Hoạt động kinh doanh của các kho xăng dầu thường bao gồm các công đoạn nhập khẩu, tồn trữ trong kho xăng dầu, vận chuyển, phân phối tới người tiêu dùng thông qua mạng lưới cửa hàng xăng dầu. Với đặc thù như vậy, hoạt động kinh doanh xăng dầu khác biệt với các ngành công nghiệp khác, đó là không sử dụng nước làm nguyên liệu đầu vào cho quá trình sản xuất kinh doanh, vì vậy xét về nguyên tắc thì sẽ không có nước thải phát sinh trong hoạt động kinh doanh xăng dầu. Tuy nhiên, thực tế trong quá trình vận hành khai thác các công trình xăng dầu (kho, cửa hàng) có phát sinh nước thải nhiễm dầu cần phải xử lý do những nguyên nhân như súc rửa bể chứa định kỳ, xả nước đáy bể, sử dụng nước sạch để vệ sinh công nghiệp hoặc do nước mưa rơi trên nền bãi tại kho chứa và cửa hàng xăng dầu. Bản full Tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ về bảo vệ môi trường dành cho cán bộ và nhân viên trực tiếp kinh doanh xăng dầu xin vui lòng liên hệ tungsosmoitruong.com.
Trang 1TỔNG CỤC MÔI TRƯỜNG
TRUNG TÂM ĐÀO TẠO VÀ TRUYỀN THÔNG MÔI TRƯỜNG
TÀI LIỆU
BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
DÀNH CHO CÁN BỘ VÀ NHÂN VIÊN TRỰC TIẾP
KINH DOANH XĂNG DẦU
HÀ NỘI, 2014
www.sosmoitruong.com
Trang 2MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 7
CHƯƠNG 1 XĂNG DẦU VÀ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG 8
I TỔNG QUAN VỀ MÔI TRƯỜNG, Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG 8
1.1 Môi trường là gì? 8
1.2 Ô nhiễm môi trường là gì? 8
1.3 Các nguyên tắc cơ bản về bảo vệ môi trường 9
II Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XĂNG DẦU 10
2.1 Tổng quan về xăng dầu 10
2.2 Ô nhiễm môi trường không khí từ hoạt động sản xuất, kinh doanh xăng dầu 10
2.3 Ô nhiễm môi trường nước mặt từ hoạt động sản xuất, kinh doanh xăng dầu 14
2.4 Ô nhiễm môi trường đất từ hoạt động sản xuất, kinh doanh xăng dầu 19
III ẢNH HƯỞNG CỦA Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG DO XĂNG DẦU TỚI SỨC KHỎE CON NGƯỜI 20
3.1 Sức khỏe môi trường 20
3.2 Một số bệnh thường gặp liên quan đến hoạt động kinh doanh xăng dầu 20
3.3 Các biện pháp phòng ngừa đối với người lao động 26
IV KIỂM SOÁT VÀ GIẢM THIỂU Ô NHIỄM DO XĂNG DẦU 27
4.1 Giảm thiểu ô nhiễm do xăng dầu 27
4.2 Kiểm soát ô nhiễm xăng dầu 28
4.3 Trách nhiệm bảo vệ môi trường của người lao động 30
CHƯƠNG 2 SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG DO XĂNG DẦU VÀ BIỆN PHÁP ỨNG PHÓ 31
I SỰ CỐ TRÀN DẦU VÀ BIỆN PHÁP ỨNG PHÓ 31
1.1 Sự cố tràn dầu 31
1.2 Các biện pháp ứng phó khi sự cố xảy ra 34
II SỰ CỐ CHÁY, NỔ XĂNG DẦU VÀ BIỆN PHÁP PHÕNG CHỐNG 36
2.1 Nguyên nhân gây ra sự cố 36
2.2 Một số biện pháp phòng chống 37
CHƯƠNG 3 AN TOÀN MÔI TRƯỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG VẬN CHUYỂN XĂNG DẦU 42
I TỔNG QUAN VỀ VẬN CHUYỂN XĂNG DẦU 42
II CÁC PHƯƠNG THỨC VẬN CHUYỂN XĂNG DẦU ĐẢM BẢO AN TOÀN VỀ MÔI TRƯỜNG 43
www.sosmoitruong.com
Trang 343
2.2 Vận chuyển bên ngoài phạm vi kho chứa 43
2.3 Quy định về giao nhận xăng dầu trên biển 47
CHƯƠNG 4 XỬ LÝ CHẤT THẢI TRONG KINH DOANH XĂNG DẦU 49
I XỬ LÝ NƯỚC THẢI NHIỄM DẦU 49
1.1 Các biện pháp giảm thiểu phát sinh nước thải nhiễm dầu 49
1.2 Phân loại và xử lý sơ bộ nước thải nhiễm dầu 49
1.3 Một số phương pháp xử lý nước thải nhiễm dầu 50
II QUẢN LÝ, XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN, CHẤT THẢI NGUY HẠI, CHẤT THẢI RẮN NHIỄM DẦU 55
2.1 Tổng quan về chất thải rắn 55
2.2 Chất thải rắn nhiễm dầu 57
2.3 Các phương pháp xử lý chất thải rắn 58
2.4 Quản lý chất thải rắn 60
2.5 Quản lý, giảm thiểu chất thải rắn trong kinh doanh xăng dầu 61
CHƯƠNG 5 MỘT SỐ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XĂNG DẦU 67
I QUY PHẠM LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XĂNG DẦU 67
1.1 Nghị định số 84/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu 67
1.2 Nghị định số 97/2013/NĐ-CP ngày 27/08/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí dầu mỏ hoá lỏng 67
1.3 Nghị định số 59/2006/NĐ-CP ngày 12/6/2006 quy định chi tiết Luật Thương mại về hàng hoá, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện 68
1.4 Thông tư số 152/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 08/8/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế bảo vệ môi trường 69
1.5 Thông tư số 36/2009/TT-BCT ngày 14/12/2009 của Bộ Công Thương về quy chế đại lý kinh doanh xăng dầu 70
1.6 - Khoa học, Công nghệ và Môi trường 72
72
1.8 Quyết định số 02/2013/QĐ-TTg ngày 14/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ về Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu 72
www.sosmoitruong.com
Trang 4II QUY ĐỊNH VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH XĂNG DẦU 74
2.1 Quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường 74
2.2 Quy định về an toàn công trình dầu khí trên đất liền 74
2.3 Quy định về an toàn phòng cháy chữa cháy 74
2.4 Quy định về bảo vệ an toàn môi trường kho xăng dầu 77
2.5 Quy định về an toàn cửa hàng xăng dầu 78
2.6 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu thiết kế cửa hàng xăng dầu 84
2.7 Quy định về nước thải kho xăng dầu và cửa hàng xăng dầu 84
2.8 Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường 85
2.9 Những vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường trong hoạt động kinh doanh xăng dầu thường mắc và cần tránh 86
III TRÁCH NHIỆM, NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG KINH DOANH XĂNG DẦU 88
3.1 Trách nhiệm, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân bảo vệ môi trường trong kinh doanh xăng dầu 88
3.2 Doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu thực hiện công tác bảo vệ môi trường như thế nào 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
www.sosmoitruong.com
Trang 5www.sosmoitruong.com
Trang 6LỜI NÓI ĐẦU
Xăng dầu là mặt hàng thiết yếu đối với sản xuất, tiêu dùng và đời sống xã hội, giữ một vị trí đặc biệt quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh
tế đất nước Tuy nhiên, xăng dầu rất dễ cháy nổ, gây nguy hiểm đến tính mạng và tài sản của nhân dân, đồng thời cũng là nguyên nhân làm nảy sinh nhiều vấn đề về môi trường Kinh doanh xăng dầu là một trong những mặt hàng kinh doanh có điều kiện, vì vậy các chủ thể tham gia kinh doanh xăng dầu (không phân biệt thành phần kinh tế) phải có trách nhiệm thực hiện nghiêm ngặt và đầy đủ các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường
Để góp phần tăng cường đảm bảo việc thực thi đầy đủ các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường trong hoạt động kinh doanh xăng dầu, thực hiện chỉ đạo của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Công Thương, Tổng cục Môi trường đã giao Trung tâm Đào tạo và Truyền thông môi trường tổ chức biên soạn tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ về bảo vệ môi trường dành cho đối tượng là cán bộ và nhân viên trực tiếp kinh doanh xăng dầu Nội dung tài liệu gồm 5 chương:
Chương 1 Xăng dầu và ô nhiễm môi trường
Chương 2 Sự cố môi trường do xăng dầu và biện pháp ứng phó
Chương 3 An toàn môi trường trong hoạt động vận chuyển xăng dầu
Chương 4 Xử lý chất thải trong kinh doanh xăng dầu
Chương 5 Một số văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động kinh doanh
xăng dầu
Các nội dung trên được biên soạn nhằm trang bị cho đội ngũ cán bộ và nhân viên trực tiếp kinh doanh xăng dầu những kiến thức cơ bản hoặc nâng cao về lĩnh vực bảo
vệ môi trường nói chung, lĩnh vực bảo vệ môi trường trong hoạt động kinh doanh xăng dầu nói riêng, góp phần đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao hiểu biết, nhận thức của cộng đồng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh cũng như trong việc nhận thấy rõ trách nhiệm tuân thủ các quy định của pháp luật
Trong quá trình biên soạn tài liệu, do có một số văn bản mới đang được xây dựng hoặc sửa đổi và sắp ban hành nên chúng tôi cũng chưa có đủ điều kiện cập nhật một cách đầy đủ Hơn nữa, đây là tài liệu lần đầu tiên được xây dựng nên chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Ban Biên tập rất mong nhận được những ý kiến đóng góp
từ các bộ, ngành, các chuyên gia trong lĩnh vực môi trường và xăng dầu để tài liệu sớm được hoàn thiện và phổ biến rộng rãi, phục vụ công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cán bộ trong thời gian tới
Xin trân trọng cảm ơn!
Ban Biên tập
www.sosmoitruong.com
Trang 7CHƯƠNG 1 XĂNG DẦU VÀ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
I TỔNG QUAN VỀ MÔI TRƯỜNG, Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
1.1 Môi trường là gì?
“Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con
người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và
sinh vật" (Theo Ðiều 3, Luật Bảo vệ môi trường 2005)
Từ định nghĩa này, khái niệm về môi trường có thể được hiểu theo các nghĩa sau:
- Môi trường tự nhiên bao gồm các nhân tố thiên nhiên như vật lý, hoá học, sinh
học, tồn tại ngoài ý muốn của con người, nhưng cũng ít nhiều chịu tác động của con
người Đó là ánh sáng mặt trời, núi sông, biển cả, không khí, động, thực vật, đất,
nước Môi trường tự nhiên cho ta không khí để thở, đất để xây dựng nhà cửa, trồng
cấy, chăn nuôi, cung cấp cho con người các loại tài nguyên khoáng sản cần cho sản
xuất, tiêu thụ và là nơi chứa đựng, đồng hoá các chất thải…
- Môi trường xã hội là tổng thể các quan hệ giữa người với người Đó là những luật
lệ, thể chế, cam kết, quy định, ước định Môi trường xã hội định hướng hoạt động của
con người theo một khuôn khổ nhất định, tạo nên sức mạnh tập thể thuận lợi cho sự
phát triển, làm cho cuộc sống của con người khác với các sinh vật khác
Ngoài ra, người ta còn phân biệt khái niệm môi trường nhân tạo, bao gồm các nhân
tố do con người tạo nên, làm thành những tiện nghi trong cuộc sống, như ô tô, máy
bay, nhà ở, công sở, các khu vực đô thị
- Môi trường theo nghĩa rộng là tất cả các nhân tố tự nhiên và xã hội cần thiết cho
sự sinh sống, sản xuất của con người, như tài nguyên thiên nhiên, không khí, đất,
nước, ánh sáng, cảnh quan, quan hệ xã hội
- Môi trường theo nghĩa hẹp không xét tới tài nguyên thiên nhiên, mà chỉ bao gồm
các nhân tố tự nhiên và xã hội trực tiếp liên quan tới chất lượng cuộc sống con người
Vậy chất lượng môi trường là gì? Đó là những thứ tối cần thiết cho cuộc sống hằng
ngày của mỗi người, được mọi người quan tâm hơn cả như số m2
nhà ở, chất lượng bữa ăn hằng ngày, nước sạch, điều kiện vui chơi giải trí Ví dụ, trung bình mỗi ngày
mỗi người đều cần khoảng 4 m3
không khí sạch để hít thở; 2,5 lít nước sạch để uống, một lượng lương thực, thực phẩm tương ứng với 2000 - 2400 Calo
Tóm lại, môi trường là tất cả những gì có xung quanh ta, cho ta cơ sở để sống và
phát triển
1.2 Ô nhiễm môi trường là gì?
“Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi các thành phần môi trường không phù hợp với
tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người, sinh vật (Theo Ðiều 3,
Luật Bảo vệ môi trường 2005)
Một cách khác để diễn đạt sự ô nhiễm môi trường: Ô nhiễm môi trường là hiện
tượng làm thay đổi trực tiếp hoặc gián tiếp các thành phần và đặc tính vật lý, hoá học,
sinh học của bất kỳ thành phần nào của môi trường vượt quá mức cho phép đã được
www.sosmoitruong.com
Trang 8xác định, gây tổn hại hoặc có tiềm năng gây tổn hại đến sức khoẻ, sự an toàn hay sự phát triển của sinh vật và tính bền vững của vật liệu Ô nhiễm môi trường được hiểu là việc chuyển các chất thải hoặc năng lượng vào môi trường tới mức có khả năng tác động xấu đến sức khoẻ con người, đến sự phát triển sinh vật hoặc làm suy giảm chất lượng môi trường Ô nhiễm môi trường bao gồm: ô nhiễm không khí, ô nhiễm đất, ô nhiễm nước Các tác nhân gây ô nhiễm môi trường được gọi chung là “chất ô nhiễm”
Chất ô nhiễm là những chất không có trong tự nhiên, hoặc vốn có trong tự nhiên nhưng nay có hàm lượng lớn hơn và gây tác động có hại cho môi trường thiên nhiên, cho con người cũng như các sinh vật khác
Chất gây ô nhiễm có thể có nguồn gốc tự nhiên (núi lửa, cháy rừng, bão lụt ) hoặc
do các hoạt động của con người tạo ra (hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải, sinh hoạt ) Các tác nhân ô nhiễm bao gồm các chất thải ở dạng khí (khí thải), lỏng (nước thải), rắn (chất thải rắn) chứa hoá chất hoặc tác nhân vật lý, sinh học và các dạng năng lượng như nhiệt độ, bức xạ
* Đặc tính của chất gây ô nhiễm:
- Thể tồn tại: Các chất gây ô nhiễm có thể tồn tại ở thể rắn, lỏng, khí, có thể chuyển
hoá từ thể này sang thể khác Các chất thải ở một thể này khi gia nhập môi trường có thể biến đổi sang thể khác và gây tác động mạnh tới môi trường
- Tính độc: Gây hại cho sinh vật, con người và môi trường, ví dụ như DDT, axít,
chất phóng xạ, kim loại nặng
- Tính trơ: Nhiều vật chất gây ô nhiễm có khả năng tồn tại bền vững trong môi
trường, gây nguy cơ tích luỹ trong môi trường tới mức vượt quá ngưỡng cho phép, gây hại cho môi trường Ví dụ như Clorofluorocacbon (CFC) là những hoá chất do con người tổng hợp để sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp kể cả các bộ phận làm lạnh
và từ đó nó xâm nhập vào khí quyển Ở trong môi trường, chúng tồn tại rất bền vững ở dạng sol khí và không sol khí và dạng sol khí thường làm tổn hại tầng ôzôn
- Tính kém bền vững hoá học: Nhiều chất có khả năng dễ biến đổi trong môi trường
thành những chất khác có nguy cơ gây độc cao hơn Đặc điểm, tốc độ phản ứng hoá học biến đổi chất và sản phẩm cuối phản ứng phụ thuộc vào chất tham gia phản ứng và các điều kiện môi trường Do vậy, trong những điều kiện môi trường khác nhau, cùng một chất gia nhập có thể gây nên những hệ quả môi trường khác nhau
- Tính nhân tạo và ngoại lai: Môi trường tự nhiên chỉ có khả năng đồng hoá các
chất thải tự nhiên của chính hệ Do vậy, khi chất thải từ nơi khác mang đến hoặc có bản chất nhân tạo thì môi trường có khả năng không thể đồng hoá, xử lý được chúng
Để đánh giá về mức độ ô nhiễm môi trường, cần phải dựa vào tiêu chuẩn, quy chuẩn chất lượng môi trường, đó là các quy định về nồng độ tối đa (nồng độ cho phép) của các chất ô nhiễm tồn tại trong từng thành phần môi trường, từng vùng, từng khu vực cụ thể và đối với từng mục đích sử dụng Mỗi quốc gia, căn cứ vào đặc điểm tự nhiên, kinh tế và xã hội của đất nước mình để thiết lập danh mục các tiêu chuẩn, quy chuẩn chất lượng riêng
1.3 Các nguyên tắc cơ bản về bảo vệ môi trường
1) Bảo vệ môi trường phải gắn kết hài hoà với phát triển kinh tế và bảo đảm tiến bộ
xã hội để phát triển bền vững đất nước; bảo vệ môi trường quốc gia phải gắn với bảo
vệ môi trường khu vực và toàn cầu
www.sosmoitruong.com
Trang 92) Bảo vệ môi trường là sự nghiệp của toàn xã hội, quyền và trách nhiệm của cơ
quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân
3) Hoạt động bảo vệ môi trường phải thường xuyên, lấy phòng ngừa là chính kết
hợp với khắc phục ô nhiễm, suy thoái và cải thiện chất lượng môi trường
4) Bảo vệ môi trường phải phù hợp với quy luật, đặc điểm tự nhiên, văn hoá, lịch
sử, trình độ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong từng giai đoạn
5) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân gây ô nhiễm, suy thoái môi trường có trách
nhiệm khắc phục, bồi thường thiệt hại và chịu các trách nhiệm khác theo quy định
của pháp luật
II Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XĂNG DẦU
2.1 Tổng quan về xăng dầu
Xăng dầu là tên chung để chỉ các sản phẩm của quá trình lọc dầu mỏ, dùng làm
nhiên liệu, bao gồm: xăng động cơ, dầu diesel, dầu hỏa, dầu mazut, nhiên liệu máy
bay; các sản phẩm khác dùng làm nhiên liệu động cơ, không bao gồm các loại khí
hoá lỏng Sản xuất, chế biến xăng dầu là quá trình lọc dầu, chuyển hoá dầu thô và các
nguyên liệu khác thành các sản phẩm xăng dầu Nguyên liệu để sản xuất, chế biến
xăng dầu bao gồm: dầu thô, condensate, xăng có chỉ số octan cao, reformate, naphta và
các chế phẩm, phụ gia khác
Kinh doanh xăng dầu, bao gồm các hoạt động kinh doanh: xuất khẩu, nhập khẩu,
tạm nhập tái xuất xăng dầu; nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất, chế biến xăng dầu;
phân phối xăng dầu tại thị trường trong nước; dịch vụ cho thuê cảng, kho, tiếp nhận
xăng dầu nhập khẩu và dịch vụ vận tải xăng dầu
Cơ sở kinh doanh xăng dầu là nơi thực hiện sản xuất, chế biến, giao nhận, tồn trữ,
bán lẻ xăng dầu bao gồm: cảng chuyên dụng xuất nhập xăng dầu; nhà máy sản xuất,
chế biến xăng dầu; kho xăng dầu; phương tiện vận tải xăng dầu; cửa hàng, trạm bán lẻ
xăng dầu
Xăng dầu là sản phẩm có chứa nhiều chất gây ô nhiễm môi trường như chì, lưu
huỳnh, benzen, hyđrôcacbon thơm, hyđrôcacbon nặng và một số chất phụ gia… Khi
xăng dầu bị tràn ra môi trường sẽ gây ô nhiễm, ảnh hưởng đến đời sống sinh vật trên
cạn, dưới biển Dầu mỏ khi cháy cũng gây ô nhiễm vì sinh ra các khí như SO2, CO2
Xe cộ, máy móc chạy bằng xăng cũng góp phần làm cho Trái Đất nóng lên
Xăng là loại nhiên liệu được sử dụng phổ biến cho tất cả các loại động cơ, đặc biệt
là động cơ đốt trong Cho đến nay vẫn chưa có loại nguyên liệu nào tốt hơn để có thể
thay thế được xăng, nhưng việc sử dụng xăng lại gặp phải vấn đề rất lớn và khó xử lý
về môi trường vì xăng thải ra môi trường rất nhiều chất ô nhiễm
2.2 Ô nhiễm môi trường không khí từ hoạt động sản xuất, kinh doanh xăng dầu
"Ô nhiễm không khí là sự có mặt một chất lạ hoặc một sự biến đổi quan trọng
trong thành phần không khí, làm cho không khí không sạch hoặc gây ra sự toả mùi, có
mùi khó chịu, giảm tầm nhìn xa (do bụi)"
Có rất nhiều nguồn gây ô nhiễm không khí Có thể chia ra thành nguồn tự nhiên và
nguồn nhân tạo như: núi lủa, cháy rừng, bão cát, các quá trình phân hủy động, thực
www.sosmoitruong.com
Trang 10vật; Nguồn gây ô nhiễm nhân tạo rất đa dạng, nhưng chủ yếu là do hoạt động công nghiệp, đốt cháy nhiên liệu hoá thạch và hoạt động của các phương tiện giao thông
2.2.1 Ô nhiễm do hơi xăng, dầu
Hơi xăng, dầu phát sinh từ các quá trình xuất, nhập, tồn trữ, vận chuyển xăng, dầu là nguyên nhân chủ yếu gây nên tình trạng hao hụt xăng, dầu và ô nhiễm môi trường không khí Khu vực có nhiều hơi xăng, dầu phát tán là tại các bến xuất, nhập và khu bồn chứa
Các nguyên nhân cụ thể bao gồm:
- Do hiện tượng “thở” của bồn chứa: Khi bơm nhập xăng, dầu vào bồn chứa, hơi xăng, dầu bốc lên, thể tích trống trong bồn bị nén lại, áp suất trong bồn tăng lên, hơi xăng, dầu được xả ra ngoài theo van thở (supap) bảo đảm an toàn cho bồn chứa, gây nên hao hụt “thở lớn”
+ Khi bồn chứa yên tĩnh, xăng, dầu vẫn liên tục bốc hơi, gọi là hao hụt “thở nhỏ”
+ Khi xuất ra khỏi bồn, không khí được hút vào bồn để bù vào chỗ trống, xăng, dầu lại bốc hơi để bão hoà lớp không khí mới, gây hao hụt “thở ngược” Đó là do:
- Bản chất bay hơi tự nhiên của xăng, dầu
- Rò rỉ từ hệ thống van, ống nối
- Bám dính trên vật chứa, đường ống
- Không tháo xả hết khỏi đáy bồn khi phải súc rửa bồn chứa
- Do thoát qua hệ thống van thở
- Do ống cấp phát không hạ sát đáy bồn làm tăng mức độ bốc hơi khi cấp cho xe bồn
- Do các sự cố kỹ thuật
Đây là tác nhân gây ô nhiễm có bản chất hoá học thuộc nhóm các hợp chất hữu cơ bay hơi (VOC - Volantile Organic Compounds) Các chất VOCs thường làm hủy tế bào máu, tế bào gan, thận; gây ung thư, viêm da, tổn hại đến hệ thần kinh trung ương, buồn nôn, mất phương hướng; mệt mỏi; ảnh hưởng đến khả năng sinh sản (hiếm muộn, vô sinh) và giảm tỷ lệ sinh sản (khó đậu thai, sinh ít con); gây tử vong nếu hít vào với lượng lớn ở nồng độ cao Không chỉ ở các đại lý bán xăng, dầu, khí hoá lỏng
mà còn tồn tại trong gia đình, VOCs có thể tìm thấy trong các sản phẩm như sơn, khói thuốc lá, khói bếp do đốt nhiên liệu (than, củi) hoặc khói nhang, thuốc xịt muỗi, nước hoa xịt phòng, mỹ phẩm, khăn giấy, bột giặt, nước làm mềm vải, giấy dán tường, xi đánh giày, keo dán tổng hợp, hoá chất bảo quản đồ nội thất trong gia đình
Hơi xăng, dầu trong không khí còn có thể gây cháy, nổ Khi hỗn hợp với không khí
tỷ lệ trong khoảng 1 - 7% và có tia lửa điện thì sẽ gây cháy nổ Vì vậy, cần có các biện pháp bảo vệ, phòng ngừa hết sức nghiêm ngặt, tránh lửa và cấm không được hút thuốc trong khu vực kho, cảng, cấm sử dụng các phương tiện truyền thông có khả năng phát sinh tia lửa điện như điện thoại di động, máy bộ đàm
2.2.2 Ô nhiễm do khí thải từ hoạt động của các phương tiện vận tải
Các loại khí thải SO2, NOx, CO, bụi phát sinh do đốt cháy nhiên liệu trong quá trình vận chuyển của các phương tiện giao thông đường bộ ra vào kho để nhận xăng, dầu, gas và phương tiện mua (sử dụng nhiên liệu này) Mức ô nhiễm do khí thải từ www.sosmoitruong.com