Xuất phát từ kinh nghiệm trong quá trình công tác, với vốn kiến thức đã được học và qua tìm hiểu, nghiên cứu các tài liệu, văn bản qui định của Pháp luật, Nhà nước, các bài báo, bài viế
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
NGUYỄN VĂN DŨNG
QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI BAN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG THỦY LỢI 6 - BỘ NÔNG NGHIỆP &
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Hà Nội - 2015
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
NGUYỄN VĂN DŨNG
QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI BAN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG THỦY LỢI 6 - BỘ NÔNG NGHIỆP &
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60 34 01 02
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGUYỄN VĂN ĐI ̣NH
XÁC NHẬN CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ CHẤM LUẬN VĂN
Hà Nội - 2015
Trang 3TÓM TẮT LUẬN VĂN
Đề tài : “Quản lý các dự án đầu tư tại Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng
Thủy lợi 6 - Bộ Nông nghiê ̣p và Phát triển nông thôn”
Trường : Trường Đại ho ̣c Kinh tế - Đại học Quốc Gia Hà Nội
Khoa : Quản trị Kinh doanh
Thời gian : 2012 - 2014
Bằng cấp : Thạc sỹ
Học viên : Nguyễn Văn Dũng
Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Văn Đi ̣nh
Từ khóa: Dự án đầu tư , công trình thủy lợi , quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi
Đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi là mối quan tâm hàng đầu ở các nước trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng cũng như thu hút được sự chú ý của nhiều nhà khoa học Để tạo điều kiện cho sự phát triển toàn diện, đáp ứng nhu cầu trong đời sống của nhân dân, đòi hỏi nông thôn phải có một cơ sở hạ tầng đảm bảo, mà trước hết là thủy lợi Hiện nay, nhu cầu của viê ̣c đầu tư xây dựng
là rất lớn , nhưng trên thực tế , quá trình quản lý các dự án đầu tư xây dựng công thủy lợi còn rất hạn chế và gặp nhiều khó khăn Tình trạng đó có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, nhưng chủ yếu là do sự chưa hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý, quy trình quản lý dự án chưa chặt chẽ , tính chuyên nghiệp hoá chưa cao và chất lượng đội ngũ cán bộ trong công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế
Đề tài: “Quản lý các dự án đầu tư tại Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy
lợi 6 - Bộ Nông nghiê ̣p và Phát triển nông thôn” tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận
về quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình , phân tích những nguyên nhân thực hiện quản lý đầu tư xây dựng công trình chưa thâ ̣t hiệu quả , đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý các dự án đầu tư ta ̣i Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 6 - Bô ̣ Nông nghiê ̣p và Phát triển nông thôn Nghiên cứu bao gồm các nội dung chính:
Trang 4- Giới thiệu về vấn đề nghiên cứu (Tính cấp thiết của đề tài, tình hình nghiên cứu, mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu , câu hỏi nghiên cứu , phương pháp nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, kết cấu luâ ̣n văn)
- Cơ sở lý luận về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
- Phương pháp nghiên cứu, nguồn dữ liệu nghiên cứu: Đánh giá chung về quản lý dự án đầu tư tại Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 6 - Bô ̣ Nông nghiê ̣p và Phát triển nông thôn
- Phân tích dữ liệu: Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý các dự án đầu
tư tại Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 6 - Bô ̣ Nông nghiê ̣p và Phát triển nông thôn
- Đề xuất: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý các d ự án đầu tư tại Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 6 - Bô ̣ Nông nghiê ̣p và Phát triển nông thôn
Kết quả nghiên cứu và các giải pháp đề xuất trong luận văn Quản lý các dự
án đầu tư tại Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 6 - Bô ̣ Nông nghiê ̣p và Phát triển nông thôn đã có nhiều đóng góp về mặt lý luận và thực tiễn
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi NGUYỄN VĂN DŨNG - Tác giả luận văn này xin cam đoan rằng công trình này là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của thầy giáo PGS.TS Nguyễn Văn Đi ̣nh, công trình này chưa được công bố lần nào Tôi xin chịu trách nhiệm về nội dung và lời cam đoan này
Đa ̀ Nẵng, ngày 25 tháng 12 năm 2014
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình tham gia lớp học Cao ho ̣c Quản trị Kinh doanh tại Trường
Đa ̣i ho ̣c Kinh tế - Đại học Quốc Gia Hà Nội, tôi đã được học các môn học về chuyên ngành quản trị kinh doanh do các giảng viên của Trường Đa ̣i ho ̣c Kinh tế - Đại học Quốc Gia Hà Nội giảng dạy
Các thầy cô đã rất tận tình và truyền đạt cho chúng tôi những kiến thức rất bổ ích, giúp cho tôi có thêm lượng vốn tri thức để phục vụ tốt hơn cho công việc nơi công tác, có được khả năng nghiên cứu độc lập và có năng lực để tham gia vào công tác quản lý trong tương lai
Xuất phát từ kinh nghiệm trong quá trình công tác, với vốn kiến thức đã được học và qua tìm hiểu, nghiên cứu các tài liệu, văn bản qui định của Pháp luật, Nhà nước, các bài báo, bài viết trên các tạp chí chuyên ngành về lĩnh vực đầu tư
xây dựng, tôi đã lựa chọn đề tài luận văn tốt nghiệp thạc sỹ tiêu đề “Quản lý các
dự án đầu tư tại Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 6 - Bộ Nông nghiê ̣p và Phát triển nông thôn”
Vớ i thời gian nghiên cứu có hạn, trong khi vấn đề nghiên cứu rô ̣ng và phức ta ̣p Mặc dù đã được sự tận tình giúp đỡ của các đồng nghiệp mà đặc biệt là
sự chỉ bảo tận tình của thầy giáo PGS.TS Nguyễn Văn Đi ̣nh , nhưng sự hiểu biết của bản thân còn hạn chế, chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự góp ý chia sẻ của các thầy giáo, cô giáo và những người quan tâm đến lĩnh vực đầu tư xây dựng để đề tài nghiên cứu được hoàn thiện hơn
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đối với Nhà trường , cán bộ hướng dẫn khoa học, các giảng viên và Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 6 - Bô ̣ Nông nghiê ̣p và Phát triển nông thôn đã tận tình giúp đỡ tác giả hoàn thiện luận văn này
Xin chân thành cảm ơn!
Đà Nẵng, ngày 25 tháng 12 năm 2014
Tác giả luận văn
Trang 7MỤC LỤC
Danh mục các từ viết tắt i
Danh mục bảng biểu i
Danh mục hình ii
PHẦN MỞ ĐẦU: Giới thiê ̣u về vấn đề nghiên cứu 1
1 Về tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tình hình nghiên cứu 1
3 Mục tiêu nghiên cứu 3
4 Nhiệm vu ̣ nghiên cứu 3
5 Câu hỏi nghiên cứu 4
6 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
7 Kết cấu của luận văn 4
CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luâ ̣n về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 5
1.1 Đầu tư xây dựng công trình 5
1.1.1 Đầu tư 5
1.1.2 Vốn đầu tư xây dư ̣ng công trình 5
1.1.3 Vai tro ̀ của đầu tư xây dựng trong nền kinh tế 6
1.2 Dự án đầu tư xây dựng công trình 6
1.2.1 Dư ̣ án đầu tư 6
1.2.2 Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng công trình 6
1.2.3 Các giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình 8
1.3 Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 9
1.3.1 Khái niệm quản lý dự án đầu tư 9
1.3.2 Các hình thức quản lý thực hiện dự án 10
1.3.3 Các chủ thể tham gia quản lý dự án đầu tư xây dựng 12
1.3.4 Nô ̣i dung quản lý dự án đầu tư xây dựng 13
1.3.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý dự án đầu tư xây dựng 16
CHƯƠNG 2: Phương pháp và Thiết kế nghiên cứu 19
2.1 Phương pháp nghiên cứu 19
2.1.1 Phương pha ́ p tổng hợp 19
2.1.2 Phương pha ́ p phân tích 19
2.1.3 Phương pha ́ p so sánh 20
2.1.4 Phương pha ́ p thống kê kết hợp với khảo sát thực tế 20
Trang 82.2 Thiết kế nghiên cứu 20
2.2.1 Địa điểm và thời gian thực hiện nghiên cứu 20
2.2.2 Các công cụ được sử dụng để nghiên cư ́ u 20
2.2.3 Nô ̣i dung nghiên cứu 21
CHƯƠNG 3: Thư ̣c tra ̣ng Quản lý các dự án đầu tư ta ̣i Ban Quản lý ĐT & XD Thủy lợi 6 - Bô ̣ NN & PTNT 23
3.1 Khái quát về Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 6 23
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 23
3.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ban Qua ̉n lý ĐT & XD Thủy lợi 6 23
3.1.3 Nhiê ̣m vụ và quyền hạn của Ban QLĐT & XDTL 6 25
3.2 Thực tra ̣ng quản lý các DAĐT tại Ban QLĐT & XDTL 6 25
3.2.1 Tổ chư ́ c bộ máy Q.lý các DAĐT tại Ban Q.lý ĐT & XD Thủy lợi 6 25
3.2.2 Thực trạng quản lý dự án ta ̣i Ban Quản lý ĐT & XD Thủy lợi 6 27
3.3 Đánh giá thực trạng Q.lý các DAĐT tại Ban Q.lý ĐT & XD Thủ y lợi 6 41
3.3.1 Như ̃ng kết quả đạt được 41
3.3.2 Như ̃ng tồn tại, hạn chế 43
3.3.3 Nguyên nhân cu ̉a những tồn tại 46
CHƯƠNG 4: Một số giải pháp hoàn thiện Quản lý các dự án đầu tư tại Ban Quản lý ĐT & XD Thủy lợi 6 - Bô ̣ NN & PTNT 53
4.1 Phướ ng hướng đầu tư xây dựng công trình thùy lợi khu vực miền Trung trong những năm tới 53
4.2 Quan điểm xây dựng các giải pháp hoàn thiê ̣n quản lý các dự án đầu tư xây dựng 55
4.2.1 QLDAĐT phải tuân thủ những quy định của Pháp luật , các tiêu chuẩn, quy trình quy phạm hiê ̣n hành 55
4.2.2 QLDAĐT phải đảm bảo xem xét, đánh giá toàn diện các nội dung trong từng giai đoạn của dự án theo hướng chuyên nghiệp hóa, hiện đại hóa 55
4.2.3 QLDAĐT pha ̉i trên cơ sở mục tiêu hiê ̣u quả của viê ̣c sử dụng nguồn vốn đầu tư 56
4.2.4 Trên cơ sơ ̉ phân tích các tồn tại , hạn chế để đưa ra giải pháp hoàn thiê ̣n 56
4.3 Giải pháp hoàn thiện quản lý các DAĐT tại Ban QLĐT & XDTL 6 57
4.3.1 Hoàn thiện công ta ́ c thẩm đi ̣nh và phê duyê ̣t các dự án đầu tư 57
4.3.2 Nâng cao công tác đấu thầu, lựa chọn nhà thầu xây dựng 61
4.3.3 Hoàn thiện công tác quản lý thi công xây dựng công trình 65
Trang 94.3.4 Đổi mới công tác thanh toán, quyết toa ́ n vốn đầu tư 70 4.3.5 Nâng cao chất lươ ̣ng đội ngũ cán bộ chuyên môn cúa các Ban QLDA.71 4.3.6 Hoàn thiện bô ̣ máy Q.lý các DAĐT ở Ban Q.lý ĐT & XD Thủy lợi 6 73 4.3.7 Kiến nghị đối với các cơ quan quản lý nhà nước và Bộ NN & PTNT 74
KẾT LUẬN 78TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
Trang 10DANH MỤC CÁC TƢ̀ VIẾT TẮT
1 Bô ̣ NN & PTNT Bô ̣ Nông nghiê ̣p và Phát triển nông thôn
3 ĐT & XD Đầu tƣ và Xây dựng
7 QLDAĐT Quản lý dự án đầu tƣ
DANH MỤC BẢNG BIỂU
1 Bảng 3.1 Giá trị Tổng mức đầu tƣ, tổng dự toán của
một số dự án do tƣ vấn lập và sau khi đã
qua thẩm định
36
2 Bảng3.2 Kế hoa ̣ch đấu thầu tổng thể các gói thầu
thuô ̣c dƣ̣ án Chỉnh tri ̣ sông Quảng Huế
38
3 Bảng 3.3 Giá trị trúng thầu của dƣ̣ án Chỉnh tri ̣
sông Quảng Huế
40
4 Bảng 3.4 Giá trị thực hiện đã đƣợc nghiệm thu
thanh toán cho nhà thầu dƣ̣ án Chỉnh tri ̣ sông Quảng Huế
7 Bảng 4.2 Phân nhóm các dƣ̣ án đầu tƣ xây dƣ̣ng
công trình thủy lợi
83
Trang 11DANH MỤC HÌNH
1 Hình 1.1 Các giai đoạn thực hiện dự án đầu tƣ xây
4 Hình 1.4 Các chủ thể tham gia quản lý dự án 20
5 Hình 3.1 Cơ cấu tổ chƣ́c của Ban Quản lý Đầu tƣ
và Xây dựng Thủy lợi 6
32
6 Hình 3.2 Quy trình lƣ̣a cho ̣n nhà thầu 39
7 Hình 3.3 Quy trình lâ ̣p kế hoa ̣ch và thanh toán vốn
đầu tƣ
46
8 Hình 4.1 Giải pháp hoàn thiện quản lý các dự án
đầu tƣ ta ̣i Ban Quản lý Đầu tƣ và Xây dƣ̣ng Thủy lợi 6
Trang 12PHẦN MỞ ĐẦU: GIỚI THIỆU VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1 Về tính cấp thiết của đề tài
Trong nhiều năm qua, nhà nước thông qua Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn đã đầu tư xây dựng nhiều dự án thủy lợi, phục vụ cho phát triển kinh tế
xã hội, cải thiện điều kiện sống cho hàng triệu người dân trên phạm vi toàn quốc Các dự án thủy lợi từ chỗ chỉ quan tâm phục vụ tưới tiêu cho sản xuất nông nghiệp, nay đã thực sự được xem như là một trong những giải pháp kỹ thuật cho phát triển
và sử dụng tổng hợp tài nguyên nước, phục vụ sản xuất Nông - Lâm - Ngư nghiệp, cung cấp nước sạch cho sinh hoạt và công nghiê ̣p, nhiều dự án đầu tư đóng vai trò
đă ̣c biê ̣t quan tro ̣ng trong công tác giảm nhe ̣ rủi ro do thiên tai , bảo vệ an toàn tính mạng và tài sản của nhân dân
Quản lý đ ầu tư x ây dựng công trình thủy lợi trong ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn đã có từ lâu, nhưng nhìn lại quá trình thực hiện công tác quản
lý đầu tư xây dựng các công trình thuỷ lợi trong những năm qua tuy có nhiều thay đổi đáng kể, phù hợp với các tiêu chuẩn , quy trình, quy pha ̣m nhưng vẫn còn mô ̣t số vấn đề bất câ ̣p như : Vấn đề thực hiện dự án chậm, nhiều công trình chất lượng chưa đa ̣t yêu cầu , khả năng giải ngân thấp so với yêu cầu, công tác thanh quyết toán kéo dài, công trình chậm được đưa vào sử dụng…dẫn đến hiệu quả đầu tư còn hạn chế
Với yêu cầu về quy mô đầu tư lớn hơn trong vài năm tới thì cần phải có giải pháp phù hợp về công tác quản lý đầu tư xây dựng công trình, đảm bảo sử du ̣ng nguồn vốn đầu tư có hiê ̣u quả và nhận được nhiều sự đồng thuận của người dân Để giải quyết vấn đề này , sau khi tiếp thu được những kiến thức từ khóa ho ̣c tôi
chọn đề tài nghiên cứu “ Quản lý các dự án đầu tư tại Ban Quản lý Đầu tư và Xây
dựng Thủy lợi 6 - Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn“ cho Luâ ̣n văn tốt
nghiê ̣p khóa ho ̣c của mình
2 Tình hình nghiên cứu
Quản trị dự án đầu tư là để thực hiện công tác đầu tư Dự án và lựa chọn cho quá trình đầu tư dự án được chính xác, Quản trị dự án là hoạt động quan trọng trong quá trình hình thành và thực hiện dự án, là công cụ thực hiện và ra quyết định
Trang 13đầu tư phù hợp Có nhiều chủ thể tham gia và ảnh hưởng tới quá trình Quản trị dự
án đầu tư như: Các doanh nghiệp với vai trò là Chủ đầu tư , Nhà nước mà đại diện
là các cơ quan quản lý nhà nước , các đơn vị sự nghiệp kinh tế , các ngân hàng, các
tổ chức tài chính tín dụng, các tổ chức tư vấn, Nghiên cứu về công tác Quản lý dự
án đầu tư đã có các công trình nghiên cứu và lý luận theo nhiều chủ đề cũng như các quá trình hoạt động Quản lý dự án đầu tư Tuy nhiên, phạm vi và mức độ nghiên cứu tập trung chủ yếu ở việc xem xét, bàn luận về các kỹ thuật phân tích đánh giá dự án và ở tầm vĩ mô quản lý như:
- Phạm Hữu Vinh (2011), Luận văn Tha ̣c sĩ Quản tri ̣ Kinh doanh (Đa ̣i ho ̣c Đà Nẵng) “Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư tại Tổng công ty Xây dựng công trình Giao thông 5” đề tài thực hiện với mục đích : Hệ thống hóa và làm sáng
tỏ những vấn đề lý luận cơ bản về QLDAĐT ở doanh nghiệp trong điều kiện hiện nay Trên cơ sở đó, đánh giá thực trạng công tác QLDAĐT của Tổng công ty Xây dựng công trình Giao thông 5, rút ra những tồn tại hạn chế và nguyên nhân của tồn tại hạn chế đó Xây dựng hệ thống những quan điểm cơ bản và đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác QLDAĐT của Tổng công ty Xây dựng công trình Giao thông 5 Qua đó góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư
- Nguyễn Mạnh Hà (2012), Luâ ̣n văn Tha ̣c sĩ Quản tri ̣ Kinh doanh (Đa ̣i ho ̣c Quốc gia Hà Nô ̣i) "Hoàn thiện hệ thống quản lý các dự án xây dựng trong Bộ Tổng tham mưu - Bộ Quốc phòng” mục đích nghiên cứu trên cơ sở hệ thống hóa lý luận
về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và phân tích một số tồn tại, vướng mắc, khó khăn trong công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình thời gian qua để đưa ra một số giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với các dự án đầu
tư xây dựng công trình thuộc Bộ Tổng tham mưu - Bộ Quốc phòng nhìn từ góc độ của cơ quan quản lý Phân tích những tồn tại trong quy trình quản lý, Quản trị dự
án đầu tư, tìm hiểu nguyên nhân từ đó đề xuất những giải pháp, thiết kế quy trình, các bước tác nghiệp nhằm nâng cao công tác Quản lý các dự án xây dựng cơ bản ở
Bộ Tổng tham mưu - Bộ Quốc phòng Đảm bảo sử dụng vốn đầu tư hiệu quả và định hướng, hoạch định công tác quản lý đầu tư trong tương lai
Trang 14Nghiên cứu và thiết kế quy trình nâng cao công tác Quản trị dự án đầu tư đáp ứng cho nhà quản trị có những quyết định đúng đắn và kịp thời nắm bắt cơ hội đầu tư có hiệu quả, nâng cao khả năng cạnh tranh Quản trị từ khâu nghiên cứu, lập
dự án, thực hiện đầu tư, vận hành và kết thúc vòng đời dự án, đội ngũ cán bộ nhân lực thực hiện, phương pháp, quy trình thực hiện, vấn đề phân cấp quản lý đầu tư
Trong quá trình thực hiện tác giả đã kế thừa, học tập những ưu việt của các công trình nghiên cứu trước đó để hoàn thành luận văn của mình
3 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là dựa trên cơ sở hê ̣ thống các tiêu chuẩn , quy trình, quy pha ̣m về xây dựng , hê ̣ thống hóa lý luâ ̣n về công tác quản lý dự á n đầu tư xây dựng công trình, làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý dự
án đầu tư công trình thủy lợi trong điều kiện hiện nay
Trên cơ sở đó, đánh giá thực trạng công tác quản lý các dự án đầu tư ta ̣i Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 6, rút ra những tồn tại hạn chế và nguyên nhân của tồn tại hạn chế đó Xây dựng hệ thống các quan điểm cơ bản và đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư ta ̣i Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 6, góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu quy hoa ̣ch tổng thể các dự án trong vùng , các dự án đang thực hiê ̣n, các báo cáo, hồ sơ tài liê ̣u có liên quan đến các dự án đầu tư xây dựng ta ̣i Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 6 Từ đó phân tích, so sánh công tác quản lý
dự án đầu tư xây dựng nói chung và đối với dự án đầu tư xây dựng thủy lợi ở nước
ta nói riêng
Phân tích các tồn ta ̣i, vướng mắc trong công tác điều hành quản lý các dự án, tìm ra nguyên nhân từ đó đề xuất những gi ải pháp, quy trình, các bước thực hiện phù hợp, đảm bảo sử du ̣ng nguồn vốn đầu tư từ Ngân sách nhà nước có hiê ̣u quả và đúng đi ̣nh hướng phát triển kinh tế xã hội, đồng thời hoa ̣ch đi ̣nh chương trình mu ̣c tiêu cho công tác quản lý các dự án đầu tư tại Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 6 - Bô ̣ NN & PTNT trong tương lai
Trang 155 Câu ho ̉i nghiên cứu
- Hoạt động Quản lý các dự án đầu tư tại Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 6 - Bô ̣ NN & PTNT đang được thực hiê ̣n như thế nào?
- Làm thế nào để hoàn thiện Quản lý các dự án đầu tư tại Ban Quản lý Đầu
tư và Xây dựng Thủy lợi 6 - Bô ̣ NN & PTNT?
6 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là công tác qu ản lý đầu tư xây dựng công trình thủy lợi sử du ̣ng nguồn vốn Ngân sách nhà nước dưới góc đô ̣ của cơ quan Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án
Phạm vi nghiên cứu chỉ giới hạn vào các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi thuô ̣c Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 6 - Bô ̣ Nông nghiê ̣p & Phát triển nông thôn
7 Kết cấu của luận văn
Kết cấu luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm có 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Chương 2: Phương pháp và thiết kế nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng quản lý các dự án đầu tư tại Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 6 - Bô ̣ Nông nghiê ̣p & Phát triển nông thôn
Chương 4: Một số giải pháp h oàn thiện quản lý các dự án đầu tư ta ̣i Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 6 - Bô ̣ Nông nghiê ̣p & Phát triển nông thôn
Trang 16CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Đầu tư là một quyết định bỏ vốn, sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm tạo ra kết quả và những mục đích nhất đi ̣nh lâu dài trong tương lai Đối với các cá nhân và doanh nghiệp thì đầu tư chủ yếu là nhằm mục đích lợi nhuận, còn đối với Nhà nước thì đầu tư phải đồng thời nhằm cả mục đích lợi nhuận lẫn kinh tế xã hội, đôi khi mục đích kinh tế xã hội còn được xem trọng hơn Đầu tư có thể được chia thành đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp:
- Đầu tư trực tiếp: là hình thức đầu tư trong đó người bỏ vốn trực tiếp tham gia quản lý, điều hành quá trình thực hiện và vận hành kế hoạch đầu tư
- Đầu tư gián tiếp: là hình thức đầu tư trong đó người bỏ vốn không trực tiếp tham gia quản lý, điều hành quá trình thực hiện và vận hành kế hoạch đầu tư
Theo luâ ̣t đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 quy đi ̣nh : Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan
1.1.2 Vốn đầu tư xây dư ̣ng công trình
Theo Luật đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 quy đi ̣nh: “Vốn đầu tư
là tiền và các tài sản hợp pháp khác để thực hiện các hoạt độ/ng đầu tư theo hình thức đầu tư trực tiếp hoặc đầu tư gián tiếp”
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc Ngân sách nhà nước là vốn của Ngân sách nhà nước được cân đối trong dự toán Ngân sách nhà nước hàng năm từ các nguồn thu trong nước, ngoài nước (bao gồm vốn vay, viện trợ của nước ngoài) để cấp phát và cho vay ưu đãi về đầu tư xây dựng cơ bản
Trang 171.1.3 Vai tro ̀ của đầu tư xây dựng trong nền kinh tế
Đầu tư xây dựng có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình phát triển của bất kỳ hình thức kinh tế nào, nó tạo ra những cơ sở vật chất kỹ thuật, những nền tảng vững chắc ban đầu cho sự phát triển của xã hội
Đầu tư xây dựng cơ bản hình thành các công trình mới với thiết bị công nghệ hiện đại, tạo ra những cơ sở vật chất hạ tầng ngày càng hoàn thiện đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước và đóng vai trò quan trọng trên mọi mặt kinh tế, chính trị - xã hội, an ninh - quốc phòng
Đối với một nước đang phát triển như nước ta hiện nay, quản lý hiệu quả các
dự án xây dựng là cực kỳ quan trọng nhằm tránh gây ra lãng phí thất thoát những nguồn lực về vốn đang rất còn hạn hẹp
1.2 Dư ̣ án đầu tư xây dựng công trình
1.2.1 Dư ̣ án đầu tư
Dự án đầu tư là tổng thể các hoa ̣t đô ̣ng và chi phí cần thiết , được bố trí theo
mô ̣t kế hoa ̣ch chă ̣t chẽ với li ̣ch thời gian và đi ̣a điểm xác đi ̣nh để ta ̣o mới , mở rô ̣ng hoă ̣c cải ta ̣o những cơ sở vâ ̣t chất nhất đi ̣nh nhằm thực hiê ̣n các mu ̣c tiêu trong tương lai
Theo Luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 “Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở”
1.2.2 Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng công trình
Dự án xây dựng là tập hợp các hồ sơ và bản vẽ thiết kế, trong đó bao gồm các tài liệu pháp lý, quy hoạch tổng thể, kiến trúc, kết cấu, công nghệ tổ chức thi công, … được giải quyết Các dự án đầu tư xây dựng đều có chung một số đặc điểm sau:
* Dự án có tính thay đổi:
Trang 18Dự án xây dựng không tồn tại một cách ổn định cứng, hàng loạt phần tử của
nó đều có thể thay đổi trong quá trình thực thi do nhiều nguyên nhân, chẳng hạn các tác nhân từ bên trong như nguồn nhân lực, tài chính, các hoạt động sản xuất,…
và bên ngoài như môi trường chính trị, kinh tế, công nghệ, kỹ thuật,… và thậm chí
cả điều kiện kinh tế xã hội
* Dự án có tính duy nhất:
Mỗi dự án đều có đặc trưng riêng biệt lại được thực hiện trong những điều kiện khác biệt nhau cả về địa điểm, không gian, thời gian và môi trường luôn thay đổi
* Dự án có hạn chế về thời gian và quy mô:
Mỗi dự án đều có điểm khởi đầu và kết thúc rõ ràng, có thể ngày hoàn thành được ấn định một cách tuỳ ý, nhưng nó cũng trở thành điểm trọng tâm của dự án, điểm trọng tâm đó có thể là một trong những mục tiêu của người đầu tư Mỗi dự án đều được khống chế bởi một khoảng thời gian nhất định, trên cơ sở đó trong quá trình triển khai thực hiện, nó là cơ sở để phân bổ các nguồn lực sao cho hợp lý và
* Dự án có liên quan đến nhiều nguồn lực khác nhau:
Triển khai dự án là một quá trình thực hiện một chuỗi các đề xuất để thực hiện các mục đích cụ thể nhất định, chính vì vậy để thực hiện được nó chúng ta phải huy động nhiều nguồn lực khác nhau, việc kết hợp hài hoà các nguồn lực đó trong quá trình triển khai là một trong những nhân tố góp phần nâng cao hiệu quả
dự án
* Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng các công tri ̀nh thủy lợi
Khác với các công trình xây dựng khác, công trình thuỷ lợi là công trình xây dựng nhằm sử dụng mặt lợi và hạn chế mặt hại của nguồn nước , các công trình
Trang 19phần lớn trên các ao hồ , kênh ra ̣ch, sông suối, bãi bồi,…Do đó trong quá trình thi công không tránh khỏi những ảnh bất lợi của dòng nước mă ̣t, nước ngầm, mưa,…
- Các công trình thủy lợi phần nhiều mang tính chất lợi dụng tổng hợp nguồn nước như phương tiê ̣n , vâ ̣n tải , nuôi cá , tưới, tiêu,… khối lượng công trình lớn hàng trăm, ngàn m3
bê tông, đất, đá các loa ̣i… điều kiê ̣n đi ̣a hình, đi ̣a chất không thuâ ̣n lợi
- Công trình thủy lợi yêu cầu phải ổn đi ̣nh , bền lâu, an toàn tuyê ̣t đối trong quá trình khai thác Do đó phải thỏa mãn yêu cầu chống lâ ̣t , lún, nứt nẽ, chống thấm, chống xâm thực, xây lắp với đô ̣ chính xác cao
- Các công trình thủy lợi xây dựng trên sông suối , đi ̣a hình châ ̣t he ̣p , mấp
mô, đi ̣a chất xấu và chi ̣u ảnh hưởng của nước mưa , nước ngầm, thấm do đó thi công rất khó khăn, xa dân cư, điều kiê ̣n kinh tế chưa phát triển
- Công trình thủy lợi thường phải xây dựng trên lòng dẫn sông suối ngoài yêu cầu lợi du ̣ng tổng hợp nguồn nước còn phải hoàn thành công trình trong mùa khô hay hoàn thành căn bản với chất lượng cao do đó thời gian thi công ha ̣n chế
Xuất phát từ đă ̣c điểm của công trình thủy lợi, nhằm đảm bảo chất lượng cho công trình xây dựng thì cần phải tăng cường công tác quản lý các dự án đầu tư công trình thủy lợi , vì nó có ý nghĩa rất quan tro ̣ng cho sản xuất nông nghiê ̣p như tưới tiêu, thoát lũ,…nếu công trình không làm tốt , không làm theo đúng kế hoa ̣ch được duyê ̣t,… thì khi có lũ rất có thể gây ra hâ ̣u quả nghiêm tro ̣ng
1.2.3 Các giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình
Các giai đoạn đầu tư hay chu kỳ của một dự án đầu tư nó bao gồm các bước , các giai đoạn mà một dự án đầu tư phải trải qua , bắt đầu từ khi dự án mới chỉ là
mô ̣t ý đồ, cho đến khi dự án được hoàn thành , đi vào vâ ̣n hàn h khai thác và thanh
lý dự án
Dự án đầu tư xây dựng và quá trình đầu tư xây dựng của bất kỳ dự án nào cũng bao gồm 3 giai đoạn: Chuẩn bị đầu tư; Thực hiện đầu tư; Kết thúc xây dựng
và đưa công trình vào khai thác sử dụng Quá trình thực hiện dự án đầu tư có thể
mô tả bằng hình 1.1 dưới đây:
Trang 20Hình 1.1: Các giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình
(Nguồn: Nguyễn Xuân Thủy, 2010 Quản trị dự án đầu tư)
1.3 Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
1.3.1 Khái niệm quản lý dự án đầu tư
và điều kiện tốt nhất cho phép
1.3.1.2 Các giai đoạn của quản lý dự án
Với khái niê ̣m như trên thì quản lý dự án gồm ba giai đoa ̣n sau:
- Lập kế hoa ̣ch: Đây là giai đoa ̣n xây dựng mu ̣c tiêu , xác định công việc, dự tính nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án và là quá trình phát triển mô ̣t kế hoa ̣ch hành động thống nhất, theo trình tự logic, có thể biểu diễn dưới dạng các sơ đồ hệ thống hoă ̣c theo các phương pháp lâ ̣p kế hoa ̣ch truyền thống
CHUẨN BI ̣ ĐẦU TƯ
Lâ ̣p báo cáo đầu tư
Lâ ̣p dự án đầu tư
Thẩm đi ̣nh dự án
đầu tư
Khảo sát, thiết kế
Đấu thầu, lựa cho ̣n nhà thầu
Thi công xây dựng
Nghiê ̣m thu, bàn giao
Kết thúc xây dựng
Bảo hành, vâ ̣n hành dự án
Trang 21- Điều phối thực hiê ̣n dự á n: Đây là quá trình phân phối nguồn lực bao gồm tiền vốn, lao đô ̣ng, thiết bi ̣ và đă ̣c biê ̣t quan tro ̣ng là điều phối và quản lý tiến đô ̣ thời gian thực hiê ̣n Giai đoa ̣n này cần chi tiết hóa thời gian, lâ ̣p li ̣ch trình cho từng công viê ̣c và cho toàn bô ̣ dự án
- Giám sát: Là quá trình theo dõi , kiểm tra tiến trình thực hiê ̣n dự án , phân tích tình hình thực hiện , báo cáo hiện trạng và đề xuất biện pháp giải quyết những vướng mắc trong quá trình thực hiê ̣n
Các giai đoạn của quá trình quản lý dự án hình thành một chu trình năng
đô ̣ng từ viê ̣c lâ ̣p kế hoa ̣ch , đến điều phối thực hiện và giám sát , sau đó phản hồi cho viê ̣c tái lâ ̣p kế hoa ̣ch dự án
Mục tiêu cơ bả n của quản lý dự án nói chung là hoàn thành các công viê ̣c của dự án theo đúng yêu cầu kỹ thuật và chất lượng , trong pha ̣m vi ngân sách được duyê ̣t và theo tiến độ thời gian cho phép
1.3.2 Các hình thức quản lý thực hiện dư ̣ án
Theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 quy định chỉ có hai hình thức quản lý dự án đó là: Chủ đầu tư (CĐT) trực tiếp quản lý dự án và Chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn quản lý điều hành dự án
1.3.2.1 Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án
Trong trường hợp này Chủ đầu tư thành lập Ban QLDA để giúp CĐT làm đầu mối quản lý dự án Ban quản lý dự án phải có năng lực tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý dự án theo yêu cầu của CĐT Ban quản lý dự án có thể thuê tư vấn quản lý, giám sát một số phần việc mà Ban quản lý dự án không có đủ điều kiện, năng lực để thực hiện nhưng phải được sự đồng ý của Chủ đầu tư Xem hình 1.2 dướ i đây:
Trang 22Hợp đồng
Hợp đồng Giám sát
Thực hiê ̣n
Hình 1.2: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý điều hành dự án
1.3.2.2 Chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn quản lý điều hành dự án
Trong trường hợp này, tổ chức tư vấn phải có đủ điều kiện năng lực tổ chức quản lý phù hợp với quy mô, tính chất của dự án Trách nhiệm, quyền hạn của tư vấn quản lý dự án được thực hiện theo hợp đồng thoả thuận giữa hai bên Tư vấn quản lý dự án được thuê là tổ chức, cá nhân tư vấn tham gia quản lý nhưng phải được CĐT chấp thuận và phù hợp với hợp đồng đã ký với Chủ đầu tư Xem hình 1.3 dướ i đây:
Trình
Hợp đồng Hợp đồng Phê duyệt
Quản lý
DƯ ̣ ÁN
CHỦ ĐẦU TƯ
TƯ VẤN Quản lý dự án
Trang 231.3.3 Các chủ thể tham gia quản lý dự án đầu tư xây dựng
Quá trình quản lý đầu tư và xây dựng của một dự án có sự tham gia của nhiều chủ thể khác nhau Khái quát mô hình các chủ thể tham gia quản lý dự án đầu tư được mô tả theo hình 1.4 dưới đây:
Hình 1.4: Các chủ thể tham gia quản lý dự án
*Ngươ ̀ i có thẩm quyền quyết đi ̣nh đầu tư
Là người đại diện pháp luật của tổ chức , cơ quan nhà nước hoặc các doanh nghiệp tuỳ theo nguồn vốn đầu tư Người có thẩm quyền quyết định đầu tư ra quyết định đầu tư khi đã có kết quả thẩm định dự án đầu tư
* Chủ đầu tư xây dư ̣ng công trình
“Chủ đầu tư là tổ chức, cá nhân sở hữu vốn hoặc người thay mặt chủ sở hữu hoặc người vay vốn và trực tiếp quản lý, sử dụng vốn để thực hiện hoạt động đầu tư” Tuỳ theo đặc điểm tính chất công trình, nguồn vốn mà Chủ đầu tư được quy định cụ thể theo điều 3 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP
* Nhà thầu tư vấn xây dựng
Nhà thấu tư vấn xây dựng l à tổ chức nghề nghiệp có tư cách pháp nhân, có đăng ký kinh doanh về tư vấn đầu tư và xây dựng theo quy định của pháp luật Tổ
CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ
ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỤNG
Người có thẩm quyền quyết định đầu tư
NHÀ THẦU
Tư vấn xây dựng
NHÀ THẦU Thi công xây dựng
CHỦ ĐẦU TƯ
Trang 24chức tư vấn chịu sự kiểm tra thường xuyên của Chủ đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước
* Nhà thầu thi công xây dựng
Nhà thầu thi công xây dựng là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, có đăng ký kinh doanh về xây dựng Doanh nghiệp xây dựng có mối quan hệ với rất nhiều đối tác khác nhau nhưng trực tiếp nhất là Chủ đầu tư Doanh nghiệp chịu sự kiểm tra giám sát thường xuyên về chất lượng công trình xây dựng của CĐT, Tư vấn thiết kế, Tư vấn giám sát , cơ quan giám định Nhà nước theo phân cấp quản lý
* Cơ quan qua ̉n lý nhà nước về đầu tư xây dựng
Ngoài các cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư và xây dựng như: Bộ Kế hoạch Đầu tư; Bộ Xây dựng; Bộ Tài chính; Ngân hàng Nhà nước Việt nam; các Bộ ngành khác có liên quan: các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc chính phủ; uỷ ban nhân dân cấp tỉnh (tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương); thì Bộ Nông nghiệp
và phát triển nông thôn cũng có những cơ quan chức năng quản lý quá trình đầu tư
và xây dựng như: Tổng cục Thủy lợi, Cục Quản lý xây dựng công trình; Cục Quản
lý Đê điều và phòng chống lụt bão,…đại điện cơ quan quản lý nhà nước quản lý quá trình triển khai thực hiện dự án
* Mối quan hê ̣ của chủ đầu tư đối với các cơ quan liên quan
Chủ đầu tư là chủ thể chịu trách nhiệm xuyên suốt trong quá trình hình thành
và quản lý dự án đầu tư xây dựng, có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan tổ chức tham gia quản lý và chịu sự quản lý của nhiều Bộ, ngành, các cơ quan liên quan mà trực tiếp là người quyết định đầu tư
1.3.4 Nô ̣i dung quản lý dự án đầu tư xây dựng
Quản lý dự án là việc giám sát, chỉ đạo, điều phối, tổ chức, lên kế hoạch đối với các giai đoạn của chu kỳ dự án trong khi thực hiện dự án Việc quản lý tốt các giai đoạn của dự án có ý nghĩa rất quan trọng vì nó quyết định đến chất lượng của sản phẩm xây dựng Trong quá trình thực hiê ̣n tập trung vào một số nội dung chính như sau:
1.3.4.1 Lâ ̣p, thẩm đi ̣nh, phê duyê ̣t dự án đầu tư xây dựng công trình
Trang 25Lâ ̣p dự án đầu tư là xây dựng những nô ̣i dung có cơ sơ khoa học, cơ sở thực tiễn và có tính khả thi cao để các cơ quan quản lý nhà nước xem xét và phê duyê ̣t
Lâ ̣p dự án là phải nghiên cứu mô ̣t cách toàn diê ̣n với các phương án nghiên cứu , tính toán có cơ sở phù hợp nhằm đảm bảo những yêu cầu đă ̣t ra đối với mô ̣t dự án đầu tư, tức bảo đảm tính khoa ho ̣c , tính thực tiễn, tính pháp lý, tính thống nhất và tính phỏng định có căn cứ
Thẩm đi ̣nh dự án đầu tư là quá trình kiểm tra , xem xét một cách khách quan, khoa ho ̣c và toàn diê ̣n các nội dung cơ bản của một dự án đầu tư nhằm đánh giá tính hợp lý, tính hiệu quả và tính khả thi của dự án trên cơ sở đó ra quyết đi ̣nh đầu
tư và cấp phép đầu tư
1.3.4.2 Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng
Theo luâ ̣t đấu thầu, đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; lựa chọn nhà đầu tư để ký kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư, dự án đầu tư có sử dụng đất trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế
Lựa chọn nhà thầu là việc kiểm tra, đánh giá kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ
sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển , hồ sơ mời thầu , hồ sơ yêu cầu và kết quả mời quan tâm, kết quả sơ tuyển , kết quả lựa chọn nhà thầu để làm cơ sở xem xét , quyết định phê duyệt theo quy định của Luật đấu thầu
1.3.4.3.Quản lý thi công xây dư ̣ng công trình
* Quản ly ́ chất lượng xây dựng
Quản lý chất lượng dự án nhằm thực hiện các công trình , hạng mục công trình đảm bảo đáp ứng yêu cầu về chất lượng mà khách hàng đặt ra , nó bao gồm việc quy hoạch chất lượng, khống chế chất lượng và đảm bảo chất lượng Công tác quản lý chất lượng được tiến hành từ giai đoạn khảo sát, giai đoạn thiết kế, giai đoạn thi công, giai đoạn thanh quyết toán và giai đoạn bảo hành công trình
* Quản lý tiến độ xây dựng
Là quá trình quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo chắc chắn hoàn thành dự án theo đúng thời gian đề ra Nó bao gồm việc xác định công việc cụ thể,
Trang 26sắp xếp trình tự hoạt động, bố trí thời gian, khống chế thời gian và tiến độ dự án Công trình xây dựng trước khi triển khai phải được lập tiến độ thi công xây dựng Tiến độ thi công xây dựng công trình phải phù hợp với tổng tiến độ của dự án đã được phê duyệt
* Quản lý khối lượng thi công công trình
Việc thi công xây dựng công trình phải được thực hiện theo khối lượng của thiết kế được duyệt Khối lượng thi công xây dựng được tính toán, xác nhận giữa chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát theo thời gian hoặc giai đoạn thi công và được đối chiếu với khối lượng thiết kế được duyệt để làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán theo hợp đồng
* Quản lý an toàn lao động trên công trường
Quản lý an toàn lao động trên công trường là việc lập các biện pháp an toàn cho người, máy móc thiết bị và công trình trên công trường xây dựng Các biện pháp an toàn, nội quy về an toàn phải được thể hiện công khai trên công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành; những vị trí nguy hiểm trên công trường phải bố trí người hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn
Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư và các bên có liên quan phải thường xuyên kiểm tra giám sát công tác an toàn lao động trên công trường Khi phát hiện
có vi phạm về an toàn lao động thì phải đình chỉ thi công xây dựng Người để xảy
ra vi phạm về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý của mình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật
* Quản lý môi trường xây dựng
Quản lý môi trường xây dựng là thực hiện các biện pháp bảo đảm về môi trường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gồm có biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư phải có trách nhiệm kiểm tra giám sát việc thực hiện bảo vệ môi trường xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường
1.3.4.4 Thanh toa ́ n, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình
Trang 27Thanh toán vốn đầu tư xây dựng công trình là quá trình thu nhận hồ sơ thanh toán theo quy định, cơ quan thanh toán vốn đầu tư có trách nhiệm thanh toán vốn đầu tư theo đề nghị thanh toán của chủ đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu
tư trên cơ sở kế hoạch vốn được giao Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về đơn giá, khối lượng và giá trị đề nghị thanh toán trong hồ sơ đề nghị thanh toán Nghiêm cấm các cơ quan thanh toán vốn đầu tư và Chủ đầu tư tự đặt ra các quy định trái pháp luật trong việc thanh toán vốn đầu tư xây dựng
Quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình là quá trình kiểm tra toàn bộ chi phí hợp pháp đã thực hiện trong quá trình đầu tư để đưa công trình vào khai thác,
sử dụng Chi phí hợp pháp là chi phí được thực hiện trong phạm vi dự án, thiết kế,
dự toán được duyệt kể cả phần điều chỉnh, bổ sung theo quy định của hợp đồng đã
ký kết, phù hợp với quy định của pháp luật Chủ đầu tư có trách nhiệm lập Hồ sơ quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình để trình người quyết định đầu tư phê duyệt, sau khi có quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành, chủ đầu tư có trách nhiệm giải quyết công nợ, tất toán tài khoản dự án tại cơ quan thanh toán vốn đầu tư
1.3.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý dư ̣ án đầu tư xây dựng
1.3.5.1 Nhân tố chu ̉ quan
* Ngươ ̀ i có thẩm quyền quyết đi ̣nh đầu tư
Người có thẩm quyền quyết đi ̣nh đầu tư có q uyền và nghĩa vụ: Tổ chức thẩm
định, phê duyệt dự án đầu tư, kiểm tra việc thực hiện dự án, chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung trong quyết định phê duyệt dự án đầu tư Là nhân tố có quyền quyết định đình chỉ thực hiện dự án đầu tư , điều chỉnh mục tiêu, nội dung của
dự án, không phê duyệt dự án đầu tư khi không đáp ứng yêu cầu về mục tiêu và hiệu quả
* Chủ đầu tư xây dựng công trình
Chủ đầu tư là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình thực hiện dự án kể
từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến khi nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng, nô ̣i dung thực hiê ̣n cu ̣ thể từ khâu lập, thẩm đi ̣nh, phê duyê ̣t dự án đầu tư , đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng , quản lý thi công xây
Trang 28dựng công trình, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình,…đảm bảo tính khả thi, tính hiệu quả của dự án và tuân thủ các quy định của pháp luật
* Nhà thầu tư vấn xây dựng
Nhà thầu tư vấn xây dựng là nhân tố ảnh hưởng đến việc sự p hù hợp với quy hoạch xây dựng, cảnh quan, điều kiện tự nhiên và các quy định về kiến trúc của dự
án đầu tư xây dựng công trình đã được phê duyệt Nội dung tư vấn xây dựng công trình phải phù hợp với yêu cầu của từng bước thiết kế, thoả mãn yêu cầu về chức năng sử dụng, bảo đảm mỹ quan, an toàn, tiết kiệm, phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng Đối với công trình thủy lợi thiết kế cần phải đưa ra những giải pháp kỹ thuật phù hợp với sự phát triển , sử dụng tổng hợp tài nguyên nước, phục vụ sản xuất Nông - Lâm - Ngư nghiệp, cung cấp nước sạch cho sinh hoạt và công nghiê ̣p, hạn chế bất lợi của thiên nhiên, đồng thời bảo đảm Tổng dự toán, dự toán chi phí xây dựng phù hợp với từng bước thiết kế xây dựng, giá thành hợp lý
* Nhà thầu thi công xây dựng
Nhà thầu thi công xây dựng là nhân tố chịu trách nhiệ m về chất lượng thi
công xây dựng công trình do mình đảm nhận, thi công xây dựng theo đúng thiết kế,
tiêu chuẩn xây dựng, bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn và vệ sinh môi trường Quản lý vật liệu, máy móc thiết bị, công nhân xây dựng trên công trường, bảo đảm
an ninh, trật tự, không gây ảnh hưởng đến các khu dân cư xung quanh Lập hồ sơ công trình hoàn thành , tham gia nghiệm thu thanh toán sản phẩm xây dựng đảm bảo các quy định của pháp luâ ̣t và các điều khoản của hợp đồng đã được ký kết với chủ đầu tư
* Cơ quan qua ̉n lý nhà nước về đầu tư xây dựng
Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng là nhân tố tổ chức thực hiê ̣n thẩm tra hồ sơ thiết kế và phải chịu trách nhiệm kết quả thẩm tra thiết kế của mình Đánh giá năng lực của tổ chức , cá nhân thực hiện công tác khảo sát thiết kế , đánh giá sự phù hợp của hồ sơ thiết kế với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia , tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng cho công trình, mức đô ̣ chi ̣u lực và các yêu cầu khác về sự an cho công trình , đảm bảo tiết kiê ̣m chi phí và hiê ̣u quả đầu tư
Trang 29Ngoài ra , cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cũng là nhân tố hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý chất lượng của các tổ chức , cá nhân tham gia xây dựng công trình, giám định chất lượng công trình xây dựng, kiến nghi ̣ và xử lý các vi phạm về chất lượng công trình xây dựng theo quy định của pháp luâ ̣t
1.3.5.2 Nhân tố kha ́ ch quan
* Chính sách, chế độ của Nhà nước về xây dựng
Chính sách, chế độ của Nhà nước về xây dựng bao gồm các Quy chuẩn, Tiêu chuẩn, Luâ ̣t, Nghị định, Thông tư, quy trình, quy pha ̣m,…có liên qua đến dự án đầu tư xây dựng công trình , nhân tố này rất quan tro ̣ng , là thước đo xuyên suốt trong quá trình quản lý dự án đầu tư từ giai đoa ̣n chuẩn bi ̣ đầu tư , thực hiê ̣n đầu tư
và kết thúc dự án đưa công trình vào khai thác sử dụng
* Sự phối hợp giữa các Bộ, ngành, địa phương và ca ́ c cơ quan liên quan
Bất kỳ dự án nào đều phải có sự phối hợp giữa các Bô ̣ , ngành, đi ̣a phương
và các cơ quan liên quan Nhân tố này là sự phối hợp tất cả quá trình quản lý dự á n đầu tư xây dựng từ công tác quy hoa ̣ch thiết kế , đi ̣a điểm xây dựng dự án , giải phóng mặt bằng để thi công xây dựng , đánh giá sự phù hợp của công trình , nâng cao hiê ̣u quả đầu tư, bàn giao sản phẩm xây dựng vào vận hành khai thác
Trang 30CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
2.1 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp tổng hợp , phân tích, so sánh, thống kê kết hợp với khảo sát thực tế công tác quản lý các dự án đầu tư ta ̣i Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 6 - Bô ̣ Nông nghiê ̣p & Phát triển nông thôn
Vâ ̣n du ̣ng các tiêu chuẩn , quy trình, quy pha ̣m, Nghị định, Thông tư hiê ̣n hành về hoạt động quản lý đầu tư xây dựng vào công việc nghiên cứu đề tài
Nguồn dữ liệu nghiên cứu được đánh giá chung về công tác quản lý các dự
án đầu tư , từ đó p hân tích dữ liệu nhằm đánh giá thực tế và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hệ quản lý các dự án đầu tư trong Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 6 - Bô ̣ NN & PTNT
2.1.1 Phương pha ́ p tổng hợp
Nghiên cứu các giáo trình, bài giảng, tạp chí chuyên ngành về quản tri ̣ dự án đầu tư; các hồ sơ, tài liệu, báo cáo,…của các dự án đầu tư tại Ban Quản lý Đ T &
XD Thủy lợi 6 - Bộ Nông nghiê ̣p và Phát triển nông thôn
Nghiên cứu c ác Tiêu chuẩn, Quy trình, Quy pha ̣m, Luâ ̣t, Nghị định, Thông
tư hướng dẫn về quản lý dự án đầu tư từ đó đưa ra các cơ sở lý luâ ̣n về quản lý dự
án đầu tư xây dựng công trình
2.1.2 Phương pha ́ p phân tích
Trên cơ sở cơ sở lý luâ ̣n và thực trạng quản lý các dự án đầu tư tại Ban Quản
lý ĐT & XD Thủy lợi 6 - Bô ̣ NN & PTNT, tiến hành phân tích mô ̣t số nhiê ̣m vu ̣ về quản lý các dự án đầu tư cụ thể như sau: Công tác thẩm đi ̣nh và ra quyết đi ̣nh phê duyê ̣t dự án đầu tư; Công tác đấu thầu, lựa cho ̣n nhà thầu xây dựng; Công tác quản
lý thi công xây dựng công trình ; Công tác thanh toán , quyết toán công trình hoàn thành; Chất lượng đô ̣i ngũ chuyên môn của các Ban Quản lý dự án ; Tổ chức bô ̣ máy quản lý các dự án đầu tư và nêu ra một số tồn tại trong quan hệ giữa cơ quan quản lý nhà nước với Chủ đầu tư
Trang 31Từ kết quả phân tích mô ̣t số nhiê ̣m vu ̣ quản lý các dự án đầu tư ta ̣i Ban Quản
lý ĐT & XD Thủy lợi 6 - Bô ̣ NN & PTNT, đưa ra những kết quả đa ̣t được , những tồn ta ̣i ha ̣n chế và nguyên của tồn tại hạn chế đó
2.1.3 Phương pha ́ p so sánh
Quá trình phân tích thực trạng quản lý các dự án đầu tư tại Ban Quản lý ĐT
& XD Thủ y lợi 6 đã đưa ra những kết quả đa ̣t được , những tồn ta ̣i ha ̣n chế và nguyên của tồn ta ̣i hạn chế đó Nghiên cứu, so sánh với cơ sở lý luận ở chương 1 tìm ra giải pháp hoàn thiện nhằm đảm bảo sử dụng nguồn vốn đầu tư từ Ngân sách nhà nước đúng mục đích và nâng cao hiệu quả của dự án
Nghiên cứu quy hoa ̣ch tổng thể các dự án trong vùng , các dự án đã và đang thực hiê ̣n, các báo cáo , hồ sơ tài liê ̣u có liên quan đến các dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 6 Từ đó phân tích, so sánh công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng nói chung và đối với dự án đầu tư xây dựng thủy lợi
ở nước ta nói riêng
2.1.4 Phương pha ́ p thống kê kết hợp với khảo sát thực tế
Dựa trên số liệu tổng hợp báo cáo hàng tháng , quý, năm về hoạt động quản
lý các dự án đầu tư của Ban Quản lý ĐT & XD Thủ y lợi 6 - Bô ̣ NN & PTNT Phương pháp này giúp thu thập nhanh chóng những dữ liệu tại các thời điểm và tiến đô ̣ thực hiê ̣n của dự án Tuy nhiên, dữ liệu thống kê chỉ phản ánh các số liệu định lượng, không đủ thông tin phản ánh đầy đủ về đối tượng nghiên cứu Tác giả nghiên cứu sử dụng phương pháp này để nắm bắt thêm các thông tin liên quan đến công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi
2.2 Thiết kế nghiên cứu
2.2.1 Địa điểm và thời gian thực hiện nghiên cứu
Đi ̣a điểm thực hiê ̣n nghiên cứu luâ ̣n văn ta ̣i Ban Quản lý ĐT & XD Thủy lợi
6 - Bộ NN & PTNT với công tác quản lý các dự án đầu tư thời gian từ năm 2006 đến nay và đưa ra các giải pháp hoàn thiê ̣n trong tương lai
2.2.2 Các công cụ được sử dụng để nghiên cư ́ u
Dựa vào các Luâ ̣t , Nghị định, Thông tư, tiêu chuẩn , quy trình , quy pha ̣m hiê ̣n hành về hoa ̣t đô ̣ng quản lý dự án đầu tư
Trang 32Sử dụng các tài liệu hiện có , lâ ̣p các bảng biểu, sơ đồ mô tả quá trình thực hiê ̣n cũng như công tác hoàn thiê ̣n quản lý các dự án đầu tư ta ̣i Ban Quản lý ĐT &
XD Thủy lợi 6 - Bô ̣ NN & PTNT
Xây dựng quan điểm các giải pháp hoàn thiê ̣n quản lý các dự án đầu tư xây dựng bao gồm:
- Quản lý DAĐT phải tuân thủ những quy định của Pháp luật , các tiêu chuẩn, quy trình quy pha ̣m hiê ̣n hành
- Quản lý DAĐT phải đảm bảo xem xét, đánh giá toàn diện các nội dung trong từng giai đoạn của dự án theo hướng chuyên nghiệp hóa, hiện đại hóa
- Quản lý DAĐT phải trên cơ sở mu ̣c tiêu hiê ̣u quả của viê ̣c sử du ̣ng nguồn vốn đầu tư
- Trên cơ sở phân tích các tồn ta ̣i , hạn ch ế để đưa ra các giải pháp hoàn thiê ̣n
2.2.3 Nô ̣i dung nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu chỉ giới hạn vào các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi thuộc Ban Quản lý ĐT & XD Thủy lợi 6 - Bô ̣ NN & PTNT
Thiết kế nghiên cứu quy trình nâng cao công tác Quản trị dự án đầu tư đáp ứng cho nhà quản lý có những quyết định đúng đắn và kịp thời nắm bắt cơ hội đầu
tư có hiệu quả, nâng cao chất lượng dự án đầu tư Quản trị từ khâu nghiên cứu, lập
dự án, thực hiện đầu tư, vận hành và kết thúc vòng đời dự án, đội ngũ cán bộ nhân lực thực hiện, phương pháp, quy trình thực hiện, vấn đề phân cấp quản lý đầu tư
Hệ thống hoá và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về quy trình thực hiện, đưa ra các đặc điểm, những nhân tố ảnh hưởng, các điều kiện để công tác quản lý các dự
án thông qua các giai đoạn chuẩn bị đầu tư và thực hiện đầu tư có hiệu quả các dự
án tại Ban Quản lý ĐT & XD Thủy lợi 6 - Bô ̣ NN & PTNT
Xây dựng các quy trình thực hiê ̣n trong phạm vi nghiên cứu của đề tài đối với công tác quản lý dự án Từ đó làm rõ sự cần thiết phải thiết kế quy trình, hoàn thiện công tác chuyên môn, nghiệp vụ nhằm mục tiêu kiểm soát, hoạch định và quản lý các dự án đầu tư công trình thủy lợi trong điều kiện chính sách đầu tư hiện
Trang 33nay và định hướng phát triển mô hình hoạt động quản lý các dự án đầu tư trong tương lai ta ̣i Ban Quản lý ĐT & XD Thủy lợi 6 - Bô ̣ NN & PTNT
Thiết kế nghiên cứu dựa vào chủ trương đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi trong tương lai, các dự án đã và đang thực hiê ̣n , các báo cáo , hồ sơ tài liê ̣u có liên quan, tài liệu thống kê công tác Quản trị dự án đầu tư công trình thủy lợi hiện thời để:
- Đánh giá tổng quan về hoạt động quản lý các dự án đầu tư tại Ban Quản lý
ĐT & XD Thủy lợi 6 - Bô ̣ NN & PTNT
- Phân tích và đánh giá thực trạng, Quy trình tác nghiệp cho việc Quản lý các dự án đầu tư trong các giai đoạn đầu tư của Ban Quản lý ĐT & XD Thủy lợi 6
- Bộ NN & PTNT từ bối cảnh của công tác hoạch định, thẩm định, tổ chức thực hiện, Quy trình tác nghiệp giữa các bộ phận chức năng, đảm bảo nội dung, phương pháp và quy định pháp luật Đưa ra những tồn tại trong Quy trình tác nghiệp, kỹ năng cần thiết, công tác Quản lý các dự án đầu tư trong Ban Quản lý ĐT & XD Thủy lợi 6 - Bô ̣ NN & PTNT và nguyên nhân của những tồn tại đó
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, luận văn xây dựng hệ thống các quan điểm
và đề xuất, thiết kế những quy trình tác nghiệp, sơ đồ hướng dẫn, chia sẻ tri thức phù hợp nhằm nâng cao công tác Quản lý các dự án đẩu tư tại Ban Quản lý ĐT &
XD Thủy lợi 6 - Bô ̣ NN & PTNT trong cơ chế chính sách quản lý hiện tại của Nhà nước và Bộ Nông nghiê ̣p và Phát triển nông thôn
Các quan điểm, thiết kế quy trình tác nghiệp được xây dựng cùng với những tồn tại đã phân tích là định hướng để hoàn thiện nâng cao Quản lý các dự án đầu tư xây dựng Các giải pháp đề xuất là những giải pháp trực tiếp đối với Ban Quản lý
ĐT & XD Thủy lợi 6 - Bô ̣ NN & PTNT từ hoàn thiện về nhận thức đến tổ chức áp dụng thực hiện, nội dung, phương pháp, quy trình để Quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi thông qua kiểm soát, tổ chức thực hiện các giai đoạn đầu
tư có hiệu quả, đa ̣t tiến độ và đem lại giá trị hiệu dụng của Dự án
Trang 34CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI BAN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG THỦY LỢI 6 - BỘ NN & PTNT
3.1 Khái quát về Ban Qua ̉ n lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lơ ̣i 6
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 6 (Ban Quản lý ĐT & XD Thủy lợi 6) trực thuô ̣c Bô ̣ Nông nghiê ̣p và Phát triển nông thôn , được thành lâ ̣p theo Quyết đi ̣nh số 112/2006/QĐ-BNN ngày 12 tháng 12 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiê ̣p và Phát triển nông thôn trên cơ sở sắp xếp la ̣i Ban Quản lý Dự án Thủy lợi 410 (thành lập năm 1995)
Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 6 được giao trách nhiê ̣m quản lý
và sử dụng vốn của nhà nước để đầu tư xây dựng công trình thủy lợi theo quy đi ̣nh của pháp luật về quản lý đầu tư và xây dựng Ban Quản lý ĐT & XD Thủy lợi 6 là đơn vi ̣ sự nghiê ̣p kinh tế có tư cách pháp nhân , có con dấu riêng , được mở tài khoản tại Ngân hàng hoặc Kho ba ̣c nhà nước để hoa ̣t đô ̣ng theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t
Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 6 có trách nhiệm tiếp nhận vốn trực tiếp từ cơ quan cấp vốn để quản lý và tổ chức thực hiê ̣n dự án từ giai đoa ̣n chuẩn bi ̣ đầu tư, thực hiê ̣n dự án đến hoàn thành dự án đưa vào khai thác , sử du ̣ng theo hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t Chi phí hoạt động của Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 6 được tính trong kinh phí đầu tư của từng dự án theo quy đi ̣nh hiê ̣n hành
Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 6 có trụ sở chính tại thành phố Quảng Ngãi, cơ sở 2 tại thành phố Quy Nhơn và cơ sở 3 tại thành phố Đà Nẵng
3.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý ĐT & XD Thu ̉ y lợi 6
Cơ cấu tổ chức , bao gồm: 01 Giám đốc, 03 Phó giám đốc, 04 Phòng chức năng và 03 Ban Quản lý dự án Thủy lợi Xem hình 3.1 dưới đây:
Trang 35Hình 3.1: Cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý ĐT & XD Thủy lợi 6
(Nguồn: Phòng Tổ chức - Hành chính, Ban Qua ̉n lý ĐT & XD Thủy lợi 6)
Các phòng chức năng của Ban Quản lý ĐT & XD Thủy lợi 6 là phòng Thẩm định kỹ thuật - Dự toán, phòng Quản lý thi công , phòng Kế hoạch - Tài chính , phòng Tổ chức - Hành chính; các Ban Quản lý Dự án gồm: Ban QLDA Thủy lợi
61 tại thành phố Quảng Ngãi, Ban QLDA Thủy lợi 62 tại thành phố Quy Nhơn, Ban QLDA Thủy lợi 63 tại thành phố Đà Nẵng
Mối liên hệ giữa Ban giám đốc của Ban Quản lý ĐT & XD Thủy lợi 6 và các Ban QLDA trực thuô ̣c là một thể thống nhất dưới quyền chỉ đạo của Giám đốc
và quản lý điều hành dự án trực tiếp của Trưởng ban Quản lý dự án Phó giám đốc Ban Quản lý ĐT & XD Thủy lợi 6 kiêm chức vu ̣ Trưởng ban QLDA , là cấp quyết định cao nhất trong việc tổ chức điều hành thi công của nhà thầu và bộ phận giám sát kỹ thuật (tư vấn giám sát) tại hiện trường, là người chịu trách nhiệm quản lý và điều hành từng công việc cụ thể của mỗi dự án
Phó Giám đốc
Phòng
Quản
lý thi công
Phòng
KH- Tài chính
Ban QLDA Thủy lợi 62
Ban QLDA Thủy lợi 63
GIÁM ĐỐC
Trang 363.1.3 Nhiê ̣m vụ và quyền hạn của Ban QLĐT & XDTL 6
Ban Quản lý ĐT & XD Thủy lợi 6 được Bô ̣ Nông nghiê ̣p và Phát triển nông thôn giao trách nhiê ̣m vu ̣ , quyền ha ̣n của chủ đầu tư các dự án đầu tư xây dựng thủy lợi thuộc 4 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương : Đà Nẵng , Quảng Nam, Quảng Ngãi và Bình Định do Bộ trưởng Bộ NN & PTNT là cấp quyết đi ̣nh đầu tư, nhiê ̣m vụ cụ thể như sau:
- Lập dự án đầu tư xây dựng công trình
- Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
- Lựa cho ̣n nhà thầu trong hoa ̣t đô ̣ng xây dựng
- Khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng công trình
- Giám sát thi công xây dựng
- Nghiệm thu và bàn giao công trình xây dựng
- Thanh toán, quyết toán trong hoa ̣t đô ̣ng xây dựng
- Các hoạt động khác có liên quan đến xây dựng
- Quản lý tổ chức, bộ máy, biên chế và tài sản của Ban theo quy đi ̣nh
- Thực hiê ̣n các nhiê ̣m vu ̣ khác do Bô ̣ trưởng giao
3.2 Thư ̣c tra ̣ng quản lý các DAĐT tại Ban Quản lý ĐT & XD Thủy lợi 6
3.2.1 Tổ chư ́ c bộ máy quản lý các DAĐT tại Ban Quản lý ĐT & XD Thủy lợi 6
* Về tổ chức bộ máy
Bô ̣ máy quản lý các dự án đầu tư ta ̣i Ban Quản lý ĐT & XD Thủy lợi 6 bao gồm: 03 Ban Quản lý Dự án Thủy lợi và 04 phòng chức năng Trong đó, Ban giám đốc điều hành chung toàn bộ hoạt động của các Ban QLDA theo chức năng nhiệm
vụ được giao Các phòng Thẩm định kỹ thuật - Dự toán, phòng Quản lý thi công bộ phận tham mưu chính công tác QLDAĐT của Ban Quản lý ĐT & XD Thủy lợi 6, trực tiếp thực hiện các công tác chuẩn bị đầu tư (lâ ̣p dự án , đấu thầu, quản lý xây dựng, ); phòng Kế hoạch - Tài chính, phòng Tổ chức - Hành chính tham gia cùng phòng Thẩm định kỹ thuật - dự toán , phòng Quản lý thi công trong việc lập kế hoạch, điều phối nhân lực, tài chính cho các dự án theo kế hoạch vốn đã bố trí và tiến độ thực hiê ̣n đã vạch ra ; các Ban QLDA chịu trách nhiệm trong việc tổ chức , quản lý, điều hành dự án được giao
Trang 37Mối liên hệ giữa Ban giám đốc Ban Quản lý ĐT & XD Thủy lợi 6 và các Ban QLDA là một thể thống nhất dưới quyền chỉ đạo của Giám đốc và điều hành thi công trực tiếp của Trưởng ban QLDA Phó giám đốc Ban Quản lý ĐT & XD Thủy lợi 6 kiêm chức vu ̣ Trưởng ban QLDA, là cấp quyết định cao nhất trong việc
tổ chức điều hành thi công của nhà thầu và bộ phận giám sát kỹ thuật tại hiện trường, là người chịu trách nhiệm quản lý và điều hành từng công việc cụ thể của mỗi dự án
* Về đô ̣i ngũ chuyên môn của các Ban quản lý dự án
Đội ngũ chuyên môn của các Ban QLDA phần lớn đều có chuyên môn trong lĩnh vực xây dựng, đã tham gia quản lý nhiều dự án đầu tư xây dựng thủy lợi nên công tác quản lý dự án được chặt chẽ, đúng quy trình
Tuy nhiên, công tác giám sát, kiểm tra trong đầu tư xây dựng của CĐT vẫn còn mô ̣t số khuyết tật, Ban Quản lý ĐT & XD Thủy lợi 6 thông qua các Ban QLDA đôi lú c chưa thực hiện nghiêm túc công tác giám sát hiện trường về trình tự thi công và quy trình quy phạm; các sai phạm kỹ thuật, mỹ thuật, bảo đảm chất lượng công trình theo yêu cầu, tiết kiệm, hiệu quả vẫn còn tồn tại; công tác nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu hoàn thành giai đoạn thi công xây dựng đôi lúc còn mang tính hình thức và để hoàn thiện trong hồ sơ hoàn công
Khả năng xử lý các công việc phát sinh tại hiện trường còn châ ̣m ch ưa kịp thời báo cáo CĐT để có hướng giải quyết viê ̣c này có thể làm chậm tiến độ thực hiê ̣n của dự án Mô ̣t số dự án chưa có quy định rõ trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khi giám sát , nghiệm thu từng phần và toàn bộ công trình nên chất lượng công trình còn hạn chế Nếu có quy định thì việc triển khai thực hiện chưa được nghiêm khắc nên tổ chức, cá nhân được giao trách nhiệm luôn có thái độ “dĩ hoà vi quý” để được nhà thầu có sự quan tâm
Công tác kiểm tra khối lượng để trình duyê ̣t dự toán thiết kế , tính toán khối lượng để nghiê ̣m thu thanh toán cho nhà nhà đôi lúc thiếu chính xác , hồ sơ hoàn công công trình , hạng mục công trình hoàn thành vẫn còn mô ̣t số thiếu sót , chưa thể hiê ̣n hết quá trình thi công thực tế ngoài hiê ̣n trường , các thủ tục hồ sơ pháp lý
Trang 38chưa chă ̣t chẽ, qua thanh tra, kiểm toán mô ̣t số dự án đã thể hiê ̣n rõ chất lượn g của cán bộ QLDA trong việc thực hiện các dự án đầu tư
3.2.2 Thực trạng quản lý dự án tại Ban Quản lý ĐT & XD Thủy lợi 6
3.2.2.1 Công ta ́ c thẩm đi ̣nh và ra quyết đi ̣nh phê duyệt dự án đầu tư
Các dự án cơ bản đều xuất phát từ quy hoạch thủy lợi của các địa phương và
Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn trên cơ sở đã được Chỉnh phủ phê duyệt tổng thể, Ban Quản lý ĐT & XD Thủy lợi 6 tiếp cận và thuê Tư vấn bên ngoài lập, giao cho Phòng Thẩm đi ̣nh kỹ thuật - Dự toán đảm nhiệm công tác thẩm định Đối với các dự án lớn, phức tạp về kỹ thuật thì thành lập Hội đồng thẩm định, có mời chuyên gia của các cơ quan bên ngoài tham gia đóng góp ý kiến Trên cơ sở kết quả thẩm định, Phòng Thẩm đi ̣nh kỹ thuật - dự toán lâ ̣p báo cáo thẩm đi ̣nh trình giám đốc xem xét trình Bô ̣ Nông nghiê ̣p & Phát triển nông phê duyệt
Viê ̣c lâ ̣p, phê duyê ̣t và đă ̣c biê ̣t là khâu thực hiê ̣n dự án thủy lợi thường gă ̣p nhiều khó khó khăn vì : (1) phạm vi dự án lớn , vùng sâu vùng xa , ảnh hưởng trực tiếp đến đời s ống của nhiều người dân (thường là dân nghèo ), hầu hết không phải
là dự án mang tính thương mại, lợi ích kinh tế xã hô ̣i thường là tiêu chí quan tro ̣ng; (2) yêu cầu di dờ i, giải phóng mặt bằng lớn ; (3) yêu cầu kinh phí xây dựng lớn , kỹ thuâ ̣t phức ta ̣p, trong khi khả năng đáp ứng vốn của Chính phủ thường ha ̣n chế nên nhiều công trình phải thi công trong nhiều năm
Nội dung thẩm định: Nội dung thẩm định dự án được đánh giá trên 5 phương diện: Pháp lý của dự án , công nghệ và kỹ thuật, kinh tế tài chính, tổ chức thực hiện vâ ̣n hành dự án, hiệu quả đầu tư Nhìn chung, do nhận thức chưa sâu sắc
về vai trò công tác thẩm định dự án, mặt khác trình độ chuyên môn còn hạn chế nên một số dự án ở Ban Quản lý ĐT & XD Thủy lợi 6 vẫn còn tình trạng phụ thuộc khả năng nguồn vốn đầu tư , cơ quan quản lý nhà nước ở Bô ̣ và đi ̣a phương , do đó
số liệu thẩm đi ̣nh để phê duyê ̣t có ảnh hưởng đến hiệu quả thực sự của dự án Xem bảng 3.1 dưới đây:
Trang 39Bảng 3.1: Giá trị tổng mức đầu tư, tổng dự toán của một số dự án do tư vấn lập
và sau khi đã qua thẩm định
Đơn vị: Triê ̣u đồng
Tổng mức đầu tư do Tư vấn lâ ̣p
Tổng mức đầu tư đã qua thẩm đi ̣nh
Tiến đô ̣ thực hiê ̣n
1 Hồ chứa nước Nước Trong,
* Công tác lập kế hoạch đấu thầu
Sau khi đã có đầy đủ các quyết đi ̣nh phê duyê ̣t dự án đầu tư, Tổng mức đầu
tư, hồ sơ thiết kế dự toán , nguồn vốn bố trí cho dự án…Ban Quản lý ĐT & XD Thủy lợi 6 tiến hành lâ ̣p kế hoa ̣ch đấu thầu tổng thể cho toàn bô ̣ dự án
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu theo điều 35 của Luật đấu thầu Nội dung của từng gói thầu bao gồm:
1- Tên gói thầu: Tên gói thầu thể hiện tính chất, nội dung và phạm vi công việc của gói thầu, phù hợp với nội dung nêu trong dự án
2- Giá gói thầu: Giá gói thầu được xác định trên cơ sở tổng mức đầu tư hoặc
dự toán được phê duyê ̣t và các quy đi ̣nh có liên quan
3- Nguồn vốn: Đối với mỗi gói thầu phải nêu rõ nguồn vốn, thời gian cấp vốn để thanh toán cho nhà thầu
4- Hình thức và phương thức lựa chọn nhà thầu: Đối với mỗi gói thầu phải nêu rõ hình thức và phương thức lựa chọn nhà thầu; lựa chọn nhà thầu trong nước hay quốc tế
Trang 405- Thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu: Thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu được tính từ khi phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, được ghi rõ theo tháng hoặc quý trong năm
6- Loại hợp đồng: Trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu xác định rõ loại hợp đồng để làm căn cứ lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu,
hồ sơ yêu cầu; ký kết hợp đồng
7- Thời gian thực hiện hợp đồng: Thời gian thực hiện hợp đồng là số ngày tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực đến ngày các bên hoàn thành nghĩa vụ theo quy định trong hợp đồng, trừ thời gian thực hiện nghĩa vụ bảo hành (nếu có)
Căn cứ kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã lâ ̣p , Ban Quản lý ĐT & XD Thủy lợi
6 có trách nhiệm trình Bộ NN & PTNT xem xét , phê duyệt kế hoạch đấu thầu và lựa cho ̣n nhà thầu
Văn bản trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu bao gồm phần công việc đã thực hiện, nội dung công việc liên quan đến chuẩn bị dự án, các gói thầu thực hiện trước với giá trị tương ứng và căn cứ pháp lý để thực hiện, không áp dụng được một trong các hình thức lựa chọn nhà thầu, bao gồm: hoạt động của ban quản lý dự
án, tổ chức đền bù giải phóng mặt bằng, khởi công, khánh thành,…Tài liệu kèm theo văn bản trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu là bản chụp các tài liệu làm căn cứ lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu theo quy định tại Điều 34 của Luật đấu thầu
Tổ chức được giao thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu lập báo cáo thẩm định trình người có thẩm quy ền được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với trường hợp gói thầu cần thực hiện trước khi có quyết định phê duyệt dự án
Căn cứ báo cáo thẩm định, người có thẩm quyền của Bô ̣ Nông nghiê ̣p & Phát triển nông được giao nhiệm vụ phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với gói thầu cần thực hiện trước khi có quyết định phê duyệt dự án Kế hoa ̣ch đấu thầu đã được Bô ̣ NN & PTNT phê duyê ̣t, xem bảng 3.2 dưới đây: