thành 12 tháng 2) nhiệt độ giảmdưới 220c Tháng lạnh nhất là tháng 1 có nhiệt độ trung bình 17190c (giới hạnthấp nhất của nhiệt độ từ 670c)
Trang 8Với chế độ nhiệt như vậy cho nên vùng tuyến đi qua có nhiều khó khăn việcthi công tuyến đường
3.2.2 Chế độ mưa
Lượng mưa trung bình năm: 2.304,5 mm, số ngày mưa: 156 160 ngày.Các số liệu cụ thể thu thập tại các trạm thuỷ văn của vùng được thể hiện trênbiểu đồ lượng mưa
3.2.3 Chế độ gió bão
Chế độ gió thay đổi theo mùa :
+ Mùa xuân có gió Nam, Đông nam
+ Mùa Hạ có gió Tây (Gió lào và Tây nam)
+ Mùa thu có gió Đông và Đông nam
+ Mùa Đông có gió Đông bắc
Tốc độ gió trung bình cả năm khoảng 2,2m/s Tốc độ gió lớn nhất xảy rakhi có bão
Bão trong khu vực thường xuất hiện vào khoảng tháng 9, tháng 10
Chênh lệch độ ẩm tháng ẩm nhất và tháng khô nhất đạt 1819%
3.2.5 Mây, nắng
Lượng mây trung bình hằng năm khá lớn Thời kỳ nhiều mây nhất là từ tháng
10 đến tháng 3 năm sau Hai tháng nhiều mây nhất là tháng 11 và tháng 12, haitháng ít mây nhất là tháng 5 và tháng 6
Cả năm quan sát được 1800 giờ nắng Thời kỳ ít nắng nhất vào mùa đông (từtháng 11 đến tháng 2) Thời kỳ nhiều nắng nhất từ tháng 5 đến tháng 7
Thống kê qua tài liệu thu thập được của trạm khí tượng thuỷ văn được các sốliệu về các yếu tố khí hậu theo bảng sau:
Nhi t ệt độ - Độ ẩm trung bình các tháng trong năm độ - Độ ẩm trung bình các tháng trong năm Độ - Độ ẩm trung bình các tháng trong năm ẩm trung bình các tháng trong năm - m trung bình các tháng trong n m ăm.
Trang 9Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12Nhiệt độ (0C) 19 23 25 30 32 35 37 33 28 26 21 18
0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100
Trang 100100200300400
Trang 117.6
6.6B
4.9
5.2
4.7 6.6
§
7.7 5.8
Trang 12Căn cứ vào kết quả các lộ trình đo vẽ địa chất công trình, các kết quả khoanđào, kết quả phân tích các mẫu đất trong phòng, địa tầng toàn đoạn có thể đượcphân chia như sau: gồm các loại đất đá nhỏ: sét , sét pha, cát pha, cát cuội sỏi đáthường gặp là đá sét, bột kết, đá vôi
Qua kết quả khảo sát, địa tầng khu vực khảo sát từ trên xuống gồm các lớpđất đá chủ yếu sau:
Lớp 1: lớp đất hữu cơ dày từ 0,1 đến 0,3 m
Chất lượng: tốt, gần TLộ 71 nên thuận tiện cho việc vận chuyển
+ Mỏ sỏi cuội: Km68+800 QL15A
Trữ lượng: 2000 m3, chất lượng tốt
Kết luận :
- Địa hình: khu vực tuyến đi qua ít rất phức tạp chủ yếu là đồi núi thấp
- Cấu trúc: từ kết quả thu thập được cho thấy tuyến đi qua vùng đất nền cósức chịu tải tốt, song cần quan tâm đến đến sự ổn định mái dốc một số nơi
Trang 133.5 THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH THOÁT NƯỚC
3.5.1 Thiết kế rãnh thoát nước
Xác định lưu lượng thiết kế Qtk ứng với tần suất thiết kế 4%
Chọn tiết diện rãnh, giả định chiều sâu mức nước Trên cơ sở đó xác định
, X, R, rồi suy ra v
Xác định khả năng thoát nước của tiết diện đã chọn Qo và so sánh với Qtk.Nếu chúng sai khác không quá 10%, thì tiết diện rãnh đã chọn đạt yêu cầu,nếu không ta phải giả thiết lại tiết diện
Tiết diện của rãnh được lấy theo định hình: rãnh hình thang, bề rộng đáy =
40 cm, độ dốc lòng rãnh bên trong đường =1:1, độ dốc lòng rãnh bên ngoài đườnglấy bằng độ dốc ta luy đường đào
Cống bao gồm có hai loại: cống địa hình và cống cấu tạo
Cống địa hình được bố trí tại các vị trí cắt qua các dòng suối nhỏ hay cắt quacác khe tụ thuỷ mà khi mưa sẽ hình thành dòng chảy
Cống cấu tạo đợc bố trí chủ yếu để thoát nước trên mặt đường và trên mái taluy có lưu vực nhỏ, cống cấu tạo bố trí theo quy trình mà không cần phải tính toán
3.5.2.1 Nguyên tắc thiết kế cống
Cố gắng đi tuyến sao cho cắt vuông góc với dòng chảy
Vai nền đường phải cao hơn mực nước dâng trước cống tối thiểu 0,5m vớicống không có áp và bán áp có khẩu độ nhỏ hơn 2m và 1m với cống có khẩu độlớn hơn 2m
Phải bảo đảm lớp đất đắp trên cống có chiều dày tối thiểu 0,5m hoặc phải đủ bốtrí chiều dày của kết cấu mặt đường nếu kết cấu mặt đường dày hơn 50cm
Trang 14Cống để thoát nước rãnh dọc được gọi là cống cấu tạo Cự ly cống cấu tạokhông > 500m đối với rãnh hình thang, không > 250m đối với rãnh hình tamgiác.
Nên dùng cống tròn là BTCT vì rẻ và tiện cho thi công cơ giới Cống vuôngdùng cho lưu lượng lớn hoặc cao độ nền đắp hạn chế
Cơ sở tính toán thuỷ lực, thuỷ văn công trình cống là lưu lượng tính toántheo tần suất lũ thiết kế Q4% (TCVN 4054 – 05)
3.5.2.2 Xác định các tham số tính toán lưu lượng
Lưu lượng dòng chảy đổ về vị trí công trình phụ thuộc vào: diện tích lưu vực,
độ dốc lòng suối, điều kiện địa hình, địa mạo, các yếu tố khí hậu, địa chất thuỷvăn
Lựa chọn chế độ làm việc của cống: do nền đường đắp trên cống là thấp vàlòng lạch không sâu lắm do vậy ta chọn chế độ chảy trong cống là chế độ chảykhông áp
Đối với thiết kế sơ bộ, ta áp dụng công thức tính đơn giản của Viện thiết kếgiao thông vận tải Việt Nam
Trang 15- Nếu 15 < Q < 25 (m3/s) : Dùng cống bản.
- Nếu Q 25 (m3/s): Dùng cầu nhỏ, khẩu độ không nên nhỏ hơn 3m
Sau khi tính toán được lưu lượng tính toán tra với thiết kế sơ bộ tra bảng ta xácđịnh được khẩu độ cống, chiều cao nước dâng trước cống và vận tốc nước chảy
K t qu b trí c ng ết quả bố trí cống địa hình ả bố trí cống địa hình ốc hơi trung bình các tháng trong năm ốc hơi trung bình các tháng trong năm địa hình a hình.
STT Lý trình F (Km2) Q (m3/s) D(m) Chế độ chảy
Tính toán gia cố sau cống
Dòng nước khi ra khỏi cống chảy với vận tốc cao, tốc độ ấy tăng 1,5 lần sovới vận tốc nước trong cống làm xói lở phía sau cống ảnh hưởng đến nền mặtđường Do đó phải thiết kế hạ lưu cống theo tốc độ nước chảy V = 1,5Vra và phầncuối phần gia cố phải có tường nghiêng chống xói sâu
b
.5,2
(m)
Trang 16Chiều dài cống được tính toán dựa vào khẩu độ cống và chiều cao nền đắp tại
vị trí đặt cống theo sơ đồ sau:
Hình 22: Sơ đồ xác định chiều dài cống
Trang 172 Km2+871 4.57 Ko áp 1.50 2.46 2.04 19.38
Bố trí cống cấu tạo
- Mục đích của việc bố trí cống cấu tạo là nhằm dẫn nước từ rãnh biên ra ngoàiphạm vi của đường Nó phụ thuộc vào khả năng thoát nước của rãnh biên vàthường đặt ở những vị trí có thể dễ dàng dẫn nước ra ngoài phạm vi của đường
- Theo qui định thiết kế của Bộ Giao Thông Vận Tải quy định: Đối với rãnh hìnhthang khoảng 300m ~ 500 m dài rãnh phải bố trí cống cấu tạo để thoát nước rãnhdọc.1
- Đối với tuyến A-B thì căn cứ vào địa hình và chiều dài rãnh biên, ta bố trí cốngcấu tạo như bảng sau:
B ng th ng kê c ng c u t o ả bố trí cống địa hình ốc hơi trung bình các tháng trong năm ốc hơi trung bình các tháng trong năm ấu tạo ạo
Trang 18CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ CÁC CÔNG TRÌNH KHÁC
Các công trình an toàn trên đường (như cọc tiêu, biển báo, tường bảo vệ, hàngrào chắn ) giữ vai trò hết sức quan trọng trong việc đảm bảo an toàn giao thông,
nó là một bộ phận không thể thiếu được trong công trình đường
B NG T NG H ẢNG TỔNG HỢP CÁC CÔNG TRÌNH KHÁC ỔNG HỢP CÁC CÔNG TRÌNH KHÁC ỢP CÁC CÔNG TRÌNH KHÁC P CÁC CÔNG TRÌNH KHÁC
Trang 19CHƯƠNG 5 TỔNG MỨC ĐẦU TƯ VÀ TRIỂN KHAI DỰ ÁN
5.1 CÁC CĂN CỨ LẬP TỔNG MỨC ĐẦU TƯ
5.1.1 Giới thiệu chung
Dự án xây dựng mới tuyến đường AB có xuất phát từ Km0+00 tại địa phận
xã Công Chính đến Km3+77…thuộc xã Công Bình –Nông Cống Tỉnh Thanh Hoá
5.1.2 Cấu thành và phương pháp tính tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư bao gồm:
Chi phí xây lắp + chi phí khác + chi phí dự phòng + trượt giá
+ Chi phí xây lắp chính bao gồm chi phí để xây dựng các hạng mục: nền đường, mặt đường, các công trình cầu, cống, công trình an toàn giao thông
+ Chi phí xây lắp phụ tính bằng 3,9% giá trị xây lắp chính bao gồm: lán trại, chuyển quân, máy móc thiết bị, bến bãi, kho xưởng, đảm bảo an toàn giao thông
+ Chi phí khác tính bằng 7% giá trị xây lắp chính + phụ Bao gồm khảo sát thiết kế, quản lý dự án, tư vấn đầu tư xây dung, khởi công, bàn giao công trình
+ Dự phòng phí tính bằng 5% giá trị xây lắp chính + phụ +chi phí khác.+ Trượt giá tạm tính trong thời gian thông thường là 3 năm tính bằng 6% giá trị xây lắp chính
+ Kinh phí đền bù được tính theo giá chung của khu vực
Tổng mức đầu tư được lập trên cơ sở khối lượng xây lắp các hạng mục công việc và đơn giá tổng hợp ứng với các hạng mục công trình đó; từ khi bắt đầu cho đến khi hoàn thành hạng mục (cho m2 thảm BTN, cho m3 đào đắp nền đường ).Đơn giá tổng hợp bao gồm các chi phí: chi phí nhân công, chi phí máy, chi phí vật liệu, chi phí chung, lãi và thuế chung cho từng hạng mục công trình
Trang 205.2 TỔNG HỢP KINH PHÍ XÂY DỰNG MỚI TUYẾN ĐƯỜNG AB
Trên cơ sở các căn cứ để lập tổng mức đầu tư đã trình bày ở trên, căc cứ vào bảng tổng hợp khối lượng công tác nền mặt đường của phương án tuyến AB với chiều dài 3777m, kết quả tính toán được trình bày theo bảng sau:
Ch tiêu k thu t ỉ tiêu kỹ thuật ỹ thuật ật
Ch tiêu kinh t ỉ tiêu kỹ thuật ết quả bố trí cống địa hình.
L : chiều dài tuyến theo thiết kế
L0: chiều dài theo đường chim bay giữa hai điểm đầu và điểm cuối
Trang 21Dựa vào bình đồ ta xác định được: L0 = 369.9 m
Thay số vào ta có:
= 3777/3699 =1.02
5.1.2 Mức độ điều hoà của tuyến trên bình đồ
Chỉ tiêu này được đánh giá bằng số lượng góc chuyển hướng và trị số gócchuyển hướng trung bình, các trị số bán kính sử dụng cho đường cong và bán kínhđường cong bằng trung bình
Số lượng góc chuyển hướng trên toàn tuyến: n = 2 góc chuyển hướng
5.1.2.1 Góc chuyển hướng trung bình
Tổng trị số góc chuyển hướng trên toàn tuyến : = 52010’51’’ Trị số gócchuyển hướng trung bình:
tb= /2 = 52010’51’’/2=2605’25.5’’
5.1.2.2 Các trị số bán kính sử dụng cho đường cong
Bán kính nhỏ nhất được sử dụng R=700 m Trong khi đó, theo quy trìnhTCVN 4054-05 bán kính nhỏ nhất giới hạn có thể bố trí cho cấp đường 80 km/h là250m Như vậy, bán kính được bố trí tương đối lớn
Trang 22
PHẦN II: THIẾT KẾ KỸ THUẬT
Trang 23CHƯƠNG I - GIỚI THIỆU CHUNG
1.1 TÊN DỰ ÁN VÀ CHỦ ĐẦU TƯ
Tên dự án: Làm mới tuyến A-B đoạn Km:0+00 đến Km:981,47+00
Chủ đầu tư: Bộ Giao thông vận tải
Ban quản lý dự án 2
1.2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA DỰ ÁN
Dự án làm mới tuyến A-B thuộc địa bàn tỉnh Thanh Hóa nhằm đáp ứng yêu
cầu về lưu lượng giao thông trong vòng 15 năm tới
Dự án khi hoàn thành sẽ mang lại nhiều lợi ích cho vùng tuyến đi qua như
tạo thêm công ăn việc làm, phát triển thêm các ngành nghề buôn bán, vận tải, du
lịch dịch vụ, tạo điều kiện phát triển các khu chế xuất, khu công nghiệp…Dự án
cũng góp phần phát triển mạng lưới giao thông chuyên chở hàng hoá trong khu
vực
1.3 CÁC CĂN CỨ TIẾN HÀNH THIẾT KẾ KỸ THUẬT
- Căn cứ vào thiết kế cơ sở đã được duyệt của đoạn tuyến A-B
- Quyết định duyệt đề cương thiết kế kỹ thuật có kèm theo đề cương đã
được thông qua, tờ trình của chủ đầu tư xin duyệt đề cương thiết kế kỹ thuật
- Quyết định của BGTVT số 3056/QĐ-BGTVT ngày 17/03/2013 về việc
phê duyệt đầu tư dự án Nâng cấp Cải tại mạng lưới đường bộ Việt Nam
- Hợp đồng ngày 29/01/2013 giữa Viện Khoa học và Công nghệ Giao thông
vận tải và Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng giao thông 5 về khảo sát địa hình,
mặt đường và vật liệu cho tuyến của dự án
- Lưu lượng và thành phần xe dự báo cho năm tương lai
B ng II.1.1: L u l ả bố trí cống địa hình ư ượng bốc hơi trung bình các tháng trong năm ng v th nh ph n xe d báo cho n m th 15 ài cống địa hình ài cống địa hình ần xe dự báo cho năm thứ 15 ự báo cho năm thứ 15 ăm ứ 15
Xecon
4 – 9chỗ(%)
Xekhách12-25chỗ
Xekhách
>25chỗ(9.5T)
Xe tải
2 trục4bánh(5.6T)
Xe tải
2 trục6bánh(6.9T)
Xe tải
3 trục(2x9.4T)(%)
Xe tải
>3 trục(3x10T)(%)
Tổng(xcqd/ngđ)
Trang 24- Quy trình khảo sát đường ô tô 22 TCN 263 - 2000
- Quy trình khoan thăm dò địa chất công trình 22 TCN 259 - 2000
- Công tác trắc địa trong xây dựng TCXDVN 309 – 04
1.4.2 Các quy trình quy phạm thiết kế
- Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô TCVN 4054-2005
- Quy phạm kỹ thuật thiết kế đường phố, đường đô thị TCXD104:2007
- Quy trình thiết kế áo đường mềm 22 TCN 211- 06
- Quy trình thiết kế cầu cống theo trạng thái giới hạn 1979 của bộ GTVT
- Điều lệ báo hiệu đường bộ 22TCN 237-01
1.4.3 Các thiết kế định hình
- Định hình cống tròn BTCT 78-02X
Trang 25CHƯƠNG II - QUY MÔ VÀ CÁC TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT
CHỦ YẾU CỦA TUYẾN ĐƯỜNG
Theo số liệu ban đầu và TCXDVN 104: 2007,TCVN 4054:2005 ta có bảngcác tiêu chuẩn kỹ thuật chủ yếu của tuyến Km0+00 – Km0+981,47nh sau:ư
TIÊU CHUẨN TK
THÔNG SỐ THIẾT KẾ
7,5
Trang 26-CHƯƠNG III - KẾT QUẢ THIẾT KẾ TUYẾN ĐƯỜNG
Căn cứ vào điều kiện tự nhiên,địa hình,quy mô và chỉ tiêu kỹ thuật tuyếnđường ta thiết kế tuyến đường theo các thông số kỹ thuật sau:
3.1 CẤP HẠNG KỸ THUẬT CỦA TUYẾN ĐƯỜNG
Đoạn tuyến từ Km0+00 đến Km 0+981.47 loại đường phố chính chủ yếu,vận tốc thiết kế 60Km/h
3.2 THIẾT KẾ BÌNH ĐỒ
Điểm đầu: Tại Km0+00 của tuyến A-B
Điểm cuối: Tại Km0+981.47 của tuyến A-B
Chiều dài của tuyến là: 981,47 m
Có 1 đường cong nằm với các yếu tố như sau:
Tổng hợp các yếu tố của đường cong nằm
K - Chiều dài đường cong (m)
L - Chiều dài đường cong chuyển tiếp (m)
Trong đường cong có bố trí dốc siêu cao isc=2%.Chiều dài đoạn nối siêu caobằng chiều dài đường cong chuyển tiếp Do bán kính đường cong lớn nên khôngcần mở rộng mặt đường trong đường cong (w=0.00)
3.3 THIẾT KẾ TRẮC DỌC
3.3.1 Các cao độ khống chế
- Cao độ quy hoạch san nền dọc hai bên tuyến
- Cao độ tại các vị trí khớp nối với các dự án liên quan
Trang 273.5.1 Đoạn tuyến đi có một nút ngã tư tại Km0+100
Nút giao có: + Đường nhánh rộng 20m và vuông góc với tim đường
+ Bán kính vỉa hè R= 15m
+ Kích thước đảo trung tâm thể hiện trong bản vẽ bình đồ hiện trạng
Trang 283.5.2 Đoạn tuyến đi có một nút ngã tư tại Km0+600
Nút giao có: + Đường nhánh rộng 20m và vuông góc với tim đường
- Thiết kế mặt đường theo quy trình 22 TCN 211-06
- Tiêu chuẩn vật liệu làm mặt đường 22TCN 334-06
Kết cấu áo đường gồm 4 lớp (2 lớp BTN, lớp móng trên CPĐD loại I, lớpmóng dưới CPĐD loại II) Tổng chiều dày kết cấu áo đường là 59cm Dưới đáylớp áo là lớp đất nền k=0,98 dày 30cm Đất nền là loại đất á cát có độ ẩm tươngđối là 0.6
Cấu tạo kết cấu áo đường
3.8 THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH THOÁT NƯỚC
3.8.1 Cống dọc
- Cống dọc được thiết kế là cống tròn BTCT, loại D=1m Chiều dài một đốt cống
là 1m Bố trí cống ở hai bên đường, nằm ngầm dưới vỉa hè, tim cống cách mép bó
Trang 29vỉa 3m Trên mặt bằng, cống được bố trí bên dưới hè phố Độ sâu chôn cống đảmbảo chiều dày đất đắp tối thiểu trên cống là 0,5m.
- Móng thân cống bằng đá dăm và cát dày 30cm
- Mối nối cống bằng vữa XM
- Chèn ống cống bằng BT đá (1x2) M200
- Các ống cống được quét nhựa đường nóng (2 lớp) phòng nước
3.8.2 Giếng thu và giếng thăm
Có thể thay đổi theo từng đoạn tuyến Khoảng cách giữa các giếng thăm phụthuộc đường kính cống, dốc dọc của cống, bố trí theo cấu tạo, tại vị trí nút giao,trong đường cong
Khoảng cách giếng thăm là thể hiện chi tiết trên bản vẽ bình đồ thoát nước Trên đoạn đường cong có siêu cao bố trí giếng thu nước tại dải phân cách đểthu nước mặt đường chảy về rãnh và chảy vào giếng thu, từ giếng thu qua cống nốiđường kính D = 300mm, độ dốc i = 2% (cắt ngang mặt đường) trở về giếng thămphía vỉa hè
Giếng thu nước từ rãnh biên qua ống nhánh và đổ vào giếng thăm, từ giếngthăm chảy vào cống dọc, đáy giếng thăm cách đáy cống 30cm, chiều cao ga thămphụ thuộc địa hình tuyến
Móng ga thăm bằng bê tông mác 150 dày 20cm trên lớp đá dăm và cát dày10cm
Thành ga thăm bằng đá xây vữa mác 100
Chi tiết bố trí và cấu tạo giếng thu, giếng thăm xem trên bản vẽ
3.9 THIẾT KẾ CÂY XANH, CHIẾU SÁNG
3.9.1 Cây xanh
Căn cứ vào các yêu cầu trên và bề rộng hè phố là 7,5 m ta lựa chọn cây trồng nhưsau:
Cây xanh được trồng trên vỉa hè dọc theo tuyến đường
Cây được trồng trong hố, kích thước 1.2m x1.2m Tim hố cách mép bó vỉa1,5m
Gờ chắn hố trồng cây bằng gạch xây Dưới gốc cây, để tăng thêm vẻ đẹpcủa đường phố có trồng thảm cỏ vào các ô vuông này
Trang 30 Theo chiều dọc tuyến mỗi hố cách nhau 7m Khi bố trí cây, nếu ở gần cộtđiện khoảng cách của các cây có tăng lên hoặc giảm đi để đảm bảo khoảngcách từ tim gốc cây đến cột điện tối thiểu là 2 m
Trên dải phân cách giữa, để tăng vẻ đẹp của đường phố đồng thời khônggây cản trở tầm nhìn cho lái xe, bố trí trồng thảm cỏ, cây cảnh
3.9.2 Chiếu sáng
Đoạn tuyến thiết kế theo tiêu chuẩn đường phố chính chủ yếu có mặt đườngBTN nóng, do đó hệ thống điện chiếu sáng này được tính theo độ chói trung bình.Trên cơ sở bảng phân cấp và tiêu chuẩn chiếu sáng đường phố (CIE), yêu cầu kỹthuật chiếu sáng đối với đoạn tuyến này như sau:
- Tuổi thọ lý thuyết: 6.000giờ
- Kết cấu kẹp giữa chắc chắn, chống được gỉ, sương muối, tháo lắp dễdàng và chống va đập
Chóa đèn: sử dụng chóa đèn có các thông số sau:
- Cos = 0,85
- Cấp bảo vệ: IP54
- Cấp chịu va đập:6J
Trang 31- Cấp cách điện: Class I
- Thân đèn được đúc bằng nhôm, chụp đèn bằng thủy tinh chịu nhiệt
- Chóa đèn là loại phân bố ánh sáng rộng
- Khả năng làm việc trong điều kiện điện áp dao động trong khoảng
3.10 THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH AN TOÀN TRÊN ĐƯỜNG
3.10.1 Biển báo hiệu
- Biển số 434: Bến xe bus
- Biển số 423b, 423a: Đường người đi bộ sang ngang
- Biển số 102: Cấm đi ngược chiều
- Biển số 409: Chỗ quay xe
- Biển số 207b: Giao nhau với đường không ưu tiên
- Biển số 208: Giao nhau với đường ưu tiên
Trang 32Biển 102 cấm đi ngược chiều
utiªn giaonhauvíi® êng
giaonhauvíi® êng kh«ng utiªn
§ êngNg êi§iBéSangNgang
bÕn xe buýt
BÕnXeBuýt
Vị trí và cấu tạo biển báo xem trên bình đồ tổ chức giao thông
3.10.2 Vạch sơn kẻ đường, đinh phản quang
Vạch kẻ đường bằng sơn phản quang Sử dụng các loại vạch kẻ đường vàđinh phản quang như sau:
- Vạch số 4 kết hợp đinh phản quang màu đỏ: xác định dải an toàn
- Vạch số 2: phân chia 2 dòng phương tiện giao thông cùng chiều, L1 = 1m,
L2 = 3m
- Vạch số 9: Vạch người đi bộ qua đường vuông góc
V¹ch sè 9 v¹ch ng êi ®i bé qua ® êng vu«ng gãc
Trang 33Cấu tạo và cách bố trí vạch kẻ đường xem trên bản vẽ.
3.10.3 Cây xanh và dải trồng cỏ
- Dải trồng cỏ và hoa bố trí ở dải phân cách giữa, đồng thời trồng cây caucảnh và cọ cảnh để tăng thẩm mỹ
- Cây xanh trồng trên vỉa hè Khoảng cách giữa các cây trung bình 7m, kíchthước hố trồng cây dạng hình vuông 120x120cm, gờ chắn hố trồng cây bằng gạchxây
3.10.4 Vỉa hè, bó vỉa
- Vỉa hè lát bằng gạch ”Block” M200 dày 6cm trên lớp đệm cát dày 50cm
- Bó vỉa vỉa hè bằng BTXM đá (1*2) M300: loại có đan kích thước26x30x100cm
- Riêng bó vỉa dải phân cách dạng đứng kích thước 18x92x100cm
Trang 343.10.5 Điểm dừng xe buýt
Tuyến có 2 điểm dừng xe buýt ,mỗi bên đường 1 điểm dừng Chi tiết kích thướcđiểm dừng xe buýt xem trên bản vẽ
3.10.6 Hệ thống hào kỹ thuật
o Hào kỹ thuật dọc được làm bằng BTCT, khẩu độ BxH = 16m x 18m
o Bố trí dọc theo vỉa hè hai bên, tim hào kỹ thuật cách mép bó vỉa 5.5m
o Khoảng cách trung bình cứ 60m bố trí một ga thăm hào kỹ thuật
o Trong hào kỹ thuật có lắp đặt các loại đường dây, đường ống như sau:
Trang 35CHƯƠNG IV - YÊU CẦU VẬT LIỆU
4.1 CẤP PHỐI ĐÁ DĂM LOẠI I
+ Là cấp phối cốt liệu khoáng mà tất cả các cỡ hạt được nghiền từ đá nguyênkhai
+ Yêu cầu đối với đá dăm là: sạch, đồng đều và không lẫn thực vật , mảnh haycục đất sét và phải có tính chất và thành phàn sao cho khi lu lèn tạo thành một lớpmóng vững chắc, không lún và ổn định
4.2 CẤP PHỐI ĐÁ DĂM LOẠI II
+ Là cấp phối cốt liệu khoáng được nghiền từ đá nguyên khai hoặc sỏi cuội ,trong đó cỡ hạt nhỏ hơn 2.36 mm có thể là khoáng vật tự nhiên không nghiềnnhưng khối lượng không vượt quá 50% khối lượng CPĐD Khi CPĐD đượcnghiền từ sỏi cuội thì các hạt trên sàng 9.5mm ít nhất 75% số hạt có từ 2 mặt vỡtrở lên
+ Yêu cầu đối với đá dăm là: sạch , đồng đều và không lẫn thực vật , mảnh haycục đất sét và phải có tính chất và thành phần sao cho khi lu lèn tạo thành một lớpmóng vững chắc, không lún và ổn định
Trang 364.6 CÁC THÀNH PHẦN HỖN HỢP BTN
4.6.1 Đá dăm
+ Đá dăm trong hỗn hợp BTN được xay từ đá tảng, đá núi, từ cuội sỏi
+ Lượng đá dăm mềm yếu và phong hoá không được vượt quá 10% khối lượngđối với bê tông nhựa rải lớp trên và không quá 15% khối lượng đối với bê tôngnhựa rải lớp dưới Xác định theo TCVN 1771, 1772-87
+ Lượng đá thoi dẹt của đá dăm không được vượt quá 15% khối lượng đá dămtrong hỗn hợp Xác định theo TCVN 1771, 1772-87
+ Trong cuội sỏi xay không được quá 20% khối lượng là loại đá gốc silic
+ Hàm lượng bụi, bùn sét trong đá dăm không vượt quá 2% khối lượng, trong
đó hàm lượng sét không quá 0.05% khối lượng đá Xác định theo TCVN 1771,1772-87
+ Trước khi cân đong sơ bộ để đưa vào trống sấy, đá dăm cần phải được phânloại theo các cỡ hạt
+ Đối với BTN hạt nhỏ, phân ra ít nhất 2 cỡ hạt 10-15 mm và 5-10 mm
+ Đối với BTN hạt trung, phân ra ít nhất 3 cỡ hạt 15-20 (25mm), 10-15 mm và5-10 mm
+ Đối với BTN hạt lớn, phân ra ít nhất 2 cỡ hạt 20 (25)-40 mm và 5-20 (25mm)
4.6.2 Cát
+ Để chế tạo BTN phải dùng cát thiên nhiên hoặc cát xay Đá để xay ra cát phải
có cường độ nén không nhỏ hơn của đá dùng để sản xuất ra đá dăm
+ Cát thiên nhiên phải có moduyn độ lớn (MK) <2 Trường hợp (MK) <2 thì phảitrộn thêm cát hạt lớn hoặc cát xay từ đá ra Xác định theo TCVN 342-86
+ Đối với BTN cát phải dùng cát hạt lớn hoặc hạt trung có (MK) >2 và hàmlượng cỡ hạt 5mm-1.25mm không dưới 14%
+ Hệ số đương lượng cát (ES) của phần cỡ hạt 0-4.75mm trong cát thiên nhiênphải lớn hơn 80, trong cát xay phải lớn hơn 50 Xác định theo ASTM-D2419-79.Cát không được lẫn bụi, bùn sét quá 3% khối lượng trong cát thiên nhiên và khôngquá 7% trong cát xay, trong đó lượng sét không quá 0.5% Cát không được lẫn tạpchất hữu cơ Xác định theo TCVN 343, 344,345-86
Trang 374.6.3 Bột khoáng
+ Bột khoáng được nghiền từ đá carbonat có cường độ nén không nhỏ hơn 200daN/cm2 và từ xỉ ba dơ của lò luyện kim hoặc xi măng
+ Đá carbonat phải sạch, chưa bụi và bùn sét không quá 5%
+ Bột khoáng phải khô (không vón hòn)
4.6.4 Nhựa đường
+ Phải là loại nhựa đường có nguồn gốc từ dầu mỏ, nhãn hiệu Shell 60/70 củaSingapore
+ Nguồn nhựa đường mua tại Hà Nội, có các chỉ tiêu như sau: Độ kim lún
60-90 (1/10mm) ở 250C 100g, 5 giây Độ kéo dài > 40cm ở 250C Nhiệt độ mềm ở
480C-600C Nhiệt độ bắn lửa 2100C-2200C
+ Nhựa đặc để chế tạo BTN phải tuân thủ tiêu chuẩn 22TCN-227-985
Trang 38CHƯƠNG V - KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
5.1 KẾT LUẬN
Những kết quả thiết kế kỹ thuật trên chứng tỏ rằng:
- Việc đầu tư xây dựng tuyến đường là hoàn toàn phù hợp với nhu cầu pháttriển kinh tế của thành phố trong giai đoạn hiện nay
- Các phương án và biện pháp kỹ thuật đã được phân tích đánh giá cẩn thận
và lựa chọn phương án tốt nhất
- Các công trình thoát nước, công trình phục vụ khai thác được thiết kế để sửdụng các kết cấu định hình, thuận lợi cho thi công
5.2 KIẾN NGHỊ