Tuy nhiên, để nuôi cá đạt hiệu quả, chất lượng tốt đáp ứng yêu cầu xuất khẩu và phát triển nghề bền vững thì người nuôi cần phải tìm hiểu nhiều vấn đề liên quan như: Ao, lồng, bè nuôi; c
Trang 1GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN CHUẨN BỊ LỒNG, BÈ
MÃ SỐ: MĐ02
NGHỀ NUÔI CÁ DIÊU HỒNG, CÁ RÔ PHI
Trình độ: Sơ cấp nghề
Trang 3MỤC LỤC
Tuyên bố bản quyền 2
Mục lục 3
Lời giới thiệu 8
Các thuật ngữ chuyên môn, chữ viết tắt 10
MÔ ĐUN: CHUẨN BỊ LỒNG, BÈ NUÔI CÁ 11
Bài 1 THỰC HIỆN AN TOÀN LAO ĐỘNG 12
A Nội dung 12
1 Quy định an toàn lao động đối với nghề nuôi cá 12
1.1 Qui định trang thiết bị an toàn trên lồng, bè nuôi cá 12
1.2 Quy định đối với người sử dụng lao động 13
1.3 Quy định đối với người lao động 14
1.4 Trang bị bảo hộ lao động 14
2 An toàn trong sử dụng hóa chất 14
2.1 Vôi 14
2.2 Thuốc tím 15
2.3 Chlorine 15
3 An toàn trong sử dụng các thiết bị dùng điện 16
3.1 Các nguyên nhân tai nạn điện thường gặp 16
3.2 Các biện pháp an toàn khi sử dụng điện 17
3.3 Cấp cứu khi bị tai nạn về điện 18
4 An toàn lao động trên sông nước 20
4.1 Các biện pháp an toàn khi làm việc trên sông nước 20
4.2 Cấp cứu khi có tai nạn dưới nước 20
5 Xử lý các tình huống khẩn cấp 26
5.1 Xử lý khi bị say nắng, say nóng 26
5.2 Xử lý khi bị cảm lạnh 27
5.3 Sơ cứu khi bị rắn cắn 28
B Câu hỏi và bài tập thực hành 29
Trang 4C Ghi nhớ 30
Bài 2 CHỌN ĐỊA ĐIỂM ĐẶT LỒNG, BÈ 31
A Nội dung 31
1 Khảo sát vị trí đặt lồng, bè 31
1.1 Hình dạng đoạn sông 32
1.2 Chiều rộng đoạn sông 32
1.3 Độ sâu đoạn sông 33
1.4 Chất đáy 33
1.5 Biên độ triều 33
1.6 Lưu tốc dòng chảy 33
2 Kiểm tra chất lượng nguồn nước 34
2.1 Yêu cầu của môi trường nước nơi đặt lồng bè 34
2.2 Phương pháp xác định một số yếu tố môi trường nước 35
3 Đăng ký hoạt động bè nuôi cá 46
3.1 Yêu cầu và các điều kiện cần thực hiện khi nuôi cá trong lồng, bè 46
3.2 Thủ tục hồ sơ đăng ký 47
3.3 Trình tự các bước thực hiện 47
B Câu hỏi và bài tập thực hành 48
C Ghi nhớ 48
Bài 3 CHỌN KIỂU LỒNG, BÈ VÀ VẬT LIỆU 49
A Nội dung 49
1 Chọn kiểu lồng, bè 49
1.1 Lồng nuôi 49
1.2 Bè nuôi 50
1.3 Kích thước lồng, bè 50
2 Chọn vật liệu làm khung 51
2.1 Chọn loại gỗ 51
2.2 Chọn sắt, thép 51
2.3 Chọn tre, nứa 51
3 Chọn loại lưới 51
Trang 53.1 Chọn chất liệu lưới 51
3.2 Chọn kiểu dệt lưới 52
3.3 Chọn kích thước lồng và mắt lưới 53
4 Chọn vật liệu làm phao 53
4.1 Thùng phuy 53
4.2 Mốp xốp 54
4.3 Ống nhựa 54
5 Chọn neo và dây neo 55
5.1 Chọn neo 55
5.2 Chọn dây neo 56
6 Chọn công trình phụ trên lồng bè 56
B Câu hỏi và bài tập thực hành 57
C Ghi nhớ 57
Bài 4 LẮP RÁP KHUNG LỒNG, BÈ 58
A Nội dung 58
1 Chuẩn bị dụng cụ 58
2 Lắp khung lồng bè 58
2.1 Lắp khung bè 58
2.2 Lắp khung lồng 61
3 Lắp đặt phao 65
3.1 Tính số lượng phao 65
3.2 Lắp phao 66
4 Lắp đặt công trình phụ 68
4.1 Lắp đặt nhà sinh hoạt, quản lý, nhà kho 68
4.2 Lắp đặt cầu công tác 69
5 Kiểm tra hoàn thiện 69
5.1 Kiểm tra khung lồng bè 69
5.2 Kiểm tra phao 70
5.3 Kiểm tra cầu công tác 70
B Câu hỏi và bài tập thực hành 70
Trang 6C Ghi nhớ 70
Bài 5 DI CHUYỂN VÀ CỐ ĐỊNH KHUNG LỒNG, BÈ 71
A Nội dung 71
1 Chuẩn bị dụng cụ, vật tư 71
1.1 Chuẩn bị dụng cụ và phương tiện vận chuyển 71
2 Chọn thời điểm di chuyển 71
2.1 Theo dõi thủy triều 71
2.2 Xác định hướng gió 72
2.3 Theo dõi thời tiết 72
3 Tổ chức di chuyển 72
4 Cố định lồng, bè 72
4.1 Chuẩn bị dụng cụ, vật tư 72
4.2 Xác định địa điểm cố định 73
4.3 Thực hiện cố định 73
4.4 Các loại nút thường dùng để cố định 74
B Câu hỏi và bài tập thực hành 75
C Ghi nhớ 75
Bài 6 LẮP LƯỚI VÀO KHUNG 76
A Nội dung 76
1 Chuẩn bị vật tư, dụng cụ 76
2 Thực hiện lắp lưới lồng 76
2.1 Rải lưới lồng 76
2.2 Buộc lưới lồng vào khung 77
3 Cố định lồng lưới 77
3.1 Tính số lượng vật liệu cố định hình dạng lồng 77
3.2 Buộc và cố định lồng 77
4 Lắp lưới mặt trên lồng 78
4.1 Chuẩn bị lưới 78
4.2 Buộc lưới mặt trên lồng 78
B Câu hỏi và bài tập thực hành 79
Trang 7C Ghi nhớ 79
Bài 7 TU SỬA VÀ VỆ SINH LỒNG, BÈ CŨ 80
A Nội dung 80
1 Các hư hỏng của lồng, bè 80
2 Kiểm tra và sửa chữa 81
2.1 Kiểm tra và sửa chữa lồng bè 81
2.2 Kiểm tra và sửa chữa lưới 82
2.3 Kiểm tra và sửa chữa phao 83
2.4 Kiểm tra và sửa chữa dây neo 83
3 Vệ sinh lồng, bè 84
3.1 Vệ sinh khung gỗ 84
3.2 Vệ sinh lưới 84
B Câu hỏi và bài tập thực hành 85
C Ghi nhớ 85
HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN 86
I.Vị trí, tính chất của mô đun 86
II Mục tiêu 86
III Nội dung chính của mô đun 87
IV Hướng dẫn thực hiện bài tập thực hành 88
V Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập 93
VI.Tài liệu cần tham khảo 98
Phụ lục ……… 99
Danh sách ban chủ nhiệm xây dựng chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp 103
Danh sách hội đồng nghiệm thu chương trình, giáo trình dạy nghề trình độ sơ cấp 103
Trang 8LỜI GIỚI THIỆU
Nuôi cá diêu hồng, cá rô phi là nghề được nhiều nông, ngư dân thực hiện nuôi trong ao, lồng, bè hầu như trên khắp cả nước để phát triển kinh tế gia đình Tuy nhiên, để nuôi cá đạt hiệu quả, chất lượng tốt đáp ứng yêu cầu xuất khẩu và phát triển nghề bền vững thì người nuôi cần phải tìm hiểu nhiều vấn đề liên quan như:
Ao, lồng, bè nuôi; con giống; thức ăn; chăm sóc quản lý; phòng trị bệnh cho cá … Thực hiện đề án “Đào tạo Nghề cho Lao động Nông thôn đến năm 2020”, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã tổ chức, phân công Trường Cao Đẳng Cơ điện và Nông nghiệp Nam Bộ biên soạn chương trình, giáo trình mô đun nghề
“Nuôi cá diêu hồng, cá rô phi” trình độ sơ cấp
Trong quá trình biên soạn giáo trình, chúng tôi đã đi khảo sát thực tế, chụp hình ở các cơ sở nuôi và có sử dụng hình ảnh từ các tài liệu, giáo trình nuôi cá, sách, báo đài, trên mạng internet, tích hợp những kiến thức, kỹ năng trên cơ sở sơ
đồ phân tích nghề và bộ phiếu phân tích công việc Giáo trình là cơ sở cho giáo viên soạn bài giảng để giảng dạy, đồng thời là tài liệu học tập của học viên làm nghề nuôi cá diêu hồng, cá rô phi Bộ giáo trình gồm 6 mô đun:
Mô đun 01 Chuẩn bị ao
Mô đun 02 Chuẩn bị lồng, bè
Mô đun 03 Chọn và thả cá giống
Mô đun 04 Chăm sóc và quản lý
Mô đun 05 Phòng trị bệnh
Mô đun 06 Thu hoạch và tiêu thụ
Giáo trình mô đun “Chuẩn bị lồng, bè” là một mô đun chuyên môn của nghề
Nuôi cá diêu hồng, cá rô phi Nội dung giảng dạy gồm 7 bài:
Bài 1 Thực hiện an toàn lao động
Bài 2 Chọn địa điểm đặt lồng, bè
Bài 3 Chọn kiểu lồng, bè và vật liệu
Bài 4 Lắp ráp khung lồng, bè
Bài 5 Di chuyển và cố định khung bè
Bài 6 Lắp lưới vào khung lồng
Bài 7 Tu sửa, vệ sinh lồng, bè cũ
Trang 9
Ban biên soạn giáo trình trân trọng cảm ơn Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Viện, Trường, các cơ sở sản xuất, các nhà khoa học, các cán bộ kỹ thuật, các thầy cô giáo đã đóng góp nhiều ý kiến, tạo điều kiện thuận lợi để giáo trình này được hoàn thành
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng không thể tránh khỏi thiếu sót, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp của độc giả để giáo trình được hoàn thiện hơn
Tham gia biên soạn:
1 Chủ biên: Nguyễn Quốc Đạt
2 Nguyễn Kim Nhi
3 Nguyễn Thị Tím
Trang 10CÁC THU T NG CHUYÊN MÔN, CH VI T T T
- Lồng nuôi cá: Lồng nuôi cá là cấu trúc nổi gồm các bộ phận chính: Khung lồng, lưới lồng, vật dự trữ nổi
- Bè nuôi cá: Bè nuôi cá là cấu trúc nổi được sử dụng để nuôi thủy sản trên biển, sông, hồ, đầm, phá Bè cá có một hoặc nhiều lồng nuôi cá được ghép lại với nhau bằng kết cấu khung cứng hoặc nối ghép
- Khung lồng: Khung lồng là kết cấu cơ bản của lồng nuôi cá; Khung lồng có dạng hình khối hoặc khung chữ nhật và có thể được làm bằng thép, gỗ, tre, bương hoặc các vật liệu khác
- ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long
- CaO: Vôi bột (vôi tôi)
- Ca(OH)2: Vôi ngậm nước
- CaCO3: Đá vôi
- Chlorine: Bột tẩy
-%: Nồng độ phần trăm
-‰: Nồng độ phần ngàn
- ppm: Đơn vị đo nồng độ phần triệu, 1ppm = 1g/m3 hoặc 1ml/m3
- Ф: Đọc là phi, ký hiệu đo đường kính
Trang 11MÔ ĐUN: CHUẨN BỊ LỒNG, BÈ NUÔI CÁ
Mã mô đun: MĐ 02 Giới thiệu mô đun:
Mô đun “Chuẩn bị lồng, bè” được biên soạn theo chương trình nghề Nuôi
cá diêu hồng, cá rô phi trình độ sơ cấp Sau khi học mô đun này, học viên có kiến thức và khả năng thực hiện các công việc như: chọn địa điểm đặt lồng bè, chọn vật liệu, lắp ráp, di chuyển và cố định lồng, bè đảm bảo yêu cầu, an toàn
Nội dung của mô đun có 7 bài, thời lượng giảng dạy và học tập mô đun 80 giờ, trong đó lý thuyết: 14 giờ, thực hành: 58 giờ, Kiểm tra định kỳ: 4 giờ; kiểm tra kết thúc mô đun: 4 giờ
Trong quá trình học, học viên được cung cấp những kiến thức cần thiết để thực hiện công việc, thảo luận trên lớp theo nhóm, làm bài tập kết hợp với thực hành kỹ năng nghề tại cơ sở nuôi và đi tham quan thực tế những mô hình nuôi cá diêu hồng, cá rô phi đạt hiệu quả
Kết quả học tập được đánh giá bằng hình thức kiểm tra kiến thức và thực hành Người học phải có ý thức học tập tích cực tham gia đầy đủ thời lượng của
mô đun
Trang 12Bài 1 THỰC HIỆN AN TOÀN LAO ĐỘNG
Mã bài: MĐ 02-01 Giới thiệu:
Nghề nuôi trồng thủy sản nói chung và nghề nuôi cá diêu hồng, cá rô phi trong lồng, bè nói riêng, người lao động phải làm việc trên môi trường sông nước với thời gian bất kỳ Những khi có sự cố xảy ra hoặc bất thường về thời tiết, người nuôi
cá phải có mặt tại lồng, bè để xử lý
Trong những điều kiện làm việc tiềm ẩn nhiều nguy hiểm đó, ý thức về an toàn
và tuân thủ các quy định an toàn lao động, thành thạo cách cấp cứu trong tất cả các trường hợp là rất cần thiết
Mục tiêu:
- Nêu được qui định an toàn lao động trong nghề nuôi cá
- Sử dụng thành thạo các trang bị bảo hộ lao động
- Thực hiện được việc cấp cứu tại chỗ người bị đuối nước và tai nạn xảy ra khi làm nghề cá
- Rèn luyện tính cẩn thận, có ý thức an toàn lao động trong công việc, có trách nhiệm với tập thể
A Nội dung
1 Quy định an toàn lao động đối với nghề nuôi cá (Nguồn: trích thông tư
Quy định về kiểm tra an toàn kỹ thuật, đăng ký bè cá của Bộ NN &PTNT)
1.1 Qui định trang thiết bị an toàn trên lồng, bè nuôi cá
1.1.1 Phương tiện cứu sinh
* Đối với bè cá có tổng dung tích < 50m 3
:
Phao áo: Đủ cho 100% số người làm việc trên lồng, bè cá
* Đối với lồng, bè cá có tổng dung tích từ 50m3
đến 300m3:
- Phao áo: Đủ cho 100% số người làm việc trên lồng, bè cá
- Phao tròn: 02 phao tròn cho mỗi lồng, bè cá
* Đối với bè cá có tổng dung tích trên 300m 3
:
- Phao áo: Đủ cho 100% số người làm việc trên lồng, bè cá
- Phao tròn: 04 phao tròn cho mỗi lồng, bè cá
Trang 131.1.2 Phương tiện tín hiệu
* Đối với bè cá có chiều dài ≤ 50 mét:
- 02 hình tròn màu đen ghép theo hình múi khế vào ban ngày;
- 01 đèn đỏ đặt ở giữa bè và 02 đèn trắng đặt ở hai góc bè phía luồng vào ban đêm
* Đối với bè cá có chiều dài >50 mét:
- 04 hình nón màu đen ghép thành 02 hình múi khế treo ở hai đầu bè vào ban ngày;
- 01 đèn đỏ đặt ở giữa bè, 02 đèn trắng đặt ở hai góc bè phía luồng và cứ mỗi chiều dài 50 mét đặt thêm 01 đèn trắng phía luồng vào ban đêm
* Phương tiện tín hiệu phải được treo như sau:
- Đèn trắng đặt cao hơn mặt nước ít nhất là 3 mét
- Đèn đỏ và hình múi khế đặt cao hơn đèn trắng một khoảng cách ít nhất là 01 mét
- Các đèn trắng đặt thêm (đối với bè cá có chiều dài > 50 mét) đặt thấp hơn đèn trắng ở 02 góc bè là 01 mét
1.1.3 Trang bị cứu hỏa
* Đối với lồng, bè cá có tổng dung tích từ 50m 3
đến 300m 3 :
- Thùng cát: 0,3m3/lồng, bè
- Bình bọt loại 9lít: 01 bình/lồng, bè
- Bạt hoặc chăn dập lửa (kích thước: 1,5m x 2,0m): 01 chiếc
* Đối với lồng, bè cá có tổng dung tích trên 300m 3
:
- Thùng cát: 0,3m3/lồng, bè
- Bình bọt loại 9lít: 02 bình/lồng, bè
- Bạt hoặc chăn dập lửa (kích thước: 1,5m x 2,0m): 02 chiếc
* Trang bị cứu hỏa được miễn giảm trong trường hợp lồng, bè cá không có nhà
1.2 Quy định đối với người sử dụng lao động
- Đảm bảo lồng, bè nuôi cá luôn ở trạng thái an toàn
- Trang bị đầy đủ các thiết bị, dụng cụ an toàn cho người lao động
- Phổ biến, hướng dẫn, đôn đốc người lao động trên lồng, bè nuôi cá thực hiện các quy định về an toàn lao động, nhất là người mới làm việc
- Phân công người lao động có đủ sức khỏe để thực hiện các công việc trên sông nước
- Bố trí nhóm ít nhất 2 người để thực hiện các công việc trên sông nước
Trang 14- Khám định kỳ, chăm sóc sức khỏe cho người lao động
- Không để người lao động làm việc nếu họ không thực hiện: các biện pháp bảo đảm an toàn lao động, không sử dụng đầy đủ thiết bị an toàn, trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân đã được cấp phát
- Không sử dụng lao động nữ có thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi vào các việc phải ngâm mình trong bùn, nước, nhất là bùn, nước dơ
1.3 Quy định đối với người lao động
- Phải có đủ sức khỏe để làm việc trên sông nước
- Chấp hành các quy định an toàn lao động ở cơ sở nuôi cá
- Từ chối làm việc nếu không được trang bị bảo hộ lao động, lồng, bè cá không đảm bảo an toàn
- Phải sử dụng thiết bị, dụng cụ an toàn lao động khi làm việc
- Phải tham gia cấp cứu người bị tai nạn
1.4 Trang bị bảo hộ lao động
- Quần áo lao động phổ thông
Trang 152 An toàn trong sử dụng hóa chất
Hóa chất dùng trong nuôi trồng thủy sản đều là chất có hoạt tính mạnh: chlorine, thuốc tím, vôi… chúng sẽ ảnh hưởng sức khỏe người nuôi dưới dạng tiềm
ẩn Đây là mối nguy hiểm cho người nuôi vì họ cứ nghĩ các hóa chất này là vô hại nên họ càng không trang bị dụng cụ bảo hộ khi tiếp xúc với hóa chất và họ chưa biết cách sử dụng đúng cho từng loại hóa chất
2.1 Vôi
Vôi là tác nhân dùng để xử lý đất và nước ao nuôi Ngoài ra còn có tác dụng hòa tan các chất hữu cơ, kích thích tảo phát triển Thông thường, vôi ở trạng thái rắn (CaO) khi pha loãng với nước tạo thành Ca(OH)2, là chất có tính kiềm cao Vôi lại có tính chất ăn mòn, sinh nhiệt
nên có thể gây bỏng, ăn mòn da Vì vậy khi
sử dụng vôi phải chú ý:
- Phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động
như: Quần áo dày, ủng, găng tay, mắt kính,
nón
- Khi pha, cho vôi từ từ vào bể (xô)
chứa sẵn nước (không nên cho nước vào vôi
vì có thể vôi sinh nhiệt văng ra gây bỏng)
- Khi pha thuốc, người nuôi cần
chú ý trang bị bảo hộ đầy đủ
- Không lấy thuốc tím để sử dụng
mà gần nguồn sinh nhiệt (như lò, máy
sục khí đang hoạt động ) có khả năng
bốc cháy do dễ phân hủy tạo ra oxy
cung cấp cho quá trình cháy
Hình 2.1.3 Thuốc tím
Trang 162.3 Chlorine
Chlorine có mùi cay xốc, gây khó chịu khi hít phải Khi tiếp xúc với da gây vàng da, vàng móng tay chân Sử dụng chlorine ở nồng độ cao ảnh hưởng trực tiếp lên đường hô hấp, niêm mạc mắt, niêm mạc mũi, gây hắt hơi, chảy nước mắt nước mũi, ảnh hưởng đến hệ thần kinh gây nhức đầu, buồn nôn, có thể hôn mê
Chlorine là hợp chất oxy hoá mạnh
có độc tính với tất cả các vi sinh vật
Chlorine có khả năng diệt vi khuẩn, vi
rút, tảo, phiêu sinh động vật nước nên
được dùng để khử trùng nước trong ao
nuôi
- Phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao
động như: Quần áo, ủng, găng tay, mắt
kính, nón
- Một số người bị dị ứng với
Chlorine thì không nên sử dụng vì có thể
nguy hiểm đến sức khỏe
Hình 2.1.4 Chlorine
3 An toàn trong sử dụng các thiết bị dùng điện
3. 1 Các nguyên nhân tai nạn điện thường gặp
3.1.1 Tai nạn ở mạng điện
- Vô ý va chạm vào đường dây tải
- Dây bị đứt va chạm vào người
- Chất bọc dây cách điện bị tróc, bị hở mạch hoặc không còn tính cách điện nữa
- Các mối dây không được bọc cách điện
- Không đảm bảo được khoảng cách an toàn
3.1.2 Tai nạn dùng sai qui cách kỹ thuật
- Mắc đèn chiếu sáng dùng dây nguội cắm xuống đất hoặc buộc vào các bộ phận kim loại của hàng rào
- Đứng trên dụng cụ bằng kim loại để sửa điện
- Bảng điện để hở
Trang 17- Lắp đặt đường dây tạm thời thiếu an toàn
- Các trang thiết bị dùng điện đặt ở nơi ẩm ướt
- Tay ẩm ướt cầm, nắm thiết bị dùng điện
3.1.3 Các nguyên nhân do quản lý điện
- Sửa chữa không theo qui trình an toàn
- Không trách nhiệm về điện mà sửa chữa điện
- Sửa chữa ở nơi cao mà không có dây an toàn, đùa giỡn vô ý thức với các loại điện
- Làm việc thiếu ngăn nắp, để bừa bãi các đường dây dẫn điện, thiếu các trang
bị an toàn khi sửa chữa
- Thiếu các biện pháp phòng tránh, biện pháp an toàn như: biển báo hiệu cắt điện tạm thời tại nguồn, biển cấm hoặc các qui định an toàn về sử dụng điện
3.2 Các biện pháp an toàn khi sử dụng điện
- Tôn trọng và bảo quản tốt các thiết bị, phương tiện bảo vệ: nắp cầu dao, thiết
bị nối đất bảo vệ Không tự ý thay đổi đèn chiếu sáng cục bộ 12V hoặc 36V thành điện áp 110- 220V
- Khi sửa chữa làm vệ sinh các thiết bị điện cần phải cắt điện và treo bảng cấm đóng điện
- Ở những nơi cần thiết có đặt bảng cần chú ý và nói rõ sự nguy hiểm chết người
- Các thiết bị dùng điện như motor bơm nước, máy sục khí phải để nơi khô ráo, thoáng mát
- Tay ẩm ướt không nên cầm, nắm vào thiết bị điện
- Khi công tác ở những nơi cao áp cần tôn trọng các qui tắc có 2 người cùng làm việc:
+ Nhân viên phải cách điện với đất, không được gần máy hay vật dẫn điện + Trước khi làm việc phải kiểm tra: thang, bàn, ống, dây treo có chắc chắn không + Phải tuân theo các qui định ghi trong phiếu thao tác
Trang 183.3 Cấp cứu khi bị tai nạn về điện
Khi người bị tai nạn điện giật việc tiến hành sơ cứu nhanh chóng, kịp thời và đúng phương pháp Sơ cứu người bị nạn cần thực hiện 2 bước sau:
- Tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện
- Làm hô hấp nhân tạo và hô hấp tim lồng ngực
3.3.1 Tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện
- Nếu nạn nhân chạm vào điện hạ áp cần nhanh chóng cắt nguồn điện (cắt cầu
dao, aptomat, cầu chì…)
- Nếu không thể cắt nhanh nguồn
điện thì có thể dùng các vật cách điện
như sào, gậy tre, gỗ khô để gạt dây điện
ra khỏi nạn nhân
- Nếu nạn nhân nắm chặt dây điện
thì cần phải đứng trên các vật cách điện
khô để kéo nạn nhân ra hoặc đi ủng hay
dùng găng tay cách điện để gở nạn nhân,
có thể dùng dao, rìu với cán gỗ khô, kìm
cách điện để chặt hoặc cắt đứt dây điện
Hình 2.1.5 Tách nạn nhân ra khỏi nguồn
điện
- Nếu nạn nhân bị chạm hoặc bị phóng điện từ thiết bị có điện áp cao thì không thể đến cứu ngay trực tiếp mà cần phải đi ủng, dùng gậy, sào cách điện để tách người bị nạn ra khỏi phạm vi có điện Đồng thời báo cho cơ quan quản lí đến cắt điện trên đường dây
3.3.2 Cấp cứu tại chỗ
Thực hiện ngay sau khi tách người bị nạn ra khỏi bộ phận mang điện
- Bước 1: Đưa nạn nhân ra chổ thoáng khí, cởi các quần áo bó thân (nút cổ áo, thắt lưng…), lau sạch máu, nước bọt và các chất bẩn
- Bước 2: Đặt nạn nhân nằm ngửa, kê gáy bằng vật mềm để đầu ngửa về phía sau Kiểm tra khí quản có thông suốt không và lấy các dị vật ra Nếu hàm bị co
Trang 19cứng phải mở miệng bằng cách để tay áp vào phía dưới của góc hàm dưới, tỳ ngón cái vào mép hàm để đẩy hàm dưới ra
- Bước 3: Kéo ngửa mặt nạn nhân về phía sau sao cho cằm và cổ trên một đường thẳng đảm bảo cho không khí vào được dễ dàng Đẩy hàm dưới về phía trước đề phòng lưỡi rơi xuống đóng thanh quản
- Bước 4: Mở miệng và bịt mũi nạn nhân Người cấp cứu hít hơi và thở mạnh vào miệng nạn nhân Nếu không thể thổi vào miệng được thì có thể bịt kín miệng nạn nhân và thổi vào mũi
Lặp lại các thao tác trên nhiều lần Việc thổi khí cần làm nhịp nhàng và liên tục 10- 12 lần trong 1 phút đối với người lớn, 20 lần trong 1 phút đối với trẻ em
3.3.3 Xoa bóp tim lồng ngực
- Nếu có 2 người cấp cứu thì một
người thổi ngạt còn một người xoa bóp
tim
+ Người xoa bóp tim đặt 2 tay chồng
lên nhau và đặt ở 1/3 phần dưới xương ức
của nạn nhân, ấn khoảng 4 đến 6 lần thì
dừng lại hai giây để người thứ nhất thổi
không khí vào phổi nạn nhân
+ Khi ấn ép mạnh lồng ngực xuống
4- 6 cm, sau đó giữ tay lại khoảng 1/3
giây, rồi mới rời tay khỏi lồng ngực cho
trở về vị trí cũ
Hình 2.1.6 Xoa bóp tim, lồng ngực
- Nếu có một người cấp cứu thì cứ sau hai, ba lần thổi ngạt, ấn vào lồng ngực nạn nhân như trên 4- 6 lần.- Các thao tác phải được làm liên tục cho đến khi nạn nhân xuất hiện dấu hiệu sống trở lại, hệ hô hấp có thể tự hoạt động ổn định
- Để kiểm tra nhịp tim nên ngừng hô hấp 2- 3 giây Sau khi thấy sắc mặt trở lại hồng hào, đồng tử co giản, tim phổi bắt đầu hoạt động nhẹ…cần tiếp tục cấp cứu khoảng 5- 10 phút nữa để tiếp thêm sức mạnh cho nạn nhân
- Sau đó cần kịp thời chuyển ngay nạn nhân đến bệnh viện Trong quá trình vận chuyển vẫn phải tiến hành cấp cứu liên tục
Trang 204 An toàn lao động trên sông nước
4.1 Các biện pháp an toàn khi làm việc trên sông nước
- Xây dựng những quy trình làm việc bảo đảm an toàn lao động, kiên trì giáo dục, kiểm tra đôn đốc để mọi người trong đơn vị thực hiện đúng đắn các quy trình
đó Không được giao cho công nhân làm những việc nguy hiểm trên sông nước nếu chưa có kế hoạch chu đáo để đảm bảo an toàn lao động
- Phải cung cấp đủ và kịp thời cho công nhân những phương tiện làm việc và những trang bị phòng hộ cần thiết như thuyền mảng, dây, phao bơi…phải định kỳ kiểm tra để đảm bảo những thứ này luôn luôn có chất lượng tốt
- Không được giao cho những người không biết bơi làm những việc thường xuyên trên sông nước Đối với những người chưa biết bơi, phải có kế hoạch để trong một thời gian ngắn huấn luyện cho họ biết bơi
- Nếu tuyển người mới để làm việc nhất thiết phải tuyển những người đã biết bơi
- Trước khi bước vào mùa lũ lụt, phải lập kế hoạch chu đáo đề phòng tai nạn chết đuối, chuẩn bị đủ và kiểm tra kỹ chất lượng các phương tiện làm việc trên sông nước và các trang bị phòng hộ cần thiết cho công nhân
- Để sẵn sàng cứu những người bị ngã xuống nước hoặc trong khi làm việc dưới nước bị nước chảy xiết cuốn đi, cần có những tổ cấp cứu Tham gia tổ cấp cứu phải là những người biết bơi thành thạo trong số công nhân thường xuyên có mặt ở nơi làm việc, không thoát ly sản xuất nhưng được trang bị đầy đủ phương tiện cần thiết để cứu người chết đuối và được huấn luyện để làm trọn nhiệm vụ này (biết
cách cứu vớt người chết đuối và cách cấp cứu người được vớt ở dưới nước lên)
4.2 Cấp cứu khi có tai nạn dưới nước
4.2.1 Đưa nạn nhân vào bờ
Khi thấy có người bị rơi xuống nước: hãy hô to, gọi người tới giúp, đồng thời tìm mọi cách cứu họ lên
* Nếu nạn nhân ở gần bờ, người cứu nạn bơi chưa tốt: Người cứu nạn có thể
dùng một trong những cách như sau:
Cách 1: Quăng dây kéo người bị nạn vào bờ
Cách 2: Ném can nhựa rỗng cho người bị nạn
Cách 3: Nắm tay nhau để kéo người bị nạn vào bờ
Trang 21Cách 4: Kéo người bị nạn bằng nhánh cây
Cách 5: Đưa người bị nạn lên ghe
* Nếu nạn nhân ở xa bờ, người cứu nạn có sức khỏe tốt và bơi giỏi: Người cứu nạn có thể dùng một trong những phương pháp
Phương pháp xốc nách:
Nạn nhân nằm ngửa, người
cứu hộ bơi ở phía sau nạn nhân,
một tay dùng để bơi, một tay vắt
lên ngang ngực xốc chéo qua nách
Người bị nạn phải còn tỉnh táo
và có thể quạt tay hỗ trợ người cứu
Phương pháp này dùng cho
những nạn nhân có cơ thể hơi mập
Người cứu hộ có thể dùng tay còn
lại để bơi vào bờ cho nhanh
Trang 22Phương pháp nâng đầu:
Nếu nạn nhân đã bất tỉnh thật
sự, ta có thể dùng hai tay ta nâng
đầu nạn nhân nổi lên mặt nước, bơi
ngửa bằng 2 chân và kéo vào bờ
Hình 2.1.9 Phương pháp nâng đầu
Phương pháp nâng người:
Nếu nạn nhân có trọng lượng
nhẹ hơn ta và đã bất tỉnh Ta có thể
bơi ngửa, dùng ngực để đỡ đầu nạn
nhân, hai tay xốc dưới nách cho
nạn nhân nằm sải với tư thế thoải
mái Hai chân đạp kiểu nhái đưa
Trường hợp tim còn đập nhưng đã
ngừng thở thì dốc ngược nạn nhân (vác
lên vai, đầu dốc xuống) để cho nước
trong đường hô hấp thoát ra
Không nên cố tìm cách cho nước
trong phổi nạn nhân chảy hết ra ngoài
bằng cách xốc nước quá lâu (hơn 4
phút)
Hình 2.1.11 Dốc ngược nạn nhân
Trang 23Sau đó, đặt nạn nhân trên mặt
phẳng cứng, cổ ngửa ra sau
Người cấp cứu quỳ bên cạnh, sát
ngang vai nạn nhân đang nằm ngửa
Ngửa đầu nạn nhân để cuống lưỡi
không bít kín đường hô hấp
Hình 2.1.12 Ngửa đầu nạn nhân
Một tay mở miệng, tay còn lại
luồn một ngón tay được quấn vải sạch
kiểm tra họng nạn nhân, lau hết đờm
nhớt, lấy dị vật…
Người thổi ngạt vẫn mở miệng
nạn nhân bằng một tay, tay kia vít đầu
nạn nhân xuống
Hít thật mạnh rồi áp kín miệng
mình vào miệng nạn nhân và thổi mạnh
Hình 2.1.13 Thổi vào miệng nạn nhân
Khi ngực nạn nhân phồng lên, người thổi ngạt ngừng thổi, ngẩng đầu lên hít hơi thứ hai
Khi đó, nạn nhân sẽ tự thở ra được do đàn hồi của lồng ngực
Thực hiện liên tục với nhịp 14 lần/phút cho đến khi nạn nhân hồi tỉnh, thở trở lại, môi, má hồng hào hoặc cho đến khi nạn nhân có dấu hiệu chết hẳn (đồng tử trong mắt giãn to, thường từ 1-2giờ sau) và có ý kiến của y, bác sĩ
b Thổi ngạt kết hợp với ấn tim (xoa bóp ngoài lồng ngực)
Nếu nạn nhân mê man, không nhúc nhích, tím tái, ngừng thở, không nghe tim đập, phải lập tức ấn tim ngoài lồng ngực kết hợp với hà hơi thổi ngạt
Một người tiến hành hà hơi thổi ngạt như trên, một người thực hiện ấn tim
Trang 24Hai bàn tay người ấn tim chồng lên
nhau, đè 1/3 dưới xương ức nạn nhân
Ấn mạnh bằng cả sức cơ thể tì
xuống vùng ức (không tì sang phía
xương sườn để tránh nạn nhân có thể bị
phẳng cứng, đầu nghiêng và gối cằm lên
2 bàn tay sấp lại với nhau
Người làm hô hấp quỳ gối trước
đầu nạn nhân, đặt hai bàn tay lên lưng
nạn nhân, hai ngón tay cái chạm vào
nhau, bàn tay ở dưới đường vòng ngực
(đường chạy giữa nách nạn nhân), hai
cánh tay giang thẳng ra
Hình 2.1.15 Đặt nạn nhân nằm sấp
- Bước 2:
Nghiêng người về phía trước, tạo
lực ép lên lưng nạn nhân
Hình 2.1.16 Tạo lực ép lên ngực nạn nhân
Trang 25- Bước 3:
Buông ra từ từ trong 2-3 giây
Ngã người về phía sau, lướt bàn tay
trên cánh tay nạn nhân
Hình 2.1.17 Ngã người về phía sau
- Bước 4:
Nắm hai cánh tay của nạn nhân trên
khuỷu tay (cùi chỏ) rồi kéo về phía mình
(giữ y như vậy khoảng 2-3 giây)
Đặt hai tay nạn nhân xuống đất
sấp, một tay gối dưới đầu, một tay duỗi
thẳng, mặt nghiêng về phía tay duỗi
Moi đờm nhớt trong miệng nạn
nhân ra và kéo lưỡi ra nếu lưỡi thụt vào
- Bước 2: Người làm hô hấp quỳ
hai đầu gối hai bên hông nạn nhân, hai
bàn tay để vào hai bên cạnh sườn, hai
ngón tay cái sát sống lưng nạn nhân Hình 2.1.19 Hai bàn tay để vào hai bên
cạnh sườn
- Bước 3: Ấn tay xuống bằng cả người đổ về phía trước, đếm đến 3 rồi từ từ đưa người thẳng về, tay vẫn để ở lưng nạn nhân, đếm đến 3 rồi lại ấn tay xuống để lặp lại thao tác
Trang 26Thực hiện đều 12 lần/phút theo nhịp thở của người cấp cứu cho đến khi nạn nhân thở được hoặc có ý kiến của y, bác sĩ
Cách 3:
- Bước 1: Đặt nạn nhân nằm ngửa, thân hơi ưỡn lên bằng cách đặt một cái gối hoặc quần áo vo tròn lại, đầu hơi ngửa
Một người lấy khăn sạch kéo lưỡi nạn nhân ra và giữ cố định
- Bước 2: Người làm hô hấp quỳ
phía trước, cách đầu nạn nhân độ
20-30cm, hai tay cầm lấy hai cánh tay của
nạn nhân ở gần khuỷu
- Bước 3: Từ từ đưa hai cánh tay
nạn nhân lên phía trên đầu, sau 2-3
giây lại nhẹ nhàng đưa tay nạn nhân
xuống dưới, gập lại và lấy sức của
người cứu để ép khuỷu tay nạn nhân
vào lồng ngực của họ, sau đó 2-3 giây
lại đưa trở lên đầu Hình 2.1.20 Ép khủy tay nạn nhân vào lồng
ngực
Thực hiện 16-18 lần/phút theo nhịp đếm đều cho đến khi nạn nhân thở được hoặc có ý kiến của y, bác sĩ
5 Xử lý các tình huống khẩn cấp
5.1 Xử lý khi bị say nắng, say nóng
5.1.1 Thế nào là say nắng và say nóng
- Say nắng và say nóng là tình trạng cơ thể bị phơi nhiễm quá lâu dưới ánh nắng mặt trời hoặc ở trong môi trường có nhiệt độ cao như trong hầm lò, lò nung gạch, lò luyện gang thép, đám cháy…
- Say nắng là một thể của say nóng, nhiệt độ cơ thể vượt quá nhiệt độ bình thường
- Say nóng thường xảy ra khi nhiệt độ môi trường lên cao trong những đợt nắng nóng, người già dễ bị tổn thương nhất hoặc xảy ra khi lao động, luyện tập với cường độ cao, ở môi trường có nhiệt độ cao và ẩm ướt, thường gặp ở người trẻ khỏe
5.1.2 Dấu hiệu say nắng, say nóng
- Say nắng: Da bệnh nhân nóng và khô Dấu hiệu sớm là mệt lả, đau đầu, khó
ở, đỏ mặt, nôn mửa và tiêu chảy
Trang 27- Say nóng: Da bệnh nhân bị lạnh và ẩm ướt, tái mét, vã mồ hôi; miệng khô, yếu sức, choáng váng, nhức đầu, buồn nôn hoặc nôn, bị chuột rút (vọp bẻ); mạch nhanh và yếu Loạn nhịp tim, hạ huyết áp, hội chứng suy hô hấp cấp ở người lớn
5.1.3 Xử lý cấp cứu say nắng, say nóng
- Chuyển đến bệnh viện ngay nếu nạn nhân không uống được nước, bị nôn liên tục, sốt tăng liên tục, bất tỉnh, kèm triệu chứng đau ngực, khó thở, đau bụng
- Không làm việc lâu, quá sức trong môi trường nắng nóng
- Đối với trẻ em, người cao tuổi, người bị bệnh lâu ngày, người uống rượu bia không nên phơi nắng, nóng lâu
- Mùa nắng nóng nên mặc quần áo rộng, thấm mồ hôi như vải coton
5.2 Xử lý khi bị cảm lạnh
Khi tiếp xúc với nhiệt độ lạnh hoặc môi trường lạnh, ẩm ướt trong thời gian dài, lượng nhiệt cơ thể mất đi nhiều hơn lượng nhiệt cơ thể sinh ra, tình trạng hạ thân nhiệt sẽ xuất hiện Hạ thân nhiệt được định nghĩa là nhiệt độ bên trong cơ thể nhỏ hơn 35o
C)
5.2.1 Các dấu hiệu và triệu chứng bao gồm:
- Run lẩy bẩy
- Nói lắp bắp
- Nhịp thở chậm bất thường
- Da lạnh, xám
Trang 28- Mất phối hợp động tác
- Mệt mỏi, bơ phờ hoặc thờ ơ
5.2.2 Chăm sóc đối với người bị hạ thân nhiệt:
- Gọi cấp cứu
- Trong khi chờ người giúp đỡ, cần theo dõi hơi thở của người bệnh Nếu hơi thở ngừng hay có vẻ chậm hoặc nông trầm trọng, bắt đầu hà hơi thổi ngạt ngay
- Chuyển người bệnh đến nơi ấm
- Thay đồ ẩm ướt bằng đồ khô, ấm
* Chú ý:
- Không dùng nước nóng, đệm sưởi hoặc đèn sưởi để làm ấm nạn nhân
- Không cố làm ấm tay và chân Làm nóng tay và chân thúc đẩy máu lạnh trở
về tim, phổi và não, gây hạ thân nhiệt trung tâm Điều này có thể gây tử vong
- Không cho người bệnh uống rượu, hãy cho người bệnh uống nước ấm không
có cồn, trừ khi người bệnh bị nôn
- Không xoa bóp hoặc chà xát người bệnh Các động tác với người bị hạ thân nhiệt phải nhẹ nhàng vì bệnh nhân có nguy cơ ngừng tim
5.3 Sơ cứu khi bị rắn cắn
Tai nạn rắn cắn thường xảy ra bất ngờ, khiến nạn nhân và những người trong gia đình lúng túng, chậm trễ… nhiều khi không cứu nổi Sau khi cắn người, con rắn thường chạy mất, nạn nhân không kịp nhận diện để biết là rắn lành hay rắn độc, nhất là trong đêm tối… Do vậy, khi không may bị rắn cắn, nạn nhân phải thật bình tĩnh, nhanh chóng làm các việc dưới đây:
Xác định sơ bộ xem đó là rắn lành hay rắn độc Nếu tại vết cắn thấy cả hai hàm răng với nhiều vết chấm hình vòng cung, không thấy vết răng nanh là rắn lành
Trang 29Còn nếu tại nơi bị cắn có hai vết răng nanh cách nhau 5mm và một số vết răng nhỏ
là rắn độc
Nếu đúng là bị rắn độc cắn hoặc không xác định được chắc chắn là rắn lành hay rắn độc, cần ngồi yên, tuyệt đối không cử động phần cơ thể (chân, tay…) bị rắn cắn vì cử động sẽ làm cho chất độc lan nhanh trong cơ thể Nếu bị cắn ở chân, nạn nhân không được đi hay chạy
5.3.1 Cách sơ cứu
- Bước 1 cột dây ga rô: Cột dây ga rô sớm ở phía trên vết cắn 3 - 10 cm, trên đường
máu về tim Cứ 15 - 30 phút nới 15 - 30 giây Thời gian cột không quá 5 - 6 giờ
- Bước 2 rửa và rạch vết cắn: Dùng dung dịch thuốc tím 1%, nước sôi để
nguội, nước sạch pha ít muối hay xà phòng rửa Dùng vải sạch hoặc bông thấm khô Rạch vết cắn theo hình chữ X dài 0,5 - 1 cm, sâu 0,3 - 0,5 cm Vuốt nhẹ từ trên xuống 10 - 20 phút cho máu chảy ra
- Bước 3 hút nọc: Dùng ống hút hay bơm tiêm 5 ml để rút nọc, có thể dùng miệng
với ống áp lên vết cắn để hút rồi nhổ ra ngay, sau đó súc miệng bằng nước sạch
- Bước 4 giải nọc và tiêm huyết thanh chống nọc: Nhai lá hay hạt, củ, rễ của
một trong các loài cây: Gừng (lá, củ), cỏ lào, cỏ xước, chanh (lá, quả), đu đủ (rễ, quả non), gấc, hà thủ ô, lá lốt, long não, mào gà đỏ, mướp đắng hay khổ qua (lá, hạt), ớt, phèn đen, sòi tía, thầu dầu, trầu không, rau diệu, nuốt lấy nước, đắp bã vào vết cắn… Ngoài ra còn dùng thuốc lào, hạt đỗ (đậu) xanh, vôi ăn trầu, dấm thanh, quế thanh, phèn chua để xử lý
- Bước 5 đưa nạn nhân đến nơi cấp cứu: Cố định tay hay chân bị rắn cắn, giữ cơ
thể nóng, ấm Dùng cáng chở bệnh nhân đến trạm y tế hay bệnh viện Có thể tiêm dung dịch novocain 0,25% cho thêm 50 - 100mg hydrocortizon chung quanh vết cắn
B Câu hỏi và bài tập thực hành
1 Câu hỏi
1.1 Qui định trang thiết bị an toàn trên lồng, bè nuôi cá
1.2 Liệt kê các trang bị bảo hộ lao động trên lồng, bè nuôi cá
Trang 302 Bài thực hành
Bài thực hành 2.1.1 Cấp cứu người bị đuối nước
C Ghi nhớ
- Lồng, bè nuôi cá phải trang bị đầy đủ các trang thiết bị theo qui định
- Người lao động trong các cơ sở nuôi cá lồng, bè phải thực hiện đúng, đầy đủ các qui định về an toàn lao động
Trang 31Bài 2 CHỌN ĐỊA ĐIỂM ĐẶT LỒNG, BÈ
Mã bài: MĐ 02-02 Giới thiệu mô đun
Chọn địa điểm đặt lồng, bè nuôi cá là vấn đề quan trọng, ảnh hưởng rất lớn đến việc đầu tư, xây dựng và mức độ rủi ro trong quá trình nuôi sau này… Vì vậy khi chọn địa điểm đặt lồng, bè cần tuân thủ thực hiện cá qui định về hoạt động nuôi lồng, bè như: trong vùng quy hoạch neo đậu lồng bè của địa phương, đảm bảo an toàn giao thông đường thủy nội địa, thuận lợi cho việc quản lý,xa khu vực xả nước thải của các
xí nghiệp sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, xa khu dân cư
Mục tiêu:
- Nêu được yêu cầu chọn địa điểm đặt lồng, bè nuôi cá diêu hồng, cá rô phi;
- Sử dụng thành thạo các thiết bị, dụng cụ đơn giản để khảo sát đoạn sông rạch, đo các yếu tố môi trường nước khu vực chọn nuôi cá;
- Chọn được địa điểm đặt lồng, bè nuôi cá theo yêu cầu kỹ thuật;
- Thực hiện được các thủ tục đăng ký quản lý nhà nước về hoạt động nuôi cá lồng, bè
Trang 321.2 Chiều rộng đoạn sông
- Chỉ đặt bè nuôi ở đoạn sông có
chiều rộng mặt sông từ 70m trở lên lúc
- Không vi phạm luật giao thông
đường thủy nội địa (Tham khảo qui
định của địa phương)
Hình 2.2.2 Vị trí thích hợp giữa hai cụm lồng, bè theo chiều rộng đoạn sông
1.3 Độ sâu đoạn sông
- Nơi đặt lồng, bè phải có độ sâu ít nhất là 3m
- Đáy lồng, bè cách đáy sông, hồ không nhỏ hơn 0,5m lúc mực nước thấp nhất
- Độ sâu mực nước lúc thấp nhất tại
vị trí đặt bè phải cao hơn chiều cao ngập
nước của lồng, bè từ 0,5-1m
- Xác định độ sâu bằng cách dùng
dây chia vạch 0,5-1m có buộc vật nặng
thả theo phương thẳng đứng
- Xác định độ sâu tối thiểu khi triều
xuống thấp nhất và không có dòng chảy
Hình 2.2.3 Đáy lồng bè cách đáy sông hồ
trên 0,5m
Trang 33Nơi đặt lồng, bè nuôi cá diêu hồng, cá rô phi lưu tốc nước: 0,2 - 0,5m/giây
Chú ý: Lưu tốc dòng chảy ảnh hưởng rất lớn đến cá nuôi trong lồng, bè
- Nếu nước chảy mạnh, cá tiêu hao nhiều năng lượng cho việc chống lại sức ép của nước Cá phải ăn nhiều hơn để bù cho phần năng lượng tiêu hao này làm tăng
hệ số chuyển đổi thức ăn, chi phí sản xuất tăng lên
- Nếu nước chảy yếu, cá không có đủ oxy để hô hấp, phù sa dễ bám vào lồng,
bè các khí độc không được thoát ra khỏi nhất là ở khu vực cuối bè Cá chậm lớn,
dễ nhiễm bệnh hoặc chết
Để biết được lưu tốc dòng chảy, có thể tham khảo tài liệu thủy văn của cơ quan chức năng địa phương để biết được lưu tốc dòng chảy của khu vực định đặt bè nuôi cá theo từng thời kỳ trong năm, hoặc có thể thực hiện với các loại máy đo lưu
Trang 34tốc nước Hiện nay trên thị trường có hai dạng lưu tốc kế: lưu tốc kế cơ và lưu tốc
kế điện tử với nhiều chủng loại khác nhau Cách sử dụng tùy theo từng loại máy
1.5.1 Đo bằng máy lưu tốc điện tử (máy FP 111)
Máy đo lưu tốc diện tử FP 111 do
công ty Global Water Mỹ sản xuất
Để đo, trước tiên giữ phím reser
trong 3 giây đến khi màn hình hiển thị
điểm O Đặt đầu đo trong dòng chảy,
khi các kết quả hiển thị ổn định, ta sẽ
biết được tốc độ trung bình của dòng
chảy
Hình 2.2.6 Lưu tốc kế điện tử (FP111)
1.5.2 Cách đo đơn giản: Có thể đo lưu tốc nước bằng cách đơn giản sau:
Thả xuống nước một vật nổi nhẹ (mảnh nhựa, quả bóng nhựa…)
Đo độ dài đoạn sông mà vật nổi nhẹ đã trôi trong khoảng thời gian xác định (Hoặc tính thời gian vật nổi nhẹ đã trôi từ điểm đầu đến điểm cuối của một đoạn sông xác định)
Tính lưu tốc nước theo công thức:
Lưu tốc nước = Độ dài đoạn sông mà vật nổi trôi (m)
Thời gian vật nổi trôi (giây)
2 Kiểm tra chất lượng nguồn nước
2.1 Yêu cầu của môi trường nước nơi đặt lồng bè
Nguồn nước sông, hồ nơi đặt bè cần đảm bảo yêu cầu:
Trang 36Bước 4: Bảo quản điện cực
Rửa điện cực bằng nước sạch, lau
khô bằng vải mềm
Hình 2.2.9 Bảo quản điện cực
* Đo bằng giấy quỳ (giấy đo pH)
Giấy quỳ dễ sử dụng, giá cả phù
hợp, tuy nhiên đo bằng giấy quỳ sai số
tương đối lớn Khi sử dụng giấy quỳ nên
chú ý hạn sử dụng của giấy
Hình 2.2.10 Giấy đo pH
Bước 1: Dùng tay xé 1 tấm (hay 1
đoạn giấy quỳ, dài 2 - 4cm)
Bước 2: Nhúng mẫu giấy quỳ vào
môi trường nước cần đo (nước thấm vào
2/3 giấy qùy)
Hình 2.2.11 Lấy 1 đoạn giấy qùy
Trang 37Bước 3: Để ráo mảnh giấy quỳ,
quan sát giấy sẽ chuyển màu sau thời
gian 5-10 giây
Bước 4: Đọc kết quả
- Đặt mẫu giấy lên thang so màu, so
sánh với thang so
- Đọc kết quả ở ô gần trùng với
mẫu giấy
Hình 2.2.12 So màu
2.2.2 Đo ôxy hòa tan
* Đo Ôxy bằng O 2 Test
Hình 2.2.13 Test đo ôxy
Bước 1: Rửa lọ thủy tinh 2-3 lần
bằng nước mẫu cần kiểm tra
Hình 2.2.14 Tráng lọ bằng nước sạch
Trang 38Bước 2: Lấy mẫu nước
- Dùng tay bịt kín miệng lọ hay đậy
nắp lọ trước khi đưa xuống ao lấy nước
- Đưa lọ đến độ sâu cần đo ôxy, bỏ
tay hoặc mở nắp lọ cho nước chảy vào
đầy tràn lọ, đậy nắp lọ lại Sau đó đưa lọ
lên bờ để chuẩn bị chuẩn ôxy
Hình 2.2.15 Cho nước vào lọ
Bước 3: Cho thuốc thử vào mẫu
nước
- Nhỏ 6 giọt thuốc thử số 1 vào lọ
chứa mẫu nước cần kiểm tra
Hình 2.2.16 Nhỏ lọ thuốc thử số 1 vào
mẫu nước
- Nhỏ 6 giọt thuốc thử số 2 vào lọ
chứa mẫu nước cần kiểm tra
Chú ý lắc đều chai thuốc thử trước
khi sử dụng
Hình 2.2.77 Nhỏ lọ thuốc thử số 2 vào
mẫu nước
Trang 39Bước 4 Đậy nắp và lắc mẫu
- Đậy nắp lọ thử ngay sau khi nhỏ, lắc
đều, nước trong lọ thử đổi màu
- Chú ý: Khi đậy nắp phải đảm
bảo không có bọt khí trong lọ
- Đọc kết quả hàm lượng ôxy của
mẫu nước là trị số của ô màu trùng hoặc
gần giống với màu mẫu nước
Hình 2.2.19 So màu
2.2.3 Đo nhiệt độ
- Dụng cụ đo nhiệt độ nước: nhiệt kế
rượu hoặc nhiệt kế thủy ngân, có thang
chia độ từ 0-50oC hay từ 0-100o
C
- Vị trí đo: cách bờ 1-2m, độ sâu
phụ thuộc vào tầng nước cần kiểm tra
- Thời điểm đo: 6-7 giờ và 13-14
giờ mỗi ngày
Hình 2.2.20 Nhiệt kế rượu
Trang 40Bước 1: Đưa nhiệt kế về 0o
C Cầm nhiệt kế vẩy mạnh nhiều lần,
sau đó nhìn cột chia độ, nếu cột thủy
ngân hay rượu ở mức 0oC trên thang chia
độ thì tiến hành đo nhiệt độ nước
Bước 2: Đo nhiệt độ nước
Đặt nhiệt kế vào nước ao nuôi, độ
sâu tùy thuộc vào người nuôi muốn đo
nhiệt độ ở tầng nước nào trong ao Hình 2.2.21 Đo nhiệt độ nước
Bước 3: Đọc kết quả
Sau 5-10 phút, nhìn vào vạch chia
độ, nhiệt độ nước ao là trị số trên vạch
chia tại đầu mút của cột màu đỏ (nhiệt
kế rượu) hoặc xám bạc (nhiệt kế thủy
ngân) của nhiệt kế
Đĩa được nối với một sợi dây
nhựa hoặc thanh gỗ được chia vạch 5