1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Giáo trình MĐ04 - chăm sóc và quản lý nghề nuôi cá diêu hồng cá rô phi

136 602 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 2,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, để nuôi cá đạt hiệu quả, chất lượng tốt đáp ứng yêu cầu xuất khẩu và phát triển nghề bền vững thì người nuôi cần phải tìm hiểu nhiều vấn đề liên quan như: Ao, lồng, bè nuôi; c

Trang 1

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN

CHĂM SÓC VÀ QUẢN LÝ

MÃ SỐ: MĐ 04 NGHỀ NUÔI CÁ DIÊU HỒNG, CÁ RÔ PHI

Trình độ: Sơ cấp nghề

Trang 2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

MÃ TÀI LIỆU: MĐ 04

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Nuôi cá diêu hồng, cá rô phi là nghề được nhiều nông, ngư dân thực hiện nuôi trong ao, lồng, bè ở hầu hết các địa phương trong cả nước để phát triển kinh tế gia đình Tuy nhiên, để nuôi cá đạt hiệu quả, chất lượng tốt đáp ứng yêu cầu xuất khẩu và phát triển nghề bền vững thì người nuôi cần phải tìm hiểu nhiều vấn đề liên quan như: Ao, lồng, bè nuôi; con giống; thức ăn; chăm sóc quản lý; phòng trị bệnh cho cá …

Thực hiện đề án “Đào tạo Nghề cho Lao động Nông thôn đến năm 2020”, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã tổ chức, phân công Trường Cao Đẳng Cơ

điện và Nông nghiệp Nam Bộ biên soạn chương trình, giáo trình mô đun nghề “Nuôi

cá diêu hồng, cá rô phi” trình độ sơ cấp

Trong quá trình biên soạn giáo trình, chúng tôi đã đi khảo sát thực tế, chụp hình ở các cơ sở nuôi và có sử dụng hình ảnh từ các tài liệu, giáo trình nuôi cá, sách, báo đài, trên mạng internet, tích hợp những kiến thức, kỹ năng trên cơ sở sơ

đồ phân tích nghề và bộ phiếu phân tích công việc Giáo trình là cơ sở cho giáo viên soạn bài giảng để giảng dạy, đồng thời là tài liệu học tập của học viên làm nghề nuôi cá diêu hồng, cá rô phi Bộ giáo trình gồm 6 mô đun:

Mô đun 01 Chuẩn bị ao

Mô đun 02 Chuẩn bị lồng, bè

Mô đun 03 Chọn và thả cá giống

Mô đun 04 Chăm sóc và quản lý

Mô đun 05 Phòng trị bệnh

Mô đun 06 Thu hoạch và tiêu thụ

Giáo trình “Chăm sóc và quản lý” cung cấp cho học viên những kiến thức

cơ bản về việc cho cá ăn, thay nước, quản lý ao, lồng, bè nuôi Tài liệu có giá trị hướng dẫn học viên học tập và tham khảo để vận dụng trong thực tế sản xuất hoặc điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện của địa phương

Nội dung của giáo trình gồm 7 bài:

Bài 1 Giới thiệu về thực hành nuôi thủy sản tốt (VietGAP)

Bài 2 Kiểm tra cá

Bài 3 Chuẩn bị thức ăn cho cá

Bài 4 Cho cá ăn

Bài 5 Quản lý ao nuôi

Trang 4

Bài 6 Xử lý chất thải

Bài 7: Quản lý lồng, bè nuôi

Ban biên soạn giáo trình trân trọng cảm ơn Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Viện, Trường, các cơ sở sản xuất, các nhà khoa học, các cán bộ kỹ thuật, các thầy cô giáo đã đóng góp nhiều ý kiến, tạo điều kiện thuận lợi để giáo trình này được hoàn thành

Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng không thể tránh khỏi thiếu sót, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp của độc giả để giáo trình được hoàn thiện hơn Tham gia biên soạn:

1 Chủ biên: Nguyễn Thị Tím

2 Nguyễn Quốc Đạt

3 Nguyễn Kim Nhi

Trang 5

MỤC LỤC

Tuyên bố bản quyền 1

Lời giới thiệu 2

Mục lục 4

Mô đun chăm sóc và quản lý 9

Danh mục viết tắt 10

Bài 1: Giới thiệu về thực hành nuôi thủy sản tốt tại Việt Nam (VietGAP) 11

A Nội dung 11

1 Khái niệm GAP và VietGAP 11

2 Lợi ích của VietGAP 12

3 Ý nghĩa của VietGAP 12

4 Nội dung của thực hành nông nghiệp tốt tại Việt Nam (VietGAP) 12

5 Quy trình nuôi cá diêu hồng, cá rô phi theo hướng VietGAP 14

B Bài tập thảo luận 17

C Ghi nhớ 17

Bài 2: Kiểm tra cá 18

A Giới thiệu quy trình 18

B Các bước thực hiện 19

1 Chuẩn bị dụng cụ 18

2 Kiểm tra tốc độ bắt mồi và hoạt động của cá 20

2.1 Quan sát cá hoạt động 20

2.2 Quan sát cá ăn 20

3 Thu mẫu kiểm tra 21

3.1 Thu bằng vợt 21

3.2 Thu bằng chài 21

3.3 Thu mẫu bằng lưới 22

3.4 Thu mẫu bằng sàng ăn 23

Trang 6

4 Kiểm tra cá 23

4.1 Kiểm tra số lượng cá trong ao 23

4.2 Kiểm tra ngoại hình cá 24

4.3 Kiểm tra mức độ tăng trưởng của cá 25

5 Ghi nhật ký về kiểm tra khối lượng, tỉ lệ sống và tình trạng của cá 30

C Câu hỏi và bài tập thực hành 30

D Ghi nhớ 30

Bài 3: Chuẩn bị thức ăn cho cá 31

A Nội dung 31

1 Tìm hiểu tính ăn của cá diêu hồng, rô phi 31

2 Lựa chọn thức ăn 31

2.1 Thức ăn công nghiệp 32

2.1.1 Lựa chọn thức ăn công nghiệp 32

2.1.2 Kiểm tra thức ăn 36

2.1.3 Bảo quản thức ăn công nghiệp 41

2.2 Thức ăn tự chế 41

2.2.1 Lựa chọn nguyên liệu 42

2.2.2 Xác định thành phần nguyên liệu 46

2.2.3 Chế biến thức ăn 47

B Câu hỏi và bài tập thực hành 48

C Ghi nhớ: 49

Bài 4: Cho cá ăn 50

A Nội dung 51

1 Xác định lượng thức ăn, số lần cho cá ăn 51

1.1 Tính lượng thức ăn hàng ngày 51

1.2 Xác định thời gian, số lần cho cá ăn 52

2 Cho cá ăn 52

2.1 Cho cá ăn bằng thức ăn tự chế 52

2.2 Cho cá ăn thức ăn công nghiệp 55

2.2.1 Chuẩn bị thức ăn 55

3 Kiểm tra sau khi cho cá ăn 59

Trang 7

3.1 Kiểm tra thức ăn 59

3.2 Kiểm tra cá 59

4 Điều chỉnh thức ăn 60

4.1 Điều chỉnh số lượng thức ăn 60

4.2 Điều chỉnh loại thức ăn 60

5 Ghi nhật ký lượng thức ăn hàng ngày của cá 61

B Câu hỏi và bài tập thực hành 61

C Ghi nhớ: 62

Bài 5: Quản lý ao nuôi 63

A Nội dung: 63

1 Kiểm tra và xử lý các yếu tố môi trường ao nuôi 63

1.1 Giới thiệu qui trình thực hiện 63

1.2 Các bước tiến hành 64

1.2.1 Kiểm tra độ pH nước ao nuôi cá 64

1.2.2 Kiểm tra ôxy hòa tan trong nước 70

1.2.3 Kiểm tra độ kiềm 74

1.2.4 Kiểm tra NH3/NH4 + 75

1.2.5 Kiểm tra nhiệt độ nước 76

1.2.6 Kiểm tra màu nước 78

1.2.7 Kiểm tra độ trong 81

1.2.8 Kiểm tra độ mặn của nước ao 84

2 Kiểm tra công trình nuôi 90

2.1 Kiểm tra mức nước, bờ bao, cống, bọng, lưới bao, đáy ao 90

2.1.1 Kiểm tra mức nước 91

2.1.2 Kiểm tra bờ bao 91

2.1.3 Kiểm tra cống 91

2.1.4 Kiểm tra lưới bao 92

2.1.5 Kiểm tra đáy ao 92

2.2 Kiểm tra các loại địch hại 92

3 Thay nước ao nuôi 94

3.1 Quy trình xử lý nước ao chứa 94

Trang 8

3.2 Thực hiện thay nước ao nuôi 95

3.2.1 Lấy nước vào ao chứa 95

3.2.2 Xử lý nước ao chứa 96

3.2.3 Thay nước cho hệ thống nuôi 102

4 Ghi nhật ký chất lượng nước ao nuôi 103

B Câu hỏi và bài tập thực hành 104

C Ghi nhớ 104

Bài 6: Xử lý chất thải 105

A Nội dung 105

1 Tầm quan trọng việc xử lý chất thải 105

2 Xử lý bùn đáy ao 106

3 Lắng nước thải 107

4 Tiêu diệt mầm bệnh trong nước thải 108

5 Đưa nước thải đã được xử lý ra môi trường 109

6 Ghi nhật ký xử lý chất thải 109

B Câu hỏi và bài tập thực hành 109

C Ghi nhớ 109

Bài 7: Quản lý lồng, bè nuôi 110

A Nội dung: 110

1 Kiểm tra và xử lý các yếu tố môi trường nước sông khu vực lồng, bè nuôi 110 2 Kiểm tra và xử lý hệ thống kết cấu lồng, bè (neo, dây, phao, lưới ) 111

2.1 Kiểm tra neo, dây neo bè 111

2.2 Kiểm tra phao lồng, bè 112

2.3 Kiểm tra lưới thân bè và đáy lồng, bè 112

2.4 Kiểm tra khung lồng, bè 113

3 Vệ sinh lồng, bè 113

4 Xử lý sự cố 114

5 Ghi nhật ký quản lý và chăm sóc lồng, bè nuôi cá 114

B Câu hỏi và bài tập thực hành 115

C Ghi nhớ 115

HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN 116

Trang 9

I.Vị trí, tính chất của mô đun 116

II Mục tiêu 116

III Nội dung chính của mô đun 116

IV Hướng dẫn thực hiện bài tập thực hành 117

V Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập 129

VI.Tài liệu cần tham khảo 134

Danh sách ban chủ nhiệm xây dựng chương trình, giáo trình dạy nghề 135

Danh sách hội đồng nghiệm thu chương trình, giáo trình dạy nghề 135

Trang 10

MÔ ĐUN CHĂM SÓC VÀ QUẢN LÝ

Mã mô đun: MĐ 04

Giới thiệu mô đun

Mô đun “Chăm sóc và quản lý” được biên soạn theo chương trình của nghề Nuôi

cá diêu hồng, cá rô phi trình độ sơ cấp Sau khi học xong mô đun này người học có khả năng hiểu biết về tập tính ăn, sinh trưởng, phát triển và những ảnh hưởng các yếu

tố môi trường tác động đến sinh trưởng của cá diêu hồng, rô phi Thực hiện các kỹ năng trong công việc: kiểm tra cá; cho ăn; kiểm tra và xử lý môi trường nước ao, lồng,

bè nuôi; xử lý chất thải và quản lý lồng, bè nuôi

Nội dung của giáo trình gồm có 7 bài, thời lượng giảng dạy và học tập là

100 giờ, trong đó lý thuyết là 16 giờ, thực hành 72 giờ, kiểm tra kết thúc mô đun là 12 giờ

Trong quá trình học, học viên được cung cấp những kiến thức cần thiết để thực hiện công việc, thảo luận trên lớp theo nhóm, làm bài tập kết hợp với thực hành kỹ năng nghề tại cơ sở nuôi và đi tham quan thực tế những mô hình nuôi cá diêu hồng, cá rô phi đạt hiệu quả

Kết quả học tập của học viên được đánh giá qua các bài kiểm tra kiến thức và thực hành Người học phải có ý thức học tập tích cực, tham gia học đầy đủ thời lượng của mô đun

Trang 11

DANH MỤC VIẾT TẮT

FCR: Lượng thức ăn cá tiêu thụ/lượng tăng trọng của cá

FAO: Tổ chức Nông Lương

WTO: Tổ chức Y tế Thế giới

ILO: Tổ chức Lao động Quốc tế

VSATTP: Vệ sinh an toàn thực phẩm

TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam

VAC: Vườn - ao - chuồng

%: Nồng độ phần trăm

: Nồng độ phần ngàn

ppm: Đơn vị đo nồng độ phần triệu, 1ppm = 1g/m3 hoặc 1ml/m3

ppb: Nồng độ phần tỉ

GAP (Good Aquaculture Practices): Thực hành nuôi trồng thủy sản tốt

VietGAP (Vietnamese Good Aquaculture Practices): Thực hành nuôi trồng thuỷ sản tốt tại Việt Nam

Trang 12

Bài 1 GIỚI THIỆU VỀ THỰC HÀNH NUÔI THỦY SẢN TỐT

TẠI VIỆT NAM (VIETGAP)

Mã bài: MĐ 04-01

Giới thiệu bài:

Việt Nam là một nước xuất khẩu các mặt hàng nông thủy sản lớn của thế giới như gạo, cà phê, hồ tiêu, điều, tôm sú, cá tra Việt Nam chính thức gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO), đây là một tổ chức có mục đích khuyến khích sự mua bán giữa các nước thành viên thông qua việc giảm thiểu hoặc loại bỏ những rào cản thương mại

Tuy nhiên, để có thể hội nhập tốt các mặt hàng nông sản có thể thâm nhập với thị trường các nước dễ dàng hơn đặc biệt là những quốc gia khó tính như Châu Âu,

Mỹ và Nhật Việt Nam phải áp dụng chu trình nông nghiệp an toàn hay những biện pháp thực hành nông nghiệp tốt (GAP) Những mặt hàng nông sản không những nâng cao chất lượng bắt đầu từ khâu làm đất, gieo trồng, đến quá trình chăm sóc, thu hoạch, sau thu hoạch, tồn trữ và bảo quản kể cả những yếu tố liên quan đến sản xuất như môi trường, các chất hóa học và thuốc bảo vệ thực vật, bao bì đều phải theo một quy trình Có thế hàng nông sản Việt Nam mới có thể thỏa mãn những yêu cầu gắt gao của các nước thành viên WTO

Trong xu thế hiện nay, vấn đề phát triển bền vững được đặt lên hàng đầu, để cho nông nghiệp và nông thôn phát triển bền vững, vấn đề áp dụng những biện pháp thực hành nông nghiệp tốt càng trở nên cấp bách hơn

1 Khái niệm VietGAP

- VietGAP nghĩa là thực hành nuôi trồng thuỷ sản tốt tại Việt Nam là Quy phạm thực hành ứng dụng trong nuôi trồng thủy sản nhằm đảm bảo các yêu cầu về

an toàn vệ sinh thực phẩm, giảm thiểu dịch bệnh, giảm thiểu ô nhiễm môi trường

sinh thái, đảm bảo trách nhiệm xã hội và truy nguyên nguồn gốc sản phẩm

Trang 13

2 Lợi ích của VietGAP

Đây là chương trình kiểm tra an toàn thực phẩm xuyên suốt của dây chuyền sản xuất Nó bắt đầu từ khâu chuẩn bị nông trại, canh tác đến khâu thu hoạch, sau thu hoạch, tồn trữ, kể cả các yếu tố liên quan như: môi trường, các chất hóa học, thuốc bảo vệ thực vật, bao bì và ngay cả điều kiện làm việc, phúc lợi của người lao động trong nông trại

Thực hành nuôi trồng thủy sản tốt theo hướng VietGAP mang lại một số lợi ích cơ bản như sau:

- Sản phẩm an toàn: Khi dư lượng các chất gây độc không vượt mức cho phép, không nhiễm vi sinh, đảm bảo sức khỏe cho người tiêu dùng

- Chất lượng cao: Sản phẩm ngon, mẫu mã đẹp… nên được người tiêu dùng trong và ngoài nước chấp nhận

- An toàn môi trường: Các quy trình sản xuất theo VietGAP hướng hữu cơ sinh học nên môi trường được bảo vệ và an toàn cho người lao động khi làm việc

3 Ý nghĩa của VietGAP

Thực hành nuôi trồng thủy sản tốt tại Việt Nam là thực hành ứng dụng kiến thức trong nuôi trồng thủy sản nhằm đảm bảo các yêu cầu về an toàn vệ sinh thực phẩm, giảm thiểu dịch bệnh, giảm thiểu ô nhiễm môi trường sinh thái, đảm bảo trách nhiệm xã hội và truy nguyên nguồn gốc sản phẩm

Việc thực hiện Thực hành nuôi trồng thủy sản tốt tại Việt Nam có các ý nghĩa sau:

- Tạo niềm tin cho khách hàng;

- Nâng cao uy tín và khả năng cạnh tranh trên thị trường;

- Nâng tầm của nhà sản xuất trên thị trường;

- Đáp ứng yêu cầu của khách hàng ở những thị trường khó tính;

- Là điểm thuận lợi trong việc ký kết hợp đồng - đấu thầu;

- Là công bố chính thức về sự cam kết đảm bảo về an toàn chất lượng và liên tục cải tiến nhằm sẵn sàng đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng;

- Đáp ứng qui định của Nhà nước và các nước dự định bán hàng trong hiện tại

và tương lai về quản lý chất lượng

4 Nội dung của thực hành nuôi trồng thủy sản tốt tại Việt Nam (VietGAP)

VietGAP tập trung vào 4 tiêu chí chính:

4.1 Về kỹ thuật sản xuất

Mục đích là càng sử dụng ít thuốc bảo vệ thực vật càng tốt, nhằm làm giảm thiểu ảnh hưởng của dư lượng hoá chất lên con người và môi trường:

+ Quản lý phòng trừ dịch hại tổng hợp;

Trang 14

+ Quản lý mùa vụ tổng hợp;

+ Giảm thiểu dư lượng hóa chất trong sản phẩm;

Tiêu chuẩn Nuôi trồng Thủy sản tốt VietGAP là kiểm soát toàn bộ chuỗi sản xuất, từ con bố mẹ, con giống, các nhà cung cấp thức ăn chăn nuôi, đến khâu nuôi trồng, thu hoạch và chế biến Đây là một hướng dẫn thực hành cho người nuôi trồng thủy sản nhằm đảm bảo an toàn thực phẩm, giảm thiểu tác động tới môi trường và tuân thủ những yêu cầu về an sinh động vật, sức khỏe và an toàn cho người lao động

4.2 Về an toàn thực phẩm

Các tiêu chuẩn này gồm các biện pháp để đảm bảo không có hóa chất, nhiễm khuẩn hoặc ô nhiễm vật lý khi thu hoạch:

+ Nguy cơ nhiễm sinh học: virus, vi khuẩn, nấm mốc;

+ Nguy cơ hóa học;

+ Nguy cơ về vật lý

Tiêu chuẩn VietGAP yêu cầu các nhà sản xuất phải thiết lập một hệ thống kiểm tra và giám sát an toàn thực phẩm xuyên suốt bắt đầu từ khâu sửa soạn nông trại canh tác đến khâu thu hoạch, chế biến và tồn trữ Chẳng hạn như phải làm sạch nguồn đất, đảm bảo độ an toàn nguồn nước; giống cây trồng, vật nuôi được chọn cũng là giống sạch bệnh bởi nếu giống không an toàn sẽ ảnh hưởng nhiều tới năng suất, chất lượng

4.3 Về môi trường làm việc

Mục đích là để ngăn chặn việc lạm dụng sức lao động của nông dân:

+ Các phương tiện chăm sóc sức khỏe, cấp cứu, nhà vệ sinh cho công nhân; + Đào tạo tập huấn cho công nhân;

+ Phúc lợi xã hội

4.4 Về truy nguyên nguồn gốc

VietGAP tập trung rất nhiều vào việc truy nguyên nguồn gốc Nếu khi có sự cố xảy ra, các siêu thị phải thực sự có khả năng giải quyết vấn đề và thu hồi các sản phẩm bị lỗi

Trọng tâm của VietGAP là an toàn thực phẩm và truy xuất nguồn gốc, nhưng bên cạnh đó nó cũng đề cập đến các vấn đề khác như an toàn, sức khỏe và phúc lợi cho người lao động và bảo vệ môi trường Tiêu chuẩn này cho phép chúng ta xác định được những vấn đề từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ sản phẩm

Người sản xuất phải ghi chép lại toàn bộ quá trình sản xuất, bắt đầu từ khâu chọn địa điểm xây dựng vùng nuôi đến khi thu hoạch và bảo quản để phòng ngừa

Trang 15

khi xảy ra sự cố như là ngộ độc thực phẩm hay dư lượng hóa chất vượt ngưỡng cho phép và có thể truy nguyên được nguồn gốc

5 Quy trình nuôi cá diêu hồng, cá rô phi theo hướng VietGAP

5.1 Nội dung quy phạm thực hành nuôi trồng thủy sản tốt tại Việt Nam (VietGAP)

Quy phạm thực hành nuôi trồng thủy sản tốt tại Việt Nam là quy phạm thực hành ứng dụng trong nuôi trồng thủy sản nhằm đảm bảo các yêu cầu về an toàn vệ sinh thực phẩm, giảm thiểu dịch bệnh, giảm thiểu ô nhiễm môi trường sinh thái, đảm bảo trách nhiệm xã hội và truy nguyên nguồn gốc sản phẩm

Các nội dung của Quy phạm thực hành nuôi trồng thuỷ sản tốt tại Việt Nam bao gồm:

5.2 Các yêu cầu chung

Các yêu cầu chung của Quy phạm thực hành nuôi trồng thủy sản tốt tại Việt Nam bao gồm các tiêu chuẩn về: Yêu cầu pháp lý, hồ sơ ghi chép, truy xuất nguồn gốc

5.2.1 Chất lượng và an toàn thực phẩm

- Nguyên tắc:

Nuôi trồng thủy sản phải đảm bảo được chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm bằng cách tuân thủ các tiêu chuẩn và quy định hiện hành của Nhà nước và các quy định của Tổ chức Nông Lương (FAO) của Liên Hợp quốc và Tổ chức Y

tế Thế giới (WHO)

- Các tiêu chuẩn:

Chất lượng và an toàn thực phẩm của Quy phạm thực hành nuôi trồng thuỷ sản tốt tại Việt Nam bao gồm các tiêu chuẩn về thuốc, hóa chất và chế phẩm sinh học, vệ sinh, chất thải, thu hoạch và sau thu hoạch

5.2.2 Quản lý sức khỏe động vật thủy sản

- Nguyên tắc:

Nuôi trồng thủy sản phải đảm bảo sức khỏe và điều kiện sống cho động vật thủy sản nuôi bằng cách tạo điều kiện tối ưu về sức khỏe, giảm stress, hạn chế các rủi ro về dịch bệnh và duy trì môi trường nuôi tốt ở tất cả các khâu của chu trình sản xuất

- Các tiêu chuẩn:

Quản lý sức khỏe động vật thủy sản của quy phạm thực hành nuôi trồng thuỷ sản tốt tại Việt Nam bao gồm các tiêu chuẩn về kế hoạch quản lý sức khỏe động vật thủy sản, con giống và thức ăn, điều trị, theo dõi tỷ lệ sống

5.2.3 Bảo vệ môi trường

Trang 16

- Nguyên tắc:

Hoạt động nuôi trồng thủy sản phải được thực hiện một cách có kế hoạch và

có trách nhiệm đối với môi trường, theo các quy định của nhà nước và các cam kết quốc tế Phải có đánh giá các tác động đối với môi trường của việc lập kế hoạch, phát triển và thực hiện nuôi trồng thủy sản

- Các tiêu chuẩn:

Bảo vệ môi trường của quy phạm thực hành nuôi trồng thuỷ sản tốt tại Việt Nam bao gồm các tiêu chuẩn về quản lý tác động môi trường, sử dụng và thải nước, kiểm soát địch hại

5.2.4 Các khía cạnh kinh tế - xã hội

- Nguyên tắc:

Nuôi trồng thủy sản phải được thực hiện một cách có trách nhiệm với xã hội, tôn trọng văn hóa cộng đồng địa phương, chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của của Nhà nước và các thỏa thuận liên quan của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) về quyền lao động, không làm ảnh hưởng tới sinh kế của người nuôi và các cộng đồng xung quanh

Nuôi trồng thủy sản phải tích cực đóng góp vào sự phát triển nông thôn, đem lại lợi ích, sự công bằng và góp phần giảm đói nghèo cũng như tăng cường an ninh thực phẩm ở địa phương

Do đó các vấn đề kinh tế - xã hội phải được xem xét trong tất cả các giai đoạn của quá trình nuôi từ xây dựng, phát triển và triển khai các kế hoạch nuôi trồng thủy sản

5.3 Xây dựng và áp dụng quy phạm trong nuôi trồng thủy sản tốt

5.3.1 Xây dựng và áp dụng quy phạm trong Thực hành nuôi trồng thủy sản tốt

Thực tế đang diễn ra trên thị trường Việt Nam là người sản xuất nông nghiệp không muốn thực hiện và duy trì cách thức nuôi trồng nông sản thực phẩm

an toàn vì chi phí cao nhưng lại không dễ dàng bán được giá cao hơn so với sản phẩm không an toàn; trong khi người tiêu dùng lại cho rằng họ sẵn sàng trả giá cao nếu biết sản phẩm mình mua thực sự là an toàn, nhưng tự người tiêu dùng không

có cách để xác minh xem sản phẩm nào là an toàn

Để có lòng tin lâu dài của người tiêu dùng, nhà sản xuất nông nghiệp phải xây dựng, duy trì và bảo vệ thương hiệu sản phẩm của mình thông qua 4 nhóm hoạt

Trang 17

động sau:

- Xây dựng, áp dụng và chứng nhận quy trình nuôi trồng an toàn trong trang trại theo tiêu chuẩn VietGAP;

- Xây dựng cơ chế, cách nhận biết và truy xét nguồn gốc sản phẩm (ghi chép

và lưu hồ sơ về nguyên liệu đầu vào, quá trình sản xuất trong trang trại và khách hàng mua sản phẩm đầu ra); hoạt động này nên được tiến hành lồng ghép với việc kiểm soát hoạt động sản xuất theo tiêu chuẩn;

- Thực hiện thủ tục đăng ký và bảo hộ nhãn hiệu thương mại trong nước và quốc tế (nếu cần) và các biện pháp thực tiễn để chống hàng giả, hàng nhái;

- Thực hiện các giải pháp tiếp thị hữu hiệu để kết nối với thị trường (hệ thống phân phối, thông tin trên nhãn/bao bì, quảng cáo, triển lãm, hội thảo, hoạt động xã hội/công ích…)

Để có được thị trường và giá bán tốt hơn, các nhà sản xuất cần (tự mình hoặc

có sự hỗ trợ của tư vấn) thực hiện các hoạt động chính sau đây:

- Đào tạo nhận thức chung về vai trò và tác dụng của việc xây dựng và áp dụng VietGAP cho tất cả người làm;

- Nghiên cứu tiêu chuẩn, quy phạm pháp luật của nơi sản xuất và thị trường xuất khẩu để xây dựng cách thức nuôi/trồng đáp ứng yêu cầu;

- Thực hiện việc nuôi/trồng theo quy trình đã xây dựng, ghi chép và lưu hồ

sơ cần thiết theo yêu cầu đã xây dựng;

- Đào tạo đánh giá viên nội bộ và tiến hành đánh giá nội bộ trước khi đăng

và uy tín thương hiệu sản phẩm của mình thì người tiêu dùng mới có niềm tin để trả cao hơn

Niềm tin của người tiêu dùng cho đến khi họ mắt thấy tai nghe, hoặc thông qua kết quả đánh giá, khẳng định của một bên thứ 3 có năng lực và độc lập (tổ chức chứng nhận) Nói cách khác, áp dụng và chứng nhận hệ thống "Thực hành Nông nghiệp tốt" theo tiêu chuẩn VietGAP là giải pháp nền tảng để nhà sản xuất nông nghiệp xây dựng thương hiệu, tìm kiếm thị trường và giá bán tốt hơn cho sản phẩm của mình Vì thế, những nhà sản xuất khôn ngoan sẽ coi chi phí cho hoạt

Trang 18

động, áp dụng và chứng nhận VietGAP là đầu tư cho sự phát triển lâu dài, bền vững chứ không phải là chi phí cho sản phẩm

B Bài tập thảo luận

Câu hỏi:

1 Nêu ý nghĩa, lợi ích của VietGAP;

2 Nêu các nội dung chính áp dụng nuôi trồng thủy sản theo tiêu chí thực hành nông nghiệp tốt

C Ghi nhớ: 4 tiêu chí về nội dung của VietGAP

Viet GAP yêu cầu về chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm, quản lý sức khỏe động vật thủy sản, bảo vệ môi trường và phát triển nông thôn, công bằng,

giảm đói nghèo và an ninh thực phẩm ở địa phương

Trang 19

Bài 2: KIỂM TRA CÁ

Mã bài: MĐ 04-02

Giới thiệu bài:

Trong quá trình nuôi cá, việc kiểm tra cá sinh trưởng định kỳ là rất cần thiết nhằm xác định khối lượng trung bình (kích cỡ) của cá, từ đó số gram tăng trọng/tháng để có biện pháp điều chỉnh số lượng và chất lượng thức ăn, xử lý nước kịp thời giúp cá tăng trưởng nhanh

Mục tiêu:

- Nêu được phương pháp kiểm tra cá;

- Kiểm tra được khối lượng, tình trạng sức khỏe, tỉ lệ sống của cá nuôi

A Giới thiệu quy trình

Quy trình kiểm tra cá định kỳ

Chuẩn bị dụng cụ

Kiểm tra tốc độ bắt mồi và hoạt động

của cá Thu mẫu

Kiểm tra cá

Xác định tỉ lệ sống Ngoại hình Khối lượng

Trang 20

- Giấy bút, sổ theo dõi, thước kẻ

ô li hoặc thước dây

Hình 4.2.4 Dụng cụ đo cá

Trang 21

2 Kiểm tra tốc độ bắt mồi và hoạt động của cá

Mục tiêu: Xác định được tình trạng sức khỏe của cá, điều chỉnh số lượng và

chất lượng thức ăn của cá

2.1 Quan sát cá hoạt động

- Hàng ngày theo dõi hoạt động bơi lội của cá đặc biệt là lúc 5-6 giờ sáng và lúc cho ăn để biết tình trạng sức khỏe của cá

- Một số biểu hiện bất thường ở cá:

+ Cá nổi lên mặt nước, đớp không khí để thở gọi là hiện tượng cá nổi đầu do thiếu ôxy Nếu thiếu ôxy kéo dài thì màu sắc trên lưng cá nhợt nhạt

+ Cá bơi chậm hoạt động bắt mồi yếu, bơi rải rác và thường bơi tầng mặt hoặc dạt vào bờ, bơi nghiêng là cá đã bị bệnh

+ Cá quẫy mạnh, bơi không định hướng thường do cá bị bệnh ký sinh trùng

- Khi thấy cá có biểu hiện bất thường thì tiến hành bắt 5-10 con cá để quan sát đồng thời kiểm tra lại toàn bộ quá trình nuôi để xác định nguyên nhân và có biện pháp xử lý kịp thời

- Cá yếu đến vị trí có thức ăn chậm, ăn yếu

Thực hiện như sau:

- Nhấc sàng lên gần mặt nước sau khi đặt sàng chứa thức ăn vào ao 10-15 phút, quan sát lượng cá tập trung vào sàng (đối với thức ăn tự chế)

- Quan sát thức ăn thừa sau thời gian cho ăn

Kiểm tra sàng ăn sau khi cho ăn khoảng 1 giờ

Quan sát lượng thức ăn còn trong sàng để đánh giá mức độ sử dụng thức ăn của cá: + Sàng hết thức ăn: cá ăn khỏe hoặc cho ăn thiếu;

+ Sàng còn thức ăn: cá ăn kém hoặc cho ăn thừa

- Cá bắt mồi kém có thể do những nguyên nhân: do cá yếu, bị bệnh, do thức

ăn không hấp dẫn cá bắt mồi hoặc do sự thay đổi thời tiết, ao thiếu ôxy, nhiệt

độ quá cao hoặc quá thấp

Trang 22

Do đó, khi cá có hiện tượng giảm bắt mồi, người nuôi cần kiểm tra cá, thức ăn, môi trường, xác định được nguyên nhân để có biện pháp xử lý kịp thời

3 Thu mẫu kiểm tra

Định kỳ khoảng 15 ngày một lần thu mẫu cá để kiểm tra ngoại hình, tốc độ tăng trưởng và tỉ lệ sống của cá

3.1 Thu bằng vợt

Sau khi cho cá ăn khoảng 15 phút thì thu mẫu cá để kiểm tra

Dùng vợt vớt khoảng 30 cá trong lồng, bè hoặc cá ở ao, có thể vớt ở nơi cá tập trung nhiều (thường sử dụng nhiều trong trường hợp cá nuôi trong lồng, bè), cho cá vào thau có chứa sẵn nước sạch và có sục khí

Hình 4.2.5 Thu mẫu bằng vợt

3.2 Thu bằng chài

Sử dụng trong trường hợp cá nuôi trong ao

Trang 23

Thu mẫu cá bằng chài khi cá đã

lớn, thực hiện như sau:

- Chài thu cá lúc sáng sớm hoặc

chiều mát để cá không bị sốc

- Kéo chài lên từ từ, kết hợp quan

sát tình trạng đáy ao qua bùn đáy bị sục

lên

Hình 4.2.6 Chài kiểm tra cá

- Đếm số cá trong chài và chứa

cá vào xô, thau có sục khí

- Ghi số lượng mẫu cá đã đếm,

tình trạng cá, tình trạng đáy ao ở vị trí

chài vào sổ ghi chép

- Thu mẫu tiếp tục ở 4 - 6 vị trí

đều khắp ao để số lượng cá thu được

khoảng 30 con

Hình 4.2.7 Đếm số cá trong chài

3.3 Thu mẫu bằng lưới: Sử dụng trong trường hợp cá nuôi trong ao

Thu mẫu cá bằng lưới khi cá đã

lớn, thực hiện như sau:

- Thu cá lúc sáng sớm hoặc

chiều mát để cá ít bị sốc

- Dùng lưới kéo từ từ một phần

của ao để thu cá, thu lưới nhẹ nhàng

và dùng vợt vớt cá cho vào thau, xô

nước có sục khí

- Đếm số lượng cá thu kết hợp

quan sát tình trạng nhiễm bẩn đáy ao

Hình 4.2.8 Thu mẫu bằng lưới

Trang 24

3.4 Thu mẫu bằng sàng ăn

Sử dụng khi cho cá nuôi ao ăn bằng thức ăn tự chế:

- Chia đều lượng thức ăn đã cân

vào các sàng ăn;

- Lượng thức ăn còn lại nắm

thành nắm cho xuống ao;

- Đặt các sàng có chứa thức ăn

vào các vị trí cố định trong ao;

- Thu sàng ra khỏi ao sau khi

cho ăn 1 giờ;

4.1 Kiểm tra số lượng cá trong ao, lồng, b (tỉ lệ sống)

Kiểm tra bằng cách chài cá (đối với cá nuôi ao):

- Đếm số lượng mẫu thu được bằng chài;

- Đếm số lần chài thu mẫu;

- Tính diện tích chài =(½ độ dài của đường kính giềng chì căng tròn) x (½ độ dài của đường kính giềng chì căng tròn) x 3,14, đơn vị là mét vuông (m2

Diện tích của chài

Chài hình tròn, đường kính trên giềng chì là 2m, ½ độ dài này là 1m

Trang 25

Diện tích chài = 1m x 1m x 3,14 = 3,14m2

, tính tròn là 3m2 (thường làm tròn số nhỏ hơn do diện tích chài thực tế khi thu mẫu thường nhỏ hơn diện tích chài tính toán)

Tổng diện tích của các lần chài = 3m2

x 4 lần = 12m2Giả sử diện tích ao là 5.000 m2

Số lượng cá còn lại trong ao tại thời điểm kiểm tra = 60 con x 5.000m2

/12m2

= 25.000con

Giả sử số lượng cá thả ban đầu là 30.000 con

Tỷ lệ sống của cá trong ao = 25.000 con / 30.000 con x 100 = 83,3%

Kiểm tra qua th c ăn (đối với cá nuôi ao và cá nuôi trong lồng, b )

V dụ:

Giả sử lượng thức ăn sử dụng đến tại thời điểm kiểm tra là = 12.000kg

Khối lượng cá trung bình 300g/con = 0,3kg

Số lượng cá thả ban đầu là 30.000con

Biết hệ số thức ăn trung bình là 1,6 (= lượng thức ăn sử dụng/khối lượng cá thu hoạch)

Vậy tổng khối lượng cá = lượng thức ăn sử dụng/1,6 = 12.000/1,6 = 7.500kg

Số lượng cá = 7.500/0,3 = 25.000con

Tỷ lệ sống của cá = 25.000con/ 30.000 con x 100 = 83,3%

4.2 Kiểm tra ngoại hình cá

Khi thu cá người nuôi cần theo dõi quan sát ngoại hình cá khi đến ăn, ngoài ra cần kết hợp kiểm tra ngoại hình khi thu mẫu cá để kiểm tra tăng trưởng:

- Cá khỏe thường có màu sắc tươi sáng Da cá sạch không có sinh vật bám, không bị thương, chảy máu hay có những đốm đỏ

- Cá yếu hay bị bệnh thường có màu sắc thay đổi như màu thẫm hơn bình thường, có sinh vật bám trên da, bơi lội bất thường

Trang 26

Hình 4.2.10 Cá rô phi khỏe Hình 4.2.11 Cá diêu hồng khỏe

Hình 4.2.12 Cá rô phi bệnh Hình 4.2.13 Cá diêu hồng bệnh

4.3 Kiểm tra mức độ tăng trưởng của cá

- Lúc nhỏ có thể kiểm tra 15 ngày một lần, khi cá lớn cá thể kiểm tra một tháng một lần, người nuôi cần kiểm tra mức độ tăng trưởng của cá nuôi bằng cách bắt ngẫu nhiên 25-30 con để đo chiều dài, cân khối lượng cá để xác định khối lượng trung bình của cá

- Kết quả thu được so sánh với kết quả kiểm tra tháng trước và bảng tăng trưởng bình quân của cá để biết cá lớn nhanh hay chậm, đồng thời kiểm tra tình trạng sức khỏe và bệnh của cá

4.3.1 Đo chiều dài của cá

Đo chiều dài của cá nhằm xác định kích cở của cá so với khối lượng cơ thể, các bước thực hiện như sau:

- Đặt cá lên khay hoặc mâm có thước đo chia vạch 1mm hoặc giấy kẻ ô li, tốt nhất nên kết hợp với cân khối lượng cá tránh thao tác nhiều lần làm mệt cá;

- Đọc số liệu và ghi vào bảng kiểm tra cá sau đó chuyển sang cân khối lượng cá

Trang 27

Hình 4.2.14 Đo chiều dài cá

4.3.2 Kiểm tra khối lượng cá

Có 2 cách cân cá: Cân cá thể và cân toàn bộ:

- Chuyển cá đã cân sang một xô, thau khác hay thả xuống ao;

- Tính khối lượng của toàn bộ cá bằng cách cộng khối lượng của tất cả các con

cá cân (25-30 con)

Hình 4.2.15 Cân cá thể

Trang 28

cả cá cần kiểm tra, sau đó tính

khối lượng trung bình của cá dựa

vào tổng khối lượng cá mẫu được

cân và số con cá đem cân

Hình 4.2.16 Cân toàn bộ cá

Cả 2 phương pháp cân cá đều có những ưu nhược điểm riêng, tùy theo điều kiện cụ thể mà chọn cách cân cho phù hợp

Trang 29

Bảng 4.2.2 So sánh ưu điểm và nhược điểm của 2 phương pháp cân cá

Cân cá thể

Vừa kiểm tra được khối lượng

cá, vừa kiểm tra được sự phân hóa kích cỡ trong đàn và các dấu hiệu bất thường trên cá

Chậm, tốn công, dễ làm cá bị xây xát do phải bắt từng con

Cân toàn bộ

Kiểm tra nhanh, đơn giản, dễ thực hiện, cá khỏe, ít bị xây xát

Chỉ kiểm tra được khối lượng

cá, khó kiểm tra được sự phân hóa kích cỡ trong đàn và các dấu hiệu bất thường trên cá

4.3.3 Tính khối lượng trung bình của cá

Sau khi cân hết số cá cần kiểm tra ta lấy tổng cộng khối lượng cá đã cân chia cho số cá đã cân để biết khối lượng trung bình của cá tại thời điểm kiểm tra

Công thức tính như sau:

Tổng khối lượng cá cân được (kg) Khối lượng trung bình của cá =

Số lượng cá đem cân (con)

Thí dụ: Khối lượng trung bình của cá khi thu 30 con cá có khối lượng tổng cộng 6.000g được tính như sau:

Khối lượng trung bình của cá = 6.000g/30con = 200g/con

4.3.4 Tính độ tăng trưởng của cá

- Độ tăng trưởng của cá (độ lớn của cá) là khối lượng của cá tăng lên ở lần kiểm tra này so với lần kiểm tra trước trên đơn vị thời gian (thường tính bằng 1 tháng hay 15 ngày) Nếu khối lượng cá tăng thêm càng lớn thì tốc độ tăng trưởng càng cao, ngược lại khối lượng cá tăng thêm càng ít thì tốc độ tăng trưởng càng thấp

- Căn cứ vào khối lượng của cá tăng lên trong một tháng nuôi nhiều hay ít và

so sánh với bảng chuẩn mà người nuôi biết được cá tăng trưởng nhanh hay chậm Nếu cá lớn chậm cần tìm hiểu nguyên nhân để khắc phục và điều chỉnh chế độ cho ăn Công thức tính độ tăng trưởng của cá như sau:

Khối lượng của cá tăng lên trong một tháng nuôi = khối lượng trung bình tại thời điểm kiểm tra - khối lượng trung bình kiểm tra tháng trước

Trang 30

Ví dụ 1: Xác định độ tăng trưởng của cá nuôi trong ao

Cách tiến hành như sau:

- Chuẩn bị các dụng cụ kiểm tra cá: lưới, vợt, đồ chứa cá, cân

- Thu ngẫu nhiên 30 con cá có kích cỡ lớn, nhỏ và trung bình

- Cân toàn bộ 30 con cá có tổng khối lượng là 4500g

- Tính khối lượng trung bình của cá:

4500g : 30 con = 150g Vậy khối lượng trung bình của cá tại thời điểm kiểm tra là 150g/con cá

- So sánh với khối lượng trung bình của cá tại thời điểm kiểm tra tháng trước

là 80g/con cá thì khối lượng của cá tăng lên trong một tháng nuôi là:

150g – 80g = 70g/con cá Qua khảo sát thực tế c á diêu hồng, rô phi nuôi ở vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long cho thấy cỡ cá thả ban đầu là 4g/con thì sau 1 tháng nuôi đạt 20-22g/con, sau 2 tháng đạt 42-45g/con, ở các tháng nuôi thứ 3 thứ 4 cá tăng trọng nhanh hơn và sau 6 tháng nuôi đạt 400 -500g/con Tuy nhiên, số liệu chỉ mang tính chất tham khảo vì các vùng nuôi khác nhau nên tốc độ tăng trưởng sẽ khác nhau

Bảng 4.2.3 Tốc độ tăng trưởng của cá rô phi

Ngày tuổi Khối lượng (g) Tốc độ tăng trưởng

Trang 31

5 Ghi sổ nhật ký về kiểm tra khối lượng, tỉ lệ sống và tình trạng bên ngoài của cá

Bảng 4.2.4 Theo dõi tốc độ sinh trưởng và tỉ lệ sống: Ao số …………

Khối lượng trung bình (g/con)

Tốc độ sinh trưởng so với lần kiểm tra trước (%)

Tỉ lệ sống (%)

- Trình bày cách kiểm tra hoạt động, ngoại hình, khối lượng cá rô phi, cá diêu hồng

- Trình bày cách kiểm tra tỉ lệ sống của cá

2 Các bài thực hành

2.1 Bài thực hành 4.2.1 Kiểm tra hoạt động của cá nuôi ao, lồng, bè

2.2 Bài thực hành 4.2.2 Kiểm tra ngoại hình và số lượng của cá nuôi

2.3 Bài thực hành 4.2.3 Kiểm tra mức độ tăng trưởng và tính tốc độ tăng trưởng của cá diêu hồng, cá rô phi

D Ghi nhớ

- Kiểm tra mức độ tăng trưởng của cá 15 ngày/lần

- Số cá kiểm tra khoảng 30-50 con với cỡ cá < 100g, khoảng 25-30 con với cỡ

cá > 100g

- Khi thu mẫu, kiểm tra cá cần thao tác nhanh, nhẹ nhàng tránh làm xây xát cá

- Tránh kiểm tra cá vào lúc nắng nóng

Trang 32

Bài 3 CHUẨN BỊ THỨC ĂN CHO CÁ

Mã bài: MĐ 04-03 Giới thiệu bài:

Chuẩn bị thức ăn cho cá là công việc cần thiết nhằm cung cấp đầy đủ nhu cầu

về dinh dưỡng cho cá sinh trưởng và phát triển tốt Tùy theo hình thức nuôi như nuôi trong ao, nuôi trong lồng, bè và khả năng đầu tư mà người nuôi chủ động lựa chọn được loại thức ăn thích hợp cho cá trong từng giai đoạn phát triển của cá, mục đích giúp cá phát triển tốt, hạn chế ô nhiễm môi trường, giảm chi phí thức ăn và bảo đảm hiệu quả kinh tế

Cho cá ăn đủ về số lượng và chất lượng thì cá nhanh lớn, hạn chế cá phân đàn,

ít bệnh tật, sử dụng tối đa lượng thức ăn tiêu thụ và giảm hệ số chuyển đổi thức ăn

Mục tiêu:

- Trình bày được tính ăn của cá diêu hồng, cá rô phi;

- Lựa chọn thức ăn thích hợp cho từng giai đoạn cá nuôi;

- Bảo quản tốt thức ăn

A Nội dung

1 Tìm hiểu tính ăn của cá diêu hồng, rô phi

Thức ăn tự nhiên của cá rô phi, diêu hồng rất đa dạng, khi còn nhỏ, cá ăn sinh vật phù du (tảo và động vật nhỏ) là chủ yếu (cá 20 ngày tuổi, kích thước khoảng 18mm) Khi cá trưởng thành ăn mùn bả hữu cơ lẫn các tảo lắng ở đáy ao, ăn ấu trùng, côn trùng, thực vật thuỷ sinh Tuy nhiên trong nuôi công nghiệp cá cũng ăn các loại thức ăn chế biến từ cá tạp, cua, ghẹ, ốc, bột cá khô, bột bắp, bột khoai mì, khoai lang, bột gạo, cám mịn, bã đậu nành, bã đậu phộng hay thức ăn công nghiệp Trong thiên nhiên cá thường ăn tầng đáy có mức sâu từ 1-2m

2 Lựa chọn th c ăn

Việc lựa chọn thức ăn cho cá diêu hồng, cá rô phi tùy thuộc vào nhiều yếu tố:

- Hình thức nuôi (nuôi lồng, bè, nuôi ao công nghiệp hay nuôi cá kết hợp…);

- Mật độ nuôi;

- Giai đoạn nuôi

Mỗi loại thức ăn đều có ưu điểm và nhược điểm riêng, tùy theo hình thức nuôi, giai đoạn phát triển của cá và điều kiện của từng hộ gia đình mà lựa chọn loại thức ăn cho phù hợp

Bảng 4.3.1 So sánh hai loại thức ăn tự chế và thức ăn công nghiệp

Trang 33

Loại th c ăn Th c ăn tự chế biến Th c ăn công nghiệp

Ưu điểm

- Tận dụng nguồn thức ăn sẵn có tại địa phương, giá thành rẻ;

- Người nuôi có thể chế biến thức ăn tại nhà;

- Tận dụng lao động nhàn rỗi của gia đình

- Hàm lượng dinh dưỡng

ổn định

- Dễ sử dụng, dễ bảo quản, vận chuyển, cho cá ăn dễ dàng

- Không tốn chi phí nhân công chế biến thức ăn

- Môi trường nuôi ít bị ô nhiễm

- Chi phí thức ăn cao

Hàm lượng đạm có thể thay đổi theo giai đoạn phát triển của cá:

- Giai đoạn nhỏ nên dùng thức ăn có hàm lượng đạm cao từ 28-30%;

- Cá lớn hơn 100-300g/con thì dùng thức ăn có hàm lượng đạm từ 22-28%;

- Khi cá đạt khối lượng 300g trở lên, hàm lượng đạm trong thức ăn chỉ còn 20% Hiện nay trên thị trường có nhiều loại thức ăn viên công nghiệp được dùng để nuôi cá diêu hồng, cá rô phi

2.1 Th c ăn công nghiệp

2.1.1 Lựa chọn thức ăn công nghiệp (thức ăn dạng viên)

* Yêu cầu của thức ăn hỗn hợp dạng viên cá diêu hồng, cá rô phi

Thức ăn công nghiệp là thức ăn khô ép viên nổi do các nhà máy chế biến theo dây chuyền công nghiệp Thức ăn công nghiệp có một số yêu cầu về chất lượng như sau:

- Ẩm độ của thức ăn tối đa là 11%;

- Độ bền trong nước hơn 1 giờ, làm giảm tỷ lệ hao hụt do tan trong nước sẽ giảm được chi phí thức ăn và ít gây ô nhiễm môi trường;

- Phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng của từng giai đoạn phát triển của cá;

Trang 34

- Thức ăn viên dạng nổi nhiều kích cỡ khác nhau phù hợp với từng giai đoạn phát triển của cá, đường kính từ 1-6mm;

- Bao bì đảm bảo an toàn, các thông tin ghi trên bao bì rõ ràng, đầy đủ;

- Chỉ tiêu cảm quan và chất lượng thức ăn được thực hiện theo tiêu chuẩn quốc gia (TCVN: 2012) thức ăn hỗn hợp dạng viên cho cá rô phi, cá diêu hồng

Thức ăn viên phù hợp sẽ góp phần quan trọng quyết định sự tăng trưởng của

cá nuôi, đến hiệu quả kinh tế của trại nuôi Do đó, cần chọn lựa thương hiệu thức

ăn có uy tín trên thị trường

Hình 4.3.1 Thức ăn cho cá diêu hồng, cá rô phi

Theo tiêu chuẩn Quốc Gia (TCVN: 2012) quy định về thức ăn hỗn hợp dạng viên cho cá rô phi, cá diêu hồng theo bảng 4.3.2; 4.3.3 và 4.3.4 sau đây:

Bảng 4.3.2 Thức ăn hỗn hợp dạng viên sử dụng cho các giai đoạn phát triển của cá diêu hồng, rô phi

Sử dụng cho cỡ

cá có khối lượng lớn hơn:

10,0g/con đến 20,0g/con

Sử dụng cho

cỡ cá có khối lượng lớn hơn 20,0 g/con đến 200,0 g/con

Sử dụng cho

cỡ cá có khối lượng lớn hơn 200,0 g/con đến 500,0 g/con

Sử dụng cho cỡ cá

có khối lượng: lớn hơn 500,0 g/con

Bảng 4.3.3 Chỉ tiêu cảm quan của thức ăn viên

Trang 35

STT Chỉ tiêu Yêu cầu

1 Hình dạng bên ngoài Viên hình trụ, hình tròn hoặc mảnh đều nhau, bề mặt

mịn, kích cỡ theo đúng số hiệu của từng loại thức ăn quy định trong Bảng 4.3.2

2 Màu sắc Đặc trưng của nguyên liệu phối chế

3 Mùi vị Đặc trưng của nguyên liệu phối chế, không có mùi

mốc và mùi lạ khác

- Chỉ tiêu lý, hóa: Thức ăn viên cho cá diêu hồng, rô phi phải theo đúng mức

được quy định trong bảng 4.3.4

Bảng 4.3.4 Chỉ tiêu lý, hóa của thức ăn viên

Đơn

vị tính

thô, không nhỏ hơn % 40 35 30 27 25 20

7 Hàm lượng lipid thô

Trang 36

STT Chỉ tiêu

Đơn

vị tính

2 Vi khuẩn gây bệnh (Salmonella) Không cho phép

3 Nấm mốc độc (Aspergillus flavus) Không cho phép

Trang 37

STT Chỉ tiêu Yêu cầu

6 Các loại kháng sinh và hóa chất đã bị cấm sử

dụng theo các quy định hiện hành của Bộ

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Không cho phép

2.1.2 Kiểm tra thức ăn

- Mục đích của việc kiểm tra thức ăn là để biết thức ăn có đảm bảo yêu cầu hay không

- Các chỉ tiêu cần kiểm tra là: Độ bền của viên thức ăn, kích cỡ, màu sắc, mùi

vị viên thức ăn và tỷ lệ vụn nát

- Từ kết quả thu được sẽ so sánh với tiêu chuẩn của thức ăn cá rô phi, diêu hồng để đánh giá chất lượng thức ăn đó bằng phương pháp cảm quan

* Chỉ tiêu kiểm tra bao bì, ghi nhãn trên bao bì th c ăn:

Việc ghi nhãn trên bao đựng thức ăn viên phải theo đúng quy định tại Nghị định 89/2006/NĐ-CP ngày 30/8/2006 của chính phủ về nhãn hàng hoá và theo thông tư số 66/2011/TTBNNPTNT ngày 10/10/1011 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn quy định chi tiết một số điều Nghị định số 08 /2010/NĐ – CP ngày 05/02/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi

- Thức ăn phải có nhãn hiệu, thành phần dinh dưỡng rõ ràng và còn hạn sử dụng;

- Thức ăn phải được đóng gói trong các loại bao PE, PP hoặc bao giấy 3 lớp;

- Bao đựng thức ăn phải bền, kín, không rách, đã được khử trùng;

- Trên bao bì thức ăn ghi đầy đủ các thông tin sau:

+ Tên hàng hoá;

+ Tên và địa chỉ của thương nhân

chịu trách nhiệm về hàng hóa;

+ Khối lượng hàng hóa;

+ Thành phần nguyên liệu chính;

+ Hướng dẫn bảo quản, hướng dẫn

sử dụng (lượng cho ăn, số lần cho ăn, và

cách theo dõi lượng thức ăn hàng ngày);

Hình 4.3.2 Bảng hướng dẫn trên bao bì

+ Chỉ tiêu chất lượng chủ yếu (hàm lượng protein thô, chất béo, độ ẩm, chất

Trang 38

xơ thô, hàm lượng khoáng );

+ Ngày sản xuất, thời hạn sử dụng và thời hạn bảo quản;

+ Xuất xứ của hàng hoá (đối với thức ăn được nhập khẩu)

Ngoài các nội dung bắt buộc, trên nhãn phải ghi thêm các nội dung sau:

+ Cam kết: Thức ăn không chứa các chất bị cấm sử dụng theo quy định của

Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn;

+ Số hiệu tiêu chuẩn đăng ký chất lượng của thức ăn (cấp cơ sở hoặc cấp ngành);

+ Các nội dung không bắt buộc khác (nếu thấy cần thiết) ghi theo các quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

* Kiểm tra viên th c ăn

- Lấy mẫu

+ Lấy ngẫu nhiên bao thức ăn ở 3 vị trí khác nhau của lô hàng Mỗi bao lấy ở

3 vị trí, khoảng 50 - 100g/mẫu

+ Trộn các mẫu lại thành mẫu thức ăn chung;

+ Lấy từ mẫu thức ăn chung ra các mẫu thử để kiểm tra một số chỉ tiêu

- Kiểm tra độ bền của thức ăn viên trong nước

Trang 39

Cách thử độ bền:

+ Lấy khoảng 5g thức ăn viên

cho vào cốc thủy tinh có chứa

khoảng 100ml nước, để yên trong

+ Nếu hầu hết các viên thức

ăn vẫn còn giữ nguyên hình dạng và

có thể cầm nhẹ lên mà không bị vỡ

nát là thức ăn chưa bị rã;

Hình 4.3.6 Cầm thử thức ăn

Trang 40

+ Nếu sau 1 giờ quan sát thức

ăn vẫn còn giữ nguyên hình dạng là

thức ăn đảm bảo yêu cầu;

Hình 4.3.7 Thức ăn chưa rã

+ Nếu nhỏ hơn 1 giờ quan sát

thức ăn bị tan rã, không còn giữ

nguyên hình dạng là thức ăn không

đảm bảo yêu cầu

Hình 4.3.8 Thức ăn bị rã

- Kiểm tra cảm quan:

+ Lấy khoảng 50-100g thức ăn

viên từ mẫu chung cho vào đĩa thủy

tinh trắng trong hoặc đĩa sứ trắng;

+ Đưa đĩa thức ăn ra nơi có đầy

đủ ánh sáng tự nhiên để quan sát

hình dạng, màu sắc viên thức ăn

Hình 4.3.9 Kiểm tra cảm quan thức ăn

Ngày đăng: 22/06/2015, 10:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Trung tâm khuyến nông quốc gia. Kỹ thuật nuôi cá rô phi đơn tính đực trong ao , Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật nuôi cá rô phi đơn tính đực trong ao
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Trung tâm khuyến nông quốc gia. Kỹ thuật nuôi cá điêu hồng trong lồng, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật nuôi cá điêu hồng trong lồng
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
3. Bộ Thủy sản, Trung tâm Khuyến ngư Quốc gia, Kỹ thuật sản xuất giống và nuôi thương phẩm một số đối tượng thủy sản nước ngọt, năm 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật sản xuất giống và nuôi thương phẩm một số đối tượng thủy sản nước ngọt
4. Đỗ Đoàn Hiệp – Lê Đình Xuân, Nuôi cá nước ngọt quyển 5 – Kỹ thuật nuôi cá rô phi, Nhà xuất bản Lao động xã hội, Năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nuôi cá nước ngọt quyển 5 – Kỹ thuật nuôi cá rô phi
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động xã hội
5. Đỗ Đoàn Hiệp - Trần Văn Vĩ - Nguyễn Tiến Thành, 2007, Thức ăn cho tôm cá sử dụng và chế biến, Nhà xuất bản Thanh Hóa, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thức ăn cho tôm cá sử dụng và chế biến
Nhà XB: Nhà xuất bản Thanh Hóa
6. Lê Văn Thắng, Ngô Chí Phương, Kỹ thuật nuôi cá nước ngọt, Nhà xuất bản Nông nghiệp, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật nuôi cá nước ngọt
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
7. Phạm Văn Trang - Nguyễn Trung Thành, Kỹ thuật nuôi cá rô phi vằn (Oreochromis, Niloticus), Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội, Năm 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật nuôi cá rô phi vằn (Oreochromis, Niloticus)
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội
8. Hội Nghề cá Việt Nam (VINAFIS), Kỹ thuật sản xuất giống và nuôi cá rô phi đạt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm, Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội, Năm 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật sản xuất giống và nuôi cá rô phi đạt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.2.5. Thu mẫu bằng vợt 3.2. Thu bằng chài - Giáo trình MĐ04 - chăm sóc và quản lý nghề nuôi cá diêu hồng cá rô phi
Hình 4.2.5. Thu mẫu bằng vợt 3.2. Thu bằng chài (Trang 22)
Hình 4.2.6. Chài kiểm tra cá - Giáo trình MĐ04 - chăm sóc và quản lý nghề nuôi cá diêu hồng cá rô phi
Hình 4.2.6. Chài kiểm tra cá (Trang 23)
Hình 4.2.12 Cá rô phi bệnh  Hình 4.2.13 Cá diêu hồng bệnh - Giáo trình MĐ04 - chăm sóc và quản lý nghề nuôi cá diêu hồng cá rô phi
Hình 4.2.12 Cá rô phi bệnh Hình 4.2.13 Cá diêu hồng bệnh (Trang 26)
Hình 4.2.16 Cân toàn bộ cá - Giáo trình MĐ04 - chăm sóc và quản lý nghề nuôi cá diêu hồng cá rô phi
Hình 4.2.16 Cân toàn bộ cá (Trang 28)
Hình 4.3.1 Thức ăn cho cá diêu hồng, cá rô phi - Giáo trình MĐ04 - chăm sóc và quản lý nghề nuôi cá diêu hồng cá rô phi
Hình 4.3.1 Thức ăn cho cá diêu hồng, cá rô phi (Trang 34)
Hình 4.3.3 Dụng cụ kiểm tra thức ăn - Giáo trình MĐ04 - chăm sóc và quản lý nghề nuôi cá diêu hồng cá rô phi
Hình 4.3.3 Dụng cụ kiểm tra thức ăn (Trang 38)
Hình 4.4.9. Hòa các chất bổ sung vào nước - Giáo trình MĐ04 - chăm sóc và quản lý nghề nuôi cá diêu hồng cá rô phi
Hình 4.4.9. Hòa các chất bổ sung vào nước (Trang 57)
Hình 4.4.11. Trộn đều thức ăn - Giáo trình MĐ04 - chăm sóc và quản lý nghề nuôi cá diêu hồng cá rô phi
Hình 4.4.11. Trộn đều thức ăn (Trang 57)
Hình 4.4.12. Đong dầu mực - Giáo trình MĐ04 - chăm sóc và quản lý nghề nuôi cá diêu hồng cá rô phi
Hình 4.4.12. Đong dầu mực (Trang 58)
Hình 4.4.14. Viên thức ăn được trộn với dầu - Giáo trình MĐ04 - chăm sóc và quản lý nghề nuôi cá diêu hồng cá rô phi
Hình 4.4.14. Viên thức ăn được trộn với dầu (Trang 58)
Hình 4.4.15. Cho cá nuôi ao ăn - Giáo trình MĐ04 - chăm sóc và quản lý nghề nuôi cá diêu hồng cá rô phi
Hình 4.4.15. Cho cá nuôi ao ăn (Trang 59)
Hình 4.4.17. Kiểm tra sàng ăn - Giáo trình MĐ04 - chăm sóc và quản lý nghề nuôi cá diêu hồng cá rô phi
Hình 4.4.17. Kiểm tra sàng ăn (Trang 60)
Hình 4.5.4. Đo trực tiếp nước ao - Giáo trình MĐ04 - chăm sóc và quản lý nghề nuôi cá diêu hồng cá rô phi
Hình 4.5.4. Đo trực tiếp nước ao (Trang 67)
Hình 4.5.5. Hiệu chỉnh máy đo  pH cầm tay - Giáo trình MĐ04 - chăm sóc và quản lý nghề nuôi cá diêu hồng cá rô phi
Hình 4.5.5. Hiệu chỉnh máy đo pH cầm tay (Trang 68)
Hình 4.5.20 Hộp test đo độ kiềm - Giáo trình MĐ04 - chăm sóc và quản lý nghề nuôi cá diêu hồng cá rô phi
Hình 4.5.20 Hộp test đo độ kiềm (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w