Nhận thấy sự cần thiết, vai trò quan trọng của nhóm khách hàng DNNVV đối với Ngân hàng Thương mại cổ phẩn TMCP nói chung và Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Hà Nội nói riêng, với mong m
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-o0o -
LÊ HẢI NHUNG
CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN Á CHÂU – CHI NHÁNH HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Hà Nội – 2015
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-o0o -
LÊ HẢI NHUNG
CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN Á CHÂU – CHI NHÁNH HÀ NỘI
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Kính gửi: Khoa Tài chính ngân hàng - Trường Đại học Kinh Tế - Đại học Quốc Gia Hà Nội
Tên tôi là: Lê Hải Nhung – Mã số HV: 12055364
Học viên khóa: QH-2012-E (khóa 21)
Tôi xin cam đoan: Công trình nghiên cứu đề tài: “Chất lượng tín dụng đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu – Chi nhánh Hà Nội” là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân tác giả, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Phí Mạnh Hồng Các số liệu, kết quả nghiên cứu đưa ra trong luận văn này là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng Nội dung của luận văn có tham khảo và sử dụng một số thông tin, tài liệu từ các nguồn sách, tạp chí được liệt kê trong danh mục các tài liệu tham khảo
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Lê Hải Nhung
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian nghiên cứu lý luận và thực tế, tác giả đã hoàn thành luận
văn thạc sỹ kinh doanh và quản lý với đề tài “Chất lượng tín dụng đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu – Chi nhánh Hà Nội”
Tác giả xin chân thành cảm ơn PGS.TS Phí Mạnh Hồng đã quan tâm giúp
đỡ, chỉ bảo, hướng dẫn tận tình và đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu để tác giả hoàn thành luận văn này Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô trong Hội đồng khoa học Trường Đại học Kinh Tế - Đại học Quốc Gia Hà Nội, Khoa Tài chính ngân hàng đã tạo điều kiện và giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này
Xin gửi lời cảm ơn đến:
Các cán bộ lãnh đạo, cán bộ phòng khách hàng doanh nghiệp Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu – Chi nhánh Hà Nội đã giúp đỡ và tạo điều kiện để tác giả tìm hiểu thực tế, học tập kinh nghiệm trong thời gian qua
Trong quá trình thực hiện khó có thể tránh khỏi những hạn chế gặp phải vì vậy tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý Thầy, Cô giáo và bạn đọc
để luận văn được hoàn thiện hơn
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Học viên
Lê Hải Nhung
Trang 5Mục lục Trang
Danh mục các từ viết tắt i
Danh mục bảng biểu ii
Danh mục sơ đồ, biểu đồ iv
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNNVV TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 5
1.2 Cơ sở lý luận 9
1.2.1 Tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 9
1.2.2 Chất lượng tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 21
1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng ngân hàng đối với DNNVV 30
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39
2.1 Lựa chọn chỉ tiêu đánh giá 39
2.1.1 Chỉ tiêu định tính 39
2.1.2 Chỉ tiêu định lượng 39
2.2 Phương pháp nghiên cứu 39
2.2.1 Phương pháp thống kê mô tả 39
2.2.2 Phương pháp điều tra chọn mẫu 41
2.3 Nguồn dữ liệu 42
Trang 6CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNNVV
TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU – CHI NHÁNH HÀ NỘI 44
3.1 Quá trình hình thành và phát triển, cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Hà Nội 45
3.1.1 Quá trình hình thành phát triển 45
3.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Hà Nội 46
3.1.3 Hoạt động cơ bản của Ngân hàng Á Châu – Chi nhánh Hà Nội 48
3.2 Thực trạng chất lượng tín dụng đối với DNNVV của Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Hà Nội 58
3.2.1 Thực trạng hoạt động tín dụng đối với DNNVV của Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Hà Nội 58
3.2.2 Chất lượng tín dụng đối với DNNVV tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Hà Nội 66
3.2.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng đối với DNNVV tại chi nhánh 79
3.3 Đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng đối với DNNVV tại NHTM CP Á Châu – Chi nhánh Hà Nội (2011-2013) 96
3.3.1 Những kết quả đạt được 96
3.3.2 Hạn chế 98
3.3.3 Nguyên nhân 99
CHƯƠNG 4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNNVV TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU – CHI NHÁNH HÀ NỘI 104
4.1 Định hướng về phát triển hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Hà Nội trong những năm tới 104
Trang 74.1.1 Mục tiêu hoạt động tín dụng đối với Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi
nhánh Hà Nội trong những năm tới 104
4.1.2 Định hướng chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 105
4.2 Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Hà Nội 108
4.2.1 Xây dựng chính sách phù hợp với doanh nghiệp nhỏ và vừa 108
4.2.2 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát từ hai phía 112
4.2.3 Tăng cường đào tạo, nâng cao trình độ cán bộ tín dụng 114
4.2.4 Nâng cao hiệu quả công tác thu hồi nợ và xử lý nợ quá hạn 115
4.2.5 Nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng 118
4.2.6 Tăng cường hoạt động Marketing 119
4.3 Một số kiến nghị 119
4.3.1 Kiến nghị với Chính phủ và các bộ ngành liên quan 119
4.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 121
4.3.3 Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 122
KẾT LUẬN 124
TÀI LIỆU THAM KHẢO 126
PHỤ LỤC 129
Trang 8Danh mục các từ viết tắt
9 NH NN&PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
20 TT-BTC Thông tư - Bộ tài chính
21 TGTCKT Tiền gửi tổ chức kinh tế
Trang 9Danh mục bảng biểu
1 Bảng 3.1 Tình hình huy động vốn theo loại hình huy động
của Chi nhánh Hà Nội (2011-2013)
5 Bảng 3.5 Cơ cấu dư nợ cho vay theo khách hàng và thời
hạn cho vay của chi nhánh Hà Nội năm
2011-2013
55
6 Bảng 3.6 Kết quả tài chính của Ngân hàng TMCP Á
Châu – Chi nhánh Hà Nôi (2011-2013)
57
7 Bảng 3.7 Thông kê số lượng khách hàng doanh nghiệp có
quan hệ tín dụng với chi nhánh Hà Nội năm 2011-2013
Trang 10nhánh Hà Nội (2011-2013)
13 Bảng 3.13 Số liệu dư nợ với khách hàng DNNVV của một
số chi nhánh ngân hàng lớn trên địa bàn Hà Nội năm 2013
72
14 Bảng 3.14 Vòng quay vốn tín dụng tại chi nhánh Hà Nội
năm 2011-2013
74
15 Bảng 3.15 So sánh vòng quay vốn tín dụng bình quân của
một số chi nhánh ngân hàng trên địa bàn Hà Nội trong trong ba năm 2011-2013
75
16 Bảng 3.16 Hiệu suất sử dụng vốn đối với nhóm khách hàng
DNNVV tại chi nhánh Hà Nội năm 2011-2013
75
17 Bảng 3.17 Tỷ lệ lãi treo tại chi nhánh Hà Nội năm
2011-2013
76
18 Bảng 3.18 Bảng giả lập tính trích lập dự phòng theo quy
định của Nhà nước tại chi nhánh Hà Nội năm 2011-2013
77
19 Bảng 3.19 Tỷ lệ trích lập dự phòng tại chi nhánh Hà Nội
năm 2011-2013
78
20 Bảng 3.20 Tỷ lệ thu nhập từ hoạt động tín dụng đối với
DNNVV tại chi nhánh Hà Nội năm 2011-2013
79
Trang 11Danh mục sơ đồ, biểu đồ
1 Biểu đồ 3.1 Thống kê Vốn điều lệ của một số ngân hàng
2 Sơ đồ 3.1 Bộ máy tổ chức của Chi nhánh Hà Nội 47
3 Biểu đồ 3.2 Nguồn vốn huy động của Chi nhánh Hà Nội từ
Trang 12PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngân hàng được coi là một loại hình tổ chức trung gian tài chính quan trọng nhất của xã hội, có vai trò quan trọng trong việc phát triển nền kinh tế của quốc gia Trong các hoạt động của ngân hàng thương mại, tín dụng là nghiệp vụ then chốt, là cầu nối trung gian từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn Tín dụng ngân hàng thương mại là một trong những kênh để thu hút vốn và điều hoà nguồn vốn cho sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội, đất nước Sự hoạt động hiệu quả của ngân hàng góp phần tạo ra việc làm cho hơn 80% lực lượng lao động ở cả nông thôn và thành thị Tuy nhiên hoạt động tín dụng tạo ra thu nhập chủ yếu cho ngân hàng thương mại và đồng thời cũng là hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro Hệ thống ngân hàng có mối quan
hệ chặt chẽ với nền kinh tế, là kênh thu hút và cung cấp tiền cho các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân trong nền kinh tế Do đó, rủi ro tín dụng có ảnh hưởng đến ngân hàng, khách hàng và trực tiếp đến nền kinh tế Việc đảm bảo chất lượng tín dụng, hạn chế nợ xấu, trong hoạt động tín dụng nói chung và quản trị ngân hàng nói chung của các ngân hàng thương mại được đặt lên hàng đầu
Ở hầu hết các quốc gia đang phát triển, hoạt động của các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc tăng trưởng ổn định của nền kinh tế, khoảng hơn 40% GDP và chiếm 98% tỷ trọng số lượng các doanh nghiệp trong nền kinh tế Vì vậy việc thúc đẩy sự phát triển khu vực kinh tế đầy tiềm năng, năng động này luôn là quốc sách hàng đầu trong chiến lược phát triển của các quốc gia Ở Việt nam, Chính phủ trong nhiều năm qua đã thực hiện nhiều cuộc cải cách kinh tế, cải cách hành chính nhằm tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển Nhờ vào các công cuộc cải cách này mà các DNNVV ở Việt Nam đã có sự phát triển đáng kể và đóng góp cho phát triển kinh tế trong những năm vừa qua
Nhận rõ khu vực kinh tế đầy tiềm năng này, trong thời gian vừa qua các định chế tài chính, đặc biệt là các ngân hàng thương mại, đã mở rộng hoạt động cho vay tới các DNNVV cũng chính nhờ vào nguồn vốn này mà các doanh nghiệp đã duy trì
Trang 13được mức tăng trưởng cao Thế nhưng, hoạt động cho vay đối với các DNNVV vẫn chưa đạt được quả kết quả như mong muốn, nợ xấu có xu hướng gia tăng, trong một
số trường hợp dẫn đến rủi ro cho các ngân hàng thương mại Nếu những vấn đề này không được tháo gỡ thì sẽ có nguy cơ tác động xấu đến hoạt động kinh doanh của các ngân hàng
Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu – Chi Nhánh Hà Nội cũng không nằm ngoài xu thế này Tỷ trọng dư nợ tín dụng đối với nhóm khách hàng DNNVV những năm gần đây chiếm 18-20% tổng dư nợ tín dụng tại chi nhánh Đây là một con số khiêm tốn so với những hiệu quả tiềm năng mà DNNVV có thể đem lại cho ngân hàng Chính vì vậy ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Hà Nội đang từng bước đưa ra những hoạch định nhằm phát triển tối đa hiệu quả thu được từ nhóm khách hàng này
Nhận thấy sự cần thiết, vai trò quan trọng của nhóm khách hàng DNNVV đối với Ngân hàng Thương mại cổ phẩn (TMCP) nói chung và Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Hà Nội nói riêng, với mong muốn chất lượng tín dụng đối với DNNVV tại Chi nhánh ngày càng được nâng cao và hoàn thiện, học viên xin chọn
đề tài “Chất lượng tín dụng đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu – Chi nhánh Hà Nội” là đề tài nghiên cứu trong
luận văn thạc sĩ của mình
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở làm rõ những bất cập trong vấn đề chất lượng tín dụng đối với DNNVV ở ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Hà Nội để đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng nói trên
Nhiệm vụ nghiên cứu
- Làm rõ các vấn đề cơ bản về chất lượng tín dụng nói chung và chất lượng tín dụng đối với DNNVV nói riêng
Trang 14- Đánh giá chất lượng tín dụng thực tế tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Hà Nội, chỉ ra những ưu điểm và hạn chế cũng như nguyên nhân các hạn chế trong hoạt động tín dụng này
- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNNVV tại ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Hà Nội
3 Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi nghiên cứu: Chất lượng tín dụng đối với DNNVV tại Ngân hàng TMCP nói chung và Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Hà Nội nói riêng hiện nay như thế nào? Những vấn đề thực tế còn tồn tại là gì? Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng?
4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu về chất lượng hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Hà Nội đối với nhóm khách hàng DNNVV
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu chất lượng tín dụng (tập trung chủ yếu nghiên cứu hình thức tín dụng cho vay) đối với nhóm khách hàng DNNVV tại ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Hà Nội trong thời gian từ năm 2010 đến năm 2013
5 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các từ viết tắt, danh mục các bảng biểu, phụ lục, tài liệu tham khảo, luận văn bao gồm bốn chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng đối với
DNNVV tại NHTM
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Trang 15Chương 3: Thực trạng chất lượng tín dụng đối với DNNVV tại Ngân hàng TMCP
Á Châu – Chi nhánh Hà Nội
Chương 4: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNNVV
tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Hà Nội
Trang 16CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ
CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNNVV TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Có rất nhiều công trình nghiên cứu về chất lượng tín dụng của các ngân hàng
thương mại Xét ở phạm vi nghiên các nghiên cứu ứng dụng về chất lượng tín dụng
tại một ngân hàng cụ thể, có thể nêu một số công trình sau:
Đỗ Minh Thông (2012),“Nâng cao chất lượng tín dụng đối với daonh
nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
khu vực thành phố Hồ Chí Minh”, Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Kỹ thuật
Công nghệ TP.HCM
Luận văn của tác giả trình bày rõ ràng những vấn đề lý luận cơ bản về chất
lượng tín dụng và phản ánh được thực trạng chất lượng tín dụng đối với DNNVV
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (NH NN&PTNT Việt
Nam) khu vực thành phố Hồ Chí Minh Trong phần lý luận về chất lượng tín dụng,
tác giả đã trình bày khá chi tiết về các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng
Nhưng ở phần thực trạng, tác giả đã không áp dụng nguyên tắc lý thuyết này vào
trong phân tích thực tế tình hình chất lượng tín dụng đối với DNNVV của ngân
hàng Luận văn cần phân tích sâu hơn phần thực trạng So với luận văn mà học viên
nghiên cứu, luận văn này không có số liệu so sánh với các ngân hàng khác trên cùng
địa bàn hoặc các chi nhánh khác thuộc cùng hệ thống Do vậy tác giá chưa rút ra
được cái nhìn bao quát về những thuận lợi khó khăn trong công tác nâng cao chất
lượng tín dụng đối với DNNVV, từ đó để đề xuất những giải pháp kịp thời và hiệu
quả cho ngân hàng
Phạm Thị Thanh Hòa (2011)“Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối
với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Việt Nam chi nhánh Thăng Long”, Luận văn Thạc sỹ, Trường Học viện Tài Chính
Trang 17
Trong luận văn, điểm đáng lưu ý là tác giả có đưa ra những bài học kinh nghiệm nâng cao chất lượng tín dụng từ một số nước trong khu vực như: bài học kinh nghiệm từ Đài Loan trong việc biết phát huy vai trò cơ sở của nông nghiệp làm
cơ sở cho sự phát triển của đất nước, vốn của Chính phủ không cấp phát cho không
mà thông qua ngân hàng cho vay có tài trợ để phát triển nông nghiệp nông thôn; bài học kinh nghiệm từ Indonesia là chuyển độc quyền nhà nước về ngân hàng sang tự
do hóa hoạt động ngân hàng hay bài học kinh nghiệm từ Vương quốc Thái Lan là áp dụng quy trình cho vay đơn giản nhưng chặt chẽ, sử dụng lãi suất linh hoạt cùng với khuyến khích lợi ích vật chất một cách thuyết phục đối với khách hàng Chất lượng tín dụng là một phạm trù rất rộng bao hàm nhiều nội dung Tuy nhiên, trong luận văn này tác giả chỉ xem xét, đi sâu chủ yếu ở khía cạnh là hạn chế nợ quá hạn và nợ khó đòi trong công tác nâng cao chất lượng tín dụng tại NH NN&PTNT chi nhánh Thăng Long mà không đưa ra được những biện pháp để tăng doanh số cho vay và khả năng thu nợ
Cao Thị Hồng Nhung (2008) “Kiểm soát tín dụng doanh nghiệp nhỏ và
vừa tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội – chi nhánh Hồ Chí Minh”, Luận
văn Thạc Sỹ, Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh
Luận văn này đã đi sâu nghiên cứu về vấn đề kiểm soát tín dụng đối với một bộ phận khách hàng của Ngân hàng Quân đội là DNNVV Luận văn đã nêu lên những
lý luận chung nhất về kiểm soát tín dụng tại NHTM Trên cơ sở nghiên cứu các đặc điểm của DNNVV, tác giả đã đưa ra những biện pháp mang tính thực tiễn nhằm hoàn thiện kiểm soát tín dụng DNNVV, không chỉ áp dụng đối với Ngân hàng Quân đội chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh mà còn áp dụng đối với các ngân hàng cho vay DNNVV, từ đó góp phần nâng cao chất lượng tín dụng của Ngân hàng Quân đội chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh Tuy nhiên các bài học kinh nghiệm được tác giả đúc rút từ các nước như Thái Lan, Đài Loan để áp dụng cho các ngân hàng thương mại ở Việt Nam là chưa hợp lý, vì chưa xét đến yếu tố chính trị, văn hóa, và các chính sách khác biệt của nền kinh tế
Trang 18 Phạm Trường Giang (2012), “Chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp
nhỏ và vừa tại Techcombank chi nhánh Chương Dương”, Luận văn thạc sỹ, Trường
Đại học Quốc gia Hà Nội
Trong luận văn này, tác giả nghiên cứu những lý luận chung về tín dụng ngân hàng đối với DN và chất lượng tín dụng ngân hàng đối với DNNVV Các đặc điểm tín dụng ngân hàng, vai trò của tín dụng, nguyên tắc cấp tín dụng là những vấn đề
mà tác giả quan tâm Dựa trên số liệu thu thập được, thông qua việc phân tích đánh giá chất lượng tín dụng đối với DNNVV tác giả đưa ra những mặt tích cực và những điểm hạn chế trong hoạt động tín dụng đối với DNNVV của Ngân hàng từ đó
đề xuất những giải pháp khắc phục
Ưu điểm của luận văn này là tác giả đã quan tâm đến yếu tố khách hàng trong việc phân tích chất lượng tín dụng đối với DNNVV Cụ thể, tác giả đã thực hiện phỏng vấn khách hàng tiền gửi cũng như tiền vay (khách hàng có quan hệ, khách hàng đang quan hệ và khách hàng tiềm năng của ngân hàng) Từ những phản hồi thu được, tác giả đánh giá được mức độ thỏa mãn của khách hàng đối với các dịch
vụ hiện tại của ngân hàng Cũng thông qua đó, luận văn xác định được sự tác động của nhân tố này đối với chất lượng tín dụng cũng như việc nâng cao chất lượng tín dụng Tuy nhiên, đề tài cũng có những hạn chế đó là: chưa phân tích một số tình huống cụ thể để phản ánh chất lượng tín dụng chính xác hơn
Nguyễn Thị Thanh Hải (2008) “Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động
tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam trong bối cảnh hội nhập”, Luận văn Thạc sỹ, trường Đại học Ngoại thương
Với luận văn này, tác giả đã hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến hoạt động tín dụng, chất lượng hoạt động tín dụng Thông qua việc phân tích thực trạng hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP kỹ thương Việt Nam cả về định tính và định lượng, từ đó tác giả rút ra những vấn đề còn tồn tại, phân tích nguyên nhân dẫn đến những tồn tại đó để đề ra những giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng và khắc phục những hạn chế còn tồn tại Tuy nhiên, tác giả tập trung
Trang 19nghiên cứu quá sâu vào việc sử dụng nguồn vốn tín dụng đúng mục đích tại doanh nghiệp nên chủ yếu các biện pháp đưa ra cũng đứng trên góc độ doanh nghiệp
Lê Thị Hồng Điều (2008) “Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư
và Phát triển Việt Nam”, Luận văn Thạc sỹ, trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ
Chí Minh
Cũng giống như những luận văn trước đó, tác giả hệ thống những lý luận khái niệm về tín dụng, rủi ro tín dụng, các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng Luận văn này có ưu điểm là nêu lên được các phương pháp xếp hạng và giám sát rủi ro tín dụng, các kinh nghiệm quản lý rủi ro theo Malaysia Tuy nhiên tác giả mới chỉ nêu lên các kinh nghiệm quản lý rủi ro theo Malaysia mà chưa so sánh đối chiếu với các ngân hàng khác trên cùng địa bàn Qua các số liệu thu thập được, tác giả đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng theo vùng kinh tế, theo quy mô, theo ngành kinh tế
và phân tích nguyên nhân dẫn đến các rủi ro tín dụng Tuy nhiên, các giải pháp tác giả đưa ra chưa cụ thể, về thực tiễn một số giải pháp còn khó thực hiện Tuy đề tài của tác giả không trùng khít với đề tài nâng cao chất lượng tín dụng, tuy nhiên qua tham khảo và nghiên cứu luận văn cũng rút ra được một số bài học bổ ích về rủi ro tín dụng và hiểu rõ hơn về sự ảnh hưởng của nhân tố này đến chất lượng tín dụng
Nguyễn Thị Ngọc Mai (2008) “Chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp
nhỏ và vừa ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế”, Luận văn Thạc sỹ,
trường Đại học Ngoại thương
Những lý luận cơ bản về DNNVV như khái niệm, căn cứ xác định DNNVV, vai trò của DNNVV, những ưu điểm và hạn chế của DNNVV được tác giả nêu ra rất chi tiết để có cái nhìn tổng quan về DNNVV Luận văn này cũng đưa ra kinh nghiệm về chính sách hỗ trợ phát triển DNNVV ở một số nước trong khu vực như ở Nhật Bản, Đài Loan, Philipin, Singapore Tác giả đã phân tích được đặc điểm của các DNNVV ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, từ đó thấy được
sự cần thiết phải hỗ trợ phát triển DNNVV trong bối cảnh hội nhập kinh tế Tuy vậy, những vấn đề tác giả đặt ra đối với Chính sách hỗ trợ phát triển DNNVV ở Việt Nam hiện nay thể hiện vẫn còn chung chung, chưa cụ thể và chưa phân tích sâu
Trang 20về thực trạng vấn đề hỗ trợ phát triển DNNVV ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
Võ Thị Thu Hiền (2011) “Mở rộng tín dụng ngân hàng đối với các doanh
nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân tại Ngân hàng Công thương thành phố Đà Nẵng”, Luận văn Thạc sỹ, trường Đại học Đà Nẵng
Luận văn của tác giả trình bày rõ ràng các vấn đề cơ bản về tín dụng ngân hàng, đặc điểm của DN thuộc khu vực kinh tế tư nhân và phân tích ý nghĩa của mở rộng tín dụng đối với DN thuộc khu vực kinh tế tư nhân Tuy nhiên trong luận văn này tác giả mới chỉ sử dụng số liệu thứ cấp để phân tích chứ không thực hiện điều tra hay phỏng vấn Điều này ít nhiều ảnh hưởng đến cách phân tích, đánh giá thực tế và kiến nghị giải pháp của tác giả
Đa số các đề tài mới chỉ sử dụng số liệu thứ cấp, chỉ có một số ít tác giả có thực hiện điều tra, phỏng vấn khách hàng hay phỏng vấn nhân viên tác nghiệp tại đơn vị
Từ đó những nhận xét và những đánh giá không có độ chính xác cao kéo theo những giải pháp đưa ra sẽ không kịp thời, hiệu quả Qua tìm hiểu, học viên nhận thấy việc nghiên cứu chất lượng tín dụng đối với DNNVV tại ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Hà Nội là chưa trùng lặp với các đề tài nghiên cứu trước đây Ngoài ra, với cách tiếp cận mở rộng thông qua việc điều tra, phỏng vấn khách hàng giúp học viên gợi mở được nhiều ý tưởng phong phú, mang tính cập nhật cao hơn
Vì thế, khi phân tích những thông tin này sẽ có những phản ánh thiết thực hơn cho thực trạng của vấn đề nghiên cứu Điều này giúp cho những giải pháp đề ra mang tính thực tiễn, kịp thời và khách quan hơn Vì vậy nên học viên lựa chọn đề tài này
1.2 Cơ sở lý luận
1.2.1 Tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.2.1.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là một giao dịch về tài sản giữa bên cho vay và bên đi vay, trong đó các ngân hàng, các TCTD vừa là bên đi vay, vừa là bên cho vay Bên cho vay chuyển giao tạm thời quyền sử dụng tài sản cho bên đi vay trong thời gian thỏa
Trang 21thuận, bên đi vay có nghĩa vụ hoàn trả lại vô điều kiện đầy đủ vốn và lãi cho bên cho vay khi đến thời hạn thanh toán
1.2.1.2 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa
Theo điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 06 năm 2009 về trợ giúp phát triển DNNVV: “DNNVV là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của DN), hoặc số lao động bình quân hàng năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau trong bảng 1.1:
Bảng 1.1 Phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa theo khu vực kinh tế ở Việt Nam
Tổng nguồn vốn
Số lao động
Tổng nguồn vốn
Số lao động
I Nông, lâm
nghiệp và thủy
sản
10 người trở xuống
20 tỷ đồng trở xuống
Từ trên 10 người đến
II Công
nghiệp và xây
dựng
10 người trở xuống
20 tỷ đồng trở xuống
Từ trên 10 người đến
III Thương
mại và dịch vụ
10 người trở xuống
10 tỷ đồng trở xuống
Từ trên 10 người đến
100 người
(Nguồn: Nghị định số 59/2009/NĐ-CP)
Trang 22Ngoài ra, căn cứ theo Thông tư số 16/2013/TT-BTC ngày 8/2/2013, hướng dẫn thực hiện việc gia hạn, giảm một số khoản thu Ngân sách Nhà nước theo Nghị quyết
số 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ, Bộ tài chính có đưa ra khái niệm về DNNVV như sau: “Doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, bao gồm cả chi nhánh, đơn vị trực thuộc nhưng hạch toán độc lập, hợp tác xã (sử dụng dưới 200 lao động làm việc toàn bộ thời gian năm và có doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng) không bao gồm doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực: tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, xổ số, trò chơi có thưởng, sản xuất hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.”
(Nguồn: Thông tư số 16/2013/TT-BTC)
1.2.1.3 Đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa
a Những thuận lợi của doanh nghiệp nhỏ và vừa:
+ DNNVV dễ dàng được thành lập với quy mô vốn nhỏ, chi phí thấp, tốc
độ quay vòng vốn và hiệu quả cao: do vốn chủ sở hữu của DNNVV không cần
nhiều, DN có thể hoạt động kinh doanh trong nhiều lĩnh vực ngành nghề khác nhau DNNVV có thể được thành lập với quy mô nhà xưởng, điều kiện cơ sở hạ tầng và đầu tư thiết bị không lớn, số lượng lao động không nhiều do đó các chi phí bỏ ra ban đầu để bước vào hoạt động nhỏ, DN vẫn có thể tiến hành sản xuất kinh doanh Hơn nữa cũng chính bởi tính chất quy mô nhỏ trong cả nguồn vốn và lao động, công tác kiểm tra, thanh tra và thay đổi phương hướng sản xuất kinh doanh cho phù hợp và đạt hiệu quả cao cũng được tiến hành nhanh chóng và thuận tiện hơn
+ DNNVV nhạy cảm và thích ứng nhanh với sự thay đổi của thị trường,
mạnh dạn tham gia những ngành mới: có rất nhiều các DNNVV hoạt động trong
lĩnh vực cung cấp hàng hoá dịch vụ, hàng tiêu dùng trực tiếp cho dân chúng, do đó các DN này rất nhạy cảm với việc phát hiện ra các thay đổi trong thị yếu và sở thích người tiêu dùng Để đáp ứng sự thay đổi đó, DNNVV cũng dễ dàng có những phương án sản xuất mới đáp ứng nhanh nhậy nhu cầu của thị trường, sự thay đổi này không quá khó khăn với các DNNVV vì họ có quy mô kinh doanh nhỏ hơn các
Trang 23công ty lớn Hàng tồn kho và xử lý hàng tồn kho cũng dễ dàng hơn, khi thay đổi và sản xuất mặt hàng mới Do vậy hiệu quả kinh doanh của DN cũng tăng lên
+ DNNVV dễ dàng đổi mới và ứng dụng trang thiết bị công nghệ DNNVV
với đầu tư về trang thiết bị và cơ sở sản xuất quy mô nhỏ, khi có sự thay đổi trong phương án kinh doanh, việc đầu tư trang thiết bị mới cũng sẽ không tốn quá nhiều chi phí như DN lớn Khi DN lớn muốn thay đổi sản phẩm hay thay đổi trang thiết
bị, đông nghĩa với việc phải thay đổi cả dây chuyền sản xuất với nhiều máy móc thiết bị, chi phí mua máy móc mới là rất lớn, việc thanh lý dây chuyền cũ cũng sẽ gặp nhiều khó khăn Ngược lại, quy mô nhỏ là một lợi thế cho các DNNVV khi thay đổi trang thiết bị và thanh lý máy móc cũ Với số lượng nhỏ và linh hoạt trong sản xuất, DNNVV vẫn có dây chuyền sản xuất của mình đạt năng suất lao động lớn
+ DNNVV góp phần thúc dẩy phát triển tự do cạnh tranh và các ngành
nghề truyền thống, ngành nghề thủ công, mĩ nghệ, phát huy tiềm lực trong nước
Do nước ta là nước sản xuất nông nghiệp là chủ yếu, tài nguyên thiên nhiên cũng phong phú, nguồn tài nguyên và sự khai thác, sử dụng tài nguyên ở các vùng miền
là khác nhau do đó với sự tồn tại của các DNNVV sự sử dụng sẽ đạt hiệu quả hơn Với các DN lớn, họ cần số lượng đầu vào lớn để sản xuất sản phẩm hàng loạt, tuy nhiên nếu nguồn tài nguyên ở địa phương là không nhiều, sẽ phù hợp với số lượng đầu vào cần thiết cho DNNVV, hay nói cách khác DNNVV sẽ tận dụng và khai thác triệt để hơn các nguyên liệu để sản xuất hàng hoá cho người tiêu dùng, đặc biệt trong các ngành nghề cần yếu tố con người và mang tính chất nghệ thuật như hàng thủ công, mĩ nghệ Hơn nữa, do tính chất vùng và lãnh thổ, sự tồn tại của các DNNVV đóng góp các nguồn cung khác nhau cho xã hội một cách tự nhiên nhất
Sự tồn tại và tự do phát triển của DN này không có yếu tố độc quyền sẽ là điều kiện cho tự do cạnh tranh phát triển, đồng thời để cạnh tranh nhau, các DN cũng sẽ chủ động hơn trong tìm tòi, nâng cao năng suất lao động của mình để tồn tại cùng DN khác Đó là dấu hiệu của sự tăng trưởng kinh tế sau này
b Những khó khăn của doanh nghiệp nhỏ và vừa:
+ DNNVV với nguồn vốn nhỏ, năng lực tài chính hạn chế ảnh hưởng tới
Trang 24kết quả sản xuất kinh doanh Quy mô nhỏ là lợi thế khi thay đổi và đầu tư trang
thiết bị sản xuất Tuy nhiên, cũng bởi vậy là đồng nghĩa với việc năng lực tài chính của DN bị hạn chế, do đó khi muôn mở rộng hơn nữa quy mô sản xuất nhằm tăng lợi nhuận DN sẽ gặp nhiều khó khăn DN sẽ chỉ mua được một số lượng nhất định trang thiết bị phục vụ sản xuất, với các trang thiết bị hiện đại hơn, sẽ là rất khó để
DN có thể sở hữu do giá thành của nó cao Bởi vậy, năng suất lao động và hiệu quả sản xuất của DN không cao
+ Bất lợi trong cạnh tranh với các DN lớn cùng ngành nghề, chi phí biến đổi lớn, thị trường hạn chế Với các DN lớn, do sản xuất hàng hóa với quy mô lớn,
giá thành nguyên liệu đầu vào cũng thấp hơn so với các DN nhỏ, trang thiết bị hiện đại hơn cũng tiết kiệm nhiên liệu hơn, do đó giá thành rẻ hơn so với các DN nhỏ Vì vậy DN nhỏ và vừa sẽ gặp nhiều khó khăn nếu có các DN lớn cùng tham gia sản xuất Hơn nữa, thị trường của các DNNVV thường thu hẹp trong phạm vi địa phương, do công tác quảng cáo và marketing không cao, hơn nữa chi phí vận chuyển đi xa lớn Với DN lơn, họ có mạng lưới chi nhánh, nhà phân phối rộng khắp nên sản phẩm cũng được biết đến nhiều hơn, thị trường cũng rộng hơn
+ Cơ sở vật chất và dây chuyền sản xuất mang tính nhỏ lẻ, rời rạc Do còn
hạn chế về vật chất kỹ thuật, DN vừa và nhỏ thường không đồng bộ trong dây chuyền sản xuất, do đó sản phẩm sản xuất ra thậm chí không đồng bộ giữa các lần sản xuất khác nhau, điều này ảnh hưởng không nhỏ tới uy tín, chất lượng sản phẩm
và kết quả kinh doanh của DN
+ Năng lực quản lý và thông tin hạn chế, không thu hút được sự tham gia
của các lao động giỏi Các DNNVV đóng ở địa phương, hoặc những vùng chưa
phát triển thường bị hạn chế trong việc cập nhật thông tin mới và sự thay đổi của thị trường trên diện rộng Hơn nữa, năng lực quản lý của ban lãnh đạo DNNVV cũng thường hạn chế, quản lý mang hơi hướng cảm tính và dựa vào kinh nghiệm là chủ
yếu, chưa có những phân tích thị trường cụ thể
Chế độ lương bổng và chính sách đãi ngộ công – nhân viên thấp, do đó không thu hút được sự tham gia của các lao động giỏi Môi trường làm việc chưa
Trang 25thật sự chuyên nghiệp, khả năng thăng tiến cũng như cơ hội học hỏi để phát triển nghề nghiệp không nhiều
1.2.1.4 Đặc điểm tín dụng Ngân hàng đối với DNNVV
Các DNNVV có nhu cầu vốn lớn trên nền kinh tế, tuy nhiên xét trên quy mô từng doanh nghiệp thì khoản vay đó thực sự không lớn với các ngân hàng Về khả năng cung ứng vốn đối với nhóm khách hàng này, ngân hàng luôn đáp ứng được tại bất kỳ thời điểm nào mà không gặp bất cứ khó khăn gì về thanh khoản Tuy nhiên trên thế giới và Việt Nam, việc cung cấp tín dụng cho những DNNVV lại bắt gặp những khó khăn mang tính đặc thù riêng: rủi ro mất vốn cao, các doanh nghiệp không đủ khả năng đáp ứng những nhu cầu tối thiểu của ngân hàng
Về quy mô và tốc độ tăng trưởng dư nợ:
Do quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của DNNVV không lớn nên hoạt động tín dụng đối với các doanh nghiệp này cũng có quy mô nhỏ và vừa, các khoản vay thường có giá trị thấp, nhỏ lẻ, thuộc thị trường bán lẻ của các ngân hàng và thường là các khoản vay ngắn hạn Tuy dư nợ của từng doanh nghiệp có thể nhỏ so với vốn của ngân hàng nhưng số lượng các doanh nghiệp đông đảo, xét toàn bộ nhóm thì dư nợ của đối tượng khách hàng này cũng chiếm môt tỷ trọng đáng kể trong tổng dư nợ của ngân hàng
Về mức độ rủi ro:
Các điều kiện vay vốn của DNNVV so với quy định hiện nay thường không đáp ứng đầy đủ và mức độ tin cậy cũng không cao Xuất phát từ đặc điểm về quy mô nhỏ nên bộ máy tổ chức điều hành hoạt động kinh doanh của DNNVV thường rất đơn giản, thiếu chặt chẽ, việc chấp hành các quy định của Nhà nước về chế độ kế toán tài chính còn nhiều bất cập Những rủi ro ngân hàng thường gặp khi cho DNNVV vay vốn là:
Thứ nhất, cho vay không thu hồi được nợ, mất vốn, giảm uy tín của ngân hàng
Trang 26Thứ hai, doanh nghiệp không trả nợ đúng hạn, chậm trả gốc và lãi tiền vay
Hoạt động theo nguyên tắc “đi vay để cho vay”, nên phần lớn nguồn vốn ngân hàng dùng để cho doanh nghiệp vay được huy động từ nên kinh tế với thời hạn và mức lãi suất đã được xác định Việc không thu hồi được nợ từ người vay sẽ khiến ngân hàng không có nguồn tiền để trả nợ cho người gửi tiền gây mất lòng tin, giảm uy tín của ngân hàng và phát sinh nhiều chi phí cho ngân hàng
Tuy việc cho vay các DNNVV chứa đựng nhiều rủi ro hơn so với các doanh nghiệp lớn nhưng thông thường các rủi ro này có thể phân tán được và không mang tính hệ thống Hơn nữa, quy mô món vay nhỏ nên khi phát sinh nợ quá hạn thì chủ yếu tác động đến thu nhâp của ngân hàng, thường không tạo thành rủi ro khác như rủi ro thanh khoản, rủi ro phá sản Mặt khác, ngân hàng luôn yêu cầu có tài sản thế chấp với các khoản vay nên phần nào giảm bớt tổn thất nếu rủi ro xảy ra Trên một khía cạnh nhất định, cho vay DNNVV làm giảm bớt rủi ro phá sản cho các ngân hàng
Khả năng sinh lời
Ngân hàng có nhiều cơ hội thu lợi nhuận từ việc hoạt động tín dụng đối với DNNVV, đặc biệt là doanh nghiệp làm ăn hiệu quả Với nhóm khách hàng là DNNVV, ngân hàng thường áp dụng mức lãi suất cho vay cao hơn so với đối tượng khách hàng là doanh nghiệp lớn Giá trị của một món vay tuy không lớn nhưng các ngân hàng có khả năng lấy số lượng bù quy mô Bên cạnh các khoản lãi thu được từ hoạt động tín dụng, nếu ngân hàng khai thác tốt thì có thể thu thêm nhiều nguồn lợi khác Đó là nguồn tiền gửi, nguồn ngoại tệ của các tổ chức tín dụng, các khoản phí dịch vụ thanh toán, dịch vụ chuyển tiền, bảo lãnh, Đối với các nguồn lợi này, nhất
là các khoản phí, ngân hàng thu được nhiều hơn từ các DNNVV, ngân hàng cũng không phải chịu áp lực từ phía khách hàng như việc đáp ứng các dịch vụ này cho doanh nghiệp lớn
Trang 27Chi phí thẩm định
Đối với một món vay của DNNVV, chi phí thẩm định bình quân thường cao do
dư nợ thấp trong khi vẫn phải đảm bảo các bước của quy trình tín dụng Tuy nhiên
về mặt lưu trữ, cập nhật và xử lý thông tin liên quan, thới gian dành cho một DNNVV ít hơn rất nhiều do các doanh nghiệp này có số lượng giao dịch ít, đơn giản, dễ kiểm tra và đánh giá Tài liệu lưu cho một DNNVV cũng ít hơn rất nhiều so với doanh nghiệp lớn thể hiện ở các hóa đơn thanh toán, giấy nhận nợ hợp đồng tín dụng, các bảo đảm thẩm định của cán bộ tín dụng Mặt khác trong các ngân hàng, một cán bộ tín dụng có thể quản lý nhiều khoản vay, giao dịch của nhiều DNNVV, trong khi thường chỉ phụ trách được một doanh nghiệp lớn do có nhiều giao dịch phát sinh trong ngày, trong tháng hay một quý
1.2.1.5 Vai trò tín dụng của ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
Trong cơ chế cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, khi mà tất cả các loại hình DN đang phát huy hiệu quả kinh doanh ở mức cao nhất thì các DNNVV càng phải nỗ lực hơn để đáp ứng những yêu cầu mới của thị trường, sản phẩm cần tốt hơn, đa dạng hơn, thiết bị cần hiện đại hơn, máy móc, công nghệ cần tiên tiến hơn Để thực hiện được điều đó thì tất yếu các DN cũng cần phải có nhiều vốn hơn Vai trò của tín dụng ngân hàng được thể hiện cụ thể như sau:
a Góp phần hình thành cơ cầu vốn hợp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
Mục tiêu của mỗi DN là tối đa hóa giá trị tài sản của chủ sở hữu tại mức cơ cấu vốn tối ưu Để đạt được cơ cấu vốn tối ưu các DN phải duy trì một tỷ lệ hợp lý giữa vốn chủ sở hữu và vồn vay sao cho chí phí vốn bình quan gia quyền nhỏ nhất đồng thời đạt được cân bằng giữa rủi ro và lợi nhuận của DN Trong vốn vay của DN thì vốn vay từ ngân hàng thường chiếm tỷ trọng lớn, có chi phí thấp hơn so với các chi phí nợ khác nên nó góp phần quan trọng trong hình thành cơ cấu vốn hợp lý cho doanh nghiệp
Trang 28b Tạo điều kiên cho DNNVV mở rộng sản xuất hoặc đầu tư chiều sâu
Ngân hàng là một trung gian tài chính góp phần đưa vốn tạm hời nhàn rỗi huy động trong dân cư tới các đối tượng có nhu cầu vay vốn
Đối với bất kỳ một DN nào, vốn lúc nào cũng là yếu tố không thể thiếu của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh Vốn là điều kiện để đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm,… từ đó tạo điều kiện để DN tăng sức cạnh tranh trên thị trường, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trường, hiếm có DN nào chỉ sự dụng vốn tự có để hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả Việc này không những làm hạn chế khả năng
mở rộng sản xuất kinh doanh của DN mà còn làm tăng giá vốn của DN DNNVV với vồn đầu tư ban đầu thường ít, kết hợp với việc sử dụng nguồn lợi nhuận tích lũy thường không đủ đáp ứng nhu cầu vồn đầu tư nên DNNVV cần phải huy động các nguồn tài trợ bên ngoài như: phát hành trái phiếu, vay Ngân hang và các TCTD khác… Tín dụng ngân hàng là một kênh huy động vốn quan trọng của DNNVV Vốn vay từ Ngân hàng góp phần tăng sức mạnh tài chính của các DNNVV, áp dụng khoa học kĩ thuật tiên tiến mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, cải tiến mẫu mã, nâng cao chất lượng sản phẩm, chiếm lĩnh thị trường, tăng khả năng cạnh tranh
c Tín dụng ngân hàng góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, thúc đấy DNNVV sử dụng đồng vốn tiết kiệm và có hiệu quả
Để vay được vốn từ ngân hàng, yêu cầu DN phải có kết quả kinh doanh tốt, phương án kinh doanh hiệu quả và tình hình tài chính minh bạch, lành mạnh đáp ứng các yêu cầu từ phía ngân hàng, đảm bảo khả năng trả nợ cho ngân hàng Ngoài
ra, DN chịu sự kiểm soát chặt chẽ của bên ngân hàng khi sử dụng Các yếu tố này khiến các DN thận trọng hơn khi đầu tư vốn vay vào sản xuất kinh doanh để tiết kiệm chi phí và đem lại hiệu quả cao
Trang 291.2.1.6 Phân loại tín dụng ngân hàng dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
a Phân theo thời hạn tín dụng
- Tín dụng ngắn hạn: là những khoản vay có thời hạn đến 1 năm, thường được
sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của cá nhân
- Tín dụng trung hạn: là những khoản vay có thời hạn trên 1 năm đến 5 năm; được cung cấp để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh
- Tín dụng dài hạn: là những khoản vay có thời hạn trên 5 năm Loại tín dụng này được sử dụng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất với quy mô lớn
b Phân theo mức độ tín nhiệm của khách hàng
- Tín dụng có đảm bảo: các khoản vốn tín dụng phát ra đều có hàng hóa, vật tư tài sản tương đương đảm bảo
- Tín dụng không có đảm bảo: các khoản tín dụng phát ra không cần có hàng hóa, vật tư, tài sản đảm bảo mà chỉ dựa vào uy tín, sự tín nhiệm đối với các tổ chức,
cá nhân để cấp vốn tín dụng
c Phân theo đối tượng trả nợ
- Tín dụng trực tiếp: là hình thức tín dụng mà trong đó người đi vay cũng là người trực tiếp trả nợ
- Tín dụng gián tiếp: là hình thức tín dụng mà trong đó người đi vay và người trả nợ là hai đối tượng khác nhau
Ngoài ra, người ta còn có thể phân loại tín dụng ngân hàng theo nhiều tiêu thức khác
Trang 301.2.1.7 Các loại hình tín dụng Ngân hàng dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
a Chiết khấu chứng từ có giá
Chiết khấu là một hình thức cấp tín dụng, theo đó các TCTD nhận các chứng
từ có giá và trao cho khách hàng một số tiền bằng mệnh giá của chứng từ nhận chiết khấu trừ đi phần lợi nhuận và chi phí mà ngân hàng được hưởng Các NHTM hiện nay thường nhận chiết khấu hai loại chứng từ cơ bản là: thương phiếu và chứng từ
có giá khác như trái phiếu, kỳ phiếu
Các DNNVV khi tiếp cận vốn vay bằng hình thức tín dụng này sẽ không cần tài sản thế chấp, mà sử dụng ngay chứng từ nhận chiết khấu làm đảm bảo tín dụng Quy trình xem xét cấp tín dụng đơn giản và nhanh chóng hơn nên DNNVV sẽ nhanh chóng tiếp cận được vốn vay hơn
b Tài trợ ngoại thương
Bằng việc tiếp cận tài trợ ngoại thương, các DNNVV có quan hệ kinh doanh xuất nhập khẩu có thể vay vốn ngân hàng phục vụ nhu cầu kinh doanh của mình Tài trợ ngoại thương bao gồm các hoạt động mang tính tài trợ của ngân hàng, trên thực tế thường bao gồm các hình thức tài trợ xuất nhập khẩu, cho vay chiết khấu bộ chứng từ xuất khẩu, cho vay mở thư tín dụng
c Bảo lãnh
Theo khoản 18 điều 4 Luật các TCTD số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 06 năm 2010 thì: bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó TCTD cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc TCTD sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho TCTD theo thoả thuận
d Cho vay tài trợ sản xuất kinh doanh
Loại hình cho vay này nhằm đáp ứng vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh của các DNNVV thông qua phương thức cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng
Trang 31Cho vay từng lần: thường áp dụng cho khách hàng mới hoặc có quan hệ tín
dụng chưa thường xuyên, chưa được sự tín nhiệm từ phía ngân hàng Với phương thức này, mỗi lần vay vốn thì DN và ngân hàng thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết
và ký kết hợp đồng tín dụng
Cho vay theo hạn mức tín dụng: Hạn mức tín dụng có thể được hiểu như là
mức dư nợ vay tối đa có thể duy trì trong một khoảng thời gian nhất định, ngân hàng và khách hàng cùng xác định, thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định Đặc điểm cơ bản của loại hình tín dụng này là một
bộ hồ sơ được sử dụng cho nhiều món vay, nhiều món giải ngân khác nhau
f Cho thuê tài chính
Cho thuê tài chính là hoạt động tín dụng trung và dài hạn thông qua việc cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và các bất động sản khác theo hợp đồng cho thuê giữa bên cho thuê với bên thuê Ngân hàng cam kết mua máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và các bất động sản khác theo yêu cầu của bên thuê
và nắm giữ quyền sở hữu đối với các tài sản cho thuê Bên thuê sử dụng tài sản thuê
và thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thoả thuận trong hợp đồng cho thuê tài chính Tổng số tiền thuê theo quy định tại hợp đồng cho thuê tài chính ít nhất phải tương đương với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng Về mặt lý thuyết, cho thuê tài chính là phương cách tiếp cận tín dụng trung hạn hoặc dài hạn đối với DNNVV có ít tài sản thế chấp hoặc mới thành lập
Trang 32g Nghiệp vụ bao thanh toán
Theo khoản 17 điều 4 Luật các TCTD số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 06 năm 2010, bao thanh toán là là một hình thức cấp tín dụng cho bên bán hàng thông qua việc mua lại các khoản phải thu phát sinh từ việc mua, bán hàng hóa đã được bên bán hàng và bên mua hàng thỏa thuận tại hợp đồng mua bán Nghiệp vụ bao thanh toán gần giống với nghiệp vụ chiết khấu nhưng mức phí bao thanh toán ngân hàng thu cao hơn do có rủi ro cao hơn
1.2.2 Chất lƣợng tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.2.2.1 Quan niệm về chất lƣợng tín dụng
“Chất lượng tín dụng được hiểu là sự đáp ứng kịp thời, hợp lý những yêu cầu về vốn của khách hàng, phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành, với một mức chi phí hợp lý, đảm bảo sự phát triển an toàn và lợi nhuận trong hoạt động tín dụng của ngân hàng và thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế.”
(PGS.TS Nguyễn Minh Tiến, 2005 Giáo trình Ngân hàng thương mại Hà Nội:
NXB Thống kê.)
Chất lượng tín dụng được thể hiện ở chất lượng của từng khoản vay khác nhau Mỗi khoản vay có chất lượng sẽ góp phần tạo nên chất lượng chung của hoạt động cho vay tại mỗi NHTM
Chất lượng tín dụng không chỉ thể hiện thông qua lợi ích của NHTM mà còn bao hàm cả lợi ích của khách hàng và cả nền kinh tế
Thứ nhất, nếu xét trên quan điểm của khách hàng: mức độ đáp ứng nhu cầu
của khách hàng được coi là biểu hiện của chất lượng tín dụng Chất lượng tín dụng
là sự thoả mãn yêu cầu của họ về mức lãi suất hợp lý, thủ tục cho vay đơn giản, điều kiện cho vay thông thoáng
Thứ hai, nếu xét trên giác độ kinh tế - xã hội: chất lượng tín dụng phải đáp
ứng các yêu cầu về vốn, phù hợp với định hưởng phát triển kinh tế của từng vùng,
Trang 33địa phương nhằm tạo ra được các hiệu quả xã hội như phục vụ cho quá trình sản xuất và lưu thông hàng hoá, góp phần giải quyết công ăn việc làm, sử dụng hiệu quả các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng và tăng trưởng kinh tế và khai thác các nguồn lực một cách tối ưu nhất
Thứ ba, nếu xét trên quan điểm của ngân hàng: chất lượng tín dụng thể hiện
ở phạm vi, mức độ, giới hạn tín dụng phải phù hợp với khả năng của mỗi Ngân hàng , khả năng thu hồi nợ đúng hạn, đầy đủ và có lãi, đảm bảo được sự cạnh tranh trên thị trường của ngân hàng đó
Chất lượng tín dụng có ảnh hưởng lớn đến kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Chất lượng tín dụng không chỉ đảm bảo an toàn cho hoạt động của mỗi ngân hàng mà còn cho cả hệ thống ngân hàng nói chung
1.2.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao chất lƣợng tín dụng ngân hàng
Nâng cao chất lượng tín dụng đóng góp ý nghĩa to lớn đối với bản thân mỗi ngân hàng, đồng thời góp phần quan trọng vào sự phát triển của nền kinh tế
Chất lượng tín dụng đối với sự phát triển của nền kinh tế - xã hội Ngày nay, cùng với sự phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hóa, tín dụng cũng ngày càng phát triển nhằm cung cấp thêm các phương tiện giao dịch để đáp ứng nhu cầu giao dịch ngày càng tăng trong toàn xã hội Trong điều kiện đó, chất lượng tín dụng ngày càng được quan tâm bởi lẽ:
+ Đảm bảo chất lượng tín dụng là điều kiện để ngân hàng làm tốt vai trò trung tâm thanh toán: Khi chất lượng tín dụng được đảm bảo, sẽ làm tăng vòng quay vốn tín dụng Với một lượng tiền như cũ, có thể thực hiện số lần giao dịch lớn hơn, tạo điều kiện tiết kiệm trong lưu thông, củng cố sức mua của đồng tiền
+ Chất lượng tín dụng góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định tiền tệ, tăng trưởng kinh tế, tăng uy tín quốc gia: Thông qua cho vay chuyển khoản, thực hiện thanh
Trang 34toán không dùng tiền mặt, các NHTM có khả năng mở rộng tiền ghi sổ gấp nhiều lần so với tiền thực có Chính vì vậy, tín dụng còn là nguyên nhân tiềm ẩn của lạm phát Đảm bảo chất lượng tín dụng sẽ tạo điều kiện cho các NHTM cung cấp phương tiện thanh toán phù hợp với nền kinh tế, tạo khả năng giảm bớt lượng tiền thừa trong lưu thông, góp phần hạn chế lạm phát, ổn định tiền tệ, tăng uy tín quốc gia bằng việc phát huy tác dụng của các sản phẩm, dịch vụ trong tương lai của các công trình đầu tư
+ Chất lượng tín dụng góp phần lành mạnh hóa quan hệ tín dụng: Hoạt động tín dụng được mở rộng với các thủ tục được đơn giản hóa, thuận tiện nhưng vẫn tuân thủ các nguyên tắc tín dụng sẽ góp phần cho vay đúng các đối tượng cần thiết, giảm thiểu và đi đến xóa bỏ nạn cho vay nặng lãi chủ yếu hiện nay đang hoành hành ở nông thôn và các vùng xa xôi hẻo lánh
+ Tín dụng là công cụ để thực hiện các chủ trương của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế xã hội theo từng ngành, từng lĩnh vực
Chất lượng tín dụng đối với sự tồn tại và phát triển của ngân hàng thương mại
Nâng cao chất lượng tín dụng có ý nghĩa quan trọng quyết định tới sự tồn tại và phát triển của NHTM bởi vì:
+ Nâng cao chất lượng tín dụng đồng nghĩa với việc ngân hàng có khả năng thu hồi nợ đầy đủ và đúng hạn Chất lượng tín dụng làm tăng khả năng cung cấp dịch
vụ của các NHTM do tạo thêm nguồn vốn từ việc tăng được vòng quay vốn tín dụng và thu hút được nhiều khách hàng bởi các hính thức của sản phẩm, dịch vụ, tạo ra một hình ảnh tốt về biểu tượng và uy tín của ngân hàng và sự trung thành của khách hàng
Trang 35+ Chất lượng tín dụng gia tăng khả năng sinh lợi của các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng do giảm được sự chậm trễ, giảm chi phí nghiệp vụ, chi phí quản lý, các thiệt hại do không thu hồi được vốn đã cho vay và yêu cầu kiểm tra tối thiểu
+ Chất lượng tín dụng cải thiện tình hình tài chính của ngân hàng, tạo thế mạnh cho các NHTM trong quá trình cạnh tranh
+ Chất lượng tín dụng tạo thuận lợi cho sự tồn tại lâu dài của ngân hàng, bởi vì chất lượng tín dụng cho phép ngân hàng có những khách hàng trung thành và những khoản thuận lợi để bổ sung vốn đầu tư
+ Nâng cao chất lượng tín dụng sẽ giúp cho ngân hàng thu hút được nhiều khách hàng hơn bằng các hình thức và chất lượng của sản phẩm, dịch vụ, qua đó tạo một hình ảnh tốt về biểu tượng và uy tín của ngân hàng, nâng cao khả năng cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường, giúp cho ngân hàng có điều kiện mở rộng quy
mô tín dụng, tăng thị phần
+ Mặt khác, việc nâng cao chất lượng tín dụng sẽ giúp giảm thiểu những phiền
hà mà khách hàng phải gánh chịu khi muốn vay ngân hàng Tín dụng có hiệu quả cao sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng có thể mở rộng huy động vốn, đồng thời tăng cường giới thiệu với khách hàng những dịch vụ mới, hiện đại mà ngân hàng cung cấp, giải quyết tốt mối quan hệ giữa an toàn và sinh lợi Điều này sẽ góp phần thu hút ngày càng nhiều khách hàng đến với ngân hàng
Chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
DNNVV luôn mong muốn huy động được nguồn vốn cần thiết một cách nhanh chóng, chi phí thấp nhất để thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh Một khoản cho vay phù hợp với mục đích sử dụng của khách hàng, với lãi suất kỳ hạn hợp lý tạo điều kiện thuận lợi cho DNNVV phát triển sản xuất kinh doanh hiệu quả Do đó nâng cao chất lượng cho vay là động lực thúc đẩy DN hoạt động có hiệu quả hơn,
Trang 36nâng cao khả năng hạch toán kinh doanh, khả năng tổ chức sản xuất, tạo động lực tìm kiếm đầu ra kinh doanh có lãi, nâng cao hiệu quả sử dụng món vay
1.2.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lƣợng tín dụng ngân hàng
a Chỉ tiêu định tính
Các chỉ tiêu định tính thường được dùng để đánh giá chất lượng tín dụng đối với DNNVV:
Một là, sự thỏa mãn nhu cầu của các DNNVV: điều này được biểu hiện bằng
việc các DNNVV có được đáp ứng vốn một cách kịp thời, nhanh chóng và thuận tiện hay không? Mỗi DN có nhu cầu vay vốn, thời hạn vay, phương thức vay khác nhau Do vậy, ngân hàng cần đưa ra được các phương thức cho vay đa dạng và phù hợp với từng nhu cầu của các DNNVV với một quy trình cho vay khoa học, chi tiết nhưng nhanh chóng, tiết kiệm được thời gian, chi phí
Hai là, việc chấp hành đầy đủ các bước cần thiết trong quy trình tín dụng: đây
là cơ sở pháp lý đảm bảo cho món vay được an toàn, hiệu quả Hiện nay, một quy trình tín dụng bao gồm các bước cơ bản sau: lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng, phân tích tín dụng, quyết định và ký hợp động tín dụng, giải ngân, giám sát tín dụng, thanh lý hợp đồng tín dụng
Ba là, khả năng thu hút và duy trì lượng khách hàng trung thành: Một ngân
hàng không những chỉ cần duy trì được khách hàng truyền thống mà muốn nâng cao chất lượng tín dụng thì cần phải thu hút phát triển được thêm nhiều khách hàng mới đến vay vốn Điều này phần nào phản ánh chất lượng tín dụng của ngân hàng Việc duy trì khách hàng truyền thống đôi khi đòi hỏi sự đầu tư kỹ lượng hơn cả việc phát triển khách hàng mới Việc ban đầu khách hàng lựa chọn sử dụng dịch vụ của ngân hàng là thuộc về yếu tố thu hút, nhưng việc duy trì để tiếp tục nhận được
sự ủng hộ của khách hàng trong các giao dịch thời gian sau mới là yếu tố các ngân hàng đặc biệt cần quan tâm
Trang 37b Chỉ tiêu định lượng
Các chỉ tiêu định tính giúp đem lại cái nhìn khái quát về chất lượng tín dụng nhưng chúng khó được xác định chính xác Để đánh giá chất lượng tín dụng chính xác và cụ thể hơn, chúng ta cần xem xét tổng hợp các chỉ tiêu định lượng trên góc
Chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu của ngân hàng
Nợ quá hạn là hiện tượng phát sinh từ mối quan hệ tín dụng không hoàn hảo khi người đi vay không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ của mình cho ngân hàng đúng hạn Tỷ lệ nợ quá hạn là tỷ lệ phần trăm giữa nợ quá hạn và tổng dư nợ của NHTM
ở một thời điểm nhất định, thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm
Dư nợ quá hạn DNNVV
Tỷ lệ nợ quá hạn = x100%
đối với DNNVV Tổng dư nợ tín dụng DNNVV
Xét về mặt bản chất, tín dụng là sự hoàn trả, do đó tính an toàn là yếu tố quan trọng bậc nhất để cấu thành chất lượng tín dụng Khi một khoản vay không được trả đúng hạn như đã cam kết, mà không có lý do chính đáng thì nó sẽ bị chuyển sang
nợ quá hạn với lãi suất cao hơn lãi suất bình thường Trên thực tế, phần lớn các khoản nợ quá hạn là các khoản nợ xấu có khả năng mất vốn Như vậy, tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thì NHTM càng gặp khó khăn trong kinh doanh vì có nguy cơ mất
Trang 38vốn, mất khả năng thanh toán và giảm lợi nhuận, tức là tỷ lệ nợ quá hạn càng cao, chất lượng tín dụng càng thấp
Dư nợ xấu DNNVV
đối với DNNVV Tổng dư nợ tín dụng DNNVV
Chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng, nó phản ánh những rủi ro tín dụng mà ngân hàng phải đối mặt Nhìn vào tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu có thể đánh giá được phần nào chất lượng tín dụng của NHTM Nếu chỉ tiêu này cao, ngân hàng sẽ bị đánh giá là có chất lượng tín dụng thấp Tuy nhiên, nợ quá hạn, nợ xấu là vấn đề khó tránh khỏi trong hoạt động tín dụng của ngân hàng Do đó, điều quan trọng là ngân hàng cần duy trì tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu ở mức thấp nhất có thể chấp nhận được
Thông tư số 14/2014/TT-NHNN ngày 20 tháng 5 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng ban hành theo Quyết định số 493/2005/QĐ- NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 5 năm 2014 thì Nợ xấu” (NPL) là các khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5 Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là tỷ lệ để đánh giá chất lượng tín dụng của tổ chức tín dụng Chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ độ an toàn tín dụng của ngân hàng càng cao
Chỉ tiêu tỷ lệ dư nợ tín dụng có TSĐB
Dư nợ tín dụng DNNVV có TSBĐ
Tỷ lệ dư nợ tín dụng = x 100%
DNNVV có TSBĐ Dư nợ tín dụng DNNVV
Trang 39TSĐB là một trong những yêu cầu quan trọng của ngân hàng đối với DN TSĐB như một cam kết trả nợ của DN khi vay vốn Nếu DN không trả được nợ, ngân hàng có quyền phát mại TSĐB để thu nợ Tỷ lệ dư nợ tín dụng có TSĐB càng cao thì tính an toàn của món vay càng lớn
mà chất lượng cho vay của NHTM này kém hiệu quả hơn
Để đánh giá tương đối chính xác chất lượng tín dụng, vòng quay tín dụng phải được tính toán cho từng loại cho vay, từng thời hạn vay và từng đối tượng vay cụ thể
Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn
Hiệu suất sử dụng vốn vay đối với DNNVV là chỉ tiêu được xác định bởi tỷ lệ
dư nợ tín dụng đối với DNNVV trên nguồn vốn huy động
Dư nợ tín dụng DNNVV
Hiệu suất sử dụng vốn = x 100%
của DNNVV Tổng nguồn vốn huy động
Trang 40Chỉ tiêu này cho biết trong một đồng vốn huy động có bao nhiêu là dành cho hoạt động tín dụng đối với DNNVV Nó phản ánh quy mô cũng như khả năng tận dụng nguồn vốn của ngân hàng Bên cạnh đó tỷ lệ này cũng đánh giá sự phù hợp giữa nguồn vốn huy động và tín dụng đối với DNNVV Tại các NHTM thì tỷ lệ này luôn nhỏ hơn 1 Nếu tỷ lệ này tiến gần tới 1 thì ngân hàng cần đề phòng trường hợp mất khả năng thanh toán Song ngược lại, nếu tỷ lệ này quá thấp cho thấy nguồn vốn huy động và tín dụng đối với DNNVV không phù hợp, ảnh hưởng tới khả năng sinh lời hoặc gây ra tình trạng ứ đọng vốn Điều này có thể bắt nguồn từ việc ngân hàng không có chủ trương mở rộng tín dụng hoặc không thu hút được DNNVV để cho vay Để giải quyết vấn đề này, ngân hàng cần tăng dư nợ tín dụng đối với DNNVV hoặc giảm nguồn huy động để có thể hạn chế những rủi ro từ nguồn vốn, gây ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng
Chỉ tiêu tỷ lệ lãi treo
Lãi treo là khoản lãi tính trên nợ quá hạn mà ngân hàng chưa thu được và như vậy chỉ số này càng thấp càng tốt
Chỉ tiêu tỷ lệ thu nhập từ hoạt động tín dụng DNNVV
Tỷ lệ thu lãi từ hoạt động tín dụng với DNNVV tính trên tổng thu lãi và phí của ngân hàng, như vậy tỷ lệ này càng cao thì càng chứng tỏ hiệu quả từ hoạt động tín dụng của nhóm khách hàng DNNVV đối với ngân hàng
Thu nhập từ hoạt động tín dụng với DNNVV
Tỷ lệ thu nhập từ hoạt động= x 100% tín dụng với DNNVV Tổng thu nhập