1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Giáo trình mô đun ương cua giống nghề sản xuát giống cua xanh

87 352 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 1,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình dạy nghề Sản xuất giống cua xanh trình độ sơ cấp là một trong những hoạt động triển khai Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 202

Trang 1

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN

ƯƠNG CUA GIỐNG

MÃ SỐ: MĐ 05

NGHỀ: SẢN XUẤT GIỐNG CUA XANH

Trình độ: Sơ cấp nghề

Hà Nội, Năm 2014

Trang 2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

MÃ TÀI LIỆU: MĐ 05

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Sản xuất giống cua xanh (cua bùn) là nghề được bà con ngư dân các địa phương ven biển lựa chọn để phát triển kinh tế gia đình Tuy nhiên, không ít người hành nghề với những kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp được trang bị qua “chỉ vẽ” lẫn nhau hoặc tự mày mò nên hiệu quả chưa cao, chất lượng con giống chưa đạt đầy đủ yêu cầu thả nuôi

Xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình dạy nghề Sản xuất giống cua xanh trình độ sơ cấp là một trong những hoạt động triển khai Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 để đào tạo trình độ sơ cấp và dạy nghề dưới 3 tháng cho người làm nghề sản xuất cua xanh giống và bà con lao động khác có nhu cầu nhằm giảm bớt rủi ro, hướng tới hoạt động sản xuất cua xanh giống phát triển bền vững

Chương trình, giáo trình dạy nghề Sản xuất giống cua xanh trình độ sơ cấp do Trường Trung học Thủy sản chủ trì xây dựng, biên soạn từ tháng 5/2013 đến tháng 11/2013 theo quy trình được hướng dẫn tại Thông tư số 31/2010/TT-BLĐTBXH ngày 08/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình dạy nghề trình độ sơ cấp

Chương trình dạy nghề Sản xuất giống cua xanh trình độ sơ cấp gồm các

mô đun:

Mô đun 01 Xây dựng trại sản xuất giống cua

Mô đun 02 Chuẩn bị sản xuất giống cua

Mô đun 03 Nuôi cua mẹ

Mô đun 04 Ương ấu trùng cua

Mô đun 05 Ương cua giống

Mô đun 06 Phòng trị bệnh cua

Mô đun 07 Thu hoạch và tiêu thụ cua giống

Giáo trình Ương cua giống được biên soạn theo Chương trình mô đun Ương cua giống của nghề Sản xuất giống cua xanh trình độ sơ cấp

Giáo trình nhằm giới thiệu nội dung lý thuyết và thực hành các bước công việc ương từ cua bột C1 thành cua giống (cua hạt tiêu, hạt me hoặc cua đồng tiền)

Nội dung giảng dạy được phân bổ trong thời gian 68 giờ và gồm 3 bài: Bài 1 Chuẩn bị ao, bể ương

Bài 2 Thả và chăm sóc cua

Bài 3 Quản lý môi trường ao, bể ương

Trang 4

Trong quá trình biên soạn, dù đã nhận được nhiều góp ý của các chuyên gia, các hộ sản xuất giống cua xanh, của bạn bè, đồng nghiệp trong ngành, của lãnh đạo Trường Trung học Thủy sản và Vụ Tổ chức cán bộ - Bộ Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn, nhưng do lần đầu biên soạn nên giáo trình không tránh khỏi những thiếu sót, các tác giả rất mong nhận được các ý kiến đóng góp để giáo trình ngày càng hoàn thiện hơn./

Tham gia biên soạn

CHỦ BIÊN: LÊ TIẾN DŨNG

LÊ THỊ MINH NGUYỆT

NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THANH

Trang 5

MỤC LỤC

C C THU T NG CHUYÊN M N, CH VIẾT T T 6

M ĐUN: ƯƠNG CUA GIỐNG 7

Bài 1 CHUẨN BỊ AO, BỂ ƯƠNG 8

1.Chuẩn bị ao đất ương cua 8

1.1.Rửa phèn ao mới đào 8

1.2.Cải tạo ao ương cũ 11

1.3.Cấp, gây màu nước 19

1.4.Căng giai ương 23

1.5.Kiểm tra chất lượng nước ao 25

2.Chuẩn bị bể ương 26

3.Chuẩn bị ao ương lót bạt 28

Bài 2 THẢ VÀ CHĂM SÓC CUA 31

1.Thu, xác định số lượng cua bột 31

1.1.Hạ độ mặn 31

1.2.Thu cua 32

1.3.Đếm mẫu 33

2.Vận chuyển 34

2.1.Xác định số lượng cua bột cần ương 34

2.2.Vận chuyển kín (đóng bao) 34

2.3.Vận chuyển hở (đóng khay) 38

3.Thả cua 41

3.1.Thả cua chứa trong bao 41

3.2.Thả cua chứa trong khay 44

4.Chăm sóc cua 44

4.1.Cho ăn 45

4.2.Kiểm tra 50

Bài 3 QUẢN LÝ M I TRƯỜNG AO, BỂ ƯƠNG 52

1.Kiểm tra môi trường nước ao 52

1.1.Kiểm tra, xử lý chỉ tiêu pH 53

Trang 6

1.2.Kiểm tra, xử lý chỉ tiêu oxy hòa tan 56

1.3.Kiểm tra, xử lý chỉ tiêu nhiệt độ 59

1.4.Kiểm tra, xử lý chỉ tiêu độ mặn 59

1.5.Kiểm tra, xử lý chỉ tiêu độ kiềm 60

1.6.Kiểm tra, xử lý chỉ tiêu độ trong, màu nước 62

1.7.Kiểm tra, xử lý khí độc NH3, H2S 64

2.Thay nước 67

3.Gây màu nước 68

4.Kiểm tra ao và xử lý 68

4.1.Kiểm tra bờ 68

4.2.Kiểm tra cống 68

4.3.Kiểm tra lưới bao 68

4.4.Kiểm tra đáy ao 69

5.Quản lý ao lót bạt, bể ương 69

HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY M ĐUN 71

DANH S CH BAN CHỦ NHIỆM 86

DANH S CH HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU 86

Trang 7

CÁC THU T NG CHUYÊN MÔN, CH VI T T T

1 Chlorine: Clorin, hypoclorit canxi Ca(ClO)2, bột tẩy: Hóa chất có tính sát trùng mạnh, sử dụng phổ biến trong nuôi trồng thủy sản để sát trùng nước, dụng cụ sản xuất giống cua, bể ương, nuôi, ao nuôi…

Cần phân biệt chlorine với chloramineB, chloramineT là các hợp chất có tính sát khuẩn dùng trong y tế; với clorinA (không có hợp chất này) hay clorua vôi CaCl2

2 Formol: Dung dịch formaldehide (CH2O) 37 - 40%, mùi cay sốc, có tính sát trùng mạnh, sử dụng phổ biến trong nuôi trồng thủy sản để sát trùng dụng cụ sản xuất giống cua, bể ương, nuôi, cua mẹ, ấu trùng…

Trang 8

MÔ ĐUN: ƯƠNG CUA GIỐNG

Mã mô đun: MĐ 05

Mô đun Ương cua giống có thời gian học tập 68 giờ, trong đó có 14 giờ lý

thuyết, 46 giờ thực hành, 04 giờ kiểm tra định kỳ và 04 giờ kiểm tra kết thúc

mô đun

Mô đun này trang bị cho người học kiến thức và kỹ năng nghề để thực hiện các công việc chuẩn bị ao, bể ương, thả và chăm sóc cua, quản lý môi trường ao, bể ương đạt chất lượng và hiệu quả cao

Mô đun được tích hợp giữa lý thuyết và thực hành, được giảng dạy tại cơ

sở đào tạo hoặc địa phương có mô hình sản xuất và đầy đủ các trang thiết bị cần thiết

Kết quả học tập của học viên được đánh giá qua trả lời các câu hỏi kiến thức lý thuyết và thực hiện thao tác của các công việc chuẩn bị ao, bể ương, chăm sóc, quản lý cua giống và quản lý môi trường ao, bể ương

Trang 9

Bài 1 CHUẨN BỊ AO, BỂ ƯƠNG

Mã bài: MĐ 05-01

Có nhiều hình thức để ương từ cua bột lên thành cua giống như ương trong ao đất (ương trực tiếp trong ao hay ương trong giai đặt trong ao), ương trong ao lót bạt hoặc trong bể xi măng

Chuẩn bị tốt ao, bể ương nhằm tạo môi trường sống thích hợp, thuận lợi

để cua giống phát triển tốt, mau lớn, đều cỡ, ít hao hụt

1 Chuẩn bị ao đất ương cua

Ao ương cua giống thường được xây dựng gần kênh rạch chịu ảnh hưởng của thủy triều, ít tàu thuyền lưu thông

Ao có hình chữ nhật hoặc hình vuông, diện tích khoảng 200 - 500m2, độ sâu mức nước khoảng 0,8 - 1,2m

Đáy ao bằng phẳng, hơi nghiêng về cống thoát nước, chất đáy ao tốt nhất

là cát pha bùn

Cống cấp nước và cống thoát ở 2 bờ đối diện nhau Có thể là cống ván phai hoặc bằng ống cống nhựa, bê tông, khẩu độ hoặc đường kính cống khoảng 30 - 50cm

Nếu ương cua giống trực tiếp trong ao, giữa ao có thể có cù lao, chiếm khoảng 20% diện tích, cao hơn mực nước 0,3 - 0,5m

Với ao mới đào, cần phải rửa phèn cho ao

1.1 Rửa phèn ao mới đào

Ao mới đào ở vùng đất phèn hoặc phèn tiềm tàng, nước đọng trong ao có màu nâu đỏ, vàng, có váng trên mặt nước

Trang 10

Khi đào ao, lớp đất ở bề mặt bờ

và đáy ao tiếp xúc với không khí,

chất sinh phèn (pyrit sắt) tồn tại

trong đất sẽ phản ứng với oxy và

nước để tạo thành phèn sắt (phèn

nóng) và phèn nhôm (phèn lạnh)

Hình 5.1.1 Nước phèn đọng trong ao Cách tiến hành:

- Lấy nước từ sông, rạch vào đầy ao (nước có pH > 6,5) bằng máy bơm hoặc thủy triều

- Ngâm ao 3 - 4 ngày để phèn từ trong bờ và đáy ao hòa tan vào nước

- Tháo bỏ khối nước đã nhiễm phèn này

- Lấy nước vào đầy ao trở lại

- Ngâm 3 - 4 ngày để phèn từ trong đất tiếp tục hòa tan vào nước

- Tháo bỏ hết nước trong ao

Thực hiện rửa nhiều lần giúp phèn trong ao càng giảm

- Kiểm tra pH đất đáy ao:

+ Đo trực tiếp bằng thiết bị đo pH đất, được thực hiện n hư sau:

Đo trực tiếp bằng thiết bị đo pH đất

Hiệu DM-13 đo pH đất Hiệu DM-15 đo pH và độ ẩm của đất

Hình 5.1.2 Một loại thiết bị đo pH

Trang 11

Cách đo:

Bước 1: Cắm đầu đo xuống

đất sao cho 2 (hoặc 3) vòng kim

loại của đầu đo ngập trong đất

Hình 5.1.3 Cắm thiết bị đo pH xuống đất

Đất đo pH cần ẩm, mềm

Nên đo pH ở nhiều nơi, ở các tầng khác nhau của khu đất cần khảo sát Lau sạch các vòng kim loại sau khi đo Nếu có vết gỉ ố, làm sạch bằng giấy nhám

Trang 12

+ Đo gián tiếp bằng test pH

pH đất có thể được đo gián tiếp qua đo pH của dung dịch đất bằng bộ kiểm tra pH

Cách đo này được thực hiện khi không có thiết bị đo pH đất hoặc khi đất định đo pH quá khô

Phơi khô mẫu đất trong bóng râm nếu đất quá ẩm

Đập vụn mẫu đất trước khi cho nước cất vào

Hòa 1kg mẫu đất khô vào 1 lít nước cất (tỷ lệ 1:1)

Khuấy kỹ để đất tơi rã trong nước

Để yên qua đêm cho nước lắng trong

Lấy dịch đất (phần nước trong) đem đo pH bằng bộ kiểm tra pH

Cách đo bằng bộ kiểm tra pH theo hướng dẫn ở mục 2.1 Chọn nguồn nước mặn, bài Chọn địa điểm xây dựng trại sản xuất giống cua xanh của mô đun Xây dựng trại sản xuất giống cua

pH đất đáy ao > 5,5 là đạt yêu cầu

1.2 Cải tạo ao ương cũ

Thực hiện ở những ao đã nuôi nhiều vụ, đáy ao chứa nhiều bùn thối

1.2.1 Vét bùn đáy ao

Trước khi vét bùn đáy, ao được

tháo cạn nước

Nước trong ao được tháo cạn

bằng máy bơm hoặc qua cống thoát

Nước ra khỏi ao được đưa vào

hệ thống ao xử lý nước thải trước

khi thải ra môi trường Hình 5.1.6 Đáy ao cạn nước

Bùn đáy ao là chất thải của cua, thức ăn thừa và phù sa ở đáy ao được tích tụ từ vụ ương trước

Bùn đáy chứa nhiều khí độc, mầm bệnh sẽ gây hại cho cua nếu không được đưa khỏi ao

Trang 13

Bùn đáy được gom bằng trang

(cào) và đưa vào bãi chứa bùn đáy

để phân hủy thành phân bón

Hình 5.1.7 Vét bùn đáy bằng trang

(cào) Không để bùn đáy ở mái bờ vì có thể bị trôi vào ao trở lại khi mưa

Ở những ao không tháo cạn được nước do:

- Đáy ao không bằng phẳng, cống thoát cao hơn đáy ao

- Đang kỳ nước kém, nước bên ngoài không xuống thấp hơn cao trình đáy

ao nên nước trong ao không thoát ra bên ngoài được

- Tháo cạn nước ao, phơi đáy sẽ làm “xì phèn” (chất pyrit sắt biến đổi thành phèn khi tiếp xúc với oxy và nước)

Thì có thể bơm hút bùn đáy bằng máy bơm

Dùng máy bơm nối với ống nhựa dẻo đường kính 15 - 20cm để kết hợp bơm nước trong ao và hút bùn đáy

Có thể đặt máy bơm trên bờ ao,

ống nhựa dẻo được cột với các phao

nhựa để nổi trên mặt nước

Một người cầm đầu ống hút di

chuyển qua lại dưới đáy ao để hút bùn

đáy

Khi thấy nước thoát ra ở đầu ống

xả đã bớt màu đen của bùn đáy thì di

chuyển đầu ống hút sang vị trí khác

Hình 5.1.8 Bơm hút bùn đáy ao Nước bùn thoát ra được đưa vào bãi chứa bùn để phân hủy

1.2.2 Diệt cá dữ, cá tạp

Trang 14

Diệt cá dữ, cá tạp nhằm tiêu

diệt các loại cá tồn tại trong ao có

thể ăn cua giống hoặc sử dụng thức

ăn của cua bằng rễ dây thuốc cá

Hình 5.1.10 Đo mực nước trong ao

Hoặc ước lượng thể tích các vũng nước đọng trong ao ở những ao không tháo cạn hết nước

- Xác định lượng rễ dây thuốc cá cần dùng

Lượng rễ dây thuốc cá cần dùng = Thể tích nước trong ao x Liều sử dụng

- Xay hoặc đập dập rễ dây

thuốc cá rồi ngâm trong nước

khoảng 12 giờ Hình 5.1.11 Đập dập rễ dây thuốc cá

Trang 15

Phải mang kính bảo vệ mắt khi

thao tác với rễ dây thuốc cá

- Vắt lấy nước dịch rễ dây

thuốc cá

- Tạt đều dịch rễ dây thuốc cá

khắp ao hoặc vào các vũng nước

đọng trong ao

Hình 5.1.12 Vắt rễ dây thuốc cá Tuyệt đối không được sử dụng

thuốc bảo vệ thực vật để diệt tạp ao

ương cua giống

Có 3 loại vôi được dùng để bón vào ao:

Vôi nông nghiệp ở dạng

bột trắng

Không làm tăng pH đất

khi bón vào ao

Hình 5.1.14 Vôi nông nghiệp CaCO3

Trang 16

Loại và lượng vôi bón tùy thuộc vào mức độ phèn trong ao, thể hiện qua

Bảng 5.1.1 Lượng vôi bón theo pH đất

Khi bón vào ao, vôi hút

nước, tỏa nhiệt mạnh và làm

tăng pH đất

Hình 5.1.15 Vôi nung CaO

Vôi bung (vôi tôi) ở

Hình 5.1.16 Vôi bung Ca(OH)2 được tạo thành

bằng cách cho nước vào vôi nung

Trang 17

Ở những ao có bệnh ở vụ ương, nuôi trước, bón vôi nung hoặc vôi bung

để tạo môi trường có pH cao, tiêu diệt các mầm bệnh lưu trú trong ao

Cách bón vôi

- Rải đều vôi nông nghiệp vào

đáy, bờ ao đối với ao không bị phèn

- Tưới nước vào vôi nung để

thành vôi bung

Để qua đêm cho khối vôi tỏa

nhiệt hết rồi rải đều vào đáy, bờ ao

đối với ao bị phèn Hình 5.1.17 Bón vôi vào ao Lưu ý:

Rải vôi từ cuối chiều gió đi dần lên

Phải mang khẩu trang, kính mắt, găng tay

Rửa bằng nước lạnh, sạch nhiều lần nếu bị vôi bám vào người

Tuyệt đối không sử dụng tay trần, ướt tiếp xúc với vôi nung, vôi bung

1.2.4 Phơi đáy ao

Phơi đáy ao để đất khô và nứt ra, không khí đi sâu vào đáy ao, tạo sự khoáng hóa đất (chuyển mùn bã hữu cơ thành các thành phần khoáng có lợi cho sự phát triển của thức ăn tự nhiên trong ao)

Phơi đáy còn để ánh sáng mặt

trời diệt mầm bệnh tồn tại trong ao

Thời gian phơi tùy thuộc vào

thời tiết, độ bằng phẳng của đáy ao

Thường phơi khoảng 5 - 10 ngày,

cho đến khi đất nứt chân chim

(ngón tay lọt qua khe nứt)

Hình 5.1.18 Đất nứt chân chim Tuy nhiên, chỉ nên phơi cho se mặt đáy đối với ao có phèn vì nếu phơi nhiều sẽ làm “xì phèn” (chất pyrit sắt biến đổi thành phèn khi tiếp xúc với nước và oxy thâm nhập sâu vào đáy ao qua khe nứt)

Trang 18

- Chuẩn bị dụng cụ như cuốc, xẻng, dao

- Đào, bắt rắn, chuột và các loài

động vật khác làm hang sống ở bờ

ao Lấp lỗ mọi ở cả 2 mặt trong và

ngoài bờ ao

- Nâng cao các đoạn bờ bị lún,

sạt lở, đảm bảo không bị nước tràn

bờ do thủy triều cao trong vụ nuôi

mới

Hình 5.1.19 Bờ ao được tu sửa

- Gỡ bỏ các vỏ hàu bám vào thành cống cấp, thoát nước

- Đắp lại khe phai bị vỡ

- Sửa chữa các ván phai bị mục, gãy cần Bổ sung ván phai bị mất

- Bổ sung đất, đầm nén chặt khu vực trước và sau cống bị xói lở do áp lực nước

Với ao mới đào, kiểm tra bờ, cống nhằm dọn dẹp các dụng cụ làm việc bỏ quên, loại bỏ các vật chèn trong ống cống, bổ sung các chi tiết bị thiếu như ván phai, lưới chắn…

1.2.6 Bao lưới bờ ao

Bao lưới quanh bờ ao để ngăn chặn các sinh vật hại cua như rắn, chuột vào ao và cua thất thoát ra ngoài

Cách tiến hành như sau:

Bước 1: Chuẩn bị dụng cụ, vật tư

- Lưới muỗi hoặc lưới có mắt lưới 1mm, cao 0,8-1m, biên trên của tấm lưới được giềng dây PE cỡ 5 - 10mm, dài đủ để bao quanh ao

- Cọc tre hoặc gỗ cao 1,2 - 1,5m, số lượng cọc đủ để bao quanh ao với khoảng cách 1m/cọc

- Dây PE hoặc dây kẽm để buộc lưới vào cọc

- Búa, cuốc, xẻng, dao

Trang 19

Cắm cọc vào giữa rãnh,

sâu 0,2 - 0,4m, hơi nghiêng

vào trong ao Khoảng cách

giữa 2 cọc khoảng 1 - 2m

Hình 5.1.21 Cắm cọc vào rãnh Bước 4: Bao lưới

Buộc dây giềng lưới vào

cọc bằng dây PE hoặc dây

Trang 20

Thay lưới cũ

1.2.7 Kiểm tra cù lao

Kiểm tra sự hiện diện của rắn, chuột, ếch…

Kiểm tra và lấp các hang hốc

Rắn không tự đào hang để ở, mà trú ẩn trong hang chuột sau khi bắt mồi, lột xác, sinh nở Hang có rắn mới vào thường láng bóng, ẩm ướt, dấu cũ thì khô hơn

1.3 Cấp, gây màu nước

1.3.1 Cấp nước vào ao

Cùng với chuẩn bị tốt ao ương, nước cấp vào ao ương phải trong sạch và không có mầm bệnh sẽ tạo nên môi trường sống thích hợp, an toàn cho sự phát triển của cua giống

Bước 1: Kiểm tra nguồn nước

Trước khi lấy nước, phải kiểm tra, ghi nhận các vấn đề phát sinh ở khu vực Không lấy nước vào ao khi trong khu vực có:

Phun thuốc trừ sâu rầy tập trung ở các khu vực nông nghiệp xung quanh;

Xả chất thải ở các nhà máy công nghiệp;

Dịch bệnh, thủy sản nuôi chết trong ao, bè, sông rạch;

Đổi màu bất thường của nước trong sông rạch;

Xuất hiện với số lượng nhiều bất thường các sinh vật trong nguồn nước; Xuất hiện các sinh vật không phổ biến tại địa phương

Bước 2: Cấp nước vào ao chứa, lắng

Cấp nước vào ao chứa để lắng tụ chất lơ lửng, han chế địch hại xâm nhập vào ao ương, trữ nước để cấp vào ao ương khi nguồn nước bên ngoài không thích hợp cho cua giống

Nước được trữ trong ao chứa, lắng ít nhất 2 - 3 ngày trước khi cấp vào ao ương

- Lấy nước theo thủy triều

Là cách lấy nước ít tốn kém, hiệu quả nhất Nước được lấy vào ao qua cống đến mức cần thiết vào những kỳ triều cường (kỳ nước rằm và 30 âm lịch) Cách tiến hành:

Trang 21

+ Lắp túi lọc vào cống

Túi lọc dùng để ngăn rác,

sinh vật sống trong nước vào ao

Đối với cống ván phai lộ

thiên:

Túi lọc bằng vải, lưới mắt

nhỏ, dài khoảng 6 - 8m, đường

kính tùy theo khẩu độ và độ cao

cống, được mắc vào khung lưới

Hình 5.1.23 Lắp túi lọc vào cống ván phai Chiều rộng khung lưới bằng

với chiều rộng của ván phai để

khung lưới có thể được giữ trong

khe phai

Đặt khung lưới vào khe phai

phía trong ao

Với cống ống bê tông hay

ống nhựa, túi lọc có đường kính

bằng đường kính ống Túi lọc

được mắc vào đầu trong ao của

ống cống Hình 5.1.24 Túi lọc mắc vào ống cống + Mở cống lấy nước

Khi mực nước bên ngoài

cao hơn, mở cống để nước từ

sông, rạch tự chảy vào ao

Kiểm tra túi lọc thường

xuyên trong thời gian lấy nước

Đóng cống, ngừng lấy nước

khi mực nước đạt yêu cầu hoặc

mực nước ao bằng bên ngoài Hình 5.1.25 Nước vào ao qua túi lọc

- Lấy nước bằng máy bơm

Thực hiện khi cần lấy nước ngay mà mực nước bên ngoài thấp hơn ở trong ao nên không lấy nước theo dòng tự chảy được

Có 2 cách lấy nước bằng máy bơm:

Cách 1: Bơm vào kênh dẫn

Thường được thực hiện ở cơ sở nuôi quy mô lớn

Nước được bơm vào kênh dẫn, tự chảy vào ao qua cống có mắc lưới lọc

Trang 22

Cách 2: Bơm trực tiếp vào ao

Thường thực hiện ở các ao nhỏ

Nước được bơm trực tiếp vào ao qua lưới lọc mắc ở đầu ống bơm

- Lấy nước kết hợp

Lấy nước theo thủy triều khi mực nước bên ngoài cao hơn trong ao, nước

tự chảy vào ao

Khi mức nước trong và ngoài ao bằng nhau thì đóng cống và lấy nước bằng máy bơm

Bước 3 Cấp nước vào ao ương

Bằng máy bơm hay tự chảy qua cống, có túi lọc

1.3.2 Gây màu nước trong ao ương

Gây màu nước để phát triển nguồn thức ăn tự nhiên cho cua trong ao bằng cách bón phân urea, DAP hay chế phẩm vi sinh với liều lượng thích hợp Bước 1 Cấp nước vào ao ương đến mức 0,3 - 0,4m

Bước 2 Chọn phân bón và thời điểm bón phân gây màu nước

Phân gà, phân dơi đã qua xử lý tiệt trùng

Bột cá, cám gạo, bột đậu nành

Liều bón: Liều bón: 10 - 20kg/1.000m3

- Thời điểm bón phân

Thời điểm gây màu nước tốt nhất là vào lúc 8 - 9 giờ sáng, nắng tốt, không mưa

Bước 3 Xác định lượng phân bón xuống ao

Lượng phân bón sử dụng = Liều lượng sử dụng x Thể tích nước trong ao

Trang 23

Ví dụ: Tính lượng phân sử dụng để gây màu nước cho ao ương có diện tích 500m2, mức nước 0,4m với liều lượng 2kg/1.000m3

Cách tính :

Thể tích nước trong ao = 500m2

x 0,4m = 200m3Tính lượng phân cần bón cho ao chứa 200m3

nước 200m3 x 2kg/1.000m3 = 0,4kg

Bước 4 Bón phân vào ao

Hòa tan phân hoàn toàn vào nước

Cân lượng phân cần bón cho vào

xô, chậu

Đổ nước vào xô, chậu chứa phân

theo tỷ lệ phân/nước = 1/20 là tốt nhất

Khuấy đến khi phân hòa tan hết

Nếu không, khi bón phân, các hạt

phân hòa tan vào nước ở đáy ao có thể

làm tảo đáy phát triển, ảnh hưởng xấu

Dùng ca múc nước phân tạt đều

khắp mặt ao

Bước 5 Theo dõi độ trong và màu

nước

Trong điều kiện nắng tốt, sau 3 - 4

ngày, nước có độ trong thích hợp và

màu đẹp

Độ trong thích hợp ương ấu trùng

cua là 30 - 40cm

Màu xanh lục là do tảo lục phát

triển, thích hợp với ao ương, thường

thấy ở ao có độ mặn thấp

Hình 5.1.27 Tạt phân đều khắp ao

Trang 24

Màu xanh vàng là do tảo khuê phát

triển, thích hợp với ao ương, thường

thấy ở ao có độ mặn cao

Nếu sau 3 - 4 ngày, độ trong >

40cm thì phải bón phân bổ sung

Bước 6 Cấp nước lần 2

Cấp bổ sung nước đã sát trùng từ

ao chứa vào ao ương để đạt mức nước

0,8 - 1m

Chờ nước lên màu và đạt độ trong

thích hợp thì kiểm tra các chỉ tiêu môi

trường và thả giống

Hình 5.1.28 Màu nước thích hợp trong

ao ương

1.4 Căng giai ương

Ương cua giống trực tiếp trong ao ương thường tốn ít công chăm sóc, chi phí thấp, tỷ lệ sống cao hơn nhưng lại khó thu hoạch nên thường áp dụng khi thời gian ương dài, thu hoạch cua giống lớn

Có thể ương cua giống trong giai đặt trong ao ương để dễ dàng, chủ động khi thu hoạch mà cua vẫn có thể sử dụng thức ăn tự nhiên có trong ao

Hình 5.1.29 Giai ương cua giống trong ao Bước 1 Cắm cọc giai

Trang 25

Cọc giai thường bằng tre, tầm

vông, đường kính 8 - 10cm, dài 3 -

4m, thẳng

Hình 5.1.30 Cây tầm vông Chọn 4 cọc có đường kính lớn nhất để làm cọc chính cột 4 góc giai

Cắm cọc chính sâu vào đáy ao 0,5 - 1m, sao cho khi căng giai, giai cách cọc 0,3 - 0,5m và cách mép nước ít nhất 1m

Cắm các cọc phụ cách nhau 1,5 - 2m

Bước 2 Căng giai

Giai có cỡ 2 x 10m hay 5 x 8 -

10m hoặc các cỡ khác, cao 0,8 - 1m

Giai ương có mắt lưới 1 - 2mm

hoặc có cỡ không quá nhỏ so với cỡ

cua để nước ao lưu thông qua giai dễ

dàng

Hình 5.1.31 Căng giai ương Đáy giai được căng thẳng, chìm trong lớp đất bùn của ao ương

Miệng giai cao hơn mặt nước 20 - 30cm

Trong ao có thể đặt 4 - 8 giai Khoảng cách giữa 2 giai 0,5 - 0,8m

Bước 3 Làm mái che

Mái che để tạo bóng râm cho giai ương, tránh tăng nhiệt độ cục bộ trên tầng nước mặt và hạn chế tầm nhìn của chim ăn thịt trên cao

Làm khung giàn che

Khung giàn bằng các cây gỗ và tre lớn, làm giá để đặt mái Khung giàn đặt bên trên hệ thống giai, cao hơn mặt nước 1 - 2m

Làm mái

Trang 26

Mái che được làm từ lưới che

nắng nhựa hay lá dừa lợp thưa

Hình 5.1.32 Mái che Bước 4 Làm cầu đi lại

Cầu đi lại để thuận lợi cho việc

cho ăn, chăm sóc, kiểm tra, vệ sinh

giai và thu hoạch cua

Mặt cầu có thể bằng ván, khúc

gỗ ghép lại theo chiều dài hoặc

ngang, cách mặt nước 0,2 - 0,3m

Cầu được đặt giữa 2 giai kề

nhau, dọc theo chiều dài

Hình 5.1.33 Cầu đi lại giữa các giai

1.5 Kiểm tra chất lượng nước ao

1.5.1 Xác định chỉ tiêu môi trường cho cua trong ao ương

Độ mặn: thích hợp đối với cua giống là 20 - 25‰

pH: 7,5 - 8,5

Oxy hòa tan: 5 - 8mg/l

Nhiệt độ: 25 - 300

C Hàm lượng ammon (NH4+) < 0,2mg/l

Trang 27

1.5.2 Thu mẫu nước ao

Để kiểm tra môi trường nước ao ương, cần lấy mẫu nước kiểm tra

- Vị trí:

Mẫu nước được lấy ở cách bờ khoảng 2m

Mẫu được lấy cách mặt nước khoảng 0,5m

Ao nhỏ, thu mẫu nước ở 2 vị trí đối xứng

Ao lớn, lấy thêm mẫu ở giữa ao

- Thời gian thu và đo mẫu:

6 - 7 giờ: với chỉ tiêu pH, oxy hòa tan, nhiệt độ nước

13 - 14 giờ: với chỉ tiêu độ mặn, độ kiềm, màu nước, độ trong

Kết hợp quan sát thời tiết, tình trạng bờ, đáy ao

1.5.3 Đo các chỉ tiêu môi trường

- Đo pH

Thực hiện như hướng dẫn ở mục 2.1 Chọn nguồn nước mặn, bài Chọn địa điểm xây dựng trại sản xuất giống cua xanh của mô đun Xây dựng trại sản xuất giống cua

- Đo hàm lượng oxy hòa tan

Thực hiện như hướng dẫn ở mục 2.1 Chọn nguồn nước mặn, bài Chọn địa điểm xây dựng trại sản xuất giống cua xanh của mô đun Xây dựng trại sản xuất giống cua

- Đo độ mặn

Thực hiện như hướng dẫn ở mục 2.1 Chọn nguồn nước mặn, bài Chọn địa điểm xây dựng trại sản xuất giống cua xanh của mô đun Xây dựng trại sản xuất giống cua

- Đo nhiệt độ

Thực hiện như hướng dẫn ở mục 2.1 Chọn nguồn nước mặn, bài Chọn địa điểm xây dựng trại sản xuất giống cua xanh của mô đun Xây dựng trại sản xuất giống cua

- Đo hàm lượng ammoniac

Thực hiện như hướng dẫn ở mục 2.1 Chọn nguồn nước mặn, bài Chọn địa điểm xây dựng trại sản xuất giống cua xanh của mô đun Xây dựng trại sản xuất giống cua

2 Chuẩn bị bể ương

Bể ương bằng xi măng, diện tích 4 - 20m2

, cao 0,6 - 1m, đặt trong nhà hoặc đặt ngoài trời, có mái che bên trên

Trang 28

Chuẩn bị bể ương như sau:

- Dùng vòi nước áp lực cao làm bong tróc bùn đất bám trên thành, đáy bể

- Làm sạch bùn đất trên thành, đáy bể bằng xà phòng, bàn chải và khăn vải

Lưu ý: Cần làm sạch các cạnh, góc bể

- Làm sạch xà phòng trong bể bằng vòi nước áp lực cao

- Lắp ống nhựa vào lỗ thoát nước

ở đáy bể

Hình 5.1.34 Lắp ống nhựa vào lỗ

thoát nước

- Cấp nước đã xử lý sát trùng vào

bể với túi lọc bằng vải

Mức nước trong bể khoảng 40 -

Trang 29

- Rửa sạch vỏ nghêu, sát trùng

bằng cách ngâm trong thau nước pha

formol (pha 1ml formol vào 10 lít

nước) khoảng 30 phút rồi rửa lại bằng

nước sạch vài lần để làm hết mùi

Trang 30

Ao có diện tích 10 - 20m2, được đào sâu xuống đất 40 - 50cm, đáy và thành ao được lót bạt để giữ nước và không cho phèn xâm nhập vào

Có thể làm ao cơ động bằng cách đắp bờ đất hoặc đặt khung bằng gỗ ván lên mặt đất bằng phẳng và lót bạt vào đáy và thành bờ hoặc khung

hoặc các tấm lưới mắt lớn để làm nơi

bám, trú ẩn cho cua giống

Hình 5.1.41 Bó dây nhựa làm giá thể

B Câu hỏi và bài tập thực hành

1 Các câu hỏi

1.1 Trình bày kỹ thuật cải tạo, chuẩn bị ao đất ương cua

1.2 Trình bày kỹ thuật chuẩn bị bể ương cua giống

1.3 Trình bày kỹ thuật chuẩn bị ao lót bạt

2 Các bài thực hành

2.1 Bài thực hành 5.1.1 Diệt tạp ao bằng rễ dây thuốc cá

2.2 Bài thực hành 5.1.2 Bón vôi đáy ao

2.3 Bài thực hành 5.1.3 Gây màu nước

2.4 Bài thực hành 5.1.4 Chuẩn bị bể ương

Trang 31

C Ghi nhớ

Phải phơi đáy ao để khoáng hóa bùn đáy, tạo cơ sở phát triển nguồn thức

ăn tự nhiên trong ao

Xử lý sát trùng đáy ao bằng chlorine trước khi bón vôi

Không dùng thuốc bảo vệ thực vật để cải tạo ao, xử lý nước

Đặt giá thể trong bể, ao lót bạt để cua bám, hạn chế ăn lẫn nhau

Trang 32

Bài 2 THẢ VÀ CHĂM SÓC CUA

Ao được kiểm tra môi trường và thay nước 20 - 30% mỗi ngày

Tùy theo nhu cầu của người nuôi, cua giống thu hoạch là cỡ cua hạt tiêu, cua hạt me hay cua đồng tiền

Cua giống được thu tỉa hoặc thu toàn bộ để nuôi thành cua thịt

Mục tiêu

- Trình bày được kỹ thuật ương cua giống trong ao, bể ương

- Thực hiện ương cua giống trong ao, bể ương đúng kỹ thuật

Trang 33

Phân biệt sự khác nhau giữa ấu trùng Megalop với cua bột C1

Bảng 5.2.1 Sự khác nhau giữa ấu trùng Megalop với cua bột C1

Kích thước

(mm)

4,01 (theo chiều dài)

2,5-3 (chiều rộng mai cua)

Giáp đầu ngực Hình chữ nhật theo chiều dài

từ chủy xuống thân

Hình o-van, chiều rộng mai cua lớn hơn chiều dài Hình dạng

Hình 5.2.1 Megalop Hình 5.2.2 Cua bột C1 Chân ngực - Đôi chân càng hoạt động

Trang 34

nước từ trong bể vào vợt đặt trong

một thau, xô ở bên ngoài

Cua bột bị hút theo nước vào

ống và được giữ lại trong vợt

Nước qua vợt và tràn ra khỏi

thau, xô

Hình 5.2.3 Thu cua bột bằng ống nhựa Hút nước trong bể cho đến

khi gần cạn thì ngưng lại

Dùng vợt tiếp tục thu cua bột

Gom cua bột lại bằng vợt mịn và lấy mẫu bằng cốc, tách nhỏ

- Đếm số lượng cua trong mẫu

Cho cua bột trong mẫu vào ca, thau nhỏ chứa nước trong bể, sục khí Dùng muỗng lớn múc một ít cua bột trong ca, thau nhỏ

Đếm cua bột trong muỗng lớn, lần lượt cho đến khi hết số cua bột trong

ca, thau nhỏ

Đếm 3 mẫu, tính trung bình mẫu

Trang 35

Ví dụ:

Số lượng cua bột trong 3 mẫu đếm lần lượt là 420, 580 và 530

Vậy, số lượng cua bột trung bình trong mẫu là:

(420 + 580 + 530) / 3 = 510

- Tính số lượng cua bột thu được

Số lượng cua bột = trung bình mẫu x số muỗng chứa cua

Ví dụ: Số lượng cua bột trung bình trong mẫu là 510

Số cốc chứa cua bột trong vật chứa là 100 cốc

Số lượng cua bột = 510 x 100 cốc = 51.000 cua bột

2 Vận chuyển

2.1 Xác định số lượng cua bột cần ương

Số lượng cua bột cần ương = Mật độ ương x Diện tích ao, bể ương

Mật độ ương trực tiếp cua bột trong ao đất hay trong giai đặt trong ao, ương trong bể hay ao lót bạt là 40 - 50con/m2

Đóng bao được thực hiện khi vận chuyển cua bột C1

Mật độ vận chuyển tốt nhất là 50 - 100 cua bột trong 1 lít nước, thời gian vận chuyển không quá 6 giờ

- Chuẩn bị dụng cụ

Bao chứa cua bột bằng PE, 80 - 120 x 40 - 60cm, dày

Bao chỉ (bao dứa) bảo vệ bên ngoài bao PE

Dây thun tròn (dây cao su) cột miệng bao PE

Vợt vớt cua bột

Chai oxy cao áp và dây dẫn

Thùng xốp cách nhiệt hoặc thùng carton chứa bao cua

Trang 36

1 Kiểm tra bao PE bằng cách

mở rộng miệng bao để không khí vào

bao rồi túm miệng bao lại Nếu bao

vẫn căng, không có dấu hiệu bị xì

(thủng) là được

2 Lồng 2 túi PE vào nhau

Hình 5.2.6 Lồng 2 bao vào nhau

Trang 37

Bọc bên ngoài bằng bao chỉ nếu

không vận chuyển bằng thùng xốp

hay thùng carton

3 Cuộn 2 miệng bao lại

Hình 5.2.7 Cuộn miệng bao

4 Cho nước sạch vào bao

khoảng ¼ - 1/3 thể tích bao bơm căng

(10 - 15l nước)

5 Cho cua bột vào bao bằng

cách đong bằng cốc sau khi đã đếm

6 Túm miệng, ép bao xuống để

đuổi hết không khí ra

7 Cho dây dẫn oxy vào đến đáy

bao

Hình 5.2.9 Đè ép bao

Trang 38

8 Bơm từ từ oxy vào bao trong

khi tay vẫn nắm nhẹ bao

Thả dần tay theo độ căng của

bao đến khi gần đến miệng bao

9 Khóa van chai oxy để ngừng

bơm và rút dây dẫn oxy ra khỏi bao

Hình 5.2.10 Bơm oxy

10 Cuộn xoắn miệng bao PE sao

cho bao thật căng, cột miệng bao

bằng dây cao su

11 Dùng tay đè nhẹ lên bao,

nếu bao căng là đạt yêu cầu

Hình 5.2.11 Cuộn xoắn và cột bao

12 Đặt bao cua bột vào thùng

xốp hay carton, đây nắp và cho lên

phương tiện vận chuyển

Hình 5.2.12 Đặt bao vào thùng mốp

Trang 39

13 Nếu không có thùng chứa thì

dùng bao chỉ bọc bên ngoài để bảo vệ

bao cua và giúp cua không hoảng sợ

Hình 5.2.13 Bao chỉ bọc ngoài bao PE

- Không để ánh nắng chiếu trực tiếp vào bao

- Bao cua bột vận chuyển bằng xe phải được xếp sát nhau, chèn kỹ để không xê dịch, va chạm nhau trong khi xe chạy

Hạn chế dằn xóc khi vận chuyển

Không xếp các bao cua bột thành nhiều lớp Các bao được đặt nằm ngang

để diện tích mặt thoáng tiếp xúc giữa nước và lớp oxy phía trên là lớn nhất

Trang 40

2 mảnh xốp dài 15 - 20cm, cao 3 - 4cm, dày 2 - 3cm

Cát biển mịn, được rửa sạch, không có rác bẩn hoặc mảnh vải dày hay mảnh lưới màn có kích thước bằng với khay

- Cho cát vào khay

khay để khay trên không đè lên

cua của khay dưới khi xếp chồng

các khay không có nắp lên nhau Hình 5.2.14 Đổ cát,đặt mảnh xốp vào khay

Cho cua vào khay bằng cách

úp ngược vợt vào khay và gõ nhẹ

vợt cho cua rơi vào khay

Số lượng cua cho vào khay là

500 - 600 cá thể/khay

Hình 5.2.16 Đếm và cho cua bột vào khay

Ngày đăng: 22/06/2015, 10:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 5.1.29. Giai ương cua giống trong ao  Bước 1. Cắm cọc giai - Giáo trình mô đun ương cua giống nghề sản xuát giống cua xanh
Hình 5.1.29. Giai ương cua giống trong ao Bước 1. Cắm cọc giai (Trang 24)
Bảng 5.2.1. Sự khác nhau giữa ấu trùng Megalop với cua bột C1 - Giáo trình mô đun ương cua giống nghề sản xuát giống cua xanh
Bảng 5.2.1. Sự khác nhau giữa ấu trùng Megalop với cua bột C1 (Trang 33)
Hình 5.2.3. Thu cua bột bằng ống nhựa - Giáo trình mô đun ương cua giống nghề sản xuát giống cua xanh
Hình 5.2.3. Thu cua bột bằng ống nhựa (Trang 34)
Hình 5.2.7. Cuộn miệng bao - Giáo trình mô đun ương cua giống nghề sản xuát giống cua xanh
Hình 5.2.7. Cuộn miệng bao (Trang 37)
Hình 5.2.15. Làm ướt lớp vải - Giáo trình mô đun ương cua giống nghề sản xuát giống cua xanh
Hình 5.2.15. Làm ướt lớp vải (Trang 40)
Hình 5.2.32. Nguyên liệu chế biến thức ăn tươi cho cua bột - Giáo trình mô đun ương cua giống nghề sản xuát giống cua xanh
Hình 5.2.32. Nguyên liệu chế biến thức ăn tươi cho cua bột (Trang 46)
Hình 5.2.33. Xay nguyên liệu - Giáo trình mô đun ương cua giống nghề sản xuát giống cua xanh
Hình 5.2.33. Xay nguyên liệu (Trang 47)
Hình 5.2.36. Lấy thức ăn vào thau nhựa - Giáo trình mô đun ương cua giống nghề sản xuát giống cua xanh
Hình 5.2.36. Lấy thức ăn vào thau nhựa (Trang 49)
Hình 5.2.37. Khuấy thức ăn - Giáo trình mô đun ương cua giống nghề sản xuát giống cua xanh
Hình 5.2.37. Khuấy thức ăn (Trang 50)
Hình 5.3.4. Hòa vôi vào nước - Giáo trình mô đun ương cua giống nghề sản xuát giống cua xanh
Hình 5.3.4. Hòa vôi vào nước (Trang 56)
Hình 5.3.6. Tưới nước vào vôi sống - Giáo trình mô đun ương cua giống nghề sản xuát giống cua xanh
Hình 5.3.6. Tưới nước vào vôi sống (Trang 57)
Hình 5.3.8. Một số sản phẩm xử lý khi đáy ao ô nhiễm, thiếu oxy - Giáo trình mô đun ương cua giống nghề sản xuát giống cua xanh
Hình 5.3.8. Một số sản phẩm xử lý khi đáy ao ô nhiễm, thiếu oxy (Trang 59)
Hình 5.3.13. Đĩa đo độ trong - Giáo trình mô đun ương cua giống nghề sản xuát giống cua xanh
Hình 5.3.13. Đĩa đo độ trong (Trang 63)
Hình 5.3.19. Một số loại sản phẩm Yucca phổ biến  + Zeolite: - Giáo trình mô đun ương cua giống nghề sản xuát giống cua xanh
Hình 5.3.19. Một số loại sản phẩm Yucca phổ biến + Zeolite: (Trang 67)
Hình 5.3.22. Kiểm tra cống, lưới chắn - Giáo trình mô đun ương cua giống nghề sản xuát giống cua xanh
Hình 5.3.22. Kiểm tra cống, lưới chắn (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm