Bản chất Trọng tài Thương mại Phương thức giải quyết tranh chấp thương mại không mang ý chí quyền lực nhà nước Sự kết hợp giữa hai yếu tố thỏa thuận và tài phán.. Giải quyết tranh
Trang 1TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI
Nhóm 6 - Đêm 5 – K22
Trang 3Điều kiện sử dụng Trọng tài
Thỏa thuận Trọng tài
Thủ tục tố tụng Trọng tài
Phán quyết trọng tài
Ưu nhược điểm của Trọng tài
Trang 4Lịch sử phát triển
.Trọng tài Kinh tế Nhà nước: cơ quan thuộc Chính phủ, giải quyết tranh chấp giữa các DN nhà nước
.Hội đồng Trọng tài Ngoại Thương và Hội đồng trọng tài Hàng hải: giải quyết tranh chấp thương mại và hàng hải có yếu tố nước ngoài.
2 Trên cơ sở nghị định 116/CP ngày 05/09/1994
.Trọng tài kinh tế Nhà nước bị giải thể.
.Trọng tài kinh tế phi chính phủ ra đời dưới hình thức các trung tâm trọng tài.
3 Giai đoạn từ ngày ban hành pháp lệnh trọng tài TM 25/2/2003
.Trọng tài TM thay thế hình thức Trọng tài Kinh tế trước đây.
.Lần đầu tiên pháp luật VN thừa nhận sự Trọng tài thương mại hoạt động theo cả 2 mô hình: trọng tài vụ việc và trọng tài thường trực.
Trang 5 Pháp lệnh TTTM 2003 ban hành ngày 25/2/2003
Luật TTTM 2010 ban hành ngày 17/6/2010 với các văn bản hướng dẫn:
Nghị định số 63/2011/NĐ-CP ngày 28 tháng 7 năm 2011
Thông tư 12/2012/TT-BTP ngày 07/11/2012
Ngoài ra còn có các công ước quốc tế về TTTM
Công ước New York 1958: Công ước về công nhận và thi hành các Quyết định Trọng tài nước ngoài Hiêên có 146/193 quốc gia LHQ tham gia
Quy tắc trọng tài UNCITRAL
Luật mẫu UNCITRAL
Sửa đổi Luật mẫu UNCITRAL 12/2006
Văn bản điều chỉnh Trọng tài TM từ 25/2/2003
Trang 6Bản chất Trọng tài Thương mại
Phương thức giải quyết tranh chấp thương mại không mang ý chí quyền lực nhà nước
Sự kết hợp giữa hai yếu tố thỏa thuận và tài phán Thỏa thuận làm tiền đề cho phán quyết
Trang 7danh sách trọng tài viên và hoạt
động theo điều lệ riêng.
Giải quyết tranh chấp theo quy định
tại Luật TTTM 2010 và quy tắc tố
tụng của Trung tâm trọng tài.
Được lập ra để giải quyết những tranh chấp cụ thể khi có yêu cần và tự giải thể khi tranh chấp được giải quyết xong.
Giải quyết tranh chấp theo quy định tại Luật TTTM 2010 và trình tự thủ tục do các bên tự thoả thuận
Trang 8Thẩm quyền Trọng tài
Điều 2 Luật TTTM 2010, thẩm quyền của trọng tài bao gồm:
Tranh chấp phát sinh giữa các bên từ hoạt động thương mại
Tranh chấp phát sinh giữa các bên trong đó có ít nhất một bên có hoạt động thương mại
Tranh chấp khác giữa các bên mà pháp luật quy định được giải quyết bằng trọng tài
Trang 11Nguyên tắc giải quyết bằng TTTM
Tôn trọng tối đa thoả thuận của các bên nếu không trái pháp luật
Trọng tài viên độc lập, khách quan, vô tư, tuân theo quy định pháp luật
Các bên bình đẳng về quyền và nghĩa vụ
Quá trình giải quyết tranh chấp được giữ bí mật
Phán quyết trọng tài là chung thẩm
Trang 12Thỏa thuận trọng tài
TTTT là thoả thuận giữa các bên, trong đó các bên cam kết giải quyết bằng phương thức trọng tài đối với các tranh chấp có thể phát sinh hoặc đã phát sinh.
(Khoản 2 – Điều 3 – Luật TTTM 2010)
Khi có TTTT: tòa án sẽ từ chối thụ lý trừ trường hợp TTTT vô hiệu hoặc không thực hiện được.
Trang 13 Nội dung:
1 Hình thức trọng tài:
Trọng tài quy chế: Trung tâm trọng tài mà các bên chọn để đưa tranh chấp ra giải quyết.
Trọng tài vụ việc: quy tắc và thủ tục tố tụng mà các bên lựa chọn.
2 Số lượng trọng tài viên
3 Địa điểm tiến hành tố tụng trọng tài
4 Luật áp dụng để giải quyết tranh chấp
5 Ngôn ngữ trọng tài
Thỏa thuận trọng tài
Trang 14 Hình thức của thỏa thuận trọng tài:
Dạng văn bản:
1. Điều khoản trong hợp đồng.
[Dẫn chứng điều khoản trọng tài mẫu của VIAC]
.Lưu ý: Tính đôêc lâêp của TTTT
2 Thoả thuận riêng.
Thỏa thuận trọng tài
Trang 15Trường hợp TTTT vô hiệu:
Tranh chấp không thuộc thẩm quyền trọng tài
Người xác lập TTTT không có thẩm quyền
Người xác lập TTTT không có đủ năng lực hành vi dân sự (theo quy định tại Điều
19, 21, 22, 23 BLDS 2005)
Hình thức không phù hợp với quy định của PL
Có một bên bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép trong quá trình xác lập TTTT
Trái pháp luật
Thỏa thuận trọng tài
Trang 16Trường hợp TTTT không thực hiện được:
“Tranh chấp phát sinh giải quyết tại Trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam hoặc Toà
Trang 18Người tiêu dùng có quyền chọn phương thức giải quyết là trọng tài hay toà án mà
không cần sự chấp thuận của nhà cung cấp hàng hoá dịch vụ
Trang 19⇒ TTTT được ký kết trước ngày 01/01/2011: áp dụng Pháp lệnh TTTM 2003.
⇒ TTTT được ký kết từ ngày 01/01/2011: áp dụng Luật TTTM 2010.
Trang 20Thủ tục tố tụng trọng tài
www.themegallery.com
Đối với hình thức trọng tài thường trực
(các tài liệu kèm theo)
Tự chọn TTV hoặc yêu cầu Chủ tịch TTTT chọn giúp
Chủ tịch Hội đồng trọng tài do các thành viên bầu hoặc do Chủ tịch TTTT chỉ định
Tự chọn TTV hoặc yêu cầu Chủ tịch TTTT chọn
giúp
Trang 22Hội đồng trọng tài buộc bên yêu cầu áp dụng phải thực hiện nghĩa vụ bảo đảm tài chính nhằm bảo vệ lợi ích của bên bị yêu cầu áp dụng bằng cách gửi 1 khoản tiền, kim khí, đá quý hoặc giấy tờ có giá vào tài khoản phong tỏa tại ngân hàng do Hội đồng trọng tài quyết định
www.themegallery.com
Trang 23Thủ tục tố tụng trọng tài
Khi có lý do chính đáng các bên có thể yêu cầu hoãn cuộc họp giải quyết tranh chấp.
Trường hợp vắng mặt của nguyên đơn nếu không có lý do chính đáng, hoặc tự ý rời khỏi cuộc họp thì được xem là rút đơn kiện
Trường hợp vắng mặt của bị đơn thì cuộc họp vẫn diễn ra bình thường.
www.themegallery.com
Trang 24Thủ tục tố tụng trọng tài
Trong quá trình tố tụng, các bên có thể tự tiến hành hòa giải với nhau hoặc yêu cầu hội đồng trọng tài hòa giải.
Nếu hòa giải thành công thì Hội đồng trọng tài lập biên bản hòa giải thành và ra quyết định cộng như sự thỏa thuận của các bên
Quyết định này là chung thẩm và có giá trị như phán quyết trọng tài.
www.themegallery.com
Trang 25Phán quyết trọng tài
Nguyên tắc ra phán quyết:
Biểu quyết theo nguyên tắc đa số
Theo quyết định của chỉ tịch hội đồng trọng tài trong trường hợp không đạt được đa số
Phán quyết Trọng tài: Quyết định cuối cùng của Hội đồng trọng tài giải quyết toàn bộ nội dung tranh chấp và chấm dứt tố
tụng Phán quyết trọng tài có tính chung thẩm.
(Khoản 10 – Điều 3 – Luật TTTM 2010)
Trang 26Thủ tục tố tụng trọng tài
Cá nhân chết, không có người thừa kế
Tổ chức giải thể, phá sản, tổ chức lại mà không có tổ chức tiếp nhận quyền và nghĩa vụ.
Nguyên đơn rút đơn kiện.
Hai bên thỏa thuận.
Tòa án (Thẩm quyền, TTTT).
www.themegallery.com
Trang 27Thi hành phán quyết trọng tài
Nguyên tắc tự nguyện
Yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành phán quyết trọng tài
Trọng tài vụ việc: cần phải đăng ký phán quyết trọng tài trước khi yêu cầu thi hành phán quyết
Thời hạn đăng ký: 1 năm kể từ ngày ra PQTT.
www.themegallery.com
Trang 28Hủy phán quyết trọng tài
Căn cứ huỷ PQTT (Điều 68 Luật TTTM 2010):
Không có TTTT hoặc TTTT vô hiệu.
Thành phần HĐTT, thủ tục tố tụng không phù hợp với thoả thuận hoặc trái quy định của luật.
Tranh chấp không thuộc thẩm quyền của trọng tài.
Chứng cứ giả mạo
Trọng tài viên nhận hối lộ
Trái với nguyên tắc cơ bản của pháp luật VN
Thời hạn: 30 ngày kể từ ngày ra PQTT.
www.themegallery.com
Trang 30Ưu nhược điểm của Trọng tài so với TA
Ưu điểm:
Phán quyết trọng tài có tính chung thẩm
Phán quyết trọng tài được công nhận quốc tế
Sâu về chuyên môn
Tính linh hoạt
Tính bí mật
Tiết kiệm thời gian
Trang 31Nhược điểm:
Khó khăn trong quá trình điều tra, xác minh, thu thập chứng cứ, triệu tập nhân chứng
Trọng tài vụ việc: Sự thành công hoàn toàn phụ thuộc vào thiện chí của hai bên
Trọng tài quy chế: tốn kém chi phí (do phải trả thêm chi phí hành chính cho sự hỗ trợ của trung tâm)
Ưu nhược điểm của Trọng tài so với TA
Trang 32LOGO
Trang 33Edit your company slogan
Thank You !
www.themegallery.com
Trang 34 “Mọi tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan đến hợp đồng này sẽ được giải quyết
chung thẩm tại Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam theo Quy tắc tố tụng trọng tài của Trung tâm này”
Hoặc
“Mọi tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan đến hợp đồng này sẽ được giải quyết
chung thẩm tại Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam bên cạnh Phòng Thương mại
và Công nghiệp Việt Nam theo Quy tắc tố tụng trọng tài của Trung tâm này”.
Ngoài ra, các bên có thể bổ sung:
(a) số lượng trọng tài viên là [một hoặc ba]
(b) địa điểm trọng tài là [Thành phố và/hoặc Quốc gia].
(c) luật điều chỉnh hợp đồng là [ ].*
(d) ngôn ngữ trọng tài là [ ] **
Bấm hình để trở về slide trên