Phân biệt cạnh tranh lành mạnh và cạnh tranh không lành mạnhCạnh tranh lành mạnh • Bản chất: Tạo ra lợi nhuận cho mình thông qua tạo ra GTGT cao •Bản chất: Tạo ra lợi nhuận của mình bằ
Trang 21 Phần mở đầu
2 Khái quát về năng lực cạnh tranh
3 Cơ sở lý luận về lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp
5 Giá trị gia tăng, thế cạnh tranh
liên hoàn và chuỗi giá trị
7 Kết luận
4 Các chiến lược cạnh tranh
6 Giá trị gia tăng và định vị
Trang 3PHANG THỊ PHÚC HẠNH NGUYỄN MINH TIẾN
Trang 41 Phần mở đầu
Theo theo quan điểm của Michael Porter: Cạnh tranh (kinh tế) là giành lấy thị phần Bản chất của cạnh tranh là tìm kiếm lợi nhuận, là khoản lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình mà doanh nghiệp đang có Kết quả quá trình cạnh tranh là sự bình quân hóa lợi nhuận trong ngành theo chiều hướng cải thiện sâu dẫn đến hệ quả giá cả
có thể giảm đi
Trang 5Phân loại cạnh tranh
Căn cứ vào chủ thể tham gia thị trường
Chia thành 3
loại
Cạnh tranh giữa người mua và người bán
Cạnh tranh giữa người mua với
nhau Cạnh tranh giữa
người bán với
nhau
Trang 6Phân loại cạnh tranh
Căn cứ vào phạm vi ngành kinh tế
Chia thành 2
loại
Cạnh tranh trong nội bộ ngành
Cạnh tranh giữa
các ngành
Trang 7Phân loại cạnh tranh
Căn cứ vào tính chất của cạnh tranh
quyền
Trang 8Phân loại cạnh tranh
Căn cứ vào thủ đoạn sử dụng
Trang 9Phân biệt cạnh tranh lành mạnh và cạnh tranh không lành mạnh
Cạnh tranh lành mạnh
• Bản chất: Tạo ra lợi nhuận cho
mình thông qua tạo ra GTGT cao
•Bản chất: Tạo ra lợi nhuận của mình bằng mọi thủ đoạn.
•Mục đích: Tiêu diệt đối thủ bằng mọi cách nhằm giữ vị thế độc tôn
Trang 10Phân biệt cạnh tranh lành mạnh và cạnh tranh không lành mạnh
Cạnh tranh lành mạnh
nhiều hơn những nhu cầu ngày
càng khắt khe của người tiêu
dùng, cung cấp cho khách hàng
những sản phẩm vừa có chất
lượng vừa có giá cả phù hợp =>
đem đến cho khách hàng giá trị
tối ưu nhất đối với những đồng
tiền mồ hôi công sức của họ.
Cạnh tranh không lành mạnh
Tác động:
• Đối với khách hàng:
Bưng bít thông tin hoặc đưa ra những thông tin sai sự thật, khách hàng không có nhiều
sự lựa chọn, phải sử dụng sản phẩm kém chất lượng hoặc chất lượng thực của sản phẩn thấp hơn nhiều so với chất lượng được công bố nhưng giá bán thì rất đắt đó => người tiêu dùng là người bị thiệt hại nhiều nhất.
Trang 11Cạnh tranh lành mạnh
Đối với doanh nghiệp:
Người sản xuất phải tìm mọi cách để làm
ra sản phẩm có chất lượng hơn, đẹp hơn, có
chi phí sản xuất rẻ hơn, có tỷ lệ tri thức khoa
học, công nghệ trong đó cao hơn để đáp ứng
với thị hiếu của người tiêu dùng
buộc người sản xuất phải năng động, nhạy
bén, nắm bắt tốt hơn nhu cầu của người tiêu
dùng, tích cực nâng cao tay nghề, thường xuyên
cải tiến kỹ thuật, áp dụng những tiến bộ, các
nghiên cứu thành công mới nhất vào trong sản
xuất, hoàn thiện cách thức tổ chức trong sản
xuất, trong quản lý sản xuất để nâng cao năng
xuất, chất lượng và hiệu quả kinh tế
Doanh nhiệp ngày càng phát triển, vị thế ngày
một tăng cao và kết quả cuối cùng là danh tiếng
và lợi nhuận cũng sẽ tăng theo những GTGT mà
DN tạo ra cho khách hàng.
Cạnh tranh không lành mạnh
Đối với doanh nghiệp:
Người sản xuất tìm mọi cách tiêu diệt đốt thủ chứ không phải tìm mọi cách phục phụ khách hàng tốt nhất => Không giữ được khách hàng lâu dài khi
vị thế độc quyền mất đi, gây phẫn nộ, mất lòng tin ở khách hàng khi những thông tin về hành vi cạnh tranh của doanh nghiệp bị phanh phui=> khách hàng dễ dàng quay lưng với sản phẩm của doanh nghiệp
Trang 12Cạnh tranh không lành mạnh
Đối với doanh nghiệp:
• Khi đã đạt được vị thế độc quyền thì doanh nghiệp không
có động lực đổi mới dẫn đến dậm chân tại chỗ và ngày càng
bị tụt hậu=> sẽ có đối thủ vươn lên cạnh tranh với mình trong tương lai không xa.
• Có thể dính líu đến pháp luật dẫn đến thiệt hại về kinh tế về danh tiếng và có thể tự tay hủy hoại chính doanh nghiệp mình.
Cạnh tranh lành mạnh
Đối với doanh nghiệp:
Trang 13
Cạnh tranh không lành mạnh
Đối với xã hội:
Là vật cản cho sự phát triển của xã hội.
Cạnh tranh lành mạnh
Đối với xã hội:
Là động lực cho việc củng cố
một nền văn hóa khai thông cho
việc thiết lập những cơ chế hành
xử mang tính nhân văn trong
kinh tế.
Trang 14
Các biểu hiện cạnh tranh không lành mạnh
Xâm phạm bí mật kinh doanh
Ép buộc trong kinh doanh
Gièm pha doanh nghiệp khác
Gây rối hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khác
Quảng cáo nhằm cạnh tranh không lành mạnh
Chỉ dẫn gây nhầm lẫn
Khuyến mại nhằm cạnh tranh không lành mạnh
Phân biệt đối xử của Hiệp hội
Bán hàng đa cấp bất chính
Trang 152 Khái quát về năng lực cạnh tranh
Năng lực cạnh tranh có thể được chia thành 4 cấp độ:
• Năng lực cạnh tranh cấp độ quốc gia.
• Năng lực cạnh tranh cấp độ ngành
Năng lực cạnh tranh có thể được chia thành 4 cấp độ:
• Năng lực cạnh tranh cấp độ quốc gia.
• Năng lực cạnh tranh cấp độ ngành
• Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
• Năng lực cạnh tranh của sản phẩm
• Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
• Năng lực cạnh tranh của sản phẩm
Trang 162 Khái quát về năng lực cạnh tranh
Năng lực
cạnh tranh
của sản phẩm
Một sản phẩm được coi là có năng lực cạnh tranh khi nó đáp ứng được nhu cầu của khách hàng về chất lượng, giá cả, tính năng, kiểu dáng, tính độc đáo hay sự khác biệt, thương hiệu, bao bì… hơn hẵn
so với những sản phẩm hàng hóa cùng loại.
Năng lực
cạnh tranh
của doanh
nghiệp
• Là khả năng duy trì và mở rộng thị phần, thu
lợi nhuận của doanh nghiệp.
• Là khả năng chống chịu trước sự tấn công
của doanh nghiệp khác.
• Đồng nghĩa với năng suất lao động.
• Đồng nghĩa với duy trì và nâng cao lợi thế
cạnh tranh
• Là khả năng duy trì và nâng cao lợi thế cạnh
tranh
Trang 172 Khái quát về năng lực cạnh tranh
Các yếu tố tạo nên năng lực cạnh tranh
Chiến lược của doanh nghiệp, cấu trúc ngành và đối thủ cạnh tranh
Trang 182 Khái quát về năng lực cạnh tranh
Mô hình năng lực cạnh tranh của Micheal E Porter
Trang 193 Cơ sở lý luận về lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp
Trang 20Quan điểm tạo lợi thế cạnh tranh
3 Cơ sở lý luận về lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp
Trang 21Các loại vũ khí cạnh tranh
3 Cơ sở lý luận về lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp
Trang 22Các yếu tố tạo thành lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp
Tri thức và năng lực kỹ thuật của công
nhân viên
Hệ thống kỹ thuật của doanh nghiệp
Hệ thống quản lý
của doanh nghiệp
Quan niệm giá trị và
hệ thống văn hóa của doanh nghiệp
Trang 23Sức sinh lời của vốn đầu tư Năng suất lao động
Lợi thế về khả năng hạ giá thành sản phẩm Chất lượng sản phẩm
Kinh nghiệm kinh doanh trên thương trường Văn hóa doanh nghiệp
Sự linh hoạt
Vị trí cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường
3 Cơ sở lý luận về lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp
Các yếu tố
quyết định lợi thế
cạnh tranh của
doanh nghiệp
Trang 24Xây dựng lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp
3 Cơ sở lý luận về lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp
Trang 254 Các chiến lược cạnh tranh
Trang 264 Các chiến lược cạnh tranh
Trang 28• Dễ dàng mất đi sự trung thành đối với nhãn
hiệu do sự khác biệt về giá cả công ty và đối thủ trở nên quá lớn có thể khiến người tiêu dùng phải hy sinh một số đặc tính, dịch vụ hoặc hình ảnh nào đó của sản phẩm đã được dị biệt hóa để mua những sản phẩm khác và tiết kiệm đợc một
số tiền lớn.
• Khả năng bắt chước của các đối thủ cạnh tranh,
sự bắt chước học hỏi sẽ thu hẹp sự khác biệt, một tình trạng thường xảy ra khi các ngành nghề đã phát triển
• Nhu cầu cần những yếu tố làm nên sự dị biệt
hóa của khách hàng đã giảm Điều này có thể xảy
ra khi người mua trở nên tinh tế, sành sõi hơn.
4 Các chiến lược cạnh tranh
Trang 30• Sự khác biệt về phí tổn giữa các đối thủ phục vụ
thị trường đại trà và công ty tập trung vào một nhóm người mua sẽ ngày càng lớn mạnh và sẽ loại
bỏ những thuận lợi về giá cả do phục vụ một mục tiêu hạn hẹp hoặc cân bằng lại sự dị biệt hóa có được.
• Những khác biệt về những sản phẩm hoặc dịch
vụ người tiêu dùng mong ước giữa mục tiêu chiến lược và thị trường sẽ thu hẹp dần về tổng thể.
• Các đối thủ cạnh tranh có thể tìm được những
thị phận con trong thị trường vốn là mục tiêu chiến lược của công ty đang thực hiện chiến lược tập trung ấy bằng một chiến lược tập trung còn khu biệt hơn, chuyên biệt hơn
4 Các chiến lược cạnh tranh
Trang 32- Quản lý lao động chặt chẽ
- Sản phẩm được thiết kế sao cho dễ chế tạo.
- Hệ thống phân phối phí tổn thấp
- Kiểm soát phí tổn chặt chẽ
- Báo cáo thường xuyên chi tiết về kiểm soát.
- tổ chức và trách nhiệm được cấu trúc chặt chẽ.
- Những động cơ khuyến khích dựa trên việc đáp ứng nhưcng mục tiêu định lượng nghiêm ngặt
Những yêu cầu khác
Trang 334 Các chiến lược cạnh tranh
- Mạnh về nghiên cứu cơ bản.
- Công ty có tiếng về lãnh đạo chất lượng hoặc công nghệ.
- Có truyền thống trong ngành nghê hoặc có tổng hợp được một cách độc đáo nhưcng kỹ năng rút tỉa từ những ngành khác.
- Giữa các kênh có một sự hợp tác chặt chẽ
- Điều phối nhịp nhàn trôi chảy giữa các chức năng về nghiên cứu và phát triển, phát triển sản phẩm, và marketting.
- Đo lường chủ quan và khuyến khích ( làm việc) thay vì những biện pháp định lượng.
- Điều kiện tiện nghi để thu hút lao động chất lượng cao, các nhà khoa học, hoặc những người có đầu óc sáng tạo.
Những yêu cầu khác
Trang 344 Các chiến lược cạnh tranh
Chiến lược tổng quát Kỹ năng và nguồn lực cần phải có
Những yêu cầu thông thường về mặt
tổ chức
Tập trung
- Kết hợp những chính sách trên và nhắm đến một mục tiêu chiến lược cụ thể
- Kết hợp những chính sách trên và nhắm đến một mục tiêu chiến lược cụ thể.
Những yêu cầu khác