1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn quản trị nhân lực Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân sự tại Công ty TNHH Tin học Thiên Nam

76 463 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 455,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồng thời, xuất phát từ thực trạng của đơn vị thực tập và ý nghĩa vô cùng to lớn của công tác tuyển dụng nhân sự - một công tác của hoạt động quản trị nhân lực trong doanh nghiệp đó là l

Trang 1

TrangDANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ

LỜI CAM ĐOAN

LỜI GIỚI THIỆU

PHẦN 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG

6 Ý nghĩa của công tác tuyển dụng

PHẦN 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG TẠI CÔNG TY TNHH

TIN HỌC THIÊN NAM

Trang 2

2 Cơ cấu tổ chức của Công ty

3 Về tình hình nhân sự của Công ty

4 Đánh giá kết quả và hiệu quả HĐSXKD trong 4 năm gần đây từ 2008 – 20114.1 Đánh giá Kết quả HĐKD của Công ty trong 4 năm 2008 – 20114.2 Đánh giá Bảng cân đối kế toán của Công ty trong 4 năm 2008 – 2011

5 Năng lực và kinh nghiệm triển khai dự án

5.1Tích hợp và phát triển ứng dụng5.2 Cung cấp, lắp đặt và hỗ trợ hệ thống máy tính5.3 Dịch vụ viễn thông và mạng

5.4 Hỗ trợ kỹ thuật và dịch vụ cho các hệ thống bán hàng tự động ATM và POS

5.5 Dịch vụ đào tạo và tư vấn tin học5.6 Mạng lưới dịch vụ của Công ty TNHH Tin học Thiên Nam5.7 Một số khách hàng và đối tác tiêu biểu của Công ty

II Thực trạng công tác tuyển dụng tại Công ty TNHH Tin học Thiên Nam

1 Thực trạng công tác tuyển mộ

1.1 Nguyên tắc tuyển mộ1.2 Nguồn tuyển mộ1.3 Phương pháp tuyển mộ1.4 Quy trình tuyển mộ1.5 Kết quả của công tác tuyển mộ

2 Thực trạng công tác tuyển chọn

2.1 Nguyên tắc tuyển chọn của Công ty2.2 Nguồn tuyển chọn

2.3 Quy trình tuyển chọn2.4 Kết quả công tác tuyển chọn2.5 Kết quả của công tác tuyển dụng

3 Các nhân tố tác động đến công tác tuyển dụng

3.1 Các nhân tố chủ quan3.2 Các nhân tố khách quan

4 Đánh giá chung về công tác tuyển dụng nhân sự tại Công ty TNHH Tin học Thiên Nam

PHẦN 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TUYỂN

DỤNG TẠI CÔNG TY TNHH TIN HỌC THIÊN NAM

Trang 3

3 Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tuyển dụng tại Công ty3.1 Thành lập Bộ phận quản trị nhân sự

3.2 Xây dựng kế hoạch nhân sự

3.3 Nâng cao trình độ chuyên môn

3.4 Đa dạng nguồn tuyển dụng và Phương pháp tuyển dụng

Trang 4

HĐSX-KD Hoạt động sản xuất – kinh doanh

Trang 5

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Hà Nội, ngày … tháng 04 năm 2012

Trang 6

- -LỜI CAM ĐOAN

Kính gửi: BGH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

Tôi tên là : Bùi Văn Mạnh

Trong quá trình học tập trên cơ sở kiến thức đã học được tại trường và được

sự quan tâm của thầy giáo hướng dẫn Ths Vũ Hoàng Nam, sự giúp đỡ tận tình của tập thể cán bộ công nhân viên trong Công ty TNHH Tin học Thiên Nam đã giúp đỡ tôi thu thập thông tin, phân tích và phản ánh tương đối đầy đủ về công tác tuyển dụng nhân sự tại Công ty TNHH Tin học Thiên Nam

Tôi xin khẳng định và cam đoan toàn bộ nội dung trong chuyên đề này là sản phẩm của cá nhân tôi thu thập được trong quá trình học tập và đi thực tập thực tế tại Công ty, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Hà Nội, ngày 01 tháng 04 năm 2012

Sinh viên

Bùi Văn Mạnh

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

Trang 8

1 Tính cấp thiết của chuyên đề:

Trong quá trình mở cửa và hội nhập nước ta đã bắt tay làm bạn với nhiều nước, các doanh nghiệp của chúng ta có nhiều cơ hội để phát triển nhưng cũng phải đương đầu với nhiều khó khăn thử thách để có thể đứng vững được Trong sự cạnh tranh gay gắt đó càng ngày người ta càng nhận ra tầm quan trọng của nguồn lực con người, đó chính là nguồn tài sản quý báu của doanh nghiệp Nguồn nhân lực là một trong 3 yếu tố đầu vào cơ bản nhất của quá trình sản xuất kinh doanh Nhưng thông thường khi nhắc đến nguồn nhân lực là chúng ta nghĩ ngay tới những người công nhân sản xuất, những người trực tiếp sản xuất ra sản phẩm dịch vụ mà quên đi một

bộ phận nguồn nhân lực vô cùng quan trọng không thể thiếu trong bất kỳ công ty nào, đó chính là đội ngũ cán bộ quản lý Tuy họ không phải là người trực tiếp tạo ra sản phẩm nhưng họ giữ một vai trò quan trọng trong công tác điều hành sự hoạt động của công ty Bộ máy quản lý được ví như những người cầm lái hướng con thuyền sản xuất kinh doanh đi đúng hướng, đạt hiệu quả cao

Con người là trọng tâm của tất cả các hoạt động, mọi hoạt động diễn ra cũng

là nhờ con người Để tồn tại và phát triển không có con đường nào khác là duy trì

và phát triển nguồn tài nguyên nhân sự một cách hiệu quả nhất Nhân sự sẽ quyết định sự tồn tại và phát triển của tổ chức, của xã hội và của quốc gia Đặc biệt, trong

xu thế ngày càng phát triển và hội nhập quốc tế, sự cạnh tranh diễn ra gay gắt và khốc liệt các doanh nghiệp để phát triển bền vững cũng là do có nguồn lực con người vững mạnh cả về số lượng và chất lượng, cả về thể lực và trí lực

Xuất phát từ nhận thức của bản thân và vai trò vô cùng to lớn của nguồn tài nguyên con người đối với sự phát triển của thời đại nói chung, nền kinh tế của một quốc gia cũng như đối với một doanh nghiệp Đồng thời, xuất phát từ thực trạng của đơn vị thực tập và ý nghĩa vô cùng to lớn của công tác tuyển dụng nhân sự - một công tác của hoạt động quản trị nhân lực trong doanh nghiệp đó là lý do em chọn đề

tài: “Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân sự tại Công ty TNHH Tin học Thiên Nam” là chuyên đề tốt nghiệp của mình.

Trang 9

2 Phương pháp thực hiện

Đề tài được hoàn thiện bằng việc sử dụng các phương pháp nghiên cứu:

phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp nghên cứu thực tế, phương pháp thống kê, phương pháp phân tích và vận dụng lý luận quản trị nhân lực

3 Kết cấu của chuyên đề

Qua chuyên đề này, em mong rằng có thể miêu tả một cách tổng quát nhất về hoạt động sản xuất - kinh doanh, chi tiết cụ thể hoạt động của quản trị nhân sự của Công ty TNHH Tin học Thiên Nam, từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tuyển dụng tại Công ty TNHH Tin học Thiên Nam

Chuyên đề được kết cấu gồm 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về công tác tuyển dụng nhân sự

Chương 2: Thực trạng công tác tuyển dụng tại Công ty TNHH Tin học Thiên Nam

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện Công tác tuyển dụng tại Công ty TNHH Tin học Thiên Nam

Trang 10

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG

TÁC TUYỂN DUNG

1 KHÁI NIỆM

Tuyển dụng bao gồm 02 công việc là tuyển mộ và tuyển chọn nhân sự:

- Tuyển mộ là quá trình tìm kiếm, thu hút ứng cử viên từ các nguồn khác nhau đến nộp đơn đăng ký xin việc Quá trình tuyển mộ kết thúc khi người tuyển dụng đã có trong tay những hồ sơ của người xin việc

- Tuyển dụng là quá trình sàng lọc trong số những ứng cử viên và lựa chọn trong số họ những ứng cử viên tốt nhất theo yêu cầu đề ra Có thể thực hiện đồng thời cả tuyển mộ và tuyển chọn

- Nguồn bên ngoài doanh nghiệp

4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH TUYỂN DỤNG

- Hình ảnh, Uy tín của doanh nghiệp

- Tính hấp dẫn của công việc: vị trí, uy tín, quan niệm xã hội về công việc, môi trường làm việc, lương bổng, sự an toàn, tính chất công việc, …

- Các chính sách quản lý nội bộ: lương bổng, đào tạo, thăng tiến, các chế độ theo quy định của nhà nước, và một số trợ cấp khác

Trang 11

- Chính sách quản lý của chính phủ: Cơ cấu kinh tế, chính sách tiền lương, tiền công, chính sách bảo hiểm, xu hướng phát triển kinh tế, họp tác kinh tế với nước ngoài, …

- Chi phí cho tuyển chọn

5 QUY TRÌNH TUYỂN DỤNG

5.1 Quy trình tuyển mộ

5.1.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tuyển mộ:

* Các yếu tố bên trong:

- Uy tín doanh nghiệp trên thị trường thể hiện qua những yếu tố như: cơ hội việc làm, cơ hội phát triển, … Doanh nghiệp có uy tín càng lớn càng thu hút được nhiều lao động có trình độ cao

- Chính sách nhân sự của doanh nghiệp

- Các yếu tố khác: Phong cách người lãnh đạo; văn hoá, môi trường và điều kiện làm việc

* Các yếu tố bên ngoài:

- Cung – cầu lao động trên thị trường

- Xu hướng, quan niệm xã hội về công việc, nghề nghiệp

- Dịch chuyển cơ cấu kinh tế

Trang 12

- Thông báo công khai: tất cả các thông tin liên quan đến vị trí cần tuyển đều được thông báo, triển khai đến tất cả mọi người trong doanh nghiệp, những người nào thấy mình có đủ yêu cầu đều có thể nộp đơn tham gia dự tuyển.

- Lưu trữ các kỹ năng: tất cả các thông tin về nhân sự được lưu lại trên phần mềm máy tính, khi cần sẽ tìm người đáp ứng nhu cầu, giúp họ tìm được người như mong muốn

* Ưu điểm của nguồn nội bộ:

- Cho phép tiết kiệm chi phí tuyển dụng, chi phí hội nhập

- Người lao động sẽ nắm rất rõ điểm mạnh, điểm yếu của ứng cử viên vì thế

họ có định hướng phù hợp tránh được sự nhầm lẫn trong tuyển dụng

- Sự nỗ lực của những người lao động được đánh giá, đền bù xứng đáng

* Nhược điểm của nguồn nội bộ:

- Không tận dụng được phương pháp, phong cách của những người làm việc bên ngoài, những người đựơc lựa chọn trong doanh nghiệp không phải lúc nào cũng đáp ứng được những nhu cầu đặt ra Nếu sự đề bạt không khách quan hợp lý sẽ dẫn đến mâu thuẫn và sẽ tạo thành bè phái trong doanh nghiệp

- Đảo lộn cơ cấu lao động của doanh nghiệp

Nguồn bên ngoài:

- Ứng cử viên là những người đã tốt nghiệp ĐH và trên ĐH hệ tập trung dài hạn, chính quy các trường ĐH công lập trong nước hoặc ĐH nước ngoài (được quốc

tế công nhân)

- Lao động tự do trên thị trường

- Những người hiện đang làm trong doanh nghiệp khác

- Những người hết tuổi lao động có khả năng và mong muốn làm việc

* Phương pháp tuyển mộ từ nguồn bên ngoài:

- Quảng cáo, đăng thông tin tuyển dụng trên Website doanh nghiệp, thông qua phương tiện thông tin đại chúng, …

- Cán bộ tuyển dụng trực tiếp đến cơ sở đào tạo để tìm kiếm và thu hút ứng

cử viên

- Các trung tâm, tổ chức giới thiệu tư vấn việc làm

Trang 13

- Thông qua sự giới thiệu của người thân, bạn bè.

- Tự ứng cử viên đến doanh nghiệp xin và tìm công việc làm

* Ưu điểm của nguồn bên ngoài:

- Cơ hội lựa chọn rất lớn nên có thể tìm đến người hoàn toàn có khả năng đáp ứng công việc

- Không đảo lộn cơ cấu của doanh nghiệp

* Nhược điểm của nguồn bên ngoài:

- Chi phí tuyển dụng, mất nhiều thời gian hội nhập trong doanh nghiệp

- Nguy cơ về nhầm lẫn người trong quá trình tuyển dụng có thể xảy ra

5.2 Quy trình tuyển chọn

5.2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả tuyển chọn

- Hình ảnh, uy tín của doanh nghiệp

- Tính hấp dẫn của công việc: vị trí, uy tín, quan niệm xã hội về công việc, môi trường làm việc, lương bổng, sự an toàn, tính chất công việc, …

- Các chính sách quản lý nội bộ: lương bổng, đào tạo, thăng tiến, các chế độ khác

- Chính sách quản lý của chính phủ: Cơ cấu kinh tế, chính sách tiền lương, tiền công, chính sách bảo hiểm, xu hướng phát triển kinh tế, họp tác kinh tế với nước ngoài, …

- Chi phí cho tuyển chọn: sự đầu tư chi phí cho tuyển chọn là rất lớn, đặc biệt với những nhân viên có hàm lượng chất xám cao, có kỹ năng, kinh nghiệm Đây là nhân tố quan trọng quyết định hiệu quả đầu tư cho việc tuyển chọn

5.2.2 Các nguồn tuyển chọn

* Nguồn nội bộ: Nhiều doanh nghiệp nỗ lực phát triển nhân viên từ cấp thấp nhất của họ cho đến những vị trí cao hơn khác nhau trong tổ chức, việc đó thường được tiến hành nhờ hệ thống quản lý nhân sự ở doanh nghiệp Việc tuyển chọn từ nội bộ có tác dụng:

- Khuyến khích nhân viên bồi dưỡng, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn

Trang 14

- Có được một đội ngũ nhân viên có kiến thức về doanh nghiệp, lòng trung thành với doanh nghiệp.

- Có đầy đủ thông tin về nhân viên

Tuy vậy, tuyển chọn từ nguồn này có những hạn chế như không thu hút được những nguời có trình độ cao ngoài doanh nghiệp

* Nguồn bên ngoài: thông qua:

- Quảng cáo việc làm: Là những phương tiện thông báo cho toàn xã hội về công việc còn thiếu người đảm nhận ở doanh nghiệp

- Qua các văn phòng giới thiệu việc làm

Bước 2:

Phỏng vấn sơ bộ, tiếp xúc sơ bộ: Mục tiêu của phỏng vấn, tiếp xúc sơ bộ là muốn nắm bắt động cơ làm việc, phong cách của ứng cử viên, đưa ra các tình huống xem phản ứng nhạy bén của ứng cử viên Cuộc tiếp xúc sơ bộ diễn ra trong thời gian ngắn nhưng vẫn có đủ các bước nhỏ:

- Đón tiếp ứng cử viên: là công việc quan trọng vì đây là khâu đầu tiên mà các ứng cử viên tiếp cận nhà tuyển dụng, việc này giúp ứng cử viên có tư tưởng, độ nhiệt huyết khi ứng cử vào doanh nghiệp:

- Phỏng vấn ngắn hoặc tiếp xúc với các nhà tuyển dụng: ở đây các nhà tuyển dụng đưa ra các câu hỏi ứng cử viên để nhìn ra phong cách, khả năng giao tiếp của ứng cử viên

Trang 15

Hai bước này tuy không quá quan trọng nhưng nhà tuyển dụng và ứng cử viên có thể nắm bắt qua về doanh nghiệp và ứng viên cần tuyển.

- Trắc nghiệm cá tính: đánh giá những đặc trưng riêng biệt của ứng cử viên

và xem xem chúng có phù hợp công việc hay không

Bước 4

Phỏng vấn sâu: Là bước tuyển dụng có hiệu quả nhất vì nó cho phép các nhà tuyển dụng đánh giá được ứng cử viên về nhiều phương diện mà trắc nghiệm, hồ sơ xin việc không cho phép họ thể hiện rõ

Có thể được phân loại theo nhiều cách khác nhau:

Trang 16

* Theo số lượng tham gia:

- Phỏng vấn cá nhân

- Phỏng vấn tập thể

Bước 5

Tiến hành thẩm tra trình độ, tiểu sử nghề nghiệp: Mục tiêu của công việc này

là kiểm tra những thông tin các ứng cử viên thông báo đã chính xác hay chưa và phát hiện thêm các tiềm năng của ứng cử viên mà các bước trước chưa phát hiện ra

Quyết định loại và tiếp tục định hướng

Các bước trên có thể đảo nhau về thứ tự tuỳ thuộc vào điều kiện, hoàn cảnh

cụ thể

6 Ý NGHĨA CỦA CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG

Công tác tuyển dụng là một hoạt động quan trọng của quản trị nhân lực, có ý nghĩa vô cùng to lớn đối với chất lượng và số lượng người lao động của một doanh nghiệp hay một tổ chức Trong sự cạnh tranh gay gắt hiện nay, công tác tuyển dụng

sẽ đảm bảo tính cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường

Trang 17

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG TẠI CÔNG TY TNHH

TIN HỌC THIÊN NAM

I GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH TIN HỌC THIÊN NAM

1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty

Tên đầy đủ:

CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN TIN HỌC THIÊN NAM

Tên giao dịch đối ngoại:

THIEN NAM INFORMATION TECHNOLOGY COMPANY LTD

Loại hình doanh nghiệp: Công ty Trách nhiệm Hữu hạn một thành viên do

Công ty Cổ phần Phát triển Sản xuất và Xuất nhập khẩu Thiên Nam sở hữu 100% vốn

Ngày thành lập: Ngày 11 tháng 04 năm 2000.

Vốn pháp định: 3.000.000.000 VNĐ (Ba tỷ đồng Việt Nam).

Công ty TNHH Tin học Thiên Nam được thành lập ngày 11 tháng 04 năm 2000 trên cơ sở bộ máy tin học trực thuộc trước đây của Công ty Cổ phần PTSX & XNK

Thiên Nam (Giấy phép số 694-GP/TLDN-03 do UBND Thành phố Hà Nội cấp).

Từ trụ sở chính ban đầu là số 184-186 Bà Triệu - HN; Điện thoại: (84)

48229591 - (84) 48228045; Fax (84) 48229227, Công ty đã nhanh chóng thành lập

thêm Chi nhánh tại Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh: Địa chỉ: Số 71-73 Điện

Biên Phủ - Quận Bình Thạch - TP HCM; Điện thoại: (84) 85142797; Fax (84)

85142796 và Chi nhánhThành phố Hải phòng: Địa chỉ: 67 Điện Biên Phủ - Quận

Trang 18

Hồng Bàng; Điện thoại: 84-31-823596; Fax: 84-31-823596 đã ngày càng khẳng định vị trí của Công ty TNHH Tin học Thiên Nam trên thị trường.

Với đội ngũ cán bộ có nhiều kinh nghiệm và hiểu biết chuyên sâu về các công

cụ thiết kế, ứng dụng hiện đại, các hệ quản trị CSDL mạnh như ORACLE, MicroSoft SQL, Lotus Notes, MS Exchange, các công cụ phát triển Borland C++, Visual C++, Visual Basic, Java , và các kỹ năng cần thiết khác cho thiết kế, phát triển ứng dụng và quản trị hệ thống, một số cán bộ có 3-4 năm kinh nghiệm làm việc cho Oracle Việt nam Bên cạnh đó là sự đoàn kết, sáng tạo, nhạy bén của tập thể lãnh đạo Công ty, từ khâu định hướng phát triển, xây dựng kế hoạch đến khâu tổ chức thực hiện Chính vì vậy, từ khi thành lập đến nay, Công ty TNNH Tin học Thiên Nam đã có những bước phát triển nhảy vọt về nhiều mặt, đứng vững trên sự cạnh tranh gay gắt của thị trường với các lĩnh vực hoạt động chính như:

Một là: Nghiên cứu, phát triển, sản xuất và kinh doanh các thiết bị tin học, điều khiển, tự động hoá, điện, điện tử, điện lạnh, văn phòng.

Hai là: Cung cấp các giải pháp và phát triển phần mềm cho hệ thống Ngân hàng, may mặc và một số doanh nghiệp trong và ngoài nước.

Ba là: Tư vấn, đào tạo và dịch vụ khoa học kỹ thuật trong các lĩnh vực tin học, điều khiển, tự động hoá, điện, điện tử, điện lạnh.

Có thể khẳng định, trong tất cả các hoạt động của Công ty TNHH Tin học Thiên Nam đều mang tính kế thừa và phát huy các hoạt động tin học của Công ty

Cổ phần PTSX & XNK Thiên Nam, với phương châm quyết tâm gìn giữ truyền thống, nâng cao hình ảnh và phát huy bản sắc của Công ty có nhiều năm kinh nghiệm và uy tín trong lĩnh vực cung cấp thiết bị, giải pháp phần mềm, cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin Quyết tâm duy trì và đẩy mạnh hoạt động trong khu vực thị trường các bộ ngành chính phủ, các tổng công ty, các tổng cục, các doanh nghiệp có đầu tư nước ngoài, đặc biệt là các khách hàng chiến lược như: Bộ Tài chính và các Bộ, Ngành trực thuộc, Tổng cục Thống kê, các Ngân hàng quốc doanh, Hàng không, Bưu điện, Bảo hiểm,…

Để hoạt động kinh doanh ngày càng phát triển, đem lại lợi nhuận tối đa, việc định hướng cụ thể, chi tiết các dịch vụ kinh doanh theo đúng chức năng, nhiệm vụ

là vô cùng quan trọng, đưa Công ty đi vào hoạt động đúng hướng, có hiệu quả, chấp hành đúng quy định của Nhà nước về nội dung kinh doanh đã đăng ký Công ty

Trang 19

TNHH Tin học Thiên Nam đã làm rất tốt công việc này trên cơ sở định hướng phát triển như sau:

* Kinh doanh phần cứng, phần mềm máy tính, thiết bị viễn thông và mạng

* Phát triển, tích hợp và thiết kế các hệ thống tin học

* Phát triển ứng dụng và địa phương hoá các sản phẩm phần mềm

* Các dịch vụ tin học bao gồm bảo hành, bảo trì phần cứng/phần mềm thiết kế

và triển khai mạng, giáo dục, đào tạo, tư vấn tin học

Các hoạt động kinh doanh của Thiên Nam tập trung vào các lĩnh vực công nghệ thiết yếu sau:

* Các giải pháp tổng thể tin học về quản lý thông tin và các hệ thống xử lý giao dịch cho các ngành: ngân hàng và tài chính, bảo hiểm, an ninh, bưu chính viễn thông, hàng không và vận tải, quản lý doanh nghiệp và tự động hoá.

* Các máy chủ tốc độ cao trên cơ sở Unix, giải pháp lưu trữ và sao lưu thông tin, các thiết bị thanh toán ngân hàng: ATM, CD, POS.

* Giải pháp Internet/Intranet: thương mại điện tử, kinh doanh điện tử, chính phủ điện tử.

* Công nghệ viễn thông và mạng dữ liệu

Trải qua hơn 10 năm hoạt động, Công ty đã gặp phải không ít khó khăn nhưng cho đến nay Công ty đã đạt được những thành tựu đáng kể, dần từng bước khẳng định vị trí trên thị trường, không những đứng vững trong cạnh tranh mà còn ngày càng phát triển với hiệu quả kinh doanh cao Tuy nhiên, trước sự phát triển như vũ bão của thời đại công nghệ thông tin, việc chuẩn bị cho mình một đội ngũ cán bộ có trình độ cao, không ngừng mở rộng thị trường, nhạy bén và linh hoạt là vấn đề vô cùng quan trọng được đặt lên hàng đầu, nó đòi hỏi sự nỗ lực cao độ của tập thể lãnh đạo, công nhân viên trong Công ty và thực sự Công ty đã và đang tích cực giải quyết tốt những vấn đề đó Với thu thập hàng năm cao, mạng lưới khách hàng rộng lớn; với chức năng vừa nghiên cứu, phát triển sản xuất, vừa tư vấn, đào tạo và triển khai, đã ngày càng khẳng định tên tuổi của Công ty TNHH Tin học Thiên Nam trong làng doanh nghiệp Việt Nam Công ty hy vọng sẽ ngày càng thu hút được nhiều hơn nữa khách hàng trong và ngoài nước

Trang 20

2 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY

2.1 Đặc điểm tổ chức quản lý

Trong điều kiện kinh tế thị trường ngày càng cạnh tranh gay gắt, mỗi Công ty muốn tồn tại và phát triển thì không những phải nắm bắt được nhu cầu thị trường

mà còn phải không ngừng hoàn thiện về mọi mặt, trong đó bộ máy tổ chức quản lý

vô cùng quan trọng giúp Công ty hoạt động có hiệu quả, tránh chồng chéo Công ty TNHH Tin học Thiên Nam cũng không nằm ngoài quy luật đó với bộ máy tổ chức đầy khoa học, sáng tạo:

Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty:

TRUNG TÂM CÔNG

NGHỆ MẠNG VÀ

VIỄN THÔNG

TRUNG TÂM KINH DOANH – DỊCH VỤ BAN GIÁM ĐỐC

PHÒNG KINH DOANH

HỆ THỐNG

NHÓM PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG

NHÓM TƯ VẤN THIẾT KẾ

NHÓM HỖ TRỢ HỆ THỐNG

NHÓM QUẢN LÝ

DỰ ÁN

CHI NHÁNH TP HỒ CHÍ MINH

Trang 21

2.2 Nhiệm vụ, chức năng của từng bộ phận

Theo sơ đồ trên thì cơ cấu tổ chức của công ty bao gồm: Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, Trung tâm công nghệ mạng và viễn thông, Trung tâm phần mềm và giải phát, Trung tâm kinh doanh - dịch vụ

*Hội đồng quản trị: Đây là cơ quan quyền hành cao nhất của Công ty, biểu

hiện ở các đặc điểm:

Một là: Quyết định các phương hướng và đường lối hoạt động của Công ty.Hai là: Bầu cử hay bãi miễn các chức năng quản lý như Tổng giám đốc, Giám đốc, kế toán trưởng

Ba là: Giám sát các hoạt động của Tổng Giám đốc, Giám đốc và một số chức năng nhiệm vụ khác quy định tại Điều lệ Công ty

* Ban giám đốc gồm: Giám đốc và Phó giám đốc

Giám đốc là người đại diện pháp nhân của Công ty trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về toàn bộ hoạt động, kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty; Tổ chức bộ máy quản lý, điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty có hiệu quả; Sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn theo phương án được công ty duyệt; Quyết định chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn và hàng năm; Quyết định tuyển dụng hoặc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng công nhân viên trong Công ty; Phân công trách nhiệm và quyền hạn trong Ban giám đốc và trưởng các bộ phận trong Công ty; trực tiếp điều hành các trung tâm

Phó giám đốc là giúp việc trực tiếp cho Giám đốc Phó giám đốc là người do giám đốc bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về các hoạt động kinh doanh của Công ty, phụ trách điều hành công ty khi được Giám đốc ủy quyền; Lập kế hoạch đánh gián nội bộ hàng năm; đảm bảo các quá trình cần thiết cho sự hoạt động của Công ty; theo dõi trình tự và tiến độ của các công việc báo cáo giám đốc công

Trang 22

Phòng dịch vụ kỹ thuật có trách nhiệm quản lý chung về kỹ thuật cho các sản phẩm của Công ty, triển khai các dự án đã được phê duyệt, ký kết.

Phòng kinh doanh có nhiệm vụ kinh doanh các sản phẩm của Công ty, nghiên cứu và mở rộng thị trường, chịu trách nhiệm trực tiếp trước Giám đốc, thiết

kế hồ sơ dự thầu, đàm phán thương thảo và ký kết hợp đồng mua và bán, theo dõi các dự án bên Trung tâm kinh doanh và dịch vụ

Văn phòng có trách nhiệm tổ chức các hoạt động phong trào đoàn viên, thanh niên là nơi phổ biến tới toàn thể Công ty các quy định, quy chế của công ty, Văn phòng có trách nhiệm thực hiện các chính sách phúc lợi theo quy định, lưu trữ Hợp đồng lao động, các loại giấy tờ về hành chính văn phòng,

Phòng kế toán có nhiệm vụ giúp Giám đốc thực hiện việc quản lý tình hình tài chính của Công ty Phân tích, đánh giá hiệu quả kinh doanh và thực hiện các quy định của Nhà nước về tài chính kế toán, …

Qua đó chúng ta có thể thấy được một cách tổng quát cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty TNHH Tin học Thiên Nam hết sức khoa học, thống nhất, chặt chẽ, các

bộ phận đều có mối liên hệ mật thiết, ràng buộc lẫn nhau từ Giám đốc đến các phòng ban

Trang 23

3 Về tình hình nhân sự của Công ty

Vấn đề nhân sự là một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu, quyết định đến

sự hoạt động, phát triển của mỗi doanh nghiệp Bởi vì, con người là chủ thể của mọi hoạt động, không có con người thì không có hoạt động Con người càng được đào tạo cơ bản, có chất lượng càng tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình hoạt động và phát triển của công ty và ngược lại, nếu một công ty có đội ngũ cán bộ công nhân viên vừa yếu về chất lượng, vừa thiếu về số lượng thì công ty đó rất khó tồn tại và

phát triển Thực tế cho thấy, có rất nhiều doanh nghiệp thành đạt nhờ đội ngũ nhân

viên lành nghề, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao và cũng không ít doanh nghiệp không hoạt động được, thậm chí phá sản vì tình hình nhân sự bất ổn, không

đảm bảo cho hoạt động điều hành, quản lý, sản xuất Công ty TNNH Tin học Thiên

Nam tuy mới được thành lập từ năm 2000, nhưng tiền thân của nó là Công ty PTSX&XNK Thiên Nam Cổ phần với bề dày kinh nghiệm và thành tích trong kinh doanh nên có thể khẳng định rằng, công ty có một đội ngũ cán bộ công nhân viên rất chuyên sâu với trình nghiệp vụ cao

Hiện tại Công ty có 64 nhân viên:

Trong đó:

- Trình độ Tiến sỹ : 5 người

- Trình độ thạc sỹ : 3 người

- Trình độ đại học : 51 người

- Cao đẳng, Trung cấp : 05 người

Cơ cấu nhân sự (bao gồm cả các chi nhánh):

- Ban Giám đốc: 02 người

- Văn phòng: 03 người

- Phòng kế toán: 04 người

- Trung tâm công nghệ mạng và viễn thông: 12 người

- Trung tâm Kinh doanh - Dịch vụ: 17 người

- Trung tâm Phần mềm và giải pháp hệ thống: 15 người

- Chi nhánh HCM: 07 người

- Chi nhánh Hải Phòng: 04 người

Trang 24

Có thể nói rằng, với đội ngũ cán bộ vững mạnh trên cơ sở phân công hợp lý giữa các bộ phận, đã tạo điều kiện thuận lợi cho Công ty TNHH Tin học Thiên Nam đẩy mạnh hoạt động kinh doanh, hàng năm lợi nhuận của Công ty tăng rõ rệt Đây chính là yếu tố quan trọng góp phần quyết định vai trò, vị trí của công ty, là tiền đề để công ty vững bước đi lên trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Do vậy, trong quá trình hoạt động của mình, TNC luôn đặc biệt quan tâm vấn đề nhân

sự, từ khâu đào tạo đến chế độ đãi ngộ, đảm bảo phát huy tốt nhất nguồn nhân lực

4 Vấn đề nguồn vốn

Vốn kinh doanh là một trong những yếu tố quan trọng không thể thiếu, hoạt động kinh doanh sẽ không diễn ra nếu không có vốn Vốn kinh doanh càng lớn càng tạo điều kiện cho chủ DN đầu tư phát triển sản xuất, mở rộng thị trường và thực hiện các hoạt động có liên quan Thực tế cho thấy, có không ít Công ty hoạt động trì trệ, không mở rộng sản xuất được do lợi nhuận thấp vì nguồn vốn pháp định ít ỏi và cũng có không ít công ty nhờ có nguồn vốn pháp định lớn, đã mạnh dạn đầu tư, xâm nhập vào các thị trường khó tính đẩy mạnh hoạt động kinh doanh Công ty TNHH Tin học Thiên Nam được thành lập với vốn pháp định là 3 tỷ Việt Nam đồng Đây là một số vốn không phải là lớn nhưng cũng không phải là nhỏ đối với một Công ty TNHH Nhờ có số vốn ban đầu, kết hợp với năng lực kinh doanh tốt của đội ngũ lãnh đạo công ty, đã tạo điều kiện thuận lợi cho công ty có những bước đi vững chắc Từ khi thành lập đến nay, số vốn kinh doanh của Công ty đã không ngừng tăng lên, góp phần quan trọng thúc đẩy hoạt động kinh doanh, đầu tư phát triển có chiều sâu với những máy móc thiết bị công nghệ hiện đại hàng đầu thế giới Do đó, lợi nhuận công ty đạt được hàng năm rất cao, chẳng hạn như năm 2009 lợi nhuận sau thuế của công ty đã tăng tới 123% so với năm 2008

Vốn kinh doanh là vô cùng quan trọng và cần thiết nhưng nếu mỗi công ty không biết sử dụng hợp lý có hiệu quả vào hoạt động kinh doanh thì nó lại trở nên

vô nghĩa Đây là vấn đề mỗi doanh nghiệp phải đặc biệt quan tâm trong quá trình hoạt động của mình Do vậy, yêu đặt ra đối với các Công ty TNHH nói chung, Công ty TNHH Tin học Thiên Nam nói riêng là phải có kế hoạch sử dụng hợp lý nguồn vốn sẵn có trong sản xuất kinh doanh

5 Chính sách của Nhà nước

Nhà nước ta là Nhà nước của dân, do dân và vì dân Trong lịch sử dân tộc, chưa bao giờ như bây giờ quyền công dân lại được đề cập quan tâm đến thế Tuy nhiên,

Trang 25

bên cạnh quyền lợi được hưởng, Nhà nước cũng yêu cầu mọi công dân phải sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật Trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh cũng vậy, mỗi một Công ty ra đời đều phải có giấy phép hoạt động kinh doanh, phải hoạt động theo lĩnh vực kinh doanh đã đăng ký, nếu vi phạm sẽ bị xử lý bằng pháp luật Nói tóm lại, chính sách Nhà nước như thế nào thì mọi cá nhân, cơ quan tổ chức phải chấp hành nghiêm chỉnh Nếu như trước đây, Nhà nước còn áp dụng cơ chế bao cấp, sản xuất tự cung tự cấp là chủ yếu, các hoạt động kinh doanh bị giới hạn trong khuôn khổ nhất định, thì hiện nay, trước xu thế toàn cầu hóa, đất nước đẩy mạnh quá trình CNH - HĐH, cơ chế chính sách của nhà nước có những thay đổi đáng kể, nhà nước mở rộng kinh tế nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa, đặc biệt là việc Việt Nam gia nhập WTO đã tạo mọi điều kiện cần thiết cho các doanh nghiệp phát triển Đây là một cơ hội rất lớn cho doanh nghiệp Việt Nam, trong đó có Công ty TNHH Tin học Thiên Nam Tập thể lãnh đạo Công ty đã chủ động nắm bắt tình hình và hết sức linh hoạt sáng tạo trong công tác để nhanh chóng đẩy mạnh sản xuất kinh doanh, chú trọng những thiết bị hiện đại đang được ưa chuộng trên thế giới Tuy nhiên, tình hình mới cũng đặt ra cho tập thể lãnh đạo Công ty và cán bộ công nhân viên nhiều khó khăn, thách thức, đó là vấn đề vốn, trình độ, sự nhạy bén, Do đó, hơn bao giờ hết, rất cần sự cố gắng, tinh thần đoàn kết, sáng tạo, đầy trách nhiệm của mỗi thành viên để từng bước đưa công ty đi qua trở ngại, đạt tới thành công.

6 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ HĐSX-KD TRONG 4 NĂM GẦN ĐÂY TỪ 2008 – 2011

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là một trong những thông tin tài chính quan trọng không chỉ cho các nhà quản lý doanh nghiệp mà còn cần cho rất nhiều đối tượng khác quan tâm như: Các nhà đầu tư, khách hàng, các tổ chức của nhà nước và của chính cán bộ công nhân viên trong Công ty bởi nó tác động trực tiếp đến đời sống của họ Điều này càng làm cho mục tiêu kinh doanh sinh lời, kết quả của hoạt động kinh doanh trở thành yếu tố cốt lõi để doanh nghiệp tồn tại và phát triển

Trang 26

Từ khi thành lập đến nay, Công ty TNHH Tin học Thiên Nam đã ký kết, triển khai được rất nhiều dự án lớn có giá trị cao đang ngày càng có uy tín trên thị trường, để đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty, chúng ta cần quan tâm đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đó Trước hết

nó được thể hiện ở chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận Đây là chỉ tiêu quan trọng và tổng hợp nhất trong các chỉ tiêu tài chính Sau đây là tình hình cụ thể về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong 4 năm gần đây từ năm 2008 đến năm 2011

6.1 Đánh giá kết quả HĐKD của Công ty trong 4 năm từ năm 2008 đến năm 2011

BẢNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

(Năm 2008, 2009, 2010, 2011)

Đơn vị tiền: Đồng Việt NamS

1 Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ 74,839,968,520 83,673,725,283 40,485,140,588 1,233,449,600

Trong đó : Chi phí lãi vay

8 Chi phí quản lý kinh doanh 7,619,729,980 5,457,748,540 2,053,479,260 633,131,064

9 Lợi nhuận thuần từ hoạt

động kinh doanh 14,504,791,085 17,667,398,064 37,706,774,978 (416,387,064)

10 Thu nhập khác 18,147,138 305,384,736 195,484,293 657,241,123

12 Lợi nhuận khác 18,146,777 305,384,736 (35,808,757) 657,241,123

13 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 14,522,937,862 17,972,782,800 37,670,966,221 240,854,059

14 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 1,014,025,306 1,688,061,474 1,318,483,818 14,152,991

15 Lợi nhuận sau thuế TNDN 13,508,912,556 16,284,721,326 36,352,482,403 226,701,068

Trang 27

Nhìn vào Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty ta có thể thấy:

- Năm 2009 doanh thu thuần của công ty đã tăng 12% so vơi năm trước, có được điều đó là do công ty đã phát huy được những tiền đề đã tạo ra từ năm 2008 Nhưng đến năm 2010 và 2011 thì doanh thu thuần của công ty lại giảm khá mạnh, năm 2010 giảm 51% so với năm 2009 và nhất là năm 2011 giảm đến 97% so với năm 2010, để điều đó xảy ra một phần cũng vì ảnh hưởng của nền kinh tế đang bị suy thoái, các dự án trong và ngoài quốc doanh cũng bị hạn chế triển khai vì đặc thù

là ngành công nghệ thông tin khi kinh tế suy thoái các tổ chức, doanh nghiệp không trang bị và nâng cấp thiết bị và phần mềm, khi đó sản phẩm của Công ty không được thị trường đón nhận như trước và một phần cũng vì ban lãnh đạo của công ty

đã không tìm ra được phương án đối phó với tình hình ảm đạm của thị trường, không có biện pháp để kịp thời khuyến khích sự hăng say làm việc của nhân viên

- Lợi nhuận gộp của công ty năm 2009 tăng 4% so với năm 2008 và đến năm 2010 tăng lên 72% so với năm 2009 nhưng đến năm 2011 lợi nhuận gộp lại giảm mạnh đến 99% so với năm 2010, điều này sảy ra bởi vì cả doanh thu thuần của năm 2011 giảm mạnh cùng với việc tăng của giá vốn hàng bán Doanh thu thuần của năm 2011 giảm 97% so với năm trước nhưng giá vốn hàng bán lại tăng đến 40% Giá vốn hàng bán trên 100 đồng doanh thu năm 2008 là 69 đồng, đến năm

2010 chỉ còn là 2 đồng, điều này chứng tỏ công ty đã kiểm soát rất tốt về hàng hóa tồn trong kho cũng như giá mua đầu vào của các loại hàng hóa, nhưng đến năm

2011 công ty đã không còn phát huy được những điểm mạnh mà mình đã đạt được vào năm 2010, đến năm 2011 giá vốn hàng bán trên 100 đồng doanh thu là 82 đồng,

vì vậy ta cần phải đi sâu tìm hiểu nguyên nhân về sự gia tăng giá vốn hàng bán là do chủ quan hay khách quan, do yếu tố từ môi trường kinh doanh hay do DN không kiểm soát được các loại chi phí về giá nhập đầu vào và giá bán sản phẩm đầu ra, số lượng hàng hóa tồn kho ?

Trang 28

- Công ty đã chú trọng nhiều đến việc giảm chi phí quản lý kinh doanh Chi phí quản lý kinh doanh năm 2009 chỉ bằng 71,5% so với năm 2008, năm 2010 bằng 37,5% so với năm 2009 nên lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của công ty đã tăng đều qua 3 năm từ 2008 – 2010, năm 2010 tuy doanh thu thuần của công ty có giảm nhưng nhờ công ty biết quản lý tốt chi phí về quản lý kinh doanh nên lợi nhuận thuần vẫn tăng lên đến 213%, điều này có thể cho chúng ta thấy vai trò rất to lớn của việc quản lý chi phí kinh doanh đối với lợi nhuận thuần của công ty Tuy nhiên, đến năm 2011 thì công ty đã không đạt được lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận thuần đã mang giá trị âm, sảy ra điều đó vì doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty quá thấp và một phần cũng do công ty đã thực hiện đầu tư để mở rộng thị trường với mục đích sang năm 2011 công ty có thể vượt qua được ảnh hưởng của tình hình thị trường và trở lại đà tăng mạnh của doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh.

- Lợi nhuận khác của công ty đã tăng nhanh qua 4 năm Lợi nhuận khác năm 2011 đã tăng gấp 36,5 lần so với năm 2008 Tuy việc tăng lợi nhuận khác của công ty chưa hẳn đã tốt với hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty nhưng điều này cũng đã giúp cứu vãn phần nào kết quả tài chính cuối cùng của công ty

- Lợi nhuận sau thuế của công ty đã tăng nhanh qua 3 năm từ 2008-2010, năm 2009 tăng 20% so với năm 2008, năm 2010 tăng 123% so với năm 2009, có được điều này là do công ty đã biết kiểm soát tốt việc quản lý chi phí kinh doanh cũng như doanh thu thuần từ hoạt động kinh doanh, Nhưng đến năm 2011, lợi nhuận sau thuế của công ty lại giảm đến 99% so với năm trước vì doanh thu từ hoạt động kinh doanh quá thấp trong khi giá vốn hàng bán của công ty lại tăng cao Cũng nhờ vào năm 2011 công ty đã có được những thành công nhất định ở những hoạt động khác nên kết quả tài chính cuối cùng của công ty tuy có giảm mạnh nhưng vẫn

ở mức dương, Năm 2011 là một năm để công ty nhìn lại quá trình hoạt động kinh doanh của mình để rút kinh nghiệm và có những chính sách kinh doanh đúng đắn cho những năm tiếp theo

Trên bảng kết quả kinh doanh như trên vì là DN đặc đù kinh doanh về hai mảng là Phần cứng (thiết bị) và phần mềm vì vậy các mức thuế suất là khác nhau với phần cứng thì nhà nước áp theo mức thuế suất phổ thông còn phần mềm áp theo mức thuế suất được ưu đãi của nhà nước

Sau khi đã phân tích Bảng kết quả kinh doanh của Công ty chúng ta sẽ nghiên cứu Bảng cân đối kế toán để thấy rõ hơn tình hình hoạt động của Công ty

Trang 29

6.2 Đánh giá bảng cân đối kế toán của Công ty trong 4 năm từ 2008 đến năm 2011

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

(Năm 2008, 2009, 2010, 2011)

Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam

Trang 30

3 Chi phí xây dựng cơ

A NỢ PHẢI TRẢ 49,442,684,190 18,815,424,663 14,228,154,184 30,545,955,157

I Nợ ngắn hạn 49,442,684,190 18,815,424,663 14,228,154,184 30,545,955,157

1 Vay ngắn hạn 3,393,767,146

2 Phải trả cho người bán 12,348,309,463 5,345,895,655 5,219,586,025 5,263,642,025

3 Người mua trả tiền

Trang 31

7 Lợi nhuận sau thuế

chưa phân phối

Trang 32

Nhìn vào Bảng cân đối kế toán ta có thể nhận định nhanh về quy mô của Công ty, tính tự chủ về mặt tài chính, cơ cấu sử dụng nguồn vốn như sau:

Bảng cân đối kế toán được kết cấu thành hai phần: Tài sản và Nguồn vốn

Nguyên tắc Tổng tài sản = tổng nguồn vốn

Về tài sản:

Tài sản năm 2008 là 71,325,367,443 tỷ đồng năm 2009 là 40,483,181,358 tỷ đồng như vậy năm 2009 so với năm 2008 ta thấy năm 2009 đã giảm về quy mô kinh doanh Trong đó về tiền và các khoản tương đương tiền năm 2008 là 11,032,139,720 tỷ đồng năm 2009 là 6,508,737252 tỷ đồng dẫn đến khả năng chuyển đổi tiền mặt năm 2009 giảm so với năm 2008

Tài sản năm 2010 là 72,244,422,194 tỷ đồng so với năm 2009 là 40,483,181,358 tỷ ta thấy năm 2010 quy mô kinh doanh đã tăng đáng kể Trong đó

về tiền và các khoản tương đương tiền năm 2009 là 6,508,737252 tỷ đồng năm 2010

là 8,141,816,521 dẫn đến khả năng chuyển đổi tiền mặt năm 2010 đã tăng so với năm 2009

Tài sản năm 2011 là 70,288,924,235 tỷ đồng so với năm 2010 là 72,244,422,194 tỷ đồng ta thấy quy mô kinh doanh đã giảm đáng kể Trong đó về tiền và các khoản tương đương với tiền năm 2010 là 8,141,816,521 tỷ đồng và năm

2011 là 7,087,457,499 tỷ đồng dẫn đến khả năng chuyển đổi tiền mặt năm 2011 giảm so với năm 2010

Về nguồn vốn:

Nguồn vốn năm 2008 khoản nợ phải trả chiếm 69% so với tổng nguồn vốnNguồn vốn năm 2009 khoản nợ phải trả chiếm 46% so với tổng nguồn vốn

Ta thấy năm 2009 tuy tổng tài sản với năm 2008 giảm nhưng mức độ tự chủ

về vốn của Công ty tốt hơn so với năm 2008

Nguồn vốn năm 2010 khoản nợ phải trả chiếm 20% so với tổng nguồn vốn

Ta thấy năm 2010 tổng tài sản năm 2010 tăng so với năm 2009 và mức độ tự chủ về vốn của Công ty tốt hơn so với năm 2009

Nguồn vốn năm 2011 khoản nợ phải trả chiếm 43% so với tổng nguồn vốn

Trang 33

Ta thấy năm 2011 tổng tài sản năm 2011 giảm so với năm 2010 và mức độ

tự chủ về vốn của Công ty không tốt so với năm 2010

Về hiệu quả sử dụng tổng nguồn vốn = Lợi nhuận sau thế/ Tổng tài sản

- Hiệu quả sử dụng tổng nguồn vốn năm 2008 là 26% , năm 2009 là 46%, như vậy năm 2009 hiệu quả sử dụng tổng nguồn vốn tốt hơn năm 2008

- Hiệu quả sử dụng nguồn vốn năm 2009 là 46%, năm 2010 là 76% như vậy năm 2010 hiệu quả sử dụng nguồn vốn tốt hơn rất nhiều so với năm 2009

- Hiệu quả sử dụng nguồn vốn năm 2010 là 76%, năm 20010 là 52% như vậy năm 2011 hiệu quả sử dụng nguồn vốn không tốt bằng năm 2010

KL: So sánh giữa năm 2008 và năm 2009 ta thấy về quy mô kinh doanh giảm đi nhưng về hiệu quả sử dụng nguồn vốn tốt hơn được thể hiện là tổng nguồn vốn năm 2008 là 71,325,367,443 tỷ đồng nhưng tỷ lệ lợi nhuận là 25% còn năm

2009 tổng nguồn vốn là 40,483,181,358 tỷ đồng và tỷ lệ lợi nhuận so với tổng nguồn vốn là 46%

So sánh năm 2009 và năm 2010 ta thấy về quy mô kinh doanh đã tăng đáng

kể và về hiệu quả sử dụng nguồn vốn tốt hơn rất nhiều được thể hiện là tổng nguồn vốn năm 2009 là 40,483,181,358 tỷ đồng và tỷ lệ lợi nhuận 46% còn năm 2010 là 72,244,422,194 tỷ đồng, tỷ lệ lợi nhuận so với tổng nguồn vốn là 76%

So sánh năm 2010 và năm 2011 ta thấy về quy mô đã giảm đáng kể và hiệu quả sử dụng nguồn vốn không tốt bằng năm 2010 được thể hiện là tổng nguồn vốn năm 2010 là 72,244,422,194 tỷ đồng , tỷ lệ lợi nhuận so với tổng nguồn vốn là 76% còn năm 2011 là 70,288,924,235 tỷ đồng nhưng tỷ lệ lợi nhuận so với tổng nguồn vốn là 52%

7 NĂNG LỰC VÀ KINH NGHIỆM TRIỂN KHAI DỰ ÁN

Trang 34

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt nam, Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt nam

Hệ thống Ngân hàng bán lẻ TCBS (US$ 2.000.000) tại Ngân hàng TMCP Á Châu: Triển khai thành công trong năm 1998-2000 Phối hợp với Unisys.

Hệ thống Ngân hàng bán lẻ VCBS (US$ 200.000) tại Ngân hàng Cổ phần Quân đội: bắt đầu vào năm 2001 Hiện đang hoạt động.

Hệ thống quản lý và thanh toán trái phiếu (VND 930.000.000) tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt nam: Thiết kế, phát triển và triển khai thành công

trong năm 2000-2001

Dự án Tự động hoá hoạt động văn phòng (VND 1.138.000.000) tại Bộ Tài chính:

Lắp đặt máy chủ và mạng, phát triển phần mềm quản lý công văn sử dụng Lotus Notes trong năm 1997-1998

Ứng dụng quản lý thông tin đối tượng đóng thuế tại Bộ Tài chính: thiết kế,

phát triển và triển khai thành công năm 1997-1998

Lập nghiên cứu khả thi và phát triển cơ sở dữ liệu Tài chính và Ngân sách (VND 795.000.000) tại Bộ Tài chính: thiết kế, phát triển và triển khai thành công

năm 1998

Hai là, Vận tải và giao thông

Hệ thống bán vé và đặt chỗ: Bạn hàng địa phương của Siemen (Đức) và

Unisys trong các dự án tại Đường Sắt Việt nam và Tổng công ty Hàng không Việt nam TNC cung cấp dịch vụ tư vấn và hỗ trợ kỹ thuật

Hệ thống quản lý thông tin giao thông hàng không tại Ban quản lý giao thông hàng không: triển khai thành công năm 2000-2001.

Ba là, Bưu chính viễn thông

Hệ thống tính cước tại VTI (US$ 1.500.000) trong năm 1999: bạn hàng của

Unisys, cung cấp dịch vụ tư vấn và hỗ trợ kỹ thuật

Bốn là, Các giải pháp quản lý DN

TNC đã triển khai thành công các ứng dụng do TNC tự phát triển về quản lý

kế toán, tài sản cố định, bảng lương, quản lý nhân sự, quản lý thời gian cho nhiều khách hàng khác nhau bao gồm cả Đài truyền hình và các chi nhánh, Bộ xây dựng,

Trang 35

Daewo Hanel, công ty số 26 (Bộ quốc phòng), Tổng Cục Thuế, Bệnh viện lao, Tổng Cục Hải quan, Toyota Motor Việt nam v.v.

Địa phương hoá phần mềm ứng dụng tài chính Oracle cho Toyota Motor Việt nam (US$ 120.000): Phối hợp với Oracle, TNC đã triển khai thành công trong

năm 1998-1999

Hệ thống GAS (General Accounting System) cho Hàng không Việt nam (US$ 187.000): nâng cấp và địa phương hoá ứng dụng Tài chính Oracle Bắt đầu từ năm

2001, hiện nay đang thực hiện

Xây dựng chương trình Quản lý XDCB cho Công ty Điện lực 1: bắt đầu từ

Hiện nay đang thực hiện dự án "Nâng cấp hệ thống thông tin" cho Tổng

công ty Dệt may Việt Nam: Cung cấp, triển khai, địa phương hoá ứng dụng phần mềm Oracle cho phù hợp yêu cầu người sử dụng (6.632.573.400 VND)

Năm là, An ninh quốc phòng và công an

Hệ thống quản lý an ninh tại A27 - Bộ công an (US$ 626.000): Triển khai

mạng và máy chủ trên cơ sở Unix Địa phương hoá ứng dụng quản lý công văn hình ảnh/chữ viết - Image Folder Triển khai thành công năm 1996-1997

Sáu là, Truyền hình và thông tin đại chúng

Hiện nay TNC là Đại lý phân phối sản phẩm và cung cấp dịch vụ kỹ thuật của hãng Silicon Graphics International (SGI) - Nhà sản xuất hàng đầu thế giới về các hệ thống máy chủ UNIX tốc độ cao được sử dụng rộng rãi trong ngành điện ảnh và truyền hình, dầu khí, dự báo thời tiết, các hệ thống thông tin địa lý (GIS), hệ thống

xử lý thông tin quốc phòng , v.v Hợp tác với SGI, Thiên nam đã triển khai thành công một số dự án sau đây:

Trang 36

Hệ thống đồ hoạ hoạt hình 3 chiều tại Đài truyền hình Việt nam (US$ 503.167): Triển khai và bàn giao hệ thống trong năm 1997 trên cơ sở hệ thống

ONYX2 của SGI

Hệ thống dự báo thời tiết tại Đài truyền hình Việt nam (US$ 218.000): Cung

cấp dịch vụ tư vấn, hỗ trợ kỹ thuật và bảo trì trong năm 2001-2002

Thiên Nam có đội ngũ kỹ sư phần mềm có kinh nghiệm và hiểu biết chuyên sâu về các công cụ thiết kế và phát triển ứng dụng hiện đại, các hệ quản trị CSDL mạnh ORACLE, MicroSoft SQL, Lotus Notes, MS Exchange, các công cụ phát triển Borland C++, Visual C++, Visual Basic, Java , và các kỹ năng cần thiết khác cho thiết kế, phát triển ứng dụng và quản trị hệ thống, một số cán bộ có 3-4 năm kinh nghiệm làm việc cho Oracle Việt nam

7.2 Cung cấp, lắp đặt và hỗ trợ hệ thống máy tính

Thiên nam đã từng lắp đặt, quản trị và hỗ trợ các sản phẩm khác nhau như Intel-based Server, PC và các máy chủ Unix: INM RS6000, HP9000, SUN SPARC, ONYX/INDIGO/INDY của Silicon Graphics TNC đã cung cấp các hệ thống máy tính và các dịch vụ cho các khách hàng khác nhau tại Việt nam, bao gồm:

- Đài truyền hình Việt nam

- Đài tiếng nói Việt Nam

- Tổng Cục Thuế

- Tổng Cục đầu tư và Phát triển

- Cục Tài chính Doanh nghiệp

Trang 37

CÁC NGÂN HÀNG: - Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển

nông thông

- Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam

- Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam

- Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội

- Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB),

CÁC DOANH NGHIỆP : - Tổng Công ty hàng không Việt nam

- Công ty Thông tin di động (VMS)

- Công ty Viễn thông quốc tế

- Học viện công nghệ Bưu chính viễn thông

- Tổng Công ty Bảo hiểm Việt Nam

- Bảo hiểm Xã hội Việt Nam

- Tổng công ty Điện lực Việt Nam

- Quản lý bay Việt Nam

- Thông tấn xã Việt Nam

- Bưu chính Viễn thông

TỔ CHỨC NƯỚC NGOÀI: - Công ty Toyota Motor Việt Nam

- Công ty PricewaterHouseCooper

- Ngân hàng ANZ

- Ngân hàng Credit Lyonnail

- Fuji Bank / Havit Bank

- Khách sạn Victoria

- UNDP Việt Nam

Trang 38

Từ khi thành lập đến nay, Công ty TNHH Tin học Thiên Nam đã triển khai,

hỗ trợ và bảo trì các hệ thống Unix khác nhau cho các khách hàng tại Việt nam, dưới đây là một số hợp đồng tiêu biểu:

* Các hệ thống RS/6000

Cung cấp, lắp đặt, cài đặt hệ thống RS/6000 Chuyển đổi hệ thống cũ sang hệ thống mới, sao lưu dữ liệu, hướng dẫn sử dụng cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.Cung cấp, lắp đặt, cài đặt hệ thống RS/6000 Chuyển đổi hệ thống cũ sang hệ thống mới, hướng dẫn sử dụng, bảo hành cho Ngân hàng Thương mại Cổ Phần á Châu (ACB)

Cung cấp, lắp đặt và cài đặt, hướng dẫn sử dụng hệ thống RS/6000 cho Tổng cục V -Bộ CA

Cung cấp, lắp đặt và cài đặt, hướng dẫn sử dụng hệ thống RS/6000 cho Phòng S.W.I.F.T của NHNo&PTNTVN

Cung cấp, lắp đặt và cài đặt, hướng dẫn sử dụng hệ thống RS/6000 cho Phòng S.W.I.F.T của Ngân hàng Nhà nước Việt nam

Cung cấp, lắp đặt và cài đặt, hướng dẫn sử dụng hệ thống RS/6000 cho Bộ Y tếCung cấp, lắp đặt và cài đặt, hướng dẫn sử dụng hệ thống RS/6000 cho Viện KHKTBĐ

Cung cấp, lắp đặt và cài đặt, hướng dẫn sử dụng hệ thống RS/6000 cho Trung tâm dự báo khí tượng thuỷ văn quốc gia

Cung cấp, lắp đặt và cài đặt, hướng dẫn sử dụng hệ thống RS/6000 cho Công ty liên doanh PGPC (PetroVietnam)

Cung cấp, lắp đặt và cài đặt, hướng dẫn sử dụng hệ thống RS/6000 cho Ngân hàng Hanil bank - Hàn quốc

Cung cấp, lắp đặt và cài đặt, hướng dẫn sử dụng hệ thống RS/6000 cho Tổng Cục 5 - Bộ Công an và một số khách hàng khác

* Các hệ thống UNIX của Silicon Graphics

Cung cấp, lắp đặt, cài đặt máy chủ ONYX và máy trạm cho Đài truyền hình Việt Nam (503,167 USD)

Ngày đăng: 22/06/2015, 18:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Quản trị nhân sự - Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân, do TS. Phan Đăng Tuất biên soạn Khác
2. Giáo trình Quản trị nhân sự - Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân, do tác giả Nguyễn Hữu Thân chủ biên Khác
4. Bảng cân đối kế toán từ năm 2008 đến năm 2011 Khác
5. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2008 đến năm 2011 6. Qua trình tuyển dụng của Công ty Khác
7. Và tìm hiểu các thông tin về Công ty qua Văn phòng Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty: - luận văn quản trị nhân lực Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân sự tại Công ty TNHH Tin học Thiên Nam
Sơ đồ t ổ chức bộ máy của Công ty: (Trang 20)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN - luận văn quản trị nhân lực Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân sự tại Công ty TNHH Tin học Thiên Nam
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Trang 29)
Sơ đồ 3: Quy trình tuyển mộ của Công ty - luận văn quản trị nhân lực Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân sự tại Công ty TNHH Tin học Thiên Nam
Sơ đồ 3 Quy trình tuyển mộ của Công ty (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w