GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN CHỌN VÀ THẢ CÁ GIỐNG MÃ SỐ: MĐ 02 NGHỀ: NUÔI CÁ LỒNG BÈ NƯỚC NGỌT CÁ CHÉP, CÁ TRẮM CỎ Trình độ: Sơ cấp nghề... Vì vậy, vấn đề kỹ thuật nuôi, quản lý môi trường, quản
Trang 1GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
CHỌN VÀ THẢ CÁ GIỐNG
MÃ SỐ: MĐ 02
NGHỀ: NUÔI CÁ LỒNG BÈ NƯỚC NGỌT
(CÁ CHÉP, CÁ TRẮM CỎ) Trình độ: Sơ cấp nghề
Trang 2TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
MÃ TÀI LIỆU: MĐ 02
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Cá chép và cá trắm cỏ là hai đối tượng nuôi truyền thống của nghề nuôi cá nước ngọt ở Việt Nam Tuy nhiên, thời gian qua bệnh đã gây thiệt hại lớn cho nghề nuôi cá chép và cá trắm cỏ trong lồng bè Vì vậy, vấn đề kỹ thuật nuôi, quản lý môi trường, quản lý dịch bệnh là cần thiết và cấp bách, đòi hỏi người nuôi cá có những hiểu biết về chuẩn bị lồng bè nuôi, chọn và thả cá giống, chăm sóc cá, quản lý môi trường, quản lý dịch bệnh và lồng bè nuôi cá để nâng cao năng suất nuôi và phát triển bền vững nghề nuôi cá chép, cá trắm cỏ trong lồng trên các hệ thống sông, suối, hồ chứa
Xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình dạy nghề “Nuôi cá lồng bè nước ngọt (cá chép, cá trắm cỏ)” được dựa trên cơ sở phân tích nghề Phần kỹ thuật nghề được kết cấu theo các mô đun Để tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở dạy nghề trong quá trình thực hiện, việc xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình đào tạo nghề “Nuôi cá lồng bè nước ngọt (cá chép, cá trắm cỏ)” là cấp thiết hiện nay nhằm giúp cho người làm nghề nuôi cá chép, cá trắm cỏ trong lồng bè và bà con lao động nông thôn giảm bớt rủi ro, hướng tới hoạt động nuôi cá chép, cá trắm cỏ trong lồng
bè phát triển bền vững
Chương trình, giáo trình dạy nghề “Nuôi cá lồng bè nước ngọt (cá chép, cá trắm cỏ)” trình độ sơ cấp nghề do trường Cao đẳng Thủy sản chủ trì xây dựng và biên soạn theo hướng dẫn tại Thông tư số 31/2010/TT-BLĐTBXH ngày 08/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Chương trình dạy nghề “Nuôi cá lồng bè nước ngọt (cá chép, cá trắm cỏ)” được tích hợp những kiến thức, kỹ năng cần có của nghề Nghề “Nuôi cá lồng bè nước ngọt (cá chép, cá trắm cỏ)” gồm 06 mô đun cụ thể như sau:
1) Mô đun 01 Chuẩn bị lồng bè nuôi cá
2) Mô đun 02 Chọn và thả cá giống
3) Mô đun 03 Chăm sóc cá nuôi
4) Mô đun 04 Quản lý môi trường và lồng bè nuôi cá
5) Mô đun 05 Phòng, trị bệnh cá nuôi
6) Mô đun 06 Thu hoạch và tiêu thụ cá
Giáo trình mô đun “Chọn và thả cá giống” là một mô đun chuyên môn, được
biên soạn theo chương trình đã được phê duyệt Mô đun có thể dạy độc lập hoặc cùng một số mô đun khác cho các khóa tập huấn hoặc dạy nghề dưới 3 tháng Mô đun này được dạy đầu tiên trong chương trình dạy nghề nuôi cá lồng bè nước ngọt
Mô đun “Chọn và thả cá giống” dạy cho người học những hiểu biết về chuẩn
bị điều kiện thả giống, chọn cá giống, vận chuyển và thả cá giống Nội dung giảng dạy được phân bổ trong thời gian 72 giờ gồm 4 bài:
Trang 4Bài 1 Chuẩn bị điều kiện thả giống
và thả cá giống thực tế tại các địa phương Yên Bái, Hải Dương, Vĩnh Phúc, Hà Nội… Chúng tôi xin chân thành cảm ơn
Nhóm biên soạn xin được cảm ơn Vụ Tổ chức cán bộ - Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, lãnh đạo và giảng viên trường Cao đẳng Thủy sản, các chuyên gia và các nhà quản lý tại địa phương đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu và tạo điều kiện thuận lợi để chúng tôi hoàn thành cuốn giáo trình này
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng không thể tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của đọc giả để giáo trình được hoàn thiện hơn
Tham gia biên soạn:
1 Chủ biên: Th.S Ngô Thế Anh
2 Th.S Nguyễn Thanh Hoa
3 Th.S Ngô Chí Phương
4 KS Nguyễn Tuấn Duy
Trang 5L
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN: 1
LỜI GIỚI THIỆU 2
MỤC LỤC 4
C C THU T NG CHUYÊN M N, CH VI T T T 5
M ĐUN: CHỌN VÀ THẢ C GIỐNG 6
Bài 1 Chuẩn bị điều kiện thả giống 7
1 Xác định thời gian thả giống 7
2 Xác định mật độ và số lượng con giống 9
3 Chọn cơ sở cung cấp cá giống 10
4 Đặt mua cá giống 12
Bài 2 Chọn cá giống 14
1 Tìm hiểu một số vấn đề về cá giống 14
2 Tiêu chuẩn giống 15
3 Các bước thực hiện kiểm tra cá giống 19
Bài 3 Vận chuyển cá giống 26
1 Chọn hình thức vận chuyển 26
2 Phương tiện vận chuyển 28
3 Đóng bao 30
4 Thực hiện vận chuyển 37
Bài 4 Thả cá giống 39
1 Kiểm tra các yếu tố môi trường 39
2 Xử lý cá giống trước khi thả 48
3 Thả cá giống vào lồng bè 49
HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY M ĐUN 53
I Vị trí, tính chất của mô đun: 53
II Mục tiêu: 53
III Nội dung chính của mô đun: 53
IV Hướng dẫn thực hiện bài tập thực hành……… 55
V Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập 59
VI Tài liệu cần tham khảo 62
Trang 7
ĐUN: HỌN À THẢ GIỐNG
Mã mô đun: MĐ02 Giới thiệu mô đun:
Mô đun “Chọn và thả cá giống” là mô đun chuyên môn thuộc chương trình nghề Nuôi cá lồng bè nước ngọt (cá chép, cá trắm cỏ) Mô đun này có thời gian học
là 72 giờ trong đó lý thuyết 12 giờ, thực hành 56 giờ và kiểm tra hết mô đun 4 giờ
Mô đun mang tính tích hợp giữa kiến thức và kỹ năng thực hành Trong từng nội dung bài đều có các bài tập, các bài thực hành để học viên áp dụng vào trong thực tế xản xuất Mô đun này trang bị cho người học các kiến thức và kỹ năng nghề
để thực hiện các công việc:
- Chuẩn bị điều kiện thả giống
- Chọn cá giống
- Vận chuyển cá giống
- Thả cá giống
Để hoàn thành mô đun này, người học phải đảm bảo một số yêu cầu sau:
- Học lý thuyết trên lớp và ngoài thực địa;
- Thực hành kỹ năng cơ bản: tất cả các bài tập thực hành được thực hiện ở lồng nuôi cá của các hộ gia đình… tại địa phương mở lớp
Trong quá trình thực hiện mô đun: giáo viên (chuyên gia) kiểm tra, đánh giá mức độ thành thạo các thao tác của người học
Kết thúc mô đun: giáo viên kiểm tra mức độ hiểu biết kiến thức và khả năng thực hiện các kỹ năng của người học
Trong quá trình giảng dạy thực hiện kiểm tra đánh giá theo Quyết định số 14 / 2007 /QĐ-BLĐTBXH ngày 24 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội -“Quy chế thi kiểm tra và công nhận tốt nghiệp trong dạy nghề hệ chính quy”
Trang 8Bài 01 Chuẩn bị điều kiện thả giống
Mã bài: MĐ02- 01 Mục tiêu:
- Xác định được thời gian, mật độ và số lượng con giống thả nuôi;
- Chọn được cơ sở cung cấp giống tốt và đặt mua giống
A Nội dung:
1 Xác định thời gian thả giống
1.1 Tìm hiểu điều kiện thời tiết vùng nuôi
Tìm hiểu điều kiện thời tiết vùng nuôi cá chép, cá trắm cỏ là một nhiệm
vụ bắt buộc và quan trọng
Hiểu rõ điều kiện thời tiết vùng nuôi nhằm mục đích sau:
+ Chọn được mùa vụ nuôi phù hợp cho sự phát triển
+ Tránh được thời tiết xấu khi thả giống;
a Chế độ nhiệt
Nhiệt độ trung bình tại Việt Nam dao động từ 21oC đến 27oC và tăng dần
từ Bắc vào Nam Mùa hè, nhiệt độ trung bình trên cả nước là 25oC (Hà Nội
23oC, Huế 25oC, thành phố Hồ Chí Minh 26oC) Mùa đông ở miền Bắc, nhiệt
độ xuống thấp nhất vào tháng 12 và tháng 1 hàng năm
Ở Việt Nam có những điều kiện thuận lợi cho nuôi cá lồng bè Tuy nhiên
ở miền Bắc có mùa đông lạnh, trong điều kiện thời tiết này cá phát triển chậm
Mỗi vùng sinh thái có những đặc trưng riêng Vì vậy, hiểu rõ đặc điểm chế độ nhiệt của các vùng nuôi là vấn đề rất cần thiết và có ý nghĩa sâu sắc trong việc chọn thời gian thả giống
Sự sinh trưởng và phát triển của cá phụ thuộc nhiều vào nhiệt độ môi trường Nhiệt độ thích hợp cho sự phát triển và sinh trưởng của cá chép và trắm
Trang 9+ Địa chỉ thu thập tài liệu: Phòng nông nghiệp, trung tâm dự báo khí tượng thủy văn của vùng, thông tin dự báo thời tiết trên truyền hình, đài, báo
Bước 2: Tiến hành thu thập thông tin về chế độ nhiệt của vùng nuôi
+ Bảng thống kê nhiệt độ hàng tháng, năm;
+ Biểu đồ biến đổi nhiệt độ hàng tháng, năm
Bước 3: Kết luận nhiệt độ vùng nuôi
Thông qua tìm hiểu các thông tin nhiệt độ để đưa ra kết luận nhiệt độ trung bình của vùng nuôi từ đó đưa ra quyết định lựa chọn thời vụ nuôi
Trong thực tế, nhiệt độ để thích hợp cho cá sinh trưởng và phát triển dao động từ 20- 30o
C
b Chế độ gió mùa
Trong nuôi cá lồng bè, chế độ gió mùa ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của
cá Việc xác định và hiểu rõ chế độ vùng nuôi, giúp người nuôi chọn được mùa
vụ nuôi thích hợp
Việt Nam có thể được chia ra làm hai đới khí hậu lớn: Miền Bắc là khí hậu nhiệt đới gió mùa, với 4 mùa rõ rệt (xuân-hạ-thu-đông), chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc (từ lục địa châu tới) từ tháng 8 đến tháng 5 năm sau Miền Nam (từ đèo Hải Vân trở vào) do ít chịu ảnh hưởng của gió mùa nên khí hậu nhiệt đới khá điều hòa, nóng quanh năm và chia thành hai mùa rõ rệt (mùa khô và mùa mưa)
- Phương pháp xác định chế độ gió mùa của vùng nuôi cụ thể:
+ Thời gian hết gió mùa
Bước 3: Kết luận chế độ gió mùa vùng nuôi
Qua những thông tin thu thập được về chế độ gió mùa để đưa ra kết luận lựa chọn thời điểm thả giống cho phù hợp
Trang 101.2 Xác định mùa vụ có giống
Ở Việt Nam, cả ba miền đều đã sản xuất được giống cá chép và cá trắm cỏ, tuy nhiên do có sự khác nhau về khí hậu nên thời vụ có giống ở các miền có sự khác nhau
Phương pháp xác định mùa vụ có giống
Bước 1: Chuẩn bị thu thập thông tin về mùa vụ có giống
+ Nhân lực
+ Xác định địa điểm thu thập thông tin: Cơ quan quản lý nhà nước của địa phương có sản xuất giống; các cơ sở sản xuất giống, các hộ nuôi
Bước 2: Thu thập thông tin về mùa vụ có giống
Tiến hành thu thập thông tin số liệu về sản xuất giống:
+ Mùa vụ có giống
+ Chất lượng giống
+ Số lượng giống
Bước 3: Kết luận mùa vụ có giống
Thông qua những số liệu thu thập được từ đó đưa ra kết luận về mùa vụ có giống và lựa chọn mùa vụ thả giống phù hợp
- Ở miền Bắc nước ta mùa vụ nuôi cá thích hợp nhất là từ tháng 3 đến tháng
10 (dương lịch) Mùa đông ở miền Bắc thường kéo dài 3 - 4 tháng, nhiệt độ xuống thấp (có năm xuống dưới 10oC), ảnh hưởng nhiều đến sự sinh trưởng, phát triển của
cá
- Ở miền Nam, điều kiện nhiệt độ thích hợp có thể nuôi cá quanh năm Hiện nay, việc sản xuất con giống cơ bản chủ động đáp ứng nhu cầu con giống nên việc thả nuôi gần như quanh năm và chủ động hoàn toàn
2 Xác định mật độ và số lượng con giống
Cá giống thả nuôi trong lồng bè, nên chọn cá giống cỡ lớn để rút ngắn thời gian nuôi, giảm rủi ro do biến động đột ngột, khó kiểm soát và xử lý của môi trường nước sông, hồ
- Số lượng con giống có thể được tính theo công thức dựa theo theo thể tích lồng, bè
Số lượng con giống = Mật độ thả x Thể tích lồng bè
Trang 113 Chọn cơ sở cung cấp cá giống
3.1 Yêu cầu đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh cá giống
Nhằm quy định quản lý về điều kiện sản xuất kinh doanh, chất lượng, khảonghiệm, kiểm định giống thủy sản và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan Ngày 22 tháng 5 năm 2013, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành Thông tư Số: 26/2013/TT-BNNPTNT về quản lý giống thủy sản
Nội dung của Thông tư nêu rõ điều kiện sản xuất kinh doanh giống thủy sản như sau:
Tổ chức, cá nhân thực hiện cho sinh sản giống thủy sản phải đáp ứng đầy đủ các quy định sau:
i) Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư về giống thủy sản hoặc Quyết định quy định chức năng nhiệm vụ về nghiên cứu, sản xuất giống thủy sản áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp công lập;
ii) Địa điểm xây dựng phải theo quy hoạch của địa phương hoặc có văn bản cho phép của cơ quan có thẩm quyền;
iii) Có ít nhất một nhân viên kỹ thuật có trình độ từ trung cấp nuôi trồng thủy sản trở lên hoặc có giấy chứng nhận/chứng chỉ được đào tạo về nuôi trồng thuỷ sản do cơ quan có chức năng cấp;
iv) Có nơi cách ly theo dõi sức khỏe giống thuỷ sản mới nhập về Cơ sở vật chất và trang thiết bị kỹ thuật phù hợp với từng loài thủy sản và từng phẩm cấp giống đáp ứng theo QCVN 02-15:2009/BNNPTNT ban hành kèm theo Thông tư số 82/2009/TT-BNNPTNT ngày 25/12/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm trong sản xuất thủy sản;
v) Có bảng hiệu, địa chỉ rõ ràng;
vi) Phải công bố tiêu chuẩn chất lượng giống thủy sản và đảm bảo chất lượng giống thủy sản đã công bố; thực hiện ghi nhãn giống thủy sản khi lưu thông theo quy định;
Trang 12vii) Thực hiện ghi chép hồ sơ theo dõi quá trình sản xuất kinh doanh giống thủy sản, nội dung ghi chép theo quy định và lưu giữ hồ sơ tối thiểu là ba năm
3.2 Tìm hiểu thông tin về các cơ sở sản xuất, kinh doanh cá giống
Trước khi mua cá giống, người nuôi cần tìm hiểu một số thông tin về cơ sở sản xuất, kinh doanh cá giống Nguồn cung cấp thông tin dựa trên tivi, báo, đài, internet, quảng cáo, người nuôi cá, người quen giới thiệu
Nội dung một số vấn đề cần tìm hiểu:
+ Có giấy phép hoạt động của cơ sở
+ Cá giống chất lượng
+ Giá cả hợp lý
+ Thuận tiện giao thông
+ Các dịch vụ khác
Trang 13Hình 2.1.1 Cơ sở cung cấp cá giống
4 Đặt mua cá giống
4.1 Thỏa thuận các yêu cầu về cung cấp cá giống
Khi đặt mua cá giống, nên thỏa thuận với cơ sở cung cấp giống về một số nội dung sau:
- Số lượng, chất lượng cá giống
- Thời gian và địa điểm tiến hành giao nhận cá giống
- Phương thức và thời gian thanh toán tiền
4.2 Viết hợp đồng mua, bán cá giống
Hợp đồng là văn bản ghi lại nội dung thỏa thuận giữa 2 bên, làm cơ sở giải quyết khi có vấn đề vi phạm về các điều khoản đã thỏa thuận Vì vậy, hợp đồng cần được viết rõ rang, 2 bên đọc kỹ trước khi ký tên Có thể tham khảo mẫu hợp đồng sau đây:
Trang 14B Câu hỏi và bài tập thực hành
1 Câu hỏi: Cơ sở sản xuất kinh doanh giống thủy sản phải đáp ứng những điều kiện nào? Anh (chị) hãy nêu một số cơ sở cá giống mình biết?
- Khi chọn mùa vụ thả giống cần tính toán đến mùa vụ thu hoạch cá
- Chọn cơ sở cá giống có uy tín và hợp đồng đặt mua cá giống
Trang 15Bài 02 Chọn cá giống
Mã bài: MĐ02- 02
Mục tiêu:
- Trình bày được một số yêu cầu về chất lượng cá giống;
- Chọn được cá giống có chất lượng tốt, khỏe mạnh
A Nội dung:
1 Tìm hiểu một số vấn đề về cá giống
1.1 Tầm quan trọng của con giống trong nuôi cá
Chất lượng cá giống là một yếu tố rất quan trọng, có ý nghĩa rất lớn quyết định đến hiệu quả của nghề nuôi cá
Khi chất lượng giống tốt:
- Cá khỏe mạnh, sức đề kháng tốt, ít bệnh, chi phí phòng trị bệnh thấp;
- Cá mau lớn, đúng kế hoạch;
- Cá hấp thu thức ăn tốt, hệ số chuyển đổi thức ăn (FCR) thấp;
- Chăm sóc, quản lý quá trình nuôi dễ dàng, có hiệu quả kinh tế cao
1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cá giống
Chất lượng cá giống phụ thuộc chủ yếu vào các yếu tố:
+ Môi trường ao nuôi biến đổi xấu, phải sử dụng hóa chất để xử lý làm cá bị sốc, giảm hoặc bỏ ăn
+ Cho ăn thiếu thường xuyên, kéo dài
+ Trị bệnh không triệt để, mầm bệnh vẫn khu trú trong cá gây bệnh mãn tính
+ Mật độ ương cao dẫn đến tình trạng đàn cá giống không đạt kích thước quy định theo thời gian phát triển hoặc đạt tiêu chuẩn kích cỡ cá giống nhưng thời
Trang 16gian ương nuôi lâu hơn bình thường, gọi chung là “cá còi” Khi mua phải đàn cá này về nuôi, khả năng thành công không cao
- Vận chuyển cá giống
Các vấn đề trong vận chuyển ảnh hưởng đến chất lượng cá giống là:
+ Thời gian vận chuyển kéo dài
+ Mật độ vận chuyển cá cao
2 Tiêu chuẩn giống
2.1 Tiêu chuẩn giống cá chép
Bảng 2.2.2: Mức độ cảm nhiễm bệnh trên cá giống
Tên bệnh Dấu hiệu bệnh lý
Tỷ lệ % cảm nhiễm Cường độ cảm nhiễm Cho
< 30 30 < 5 bào
nang/lamen
5 bào nang/lamen
Trang 17- Cá bơi không định hướng và thường bơi trên tầng mặt
- Da, vây, mang cá có nhiều chất nhớt làm giảm khả năng hô hấp
và bảo vệ
< 30 > 30 < 5 trùng/
lamen
5 trùng/ lamen
4 Bệnh
sán lá đơn
chủ
- Da cá tái có nhiều nhớt
- Mang cá có màu sắc nhợt nhạt, mất khả năng hô hấp
< 70 70 < 20 trùng/
cung mang
20 trùng/ cung mang
Ghi chú : (*) : Thị trường kính hiển vi 10 x 10
+ Dụng cụ kiểm tra và phương pháp kiểm tra
Dụng cụ kiểm tra
1 Vợt cá giống Dùng lưới a = 40 - 50 mm, đường kính vợt
Trang 18Lấy mẫu kiểm tra
Số lượng mẫu để kiểm tra các chỉ tiêu cảm quan và chiều dài cá: Dùng vợt cá giống lấy ngẫu nhiên khoảng 20- 30 cá thể từ giai chứa thả vào dụng cụ chứa nước sạch
Số lượng mẫu để kiểm tra chỉ tiêu khối lượng cá: Cá giống: Lấy 3 mẫu, mỗi mẫu khoảng 10- 20 con cá giống
Kiểm tra các chỉ tiêu: Ngoại hình, máu sắc, trạng thái hoạt động
Quan sát trực tiếp cá giống trong chậu (hoặc xô) ở điều kiện ánh sáng tự nhiên Ðánh giá về ngoại hình, màu sắc, trạng thái hoạt động của cá bột, cá hương
và cá giống theo quy định
Chiều dài cá giống: Vớt không ít hơn 30 cá thể và lần lượt đo toàn dài từng
cá thể Ðọc chiều dài cá từ mút đầu đến hết vây đuôi Với cá giống, phải có 80% số
cá kiểm tra đạt chiều dài theo quy định
Khối lượng cá giống
- Ðặt chậu (hoặc xô) đã chứa 3- 5 lít nước sạch lên đĩa cân để xác định khối lượng của chậu và nước
- Dùng vợt bắt cá trong giai chứa, để chảy vừa hết nước trong vợt thì đổ cá vào chậu nước đã cân Sau đó, xác định khối lượng của chậu nước và cá
- Ðếm số cá thể trong mẫu cân để tính khối lượng trung bình của cá thể Tiến hành cân ba lần rồi lấy giá trị trung bình Với cá giống, phải có 80% số cá kiểm tra đạt khối lượng theo quy định
Mức cảm nhiễm bệnh
Kiểm tra chỉ tiêu Mức cảm nhiễm bệnh của cá chép giống V1 theo 28TCN101:1997 do các cơ quan chức năng được Bộ Thuỷ sản chỉ định thực hiện 2.2 Tiêu chuẩn giống cá trắm cỏ
Tiêu chuẩn này áp dụng trong phạm vi cả nước
- Yêu cầu kỹ thuật
+ Ngoại hình: Cân đối không dị hình, vây vẩy hoàn chỉnh, không sây sát, Không bị mất nhớt, cỡ cá đồng đều
+ Trạng thái hoạt động: Hoạt bát, nhanh nhẹn, bơi chìm trong nước theo đàn + Chiều dài: 12 -15 cm
+ Khối lượng: 40-45 g/con
+ Mức độ cảm nhiễm bệnh: không có dấu hiệu bệnh lý
- Dụng cụ và phương pháp kiểm tra
Trang 19- Dụng cụ kiểm tra
Bảng 2.2.3: Dụng cụ kiểm tra cá giống
4 Chậu hoặc xô sáng màu Loại dung tích 10 lít 3
5 Lưới cá giống - Lưới mềm PA, không gút, mắt lưới
+ Số lượng mẫu cần lấy để kiểm tra: 30 cá thế
+ Lấy mẫu kiểm tra chỉ tiêu khối lượng
+ Dùng vợt vớt ngẫu nhiên cá giống từ giai, hoặc lưới chứa rồi thả vào chậu, hoặc xô chứa sẵn 5- 10lít nước sạch Lấy 3 lần mẫu trong đó có một mẫu vớt sát đáy Mỗi mẫu phải có khối lượng lớn hơn 1000g
- Kiểm tra các chỉ tiêu
+ Ngoại hình, trạng thái hoạt động
+ Quan sát trực tiếp ngoại hình, trạng thái hoạt động của cá giống trong chậu, hoặc xô chứa với điều kiện ánh sáng tự nhiên Đánh giá các chỉ tiêu chất lượng cá giống theo qui định
+ Chiều dài
Trang 20Sử dụng thước, hoặc giấy kẻ ly đo lần lượt chiều dài từng cá thể từ mút đầu đến cán đuôi với số lượng không ít hơn 30 cá thể Số cá thể đạt chiều dài theo qui định trong Bảng 1 phải lớn hơn 80% tổng số cá đã kiểm tra
Khối lượng: Trình tự thao tác và yêu cầu khi kiểm tra phải theo Điều 3.3.3 của 28TCN133:1998
Mức cảm nhiễm bệnh: Lấy mẫu và kiểm tra mức cảm nhiễm bệnh của cá giống theo 28 TCN 101: 1997 do các cơ quan chức năng được Bộ Thuỷ sản chỉ định
3 Các bước thực hiện kiểm tra cá giống
- Chuẩn bị dụng cụ
Vợt sợi mềm PA, không gút, mắt
lưới 8-10mm, đường kính 50-60cm
Hình 2.2.1: Vợt vớt cá Thước đo hoặc giấy kẻ ô li có
vạch chia chính xác đến mm
Hình 2.2.5 Giấy kẻ ô li Hình 2.2.2: Thước cây
Trang 21- Kiểm tra cá giống
+ Thu mẫu: Dùng vợt cá giống vớt ngẫu nhiên 3 mẫu, mỗi mẫu khoảng 100
cá thể từ giai chứa thả vào chậu hoặc xô chứa sẵn nước sạch
Trang 22Quan sát trực tiếp ngoại hình, trạng thái hoạt động của cá giống trong chậu hoặc xô mẫu với điều kiện đủ ánh sáng để phân biệt được về ngoại hình của cá qui định
Dùng kính lúp quan sát xem cá có bị xây sát, nấm hay vật lạ ký sinh
Kết luận: Tỷ lệ dị hình của đàn cá không vượt quá mức quy định là 1%
Đo chiều dài
Trang 23Bước 1: Vớt cá từ bể cá giống
vào thao (xô) chứa cá
Bước 2: Vớt ngẫu nhiên từ thau
(xô) mẫu ra ít nhất là 50 cá thể cho vào
thau (xô) khác
Hình 2.2.8: Vớt cá vào thau Bước 3: Đặt cá giống trên giấy kẻ
ô li hoặc thước đo kẻ li để đo chiều dài
Hình 2.2.9: Đo chiều dài của cá
- Tính tỷ lệ % cá không đạt chiều dài quy định theo công thức:
Tỷ lệ cá không đạt (%) = Số cá không đạt chiều dài x 100
Tổng số cá mẫu kiểm tra
- Tỷ lệ cá thể không đạt chiều dài theo quy định phải nhỏ hơn 10% tổng số
cá đã kiểm tra
Ví dụ:
Đo chiều dài 50 cá thể ta có 3 cá thể không đạt chiều dài quy định (nhỏ hơn 3cm) Vậy tỷ lệ cá không đạt là 3/50 x 100 = 6%
Kết luận: Tỷ lệ chiều dài không đạt nhỏ hơn quá mức quy định là 10% Đàn
cá đạt yêu cầu về kích cỡ đồng đều để thả nuôi
- Cân khối lượng
- Thu mẫu:
Ngừng cho cá ăn trước khi kiểm tra ít nhất 6 giờ
Trang 24Dùng vợt cá giống vớt ngẫu nhiên từ giai chứa 3 mẫu (mỗi mẫu khoảng 1000g cá), thả vào thau hoặc xô chứa sẵn nước sạch
- Ðặt thau (xô) khác chứa nước lên đĩa cân để xác định khối lượng của bì
- Dùng vợt xúc cá của thau (xô) mẫu, để róc hết nước rồi đổ vào thau (xô) đã cân bì
- Cân xác định khối lượng của thau (xô) có cá rồi trừ đi khối lượng của bì để xác định khối lượng của cá
- Ðếm số lượng cá thể trong mẫu đã cân và tính khối lượng bình quân của cá thể trong mẫu
Khối lượng cá thể phải đạt hoặc vượt khoảng giá trị quy định
Ví dụ:
- Đặt thau chứa nước lên cân có khối lượng bì là 2kg
- Dùng vợt xúc cá để róc hết nước rồi đổ vào thau chứa nước (đã cân bì), cân tổng khối lượng
Ví dụ:
Tổng khối lượng cá cân được 4kg; khối lượng bì đã cân trước là 2kg
Vậy ta có khối lượng cá là: 4kg – 2kg = 2kg = 2000g
Số lượng cá đếm được là 500 con
Khối lượng trung bình của cá thể là: 2000g/500 con = 40g/con
Kết luận: khối lượng cá thể là 40g, nằm trong khoảng quy định (40-45g), đạt yêu cầu thả nuôi
Trang 25Hình 2.2.10: Cân cá
- Kiểm tra tình trạng sức khỏe
- Kết hợp đánh giá tình trạng sức khoẻ của cá giống bằng cảm quan qua các chỉ tiêu quy định
- Kiểm tra phiếu kiểm dịch đàn cá do cơ quan thú y thủy sản địa phương cấp
có xác nhận, đóng dấu rõ ràng
B Câu hỏi và bài tập thực hành
1 Câu hỏi: Trình bày các tiêu chuẩn kỹ thuật của cá chép, trắm cỏ giống
2 Bài tập thực hành 2.2.1: Kiểm tra chất lượng cá giống trắm cỏ
3 Bài kiểm tra:
- Mục tiêu: Nâng cao kỹ năng chọn giống cá chép, trắm cỏ
- Nguồn lực: cá giống, dụng cụ bơm oxy, thau, xô, bao nilon, dây thun, nước sạch
- Cách tổ chức thực hiện: Mỗi học viên sẽ kiểm tra cá và ghi kết quả vào phiếu:
Phiếu kiểm tra cá giống
Ngoại hình, trạng thái hoạt động:
Trang 26Đo chiều dài:
Cân khối lượng:
Kết luận chung:
- Thời gian thực hiện: 2 giờ
- Kết quả sản phẩm cần đạt được: Học viên kiểm tra cá giống và ghi kết quả vào phiếu đúng
C Ghi nhớ
- Chọn đàn cá giống:
+ Kích cỡ đồng đều;
+ Da bong; nhiều nhớt; vây, vẩy nguyên vẹn;
+ Bơi đều theo đàn, phản ứng nhanh với tiếng động
Trang 27Bài 03 Vận chuyển cá giống
Mã bài: MĐ02- 03
Mục tiêu:
- Chuẩn bị đầy đủ các loại dụng cụ;
- Xác định được mật độ cá đóng bao và đóng bao đúng kỹ thuật;
- Xử lý được các tình huống xảy ra trong quá trình vận chuyển
- Bao bì chứa cá phổ biến là các bao PE trong với nhiều kích thước khác nhau Với cá giống, thường sử dụng bao PE 60 x 90cm dày hoặc 2 bao lồng vào nhau
- Lượng nước cho vào bao bì khoảng 1/2-2/3 thể tích bao
- Mật độ cá đóng bao:
+ Cá chép giống (100- 300g/con): Mật độ trung bình 5- 7kg/ túi;
+ Cá trắm cỏ giống (500- 1000g/con): Mật độ trung bình 4- 6kg/ túi;
- Thời gian vận chuyển không quá 4 giờ Nếu thời gian vận chuyển hơn 4 giờ thì phải thay nước mới và bơm oxy
- Có thể cho nước đá vào các bao PE nhỏ, buộc chặt và cho vào trong bao cá
để duy trì nhiệt độ thích hợp trong khi vận chuyển là khoảng 20-24o
Trang 28- Cá giống được chứa các thùng mốp, bể nhựa có sục khí hoặc tấm bạt nhựa đặt trong khung gỗ hoặc thùng xe tải, khoang thuyền (ghe)…
- Lượng nước cho vào bao bì thường là tối đa để làm giảm mật độ cá trong quá trình vận chuyển
- Có thể dùng nước đá vào trong bao bì chứa cá để duy trì nhiệt độ thích hợp trong khi vận chuyển là khoảng 20-24o
Trang 29Hình 2.3.2: Trải bạt lên xe – vận chuyển hở
- Hình thức này thường áp dụng để vận chuyển cá giống cỡ lớn
2 Phương tiện vận chuyển
+ Xe tải có mui che nắng, chở cá theo cả 2 hình thức vận chuyển kín và hở
Có thể lót nước đá cây xuống sàn xe để giảm nhiệt độ nước trong bao chứa cá
+ Xe lạnh thích hợp để vận chuyển kín Nhiệt độ nước trong bao cá được điều chỉnh chủ động Phương tiện này được xem là thích hợp nhất nhưng chi phí cao
- Vận chuyển cá bằng xe kéo, xe gắn máy, xe đạp… với số lượng cá giống ít, đoạn đường ngắn
Trang 30Các bao cá được đặt trong lòng ghe hoặc lót bạt vào lòng thuyền (ghe), cho nước vào để chứa cá
Trang 31Hình 2.3.7: Thuyền (ghe) vận chuyển kín Hình 2.3.8: Thuyền (ghe) vận chuyển hở
3 Đóng cá
3.1 Chuẩn bị dụng cụ
+ Bao nilon: kích thước 60cm x 90cm, bao có độ trong và độ đàn hồi tốt, không bị thủng, sạch sẽ,
+ Bao bảo vệ (hoặc thùng carton, thùng xốp): dày, không bị thủng
+ Vợt: đường kính vợt 30- 50cm; kích thước mắt lưới 2a <2cm
+ Dây chun: có độ đàn hồi tốt
+ Nước sạch: nước trong, không lẫn cặn bã, chất hữu cơ, pH từ 7-8
+ Dụng cụ bơm oxy: bình oxy, không lẫn tạp khí khác
+ Thau, vợt: được vệ sinh sạch sẽ
+ Cân 50kg; sai số: ±100g
Hình 2.3.9: Bao nilon Hình 2.3.10: Bao bảo vệ
Trang 32Hình 2.3.11: Thùng xốp Hình 2.3.12: Thùng carton
Hình 2.3.13: Dây chun (thun) Hình 2.3.14: Bình oxy
Hình 2.3.15: Vợt Hình 2.3.16: Cân 3.2 Cân mẫu, đếm cá
- Dùng vợt vớt cá trong giai, bể ở 3 vị trí
- Gom chung 3 mẫu vào cùng một vợt
Trang 33Hình 2.3.17: Thu mẫu cá bằng vợt
- Cân 500- 1.000g cá giống trong vợt
Hình 2.3.18: Cân mẫu cá
- Cho cá trong vợt vào thau chứa nước
- Đếm số lượng cá trong thau
- Tính số lượng cá trong 100g hoặc 1.000g