Xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình dạy nghề Sản xuất giống cua xanh trình độ sơ cấp là một trong những hoạt động triển khai Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 202
Trang 1GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
ƯƠNG CUA GIỐNG
MÃ SỐ: MĐ 05
NGHỀ: SẢN XUẤT GIỐNG CUA XANH
Trình độ: Sơ cấp nghề
Hà Nội, Năm 2014
Trang 2TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
MÃ TÀI LIỆU: MĐ 05
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Sản xuất giống cua xanh (cua bùn) là nghề được bà con ngư dân các địa phương ven biển lựa chọn để phát triển kinh tế gia đình Tuy nhiên, không ít người hành nghề với những kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp được trang bị qua “chỉ vẽ” lẫn nhau hoặc tự mày mò nên hiệu quả chưa cao, chất lượng con giống chưa đạt đầy đủ yêu cầu thả nuôi
Xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình dạy nghề Sản xuất giống cua xanh trình độ sơ cấp là một trong những hoạt động triển khai Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 để đào tạo trình độ sơ cấp và dạy nghề dưới 3 tháng cho người làm nghề sản xuất cua xanh giống và bà con lao động khác có nhu cầu nhằm giảm bớt rủi ro, hướng tới hoạt động sản xuất cua xanh giống phát triển bền vững
Chương trình, giáo trình dạy nghề Sản xuất giống cua xanh trình độ sơ cấp do Trường Trung học Thủy sản chủ trì xây dựng, biên soạn từ tháng 5/2013 đến tháng 11/2013 theo quy trình được hướng dẫn tại Thông tư số 31/2010/TT-BLĐTBXH ngày 08/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình dạy nghề trình độ sơ cấp
Chương trình dạy nghề Sản xuất giống cua xanh trình độ sơ cấp gồm các
mô đun:
Mô đun 01 Xây dựng trại sản xuất giống cua
Mô đun 02 Chuẩn bị sản xuất giống cua
Mô đun 03 Nuôi cua mẹ
Mô đun 04 Ương ấu trùng cua
Mô đun 05 Ương cua giống
Mô đun 06 Phòng trị bệnh cua
Mô đun 07 Thu hoạch và tiêu thụ cua giống
Giáo trình Ương cua giống được biên soạn theo Chương trình mô đun Ương cua giống của nghề Sản xuất giống cua xanh trình độ sơ cấp
Giáo trình nhằm giới thiệu nội dung lý thuyết và thực hành các bước công việc ương từ cua bột C1 thành cua giống (cua hạt tiêu, hạt me hoặc cua đồng tiền)
Nội dung giảng dạy được phân bổ trong thời gian 68 giờ và gồm 3 bài: Bài 1 Chuẩn bị ao, bể ương
Bài 2 Thả và chăm sóc cua
Bài 3 Quản lý môi trường ao, bể ương
Trang 4Trong quá trình biên soạn, dù đã nhận được nhiều góp ý của các chuyên gia, các hộ sản xuất giống cua xanh, của bạn bè, đồng nghiệp trong ngành, của lãnh đạo Trường Trung học Thủy sản và Vụ Tổ chức cán bộ - Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn, nhưng do lần đầu biên soạn nên giáo trình không tránh khỏi những thiếu sót, các tác giả rất mong nhận được các ý kiến đóng góp để giáo trình ngày càng hoàn thiện hơn./
Tham gia biên soạn
CHỦ BIÊN: LÊ TIẾN DŨNG
LÊ THỊ MINH NGUYỆT
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THANH
Trang 5
MỤC LỤC
C C THU T NG CHUYÊN M N, CH VIẾT T T 6
M ĐUN: ƯƠNG CUA GIỐNG 7
Bài 1 CHUẨN BỊ AO, BỂ ƯƠNG 8
1.Chuẩn bị ao đất ương cua 8
1.1.Rửa phèn ao mới đào 8
1.2.Cải tạo ao ương cũ 11
1.3.Cấp, gây màu nước 19
1.4.Căng giai ương 23
1.5.Kiểm tra chất lượng nước ao 25
2.Chuẩn bị bể ương 26
3.Chuẩn bị ao ương lót bạt 28
Bài 2 THẢ VÀ CHĂM SÓC CUA 31
1.Thu, xác định số lượng cua bột 31
1.1.Hạ độ mặn 31
1.2.Thu cua 32
1.3.Đếm mẫu 33
2.Vận chuyển 34
2.1.Xác định số lượng cua bột cần ương 34
2.2.Vận chuyển kín (đóng bao) 34
2.3.Vận chuyển hở (đóng khay) 38
3.Thả cua 41
3.1.Thả cua chứa trong bao 41
3.2.Thả cua chứa trong khay 44
4.Chăm sóc cua 44
4.1.Cho ăn 45
4.2.Kiểm tra 50
Bài 3 QUẢN LÝ M I TRƯỜNG AO, BỂ ƯƠNG 52
1.Kiểm tra môi trường nước ao 52
1.1.Kiểm tra, xử lý chỉ tiêu pH 53
Trang 61.2.Kiểm tra, xử lý chỉ tiêu oxy hòa tan 56
1.3.Kiểm tra, xử lý chỉ tiêu nhiệt độ 59
1.4.Kiểm tra, xử lý chỉ tiêu độ mặn 59
1.5.Kiểm tra, xử lý chỉ tiêu độ kiềm 60
1.6.Kiểm tra, xử lý chỉ tiêu độ trong, màu nước 62
1.7.Kiểm tra, xử lý khí độc NH3, H2S 64
2.Thay nước 67
3.Gây màu nước 68
4.Kiểm tra ao và xử lý 68
4.1.Kiểm tra bờ 68
4.2.Kiểm tra cống 68
4.3.Kiểm tra lưới bao 68
4.4.Kiểm tra đáy ao 69
5.Quản lý ao lót bạt, bể ương 69
HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY M ĐUN 71
DANH S CH BAN CHỦ NHIỆM 86
DANH S CH HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU 86
Trang 7CÁC THU T NG CHUYÊN MÔN, CH VI T T T
1 Chlorine: Clorin, hypoclorit canxi Ca(ClO)2, bột tẩy: Hóa chất có tính sát trùng mạnh, sử dụng phổ biến trong nuôi trồng thủy sản để sát trùng nước, dụng cụ sản xuất giống cua, bể ương, nuôi, ao nuôi…
Cần phân biệt chlorine với chloramineB, chloramineT là các hợp chất có tính sát khuẩn dùng trong y tế; với clorinA (không có hợp chất này) hay clorua vôi CaCl2
2 Formol: Dung dịch formaldehide (CH2O) 37 - 40%, mùi cay sốc, có tính sát trùng mạnh, sử dụng phổ biến trong nuôi trồng thủy sản để sát trùng dụng cụ sản xuất giống cua, bể ương, nuôi, cua mẹ, ấu trùng…
Trang 8MÔ ĐUN: ƯƠNG CUA GIỐNG
Mã mô đun: MĐ 05
Mô đun Ương cua giống có thời gian học tập 68 giờ, trong đó có 14 giờ lý
thuyết, 46 giờ thực hành, 04 giờ kiểm tra định kỳ và 04 giờ kiểm tra kết thúc
mô đun
Mô đun này trang bị cho người học kiến thức và kỹ năng nghề để thực hiện các công việc chuẩn bị ao, bể ương, thả và chăm sóc cua, quản lý môi trường ao, bể ương đạt chất lượng và hiệu quả cao
Mô đun được tích hợp giữa lý thuyết và thực hành, được giảng dạy tại cơ
sở đào tạo hoặc địa phương có mô hình sản xuất và đầy đủ các trang thiết bị cần thiết
Kết quả học tập của học viên được đánh giá qua trả lời các câu hỏi kiến thức lý thuyết và thực hiện thao tác của các công việc chuẩn bị ao, bể ương, chăm sóc, quản lý cua giống và quản lý môi trường ao, bể ương
Trang 9
Bài 1 CHUẨN BỊ AO, BỂ ƯƠNG
Mã bài: MĐ 05-01
Có nhiều hình thức để ương từ cua bột lên thành cua giống như ương trong ao đất (ương trực tiếp trong ao hay ương trong giai đặt trong ao), ương trong ao lót bạt hoặc trong bể xi măng
Chuẩn bị tốt ao, bể ương nhằm tạo môi trường sống thích hợp, thuận lợi
để cua giống phát triển tốt, mau lớn, đều cỡ, ít hao hụt
1 Chuẩn bị ao đất ương cua
Ao ương cua giống thường được xây dựng gần kênh rạch chịu ảnh hưởng của thủy triều, ít tàu thuyền lưu thông
Ao có hình chữ nhật hoặc hình vuông, diện tích khoảng 200 - 500m2, độ sâu mức nước khoảng 0,8 - 1,2m
Đáy ao bằng phẳng, hơi nghiêng về cống thoát nước, chất đáy ao tốt nhất
là cát pha bùn
Cống cấp nước và cống thoát ở 2 bờ đối diện nhau Có thể là cống ván phai hoặc bằng ống cống nhựa, bê tông, khẩu độ hoặc đường kính cống khoảng 30 - 50cm
Nếu ương cua giống trực tiếp trong ao, giữa ao có thể có cù lao, chiếm khoảng 20% diện tích, cao hơn mực nước 0,3 - 0,5m
Với ao mới đào, cần phải rửa phèn cho ao
1.1 Rửa phèn ao mới đào
Ao mới đào ở vùng đất phèn hoặc phèn tiềm tàng, nước đọng trong ao có màu nâu đỏ, vàng, có váng trên mặt nước
Trang 10Khi đào ao, lớp đất ở bề mặt bờ
và đáy ao tiếp xúc với không khí,
chất sinh phèn (pyrit sắt) tồn tại
trong đất sẽ phản ứng với oxy và
nước để tạo thành phèn sắt (phèn
nóng) và phèn nhôm (phèn lạnh)
Hình 5.1.1 Nước phèn đọng trong ao Cách tiến hành:
- Lấy nước từ sông, rạch vào đầy ao (nước có pH > 6,5) bằng máy bơm hoặc thủy triều
- Ngâm ao 3 - 4 ngày để phèn từ trong bờ và đáy ao hòa tan vào nước
- Tháo bỏ khối nước đã nhiễm phèn này
- Lấy nước vào đầy ao trở lại
- Ngâm 3 - 4 ngày để phèn từ trong đất tiếp tục hòa tan vào nước
- Tháo bỏ hết nước trong ao
Thực hiện rửa nhiều lần giúp phèn trong ao càng giảm
- Kiểm tra pH đất đáy ao:
+ Đo trực tiếp bằng thiết bị đo pH đất, được thực hiện n hư sau:
Đo trực tiếp bằng thiết bị đo pH đất
Hiệu DM-13 đo pH đất Hiệu DM-15 đo pH và độ ẩm của đất
Hình 5.1.2 Một loại thiết bị đo pH
Trang 11Cách đo:
Bước 1: Cắm đầu đo xuống
đất sao cho 2 (hoặc 3) vòng kim
loại của đầu đo ngập trong đất
Hình 5.1.3 Cắm thiết bị đo pH xuống đất
Đất đo pH cần ẩm, mềm
Nên đo pH ở nhiều nơi, ở các tầng khác nhau của khu đất cần khảo sát Lau sạch các vòng kim loại sau khi đo Nếu có vết gỉ ố, làm sạch bằng giấy nhám
Trang 12+ Đo gián tiếp bằng test pH
pH đất có thể được đo gián tiếp qua đo pH của dung dịch đất bằng bộ kiểm tra pH
Cách đo này được thực hiện khi không có thiết bị đo pH đất hoặc khi đất định đo pH quá khô
Phơi khô mẫu đất trong bóng râm nếu đất quá ẩm
Đập vụn mẫu đất trước khi cho nước cất vào
Hòa 1kg mẫu đất khô vào 1 lít nước cất (tỷ lệ 1:1)
Khuấy kỹ để đất tơi rã trong nước
Để yên qua đêm cho nước lắng trong
Lấy dịch đất (phần nước trong) đem đo pH bằng bộ kiểm tra pH
Cách đo bằng bộ kiểm tra pH theo hướng dẫn ở mục 2.1 Chọn nguồn nước mặn, bài Chọn địa điểm xây dựng trại sản xuất giống cua xanh của mô đun Xây dựng trại sản xuất giống cua
pH đất đáy ao > 5,5 là đạt yêu cầu
1.2 Cải tạo ao ương cũ
Thực hiện ở những ao đã nuôi nhiều vụ, đáy ao chứa nhiều bùn thối
1.2.1 Vét bùn đáy ao
Trước khi vét bùn đáy, ao được
tháo cạn nước
Nước trong ao được tháo cạn
bằng máy bơm hoặc qua cống thoát
Nước ra khỏi ao được đưa vào
hệ thống ao xử lý nước thải trước
khi thải ra môi trường Hình 5.1.6 Đáy ao cạn nước
Bùn đáy ao là chất thải của cua, thức ăn thừa và phù sa ở đáy ao được tích tụ từ vụ ương trước
Bùn đáy chứa nhiều khí độc, mầm bệnh sẽ gây hại cho cua nếu không được đưa khỏi ao
Trang 13Bùn đáy được gom bằng trang
(cào) và đưa vào bãi chứa bùn đáy
để phân hủy thành phân bón
Hình 5.1.7 Vét bùn đáy bằng trang
(cào) Không để bùn đáy ở mái bờ vì có thể bị trôi vào ao trở lại khi mưa
Ở những ao không tháo cạn được nước do:
- Đáy ao không bằng phẳng, cống thoát cao hơn đáy ao
- Đang kỳ nước kém, nước bên ngoài không xuống thấp hơn cao trình đáy
ao nên nước trong ao không thoát ra bên ngoài được
- Tháo cạn nước ao, phơi đáy sẽ làm “xì phèn” (chất pyrit sắt biến đổi thành phèn khi tiếp xúc với oxy và nước)
Thì có thể bơm hút bùn đáy bằng máy bơm
Dùng máy bơm nối với ống nhựa dẻo đường kính 15 - 20cm để kết hợp bơm nước trong ao và hút bùn đáy
Có thể đặt máy bơm trên bờ ao,
ống nhựa dẻo được cột với các phao
nhựa để nổi trên mặt nước
Một người cầm đầu ống hút di
chuyển qua lại dưới đáy ao để hút bùn
đáy
Khi thấy nước thoát ra ở đầu ống
xả đã bớt màu đen của bùn đáy thì di
chuyển đầu ống hút sang vị trí khác
Hình 5.1.8 Bơm hút bùn đáy ao Nước bùn thoát ra được đưa vào bãi chứa bùn để phân hủy
1.2.2 Diệt cá dữ, cá tạp
Trang 14Diệt cá dữ, cá tạp nhằm tiêu
diệt các loại cá tồn tại trong ao có
thể ăn cua giống hoặc sử dụng thức
ăn của cua bằng rễ dây thuốc cá
Hình 5.1.10 Đo mực nước trong ao
Hoặc ước lượng thể tích các vũng nước đọng trong ao ở những ao không tháo cạn hết nước
- Xác định lượng rễ dây thuốc cá cần dùng
Lượng rễ dây thuốc cá cần dùng = Thể tích nước trong ao x Liều sử dụng
- Xay hoặc đập dập rễ dây
thuốc cá rồi ngâm trong nước
khoảng 12 giờ Hình 5.1.11 Đập dập rễ dây thuốc cá
Trang 15Phải mang kính bảo vệ mắt khi
thao tác với rễ dây thuốc cá
- Vắt lấy nước dịch rễ dây
thuốc cá
- Tạt đều dịch rễ dây thuốc cá
khắp ao hoặc vào các vũng nước
đọng trong ao
Hình 5.1.12 Vắt rễ dây thuốc cá Tuyệt đối không được sử dụng
thuốc bảo vệ thực vật để diệt tạp ao
ương cua giống
Có 3 loại vôi được dùng để bón vào ao:
Vôi nông nghiệp ở dạng
bột trắng
Không làm tăng pH đất
khi bón vào ao
Hình 5.1.14 Vôi nông nghiệp CaCO3
Trang 16Loại và lượng vôi bón tùy thuộc vào mức độ phèn trong ao, thể hiện qua
Bảng 5.1.1 Lượng vôi bón theo pH đất
Khi bón vào ao, vôi hút
nước, tỏa nhiệt mạnh và làm
tăng pH đất
Hình 5.1.15 Vôi nung CaO
Vôi bung (vôi tôi) ở
Hình 5.1.16 Vôi bung Ca(OH)2 được tạo thành
bằng cách cho nước vào vôi nung
Trang 17Ở những ao có bệnh ở vụ ương, nuôi trước, bón vôi nung hoặc vôi bung
để tạo môi trường có pH cao, tiêu diệt các mầm bệnh lưu trú trong ao
Cách bón vôi
- Rải đều vôi nông nghiệp vào
đáy, bờ ao đối với ao không bị phèn
- Tưới nước vào vôi nung để
thành vôi bung
Để qua đêm cho khối vôi tỏa
nhiệt hết rồi rải đều vào đáy, bờ ao
đối với ao bị phèn Hình 5.1.17 Bón vôi vào ao Lưu ý:
Rải vôi từ cuối chiều gió đi dần lên
Phải mang khẩu trang, kính mắt, găng tay
Rửa bằng nước lạnh, sạch nhiều lần nếu bị vôi bám vào người
Tuyệt đối không sử dụng tay trần, ướt tiếp xúc với vôi nung, vôi bung
1.2.4 Phơi đáy ao
Phơi đáy ao để đất khô và nứt ra, không khí đi sâu vào đáy ao, tạo sự khoáng hóa đất (chuyển mùn bã hữu cơ thành các thành phần khoáng có lợi cho sự phát triển của thức ăn tự nhiên trong ao)
Phơi đáy còn để ánh sáng mặt
trời diệt mầm bệnh tồn tại trong ao
Thời gian phơi tùy thuộc vào
thời tiết, độ bằng phẳng của đáy ao
Thường phơi khoảng 5 - 10 ngày,
cho đến khi đất nứt chân chim
(ngón tay lọt qua khe nứt)
Hình 5.1.18 Đất nứt chân chim Tuy nhiên, chỉ nên phơi cho se mặt đáy đối với ao có phèn vì nếu phơi nhiều sẽ làm “xì phèn” (chất pyrit sắt biến đổi thành phèn khi tiếp xúc với nước và oxy thâm nhập sâu vào đáy ao qua khe nứt)
Trang 18- Chuẩn bị dụng cụ như cuốc, xẻng, dao
- Đào, bắt rắn, chuột và các loài
động vật khác làm hang sống ở bờ
ao Lấp lỗ mọi ở cả 2 mặt trong và
ngoài bờ ao
- Nâng cao các đoạn bờ bị lún,
sạt lở, đảm bảo không bị nước tràn
bờ do thủy triều cao trong vụ nuôi
mới
Hình 5.1.19 Bờ ao được tu sửa
- Gỡ bỏ các vỏ hàu bám vào thành cống cấp, thoát nước
- Đắp lại khe phai bị vỡ
- Sửa chữa các ván phai bị mục, gãy cần Bổ sung ván phai bị mất
- Bổ sung đất, đầm nén chặt khu vực trước và sau cống bị xói lở do áp lực nước
Với ao mới đào, kiểm tra bờ, cống nhằm dọn dẹp các dụng cụ làm việc bỏ quên, loại bỏ các vật chèn trong ống cống, bổ sung các chi tiết bị thiếu như ván phai, lưới chắn…
1.2.6 Bao lưới bờ ao
Bao lưới quanh bờ ao để ngăn chặn các sinh vật hại cua như rắn, chuột vào ao và cua thất thoát ra ngoài
Cách tiến hành như sau:
Bước 1: Chuẩn bị dụng cụ, vật tư
- Lưới muỗi hoặc lưới có mắt lưới 1mm, cao 0,8-1m, biên trên của tấm lưới được giềng dây PE cỡ 5 - 10mm, dài đủ để bao quanh ao
- Cọc tre hoặc gỗ cao 1,2 - 1,5m, số lượng cọc đủ để bao quanh ao với khoảng cách 1m/cọc
- Dây PE hoặc dây kẽm để buộc lưới vào cọc
- Búa, cuốc, xẻng, dao
Trang 19Cắm cọc vào giữa rãnh,
sâu 0,2 - 0,4m, hơi nghiêng
vào trong ao Khoảng cách
giữa 2 cọc khoảng 1 - 2m
Hình 5.1.21 Cắm cọc vào rãnh Bước 4: Bao lưới
Buộc dây giềng lưới vào
cọc bằng dây PE hoặc dây
Trang 20Thay lưới cũ
1.2.7 Kiểm tra cù lao
Kiểm tra sự hiện diện của rắn, chuột, ếch…
Kiểm tra và lấp các hang hốc
Rắn không tự đào hang để ở, mà trú ẩn trong hang chuột sau khi bắt mồi, lột xác, sinh nở Hang có rắn mới vào thường láng bóng, ẩm ướt, dấu cũ thì khô hơn
1.3 Cấp, gây màu nước
1.3.1 Cấp nước vào ao
Cùng với chuẩn bị tốt ao ương, nước cấp vào ao ương phải trong sạch và không có mầm bệnh sẽ tạo nên môi trường sống thích hợp, an toàn cho sự phát triển của cua giống
Bước 1: Kiểm tra nguồn nước
Trước khi lấy nước, phải kiểm tra, ghi nhận các vấn đề phát sinh ở khu vực Không lấy nước vào ao khi trong khu vực có:
Phun thuốc trừ sâu rầy tập trung ở các khu vực nông nghiệp xung quanh;
Xả chất thải ở các nhà máy công nghiệp;
Dịch bệnh, thủy sản nuôi chết trong ao, bè, sông rạch;
Đổi màu bất thường của nước trong sông rạch;
Xuất hiện với số lượng nhiều bất thường các sinh vật trong nguồn nước; Xuất hiện các sinh vật không phổ biến tại địa phương
Bước 2: Cấp nước vào ao chứa, lắng
Cấp nước vào ao chứa để lắng tụ chất lơ lửng, han chế địch hại xâm nhập vào ao ương, trữ nước để cấp vào ao ương khi nguồn nước bên ngoài không thích hợp cho cua giống
Nước được trữ trong ao chứa, lắng ít nhất 2 - 3 ngày trước khi cấp vào ao ương
- Lấy nước theo thủy triều
Là cách lấy nước ít tốn kém, hiệu quả nhất Nước được lấy vào ao qua cống đến mức cần thiết vào những kỳ triều cường (kỳ nước rằm và 30 âm lịch) Cách tiến hành:
Trang 21+ Lắp túi lọc vào cống
Túi lọc dùng để ngăn rác,
sinh vật sống trong nước vào ao
Đối với cống ván phai lộ
thiên:
Túi lọc bằng vải, lưới mắt
nhỏ, dài khoảng 6 - 8m, đường
kính tùy theo khẩu độ và độ cao
cống, được mắc vào khung lưới
Hình 5.1.23 Lắp túi lọc vào cống ván phai Chiều rộng khung lưới bằng
với chiều rộng của ván phai để
khung lưới có thể được giữ trong
khe phai
Đặt khung lưới vào khe phai
phía trong ao
Với cống ống bê tông hay
ống nhựa, túi lọc có đường kính
bằng đường kính ống Túi lọc
được mắc vào đầu trong ao của
ống cống Hình 5.1.24 Túi lọc mắc vào ống cống + Mở cống lấy nước
Khi mực nước bên ngoài
cao hơn, mở cống để nước từ
sông, rạch tự chảy vào ao
Kiểm tra túi lọc thường
xuyên trong thời gian lấy nước
Đóng cống, ngừng lấy nước
khi mực nước đạt yêu cầu hoặc
mực nước ao bằng bên ngoài Hình 5.1.25 Nước vào ao qua túi lọc
- Lấy nước bằng máy bơm
Thực hiện khi cần lấy nước ngay mà mực nước bên ngoài thấp hơn ở trong ao nên không lấy nước theo dòng tự chảy được
Có 2 cách lấy nước bằng máy bơm:
Cách 1: Bơm vào kênh dẫn
Thường được thực hiện ở cơ sở nuôi quy mô lớn
Nước được bơm vào kênh dẫn, tự chảy vào ao qua cống có mắc lưới lọc
Trang 22Cách 2: Bơm trực tiếp vào ao
Thường thực hiện ở các ao nhỏ
Nước được bơm trực tiếp vào ao qua lưới lọc mắc ở đầu ống bơm
- Lấy nước kết hợp
Lấy nước theo thủy triều khi mực nước bên ngoài cao hơn trong ao, nước
tự chảy vào ao
Khi mức nước trong và ngoài ao bằng nhau thì đóng cống và lấy nước bằng máy bơm
Bước 3 Cấp nước vào ao ương
Bằng máy bơm hay tự chảy qua cống, có túi lọc
1.3.2 Gây màu nước trong ao ương
Gây màu nước để phát triển nguồn thức ăn tự nhiên cho cua trong ao bằng cách bón phân urea, DAP hay chế phẩm vi sinh với liều lượng thích hợp Bước 1 Cấp nước vào ao ương đến mức 0,3 - 0,4m
Bước 2 Chọn phân bón và thời điểm bón phân gây màu nước
Phân gà, phân dơi đã qua xử lý tiệt trùng
Bột cá, cám gạo, bột đậu nành
Liều bón: Liều bón: 10 - 20kg/1.000m3
- Thời điểm bón phân
Thời điểm gây màu nước tốt nhất là vào lúc 8 - 9 giờ sáng, nắng tốt, không mưa
Bước 3 Xác định lượng phân bón xuống ao
Lượng phân bón sử dụng = Liều lượng sử dụng x Thể tích nước trong ao
Trang 23Ví dụ: Tính lượng phân sử dụng để gây màu nước cho ao ương có diện tích 500m2, mức nước 0,4m với liều lượng 2kg/1.000m3
Cách tính :
Thể tích nước trong ao = 500m2
x 0,4m = 200m3Tính lượng phân cần bón cho ao chứa 200m3
nước 200m3 x 2kg/1.000m3 = 0,4kg
Bước 4 Bón phân vào ao
Hòa tan phân hoàn toàn vào nước
Cân lượng phân cần bón cho vào
xô, chậu
Đổ nước vào xô, chậu chứa phân
theo tỷ lệ phân/nước = 1/20 là tốt nhất
Khuấy đến khi phân hòa tan hết
Nếu không, khi bón phân, các hạt
phân hòa tan vào nước ở đáy ao có thể
làm tảo đáy phát triển, ảnh hưởng xấu
Dùng ca múc nước phân tạt đều
khắp mặt ao
Bước 5 Theo dõi độ trong và màu
nước
Trong điều kiện nắng tốt, sau 3 - 4
ngày, nước có độ trong thích hợp và
màu đẹp
Độ trong thích hợp ương ấu trùng
cua là 30 - 40cm
Màu xanh lục là do tảo lục phát
triển, thích hợp với ao ương, thường
thấy ở ao có độ mặn thấp
Hình 5.1.27 Tạt phân đều khắp ao
Trang 24Màu xanh vàng là do tảo khuê phát
triển, thích hợp với ao ương, thường
thấy ở ao có độ mặn cao
Nếu sau 3 - 4 ngày, độ trong >
40cm thì phải bón phân bổ sung
Bước 6 Cấp nước lần 2
Cấp bổ sung nước đã sát trùng từ
ao chứa vào ao ương để đạt mức nước
0,8 - 1m
Chờ nước lên màu và đạt độ trong
thích hợp thì kiểm tra các chỉ tiêu môi
trường và thả giống
Hình 5.1.28 Màu nước thích hợp trong
ao ương
1.4 Căng giai ương
Ương cua giống trực tiếp trong ao ương thường tốn ít công chăm sóc, chi phí thấp, tỷ lệ sống cao hơn nhưng lại khó thu hoạch nên thường áp dụng khi thời gian ương dài, thu hoạch cua giống lớn
Có thể ương cua giống trong giai đặt trong ao ương để dễ dàng, chủ động khi thu hoạch mà cua vẫn có thể sử dụng thức ăn tự nhiên có trong ao
Hình 5.1.29 Giai ương cua giống trong ao Bước 1 Cắm cọc giai
Trang 25Cọc giai thường bằng tre, tầm
vông, đường kính 8 - 10cm, dài 3 -
4m, thẳng
Hình 5.1.30 Cây tầm vông Chọn 4 cọc có đường kính lớn nhất để làm cọc chính cột 4 góc giai
Cắm cọc chính sâu vào đáy ao 0,5 - 1m, sao cho khi căng giai, giai cách cọc 0,3 - 0,5m và cách mép nước ít nhất 1m
Cắm các cọc phụ cách nhau 1,5 - 2m
Bước 2 Căng giai
Giai có cỡ 2 x 10m hay 5 x 8 -
10m hoặc các cỡ khác, cao 0,8 - 1m
Giai ương có mắt lưới 1 - 2mm
hoặc có cỡ không quá nhỏ so với cỡ
cua để nước ao lưu thông qua giai dễ
dàng
Hình 5.1.31 Căng giai ương Đáy giai được căng thẳng, chìm trong lớp đất bùn của ao ương
Miệng giai cao hơn mặt nước 20 - 30cm
Trong ao có thể đặt 4 - 8 giai Khoảng cách giữa 2 giai 0,5 - 0,8m
Bước 3 Làm mái che
Mái che để tạo bóng râm cho giai ương, tránh tăng nhiệt độ cục bộ trên tầng nước mặt và hạn chế tầm nhìn của chim ăn thịt trên cao
Làm khung giàn che
Khung giàn bằng các cây gỗ và tre lớn, làm giá để đặt mái Khung giàn đặt bên trên hệ thống giai, cao hơn mặt nước 1 - 2m
Làm mái
Trang 26Mái che được làm từ lưới che
nắng nhựa hay lá dừa lợp thưa
Hình 5.1.32 Mái che Bước 4 Làm cầu đi lại
Cầu đi lại để thuận lợi cho việc
cho ăn, chăm sóc, kiểm tra, vệ sinh
giai và thu hoạch cua
Mặt cầu có thể bằng ván, khúc
gỗ ghép lại theo chiều dài hoặc
ngang, cách mặt nước 0,2 - 0,3m
Cầu được đặt giữa 2 giai kề
nhau, dọc theo chiều dài
Hình 5.1.33 Cầu đi lại giữa các giai
1.5 Kiểm tra chất lượng nước ao
1.5.1 Xác định chỉ tiêu môi trường cho cua trong ao ương
Độ mặn: thích hợp đối với cua giống là 20 - 25‰
pH: 7,5 - 8,5
Oxy hòa tan: 5 - 8mg/l
Nhiệt độ: 25 - 300
C Hàm lượng ammon (NH4+) < 0,2mg/l
Trang 271.5.2 Thu mẫu nước ao
Để kiểm tra môi trường nước ao ương, cần lấy mẫu nước kiểm tra
- Vị trí:
Mẫu nước được lấy ở cách bờ khoảng 2m
Mẫu được lấy cách mặt nước khoảng 0,5m
Ao nhỏ, thu mẫu nước ở 2 vị trí đối xứng
Ao lớn, lấy thêm mẫu ở giữa ao
- Thời gian thu và đo mẫu:
6 - 7 giờ: với chỉ tiêu pH, oxy hòa tan, nhiệt độ nước
13 - 14 giờ: với chỉ tiêu độ mặn, độ kiềm, màu nước, độ trong
Kết hợp quan sát thời tiết, tình trạng bờ, đáy ao
1.5.3 Đo các chỉ tiêu môi trường
- Đo pH
Thực hiện như hướng dẫn ở mục 2.1 Chọn nguồn nước mặn, bài Chọn địa điểm xây dựng trại sản xuất giống cua xanh của mô đun Xây dựng trại sản xuất giống cua
- Đo hàm lượng oxy hòa tan
Thực hiện như hướng dẫn ở mục 2.1 Chọn nguồn nước mặn, bài Chọn địa điểm xây dựng trại sản xuất giống cua xanh của mô đun Xây dựng trại sản xuất giống cua
- Đo độ mặn
Thực hiện như hướng dẫn ở mục 2.1 Chọn nguồn nước mặn, bài Chọn địa điểm xây dựng trại sản xuất giống cua xanh của mô đun Xây dựng trại sản xuất giống cua
- Đo nhiệt độ
Thực hiện như hướng dẫn ở mục 2.1 Chọn nguồn nước mặn, bài Chọn địa điểm xây dựng trại sản xuất giống cua xanh của mô đun Xây dựng trại sản xuất giống cua
- Đo hàm lượng ammoniac
Thực hiện như hướng dẫn ở mục 2.1 Chọn nguồn nước mặn, bài Chọn địa điểm xây dựng trại sản xuất giống cua xanh của mô đun Xây dựng trại sản xuất giống cua
2 Chuẩn bị bể ương
Bể ương bằng xi măng, diện tích 4 - 20m2
, cao 0,6 - 1m, đặt trong nhà hoặc đặt ngoài trời, có mái che bên trên
Trang 28Chuẩn bị bể ương như sau:
- Dùng vòi nước áp lực cao làm bong tróc bùn đất bám trên thành, đáy bể
- Làm sạch bùn đất trên thành, đáy bể bằng xà phòng, bàn chải và khăn vải
Lưu ý: Cần làm sạch các cạnh, góc bể
- Làm sạch xà phòng trong bể bằng vòi nước áp lực cao
- Lắp ống nhựa vào lỗ thoát nước
ở đáy bể
Hình 5.1.34 Lắp ống nhựa vào lỗ
thoát nước
- Cấp nước đã xử lý sát trùng vào
bể với túi lọc bằng vải
Mức nước trong bể khoảng 40 -
Trang 29- Rửa sạch vỏ nghêu, sát trùng
bằng cách ngâm trong thau nước pha
formol (pha 1ml formol vào 10 lít
nước) khoảng 30 phút rồi rửa lại bằng
nước sạch vài lần để làm hết mùi
Trang 30Ao có diện tích 10 - 20m2, được đào sâu xuống đất 40 - 50cm, đáy và thành ao được lót bạt để giữ nước và không cho phèn xâm nhập vào
Có thể làm ao cơ động bằng cách đắp bờ đất hoặc đặt khung bằng gỗ ván lên mặt đất bằng phẳng và lót bạt vào đáy và thành bờ hoặc khung
hoặc các tấm lưới mắt lớn để làm nơi
bám, trú ẩn cho cua giống
Hình 5.1.41 Bó dây nhựa làm giá thể
B Câu hỏi và bài tập thực hành
1 Các câu hỏi
1.1 Trình bày kỹ thuật cải tạo, chuẩn bị ao đất ương cua
1.2 Trình bày kỹ thuật chuẩn bị bể ương cua giống
1.3 Trình bày kỹ thuật chuẩn bị ao lót bạt
2 Các bài thực hành
2.1 Bài thực hành 5.1.1 Diệt tạp ao bằng rễ dây thuốc cá
2.2 Bài thực hành 5.1.2 Bón vôi đáy ao
2.3 Bài thực hành 5.1.3 Gây màu nước
2.4 Bài thực hành 5.1.4 Chuẩn bị bể ương
Trang 31C Ghi nhớ
Phải phơi đáy ao để khoáng hóa bùn đáy, tạo cơ sở phát triển nguồn thức
ăn tự nhiên trong ao
Xử lý sát trùng đáy ao bằng chlorine trước khi bón vôi
Không dùng thuốc bảo vệ thực vật để cải tạo ao, xử lý nước
Đặt giá thể trong bể, ao lót bạt để cua bám, hạn chế ăn lẫn nhau
Trang 32Bài 2 THẢ VÀ CHĂM SÓC CUA
Ao được kiểm tra môi trường và thay nước 20 - 30% mỗi ngày
Tùy theo nhu cầu của người nuôi, cua giống thu hoạch là cỡ cua hạt tiêu, cua hạt me hay cua đồng tiền
Cua giống được thu tỉa hoặc thu toàn bộ để nuôi thành cua thịt
Mục tiêu
- Trình bày được kỹ thuật ương cua giống trong ao, bể ương
- Thực hiện ương cua giống trong ao, bể ương đúng kỹ thuật
Trang 33Phân biệt sự khác nhau giữa ấu trùng Megalop với cua bột C1
Bảng 5.2.1 Sự khác nhau giữa ấu trùng Megalop với cua bột C1
Kích thước
(mm)
4,01 (theo chiều dài)
2,5-3 (chiều rộng mai cua)
Giáp đầu ngực Hình chữ nhật theo chiều dài
từ chủy xuống thân
Hình o-van, chiều rộng mai cua lớn hơn chiều dài Hình dạng
Hình 5.2.1 Megalop Hình 5.2.2 Cua bột C1 Chân ngực - Đôi chân càng hoạt động
Trang 34nước từ trong bể vào vợt đặt trong
một thau, xô ở bên ngoài
Cua bột bị hút theo nước vào
ống và được giữ lại trong vợt
Nước qua vợt và tràn ra khỏi
thau, xô
Hình 5.2.3 Thu cua bột bằng ống nhựa Hút nước trong bể cho đến
khi gần cạn thì ngưng lại
Dùng vợt tiếp tục thu cua bột
Gom cua bột lại bằng vợt mịn và lấy mẫu bằng cốc, tách nhỏ
- Đếm số lượng cua trong mẫu
Cho cua bột trong mẫu vào ca, thau nhỏ chứa nước trong bể, sục khí Dùng muỗng lớn múc một ít cua bột trong ca, thau nhỏ
Đếm cua bột trong muỗng lớn, lần lượt cho đến khi hết số cua bột trong
ca, thau nhỏ
Đếm 3 mẫu, tính trung bình mẫu
Trang 35Ví dụ:
Số lượng cua bột trong 3 mẫu đếm lần lượt là 420, 580 và 530
Vậy, số lượng cua bột trung bình trong mẫu là:
(420 + 580 + 530) / 3 = 510
- Tính số lượng cua bột thu được
Số lượng cua bột = trung bình mẫu x số muỗng chứa cua
Ví dụ: Số lượng cua bột trung bình trong mẫu là 510
Số cốc chứa cua bột trong vật chứa là 100 cốc
Số lượng cua bột = 510 x 100 cốc = 51.000 cua bột
2 Vận chuyển
2.1 Xác định số lượng cua bột cần ương
Số lượng cua bột cần ương = Mật độ ương x Diện tích ao, bể ương
Mật độ ương trực tiếp cua bột trong ao đất hay trong giai đặt trong ao, ương trong bể hay ao lót bạt là 40 - 50con/m2
Đóng bao được thực hiện khi vận chuyển cua bột C1
Mật độ vận chuyển tốt nhất là 50 - 100 cua bột trong 1 lít nước, thời gian vận chuyển không quá 6 giờ
- Chuẩn bị dụng cụ
Bao chứa cua bột bằng PE, 80 - 120 x 40 - 60cm, dày
Bao chỉ (bao dứa) bảo vệ bên ngoài bao PE
Dây thun tròn (dây cao su) cột miệng bao PE
Vợt vớt cua bột
Chai oxy cao áp và dây dẫn
Thùng xốp cách nhiệt hoặc thùng carton chứa bao cua
Trang 361 Kiểm tra bao PE bằng cách
mở rộng miệng bao để không khí vào
bao rồi túm miệng bao lại Nếu bao
vẫn căng, không có dấu hiệu bị xì
(thủng) là được
2 Lồng 2 túi PE vào nhau
Hình 5.2.6 Lồng 2 bao vào nhau
Trang 37Bọc bên ngoài bằng bao chỉ nếu
không vận chuyển bằng thùng xốp
hay thùng carton
3 Cuộn 2 miệng bao lại
Hình 5.2.7 Cuộn miệng bao
4 Cho nước sạch vào bao
khoảng ¼ - 1/3 thể tích bao bơm căng
(10 - 15l nước)
5 Cho cua bột vào bao bằng
cách đong bằng cốc sau khi đã đếm
6 Túm miệng, ép bao xuống để
đuổi hết không khí ra
7 Cho dây dẫn oxy vào đến đáy
bao
Hình 5.2.9 Đè ép bao
Trang 388 Bơm từ từ oxy vào bao trong
khi tay vẫn nắm nhẹ bao
Thả dần tay theo độ căng của
bao đến khi gần đến miệng bao
9 Khóa van chai oxy để ngừng
bơm và rút dây dẫn oxy ra khỏi bao
Hình 5.2.10 Bơm oxy
10 Cuộn xoắn miệng bao PE sao
cho bao thật căng, cột miệng bao
bằng dây cao su
11 Dùng tay đè nhẹ lên bao,
nếu bao căng là đạt yêu cầu
Hình 5.2.11 Cuộn xoắn và cột bao
12 Đặt bao cua bột vào thùng
xốp hay carton, đây nắp và cho lên
phương tiện vận chuyển
Hình 5.2.12 Đặt bao vào thùng mốp
Trang 3913 Nếu không có thùng chứa thì
dùng bao chỉ bọc bên ngoài để bảo vệ
bao cua và giúp cua không hoảng sợ
Hình 5.2.13 Bao chỉ bọc ngoài bao PE
- Không để ánh nắng chiếu trực tiếp vào bao
- Bao cua bột vận chuyển bằng xe phải được xếp sát nhau, chèn kỹ để không xê dịch, va chạm nhau trong khi xe chạy
Hạn chế dằn xóc khi vận chuyển
Không xếp các bao cua bột thành nhiều lớp Các bao được đặt nằm ngang
để diện tích mặt thoáng tiếp xúc giữa nước và lớp oxy phía trên là lớn nhất
Trang 402 mảnh xốp dài 15 - 20cm, cao 3 - 4cm, dày 2 - 3cm
Cát biển mịn, được rửa sạch, không có rác bẩn hoặc mảnh vải dày hay mảnh lưới màn có kích thước bằng với khay
- Cho cát vào khay
khay để khay trên không đè lên
cua của khay dưới khi xếp chồng
các khay không có nắp lên nhau Hình 5.2.14 Đổ cát,đặt mảnh xốp vào khay
Cho cua vào khay bằng cách
úp ngược vợt vào khay và gõ nhẹ
vợt cho cua rơi vào khay
Số lượng cua cho vào khay là
500 - 600 cá thể/khay
Hình 5.2.16 Đếm và cho cua bột vào khay