Các biện pháp bổ sung nhằm tăng độ tin cậy của thiết bị sản xuất tại công ty CP Thực phẩm Á Châu... 1 Xác định độ tin cậy của hệ thống Hệ thống điều hành sản xuất bao gồm một chuỗi các
Trang 1MÔN HỌC QUẢN TRỊ ĐIỀU HÀNH
5 Nguyễn Trung Lai
6 Mai Hoàng Lâm
Trang 2Nội dung trình bày
I Lý thuyết bảo trì và độ tin cậy
II Công tác bảo trì tại công ty CP Thực phẩm Á Châu
2.1 Giới thiệu về công ty
2.2 Thực tế công tác bảo trì thiết bị tại công ty
III Các biện pháp bổ sung nhằm tăng độ tin cậy của
thiết bị sản xuất tại công ty CP Thực phẩm Á Châu.
Trang 3I LÝ THUYẾT CHUNG VỀ ĐỘ TIN CẬY VÀ BẢO
TRÌ
1 Độ tin cậy
Sự tin cậy là khả năng mà một phần máy hoặc sản phẩm sẽ hoạt động một cách thích đáng trong một khoảng thời gian cho trước.
Độ tin cậy là một nhân tố rất quan trọng đối với các nhà quản trị và điều hành sản xuất Do đó, hiểu được
độ tin cậy giúp ta cải tiến từng thành phần trong hệ thống điều hành sản xuất.
Trang 4ĐỘ TIN CẬY
1 1 Xác định độ tin cậy của hệ thống
Hệ thống điều hành sản xuất bao gồm một chuỗi các thành phần có mốì quan hệ riêng biệt nhau, cho mỗi thành phần thực hiện một công việc cụ thể Nếu có bất kỳ một trong các thành phần bị hỏng với bất kỳ lý do gì thì toàn bộ hệ thống có thể hỏng theo, ví dụ như một động cơ ô tô hoặc một dây chuyền xay xát.
Trang 5ĐỘ TIN CẬY
Trang 6ĐỘ TIN CẬY
1.1.1 Nguyên tắc xác định độ tin cậy
Rs = R1 x R2 x R3 x … x Rn
Rs: độ tin cậy của hệ thống
Ri: độ tin cậy của thành phần thứ i (i=1,2, ,n)
Ví dụ 1: một hệ thống gồm 3 thành phần có độ tin cậy từng
thành phần là R1=0,9; R2=0,8; R3=0,99.
Độ tin cậy của toàn hệ thống là
Rs= 0,9x0,8x0,99 = 0,713
Trang 7ĐỘ TIN CẬY
1.1.2 Đại lượng phản ánh sự thất bại của hệ thống
Đơn vị đo lường cơ bản đối với sự tin cậy là tỷ lệ hư hỏng sản phẩm Tỷ lệ hư hỏng là tỷ lệ phần trăm giữa lượng sản phẩm hư hỏng với tổng số sản phẩm được thử nghiệm FR (%) hoặc số lượng
hư hỏng trong suốt chu kỳ thời gian FR(N)
Tỷ lệ hư hỏng sản phẩm: FR (%) hoặc FR (N)
FR (%) = Số lượng hư hỏng x 100%
Số lượng sản phẩm được kiểm tra
FR (N) = Số lượng hư hỏng
Số lượng của giờ hoạt động
Thời gian trung bình giữa các hư hỏng:
MTBF =1/FR(N)
Trang 8Vi dụ 2: 20 hệ thống thiết bị của một công ty có thời gian hoạt động khoảng 1.000 giờ Hai trong các hệ thống này bị hư hỏng trong quá trình kiểm tra, trong đó một cái bị hỏng sau 200 giờ và một cái bị hỏng sau 600 giờ kiểm tra Ta tính toán được tỷ lệ hư hỏng như sau:
FR (%) = Số lượng hư hỏng = 2*100% /20 = 10%
Số lượng sản phẩm được kiểm tra
Tổng thời gian là 1.000 giờ *20 hệ thống = 20.000 giờ
Thời gian không hoạt động là: 800 giờ của máy hỏng thứ nhất + 400 giờ của máy hỏng thứ 2
Trang 91.2 Cung cấp dư thừa
Để tăng độ tin cậy của hệ thống, sự dư thừa (dự phòng của các bộ phận) được đưa vào.
Khi đó độ tin cậy của hệ thống là: R* = R1 + R1x(1-R1)
Như ví dụ 1: Để tăng thêm độ tin cậy, hệ thống được dự
phòng thêm 2 thành phần R1 và R2 nữa.
Khi đó độ tin cậy của hệ thống là:
Rs’ = [0,9+0,9*(1-0,9)] x [0,8+0,8*(1-0,8)] x 0,99 = 0,94.
Trang 10LÝ THUYẾT CHUNG VỀ ĐỘ TIN CẬY VÀ BẢO TRÌ
2 Bảo trì
2.1 Khái niệm:
Bảo trì chứa đựng tất cả các hoạt động bao gồm bảo quản trang thiết bị của một hệ thống trong trật tự làm việc Bảo trì được đặc trưng bằng các hoạt động phát hiện hư hỏng, kiểm tra và sữa chữa.
Bảo trì cũng có tầm quan trọng không kém trong hệ thống Cần nắm được công việc bảo trì trong hệ thống bao gồm: thực hiện sự bảo trì phòng ngừa, gia tăng phục hồi các khả năng, giả lập mô hình cho chính sách bảo trì cũ.
Trang 11BẢO TRÌ
2.2 Phân loại: Bảo trì được chia thành 2 loại
Bảo trì phòng ngừa bao gồm kiểm tra thường kỳ và
bảo quản giữ các phương tiện còn tốt Các hoạt động bảo trì phòng ngừa dùng để xây dựng một hệ thống tìm ra được các hư hỏng tiềm năng và tạo những thay đổi hoặc sửa chữa để ngăn ngừa hư hỏng
Bảo trì sự hư hỏng là sửa chữa, nó xảy ra khi thiết bị
hư hỏng và như vậy phải được sửa chữa khẩn cấp
hoặc hoặc mức độ ưu tiên thiết yếu.
Trang 12BẢO TRÌ
2.3 Lựa chọn phương án bảo trì tối ưu
2.3.1 Quan hệ giữa bảo trì phòng ngừa và bảo trì hư hỏng
Chi Phí
Cam kết bảo trì
Chi phí bảo trì phòng ngừa
Chi phí bảo trì khi hư hỏng
Điểm tối ưu (tổng CP thấp nhất)
Trang 13kỳ vọng mỗi tháng khi không bảo trì
Bước 3:
Tính toán chi phí bảo trì phòng ngừa
Bước 4:
So sánh và lựa chọn P/A
có chi phí thấp hơn
Trang 14- Phí sửa chữa 1 lần máy tính hư hỏng: 300.000đ
- Nếu bảo trì phòng ngừa, kì vọng 1 tháng chỉ có 1 máy tính hư hỏng Phí dịch vụ bảo trì là 220.000đ/tháng
Trang 15BẢO TRÌ
Bước 1:
Số lượng hư hỏng Tần suất xuất hiện
0123
4/20 = 0,28/20 = 0,46/20 = 0,32/20 = 0,1
Số lượng hư hỏng kì vọng = 0*0,2 + 1*0,4 + 2*0,3 +
3*0,1 =1,3 hư hỏng/tháng
Bước 2:
Chi phí hư hỏng kì vọng = 1,3*300.000 = 390.000đ
Trang 16BẢO TRÌ
Bước 3:
Chi phí bảo trì phòng ngừa
= Chi phí hư hỏng kì vọng nếu kí hđ bảo trì * chi phí
hợp đồng bảo trì.
= 1*300.000 + 220.000 = 520.000 đ/tháng
Bước 4:
Vì chi phí từ việc hư hỏng khi không có hđ bảo trì thấp
hơn chi phí có hợp đồng bảo trì, do vậy công ty nên tiếp tục duy trì chính sách không có hđ bảo trì.
Trang 17BẢO TRÌ
2.4 Mô hình giả lập cho chích sách bảo trì
Các kỹ thuật giả lập có thể được sử dụng để đánh giá các
chính sách bảo trì khác nhau (như kích cỡ của phương tiện
thuận lợi) trước khi thực hiện chính sách đó
Nhân sự tác nghiệp có thể quyết định có nên bổ sung thêm
nhân viên bảo trì trên cơ sở thoả hiệp giữa chi phí thời gian máy ngừng hoạt động và chi phí nhân công tăng thêm hay
không
Việc điều hành cũng có thể giả lập các bộ phận thay thế mà chưa bị hỏng như là giải pháp ngăn chặn những hư hỏng trong tương lai
Trang 18II Công tác bảo trì máy biến áp
tại công ty CP Thực phẩm Á Châu
Trang 19 1990: Nhà máy Mì ăn liền ViFood thành lập tại Quận Gò Vấp, TP.HCM.
1995: Công ty TNHH Công Nghiệp Thực Phẩm Á Châu ra đời với nhà máy đặt tại ấp Đồng An, xã Bình Hoà, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương
1997: Chính thức xuất khẩu sang thị trường nước ngoài như: Nga, Ukraine,
2006: Bắt đầu xuất khẩu sang Czech, Slovak, Hungary, Samoa, Ba Lan
2011: Mở rộng kinh doanh ra miền Bắc và khởi công xây dựng nhà máy Bắc
Những cột mốc đánh dấu sự phát triển công ty
Trang 21Hiện nay áp dụng 2 loại bảo trì:
Chỉ bảo trì khi hệ thống sản xuất có trục trặc.
hiện, không thuê ngoài.
2 Công tác bảo trì máy biến áp của công ty
Trang 22Trong 07 năm đầu (2005 – 2012)
PA1: Không có hợp đồng bảo trì phòng ngừa:
Chi phí sửa chữa: 4 x 20tr = 100tr
Trang 23Trong 07 năm đầu (2005 – 2012)
Phân tích và đánh giá 2 phương án bảo trì:
Chi phí tổn thất do ngừng hoạt động 280 70
ĐVT: Triệu đồng
Trang 24Trong 07 năm tiếp theo (2013 – 2020)
PA1: Không có hợp đồng bảo trì phòng ngừa:
Chi phí sửa chữa: 5 x 20tr = 100tr
Trang 25Trong 07 năm tiếp theo (2013 – 2020)
Phân tích và đánh giá 2 phương án bảo trì:
Chi phí tổn thất do ngừng hoạt động 350 70
ĐVT: Triệu đồng
Trang 263.1 Áp dụng chính sách dự phòng vật tư phụ tùng tối ưu
Ví dụ: R(i) = 0.9999
R’(i) = 0.9999 + 0.9999x(1-0.9999)
= 0.99999999
III Các biện pháp bổ sung nhằm tăng
độ tin cậy của thiết bị năm 2013
Trang 273.2 Nâng cao kỹ năng vận hành của nhân viên
- Đào tạo và thường xuyên bồi dưỡng nâng cao kỹ năng
- Tăng sự hiểu biết của nhân viên về tính năng kỹ thuật của
hệ thống
3.3 Nâng cao năng lực của hệ thống bảo dưỡng
- Trang thiết bị
- Nhân lực
III Các biện pháp bổ sung nhằm tăng
độ tin cậy của thiết bị năm 2013
Trang 28TRÂN TRỌNG CẢM ƠN THẦY
VÀ CÁC ANH CHỊ ĐÃ THEO DÕI