đầu tư là điều kiện quyết định sự ra đời, tồn tại và tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp, là yếu tố quyết định sự phát triển và tăng trưởng của nền sản xuất xã hội.
Trang 1TR¦êNG §¹I HäC B¸CH KHOA Hµ NéI
Khoa Kinh tÕ vµ Qu¶n lý
Trang 2Trờng ĐHBK hà nội
Khoa Kinh tế và
Quản lý
********
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-Nhiệm vụ thiết kế tốt nghiệp Họ và tên sinh viên : Nguyễn Văn Tuấn Lớp : Kinh tế năng lợng Khoá : 46 Giáo viên hớng dẫn : PGS.TS Nguyễn Minh Duệ Tên đề tài tốt nghiệp: Phân tích tài chính có tính đến rủi ro dự án nhà máy nhiệt điện Hải Phòng 1 Các số liệu ban đầu:
2 Nội dung thuyết minh và tính toán:
3 Số lợng và tên các bảng biểu, bản vẽ: (kích thớc A 0 )
Trang 3Trang 4
Nhận xét của giáo viên hớng dẫn
Họ và tên sinhviên
: Nguyễn Văn Tuấn
Lớp : Kinh tế năng lợng
Tên đề tài tốt nghiệp: Phân tích tài chính có tính đến
rủi ro dự án nhà máy nhiệt điện Hải Phòng.
thuyết:
tế:
- Phơng pháp và mức độ giải quyết các vấn
đề:
Trang 53 Hình thức đồ
án:
II Đánh giá và cho điểm:
Hà Nội, ngày tháng năm 2006
Giáo viên hớng dẫn
Trang 6Nhận xét của giáo viên duyệt
Họ và tên sinh viên
: Nguyễn Văn Tuấn
Lớp : Kinh tế năng lợng
Giáo viên hớng dẫn
: PGS.TS Nguyễn Minh Duệ
Tên đề tài tốt nghiệp: Phân tích tài chính có tính đến
rủi ro dự án nhà máy nhiệt điện Hải Phòng.
I nội dung nhận xét:
2 Nội dung của đồ án:
Trang 7
3 Hình thức của đồ án:
4 Những nhận xét khác:
Trang 8
II đánh giá cho điểm: - Nội dung đồ án: ./40
- Hình thức đồ án: ./10
Tổng cộng: /50
(Điểm: )
Hà Nội, ngày tháng năm 2006
Giáo viên duyệt
Trang 9Lời mở đầu
6 Sự cần thiết và ý nghĩa thực tế của đề tài
Tên đề tài: Phân tích tài chính có tính đến rủi ro
dự án nhà máy nhiệt điện Hải Phòng.
Sự cần thiết của đề tài:
Nhà máy nhiệt điện là một phần rất quan trọng của hệthống điện mỗi quốc gia Với Việt Nam, hệ thống nhà máynhiệt điện đã đang và sẽ đợc tiếp tục phát triển để đáp ứngnhu cầu phụ tải trong hiện tại và tơng lai
Với đặc thù của dự án nhà máy nhiệt điện có quy mô vốn
đầu t lớn, thời gian xây dựng tơng đối dài, cần nguồn vốn vaykhá lớn và cũng do đặc thù kỹ thuật của dự án nên cần có ph-
ơng pháp phân tích riêng để quá trình phân tích dự án cóhiệu quả cao Dự án nhà máy nhiệt điện có nhiều yếu tố rủi rotác động hơn các dự án nhà máy thuỷ điện và các loại dự ánkhác trong ngành điện, do đó cần có phơng pháp phân tíchrủi ro hiệu quả
ý nghĩa thực tế của đề tài:
Đồ án này nh là một tác nghiệp của một kỹ s kinh tế năng ợng trong xây dựng và phân tích hiệu quả kinh tế tài chính
l-dự án nhà máy nhiệt điện Trong điều kiện thị trờng điện lựccạnh tranh đang định hình và hoàn thiện ở Việt Nam, việc
sử dụng công cụ phần mềm máy tính để phân tích những rủi
ro dự án nhà máy nhiệt điện ngay từ khi lập dự án để lờng trớc
và tìm cách giảm thiểu tác động của rủi ro là việc làm mang
Trang 107 Mục đích và phạm vi nghiên cứu của đồ án
Mục đích:
- Tổng hợp lại các kiến thức đã học để giải quyết một vấn
đề thực tế
- Xây dựng phơng pháp luận logic và chọn phơng pháp hợp lý
để phân tích hiệu quả tài chính và phân tích rủi ro dự án
đầu t nhà máy nhiệt điện
- Tính toán, phân tích hiệu quả tài chính và rủi ro 1 dự ánnhà máy nhiệt điện
Phạm vi nghiên cứu của đồ án:
- Tổng hợp các nền tảng lý thuyết về dự án đầu t trongngành năng lợng và xây dựng phơng pháp phân tích hiệuquả kinh tế tài chính dự án nhà máy nhiệt điện
- Tính toán phân tích hiệu quả kinh tế tổng đầu t và hiệuquả tài chính (trên quan điểm chủ đầu t) dự án nhà máynhà máy nhiệt điện Hải Phòng trên cơ sở phơng án kỹthuật, phơng án thi công đã chọn
- Tính toán phân tích, tìm ra mức độ tác động của các yếu
tố rủi ro dự án nhà máy nhiệt điện Hải Phòng
8 Kết cấu của đồ án:
Chơng 1: Cơ sở lý thuyết về phân tích tài chính dự án
đầu t có tính đến rủi ro.
Chơng 2: Phơng pháp phân tích hiệu quả tài chính có
tính đến rủi ro dự án đầu t nhà máy nhiệt
Trang 11Chơng 3: Phân tích tài chính dự án đầu t nhà máy
nhiệt điện Hải Phòng
Chơng 4: Phân tích rủi ro dự án đầu t nhà máy nhiệt
điện Hải phòng
Do kiến thức và thời gian hạn chế, đồ án của em chắc chắn
sẽ có thiếu sót, em mong thầy cô và các bạn góp ý để đề tàicủa em hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn Thầy giáo PGS.TS Nguyễn MinhDuệ đã hớng dẫn chỉ bảo và cung cấp nhiều tài liệu tham khảoquý báu để em hoàn thiện đồ án tốt nghiệp này Em xin cảm
ơn các thầy cô và các bạn đã giúp đỡ em trong quá trình làm
đồ án này
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Văn Tuấn
Trang 12Mục lục
Chơng 1 cơ sở lý thuyết về phân tích tài chính dự án đầu t
có tính đến rủi ro 1
1.1 Cơ sở lý thuyết về phân tích hiệu quả tài chính dự án đầu t 1
1.1.1 Phân biệt phân tích hiệu quả kinh tế xã hội và hiệu quả kinh tế tài chính 1
1.1.2 Dòng tiền và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính dự án 2
1.1.2.1 Dòng tiền trong phân tích tài chính: 2
1.1.2.2 Giá trị hiện tại thuần (NPV) 4
1.1.2.3 Suất thu lợi nội tại của vốn chủ sở hữu (IRR) 6
1.1.2.4 Tỷ số lợi ích – chi phí chủ sở hữu (BCSH/CCSH) 7
1.1.2.5 Thời gian hoàn vốn của dòng tiền chủ sở hữu (Thv,CSH) 7 1.1.2.6 Chỉ tiêu hòa vốn (sản lợng hoặc doanh thu hoà vốn) 8 1.1.3 Phơng pháp tính toán phân tích hiệu quả tài chính dự án 9
1.2 Cơ sở lý thuyết phân tích rủi ro dự án đầu t 10
1.2.1 Khái niệm, phân loại rủi ro dự án đầu t và mục đích của phân tích rủi ro: 10
1.2.1.1 Khái niệm rủi ro: 10
1.2.1.2 Phân loại rủi ro trong đầu t 11
1.2.1.3 Mục đích của phân tích rủi ro dự án đầu t: 12
1.2.2 Các phơng pháp phân tích rủi ro dự án đầu t: 13
1.2.2.1 Phơng pháp phân tích độ nhạy: 13 1.2.2.1.1. Phân tích độ nhạy một điểm:
13
Trang 131.2.2.1.2. Phân tích độ nhạy nhiều điểm:
141.2.2.2 Các phơng pháp áp dụng lý thuyết xác suất: 141.2.2.2.1. Các khái niệm xác suất cơ bản dùng trongphân tích rủi ro: 141.2.2.2.2..Một số phân bố xác suất, đặc trng hình học
và cách chọn phân bố xác suất cho một biến ngẫunhiên: 16
1.2.2.2.3. Các tiêu chuẩn ra quyết định đầu t trongmôi trờng rủi ro: 171.2.2.2.4. Các quy tắc để phân tích rủi ro khi áp dụng
lý thuyết xác suất: 181.2.2.2.5. Phơng pháp cây quyết định:
191.2.2.2.6. .Mô phỏng Monte Carlo áp dụng phân tích rủi
Kết luận chơng 1 22Chơng 2 phơng pháp phân tích hiệu quả tài chính có tính
đến rủi ro dự án đầu t nhà máy nhiệt điện 232.1 Đặc điểm dự án đầu t nhà máy nhiệt điện 232.2 Phơng pháp phân tích hiệu quả tài chính dự án nhàmáy nhiệt điện: 242.2.1 Phân tích hiệu quả kinh tế tổng đầu t: 242.2.1.1 Tại sao phải phân tích kinh tế tổng đầu t trớckhi phân tích hiệu quả tài chính dự án nhà máy nhiệt
điện? 24
2.2.1.2 Quá trình tính toán hiệu quả kinh tế tổng đầu
t dự án nhà máy nhiệt điện: 252.2.1.3 Quá trình tính toán hiệu quả tài chính dự án
Trang 142.3 Nhận dạng và phân loại rủi ro của dự án đầu t nhà máynhiệt điện 322.3.1 Phân loại theo đặc tính của rủi ro: 322.3.2 Phân loại theo quá trình đầu t dự án: 342.4 Phơng pháp phân tích rủi ro dự án nhà máy nhiệt
điện: 352.4.1 Phơng pháp phân tích độ nhạy dự án nhà máynhiệt điện: 352.4.1.1 Lựa chọn yếu tố rủi ro và phơng pháp phân tích:
352.4.1.2 Phân tích độ nhạy một yếu tố: 372.4.1.3 Phân tích độ nhạy 2 yếu tố: 382.4.2 Phơng pháp mô phỏng rủi ro dự án nhà máy nhiệt
điện: 39
Kết luận Chơng 2 43Chơng 3 Phân tích tài chính dự án đầu t nhà máy nhiệt
điện Hải phòng 443.1 Giới thiệu tổng quan dự án nhà máy nhà máy nhiệt
điện Hải Phòng và phơng án kỹ thuật đợc chọn: 443.2 Phân tích kinh tế tổng đầu t: 443.2.1 Tổng hợp dự toán vốn đầu t và kế hoạch phân bổvốn vay: 443.2.2 Kế hoạch vận hành và chi phí nhiên liệu hàng năm:
463.2.3 Lập dòng tiền dự án theo quan điểm tổng đầu t
và tính các chỉ tiêu hiệu quả: 493.3 Phân tích hiệu quả tài chính dự án nhà máy nhiệt
điện Hải Phòng: 523.3.1 Các phơng án huy động vốn: 52
Trang 153.3.3 Chi phí vận hành và khấu hao: 56
3.3.4 Tính giá thành sản xuất điện khi có vay vốn: 56
3.3.5 Dòng tiền theo quan điểm vốn chủ sở hữu và tính các chỉ tiêu hiệu quả 58
3.3.6 Cân đối khả năng trả nợ: 62
Kết luận chơng 3 65
Chơng 4 Phân tích rủi ro dự án đầu t nhà máy nhiệt điện Hải phòng 66
4.1 Nhận dạng và phân loại rủi ro của dự án đầu t nhà máy nhiệt điện Hải Phòng: 66
4.2 Phân tích độ nhạy: 66
4.2.1 Phân tích độ nhạy một yếu tố: 66
4.2.2 Phân tích độ nhạy 2 yếu tố: 77
4.2.3 Phân tích mô phỏng: 80
4.2.3.1 Nhận dạng các yếu tố rủi ro và tìm phân bố xác suất: 80 4.2.3.2 Thiết lập mô hình tính toán và kết quả mô phỏng 83 kết luận chơng 4 88
Kết luận chung 89
Tài liệu tham khảo 91
Phụ lục 93
Trang 16Danh mục bảng biểu Bảng 1.1-1: Khác biệt về tính toán giữa phân tích tài chính
và phân tích kinh tế xã hội 1
Bảng 1.2-1: Phân biệt các tình huống của môi trờng ra quyết định 11
Bảng 1.2-2: Một số phân bố xác suất dùng trong đồ án 16
Bảng 1.2-3: Các trờng hợp ra quyết định theo kỳ vọng và độ lệch chuẩn 19
Bảng 2.2-1: Cấu trúc bảng tính hiệu quả kinh tế tổng đầu t nhà máy nhiệt điện 28
Bảng 2.2-2: Cấu trúc bảng tính hiệu quả tài chính nhà máy nhiệt điện 31
Bảng 2.2-3: Bảng mẫu cân đối khả năng trả nợ 32
Bảng 2.4-1: Phơng pháp và yếu tố phân tích 36
Bảng 2.4-2: Biểu mẫu phân tích độ nhạy 1 biến 37
Bảng 2.4-3: Biểu mẫu phân tích độ nhạy 2 biến 39
Bảng 2.4-4: Dấu hiệu và hình dạng của một số phân bố xác suất 40
Bảng 2.4-5: Biểu mẫu tổng hợp kết quả mô phỏng 42
Bảng 3.2-1: Các thông số của 2 phơng án đa ra xem xét 45
Bảng 3.2-2: Tổng hợp các thành phần vốn đầu t xây dựng .46
Bảng 3.2-3: Kế hoạch phân bổ vốn đầu t 46
Bảng 3.2-4: Kế hoạch vận hành: phơng án 300MW 47
Bảng 3.2-5: Kế hoạch vận hành: phơng án 600MW 47
Bảng 3.2-6: Tính toán chi phí nhiên liệu hàng năm (phơng án 300MW) 48 Bảng 3.2-7: Tính toán chi phí nhiên liệu hàng năm (phơng án
Trang 17Bảng 3.2-8: Chi phí hàng năm từ khi vận hành (300MW) 49
Bảng 3.2-9: Chi phí hàng năm từ khi vận hành (600MW) 49
Bảng 3.2-10: Dòng tiền kinh tế (phơng án 300MW) 50
Bảng 3.2-11: Dòng tiền kinh tế (phơng án 600MW) 50
Bảng 3.2-12: Tổng hợp kết quả phân tích kinh tế tổng đầu t .51
Bảng 3.2-13: Các thông số chính phơng án cuối cùng 51
Bảng 3.3-1: Các phơng án vay và tỷ suất chiết khấu 53
Bảng 3.3-2: Kế hoạch phân bổ vốn đầu t và phơng án huy động 53
Bảng 3.3-3: Tổng vốn đầu t xây dựng (phơng án 600MW) 53
Bảng 3.3-4: Bảng kế hoạch vay trả 54
Bảng 3.3-5: Chi phí vận hành và khấu hao 56
Bảng 3.3-6: Tính toán giá thành điện năng sản xuất 57
Bảng 3.3-7: Dòng tiền phân tích tài chính (phơng án vay A)58 Bảng 3.3-8: Tính các chỉ tiêu và IRR (năm 0 là 2006) phơng án A 60
Bảng 3.3-9: Tổng hợp kết quả phân tích hiệu quả tài chính 61 Bảng 3.3-10: Bảng cân đối khả năng trả nợ 3 phơng án 63
Bảng 4.2-1: Sự phụ thuộc của các chỉ tiêu hiệu quả vào tổng vốn đầu t (phơng án A) 66
Bảng 4.2-2: Sự phụ thuộc của các chỉ tiêu hiệu quả vào số giờ vận hành công suất đặt (phơng án A) 68
Bảng 4.2-3: Sự phụ thuộc của các chỉ tiêu hiệu quả vào chi phí nhiên liệu (phơng án A) 70
Bảng 4.2-4: Sự phụ thuộc của các chỉ tiêu hiệu quả vào giá bán điện (phơng án A) 72 Bảng 4.2-5: Sự phụ thuộc của các chỉ tiêu hiệu quả và cân đối
Trang 18Bảng 4.2-6: Sự phụ thuộc của NPV(2003) vào giá than và giádầu (Phơng án A) 77Bảng 4.2-7: Sự phụ thuộc của NPV(2003) vào tổng đầu t vàsản lợng (Phơng án A) 77Bảng 4.2-8: Sự phụ thuộc của NPV(2003) vào sản lợng và giá bán(Phơng án A) 78Bảng 4.2-9: Sự phụ thuộc của IRR vào tổng đầu t và sản lợng(Phơng án A) 78Bảng 4.2-10: Sự phụ thuộc của IRR vào sản lợng và giá bán - Ph-
ơng án A 79Bảng 4.2-11: Số liệu tính toán hệ số tơng quan giữa số giờ vậnhành và giá bán điện 83Bảng 4.2-12: Tổng hợp kết quả mô phỏng 3 phơng án 85Bảng PL1-1: Dòng tiền phân tích tài chính (phơng án vay B)cho phơng án 600MW PL.1Bảng PL1-2: Tính các chỉ tiêu NPV và IRR (năm 0 là 2006) ph-
ơng án B PL.3Bảng PL1-3: Dòng tiền phân tích tài chính (phơng án vay C)cho phơng án 600MW PL.4Bảng PL 1-4: Tính các chỉ tiêu NPV và IRR (năm 0 là 2006) ph-
ơng án C PL.6Bảng PL 2-1: Sự phụ thuộc của các chỉ tiêu hiệu quả vào tổngvốn đầu t (phơng án B) PL.7Bảng PL 2-2: Sự phụ thuộc của các chỉ tiêu hiệu quả vào tổngvốn đầu t (phơng án C) PL.7Bảng PL 2-3: Sự phụ thuộc của các chỉ tiêu hiệu quả vào số giờvận hành công suất đặt (phơng án B) PL.8Bảng PL 2-4: Sự phụ thuộc của các chỉ tiêu hiệu quả vào số giờ
Trang 19Bảng PL 2-5: Sự phụ thuộc của các chỉ tiêu hiệu quả vào chiphí nhiên liệu (phơng án B) PL.9Bảng PL 2-6: Sự phụ thuộc của các chỉ tiêu hiệu quả vào chiphí nhiên liệu (phơng án C) PL.9Bảng PL 2-7: Sự phụ thuộc của các chỉ tiêu hiệu quả vào giábán điện (phơng án B) PL.9Bảng PL 2-8: Sự phụ thuộc của các chỉ tiêu hiệu quả vào giábán điện (phơng án C) PL.10Bảng PL 2-9: Sự phụ thuộc của các chỉ tiêu hiệu quả và cân
đối nguồn trả vốn vay vào tỷ lệ vay vốn (phơng án B) PL.12Bảng PL 2-10: Sự phụ thuộc của các chỉ tiêu hiệu quả và cân
đối nguồn trả vốn vay vào tỷ lệ vay vốn (phơng án C) PL.12Bảng PL 2-11: : Sự phụ thuộc của NPV(2003) vào giá than và giádầu (Phơng án B) PL.13Bảng PL 2-12: Sự phụ thuộc của NPV(2003) vào giá than và giádầu (Phơng án C) PL.13Bảng PL 2-13: Sự phụ thuộc của NPV(2003) vào tổng đầu t vàsản lợng (Phơng án B) PL.13Bảng PL 2-14: Sự phụ thuộc của NPV(2003) vào tổng đầu t vàsản lợng (Phơng án C) PL.14Bảng PL 2-15: Sự phụ thuộc của NPV(2003) vào sản lợng và giábán (Phơng án B) PL.14Bảng PL 2-16: Sự phụ thuộc của NPV(2003) vào sản lợng và giábán (Phơng án C) PL.14Bảng PL 2-17: Sự phụ thuộc của IRR vào tổng đầu t và sản lợng
- Phơng án B PL.15Bảng PL 2-18: Sự phụ thuộc của IRR vào tổng đầu t và sản lợng
- Phơng án C PL.15
Trang 20Bảng PL 219: Sự phụ thuộc của IRR vào sản lợng và giá bán Phơng án B PL.15Bảng PL 2-20: Sự phụ thuộc của IRR vào sản lợng và giá bán -Phơng án C PL.16Bảng PL 3-1: Số liệu dùng trong xác định phân bố xác suất giádầu dài hạn PL.16Bảng PL 3-2: Các phân bố xác suất của các yếu tố rủi ro - đầuvào mô phỏng PL.18
Trang 21-Danh mục hình vẽ, đồ thị
Hình 1.1-1 Các bớc phân tích hiệu quả tài chính dự án 9
Hình 4.2-1: Độ nhạy của NPV với tổng vốn đầu t 67
Hình 4.2-2: Độ nhạy của IRR với tổng vốn đầu t 67
Hình 4.2-3: Độ nhạy của NPV với số giờ vận hành 69
Hình 4.2-4: Độ nhạy của IRR với số giờ vận hành 69
Hình 4.2-5: Độ nhạy của NPV với chi phí nhiên liệu 71
Hình 4.2-6: Độ nhạy của IRR với chi phí nhiên liệu 71
Hình 4.2-7: Độ nhạy của NPV với giá bán điện 73
Hình 4.2-8: Độ nhạy của IRR với giá bán điện 73
Hình 4.2-9: Độ nhạy của NPV phơng án A với các yếu tố 75
Hình 4.2-10: Độ nhạy của IRR phơng án A với các yếu tố rủi ro75 Hình 4.2-11: Biểu đồ độ nhạy của NPV phơng án A 87
Hình 4.2-12:Biểu đồ độ nhạy của IRR phơng án A 87 Hình PL 2-1: Độ nhạy của NPV phơng án B với các yếu tố rủi ro .PL.10 Hình PL 2-2: Độ nhạy của IRR phơng án B với các yếu tố rủi ro .PL.10 Hình PL 2-3: Độ nhạy của NPV phơng án C với các yếu tố rủi ro .PL.11 Hình PL 2-4: Độ nhạy của IRR phơng án C với các yếu tố rủi ro .PL.11 Hình PL 3-1: Phân bố xác suất của NPV phơng án A PL.19 Hình PL 3-2: Phân bố xác suất của B/C phơng án A PL.19 Hình PL 3-3: Phân bố xác suất của giá thành dự án phơng án A .PL.19 Hình PL 3-4: Phân bố xác suất của IRR phơng án A PL.20 Hình PL 3-5: Phân bố xác suất của Thời gian hoàn vốn phơng
Trang 22Hình PL 3-6: Phân bố xác suất của NPV phơng án B PL.20Hình PL3-7: Phân bố xác suất của B/C phơng án B PL.21Hình PL3-8: Phân bố xác suất của Giá thành dự án, phơng án B PL.21Hình PL 3-9: Phân bố xác suất của IRR, phơng án B PL.21Hình PL 3-10: Phân bố xác suất của Thời gian hoàn vốn, ph-
ơng án B PL.22Hình PL 3-11: Phân bố xác suất của NPV, phơng án C PL.22Hình PL 3-12: Phân bố xác suất của B/C, phơng án C PL.22Hình PL 3-13: Phân bố xác suất của Giá thành dự án, phơng ánC PL.23Hình PL 3-14: Phân bố xác suất của IRR, phơng án C PL.23Hình PL 3-15: Phân bố xác suất của Thời gian hoàn vốn, ph-
ơng án C PL.23
Một số ký hiệu sử dụng trong đồ án
Ký
BPV Benefit Present Value Giá trị hiện tại của dòng thuCFAT Cash Flow After Tax Dòng tiền sau thuế
CFBT Cash Flow Before Tax Dòng tiền trớc thuế
CPV Cost Present Value Giá trị hiện tại của dòng chiCRR Composite Rate of Return Suất thu lợi tổng hợp
CV Coefficient of Variation Hệ số rủi ro của 1 đơn vị kỳvọng
Trang 23Variation rule đơn vị
EIRR Economic Internal Rate of Return Suất thu lợi nội tại kinh tế
ERR External Rate of Return Suất thu lợi ngoại lai
E-V Mean – Variance rule Quy tắc kỳ vọng – phơng sai
FIRR Finalcial Internal Rate of Return Suất thu lợi nội tại tài chính
ICOR Incremental capital-output ratio Tỷ lệ gia tăng vốn – thu nhập IRR Internal Rate of Return Suất thu lợi nội tại
MECR Maximum Expected ReturnCriterion Tiêu chuẩn tối đa hoá kỳ vọnglợi nhuận
MEUC Maximum Expected Utility Criterion Tiêu chuẩn tối đa hoá kỳ vọnglợi ích
NAV Net Annual Value Giá trị tơng đơng hàng nămthuầnNFV Net Future Value Giá trị tơng lai thuần
NPV Net Present Value Giá trị hiện tại thuần
NVA Net Value Added Giá trị gia tăng thực
ODA Official Development Assistance Quỹ hỗ trợ phát triển
PVFE Present Value Funds External Giá trị hiện tại lãi ngoại tệ
Trang 24WACC Weighted - Average Cost ofCapital
Chi phÝ c¬ héi cña vèn (b×nhqu©n gia quyÒn cña l·i suÊtc¸c nguån vèn)
Trang 25Chơng 1 cơ sở lý thuyết về phân tích tài chính dự án đầu t có tính đến rủi ro
1.1 Cơ sở lý thuyết về phân tích hiệu quả tài chính dự
án đầu t
1.1.1 Phân biệt phân tích hiệu quả kinh tế xã hội
và hiệu quả kinh tế tài chính
Phân tích hiệu quả tài chính dự án đầu t là việc xem
xét hiệu quả của dự án theo quan điểm của chủ đầu t Phântích tài chính nhằm:
- Xác định sơ bộ nhu cầu tài chính cho đầu t và sự đảmbảo cho các nhu cầu đó trong sự ràng buộc về lợi ích củachủ đầu t
- Xem xét các lợi ích mà dự án mang lại cho chủ đầu t
Phân biệt về quan điểm giữa phân tích tài chính và phân tích kinh tế xã hội:
- Phân tích tài chính mang tính chất vi mô, phục vụ chủ yếucho nhà đầu t ra quyết định đầu t với mục đích tối đahóa lợi nhuận
- Phân tích kinh tế – xã hội mang tính vĩ mô trên quan
điểm lợi ích của toàn xã hội đợc dự án đem lại, mục tiêu làtối đa hóa phúc lợi xã hội từ kết quả của dự án
Về tính toán:
Trang 26Bảng 1.1-1: Khác biệt về tính toán giữa phân tích tài
chính và phân tích kinh tế xã hội Yếu tố Phân tích kinh tế - tài
và trả lãi
Cộng lại những khoản nàyvào để xác định dòngtiền dự án
Trợ giá,
bù giá: Không trừ những khoảntrợ giá, bù giá (nó nằm
trong những khoản thu)
Nhà nớc phải trợ giá, bù giátức là xã hội phải bỏ ra chiphí, ta phải trừ đi nhữngkhoản này
Về các chỉ tiêu đánh giá:
- Hiệu quả tài chính của đầu t có các chỉ tiêu đánh giá: giátrị hiện tại thuần (NPV) và các biến dạng của nó (NFV,NAV, ); Suất thu lợi trên vốn chủ sở hữu (IRRCSH) và các chỉtiêu tơng tự (EIRR;CRR, ); Tỷ số lợi ích – chi phí (B/C); Thờigian hoàn vốn (Thv) và các chỉ tiêu hoà vốn,
- Phân tích kinh tế – xã hội có các chỉ tiêu: Tỷ lệ gia tăng vốn– thu nhập (ICOR); Giá trị gia tăng thực (NVA); Số lao động
và cơ cấu lao động có việc làm từ dự án; suất lao động vàcơ cấu lao động có việc làm tính trên một đơn vị vốn
đầu t; phân phối thu nhập tuyệt đối và tơng đối; giá trịhiện tại lãi ngoại tệ (PVFE); các chỉ tiêu hiệu quả cạnh tranhquốc tế,
Ngoài ra ta còn khái niệm Phân tích kinh tế của tổng
đầu t khác với phân tích kinh tế - xã hội Phân tích kinh tế
của tổng đầu t gắn bó mật thiết với quá trình phân tích kinh
tế tài chính
Trang 271.1.2 Dòng tiền và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài
chính dự án
1.1.2.1 Dòng tiền trong phân tích tài chính:
Dòng thu của dự án (B) gồm:
- Thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh
- Thu từ hoạt động tài chính
- Thu bất thờng
Dòng chi của dự án (C):
- Chi phí đầu t: Là tiền bỏ ra từ khi bắt đầu chuẩn bị
đầu t cho đến khi dự án đi vào khai thác, bao gồm:
+ Chi phí lập và thẩm định dự án
+ Chi phí khảo sát thiết kế
+ Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ
+ Chi phí chuẩn bị địa điểm, giải phóng mặt bằng
+ Chi phí xây lắp
+ Chi phí chạy thử
+ Chi phí huấn luyện đào tạo
+ Trả lãi vay trong quá trình xây dựng
- Chi phí khai thác - chi phí vận hành (Operation Cost) làloại chi phí thờng xuyên
+ Chi phí nguyên vật liệu
+ Chi phí nhiên liệu, năng lợng
+ Chi phí tiền lơng (lơng công nhân, chính phụ)
+ Chi phí quản lý
+ Chi phí bào hành sửa chữa thiết bị máy móc)
Trang 28+ Chi phí tài chính (thuế, trả lãi, lệ phí ).
Dòng tiền trong trờng hợp không vay vốn:
Dòng tiền sau thuế trong trờng hợp có vay vốn:
Thu nhập chịu thuế: TI t = CFBT t - D t - Trả lãi t
Dòng tiền sau thuế của dự án
Trong đó:
Dòng tiền sau thuế của phần vốn vay
(các giá trị trả gốc và lãi ở biểu thức này lấy số dơng)Dòng tiền sau thuế của phần vốn chủ sở hữu
Các chỉ tiêu hiệu quả tài chính dự án đợc tính toán sử dụngdòng tiền sau thuế của phần vốn chủ sở hữu Sau đây là một
Trang 29số chỉ tiêu hiệu quả tài chính, nguyên tắc tính toán và u nhợc
điểm
1.1.2.2 Giá trị hiện tại thuần (NPV)
Trong đó i là tỷ suất chiết khấu đợc tính theo công thứcbình quân gia quyền các lãi suất sử dụng vốn (ij) từ các nguồn
đầu t (Ij) khác nhau của dự án:
Tại các nớc có thị trờng chứng khoán phát triển, ta sử dụngcông thức tính tỷ suất chiết khấu phần vốn chủ sở hữu sau:
Với:
là lãi suất không rủi ro, thờng lấy bằng lãi suất trái phiếu kho bạc
là hệ số rủi ro hệ thống của một cổ phiếu
với ik là lãi suất của cổ phiếu tham chiếu (k)
Trang 30Tỷ suất chiết khấu có tính đến lạm phát (1+ilf) =(1+i)*(1+a) Với a là tỷ lệ lạm phát.
NPV cho biết quy mô lãi của dự án quy đổi về hiện tại Một
dự án độc lập có thì dự án đó có thể đợc chấp nhận.Nếu có nhiều dự án loại trừ lẫn nhau thì dự án có NPV lớn nhất
là dự án tối u
Trong chơng trình Excel: cú pháp tính chỉ tiêu NPV nh sau:
suất chiết khấu)
Ưu điểm của chỉ tiêu NPV:
- Có tính đến biến động theo thời gian của tiền
- Cho biết quy mô lãi của dự án ở mặt bằng hiện tại
- Có thể tính đến trợt giá, lạm phát thông qua việc điềuchỉnh dòng thu, dòng chi, mức tỷ suất chiết khấu (tínhgần đúng)
- Việc sử dụng chỉ tiêu NPV trong so sánh lựa chọn phơng
án đầu t thờng cho kết luận đúng trong trờng hợp ngânsách (nguồn vốn huy động) không bị hạn chế
Nhợc điểm của chỉ tiêu NPV:
- Phụ thuộc vào hệ số chiết khấu
- Có thể gây nhầm lẫn về hiệu quả của một đồng vốn của
dự án Một dự án có NPV nhỏ nhng tỷ suất sinh lợi lớn thì
Trang 31hiệu quả (lợi nhuận tính trên một đơn vị vốn) lớn hơn một
dự án có NPV lớn nhng tỷ suất sinh lợi nhỏ
1.1.2.3 Suất thu lợi nội tại của vốn chủ sở hữu (IRR)
IRR CSH cho biết tỷ suất sinh lợi bình quân cả đời dự án củaphần vốn chủ sở hữu Khi (Suất thu lợi hấp dẫn tốithiểu – Minimum Attractive Rate of Return) thì dự án đợc chấpnhận
Trong chơng trình Excel: cú pháp tính chỉ tiêu IRR nh sau:
IRR=IRR( giá trị dòng tiền từ năm 1 đến năm cuối).
Hoặc sử dụng công cụ Goal Seek
Ưu điểm:
- Có tính đến giá trị của tiền theo thời gian
- Cho biết tỷ suất sinh lợi bình quân của cả đời dự án
- Cho biết lãi suất tối đa mà dự án có thể chấp nhận đợc,nhờ vậy có thể xác định và lựa chọn lãi suất vay cho dự ánphù hợp
- Đánh giá mức hiệu quả của mỗi đơn vị vốn bỏ ra
- Có thể xác định IRR CSH mà không cần biết tỷ suất chiếtkhấu
Trang 32Nhîc ®iÓm:
- TÝnh to¸n phøc t¹p vµ khã chÝnh x¸c
- Kh«ng cho biÕt quy m« l·i cña dù ¸n
- Khã kh¨n trong viÖc xÕp h¹ng dù ¸n Khi lùa so s¸nh lùa
chän c¸c ph¬ng ¸n lo¹i trõ th× chØ tiªu IRR CSH cã thÓ kh«ng
Trang 33- Dễ gây sai lầm khi so sánh lựa chọn giữa các dự án loạitrừ lẫn nhau Dự án có tỷ số BCSH/CCSH cao nhất không đồngnghĩa với quy mô lãi (NPVCSH) lớn nhất.
- Tỷ số B/C rất nhạy cảm với các cách hiểu khác nhau về lợiích và chi phí của dự án Với các cách hiểu khác nhau về lợiích và chi phí dẫn đến tỷ số B/C của dự án khi tính ra cógiá trị khác nhau Điều này dễ dẫn tới sai lầm khi so sánhxếp hạng các dự án không có sự thống nhất trong cách tính
tỷ số lợi ích – chi phí
1.1.2.5 Thời gian hoàn vốn của dòng tiền chủ sở hữu
(T hv,CSH )
(thời gian hoàn vốn do nhà đầu t yêu cầu) thì dự
án đợc chấp nhận; nếu Thv nhỏ nhất: phơng án tối u trong cácphơng án đợc đề xuất
Ưu điểm:
- Thời gian hoàn vốn giúp cho nhà đầu t thấy rõ bao giờ thuhồi đủ vốn, từ đó tìm giải pháp rút ngắn thời gian đó
- Dễ hiểu, dễ áp dụng
- Độ tin cậy tơng đối cao: vì thời gian hoàn vốn là tính toán
từ dòng thu chi của những năm đầu khai thác nên mức độbất trắc ít hơn những năm sau
Nhợc điểm:
Trang 34- Nếu dùng chỉ tiêu thời gian hoàn vốn không chiết khấuthì không tính đến giá trị theo thời gian của tiền
- Không cho biết thu nhập của dự án sau khi đã hoàn vốn
- Dễ sai lầm khi chọn phơng án có thời gian hoàn vốn nhỏnhất: 1 phơng án có thời gian hoàn vốn dài hơn nhng thunhập về sau lại cao hơn thì vẫn có thể là phơng án tốt
- Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn phụ thuộc nhiều vào mức tỷsuất chiết khấu dùng để tính toán
1.1.2.6 Chỉ tiêu hòa vốn (sản lợng hoặc doanh thu hoà
- Dễ hiểu, dễ áp dụng
- Chỉ tiêu này rất có ý nghĩa khi thi trờng biến động vàtiềm ẩn nhiều rủi ro
Nhợc điểm:
- Phụ thuộc vào tỷ suất chiết khấu tính toán
- Phụ thuộc vào độ chính xác của ớc lợng chi phí biến đổi
và giá bán sản phẩm
Trang 351.1.3 Ph¬ng ph¸p tÝnh to¸n ph©n tÝch hiÖu qu¶ tµi
8/ CFATCSH; NPV CSH ; IRRCSH
Trang 36Mục đích của việc tính toán chỉ tiêu hệ số hoàn vốn kinh
tế EIRR (hệ số hoàn vốn của tổng đầu t) là để lập và lựachọn các phơng án huy động vốn sao cho lãi suất vay vốn trungbình có trọng số phải nhỏ hơn EIRR, điều này sẽ đảm bảo dự
án có thể khả thi về mặt kinh tế Việc tính toán EIRR trớc cũng
có tác dụng loại bỏ những phơng án kinh tế-kỹ thuật không thểthoả mãn một phơng án vay nào (nếu đợc phép chọn nhiều ph-
ơng án) hoặc loại bỏ đi những phơng án không tốt (nếu chỉ
đợc chọn một phơng án)
1.2 Cơ sở lý thuyết phân tích rủi ro dự án đầu t
1.2.1 Khái niệm, phân loại rủi ro dự án đầu t và mục
đích của phân tích rủi ro:
1.2.1.1 Khái niệm rủi ro:
- Theo Frank Knight: “Rủi ro là sự bất trắc có thể đo lờng
- Theo Marilu Hurt MrCarty: “Rủi ro là một tình trạng trong
đó các biến cố xảy ra trong tơng lai có thể xác định ợc”.
Trang 37đ Theo Từ điển Kinh tế học hiện đại: “ Rủi ro là hoàn cảnh trong đó một sự kiện xảy ra với xác suất nhất định hoặc trong trờng hợp quy mô của sự kiện đó có một phân phối xác suất”.
Nh vậy có thể thấy:
- Rủi ro nói chung là khả năng sai lệch theo hớng bất lợi
giữa giá trị thực tế và kỳ vọng kết quả
- Rủi ro trong đầu t là toàn bộ các biến cố ngẫu nhiên tiêu
cực tác động lên quá trình đầu t làm thay đổi thay đổikết quả đầu t theo chiều hớng bất lợi
Bảng 1.2-2: Phân biệt các tình huống của môi trờng ra
Có nhiều giá trị
và có phân bốxác suất
định, không cóphân bố xácsuất
Kết quả
đầu ra Duy nhất với xácsuất bằng 1 Là tập hợp cáckết quả có
phân bố xácsuất
định, không cóphân bố xácsuất
Ra
quyết
định
Dễ dàng, nhanhchóng áp dụng lýthuyết xác suất Khó ra quyếtđịnh
1.2.1.2 Phân loại rủi ro trong đầu t
- Phân loại theo bản chất của rủi ro:
Trang 38+ Rủi ro tự nhiên: do các yếu tố của môi trờng tự nhiên tác
động (thiên tai, địch hoạ, )
+ Rủi ro công nghệ: sự cố máy móc, sự xuất hiện côngnghệ mới,
+ Rủi ro do tổ chức: Đình công, tai nạn lao động, biển thủ,lừa đảo,
+ Rủi ro về kinh tế tài chính vi mô: Mất cân bằng tàichính trong doanh nghiệp, mất uy tín, mất bạn hàng, sụtgiảm giá cổ phiếu, sự biến động của chu kỳ kinh doanh,
sự cạnh tranh của mặt hàng mới,
+ Rủi ro về kinh tế tài chính vĩ mô: lạm phát, biến độnglãi suất, biến động tỷ giá hối đoái,
+ Rủi ro về chính trị xã hội: khủng hoảng chính trị, chiếntranh, khác biệt phong tục tập quán, sự phân biệt đối xửcủa các cơ quan công quyền, thay đổi luật pháp,
+ Rủi ro về thông tin: sự sai lệch về thông tin khi cung cấpcho ngời ra quyết định
- Phân loại theo yếu tố chủ quan, khách quan:
+ Rủi ro khách quan thuần tuý: thiên tai, lạm phát,
+ Rủi ro chủ quan của ngời ra quyết định: tính toán sai,thiếu sót trong hợp đồng đàm phán,
- Phân loại theo nơi phát sinh:
+ Rủi ro do bản thân dự án: Tăng tổng mức đầu t, chậmtiến độ,
+ Rủi ro từ bên ngoài dự án: thiên tai, biến động tỷ giá hối
đoái,
Trang 39- Phân loại theo mức độ khống chế:
+ Rủi ro không khống chế đợc: thiên tai, lạm phát,
+ Rủi ro có thể khống chế đợc: khống chế sự tăng tổngmức đầu t, đẩy nhanh tiến độ để không bị chậm tiến
độ,
- Phân loại theo giai đoạn đầu t:
+ Rủi ro trong giai đoạn chuẩn bị đầu t: Thiết kế sai, chọnphơng án không tốt, sai sót trong hợp đồng và đấuthầu,
+ Rủi ro trong giai đoạn thực hiện đầu t: tăng tổng mức
đầu t, chậm tiến độ, thi công sai so với thiết kế, tai nạnlao động,
+ Rủi ro trong giai đoạn khai thác đự án: giá nguyên vậtliệu đầu vào tăng, giá bán giảm, sản lợng giảm,
1.2.1.3 Mục đích của phân tích rủi ro dự án đầu t:
Dự án đầu t là một loại hình kinh doanh dài hạn, trong đóliên quan và tiềm ẩn nhiều yếu tố thay đổi bất định khó lờng
có thể dẫn đến những hậu quả xấu Do đó trong quá trìnhphân tích tài chính dự án đầu t ta nhất thiết phải phân tíchtác động của các yếu tố rủi ro nhằm một số mục đích sau:
- Nhận dạng, phân loại và phân tích định tính các yếu tốrủi ro
- Tìm ra ngỡng để dự án từ khả thi chuyển sang không khảthi và mở rộng sang một số chỉ số khác (chẳng hạn từ có
Trang 40khả năng trả nợ sang mất khả năng trả nợ) khi một hoặcnhiều yếu tố rủi ro thay đổi.
- Phân tích định lợng các yếu tố rủi ro xem mức độ tác
động của từng yếu tố rủi ro đến các chỉ tiêu hiệu quảcủa dự án để phục vụ cho việc kiểm soát và phòng tránhrủi ro hiệu quả (nếu dự án đi vào thực hiện)
- Bên cạnh những thay đổi bất lợi, quá trình phân tích rủi
ro cũng phần nào chỉ ra những yếu tố và thay đổi có lợi
mà nhà đầu t cần biết để tận dụng và phát huy nhằmnâng cao hiệu quả mang lại từ dự án
1.2.2 Các phơng pháp phân tích rủi ro dự án đầu t:
1.2.2.1 Phơng pháp phân tích độ nhạy:
1.2.2.1.1 Phân tích độ nhạy một điểm:
Phơng pháp phân tích độ nhạy một điểm còn gọi là phơng
pháp phân tích rủi ro gần đúng, phơng pháp này xem xét một
mức thay đổi tổng hợp là đại diện của tất cả các yếu tố rủi ro
đến hiệu quả của dự án Phân tích độ nhạy một điểm baogồm:
Giảm tuổi thọ dự án: Tuổi thọ của dự án ban đầu là n thì
khi tính đến rủi ro, tuổi thọ dự án đợc giảm a năm, rủi ro càng lớn thì a càng lớn.
Tăng hệ số chiết khấu: Hệ số chiết khấu ban đầu dùng
để tính toán là r thì khi tính đến các yếu tố rủi ro, hệ số