LPG chứa bên trong hệ thống là môi chất có nguy cơ cháy nổ cao, khi xảy ra sự cố nổ hoặc rò rỉ, LPG thoát ra ngoài có thể gây ra cháy, nổ dây chuyền rất nguy hiểm cho con người và môi trường. Kết quả nghiên cứu 100 tai họa sự cố hyđrôcacbon lớn nhất trong 30 năm trên thế giới cho thấy cứ 10 năm thì có khoảng 3 sự cố lớn liên quan đến các cơ sở tàng trữ và nén khí hyđrôcacbon. Xác suất xảy ra sự cố lớn cho bất cứ cơ sở khí hoá lỏng nào là từ 12000 cho tới 13333.
Trang 1TỔNG CỤC MÔI TRƯỜNG
TRUNG TÂM ĐÀO TẠO VÀ TRUYỀN THÔNG MÔI TRƯỜNG
TÀI LIỆU
BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
DÀNH CHO CÁN BỘ VÀ NHÂN VIÊN TRỰC TIẾP
KINH DOANH KHÍ DẦU MỎ HOÁ LỎNG
HÀ NỘI, 2014
www.sosmoitruong.com
Trang 2MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 7
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ MÔI TRƯỜNG, CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KHÍ DẦU MỎ HOÁ LỎNG 8
I TỔNG QUAN VỀ MÔI TRƯỜNG 8
1.1 Môi trường là gì? 8
1.2 Ô nhiễm môi trường là gì? 8
1.3 Các nguyên tắc cơ bản về bảo vệ môi trường 9
II CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KHÍ DẦU MỎ HOÁ LỎNG 10
2.1 Khái niệm chung về khí dầu mỏ hoá lỏng 10
2.2 Một số đặc tính kỹ thuật và tính chất vật lý của LPG thương mại 10
2.3 Tình hình chế biến và sử dụng LPG ở Việt Nam 12
CHƯƠNG 2 SỰ CỐ TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH KHÍ DẦU MỎ HOÁ LỎNG 15
I SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG DO KHÍ DẦU MỎ HOÁ LỎNG 15
1.1 Sự cố môi trường 15
1.2 Phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường 16
1.3 Sự cố do khí dầu mỏ hoá lỏng 17
II NHỮNG TÁC ĐỘNG TỚI MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI DO SỰ CỐ KHÍ DẦU MỎ HOÁ LỎNG GÂY RA 23
2.1 Những tác động tới môi trường do sự cố LPG gây ra 23
2.2 Các ảnh hưởng của sự cố LPG đối với sức khỏe con người 24
2.3 Cách xử lý các tai nạn khi tiếp xúc với LPG 27
III XỬ LÝ CÁC TÌNH HUỐNG KHẨN CẤP KHI SỬ DỤNG GAS 28
3.1 Nghi ngờ có rò rỉ gas - Chưa xác định được vị trí 28
3.2 Gas xì - Chưa phát hỏa 28
3.3 Bình gas bị đặt vào sức nóng quá mức 28
3.4 Thiết bị hoặc bình gas bị rò rỉ - Đã phát hỏa 28
3.5 Chỉ dẫn an toàn cho bình gas 29
3.6 Phòng chống rò rỉ, cháy nổ 30
CHƯƠNG 3 AN TOÀN TRONG QUÁ TRÌNH NẠP VÀ VẬ 32
I AN TOÀN TRONG QUÁ TRÌNH NẠP KHÍ DẦU MỎ HOÁ LỎNG VÀO CHAI 32
1.1 An toàn trạm nạp LPG vào chai 32
www.sosmoitruong.com
Trang 31.2 An toàn cửa hàng LPG 37
II AN TOÀN TRONG QUÁ TRÌNH VẬN CHUYỂN KHÍ DẦU MỎ HOÁ LỎNG 39
2.1 An toàn môi trường trong vận chuyển khí dầu mỏ hoá lỏng 40
2.2 An toàn trong việc sử dụng và vận chuyển chai chứa LPG 45
CHƯƠNG 4 QUẢN LÝ CHẤT THẢI TRONG KINH DOANH 49
I QUẢN LÝ CHẤT THẢI 49
1.1 Khái niệm chung 49
1.2 Tình hình chung về quản lý chất thải 49
1.3 Một số quy định hiện hành về quản lý chất thải 50
II CHẤT THẢI TRONG KINH DOANH KHÍ DẦU MỎ HOÁ LỎNG 53
2.1 Chất thải từ các hoạt động của ngành dầu khí 53
2.2 Các loại chất thải từ hoạt động kinh doanh LPG 53
III QUẢN LÝ CHẤT THẢI, GIẢM THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG 56
3.1 Kiểm soát khí thải 56
3.2 Kiểm soát ô nhiễm nước 57
3.3 Kiểm soát ô nhiễm do chất thải 58
3.4 Giảm thiểu các tác động khác 58
CHƯƠNG 5 HỆ THỐNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH KHÍ DẦU MỎ HOÁ LỎNG 60
I
MÔI TRƯỜNG LIÊN QUAN ĐẾN KINH DOANH KHÍ DẦU MỎ HOÁ LỎNG 60
1.1 Luật và Nghị định 60
1.2 Một số văn bản hướng dẫn thi hành pháp luật bảo vệ môi trường kinh doanh hoá 60
1.3 Quy định về an toàn phòng cháy chữa cháy 61
1.4 Quy định về an ninh cảng biển 61
1.5 Một số quy chuẩn, tiêu chuẩn quốc gia 62
II MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ QUẢN LÝ, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG LIÊN QUAN ĐỀN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH KHÍ DẦU MỎ HOÁ LỎNG 63
2.1 Nghị định số 179/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường 63
2.2 Nghị định số 13/2011/NĐ-CP ngày 11/2/2011 của Chính phủ về an toàn công trình dầu khí trên đất liền 64
2.3 Nghị định số 107/NĐ-CP n về kinh doanh khí dầu mỏ hoá lỏng 65
www.sosmoitruong.com
Trang 42.4 Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/7/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá
tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường 66
2.5 -hoá 67
2.6 Thông tư số 12/2010/TT-BKHCN ngày 30/7/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn về quản lý chất lượng, đo lường trong kinh doanh LPG 68
2.7 Thông tư số 41/2011/TT-BCT ngày 16/12/2011 của Bộ Công Thương quy định về quản lý an toàn trong lĩnh vực khí dầu mỏ hoá lỏng, áp dụng đối với cơ sở kinh doanh khí dầu mỏ hoá lỏng 69
III QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH 69
3.1 Hành vi vi phạm quy định về điều kiện xuất khẩu, nhập khẩu LPG 70
3.2 Hành vi vi phạm quy định về điều kiện sản xuất, chế biến LPG 70
3.3 Hành vi vi phạm quy định về điều kiện thương nhân phân phối LPG cấp I 71
3.4 Hành vi vi phạm quy định về điều kiện tổng đại lý kinh doanh LPG 71
3.5 Hành vi vi phạm quy định về điều kiện đại lý kinh doanh LPG 72
3.6 Hành vi vi phạm quy định về điều kiện cửa hàng bán LPG chai 72
3.7 Hành vi vi phạm quy định về điều kiện trạm nạp LPG vào chai 73
3.8 Hành vi vi phạm quy định về điều kiện trạm nạp LPG vào ô tô 74
3.9 Hành vi vi phạm quy định về điều kiện trạm cấp LPG 74
3.10 Hành vi vi phạm quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ cho thuê kho, cảng xuất, nhập LPG 75
3.11 Hành vi vi phạm quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ vận chuyển LPG 75
IV QUY ĐỊNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG KINH DOANH KHÍ DẦU MỎ HOÁ LỎNG 76
4.1 Cửa hàng kinh doanh: Yêu cầu thiết kế và đảm bảo an toàn trong thiết kế 76
4.2 Quy định về an toàn phòng cháy chữa cháy 78
V TRÁCH NHIỆM, NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG KINH DOANH KHÍ DẦU MỎ HOÁ LỎNG 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
www.sosmoitruong.com
Trang 5www.sosmoitruong.com
Trang 6LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay, khí dầu mỏ hoá lỏng (LPG) là một trong những loại nhiên liệu quan trọng và phổ biến tại Việt Nam Đây là mặt hàng thiết yếu đối với sản xuất, đời sống
và đang được sử dụng rộng rãi trong sinh hoạt, công nghiệp, thương mại và giao thông vận tải Theo quy định của pháp luật, khí dầu mỏ hoá lỏng là một trong những mặt hàng kinh doanh có điều kiện, vì vậy các chủ thể tham gia kinh doanh khí dầu mỏ hoá lỏng (không phân biệt thành phần kinh tế) phải có trách nhiệm thực hiện nghiêm ngặt
và đầy đủ các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường
Nhằm góp phần tăng cường đảm bảo việc thực thi đầy đủ các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường trong hoạt động kinh doanh khí dầu mỏ hoá lỏng, thực hiện chỉ đạo của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Công Thương, Tổng cục Môi trường đã giao Trung tâm Đào tạo và Truyền thông môi trường tổ chức biên soạn tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ bảo vệ môi trường dành cho đối tượng là cán bộ và nhân viên trực tiếp kinh doanh khí dầu mỏ hoá lỏng
Nội dung tài liệu gồm 5 chương:
Chương 1 Tổng quan về môi trường, các vấn đề chung về khí dầu mỏ hoá lỏng
Chương 2 Sự cố trong hoạt động kinh doanh khí dầu mỏ hoá lỏng
Chương 3 An toàn trong quá trình nạp và vận chuyển khí dầu mỏ hoá lỏng
Chương 4 Quản lý chất thải trong kinh doanh khí dầu mỏ hoá lỏng
Chương 5 Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật bảo vệ môi trường liên quan đến
hoạt động kinh doanh khí dầu mỏ hoá lỏng
Các nội dung trên được biên soạn nhằm trang bị cho đội ngũ cán bộ và nhân viên trực tiếp kinh doanh khí dầu mỏ hoá lỏng những kiến thức cơ bản về lĩnh vực bảo vệ môi trường nói chung, lĩnh vực bảo vệ môi trường trong hoạt động kinh doanh khí dầu mỏ hoá lỏng nói riêng, góp phần đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao hiểu biết, nhận thức của cộng đồng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh cũng như trong việc nhận thấy rõ trách nhiệm tuân thủ các quy định của pháp luật
Trong quá trình biên soạn tài liệu, do có một số văn bản mới đang được xây dựng hoặc sửa đổi và sắp ban hành nên chúng tôi chưa có điều kiện cập nhật một cách đầy
đủ Hơn nữa, đây là tài liệu lần đầu tiên được xây dựng nên chắc chắn không tránh khỏi nhiều thiếu sót Ban Biên tập rất mong nhận được những ý kiến đóng góp từ các
bộ, ngành, các chuyên gia trong lĩnh vực môi trường và xăng dầu để tài liệu sớm được hoàn thiện và phổ biến rộng rãi, phục vụ công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cán bộ trong thời gian tới
Xin trân trọng cảm ơn!
Ban Biên tập
www.sosmoitruong.com
Trang 7CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ MÔI TRƯỜNG, CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KHÍ DẦU MỎ HOÁ LỎNG
I TỔNG QUAN VỀ MÔI TRƯỜNG
1.1 Môi trường là gì?
“Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con
người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và
sinh vật" (Theo Ðiều 3, Luật Bảo vệ môi trường 2005)
Từ định nghĩa này, khái niệm về môi trường có thể được hiểu theo các nghĩa sau:
- Môi trường tự nhiên bao gồm các nhân tố thiên nhiên như vật lý, hoá học, sinh
học, tồn tại ngoài ý muốn của con người, nhưng cũng ít nhiều chịu tác động của con
người Đó là ánh sáng mặt trời, núi sông, biển cả, không khí, động, thực vật, đất,
nước Môi trường tự nhiên cho ta không khí để thở, đất để xây dựng nhà cửa, trồng
cấy, chăn nuôi, cung cấp cho con người các loại tài nguyên khoáng sản cần cho sản
xuất, tiêu thụ và là nơi chứa đựng, đồng hoá các chất thải…
- Môi trường xã hội là tổng thể các quan hệ giữa người với người Đó là những luật
lệ, thể chế, cam kết, quy định, ước định Môi trường xã hội định hướng hoạt động của
con người theo một khuôn khổ nhất định, tạo nên sức mạnh tập thể thuận lợi cho sự
phát triển, làm cho cuộc sống của con người khác với các sinh vật khác
Ngoài ra, người ta còn phân biệt khái niệm môi trường nhân tạo, bao gồm các nhân
tố do con người tạo nên, làm thành những tiện nghi trong cuộc sống, như ô tô, máy
bay, nhà ở, công sở, các khu vực đô thị
- Môi trường theo nghĩa rộng là tất cả các nhân tố tự nhiên và xã hội cần thiết cho
sự sinh sống, sản xuất của con người, như tài nguyên thiên nhiên, không khí, đất,
nước, ánh sáng, cảnh quan, quan hệ xã hội
- Môi trường theo nghĩa hẹp không xét tới tài nguyên thiên nhiên, mà chỉ bao gồm
các nhân tố tự nhiên và xã hội trực tiếp liên quan tới chất lượng cuộc sống con người
Vậy chất lượng môi trường là gì? Đó là những thứ tối cần thiết cho cuộc sống hằng
ngày của mỗi người, được mọi người quan tâm hơn cả như số m2 nhà ở, chất lượng
bữa ăn hằng ngày, nước sạch, điều kiện vui chơi giải trí Ví dụ, trung bình mỗi ngày
mỗi người đều cần khoảng 4 m3 không khí sạch để hít thở; 2,5 lít nước sạch để uống,
một lượng lương thực, thực phẩm tương ứng với 2000 - 2400 Calo
Tóm lại, môi trường là tất cả những gì có xung quanh ta, cho ta cơ sở để sống và
phát triển
1.2 Ô nhiễm môi trường là gì?
“Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi các thành phần môi trường không phù hợp với
tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người, sinh vật (Theo Ðiều 3,
Luật Bảo vệ môi trường 2005)
Một cách khác để diễn đạt sự ô nhiễm môi trường: Ô nhiễm môi trường là hiện
tượng làm thay đổi trực tiếp hoặc gián tiếp các thành phần và đặc tính vật lý, hoá học,
www.sosmoitruong.com
Trang 8sinh học của bất kỳ thành phần nào của môi trường vượt quá mức cho phép đã được xác định, gây tổn hại hoặc có tiềm năng gây tổn hại đến sức khoẻ, sự an toàn hay sự phát triển của sinh vật và tính bền vững của vật liệu Ô nhiễm môi trường được hiểu là việc chuyển các chất thải hoặc năng lượng vào môi trường tới mức có khả năng tác động xấu đến sức khoẻ con người, đến sự phát triển sinh vật hoặc làm suy giảm chất lượng môi trường Các tác nhân gây ô nhiễm môi trường được gọi chung là “chất ô nhiễm” Chất ô nhiễm là những chất không có trong tự nhiên, hoặc vốn có trong tự nhiên nhưng nay có hàm lượng lớn hơn và gây tác động có hại cho môi trường thiên nhiên, cho con người cũng như các sinh vật khác
Chất gây ô nhiễm có thể có nguồn gốc tự nhiên (núi lửa, cháy rừng, bão lụt ) hoặc
do các hoạt động của con người tạo ra (hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải, sinh hoạt ) Các tác nhân ô nhiễm bao gồm các chất thải ở dạng khí (khí thải), lỏng (nước thải), rắn (chất thải rắn) chứa hoá chất hoặc tác nhân vật lý, sinh học và các dạng năng lượng như nhiệt độ, bức xạ
* Đặc tính của chất gây ô nhiễm:
- Thể tồn tại: Các chất gây ô nhiễm có thể tồn tại ở thể rắn, lỏng, khí, có thể
chuyển hoá từ thể này sang thể khác Các chất thải ở một thể này khi gia nhập môi trường có thể biến đổi sang thể khác và gây tác động mạnh tới môi trường
- Tính độc: Gây hại cho sinh vật, con người và môi trường, ví dụ như DDT, axít,
chất phóng xạ, kim loại nặng
- Tính trơ: Nhiều vật chất gây ô nhiễm có khả năng tồn tại bền vững trong môi
trường, gây nguy cơ tích luỹ trong môi trường tới mức vượt quá ngưỡng cho phép, gây hại cho môi trường Ví dụ như Clorofluorocacbon (CFC) là những hoá chất do con người tổng hợp để sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp kể cả các bộ phận làm lạnh
và từ đó nó xâm nhập vào khí quyển Ở trong môi trường, chúng tồn tại rất bền vững ở dạng sol khí và không sol khí và dạng sol khí thường làm tổn hại tầng ôzôn
- Tính kém bền vững hoá học: Nhiều chất có khả năng dễ biến đổi trong môi
trường thành những chất khác có nguy cơ gây độc cao hơn Đặc điểm, tốc độ phản ứng hoá học biến đổi chất và sản phẩm cuối phản ứng phụ thuộc vào chất tham gia phản ứng và các điều kiện môi trường Do vậy, trong những điều kiện môi trường khác nhau, cùng một chất gia nhập có thể gây nên những hệ quả môi trường khác nhau
- Tính nhân tạo và ngoại lai: Môi trường tự nhiên chỉ có khả năng đồng hoá các
chất thải tự nhiên của chính hệ Do vậy, khi chất thải từ nơi khác mang đến hoặc có bản chất nhân tạo thì môi trường có khả năng không thể đồng hoá, xử lý được chúng
Để đánh giá về mức độ ô nhiễm môi trường, cần phải dựa vào tiêu chuẩn, quy chuẩn chất lượng môi trường, đó là các quy định về nồng độ tối đa (nồng độ cho phép) của các chất ô nhiễm tồn tại trong từng thành phần môi trường, từng vùng, từng khu vực cụ thể và đối với từng mục đích sử dụng Mỗi quốc gia, căn cứ vào đặc điểm tự nhiên, kinh tế và xã hội của đất nước mình để thiết lập danh mục các tiêu chuẩn, quy chuẩn chất lượng riêng như các tiêu chuẩn, quy chuẩn chất lượng môi trường không khí cho khu dân cư, cho khu sản xuất; tiêu chuẩn, quy chuẩn nước ăn uống; tiêu chuẩn, quy chuẩn nước tưới cho nông nghiệp
1.3 Các nguyên tắc cơ bản về bảo vệ môi trường Điều 4, Luật Bảo vệ môi trường 2005 quy định các nguyên tắc bảo vệ môi trường:
www.sosmoitruong.com
Trang 91) Bảo vệ môi trường phải gắn kết hài hoà với phát triển kinh tế và bảo đảm tiến bộ
xã hội để phát triển bền vững đất nước; bảo vệ môi trường quốc gia phải gắn với bảo
vệ môi trường khu vực và toàn cầu
2) Bảo vệ môi trường là sự nghiệp của toàn xã hội, quyền và trách nhiệm của cơ
quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân
3) Hoạt động bảo vệ môi trường phải thường xuyên, lấy phòng ngừa là chính kết
hợp với khắc phục ô nhiễm, suy thoái và cải thiện chất lượng môi trường
4) Bảo vệ môi trường phải phù hợp với quy luật, đặc điểm tự nhiên, văn hoá, lịch
sử, trình độ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong từng giai đoạn
5) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân gây ô nhiễm, suy thoái môi trường có trách
nhiệm khắc phục, bồi thường thiệt hại và chịu các trách nhiệm khác theo quy định
của pháp luật
II CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KHÍ DẦU MỎ HOÁ LỎNG
2.1 Khái niệm chung về khí dầu mỏ hoá lỏng
Khí dầu mỏ hoá lỏng hay Khí hoá lỏng (tiếng Anh: Liquefied Petroleum Gas; viết
tắt là LPG) được chế biến từ dầu mỏ, khí đồng hành hoặc khí tự nhiên là khí hoặc hỗn
hợp khí có thành phần chủ yếu là hyđrôcacbon no dạng prafin, công thức tổng quát:
CnH2n+2 như: Propane (C3H8), Butane (C4H10) có thể tồn tại vết Ethane (C2H6),
Pentane (C5H12), Ethylene (C2H4), Butadiene 1,3 (C4H6)
LGP thương mại là propane (C3) hoặc butane (C4) hoặc hỗn hợp Propane và
Butane (tỷ lệ thường là 30:70, 40:60 hoặc 50:50 thể tích tùy theo mục đích sử dụng),
trong đó chỉ có hỗn hợp Propane và Butane là thích hợp cho việc chế biến thành sản
phẩm khí đốt gia dụng vì chúng có áp suất hơi bão hoà và nhiệt độ bay hơi thích hợp
trong điều kiện cụ thể
Propane (R290) và Butane (R600) là những môi chất lạnh tự nhiên, không phá hủy
tầng ôzôn và cũng không gây hiệu ứng nhà kính Về mặt sinh thái học, chúng không
gây ô nhiễm môi trường, nhưng có nhược điểm là nguy cơ cháy nổ cao, khi đó hậu quả
của cháy nổ lại gây ô nhiễm môi trường Hỗn hợp R600a/R290 được coi là môi chất
lạnh tương lai
Khí hoá lỏng gồm 3 loại tùy thuộc vào công dụng của nó: Khí hoá lỏng dân dụng,
khí hoá lỏng được nén ở áp suất cao (200kg/cm2) dùng trong giao thông vận tải, khí
nhiên liệu hyđrôcacbon
2.2 Một số đặc tính kỹ thuật và tính chất vật lý của LPG thương mại
* Trạng thái tồn tại: Ở điều kiện nhiệt độ và áp suất thường, LPG tồn tại ở trạng
thái hơi LPG có tỷ số giãn nở lớn, 1 đơn vị thể tích khí gas lỏng tạo 250 đơn vị thể
tích hơi, vì vậy để thuận tiện và kinh tế trong tồn chứa, vận chuyển, LPG được lỏng
bằng cách nén vào các bình chứa chịu áp lực ở nhiệt độ thường hoặc lạnh hoá lỏng để
tồn chứa ở áp suất thấp Đặc trưng lớn nhất của LPG là chúng được tồn chứa ở trạng
thái bão hoà, tồn tại cả dạng lỏng và dạng hơi
Khi chuyển từ pha lỏng sang pha hơi, LPG sẽ thu nhiệt Năng lượng cần thiết này
lấy từ bản thân LPG và môi trường xung quanh, vì vậy nhiệt độ LPG trong bình chứa
www.sosmoitruong.com
Trang 10giảm xuống Đặc biệt khi quá trình hoá hơi xảy ra, do giảm áp đến áp suất khí quyển, LPG làm lạnh không khí, bình chứa nên hiện tượng tạo sương xảy ra khi nhiệt độ đạt đến nhiệt độ điểm sương Ngược lại, khi hơi LPG ngưng tụ chuyển sang pha lỏng, LPG tỏa nhiệt làm tăng nhiệt độ LPG và thiết bị công nghệ tồn chứa dẫn tới tăng áp suất LPG
* Tính cháy, nổ: Đặc trưng nguy hiểm cháy, nổ là nhiệt độ tự bốc cháy và khoảng cháy, nổ Giới hạn và thông số cháy, nổ của LPG trong không khí:
- Giới hạn cháy nổ: Giới hạn cháy nổ của hơi gas trong hỗn hợp không khí – gas
hay trong hỗn hợp oxygen – gas là phần trăm về thể tích gas tự bắt cháy, nổ Giới hạn cháy nổ của hỗn hợp gas trong không khí là khoảng 1,8 + 10%, là một khoảng khá hẹp
so với nhiều khí nguy hại khác
- Nhiệt trị: LPG có nhiệt cháy cao, trong khoảng 11.300 – 12.000 Kcal/kg, tương
đương nhiệt trị của 1,5 – 2 kg than củi, 1,3 lít dầu hỏa hoặc 1,5 lít xăng
- Nhiệt độ tự bắt cháy: LPG là loại nhiên liệu dễ cháy khi kết hợp với không khí
tạo thành hỗn hợp cháy nổ Nhiệt độ cháy của LPG rất cao, từ 1900oC - 1950oC, có khả năng đốt cháy và nung nóng chảy hầu hết các chất cháy dẫn đến làm phá hủy thiết
bị, cơ sở vật chất
- Vận tốc bay hơi, vận tốc ngọn lửa: Vận tốc bay hơi của ngọn lửa hỗn hợp LPG -
không khí ở áp suất khí quyển trong ống dẫn đường kính 30,4 cm đạt vận tốc 216 cm/s nên khi xảy ra cháy, ngọn lửa sẽ lan nhanh, rộng và mãnh liệt, gây khó khăn cho chữa cháy và gây thiệt hại lớn
* Tính giãn nở: LPG có hệ số giãn nở thể tích rất lớn, ở nhiệt độ lớn hơn 0oC trong môi trường không khí bình thường với áp suất bằng áp suất khí quyển, LPG bị biến đổi
từ thể lỏng thành thể hơi theo tỉ lệ thể tích 1 lít LPG thể lỏng hoá thành khoảng 250 lít
ở thể hơi do vậy trong các bồn chứa LPG không bao giờ được nạp đầy mà chỉ được phép từ 80 – 85% dung tích toàn bình để có không gian cho LPG lỏng giãn nở khi nhiệt độ tăng
* Độ nhớt: Ở 200C độ nhớt của LPG là 0,3 cSt Do có độ nhớt rất thấp nên LPG có tính linh động cao, rất dễ rò rỉ
* Đặc tính ăn mòn: LPG tinh khiết không ăn mòn kim loại
* Nhiệt độ sôi: Ở áp suất khí quyển, Propane sôi ở nhiệt độ ts= -42oC, Butan sôi ở nhiệt độ ts= -0,5o
C Vì vậy, tại nhiệt độ và áp suất thường LPG hoá hơi rất mạnh, rất
dễ thoát ra ngoài môi trường khi thiết bị chứa không kín hoặc bị rò rỉ
* Tỷ trọng:
- Tỷ trọng của LPG thể lỏng: Ở điều kiện nhiệt độ 15oC và áp suất 760 mmHg, tỷ trọng của Butane bằng 0,575 và của Propane bằng 0,51 Như vậy, ở thể lỏng tỷ trọng LPG xấp xỉ bằng một nửa tỷ trọng của nước
- Tỷ trọng của LPG thể hơi: Ở điều kiện nhiệt độ 15oC và áp suất 760 mmHg, tỷ trọng của Butane bằng 2,01 và của Propane bằng 1,52 Như vậy tỷ trọng của LPG gấp
2 lần không khí Do đó, nếu thoát ra ngoài hơi của LPG sẽ lan truyền dưới mặt đất ở nơi trũng, rãnh nước, hố gas Tuy nhiên, hơi của LPG phân tán ngay khi có gió
* Áp suất hơi bão hoà: Áp suất hơi bão hoà của Propane và Butane phụ thuộc vào
nhiệt độ bão hoà của nó Do vậy, áp suất hơi bão hoà của LPG phụ thuộc vào nhiệt độ www.sosmoitruong.com
Trang 11bên ngoài của thiết bị và tỷ lệ thành phần Butane: Propane Ở cùng điều kiện nhiệt độ,
khi thay đổi thành phần hỗn hợp, áp suất hơi bão hoà cũng thay đổi Ở 15oC, áp suất
hơi của Propane là 6.5 bar, của Butane là 0.8 bar
* Màu sắc, mùi vị: LPG ở trạng thái nguyên chất không có màu, không có mùi,
nên thường được pha thêm chất tạo mùi mercaptan để tạo mùi đặc trưng dễ phát hiện
được hơi LPG khi có rò rỉ
* Độc tính: LPG không phải là chất có độc tính cao đối với con người và môi
trường Tuy nhiên, do hơi LPG nặng hơn không khí, nếu rò rỉ trong không gian kín,
LPG sẽ chiếm chỗ của không khí, gây ngạt cho người và sinh vật LPG có thể bị rò rỉ
từ đường ống, van, chỗ nối hoặc do nổ, vỡ thiết bị, đường ống Do nhiệt độ bay hơi ở
áp suất khí quyển khá thấp, nên nếu bị rò rỉ ra môi trường, LPG sẽ nhanh chóng hoá
hơi, gây bỏng lạnh, đồng thời tạo hỗn hợp nổ với không khí
Trường hợp đặc biệt nguy hiểm là hiện tượng nổ hơi do chất lỏng giãn nở sôi
(BLEVE) Do LPG trong thiết bị ở dạng lỏng, nếu bị gia nhiệt từ bên ngoài (ánh nắng
mặt trời, ngọn lửa, các nguồn nhiệt khác…), nhiệt độ LPG trong bình tăng tới nhiệt độ
sôi, LPG sẽ bay hơi, làm tăng áp suất, dẫn tới sự cố nổ thiết bị nếu không có các thiết
bị bảo vệ Khi nổ thiết bị chứa LPG, có thể gây hiệu ứng “Domino”, nổ thiết bị chứa
LPG, phá hủy máy móc, thiết bị, nhà cửa, công trình xung quanh
2.3 Tình hình chế biến và sử dụng LPG ở Việt Nam
2.3.1 Tình hình chế biến LPG ở Việt Nam
LPG được chế biến từ dầu mỏ và khí thiên nhiên Việt Nam có trữ lượng tiềm năng
khoảng gần 3.000 tỷ m3, tập trung chủ yếu tại thềm lục địa Trữ lượng khí thiên nhiên
phân bố phần lớn tại 4 bể: Sông Hồng, Cửu Long, Nam Côn Sơn, Malay – Thổ Chu,
có thể tạm chia ra 4 cụm khai thác khí quan trọng tại nước ta:
- Cụm mỏ khí thứ nhất nằm ở vùng đồng bằng Bắc Bộ, gồm nhiều mỏ khí nhỏ,
trong đó có Tiền Hải - Thái Bình, trữ lượng khoảng 250 tỷ m3
khí, được bắt đầu khai thác năm 1981 phục vụ cho công nghiệp địa phương
- Cụm mỏ khí thứ 2 thuộc vùng biển Cửu Long, gồm có 4 mỏ dầu Bạch Hổ, Rồng,
Rạng Đông, Ru Bi
- Cụm mỏ khí thứ 3 ở vùng biển Nam Côn Sơn gồm mỏ Đại Hùng đang khai thác và
các mỏ khí đã phát hiện khu vực xung quanh Lan Tây, Lan Đỏ, Hải Thạch, Mộc Tinh
- Cụm mỏ khí thứ 4 tại thềm lục địa Tây Nam gồm có mỏ Bunga Kewa - Cái Nước
Hiện nay, LPG được chế biến tại nhà máy lọc dầu Dung Quất và nhà máy xử lý khí
Dinh Cố (bằng công nghệ chưng cất)
Cơ cấu các nguồn cung cấp LPG tại Việt Nam:
- Nhập khẩu: 54,96%
- Nhà máy xử lý khí Dinh Cố: 20,27%
- Nhà máy lọc dầu Dung Quất: 24,77%
Năm 2012, nhà máy xử lý khí Dinh Cố và nhà máy lọc dầu Dung Quất đều tăng
sản lượng LPG sản xuất so với 2011, đã đáp ứng được trên 50% nhu cầu toàn thị
trường Theo số liệu thống kê, tổng lượng LPG nhập khẩu phục vụ thị trường nội địa
www.sosmoitruong.com
Trang 12* Chiến lược II: Phòng ngừa để giảm sự cố đến mức thấp nhất, cách xa ngưỡng an
toàn tạm thời Chiến lược này bao gồm các hành động ưu tiên có chọn lọc
* Chiến lược III: Phòng ngừa toàn diện để đưa quá trình sự cố đến ngưỡng an toàn
lâu dài Chiến lược này bao gồm các hành động tổng hợp, tác động lên tất cả các yếu
tố của quá trình sự cố Các hành động có tính phòng ngừa lâu dài như quy hoạch,
truyền thông môi trường, hoàn thiện cơ sở luật pháp… thích hợp với chiến lược này
1.2 Phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường
Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 quy định về phòng ngừa, ứng phó sự cố môi
trường như sau:
Điều 86 Phòng ngừa sự cố môi trường
1 Chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, phương tiện vận tải có nguy cơ gây ra
sự cố môi trường phải thực hiện các biện pháp phòng ngừa sau đây:
a) Lập kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường;
b) Lắp đặt, trang bị các thiết bị, dụng cụ, phương tiện ứng phó sự cố môi trường;
c) Đào tạo, huấn luyện, xây dựng lực lượng tại chỗ ứng phó sự cố môi trường;
d) Tuân thủ quy định về an toàn lao động, thực hiện chế độ kiểm tra thường xuyên;
đ) Có trách nhiệm thực hiện hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền thực hiện kịp thời
biện pháp để loại trừ nguyên nhân gây ra sự cố khi phát hiện có dấu hiệu sự cố môi
trường
2 Nội dung phòng ngừa sự cố môi trường do thiên tai gây ra bao gồm:
a) Xây dựng năng lực dự báo, cảnh báo về nguy cơ, diễn biến của các loại hình
thiên tai có thể gây sự cố môi trường;
b) Điều tra, thống kê, đánh giá nguy cơ các loại thiên tai có thể xảy ra trong phạm
vi cả nước, từng khu vực;
c) Quy hoạch xây dựng các công trình phục vụ mục đích phòng ngừa, giảm thiểu
thiệt hại ở những nơi dễ xảy ra sự cố môi trường
3 Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện các nội dung quy định tại
khoản 2 Điều này
Điều 90 Ứng phó sự cố môi trường
1 Trách nhiệm ứng phó sự cố môi trường được quy định như sau:
a) Tổ chức, cá nhân gây ra sự cố môi trường có trách nhiệm thực hiện các biện
pháp khẩn cấp để bảo đảm an toàn cho người và tài sản; tổ chức cứu người, tài sản và
kịp thời thông báo cho chính quyền địa phương hoặc cơ quan chuyên môn về bảo vệ
môi trường nơi xảy ra sự cố;
b) Sự cố môi trường xảy ra ở cơ sở, địa phương nào thì người đứng đầu cơ sở, địa
phương đó có trách nhiệm huy động khẩn cấp nhân lực, vật lực và phương tiện để ứng
phó sự cố kịp thời;
c) Sự cố môi trường xảy ra trong phạm vi nhiều cơ sở, địa phương thì người đứng
đầu các cơ sở, địa phương nơi có sự cố có trách nhiệm cùng phối hợp ứng phó;
www.sosmoitruong.com