huốc hạt được dùng để rải vào đất không hòa nước, không cần trộn thêm vôi, tro, đất bột th o liều lượng do nhà ản uất qu định để tr u, bệnh, cỏ dại,… Thuốc bột rắc, ký hiệu: BR, D huốc
Trang 1BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN PHÒNG TRỪ SÂU BỆNH HẠI DỨA
MÃ SỐ: MĐ 05
NGHỀ: TRỒNG DỨA (KHÓM, THƠM)
Trình độ: Sơ cấp nghề
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Trong những năm qua, dạy nghề đã có những bước tiến vượt bậc cả về số lượng
và chất lượng, nhằm thực hiện nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật trực tiếp đáp ứng nhu cầu xã hội Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật trên thế giới, lĩnh vực nông nghiệp nói chung và nghề trồng dứa (khóm, thơm) nói riêng đã có những bước phát triển đáng kể Hiện nay, nhu cầu học tập một khóa đào tạo ngắn hạn về Trồng dứa (khóm, thơm) cho người dân ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long nói riêng và trong cả nước nói chung với điều kiện thời gian đào tạo ngắn, chi phí thấp và thời điểm học linh hoạt là rất thiết thực Để tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ
sở dạy nghề trong quá trình thực hiện, việc biên soạn giáo trình nghề Trồng dứa (khóm, thơm) là cấp thiết hiện nay
Nghề Trồng dứa (khóm, thơm) đã được biên oạn dựa trên cơ ở phân tích nghề, phân tích công việc (th o phương pháp ) và tiêu chuẩn kiến thức, kỹ năng của nghề rồng dứa (khóm, thơm), gồm 6 mô đun:
1 ô đun Chuẩn bị trước khi trồng
2 ô đun ản uất c dứa giống
3 ô đun rồng c dứa
4 ô đun hăm óc dứa
5 ô đun h ng tr u bệnh hại dứa
6 ô đun hu hoạch và tiêu thụ dứa
ô đun h ng tr u bệnh hại dứa là một trong 6 mô đun của nghề Trồng dứa (khóm, thơm) trình độ ơ cấp nghề ô đun nà hướng dẫn cách nhận biết các loại sâu, bệnh hại, các dịch hại khác và đưa ra những biện pháp phòng tr một cách có hiệu quả về kinh tế và an toàn đối với môi trường Nội dung cuốn giáo trình được phân bố giảng dạy trong thời gian 88 giờ và bao gồm bài như au Bài 01: Thuốc bảo vệ thực vật
Bài 02: Phòng tr sâu hại
Bài 03: Phòng tr bệnh hại
Bài 04: Phòng tr chuột hại
Bài 05: Phòng tr tổng hợp
Trang 4Để hoàn thiện được cuốn giáo trình nà chúng tôi đã nhận được sự chỉ đạo, hướng dẫn của Vụ Tổ chức Cán bộ - Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; Sự hợp tác, giúp đỡ của các nhà khoa học, các cơ ở sản xuất, các nông dân sản xuất dứa giỏi, các nhà giáo đã tham gia đóng góp ý kiến để chúng tôi xây dựng chương trình và biên soạn giáo trình
Các thông tin trong giáo trình này có giá trị hướng dẫn giáo viên thiết kế, tổ chức giảng dạy và vận dụng phù hợp với điều kiện, bối cảnh thực tế của t ng vùng trong quá trình dạy học
Trong quá trình biên soạn chương trình, giáo trình, dù đã hết sức cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi những thiếu ót nhất định Chúng tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp t các nhà giáo, các chu ên gia, người sử dụng lao động và người lao động trực tiếp trong lĩnh vực trồng dứa (khóm, thơm) để chương trình, giáo trình được điều chỉnh, bổ sung cho hoàn thiện hơn, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả và đáp ứng được nhu cầu học nghề trong thời kỳ đổi mới
Xin chân thành cảm ơn!
Tham gia biên soạn:
1 Chủ biên: Nguyễn Hồng Thắm
2 Kiều Thị Ngọc
3 Đoàn hị hăm
4 Đinh hị Đào
Trang 5MỤC LỤC
Tuyên bố bản quyền……… 2
Lời giới thiệu……… 3
Mục lục……… 5
Các thuật ngữ chuyên môn, chữ viết tắt……… 12
Các thuật ngữ chuyên môn, chữ viết tắt……… 12
Giới thiệu mô đun ……… 13
Bài 01 Thuốc bảo vệ thực vật 14
A Nội dung 14
1 Tìm hiểm về thuốc bảo vệ thực vật 14
1.1 Khái niệm 14
1.2 Dạng thuốc 14
1.2.1 Chế phẩm ở thể rắn khi dùng không cần hòa với nước 14
1.2.2 Chế phẩm ở thể rắn phải hòa với nước trước khi dùng…… 15
1.2.3 Chế phẩm ở thể lỏng khi dùng không hòa loãng với nước 15
1.2.4 hế phẩm ở thể lỏng khi dùng phải h a với nước….……… 16
1.3 ính độc của thuốc 16
1.3.1 Khái niệm về chất độc 16
1.3.2 ính độc và độ độc 16
1.4 Xác định thời gian cách ly 19
2 Nguyên tắc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật 19
2.1 Đúng liều lượng, nồng độ 19
2.2 Đúng thuốc 20
2.3 Đúng lúc 20
2.4 Đúng cách 21
3 Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật an toàn 21
3.1 Vận chuyển 21
3.2 Bảo quản 22
3.3 Sử dụng 23
4 Vệ sinh sau khi sử dụng thuốc bảo vệ thực vật 29
4.1 Vệ sinh dụng cụ 29
4.2 Vệ sinh môi trường 29
4.3 Vệ sinh thân thể 30
ơ cứu khi bị nhiễm độc thuốc bảo vệ thực vật 30
5.1 Biểu hiện 30
2 ơ cứu 31
B Câu hỏi và bài tập thực hành……… 32
1 Câu hỏi……… 32
Trang 62 Bài tập thực hành……… 34
C Ghi nhớ……… 35
Bài 02 Phòng trừ sâu hại……… 36
A Nội dung……… 36
1 Rệp sáp Dysmycocus brevipes……… 36
1.1 Đặc điểm của rệp sáp……… 37
1.2 Triệu chứng gây hại 38
1.3 Biện pháp phòng tr 40
2 Bọ cánh cứng Antitrogus sp 41
2.1 Đặc điểm của bọ cánh cứng 41
2.2 Triệu chứng gây hại 42
2.3 Biện pháp phòng tr 43
3 Nhện đỏ Dolichotetranychus floridanus 43
3.1 Đặc điểm của nhện đỏ 43
3.2 Triệu chứng gây hại 43
3.3 Biện pháp phòng tr 44
4 Tuyến trùng 44
4.1 Đặc điểm của tuyến trùng 44
4.2 Triệu chứng gây hại 44
4.3 Biện pháp phòng tr 45
5 Kiến 46
1 Đặc điểm của kiến 46
5.2 Triệu chứng gây hại 47
5.3 Biện pháp phòng tr 47
6 Mối 48
6.1 Đặc điểm của mối 48
6.2 Triệu chứng gây hại 50
6.3 Biện pháp phòng tr 50
B Câu hỏi và bài tập thực hành……… 51
1 Câu hỏi……… 51
2 Bài tập thực hành……… 54
C Ghi nhớ……… 54
03 h n rừ ệnh hạ 56
A Nội dung……… 56
1 Bệnh thối đọt, thối rễ (vi khuẩn Pseudomonas ananas và nấm Phytophthora sp.) 56
1.1 Nguyên nhân gây bệnh 56
1.2 Triệu chứng gây hại 57
Trang 71.3 Biện pháp phòng tr 60
2 Bệnh thối trái, thối gốc chồi (nấm Thielaviopsis paradoxa) 60
2.1 Nguyên nhân gây bệnh 60
2.2 Triệu chứng gây hại 61
2.3 Biện pháp phòng tr 62
3 Bệnh thối nhũn trái (vi khuẩn Erwinia carotovora) 62
3.1 Nguyên nhân gây bệnh 62
3.2 Triệu chứng gây hại 62
3.3 Biện pháp phòng tr 63
4 Bệnh khô nâu mắt trái (vi khuẩn Erwinia ananas) 63
4.1 Nguyên nhân gây bệnh 63
4.2 Triệu chứng gây hại 63
4.3 Biện pháp phòng tr 63
5 Bệnh héo khô đầu lá (virus Wilt) 64
5.1 Nguyên nhân gây bệnh 64
5.2 Triệu chứng gây hại 64
5.3 Biện pháp phòng tr 66
6 Bệnh thối đ n (nấm Cerastomella paradoxa) 66
6.1 Nguyên nhân gây bệnh 66
6.2 Triệu chứng gây hại 66
6.3 Biện pháp phòng tr 66
7 Bệnh nấm xám (nấm Fusarium guttiforme) 67
7.1 Nguyên nhân gây bệnh 67
7.2 Triệu chứng gây hại 67
7.3 Biện pháp phòng tr 67
8 Bệnh luộc lá 68
8.1 Nguyên nhân gây bệnh 68
8.2 Triệu chứng gây hại 68
8.3 Biện pháp phòng tr 68
B Câu hỏi và bài tập thực hành……… 69
1 Câu hỏi……… 69
2 Bài tập thực hành……….…… 71
C Ghi nhớ……….… 71
04 h n rừ ch ột hại 73
A Nội dung……… 73
1 Tác hại 73
2 Đặc tính sinh học 74
3 Biện pháp quản lý 76
B Câu hỏi và bài tập thực hành……… 78
Trang 81 Câu hỏi……… 78
2 Bài tập thực hành……… 78
C Ghi nhớ……… 79
05 h n rừ n h 80
A Nội dung 80
1 Tìm hiểu về quản lý dịch hại tổng hợp 80
1.1 Khái niệm 80
1.2 Tác hại của việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật 80
1.3 hương hướng phòng tr sâu bệnh 81
2 Các nguyên tắc của IPM 81
2.1 Trồng cây khỏe 81
2.2 Bảo vệ thiên địch 81
2.3 hăm đồng thường xuyên 82
2.4 Nông dân trở thành chuyên gia 82
3 Các biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp 82
3.1 Biện pháp kiểm dịch và khử trùng 82
3.1.1 Kiểm dịch thực vật 82
3.1.2 Khử trùng 83
3.2 Biện pháp cơ giới 83
3.3 Biện pháp canh tác 83
3.4 Biện pháp sinh học 85
3.4.1 Bảo vệ và tăng cường hoạt động của thiên địch ẵn có 85
3.4.2 Nhập nội các thiên địch mới……… 85
3.4.3 Nuôi nh n và l thả thiên địch trên ruộng……… 86
3.4.4 ử dụng các chế phẩm inh học……… 86
3.4.5 ử dụng h romon và Hormon điều h a inh trưởng côn trùng……… 86
3.4.6 Kỹ thuật diệt inh……… 87
3.5 Biện pháp hóa học 87
B Câu hỏi và bài tập thực hành……… 88
1 Câu hỏi……… 88
2 Bài tập thực hành……… 90
C Ghi nhớ……… 91
HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN……… 92
DANH SÁCH BAN CHỦ NHIỆM……… 102
DANH SÁCH HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU……… 102
Trang 9CÁC THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN, HỮ I T T T
DACUM (Developing a curriculum) : Phát triển một chương trình đào tạo
Đ : Mô đun
BVTV : Bảo vệ thực vật
QLDHTH : Quản lý dịch hại tổng hợp
Trang 10MÔ ĐUN HÒNG TRỪ SÂU BỆNH HẠI DỨA
Mã mô đ n: MĐ 05
Giới thiệ mô đ n:
ô đun 5 h ng tr u bệnh hại dứa có thời gian học tập là 88 giờ trong
đó có 10 giờ lý thuyết, 68 giờ thực hành và 10 giờ kiểm tra ô đun nà trang bị cho người học các kiến thức và kỹ năng thực hiện các công việc: Phòng tr sâu hại, bệnh hại, chuột, kiến, biện pháp phòng tr tổng hợp và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên cây dứa
ô đun bao gồm 5 bài học, mỗi bài học được kết cấu theo trình tự giới thiệu kiến thức lý thuyết, các bước thực hiện công việc, phần câu hỏi bài tập và ghi nhớ Ngoài ra giáo trình có phần hướng dẫn giảng dạ mô đun nêu chi tiết về nguồn lực cần thiết gồm trang thiết bị và vật tư thực hành, cách thức tiến hành, thời gian, tiêu chuẩn sản phẩm mà học viên phải đạt được qua mỗi bài tập
Trang 11Bài 01 THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
Mã : MĐ 05-01
Mục tiêu:
- Trình bày được nguyên tắc 4 đúng trong sử dụng thuốc BVTV;
- Áp dụng được nguyên tắc 4 đúng khi sử dụng thuốc BVTV;
- Sử dụng thuốc BVTV an toàn và hiệu quả
Những sinh vật gây hại chính bao gồm: Sâu hại, bệnh hại, cỏ dại, chuột và các tác nhân khác
1.2 Dạng thuốc
1.2.1 Chế phẩm ở thể rắn khi dùng không cần hòa với nước
Thuốc hạt (thuốc hột), ký hiệu: H, G, Gr
huốc ở thể rắn có kích thước như hạt cát, hạt gạo Kích thước các hạt của một loại chế phẩm thường tương đối đồng đều àu ắc tha đổi tùy loại thuốc, rất nhiều loại thuốc hạt dùng chất tải (chất độn) là các hạt cát thô có kích cỡ tương đối đồng đều được bao bên ngoài một lớp thuốc kỹ thuật th o tỷ lệ định trước
Hàm lượng hoạt chất trong thuốc hạt thường không cao (khoảng 1 %)
Ví dụ: Mocap 10G, Diaphos (Diazinon) 10H
huốc hạt được dùng để rải vào đất (không hòa nước, không cần trộn thêm vôi, tro, đất bột) th o liều lượng do nhà ản uất qu định để tr u, bệnh, cỏ dại,…
Thuốc bột rắc, ký hiệu: BR, D
huốc ở thể rắn, hạt mịn, màu ắc tha đổi tùy loại thuốc Hàm lượng hoạt chất trong thuốc bộ rắc thường không cao ( - 1 %) huốc được dùng phun lên cây, mặt đất hoặc trộn với hạt giống (không hòa với nước)
Trang 12Ví dụ: huốc tr u Sumithion 5D (Fenitronthion)
huốc bột rắc ngà na ít được ử dụng do có một ố nhược điểm: Khi phun trên đồng ruộng thuốc dễ bị gió cuốn đi a và dễ bị mưa làm rửa trôi
1.2.2 Chế phẩm ở thể rắn phải hòa với nước trước khi dùng
Thuốc hạt phân tán trong nước, ký hiệu: WDG, WG
huốc ở thể rắn, dạng hạt thô, màu ắc tha đổi tùy loại thuốc Được hòa với nước để cho vào bình bơm phun lên c
Khi hòa với nước, hạt thuốc rã ra và ph n tán đều trong nước như một hu ền phù Ưu điểm của dạng thuốc nà là khi c n, đong thuốc không bị bụi như thuốc bột thấm nước, do vậ mà giảm được khả năng g độc của thuốc BV V đối với người ử dụng thuốc BV V, an toàn hơn Khi đã hòa tan với nước, thuốc có đặc điểm giống như thuốc bột thấm nước
Ví dụ: huốc tr u X ntari 3 WDG, thuốc tr cỏ Rovral WG
Thuốc bột thấm nước, kí hiệu: BTN, WP, DF
huốc ở thể rắn, hạt mịn, màu ắc tha đổi tùy loại thuốc Được hòa với nước để phun lên c Khi hòa với nước hạt thuốc ẽ lơ lửng trong nước tạo ra một
hu ền phù, có màu hơi đục hoặc trắng tùy th o màu của thuốc ở dạng bột
Ví dụ: huốc pplaud 1 W , N w Ka uran 16,6B N
Thuốc bột tan trong nước, kí hiệu: SP, WSP
huốc ở thể rắn, hạt mịn, màu ắc tha đổi tùy loại thuốc Được hòa với nước để phun lên c Khi hòa với nước, thuốc tan hoàn toàn trong nước, không
c n thấ những hạt thuốc lơ lửng trong nước như trường hợp thuốc bột thấm nước
Ví dụ: Thuốc tr u adan 9
1.2.3 Chế phẩm ở thể lỏng khi dùng không hòa với nước, ký hiệu: ULV
huốc ở dạng lỏng, bao gồm hoạt chất được hòa tan trong một dung môi đặc biệt và có thêm các chất phụ gia khác huốc trong uốt và có màu tha đổi tùy loại thuốc huốc LV dùng không phải hòa loãng với nước và phải được phun bằng một loại má bơm đặc biệt Lượng thuốc dùng cho mỗi ha c trồng thường rất thấp, khoảng 1 lít/ha
ạng thuốc nà chỉ mới được ử dụng để ph ng tr u hại cải, đa , bông vải, chưa phổ biến rộng trong ản uất
Ví dụ: huốc tr u V ctron 7 ULV (Ethofenprox)
Trang 131.2.4 Chế phẩm ở thể lỏng khi dùng phải hòa với nước
Thuốc nhũ dầu (thuốc sữa), ký hiệu: ND, EC
huốc ở dạng lỏng, trong uốt, màu ắc tha đổi tùy loại thuốc Được hòa loãng với nước để phun lên c Khi mới hòa với một lượng nhỏ nước, nước thuốc
có màu trắng tựa như ữa hêm nước vào, màu trắng đục ẽ nhạt dần Lấ một giọt nước thuốc quan át dưới kính phóng đại ẽ dễ dàng nhận thấ trong giọt nước thuốc có chứa rất nhiều giọt thuốc nhỏ li ti và ph n bố đều trong giọt nước
Ví dụ: Thuốc tr u Ba a N , thuốc tr nấm Ba fidan 2 E
Thuốc dạng dung dịch, ký hiệu : DD, SC, AS, SL
huốc ở dạng lỏng, trong uốt, có màu ắc tha đổi tùy loại thuốc huốc được hòa loãng để phun lên c rường hợp nà , hoạt chất (thuốc kỹ thuật) tan hoàn toàn trong nước nên dung dịch nà khi chưa pha thuốc với nước hoặc au khi
đã hòa loãng với nước tạo ra những chất lỏng đồng nhất và trong uốt
Ví dụ: huốc tr nấm Ka umin 2L, thuốc tr u iginon 18
Thuốc dạng huyền phù, ký hiệu: HP, F, FL, AP
huốc ở dạng lỏng, ánh hường có màu trắng đục hoặc một ố màu khác tùy th o loại thuốc, ở trong bao bì thuốc dễ bị lắng, do vậ phải lắc cho hòa đều trước khi rót, đong thuốc
rong chế phẩm nà , hoạt chất ở thể rắn, được hòa tan trong các phụ gia ở thể lỏng Khi hòa vào nước để phun lên c ẽ tạo thành một hu ền phù có các hạt rất mịn lơ lửng đều trong nước
Ví dụ: huốc tr u Ekalu 2 F, thuốc tr nấm arb ndazim FL Ngoài những dạng chế phẩm nêu trên đ , nông nghiệp c n ử dụng một ố các dạng chế phẩm khác như: Thuốc khói để ông hơi trong kho hoặc để hun chuột, thuốc bả (ở thể rắn, có hình dạng, kích cỡ và màu ắc tha đổi tùy loại) để
Trang 14Độ độc là biểu hiện mức độ của tính độc, là hiệu lực độc gây nên bởi một lượng nhất định của chất độc khi xâm nhập vào cơ thể sinh vật
Các chất độc có độ độc khác nhau và độ độc phụ thuộc vào kích thước và trọng lượng của sinh vật bị nhiễm độc
Chỉ tiêu biểu thị độ độc được tính bằng mg chất độc trên kg trọng lượng cơ thể (mg/kg)
Tại Việt Nam, thuốc BV V được chia thành 4 nhóm độc là: I, II, III, và IV
Trang 15huốc thuộc nhóm độc III
là nhóm thuốc ngu hiểm
Nhóm độc III có biểu tượng
vạch đ n không liên tục trên nền
màu trắng và vạch màu anh lam
(hình 5.1.3)
Hình 5.1.3 Thuốc BVTV thuộc nhóm độc III
Trang 16sử dụng nông sản có phun thuốc
2 Nguyên tắc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
Thuốc BV V được sử dụng theo nguyên tắc 4 đúng, bao gồm: Đúng liều lượng (nồng độ), đúng thuốc, đúng lúc và đúng cách
2.1 Đúng liều lượng, nồng độ
Đọc kỹ hướng dẫn ghi trên nhãn thuốc
ha đúng lượng thuốc cần dùng cho một đơn vị diện tích
Trang 17ha đúng nồng độ và phun đủ lượng nước để đảm bảo thuốc trải đều và tiếp xúc với dịch hại nhiều nhất
Không phun nồng độ thấp vì làm dịch hại qu n thuốc hoặc phun quá liều ẽ
g ngộ độc đối với c trồng và làm tăng tính chịu đựng, tính kháng thuốc của dịch hại
Không pha thuốc với lượng nước ít hơn hoặc cao hơn khu ến cáo, thuốc sẽ giảm khả năng tiếp xúc với dịch hại hoặc bị giảm nồng độ dẫn đến làm giảm hiệu quả phòng tr dịch hại
Tùy theo tình hình dịch hại, giai đoạn phát triển của dịch hại, giai đoạn phát triển của cây trồng để chọn liều lượng thuốc BVTV cho phù hợp theo khuyến cáo
2.2 Đúng thuốc
ăn cứ đối tượng dịch hại cần diệt tr và c trồng hoặc nông ản cần được bảo vệ để chọn đúng loại thuốc và dạng thuốc cần ử dụng Việc ác định tác nh n
g hại cần ự trợ giúp của cán bộ kỹ thuật BVTV hoặc khu ến nông
Chọn thuốc có hiệu quả cao với loại dịch hại cần tr
Thuốc ít độc đối với con người, môi trường và thiên địch
Sử dụng thuốc có tên trong danh mục thuốc được phép sử dụng và hạn chế
sử dụng tại Việt Nam Không sử dụng thuốc trong danh mục cấm sử dụng, thuốc không có nguồn gốc và xuất xứ rõ ràng
2.3 Đúng lúc
Sử dụng thuốc khi dịch hại phát triển đến ngưỡng gây hại ha ngưỡng kinh
tế rong đó, ngưỡng gây hại là mức độ của dịch hại bắt đầu làm tổn thương đến inh trưởng, phát triển và năng uất cây trồng Ngưỡng kinh tế là mức độ dịch hại
mà khi đó nếu tiến hành các biện pháp phòng tr thì chi phí bỏ ra phải ít hơn hoặc bằng với giá trị sản phẩm thu lại được do kết quả của việc phòng tr
Nên dùng thuốc khi dịch hại ở giai đoạn dễ mẫn cảm với thuốc như thời kỳ côn trùng tuổi nhỏ (sâu tuổi nhỏ), bệnh chớm xuất hiện
Không nên phun thuốc khi trời nắng gắt, trời đang gió lớn, sắp mưa, khi c đang trổ hoa, thụ phấn
Phun khi trời mát, lúc sáng sớm hoặc chiều mát
Tránh phun thuốc nhiều lần, loại thuốc lưu tồn lâu gây độc cho ong, chim và động vật hoang dã
Ở vùng có nuôi ong mật, nên phun thuốc nội hấp và phun vào buổi chiều khi ong đã về tổ
Trang 18Thực hiện đúng kỹ thuật phun rãi: hun đúng thời điểm, không phun ngược chiều gió, không phun thuốc khi gió quá mạnh, trời sắp mưa, trời nắng gắt, đi đúng tốc độ, phù hợp với lượng nước thuốc dùng, đảm bảo lượng nước và lượng thuốc dùng, phun kỹ không để sót
Nên dùng luân phiên các loại thuốc có cơ chế tác động khác nhau để giảm tác hại của thuốc đến sinh vật và môi trường, giảm khả năng hình thành tính kháng thuốc của dịch hại
Khi hỗn hợp thuốc BVTV, phải hỗn hợp đúng hướng dẫn ghi trên nhãn hoặc hỏi ý kiến cán bộ chuyên môn Thuốc đã hỗn hợp phải dùng ngay trong ngày, nếu
để lâu thuốc sẽ bị giảm hiệu quả
3 Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật an toàn
3.1 Vận chuyển
Không chu ên chở thuốc BV V chung với các vật dễ chá nổ, lương thực, thực phẩm, thức ăn gia úc và đồ gia dụng, không để cùng với chỗ ngồi của hành khách, chỉ chở chung với ph n bón
Kiểm tra độ ngu ên vẹn của bao bì thuốc trước khi đóng thùng
Khi ếp thuốc lên cần kiểm tra độ chắc của àn và ắp ếp thuốc th o các ngu ên tắc au:
+ Lô hàng nặng, có bao bì vững chắc ếp ở dưới, lô hàng nhẹ ếp ở trên + huốc dạng lỏng ếp ở dưới, thuốc dạng bột ếp ở trên
+ Loại thuốc có độ độc cao ếp ở dưới, thuốc ít độc ếp ở trên
+ huốc tr cỏ ếp ở dưới, thuốc tr u bệnh ếp ở trên
+ Không được ếp lộn ngược các chai thuốc, các thùng hàng
+ Khi ếp hàng phải chèn, lót cho chắc chắn để trong khi di chu ển, hàng hóa không bị ê dịch, bị lắc mạnh dễ g đổ vỡ
Khi nghỉ ở dọc đường, tránh đậu ở át gần chợ, quán ăn, nhà trẻ, trường học, bệnh viện, nơi đông người
Trang 19huốc bị r rỉ ra phải rửa ạch nga
Kiểm tra lại các bao bì, nhãn thuốc trước khi đưa vào kho
3.2 Bảo quản
Nên mua thuốc BV V đủ ử dụng, tránh dư th a nhiều
Không cất giữ thuốc nơi đầu gió và có ánh nắng trực tiếp chiếu vào
Không để gần giếng ăn hoặc kênh rạch
Nơi để thuốc không bị dột mưa, không để gần nơi nuôi gia úc
Nơi cất giữ thuốc phải a tầm với của trẻ m và phải có khóa chắc chắn
hải cất giữ thuốc trong
bao bì kín, để ở nơi khô ráo,
thoáng và mát, a bếp nấu ăn
Trang 20Luôn kiểm tra nơi cất giữ thuốc, không để cho thuốc bị đổ vỡ, r rỉ ra ngoài bao bì Nếu thuốc bị r rỉ ra bên ngoài phải dọn dẹp ạch ẽ nga
ửa hàng buôn bán thuốc BVTV phải có kho chứa thuốc, a nơi d n cư tập trung, trường học, bệnh viện, chợ, nguồn nước inh hoạt, phải cao ráo và không bị ngập nước
trước khi sử dụng thuốc
(hình 5.1.8) hoặc tham khảo
ý kiến của cán bộ chuyên
môn về liều lượng, thời điểm
sử dụng thuốc, kỹ thuật sử
dụng thuốc
Hình 5.1.8 Đọc hướng dẫn trước khi sử dụng
thuốc
Trang 21ránh để thuốc bảo vệ
thực vật tiếp xúc trực tiếp
vào cơ thể bằng cách mang
bảo hộ khi pha thuốc (hình
Hình 5.1.10 Không vứt vỏ thuốc BVTV bừa bãi
Không đong và pha
thuốc khi chưa trang bị đủ đồ
bảo hộ (hình 5.1.11)
Hình 5.1.11 Không được đong và pha thuốc
bằng tay trần
Trang 22Không để trẻ m đến
gần nơi pha chế thuốc (hình
5.1.12) và vùng xử lý thuốc
BVTV
Hình 5.1.12 Không được pha thuốc gần trẻ em
Có đầy đủ quần áo
bảo hộ (hình 5.1.13) và công
cụ bảo hộ lao động khi tiếp
xúc với thuốc
Quần áo dài, tạp dề
bằng nilon hay vải không
thấm ướt, mũ, khẩu trang,
mắt kính
Hình 5.1.13 Mang bảo hộ khi phun
Không ăn, uống trong
khi phun thuốc (hình 5.1.14)
Hình 5.1.14 Không được ăn khi đang phun thuốc
Trang 23Không hút thuốc trong
khi phun thuốc (hình 5.1.15)
Hình 5.1.15 Không được hút thuốc lá khi đang
phun thuốc
Không phun thuốc
ngược chiều gió và khi
không trang bị đầ đủ đồ bảo
hộ lao động (hình 5.1.16)
Không phun thuốc khi
có gió lớn
Khi phun thuốc nên đi
vuông góc với chiều gió
Hình 5.1.16 Không phun thuốc ngược chiều gió
Không đi phun rải
thuốc vào lúc trời nắng nóng
(hình 5.1.17)
Hình 5.1.17 Không phun thuốc lúc trời nắng gắt
Trang 24Ng ng phun thuốc
ngay khi phát hiện bình
phun rò rỉ Xả van khí trong
bình bơm Đổ nước thuốc ra
xô và tìm cách khắc phục
Khi vòi phun bị tắc,
cần lên bờ, đến nơi ạch cỏ,
tháo vòi, rửa sạch Nếu kiểm
tra thấy vòi bị tắc, cần lấy
cọng cây mềm để thông
(hình 5.1.18)
Hình 5.1.18 Thông vòi phun bằng cỏ mềm
Tuyệt đối không dùng
miệng thổi thông vòi (hình
5.1.19)
Hình 5.1.19 Không dùng miệng thông vòi phun
Phải có biển cảnh báo,
không cho người và gia súc
vào khu vực mới phun rải
thuốc BVTV xong (hình
5.1.20)
Hình 5.1.20 Biển cảnh báo mới phun thuốc
BVTV
Trang 25Không đổ nước thuốc
dư trong bình phun hoặc rửa
bình phun sau khi sử dụng
xong và các dụng cụ pha
thuốc xuống kênh rạch (hình
5.1.21), nguồn nước đang
dùng sinh hoạt hoặc nuôi
Hình 5.1.22 Không được dùng vỏ chai thuốc
làm phao giăng lưới
Trong lúc phun thuốc,
nếu quần áo đang mặc bị dính
thuốc phải thay quần áo khác
để tránh thuốc thấm vào cơ
thể Tắm, giặt quần áo bảo hộ
và công cụ bảo hộ lao động
bằng xà phòng, thay quần áo
mới, sạch (hình 5.1.23)
Hình 5.1.23 Vệ sinh sau khi phun thuốc
Trang 26Không để chung quần áo bảo hộ với quần áo thường mặc và không để quần
áo, công cụ phòng hộ trong kho chứa thuốc
Đảm bảo đúng thời gian cách ly của thuốc
4 Vệ sinh sau khi sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
4.1 Vệ sinh dụng cụ
Sau khi phun thuốc, phải rửa thiết bị phun sạch sẽ, đúng cách như au:
+ ha à bông vào nước
+ Đổ nước à bông vào bình phun, đóng nắp và lắc bình, đổ nước xà bông ra xô và làm lại cho sạch
+ háo rời t ng bộ phận, dùng bàn chải mềm rửa ạch, thông v i phun bằng nước à ph ng và nước ạch
+ Rửa bên ngoài bình phun bằng nước à ph ng và nước sạch
+ Úp bình phun đến khi ráo nước + Cất bình phun vào kho
Lưu ý: Không để bình phun b a bãi khi làm việc hay khi bảo quản
4.2 Vệ sinh môi trường
Dọn bao bì, chai thuốc vào một chỗ và tiêu hủ th o cách au:
+ Thu gom bao bì thuốc BVTV sau khi sử dụng về
điểm tập kết (hình 5.1.24) và
xử lý th o hướng dẫn của các
cơ quan chức năng
Hình 5.1.24 Nơi chứa bao bì thuốc BVTV
Trang 27Nếu thuốc đổ vãi thì phải:
+ ang bảo hộ lao động khi ử lý
+ Rắc mùn cưa, tro, đất bột hoặc cát lên trên vị trí thuốc bị đổ ra
+ Thu gom thuốc đổ vãi và vật dụng xử lý cho vào túi nhựa và tiến hành tiêu hủ , để giảm ngu cơ ô nhiễm môi trường
4.3 Vệ sinh thân thể
Sau khi phun rãi thuốc BV V ong, người làm việc với thuốc phải:
+ ởi bỏ nga bộ đồ bảo hộ lao động
+ ắm gội ạch ẽ bằng à ph ng và tha quần áo ạch
+ Giặt ạch và phơi khô đồ bảo hộ lao động
+ ha quần áo ạch trước khi nghỉ ngơi, ăn uống
5 Sơ cứu khi bị nhiễm độc thuốc bảo vệ thực vật
5.1 Biểu hiện
Đường m nhập của thuốc BV V vào cơ thể con người có thể là:
Trang 28+ Nuốt phải thuốc + Hít phải thuốc + huốc dính vào da riệu chứng ngộ độc thuốc BV V:
+ Biểu hiện chung: Khó chịu, ếu ức
+ Toàn thân: ệt mỏi, ếu ức, khó chịu, ốt nóng hoặc rét lạnh
+ Da: Ngứa, tẩ đỏ, nóng rát, đổ mồ hôi
+ ắt: Ngứa, viêm đỏ, chả nước mắt, mờ và nhìn không rõ, có trường hợp đồng tử co hoặc giãn
+ Hệ hô hấp: Hắt hơi, chả nước mũi, ho, đau ngực, khó thở, kh khè + Hệ thần kinh: Nhức đầu, chóng mặt, choáng váng, cử động rối loạn,
cơ bắp co giật, bồn chồn, đi không vững, bất tỉnh
+ Hệ tiêu hóa: iệng và họng bị nóng rát, ra nhiều nước dãi, buồn nôn, ói mửa, đau bụng, co thắt dạ dà , tiêu chả
5.2 Sơ cứu
Đưa nạn nh n ra a nơi nhiễm thuốc
ởi bỏ quần áo bị nhiễm thuốc
Rửa ạch thuốc dính ở da, tóc và mắt
+ ùng nước ạch và à ph ng rửa ạch vùng da, tóc bị dính thuốc, không dùng bàn chải hoặc vật cứng chà át làm tróc da au đó dùng vải mềm lau khô
+ Không được dụi mắt và không nhỏ thuốc đau mắt hỉ rửa mắt bằng cách: Mặt ngửa và nghiêng về phía bên mắt định rửa, dùng nước ạch rửa liên tục t 1 - 20 phút, rửa dưới v i nước chả liên tục trong 1 phút, au đó dùng khăn mềm hoặc giấ thấm lau nhẹ
Trang 29uống và au đó êu cầu nạn nh n há miệng, dùng ngón ta kích thích lưỡi gà của nạn nh n
+ Nếu nạn nh n ăn uống phải thuốc chứa n hoặc thủ ng n, g nôn bằng dung dịch l ng trắng trứng gà hoặc cho uống ữa b Không g nôn bằng dung dịch muối ăn
Chú ý : hỉ g nôn nếu nạn nh n còn tỉnh táo không g nôn nếu nạn nh n
bị co giật, ngất, hôn mê, khó thở, có thai gần ngà inh và những trường hợp không phải nhiễm độc đường tiêu hóa
h o dõi nhịp thở, nếu ng ng thở thì làm hô hấp nh n tạo:
+ Đặt bệnh nh n nằm ở tư thế ngửa cổ, một ta giữ au gá , ta khác đặt lên trán, dùng ngón cái và ngón trỏ giữ mũi không cho không khí ra ùng miệng thổi mạnh vào miệng bệnh nh n
+ iếp tục thổi ngạt như thế 1 - 12 lần/phút, mỗi lần trong v ng
gi , đến khi nạn nh n thở lại bình thường
Không cho nạn nh n uống ữa vì ữa làm thuốc thấm nhanh vào ruột, chỉ cho uống nước chín hoặc nước trà đường loãng, nước ép trái c và cho nạn nh n ăn cháo nhẹ
u ệt đối không cho nạn nh n hút thuốc, uống rượu và các loại nước giải khát có ga, ăn thức ăn có nhiều dầu mỡ và các gia vị như ớt, tiêu
Đưa nạn nh n đến cơ ở tế gần nhất và mang th o nhãn thuốc rên đường vận chu ển, cần đặt nạn nh n nằm nghiêng, tốt nhất là nghiêng ang phải
B Câu hỏi và bài tập thực hành
1.2 Thuốc BVTV ở thể rắn khi dùng không cần hòa với nước có dạng:
a Thuốc hạt ph n tán trong nước
Trang 301.5 Thời gian cách ly của thuốc được tính t :
a Khi phun thuốc lên cây trồng đến khi thu hoạch nông sản
b Khi phun thuốc lần cuối lên cây trồng đến khi thu hoạch nông sản
c Ngày phun thuốc lần cuối lên cây trồng cho đến ngày thu hoạch nông sản làm thức ăn cho người hoặc vật nuôi
Trang 311.7 Được phép sử dụng thuốc BVTV có tên trong danh mục:
1.9 Không nên phun thuốc BVTV trong trường hợp nào au đ :
a Đi ngược chiều gió b.Trời nắng nóng
2.1 Thực hiện ơ cấp cứu đối với nạn nhân ngộ độ thuốc BVTV
- Mục tiêu: Học viên thực hiện được việc ơ cấp cứu nạn nhân ngộ độ thuốc BVTV: Qua da, qua mắt, hít và nuốt phải thuốc
- Cách thức: Chia lớp học thành t ng nhóm, mỗi nhóm 4 học viên
Trang 32- Thời gian hoàn thành: 30 phút/một nhóm
- Kết quả cần đạt được: Học viên thực hiện được ơ cấp cứu cho t ng trường hợp nạn nhân ngộ độ thuốc BVTV một cách chính xác
2.2 Nhận dạng các loại thuốc BVTV
- Mục tiêu: Học viên thực hiện được việc nhận dạng thuốc BVTV: Loại thuốc, độ độc, đối tượng phòng tr ,
- Cách thức: Chia lớp học thành t ng nhóm, mỗi nhóm 4 học viên
- Thời gian hoàn thành: 15 phút/một nhóm
- Kết quả cần đạt được: Học viên thực hiện việc nhận dạng thuốc BVTV một
cách chính xác
C Ghi nhớ
- Có 4 dạng thuốc BVTV: hế phẩm ở thể rắn khi dùng không cần h a với nước, chế phẩm ở thể rắn phải h a với nước trước khi dùng, chế phẩm ở thể lỏng
khi dùng không h a với nước và chế phẩm ở thể lỏng khi dùng phải h a với nước
- Tại Việt Nam, thuốc BV V được chia thành 4 nhóm độc là: I, II, III, và IV
- Thực hiện nguyên tắc 4 đúng trong sử dụng thuốc BVTV: Đúng liều lượng (nồng độ), đúng thuốc, đúng lúc và đúng cách
- Cần sử dụng thuốc BVTV an toàn trong vận chuyển, bảo quản và sử dụng
- Thực hiện vệ sinh dụng cụ, môi trường và thân thể đúng cách au khi ử dụng thuốc BVTV
Trang 33Bài 02 PHÒNG TRỪ SÂU HẠI
Mã : MĐ 05-02
Mục tiêu:
- Trình bày được các đặc điểm chung của rệp sáp, bọ cánh cứng, nhện đỏ và tuyến trùng hại dứa;
- Xác định đúng các triệu chứng gây hại của rệp sáp, bọ cánh cứng, nhện đỏ
và tuyến trùng hại dứa;
- Chọn và sử dụng thuốc BVTV để phòng trừ sâu hại dứa theo nguyên tắc 4 đúng;
- Có trách nhiệm khi sử dụng thuốc BVTV nhằm bảo vệ sức khỏe con người, môi trường và hệ sinh thái
Rệp áp hại dứa có 3 tuổi V ng đời dài ha ngắn phụ thuộc vào nhiệt độ và
ẩm độ môi trường, biến động trong khoảng 42 - 63 ngà , mỗi năm rệp có khoảng
- 6 lứa Rệp cũng có nhiều loài thiên địch ong hiệu quả thường bị hạn chế do có kiến cộng inh
Rệp áp có thể inh ản th o kiểu đơn tính và lưỡng tính on đực có thêm giai đoạn tiền nhộng và nhộng Rệp cái đẻ trứng thành t ng ổ, một con cái đẻ khoảng 3 - 4 trứng, tỷ lệ nở của trứng khá cao khoảng 8 % trở lên Rệp áp đẻ trứng ớm, au khi nở khoảng 2 - 2 ngà (tuổi 3) là rệp áp bắt đầu đẻ trứng, t khi bắt đầu đẻ đến lúc ng ng đẻ và chết là khoảng 2 - 30 ngày
rứng hình bầu dục nhỏ màu trắng trong, trứng được đẻ thành bọc, trong bọc các trứng ếp chồng lên nhau, phía ngoài bọc có lớp áp bông trắng bao phủ Rệp
áp hại dứa thường đẻ trứng ở phía ch n các lá già, cổ rễ át th n c
Trang 34Rệp non lúc mới nở có màu ám, nhỏ bằng con mạt, au lần lột ác thứ nhất chu ển ang màu hồng nhạt, chưa có áp trắng bao phủ, hoạt động nhanh nhẹn au
nở khoảng 7 - 1 ngà gần đuôi hình thành hai tua áp dài, au đó các tua khác dần dần hình thành, trên cơ thể bắt đầu có áp trắng bao phủ và t đó chúng di chu ển chậm chạp và thường tìm các nơi kín đáo để inh ống
Rệp trưởng thành cơ thể hình
bầu dục, kích thước cơ thể nhỏ, dài
khoảng 2 - 4mm, ngang khoảng 1, -
3mm, không cánh, th n mềm màu
hồng, trên toàn th n phủ lớp bột áp
trắng, th n hình mui rùa, trên lưng có
nhiều vạch ngang chia cơ thể thành
nhiều đốt, ung quanh rìa cơ thể có
18 đôi tua áp màu trắng, 16 đôi trước
có chiều dài tương tự nhau, đôi thứ 17
dài nhất, dài gần bằng 1/2 chiều dài
Trang 351.2 Triệu chứng gây hại
Rệp áp tấn công trên rễ, chồi, th n, lá, hoa và quả của c dứa Rệp chích hút nhựa làm c inh trưởng kém, lá vàng và khô
ác vết ch m của rệp làm cho
mô c bị th m n u, hạn chế quá
trình vận chu ển chất trong c (hình
5.2.3)
Hình 5.2.3 Rệp sáp gây hại thân dứa
ác c dứa bị rệp g hại inh
trưởng phát triển ếu, c c i cọc, lá
chu ển màu anh vàng có ánh đỏ, có
thể bị héo (hình 2.4)
Hình 5.2.4 Rệp sáp gây hại quả dứa
Trang 36Quả bị rệp hại có nhiều vết bẩn
trên quả, chất lượng u giảm nhiều
(hình 5.2.5)
Hình 5.2.5 Rệp sáp gây hại mắt dứa
rong khi chích hút nhựa,
Trang 371.3 Biện pháp phòng trừ
Phòng rệp sáp:
+ ần diệt tr kiến vì kiến tha các con rệp đ m giấu ở gốc c dứa
+ Làm kỹ các kh u như kỹ thuật canh tác, bón ph n, giải qu ết tốt điều kiện tưới tiêu nước,
+ Mật độ trồng hợp lý, luôn giữ cho vườn dứa ạch cỏ dại, thông thoáng + au mỗi chu kỳ c dứa, lu n canh với các c trồng khác t 1 - 2 năm trước khi trồng dứa trở lại
+ hường u ên thăm nom
ruộng dứa để phát hiện c héo và
nhổ bỏ ha ử lý thuốc kịp thời (hình
5.2.7)
Hình 5.2.7 Thăm nom ruộng dứa
+ hồi giống c dứa lấ t các vườn không có rệp áp, ử lý bằng t của acid photphoric ở nồng độ , 2 - , 3% au khi ử lý để chồi giống trong bóng
r m 12 giờ để thuốc thấm vào lá nếu nhúng gốc chồi, 3 - phút nếu ng m ngập chồi trước khi đ m trồng
ó thể ử lý bằng Ba udin E hoặc Ofato 4 E nồng độ ,1% + ,4% dầu khoáng (hoặc dầu hỏa) để loại tr nguồn rệp ban đầu
Trang 38+ Vệ inh vườn dứa: Khi làm
đất, thu dọn hết tàn dư c dứa cũ và
cỏ dại trên đồng ruộng (hình .2.8)
ạo vành đai chống kiến m nhập t
ngoài vào vườn dứa
Hình 5.2.8 Vệ sinh ruộng trước khi trồng
+ hun thuốc lên c vào đầu và cuối mùa mưa
rên các vườn dứa đang inh trưởng mạnh, sắp cho quả, kể cả vụ 1 và vụ 2,
u non thường hoạt động mạnh, trong khi ở các vườn dứa mới trồng sâu ít gây hại
Trang 39Ấu trùng nở ra có thân cong, màu
trắng sữa, đầu có mảnh s ng cứng màu
n u, trên th n có lông tơ màu trắng, dài
au khi vũ hóa, các con trưởng thành
giao phối và tìm đến các vườn dứa xanh tốt
để đẻ trứng Sâu non khi nở ra đã có ẵn
thức ăn tốt
Hình 5.2.10 Bọ cánh cứng
trưởng thành
2.2 Triệu chứng gây hại
Sâu non cắn rễ tạo thành các vết thương làm cho rễ hoạt động kém, không cung cấp đủ nước và chất khoáng cho c Đáng chú ý là t các vết thương do u gây ra, một số loài tuyến trùng và một số loài nấm gây bệnh xâm nhập gây hại cho
c Đặc biệt trong số này có nấm Thielaviopsis paradoxa xâm nhập và gây ra bệnh
thối trái, thối gốc chồi làm cho vườn dứa tàn lụi nhanh chóng
Trang 402.3 Biện pháp phòng trừ
Nên ử lý đất trước khi trồng dứa thường u ên, rải thuốc ng a bọ cánh cứng bằng các loại thuốc dạng hạt như R g nt, Ba udin 1 H hoặc dùng thuốc nước tưới gốc c như Pyrinex 20EC, Fenbis 25EC Oncol 20EC ưới thuốc Oncol 20EC hoặc rải thuốc Lorsban 15G vào gốc dứa
Luân canh dứa với các loại cây trồng Thời gian trồng dứa trở lại 2 - 3 năm Cày b a kỹ, thu dọn sạch tàn dư thực vật, phơi khô
Dùng thuốc để phun tr u trưởng thành Có thể dùng thuốc Basudin, Sevidol 8G, bón vào chung quanh vùng rễ để diệt sâu non
3 Nhện đỏ Dolichotetranychus floridanus
3.1 Đặc điểm của nhện đỏ
Nhện đỏ có kích thước rất nhỏ,
nhện cái trưởng thành có chiều dài
khoảng 0,25mm, hình ô van dài, có màu
đỏ da cam áng on đực nhỏ hơn, trứng
cũng có màu da cam và nở ra ấu trùng
(hình 5.2.11)
Nhện phát triển rất nhanh trong
điều kiện thời tiết nóng và khô, trong
điều kiện nà v ng đời của nhện có thể
được hoàn thành chỉ trong 10 ngày hoặc
ít hơn
Nhện cái Nhện đực
Hình 5.2.11 Nhện đỏ
3.2 Triệu chứng gây hại
Nhện có thể được phát hiện trên đồng ruộng hoặc trên vật liệu cây giống bằng cách nhổ cây lên, bóc những lá già ra khỏi gốc cây thấy các vết lõm màu nâu
ở phần mô trắng của gốc lá
Nhện đầu tiên chích hút và gây hại trên phần mô trắng tại gốc của lá, ở đó chúng gây hiện tượng mất nước và tạo thành những đốm màu nâu hoặc n u đ n