Vì vậy, vấn đề kỹ thuật nuôi, quản lý môi trường, quản lý dịch bệnh là cần thiết và cấp bách, đòi hỏi người nuôi cá có những hiểu biết về chuẩn bị lồng bè nuôi, chọn và thả cá giống, chă
Trang 1GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
THU HOẠCH VÀ TIÊU THỤ CÁ
MÃ SỐ: MĐ 06 NGHỀ: NUÔI CÁ LỒNG BÈ NƯỚC NGỌT
(CÁ CHÉP, CÁ TRẮM CỎ)
Trình độ: Sơ cấp nghề
Trang 2TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
MÃ TÀI LIỆU: MĐ 06
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Cá chép và cá trắm cỏ là hai đối tượng nuôi truyền thống của nghề nuôi cá nước ngọt ở Việt Nam Tuy nhiên, thời gian qua bệnh đã gây thiệt hại lớn cho cá chép và cá trắm cỏ nuôi lồng bè Vì vậy, vấn đề kỹ thuật nuôi, quản lý môi trường, quản lý dịch bệnh là cần thiết và cấp bách, đòi hỏi người nuôi cá có những hiểu biết về chuẩn bị lồng bè nuôi, chọn và thả cá giống, chăm sóc cá, quản lý môi trường, quản lý dịch bệnh và lồng bè nuôi cá để nâng cao năng suất nuôi và phát triển bền vững nghề nuôi cá chép, cá trắm cỏ trong lồng trên các hệ thống sông, suối, hồ chứa
Xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình dạy nghề “Nuôi cá lồng bè nước ngọt (cá chép, cá trắm cỏ)” được dựa trên cơ sở phân tích nghề Phần kỹ thuật nghề được kết cấu theo các mô đun Để tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ
sở dạy nghề trong quá trình thực hiện, việc xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình đào tạo nghề “Nuôi cá lồng bè nước ngọt (cá chép, cá trắm cỏ)” là cấp thiết hiện nay nhằm giúp cho người làm nghề nuôi cá chép, cá trắm cỏ trong lồng bè và bà con lao động nông thôn giảm bớt rủi ro, hướng tới hoạt động nuôi
cá chép, cá trắm cỏ trong lồng bè phát triển bền vững
Chương trình, giáo trình dạy nghề “Nuôi cá lồng bè nước ngọt (cá chép,
cá trắm cỏ)” trình độ sơ cấp nghề do trường Cao đẳng Thủy sản chủ trì xây dựng
và biên soạn theo hướng dẫn tại Thông tư số 31/2010/TT-BLĐTBXH ngày 08/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Chương trình dạy nghề “Nuôi cá lồng bè nước ngọt (cá chép, cá trắm cỏ)” được tích hợp những kiến thức, kỹ năng cần có của nghề Nghề “Nuôi cá lồng
bè nước ngọt (cá chép, cá trắm cỏ)” gồm 06 mô đun cụ thể như sau:
1) Mô đun 01 Chuẩn bị lồng bè nuôi cá
2) Mô đun 02 Chọn và thả cá giống
3) Mô đun 03 Chăm sóc cá nuôi
4) Mô đun 04 Quản lý môi trường và lồng bè nuôi cá
5) Mô đun 05 Phòng, trị bệnh cá nuôi
6) Mô đun 06 Thu hoạch và tiêu thụ cá
Mô đun “Thu hoạch và tiêu thụ cá” là một mô đun chuyên được biên soạn theo chương trình đã được phê duyệt Mô đuncó thể dạy độc lập hoặc cùng một số mô đun khác cho các khóa tập huấn hoặc dạy nghề dưới 3 tháng Mô đun này được học cuối cùng trong chương trình dạy nghề Nuôi cá lồng bè nước ngọt
Mô đun “Thu hoạch và tiêu thụ cá” dạy cho người học những hiểu biết về việc đảm bảo chất lượng sản phẩm, xác định thời điểm thu hoạch, thu hoạch cá, vận chuyển và tính hiệu quả nuôi; nội dung được phân bổ giảng dạy trong thời gian 76 giờ, gồm 5 bài
Trang 4Nội dung giảng dạy gồm các bài:
Bài 1 Những hiểu biết chung về đảm bảo chất lượng cá chép, trắm cỏ Bài 2 Xác định thời điểm thu hoạch
Bài 3 Thu hoạch và xử lý cá sau thu hoạch
Bài 4 Vận chuyển cá
Bài 5 Tính hiệu quả nuôi
Trong quá trình biên soạn, chúng tôi có sử dụng, tham khảo nhiều tư liệu, hình ảnh của các tác giả trong và ngoài nước, cập nhật những tiến bộ khoa học
kỹ thuật, sự góp ý của các chuyên gia, đồng nghiệp, đặc biệt là những vấn đề về thu hoạch và tiêu thụ cá thương phẩm thực tế tại các địa phương Vĩnh phúc, Hà Nội, Hải Dương,Yên Bái, … Chúng tôi xin chân thành cảm ơn
Nhóm biên soạn xin được cảm ơn Vụ Tổ chức cán bộ - Bộ nông nghiệp
và phát triển nông thôn, lãnh đạo và giảng viên trường Cao đẳng Thủy sản, các chuyên gia và các nhà quản lý tại địa phương đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu
và tạo điều kiện thuận lợi để chúng tôi hoàn thành cuốn giáo trình này
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng không thể tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của đọc giả để giáo trình được hoàn thiện hơn
Tham gia biên soạn:
1 Chủ biên: KS Nguyên Tuấn Duy
2 Th.S Ngô Thế Anh
3 Th.S Nguyễn Thanh Hoa
4 Th.S Ngô Chí Phương
Trang 5
MỤC LỤC
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN 1
LỜI GIỚI THIỆU 2
MÔ ĐUN THU HOẠCH VÀ TIÊU THỤ CÁ 5
Bài 1 Những hiểu biết chung về đảm bảo chất lượng cá chép, cá trắm cỏ 6
1 Ý nghĩa, vai trò của chất lượng và an toàn thực phẩm 6
2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cá nuôi 6
Bài 2 Xác định thời điểm thu hoạch 12
1 Tìm hiểu nhu cầu thị trường 12
2 Kiểm tra cỡ cá 14
3 Tính khối lượng cá trong lồng 16
4 Quyết định thời điểm thu hoạch 19
Bài 3 Thu hoạch và xử lý cá sau thu hoạch 20
1 Chọn nơi tiêu thụ cá 20
2 Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, nhân lực 24
3 Thu hoạch cá 26
4 Xử lý cá sau thu hoạch 27
Bài 4 Vận chuyển cá thương phẩm 30
1 Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện 30
2 Phân loại cá 36
3 Xác định mật độ vận chuyển 38
4 Đưa cá vào dụng cụ vận chuyển 39
5 Xử lý trong quá trình vận chuyển 40
6 Đánh giá kết quả vận chuyển 41
Bài 5 Tính hiệu quả nuôi 43
1 Xác định tỷ lệ sống 43
2 Xác định năng suất 44
3 Tính hệ số thức ăn tiêu tốn 45
4 Đánh giá hiệu quả kinh tế 45
5 Dự kiến kế hoạch nuôi vụ tiếp theo 46
HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN 48
I Vị trí, tính chất của mô đun: 48
II Mục tiêu: 48
III Nội dung chính của mô đun: 48
IV Hướng dẫn thực hiện bài tập, bài thực hành: 49
V Hướng dẫn đánh giá kết quả học tập: 56
VI Tài liệu tham khảo: 61
Trang 6MÔ ĐUN THU HOẠCH VÀ TIÊU THỤ CÁ
Mã mô đun: MĐ 06 Giới thiệu:
Mô đun “Thu hoạch và tiêu thụ cá” là mô đun chuyên môn thuộc chương trình nghề nuôi cá lồng bè nước ngọt ( cá chép, cá trắm cỏ) Thời gian học của mô
đun là 76 giờ, trong đó có 12 giờ lý thuyết, 56 giờ thực hành và 8 giờ kiểm tra Nội dung của mô đun mang tính tích hợp giữa kiến thức và kỹ năng nghề để thực hành Trong từng nội dung bài đều có các bài tập, các thực hành để học viên áp dụng vào sản xuất
Mô đun này trang bị cho người học các kiến thức và kỹ năng nghề để thực hiện các công việc:
- Xác định đúng thời điểm thu hoạch;
- Thu hoạch, xử lý sau thu hoạchvà vận chuyển cá;
- Tính được hiệu quả của chu kỳ nuôi
Nội dung mô đun gồm:
- Những hiểu biết chung về đảm bảo chất lượng cá chép, cá trắm cỏ
- Xác định thời điểm thu hoạch
- Thu hoạch và xử lý cá sau thu hoạch
- Vận chuyển cá
- Tính hiệu quả nuôi
Để hoàn thành mô đun này, học viên phải đảm bảo một số yêu cầu sau:
- Học lý thuyết trên lớp và ngoài thực địa
- Tự nghiên cứu tài liệu ở nhà
- Thực hành kỹ năng cơ bản: tất cả các bài tập thực hành được thực
hiện ở lồng nuôi cá chép, trắm cỏ của các hộ gia đình tại địa phương mở lớp
Trong quá trình thực hiện mô đun: kiểm tra đánh giá mức độ thành thạo các thao tác
Kết thúc mô đun: kiểm tra mức độ hiểu biết kiến thức và khả năng
thực hiện các kỹ năng của người học
Trong quá trình dạy thực hiện kiểm tra đánh giá theo Quyết định số 14/ 2007/ QĐ – BLĐTBXH ngày 24 tháng 5 năm 2007 của Bộ lao động – Thương binh và Xã hội “Quy chế kiểm tra và công nhận tốt nghiệp trong dạy nghề hệ chính quy”
Trang 7Bài 1 Những hiểu biết chung về đảm bảo chất lượng cá chép, cá trắm cỏ
Mã bài: MĐ 06-1 Mục tiêu:
- Trình bày được ý nghĩa, vai trò của việc đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm đối với cá bống cá chép, trắm cỏtượng thương phẩm
- Xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cá nuôi
- Có thái độ nghiêm túc, ư thức trách nhiệm trong việc bảo đảm chất lượng, an toàn thực phẩm
A NỘI DUNG:
1 Ý nghĩa, vai trò của chất lượng và an toàn thực phẩm
Chất lượng và an toàn của một sản phẩm có các vai trò:
- Giúp cho sản phẩm đáp ứng được mọi yêu cầu của khách hàng;
- Xứng đáng đồng tiền người mua bỏ ra;
- Tạo được sự tín nhiệm trong quá trình sử dụng;
- Đảm bảo được sự an toàn cho người sử dụng;
- Thỏa mãn được sự thích thú cho khách hàng;
- Quyết định đến việc tạo ra giá trị cho sản phẩm
Như vậy, từ những vai trò trên, chất lượng và an toàn thực phẩm có ý nghĩa hết sức quan trọng quyết định đến giá trị kinh tế cũng như sự sống còn của thực phẩm nhằm tạo được uy tín và thương hiệu cho sản phẩm đó trên thị trường
2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cá nuôi
Có nhiều nguyên nhân làm giảm chất lượng của cá nhưng chủ yếu là do:
- Các hóa chất, chất kháng sinh;
- Quá trình nuôi;
- Kỹ thuật đánh bắt
Trang 8Theo kết quả thanh tra, kiểm tra về sản xuất, kinh doanh sản phẩm xử
lý, cải tạo môi trường trong nuôi trồng của Tổng cục Thủy sản và kết quả thanh tra, kiểm tra của địa phương về vật tư dùng trong nuôi trồng Thủy sản (thuốc, thức ăn, sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường trong nuôi trồng Thủy sản) cho thấy hiện nay vẫn có những cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm không đảm bảo chất lượng, không có trong Danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam và một số sản phẩm có chứa chất cấm sử dụng trong nuôi trồng thủy sản vẫn còn tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuốc thú y thủy sản, thức ăn, sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường trong nuôi trồng Thủy sản, các cơ sở nuôi trồng thủy sản và cơ sở nuôi thủy sản để phát hiện
và ngăn chặn việc sử dụng những hóa chất, kháng sinh cấm sử dụng
- Tuyên truyền và phổ biến cho người nuôi không sử dụng các sản phẩm có chứa Chloramphenicol, Trifluralin, Enrofloxacin, Sulfadimethoxine trong nuôi trồng thủy sản
Kỹ thuật nuôi
Kỹ thuật đánh bắt
Các hóa chất,
chất kháng
sinh
Trang 9Trong Quyết định số 26/2005/QĐ-BTS ngày 18/8/2005 của Bộ trưởng Bộ Thủy sản về việc quy định bổ sung danh mục kháng sinh nhóm fluoroquinolones cấm sử dụng như sau:
Bảng 6.1.1: Bổ sung danh mục kháng sinh fluoroquinolones cấm sử
dụng trong sản xuất, kinh doanh thủy sản
TT Tên hóa chất, kháng sinh Đối tượng áp dụng
1 Danofloxacin
2 Difloxacin Thức ăn, thuốc thú y, hóa chất,
chất xử lý môi trường, chất tẩy rửa khử trùng, chất
bảo quản, kem bôi da tay trong tất
cả các khâu nuôi, nuôi trồng động thực vật dưới nước và lưỡng cư, dịch vụ nghề cá và bảo quản, chế biến
Bảng 6.1.2: Danh mục hóa chất, kháng sinh cấm sử dụng trong sản
xuất, bảo quản, chế biến thủy sản
TT Tên hoá chất, kháng sinh Đối tượng áp dụng
1 Aristolochia spp và các chế phẩm từ chúng Thức ăn, thuốc thú y,
hoá chất, chất xử lý môi trường, chất tẩy rửa khử trùng, chất bảo quản, kem bôi da tay trong tất cả các
2 Chloramphenicol
3 Chloroform
4 Chlorpromazine
Trang 105 Colchicine khâu nuôi, nuôi trồng
động thực vật dưới nước và lưỡng cư, dịch vụ nghề cá và bảo quản, chế biến
Trang 11góp phần xây dựng uy tín, chất lượng, thương hiệu giống cá để nông dân hạn chế thiệt hại, rủi ro khi nuôi cá
Môi trường nuôi ảnh hưởng lớn đến chất lượng cá:
Môi trường nuôi ổn định trong phạm vi thích hợp sẽ giúp cá hấp thu thức ăn hiệu quả và phát triển tốt Các yếu tố môi trường ao nuôi chủ yếu tác động đến sự phát triển của cá là pH, oxy hòa tan, nhiệt độ, , màu nước, độ trong, lưu tốc dòng chảy
Cá nuôi trong lồng bè trên các dòng sông, suối, hồ chứa nên bị tác động của môi trường sung quanh như nước thải công nghiệp, nông nghiệp, sinh hoạt hay báo lũ
d Dịch bệnh
- Vấn đề phòng trị bệnh cá cũng như ngăn chặn dịch bệnh là rất cần thiết và cấp bách, đòi hỏi người nuôi cá cần phải có những hiểu biết chung
về bệnh cá để thực hiện các biện pháp chẩn đoán và phòng trị bệnh thường gặp nhằm hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại do bệnh gây ra cho cá nuôi, nâng cao năng suất cá nuôi
- Khi nghề nuôi cá lồng bè
nước ngọt càng phát triển, trình độ
thâm canh cao, thì vấn đề dịch
bệnh lại càng nghiêm trọng, gây
thiệt hại lớn cho người nuôi
Hình 6 1.1 Cá trắm cỏ bị bệnh suất huyết
- Về quản lý dịch bệnh, trong lồng nuôi đã nhiều lần xuất hiện cá bệnh
sẽ ảnh hưởng đến chất lượng cá nuôi Do vậy, việc kiểm tra thường xuyên bệnh trên cá nuôi cần được quan tâm thường xuyên
Trang 12- Ngoài ra cần bổ sung thường xuyên vào thức ăn cho cá vitamin C để tăng cường sức đề kháng cho cá nuôi
2.3 Quá trình đánh bắt
Phương pháp đánh bắt có ảnh hưởng lớn đến sự vận động của cá, khi
cá hoạt động nhiều sẽ làm giảm lượng glycogen, cá nhanh kiệt sức, chất lượng cá giảm mạnh Vì vậy khi thu hoạch phải nhẹ nhàng, nhanh, đúng kỹ thuật tránh để cá sợ hãi và vùng vẫy nhiều
B Câu hỏi và bài tập thực hành:
Trang 13Bài 2 Xác định thời điểm thu hoạch
Mã bài: MĐ 06-02 Mục tiêu:
- Thu thập, dự đoán được thị trường tiêu thụ cá;
- Kiểm tra được chất lượng cá thương phẩm;
- Quyết định được thời điểm thu hoạch hợp lý
A Nội dung:
1 Tìm hiểu nhu cầu thị trường
1.1 Tìm hiểu nơi tiêu thụ
- Nơi tiêu thụ là những địa điểm mà có thể bán được cá chép, cá trắm cỏ thương phẩm với giá cao và số lượng nhiều
- Nơi tiêu thụ: có thể bán trực tiếp đến người tiêu dùng hoặc chợ đầu mối
- Nơi tiêu thụ: có thể bán ngay tại vùng nuôi cá, hay những vùng lân cận hoặc những vùng xa nơi nuôi
- Cá chép, cá trắm cỏ tiêu thụ tất cả các vùng miền trong cả nước
Hình 6.2.1 Bán cá tại chợ + Ưu điểm của thị trường: thường gần với nơi nuôi, tiết kiệm được chi phí vận chuyển Ngoài ra chi phí để tìm hiểu, điều tra thị trường đỡ tốn kém, hình thức trao đổi đơn giản vì hiểu về tập quán sinh hoạt, phương thức thanh toán trên một đơn vị tiền tệ…
Trang 14+Nhược điểm của thị trường: thường không ổn định về mặt giá cả, mang tính mùa vụ cao Ngoài ra có tính cạnh tranh lớn trong thời gian ngắn, vì nếu tiêu thụ tốt, vùng nuôi để cung cấp sản phẩm tăng nhanh và không quản lý được
do không có ràng buộc
- Thực hiện tìm hiểu nhu cầu thị trường:
+ Bước 1: Khảo sát các chợ đầu mối về khả năng mua, bán sử dụng cá chép, cá trắm cỏ của người dân
+ Bước 2: Tìm hiểu về sản lượng tiêu thụ hàng ngày, tháng, năm và thời điểm nào tiêu thụ cá nhiều nhất
+ Bước 3: Tìm hiểu về giá thành mua, bán buôn, bán lẻ ở các chợ đầu mối
1.2 Dự báo khối lượng cá tiêu thụ
- Dự báo khối lượng cá tiêu thụ căn cứ vào sản lượng nuôi, thị trường tiêu thụ, giá thành tiêu thụ để dự kiến khối lượng cá cần tiêu thu đạt hiểu quả cao nhất cho người nuôi
- Dự báo khối lượng cá tiêu thụ căn cứ vào mùa vụ, thời gian nuôi cá chép, cá trắm cỏ trong lồng bè
1.3 Tìm hiểu về nhu cầu cỡ cá tiêu thụ
- Việc tìm hiểu về nhu cầu cỡ cá tiêu thụ là yêu cầu hết sức quan trọng Nếu tìm hiểu chính xác cỡ cá trên thị trường cần cung cấp sẽ giúp cho người nuôi cá biết được chính xác cỡ cá thu hoạch để tiêu thụ dễ dàng nhất
Ngoài ra nếu không tìm hiểu được cỡ cá tiêu thụ sẽ ảnh hưởng đến thời gian nuôi cá, thời gian thu hoạch và đặc biệt là hiệu quả của người nuôi
Thông thường cỡ phù hợp với thị trường tiêu thụ sẽ bán được sản lượng tiêu thụ lớn, giá thành cao
- Tìm hiểu về nhu cầu cỡ cá tiêu thụ cần tìm hiểu rõ 2 nhóm thị trường: + Các chợ xã, phường, thị trấn
Trang 15Bảng: 6.2.1 Cỡ cá tiêu thụ phổ biến STT Loại cá Khôi lượng (kg/con)
- Các bước tiến hành tìm hiểu về nhu cầu cỡ cá tiêu thụ:
+ Bước 1: Tìm hiểu cỡ cá chép, cá trắm cỏ thường được bán ở các nơi tiêu thụ phổ biến như chợ đầu mối, chợ bán lẻ ở các địa phương
+ Bước 2: Tìm hiểu giá thành của các cỡ cá chép, cá trắm cỏ tiêu thụ ngoài thị trường
+ Bước 3: Phân loại thị trường tương ứng với cỡ cá và giá thành sản phẩm
2 Kiểm tra cỡ cá
2.1 Thời điểm kiểm tra
- Thời điểm kiểm tra cá trước khi thu hoạch 3 – 5 ngày để quyết định thời điểm thu
- Thời điểm kiểm tra có thể sớm hay muộn tùy thuộc vào kích cỡ cá giống thả, mật độ thả, phương thức cho ăn
- Thông thường đối với hình thức nuôi lồng cỡ cá giống thả lớn hơn so với nuôi trong ao được thể hiện dưới bảng sau:
Bảng: 6.2.3 Thời điểm kiểm tra cá STT Loại cá Mẫu cá giống
(g/con)
Thời gian kiểm tra (tháng nuôi)
1 Cá chép 100 - 300 5 - 6
2 Cá trắm cỏ 500 – 1000 4 - 6
Trang 16- Ngoài ra thời điểm kiểm tra có thể muộn hơn khi cỡ cá thương phẩm chưa đạt yêu cầu hoặc giá thành sản phẩm thấp
2.2 Xác định kích cỡ cá trong lồng
- Xác định kích cỡ trong lồng nhằm đưa ra kế hoạch để thu hoạch cá và tiêu thụ sản phẩm kịp thời, đảm bảo đúng lứa cá và đạt hiệu quả trong một vụ nuôi
Thông thường hiện nay, nghề Nuôi thủy sản nói chung và nghề Nuôi cá chép, trắm cỏ nói riêng Việc rút ngắn thời gian nuôi là một trong những chỉ tiêu chính để đạt hiệu quả nuôi
Ưu điểm của việc rút ngắn thời gian nuôi đó là giảm thời gian nuôi cá trong lồng, tránh các thời gian chuyển mùa và dịch bệnh
Tăng chu kỳ nuôi, nhiều vụ/ năm, nhanh thu hồi vốn và đặc biệt nó khẳng định khả năng chăm sóc quản lý đúng kỹ thuật, đạt yêu cầu trong nghề nuôi cá chép, trắm cỏ
- Xác định kích cỡ cá trong lồng phụ thuộc chính vào nhật ký nuôi, như thời gian nuôi, khả năng tăng trưởng cá, khả năng cung cấp và tiêu thụ thức ăn của cá trong lồng
Ngoài ra việc xác định này có thể quan sát hoạt động sống, bắt mồi của cá trong lồng hoặc trực tiếp kiểm tra
- Thực hiện xác định cỡ cá trong lồng:
+ Quan sát trực tiếp cá trong lồng
Tiến hành quan sát cá hoạt động sống, bơi lội cá trong lồng khi cá di chuyển gần khung lồng để bắt mồi Từ đó ước lượng cỡ cá trong lồng, việc này thường dựa vào kinh nghiệm nuôi hàng năm để xác định cỡ cá
Trang 17Hình 6.2.2 Quan sát cá hoạt động trong lồng
3 Tính khối lượng cá trong lồng
- Dự tính số lượng cá trong lồng dựa vào các thông tin sau:
+ Nhật ký số lượng cá thả ban đầu
+ Nhật ký theo dõi tỷ lệ chết qua các tuần nuôi
+ Ước lượng tỷ lệ hao hụt do nhiều yếu tố khác
+ Tính số lượng cá còn lại trong lồng bằng công thức sau:
Số lượng cá trong lồng = Số cá thả ban đầu – Số lượng cá hao hụt
3.2 Xác định khối lượng cá trung bình
- Xác định khối lượng cá trung bình nhằm mục đích biết được cỡ cá trong lồng có đạt biểu mẫu thu hoạch chưa
+ xác đinh khối lượng từng cơ thể cá, từ đó xác định chính xác khối lượng
cá cần thu hoạch cũng như trữ lượng cá trong lồng cần tiêu thụ
+ Xác định khối lượng cá trung bình muốn chính xác cần thu mẫu cá nhiều điểm trong lồng
- Trình tự tính khối lượng cá trung bình được tính như sau:
Trang 18+ Bước 1: Xác định điểm cần thu mẫu, ít nhất là 20 con
+ Bước 2: Chuẩn bị dụng cụ gồm
Vợt 1 chiếc đảm bảo không bị rách, chắc chắn
Chậu 1 chiếc
Túi lưới 1 chiếc
Máy tính tay 1 chiếc
Giai 1 chiếc
Bút, sổ ghi chép
Cân đồng hồ loại 50 kg
Nhân lực gồm 2 người khỏe mạnh
+ Bước 3: Thu neo
+ Bước 4: Mở lắp lồng
+ Bước 5: Kéo lưới lồng để vợt cá
+ Bước 4: Vợt cá
+ Bước 5: Chuyển cá vào túi lưới
Buộc túi lưới
Đặt bao túi lưới vào chậu
+ Bước 6: Cân cá
Hình 6.2.3 Cân mẫu cá trắm cỏ để xác
định khối lượng cá trung bình Hình 6.2.4 Cân mẫu cá chép để xác
định khối lượng cá trung bình + Bước 7: Thả cá vào giai
+ Bước 8: Ghi chép từng mẫu
Trang 19+ Bước 9: Xác định khối lượng cá trung bình
Tính khối lượng cá trung bình bằng công thức sau:
K
I = -
N
N : Tổng số lượng cá trong mẫu cân
K: Khối lượng cá mẫu
I: Khối lượng trung bình của một cơ thể cá (kg)
Ví dụ: cho 6 con cá chép vào túi lưới và đặt lên bàn cân được 10kg
Vậy khối lượng cá trung bình sẽ là:
10
Khối lượng cá trung bình = - = 1,67kg/con
6
- Ngoài ra việc xác định khối lượng cá trung bình có thể cân trực tiếp mẫu
cá Để mang tính chính xác cần cân nhiều mẫu với nhiều cỡ khác nhau, thường thì cân từ 10- 30 mẫu cá khác nhau, sau đó tính trung bình
3.3 Tính khối lượng cá trong lồng
- Tính khối lượng cá trong lồng nhằm xác định chính xác khối lượng cá cần thu hoạch và tiêu thụ, từ đó có kế hoạch thu hoạch và tiêu thụ hợp lý
- Việc tính toán chính xác khối lượng cá trong lồng sẽ phần nào tính toán khả năng đạt hiệu quả cho 1 vụ nuôi Ngoài ra tính toán chính xác sẽ giúp cho quá trình tiêu thụ gặp thuận lợi
Nếu tính toán khối lượng cá trong lồng không chính xác sẽ gặp khó khăn khi làm hợp đồng tiêu thụ, cụ thể:
+ Nếu khối lượng thực tế sau khi thu hoạch vượt quá nhiều cá so với dự tính khối lượng cá ban đầu sẽ ảnh hưởng đến tiến trình tiêu thụ Có thể gây lên
cá bị chết, không có chỗ lưu giữ hoặc bán với giá thành thấp do bị ép giá
+ Nếu khối lượng cá thực tế sau khi thu hoạch không đạt được khối quá nhiều cá so với dự tính khối lượng cá ban đầu sẽ ảnh hưởng đến hợp đồng tiêu thụ Có thể phải bồi thường hợp đồng vì thiếu sản lượng cung cấp cho bên mua, mất uy tín tiêu thụ sản phẩm
- Cách tính khố lượng cá trong lồng phải có căn cứ sau:
+ Căn cứ vào số lượng cá có trong lồng
+ Căn cứ vào khối lượng cá trung bình trong lồng
- Khối lượng cá trong lồng được tính theo công thức sau:
Trang 20W = N x I Trong đó:
W: Là tổng khối lượng cá trong lồng (kg) N: Là tổng số lượng cá trong lồng (con)
I : Là khối lượng cá trung b nh (kg)
Ví dụ: trong lồng nuôi cá chép 30m3, số cá dự tính trong lồng là 350 con, khối lượng cá trung bình trong lồng là 1670g (tương ứng là 1,67kg) Tính tổng khối lượng cá trong lồng?
Khối lượng cá trong lồng được tính theo công thức: W = N x I
W = 350x 1,67 = 584.5kg
4 Quyết định thời điểm thu hoạch
- Quyết định thời điểm thu hoạch là một trong những yêu cầu hết sức quan trọng
- Quyết định thời điểm thu hoạch chính xác sẽ đem lại hiệu quả cho người nuôi
- Đây là một công việc đòi hỏi người nuôi cá chép, trắm cỏ ngoài kỹ thuật nuôi tốt ra cần phải có khả năng nắm bắt thị trường, giá cả
- Việc quyết định thời điểm thu hoạch cần căn cứ vào một số điểm sau: + Căn cứ vào cỡ cá nuôi trong lồng, đạt hay chưa đạt cỡ cá thương phẩm + Căn cứ vào khối lượng cá trong lồng, đạt hay chưa đạt năng suất của một vụ nuôi
+ Căn cư vào giá thành sản phẩm, đạt hay chưa đạt giá thành để đem lại lợi nhuận cao nhất có thể
+ Căn cứ vào sức mua của thị trường
+ Căn cứ khả năng phát sinh dịch bệnh
B Câu hỏi và bài tập thực hành:
Trang 21Bài 3 Thu hoạch và xử lý cá sau thu hoạch
Mã bài: MĐ06- 03 Mục tiêu:
- Chọn hình thức tiêu thụ cá, ký hợp đồng tiêu thụ, bàn giao cá và thanh lý hợp đồng;
- Sử dụng được các dụng cụ đánh bắt;
- Thực hiện việc thu hoạch và xử lý cá sau thu hoạch đúng kỹ thuật;
- Đảm bảo chất lượng, vệ sinh thực phẩm
+ Cá bán được giá cao
+ Tận dụng được công lao động
+ Phù hợp với hình thức thu tỉa
- Ưu điểm:
+ Cá bán được số lượng lớn phù hợp với hình thức nuôi chuyên
+ Thu tiền vốn nhanh
- Nhược điểm
+ Cá bán được giá thấp
+ Phụ thuộc vào người buôn
+ Dễ bị ép giá
Trang 221.2 Hợp đồng bán cá
a Mẫu hợp đồng
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc HỢP ĐỒNG MUA BÁN
- Căn cứ Bộ luật dân sự nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Quốc Hội khoá XI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14/6/2005;
- Căn cứ vào luật thương mại nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Quốc Hội khoá XI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14/6/2005;
- Căn cứ nhu cầu và khả năng thực thi của hai bên;
Hôm nay ngày tháng năm tại , chúng tôi gồm:
BÊN A: ông(bà)
- Địa chỉ:………
- Điện thoại:……… - Fax:……
- Tài khoản : tại Ngân hàng………
(Sau đây gọi tắt là bên A)
BÊN B: ông(bà)
- Địa chỉ:………
- Điện thoại:……… - Fax:………
- Tài khoản : tại Ngân hàng………
(Sau đây gọi tắt là bên B)
Hai bên thoả thuận ký kết hợp đồng với các điều khoản sau :
Điều 1: Nội dung hợp đồng:
* Bên A đặt mua của bên B sản phẩm cá trắm cỏ với số lượng, chủng
Trang 23Điều 2: Trách nhiệm của mỗi bên:
Vận chuyển đến địa điểm bên A
Điều 3: Thời hạn thực hiện hợp đồng:
Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày ký hợp đồng
Điều 4: Giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán
- Tổng số hàng hóa bên B bán cho bên A theo số lượng quy ra tiền là:
- Phương thức thanh toán: Thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản
Điều 5: Điều khoản chung
- Hai bên cam kết thực hiện đầy đủ các điều khoản đã ghi trong hợp đồng Trong quá trình thực hiện Hợp đồng nếu có gì vướng mắc hai bên cùng nhau bàn bạc giải quyết
- Hợp đồng này được lập thành 02 bản mỗi bên giữ 01 bản, có giá trị pháp lý như nhau Hợp đồng có giá trị kể từ ngày ký
Trang 24b Mẫu biến bản thanh lý hợp đồng
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc BIÊN BẢN THANH LÝ HỢP ĐỒNG
Că cứ vào Hợp Đồng số: / /2013 Ký ngày / /2013 giữa ông A
và ông B
Hôm nay ngày tháng năm tại , chúng tôi gồm:
BÊN A: ông A
- Địa chỉ:………
- Điện thoại:……… - Fax:……
- Tài khoản : tại Ngân hàng………
(Sau đây gọi tắt là bên A)
BÊN B: ông B
- Địa chỉ:………
- Điện thoại:……… - Fax:………
- Tài khoản : tại Ngân hàng………
(Sau đây gọi tắt là bên B)
Hai bên thống nhất bản thanh lý Hợp Đồng mua Cua đồng thương
phẩm số: / /2013 Ký ngày / /2013 với nội dụng sau
Bên B đã tiến hành giao hàng cho Bên A theo hợp đồng số: / /2013
Ký ngày / /2013
Điều 2: Giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán
- Bên A đồng ý thanh toán cho Bên B mức phí dịch vụ như sau:
+ Giá trị hợp đồng trước thuế
Trang 25+ Thuế VAT
+ Giá Trị hợp đồng sau thuế
- Phương thức thanh toán: Bên A đồng ý thanh toán cho Bên B theo qui định tại điều 2 của biên bản này
Hai bên thống nhất bản thanh lý Hợp Đồng số: ./ /2013 Ký
ngày / /2013 giữa ông A và ông B
Điều 3: Điều khoản chung
- Hai bên cam kết thực hiện đầy đủ các điều khoản đã ghi trong hợp đồng Trong quá trình thực hiện Hợp đồng nếu có gì vướng mắc hai bên cùng nhau bàn bạc giải quyết
- Hợp đồng này được lập thành 02 bản mỗi bên giữ 01 bản, có giá trị pháp lý như nhau Hợp đồng có giá trị kể từ ngày ký
2 Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, nhân lực
- Yêu cầu về số lượng và chất lượng dụng cụ:
+ Số lượng dụng cụ phải đảm bảo đầy đủ số lượng cần thiết để thực hiện thu hoạch
Số lượng dụng cụ này tùy thuộc vào phương thức thu hoạch cũng như trữ lượng cá cần thu hoạch để có kế hoạch tính toán đầy đủ
+ Chất lượng dụng cụ phải đảm bảo chất lượng tốt, để quá trình thu hoạch được an toàn và hiệu quả
Dụng cụ cần được kiểm tra trước từ 1- 2 ngày khi đưa vào thu hoạch cá trong lồng
Trang 26- Chuẩn bị một số loại dụng cụ thu hoạch cá:
+ Vợt: dùng để thu tỉa cá hoặc kiểm tra kích cỡ cá trong lồng trước khi thu hoạch
+ Giai (tráng) dùng để lưu giữ cá:
Kích thước của giai lớn, nhỏ tùy theo trữ lượng cá Thông thường giai có chiều dài 8- 10m, chiều rộng 5 m, chiều cao ≥ 2m
Khi chuẩn bị giai cần lưu ý những dụng cụ kèm theo để sử dụng giai như cọc cắm, dây buộc
+ Các dụng cụ lưu giữ vận chuyển khác: xô, chậu, lồ, thuyền
+ Các dụng cụ khác: cân, dây buộc
Trang 27Tiến hành thu tỉa bằng lưới vợt:
+ Bước 1: Thu neo
+ Bước 2: Mở lắp lồng
+ Bước 3: Kéo lưới lồng
Hình 6.3.3 Kéo lưới về một góc
Hình 6.3.4 Kéo lưới lồng + Bước 4: Vợt cá
Hình 6.3.5 Thu hoạch cá
+ Bước 5: Chuyển cá vào túi lưới
+ Bước 6: Phân loại
+ Bước 7: Cân cá
Trang 28+ Bước 8: Cho cá vào lồ (thùng)
Cá sau khi được bắt từ vợt lên sẽ được chuyển vào túi lưới để cân chuyển lên bờ cho vào lồ đem tiêu thụ trực tiếp cho người thu gom hoặc vận chuyển đến nơi tiêu thụ cá
3.2 Thu toàn bộ
Thu hoạch toàn bộ được tiến hành sau một chu kỳ nuôi, khi kích cỡ cá đạt tiêu chuẩn thương phẩm cũng như thới gian đảm bảo
Tiến hành thu toàn bằng vợt:
+ Bước 1: Thu neo
+ Bước 2: Mở lắp lồng
+ Bước 3: Kéo lưới lồng để vợt cá
+ Bước 4: Vợt cá
+ Bước 5: Cho cá vào bao tải hoặc sọt
+ Bước 6: Chuyển cá lên bờ
+ Bước 7: Phân loại
+ Bước 7: Cân cá
+ Bước 8: Cho cá vào lồ (thùng)
4 Xử lý cá sau thu hoạch
- Máy bơm nước: 1 máy
+ Dùng để cấp nước vào bể, thuyền
+ Dùng để rửa các dụng cụ chứa cá
Trang 29Hình 6.3.6 Máy bơm nước 4.2 Làm sạch cá sống
Thao tác rửa cá bao gồm các bước sau:
Bước 1: Chuẩn bị nước
Bước 2: Thực hiện
+ Cho cá vào bể hoặc thuyền rửa cho hết các tạp chất lẫn với cá
+ Tiếp theo cho bể
+ Sau đó phân loại cá
4.3 Lưu giữ cá sống
a Chuẩn bị nơi lưu giữ
- Cá sau khi làm sạch, phân loại thường được cho vào bể để tiến hành lưu giữ sản phẩm Vì hiện nay chủ yếu cá khi mang đi tiêu thụ cho người sử dụng vấn còn tươi sống Nên công tác giữ cá còn sống hoàn toàn là khâu rất quan trọng Nó ảnh hưởng đến chất lượng cũng như giá thành sản phẩm sau thu hoạch
- Chuẩn bị nơi lưu giữ cá
Bước 1: Chuẩn bị bể
Bước 2: Vệ sinh bể
Bước 3: Cấp nước vào bể
Nguồn nước không bị ô nhiễm
Sục oxy hay tạo dòng chảy
Bước 4: Cho cá vào bể
b Quản lý cá trong quá trình lưu giữ
Cá được lưu giữ phải được sục oxy, thoáng mát hàng ngày thay 1/3 lượng nước trong bể Nếu cá được lưu từ 2 ngày chở lên phải cho cá ăn
B Câu hỏi và bài tập thực hành:
Trang 31Bài 4 Vận chuyển cá thương phẩm
Mã bài: MĐ 06- 04 Mục tiêu: