Tuy nhiên, để nuôi cá đạt hiệu quả, chất lượng tốt đáp ứng yêu cầu xuất khẩu và phát triển nghề bền vững thì người nuôi cần phải tìm hiểu nhiều vấn đề liên quan như: Ao, lồng, bè nuôi; c
Trang 1BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN CHUẨN BỊ AO
MÃ SỐ: MĐ 01 NGHỀ: NUÔI CÁ DIÊU HỒNG, CÁ RÔ PHI
Trình độ: Sơ cấp nghề
Trang 2
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
MÃ TÀI LIỆU: MĐ 01
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Nuôi cá diêu hồng, cá rô phi là nghề được nhiều nông, ngư dân thực hiện nuôi trong ao, lồng, bè hầu như trên khắp cả nước để phát triển kinh tế gia đình Tuy nhiên, để nuôi cá đạt hiệu quả, chất lượng tốt đáp ứng yêu cầu xuất khẩu và phát triển nghề bền vững thì người nuôi cần phải tìm hiểu nhiều vấn đề liên quan như:
Ao, lồng, bè nuôi; con giống; thức ăn; chăm sóc quản lý; phòng trị bệnh cho cá … Thực hiện đề án “Đào tạo Nghề cho Lao động Nông thôn đến năm 2020”, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã tổ chức, phân công Trường Cao Đẳng Cơ điện và Nông nghiệp Nam Bộ biên soạn chương trình, giáo trình mô đun nghề
“Nuôi cá diêu hồng, cá rô phi” trình độ sơ cấp
Trong quá trình biên soạn giáo trình, chúng tôi đã đi khảo sát thực tế, chụp hình ở các cơ sở nuôi và có sử dụng hình ảnh từ các tài liệu, giáo trình nuôi cá, sách, báo đài, trên mạng Internet, tích hợp những kiến thức, kỹ năng trên cơ sở sơ
đồ phân tích nghề và bộ phiếu phân tích công việc Giáo trình là cơ sở cho giáo viên soạn bài giảng để giảng dạy, đồng thời là tài liệu học tập của học viên làm nghề nuôi cá diêu hồng, cá rô phi Bộ giáo trình gồm 6 mô đun:
Mô đun 01 Chuẩn bị ao
Mô đun 02 Chuẩn bị lồng, bè
Mô đun 03 Chọn và thả cá giống
Giáo trình mô đun “Chuẩn bị ao” là mô đun chuyên môn nghề nuôi cá diêu
hồng, cá rô phi Giáo trình là cơ sở cho các giáo viên soạn bài giảng để giảng dạy, đồng thời là tài liệu học tập của học viên Nội dung của giáo trình gồm 4 bài:
Bài 1 Chọn địa điểm
Bài 2 Xây dựng ao
Bài 3 Cải tạo ao nuôi
Bài 4 Chuẩn bị nước nuôi
Ban biên soạn giáo trình trân trọng cảm ơn Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Viện, Trường, các cơ sở sản xuất, các nhà khoa học, các cán bộ kỹ thuật, các thầy cô giáo đã đóng góp nhiều ý kiến, tạo điều kiện thuận lợi để giáo trình này được hoàn thành
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng không thể tránh khỏi thiếu sót, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp của độc giả để giáo trình được hoàn thiện hơn
Trang 4Tham gia biên soạn:
1 Chủ biên: Nguyễn Quốc Đạt
2 Nguyễn Kim Nhi
3 Nguyễn Thị Tím
Trang 5CÁC THU T NG CHUYÊN MÔN, CH VI T T T
- CaO: Vôi sống
- Secchi: Đĩa đo độ trong của nước
- ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long
- CV: Mã lực, đơn vị công suất máy
-%: Nồng độ phần trăm
-‰: Nồng độ phần ngàn
- ppm: Đơn vị đo nồng độ phần triệu, 1ppm = 1g/m3 hoặc 1ml/m3
Trang 6MỤC LỤC
Tuyên bố bản quyền 1
Lời giới thiệu 2
Các thuật ngữ chuyên môn, chữ viết tắt 4
Mục lục 5
MÔ ĐUN: CHUẨN BỊ AO 8
Bài 1 CHỌN ĐỊA ĐIỂM 9
A Nội dung 9
1 Tìm hiểu đặc điểm về môi trường sống của cá diêu hồng, cá rô phi 9
1.1 Nhiệt độ 10
1.2 Độ mặn 10
1.3 Độ pH 10
1.4 Ôxy hoà tan 10
1.5 NH3 10
2 Khảo sát địa điểm xây dựng ao 10
2.1 Khảo sát địa hình 10
2.2 Khảo sát khu vực xung quanh 10
3 Kiểm tra chất lượng đất 11
3.1 Xác định loại đất 11
3.2 Phương pháp nhận diện thành phần đất 12
3.3 Nhận diện đất chua phèn 13
4 Khảo sát nguồn nước 18
4.1 Quan sát hệ thống sông, kênh rạch 18
4.2 Tìm hiểu đặc điểm thủy triều 18
5 Kiểm tra chất lượng nước cấp 19
5.1 Chọn nguồn cung cấp nước 19
5.2 Đo độ pH 19
5.3 Đo độ kiềm 21
5.4 Đo NH3 22
5.5 Đo độ trong 24
5.6 Đo độ mặn 25
B Câu hỏi và bài tập thực hành 28
Trang 7C Ghi nhớ 28
Bài 2 XÂY DỰNG AO NUÔI 30
A Nội dung 29
1 Xác định tiêu chuẩn ao nuôi 29
1.1 Xác định hình dạng ao 29
1.2 Xác định diện tích, độ sâu, độ dốc đáy ao 29
1.3 Xác định tiêu chuẩn của bờ ao 29
1.4 Xác định tiêu chuẩn cống 30
2 Vẽ sơ đồ ao 30
2.1 Vẽ sơ đồ tổng thể khu vực nuôi 30
2.2 Sơ đồ mặt cắt 31
2.3 Cách tính hệ số mái bờ ao 32
3 Tổ chức thực hiện 33
3.1 Dọn dẹp mặt bằng 33
3.2 Cắm tiêu 34
3.3 Đào ao 35
3.4 Làm bờ 36
3.5 San đáy ao 36
3.6 Đặt cống 37
3.7 Bao lưới 41
3.8 Làm cầu công tác 42
4 Kiểm tra hoàn thiện 43
B Câu hỏi và bài tập thực hành 43
C Ghi nhớ 43
Bài 3 CẢI TẠO AO NUÔI 44
A Nội dung 44
1 Xử lý ao mới đào 44
1.1 Cho nước vào ao 44
1.2 Ngâm ao 44
1.3 Xả nước 44
1.4 Bón vôi 44
1.5 Phơi ao 49
2 Cải tạo ao nuôi cũ 49
Trang 82.1 Làm cạn nước ao 50
2.2 Vét bùn đáy 50
2.3 Bón vôi 50
2.4 Phơi đáy ao 51
2.5 Tu sửa bờ ao 51
2.6 Tu sửa cống 52
2.7 Sửa chữa cầu công tác 52
3 Các lỗi thường gặp 53
B Câu hỏi và bài tập thực hành 53
C Ghi nhớ 53
Bài 4 CHUẨN BỊ NƯỚC NUÔI 54
A Nội dung 54
1 Chọn thời điểm lấy nước 54
1.1 Chọn con nước 54
1.2 Lấy nước vào ao chứa 54
2 Xử lý nước 56
2.1 Lắng nước 56
2.2 Diệt cá tạp 57
3 Cấp nước vào ao nuôi 59
3.1 Gây màu nước 59
3.2 Kiểm tra các yếu tố môi trường nước ao 63
B Câu hỏi và bài tập thực hành 63
C Ghi nhớ 64
HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN 65
I.Vị trí, tính chất của mô đun 65
II Mục tiêu 65
III Nội dung chính của mô đun 65
IV Hướng dẫn thực hiện bài tập thực hành 66
V Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập 71
VI.Tài liệu tham khảo 76
Danh sách ban chủ nhiệm xây dựng chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp 77 Danh sách hội đồng nghiệm thu chương trình, giáo trình dạy nghề trình độ sơ cấp 77
Trang 9MÔ ĐUN: CHUẨN BỊ AO
Mã số mô đun: MĐ 01 Giới thiệu mô đun
Mô đun “Chuẩn bị ao” được biên soạn theo chương trình nghề Nuôi cá diêu
hồng, cá rô phi trình độ sơ cấp Sau khi học mô đun này, học viên có kiến thức và khả năng thực hiện các công việc như: Chọn địa điểm, tổ chức, xây dựng ao, xử lý
ao mới đào, cải tạo ao nuôi cũ; Chuẩn bị nước nuôi cá theo đúng yêu cầu kỹ thuật và đảm bảo an toàn trong lao động
Nội dung của mô đun có 4 bài, thời lượng giảng dạy và học tập mô đun 72 giờ, trong đó lý thuyết: 10 giờ, thực hành: 54 giờ, Kiểm tra định kỳ: 4 giờ; kiểm tra kết thúc mô đun: 4 giờ
Trong quá trình học, học viên được cung cấp những kiến thức cần thiết để thực hiện công việc, thảo luận trên lớp theo nhóm, làm bài tập kết hợp với thực hành kỹ năng nghề tại cơ sở nuôi và đi tham quan thực tế những mô hình nuôi cá diêu hồng, cá rô phi đạt hiệu quả
Kết quả học tập được đánh giá bằng hình thức kiểm tra kiến thức và thực hành Người học phải có ý thức học tập tích cực tham gia đầy đủ thời lượng của
mô đun
Trang 10Bài 1 CHỌN ĐỊA ĐIỂM
Mã bài: MĐ 01-01 Giới thiệu
Việc chọn địa điểm nuôi là vấn đề rất quan trọng, ảnh hưởng rất lớn đến việc đầu tư, xây dựng và mức độ rủi ro trong quá trình nuôi sau này Vì vậy khi chọn địa điểm xây dựng ao nuôi cần chú ý tới công việc chọn vùng sao cho phù hợp
Để chọn được địa điểm nuôi phù hợp phải xem xét nguồn nước, chất lượng
nước thải của các xí nghiệp sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, khu dân cư sinh hoạt đông đúc.v.v ,
Mục tiêu
- Nêu được đặc điểm về môi trường sống của cá diêu hồng, rô phi;
- Nêu được yêu cầu về địa điểm nuôi cá diêu hồng, rô phi;
- Lựa chọn được địa điểm đúng yêu cầu kỹ thuật;
- Đo được các yếu tố môi trường nước chủ yếu
A Nội dung
1 Tìm hiểu đặc điểm về môi trường sống của cá diêu hồng, cá rô phi
- Cá rô phi có nguồn gốc từ Châu Phi và được nuôi phổ biến ở các nước vùng
gần 10 loài có giá trị kinh tế
- Cá diêu hồng hay còn gọi là cá rô phi đỏ, cùng họ với cá rô phi có nguồn gốc hình thành từ lai tạo
Một vài loài cá rô phi có những đặc điểm nổi trội như cá rô phi vằn, cá rô phi
đỏ (cá diêu hồng)…hiện được nuôi rộng rãi ở nước ta để làm thực phẩm và cung cấp nguyên liệu cho chế biến xuất khẩu Các loài cá rô phi hiện đang nuôi có đặc điểm thích ứng với môi trường sống gần giống nhau
Hình 1.1.1 Cá rô phi vằn Hình 1.1.2 Cá diêu hồng
Trang 111.1 Nhiệt độ
C Nhiệt độ càng thấp thì cá càng giảm ăn, ức chế sự tăng trưởng và tăng rủi ro nhiễm
Môi trường thích hợp có độ pH từ 6,5 - 8,5 Độ pH dưới 6,5 hay trên 8,5 giảm
ăn Độ pH dưới 4 hay trên 10 thì cá bị chết
1.4 Ôxy hoà tan
Hàm lượng oxy hòa tan trong nước cần thiết để cá diêu hồng, cá rô phi sống
và phát triển từ 3mg/l trở lên Hảm lượng oxy thấp dưới 3mg/l cá sẽ bị ngạt, nổi đầu lên mặt nước Hàm lượng ôxy hòa tan dưới 0,5mg/l cá sẽ chết
1.5 NH 3
thức ăn dư thừa, chất thải của cá, ao nuôi lâu ngày không thay nước Hàm lượng
2 Khảo sát địa điểm xây dựng ao
2.1 Khảo sát địa hình
- Vùng đất bằng phẳng, trống
trải, dễ quan sát;
- Cao trình lựa chọn cao hơn
mức nước triều cao nhất trong năm
2.2 Khảo sát khu vực xung quanh
- Nằm trong vùng quy hoạch nuôi cá của địa phương;
- Cần tránh xa nguồn gây ô nhiễm như: chất thải công nghiệp, nông nghiệp, nước thải sinh hoạt, trang trại;
- Giao thông thuận tiện;
Trang 12- Đảm bảo an ninh;
- Thông tin liên lạc thuận tiện;
- Có nguồn điện chủ động
Hình 1.1.4 Tránh xa nước thải khu công nghiệp Hình 1.1.5 Tránh xa khu vực chăn nuôi
3 Kiểm tra chất lượng đất
- Đất để xây dựng ao nuôi tốt nhất là đất sét hay sét pha cát (đất thịt)
- Độ pH đất > 5
3.1 Xác định loại đất
Thành phần cơ giới đất có ảnh hưởng lớn đến tính chất đất, tác động đến kết cấu và tuổi thọ của ao nuôi Đất ở mỗi tầng không đồng nhất với nhau, do vậy để công trình vận hành dễ dàng, sử dụng lâu dài việc xác định loại đất là công việc cần thiết phải được thực hiện trước khi đào, đắp
3.1.1 Tính chất của các loại đất
- Đất cát
Là loại đất trong đó cát chiếm hơn 70% trọng lượng
Đất cát dễ thấm nước nhưng giữ nước kém
Đất cát chịu tác động nhiệt mạnh, dễ nóng, dễ lạnh
Đất cát nghèo chất dinh dưỡng và các chất keo kết, dễ bị xói mòn
- Đất sét
Đất sét là loại đất chứa hơn 65% sét
Đất sét có tính chất ngược lại hoàn toàn đất cát như khó thấm nước, giữ nước tốt và đất sét chặt
Đất sét khó nóng lên nhưng lâu nguội, đất sét chứa nhiều chất dinh dưỡng hơn đất cát
Trang 13- Nếu chất đất trên 80% là đất cát thì nước dễ bị rò rỉ, bờ ao dễ bị xói mòn
- Đất chua phèn làm độ pH nước ao giảm thấp, gây ngộ độc cho cá nuôi Đất đào ao có độ pH > 5
* Khi xây dựng ao nuôi tốt nhất nên chọn đất thịt pha cát hoặc thịt pha sét 3.1.2 Lấy mẫu đất
Trước khi xây dựng, cần lấy mẫu đất để xác định loại đất của khu vực nuôi Phẫu diện lấy mẫu đất sâu hơn đáy ao 0,5m (1,5 - 2m), lấy ít nhất 5 điểm trong
Nếu đất đồng nhất từ trên xuống thì chỉ cần lấy 1mẫu Nếu đất phân tầng thì phải lấy mẫu ở các tầng
Hình 1.1.6 Hố đào để lấy phẫu diện Hình 1.1.7 Khoan đất để lấy phẫu diện
3.2 Phương pháp nhận diện thành phần đất
Lấy một nắm đất ướt nhỏ để nắm và se lăn tròn thành một thỏi đất dài trong 2 lòng bàn tay:
- Với đất sét sẽ cho ta một thỏi đất bóng mịn, dai, kéo dài mà không bị đứt
- Đất cát lại khó thành sợi và rất dễ bị đứt gãy do kết cấu của chúng là nhiều cát, ít hạt sét
- Với đất có nhiều chất hữu cơ thường có màu đen, nhẹ, mềm, tơi xốp; trong khi đất thiếu chất hữu cơ thường có màu nâu hoặc xám, kết cấu khô cứng khi thiếu nước
Trang 143.3 Nhận diện đất chua phèn
3.3.1 Đo độ pH đất
Xác định độ pH đất nhằm mục đích chọn lựa vùng đất có độ pH thích hợp để xây dựng ao nuôi cá diêu hồng, cá rô phi, cũng như trong quá trình cải tạo sẽ dự trù tính toán được lượng vôi cần thiết nhằm tránh lãng phí và sử dụng vôi một cách hiệu quả
trên mặt đất, độ sâu của lỗ tùy
thuộc vào tầng pH muốn đo
Hình 1.1.9 Cắm que nhựa vào trong đất
+ Bước 2: Cắm đầu điện cực
vào lỗ nhỏ vừa tạo xong
Hình 1.1.10 Cắm điện cực vào trong lỗ
Trang 15+ Bước 3: Đọc chỉ số trên máy
- Nên đo độ pH ở nhiều nơi,
các tầng khác nhau của khu đất
cũng cần được khảo sát
Hình 1.1.12 Chỉ số pH đất không phù hợp
* Đo độ pH tầng sâu trong
đất: Dùng mũi khoan lấy mẫu đất,
đo độ pH bằng giấy quỳ hoặc máy
đo độ pH đất
Hình 1.1.13 Đo độ pH đất tầng sâu
* Nếu đất khô hoặc không có máy đo độ pH đất có thể đo bằng dung dịch
test pH hoặc giấy đo pH Cách thức được thực hiện như sau:
Bước 1: Lấy 100g đất mẫu đã được phơi khô, tán nhỏ, nhặt sạch rễ cây, rơm rạ
và đá sỏi
Bước 2: Cho đất vào chai nhựa có dung tích khoảng 0,5 lít
Trang 16Bước 3: Đổ nước cất vào khoảng 2/3 chai, lắc kỹ cho đất hòa tan với nước Để lắng khoảng 30 phút
Bước 4: Lấy một ít nước trong chai, dùng giấy quỳ tím nhúng nhẹ vào nước rồi đem so với bảng màu để xác định độ pH của đất
2.3.2 Quan sát trạng thái đất
* Đất phèn sắt:
Đất khu vực này thường có vệt
hoặc đốm màu vàng, bề mặt nước có
váng màu vàng đỏ
Hình 1.1.14 Đất phèn sắt
* Đất phèn nhôm:
Lớp đất mặt có đóng váng màu
trắng, nước thường rất trong Cỏ cây
thường có vệt màu vàng ở nơi tiếp giáp
với nước
Hình 1.1.15 Đất phèn nhôm 3.3.2 Quan sát thực vật chỉ thị trong khu vực
Tùy thuộc vào tính chất và cấu tạo của từng loại đất sẽ có các nhóm thảm thực vật phù hợp sinh trưởng và phát triển
Ở những nơi đất phèn tiềm tàng thường có những loại thực vật chỉ thị như: cây súng, cây sen, cán nhĩ vàng, cỏ bắc, cỏ nghé, lúa ma, rau dừa …Trên cơ sở các nhóm thực vật chỉ thị này người nuôi cá có được sự lựa chọn ban đầu để xây dựng công trình, tránh được các khu vực nhiễm phèn tiềm tàng, phèn mặn…
Trang 17Hình 1.1.16 Cây sung Hình 1.1.17 Cây sen
Hình 1.1.18 Cây Cán nhĩ vàng Hình 1.1.19 Cỏ bắc
Hình 1.1.22 Rau dừa
Trang 18- Vùng đất nhiều phèn: năng kim, bàng, sậy
- Vùng đất phèn ít và trung bình có: cỏ ống, năng ngọt, lác
* Trên cơ sở thực vật chỉ thị này, để xây dựng ao nuôi nên chọn vùng đất phèn
ít hoặc trung bình với nhóm thực vật chỉ thị là cỏ ống, năng ngọt, lác
Trang 194 Khảo sát nguồn nước
Nguồn nước cần đảm bảo một số chỉ tiêu thủy lý hóa như sau:
4.1 Quan sát hệ thống sông, kênh rạch
- Ao nuôi nên chọn vị trí có nguồn
nước ngọt quanh năm (gần sông, rạch)
- Nguồn nước không ô nhiễm hoặc
ảnh hưởng bởi nước thải khu công
nghiệp, nông nghiệp, sinh hoạt dân cư
đông đúc
- Nước không bị phèn
Hình 1.1.29 Nguồn nước nhiều phù sa
- Nguồn nước được cung cấp từ các hồ chứa càng tốt vì nguồn nước này thường có chất lượng tốt, không bị ô nhiễm, chi phí thấp và cung cấp quanh năm
4.2 Tìm hiểu đặc điểm thủy triều
4.2.1 Thủy triều
Thủy triều là hiện tượng nước dâng lên và hạ xuống theo một chu kỳ xác định do lực hút giữa mặt trăng, mặt trời với trái đất Việc nghiên cứu thủy triều giúp người nuôi cá chủ động được trong việc cấp, thoát nước dựa theo thủy triều, giảm bớt chi phí
Một số khái niệm liên quan đến thủy triều
- Biên độ triều: là khoảng cách mực nước giữa chân triều và đỉnh triều trong cùng một con nước
- Triều cường: là biên độ triều lớn nhất, khi chân triều thấp còn đỉnh triều cao gọi là thời kỳ triều cường Mỗi tháng có 2 lần triều cường là vào những ngày trăng non (ngày sóc) và trăng tròn (ngày vọng)
- Triều kém: là khi biên độ triều dao động thấp Xen giữa 2 lần triều cường trong tháng là triều kém
Trang 20- Bán nhật triều đều: Trong một ngày có hai lần triều lên và hai lần triều xuống, đỉnh và chân triều của hai lần đó xấp xỉ bằng nhau, chu kỳ triều gần bằng
12 giờ 25 phút
- Nhật triều đều: Trong một ngày có một lần triều lên và một lần triều xuống, chu kỳ triều xấp xỉ 24 giờ 50 phút
4.2.2 Đặc điểm của thủy triều ở Việt Nam
Với chiều dài bờ biển trên 3.200 km, thủy triều Việt Nam khá đa dạng: có đủ các chế độ thủy triều của thế giới như nhật triều, nhật triều không đều, bán nhật triều và bán nhật triều không đều phân bố xen kẽ, kế tiếp nhau
- Hải Phòng thuộc nhật triều rất thuần nhất với số ngày nhật triều hầu hết trong tháng, biên độ triều khoảng 2,6 - 3,6m Ở phía nam Thanh Hóa có 18 - 22 ngày nhật triều
- Vùng bờ biển Trung Bộ từ Nghệ An đến Cửa Gianh: Nhật triều không đều,
số ngày nhật triều chiếm hơn nửa tháng, biên độ triều khoảng 1,2 - 2,5m
- Vùng biển phía nam Cửa Gianh đến cửa Thuận An: Bán nhật triều không đều, biên độ triều khoảng 1,0 - 0,6 m
+ Vùng biển Thuận An và lân cận: Bán nhật triều
+ Nam Thuận An đến bắc Quảng Nam: Bán nhật triều không đều, biên độ triều khoảng 0,8 - 1,2m
+ Giữa Quảng Nam đến Bình Thuận: Nhật triều không đều, biên độ triều khoảng 1,2 - 2,0m
+ Từ Hàm Tân đến gần mũi Cà Mau: Bán nhật triều không đều, biên độ khoảng 3,5 - 2,0 m
+ Từ mũi Cà Mau đến Hà Tiên: Nhật triều không đều, biên độ triều khoảng trên duới 1 m
5 Kiểm tra chất lượng nước cấp
5.1 Chọn nguồn cung cấp nước
- Có nguồn nước sạch, dồi dào quanh năm
- Cách xa nơi có thể chịu sự ô nhiễm bởi chất thải công nghiệp, nông nghiệp, nước thải sinh hoạt, trang trại
5.2 Đo độ pH
Độ pH thích hợp cho sinh trưởng của cá từ 6,5 - 8,5
* Đo bằng máy
Trang 21Hình 1.1.31 Thực hiện đo độ pH nước
Bước 4: Vệ sinh điện cực
Rửa điện cực bằng nước sạch, lau
khô bằng vải mềm
Hình 1.1.32 Vệ sinh điện cực
* Đo bằng giấy quỳ
Giấy quỳ (giấy đo độ pH) dễ sử
dụng, giá cả phù hợp, tuy nhiên đo
bằng giấy quỳ sai số tương đối lớn Khi
sử dụng giấy quỳ nên chú ý hạn sử
dụng của giấy
Hình 1.1.33 Giấy đo pH
Trang 22Bước 1: Dùng tay xé 1 tấm (hay 1
đoạn giấy quỳ, dài 2 - 4cm)
Bước 2: Nhúng mẩu giấy qùy vào
môi trường nước cần đo (nước thấm
vào 2/3 giấy qùy)
Hình 1.1.34 Xé 1 đoạn giấy quỳ
Bước 3: Để ráo mẩu giấy qùy,
quan sát giấy sẽ chuyển màu sau thời
gian 5 - 10 giây
Bước 4: Đọc kết quả
- Đặt mẩu giấy lên thang so màu,
so sánh với thang so
- Đọc kết quả ở ô gần trùng với
mẫu giấy quỳ
Hình 1.1.35 So sánh với thang màu
5.3 Đo độ kiềm
Để đo độ kiềm trong nước có
thể dùng bộ test kiềm để kiểm tra
Trong hộp test kiềm có:
Trang 23* Các bước đo độ kiềm
Bước 1: Rửa sạch lọ rổng bằng
nước cần kiểm tra tổng độ kiềm
Bước 2: Lấy 10ml nước cần
kiểm tra
Hình 1.1.37 Lấy nước cần kiểm tra
Bước 3: Cho vào 3 giọt dung dịch
I nước sẽ chuyển sang màu xanh sáng
Hình 1.1.38 Cho 3 giọt dung dịch I vào
Bước 4: Vừa lắc đều lọ, vừa cho
dung dịch II vào đến khi dung dịch
chuyển từ màu xanh sang đỏ
Bước 5: Tính kết quả
Đếm tất cả số giọt của dung dịch
II đã sử dụng rồi nhân với 18, ta sẽ
được kết quả của tổng độ kiềm
Hình 1.1.39 Cho dung dịch II
5.4 Đo NH 3
như thức ăn thừa, chất bài tiết của cá…
chế sự sinh trưởng bình thường của cá nuôi; giảm khả năng chống bệnh
Trang 24gồm 3 chai thuốc thử, lọ nhựa trong để chứa mẫu nước và bản hướng dẫn sử dụng
có thang so màu
Hình 1.1.40 Bộ kiểm tra NH 3 /NH 4 + SERA
Cách đo như sau:
1 Tráng lọ vài lần bằng nước mẫu cần kiểm tra;
2 Lấy 5ml nước mẫu vào lọ Lau khô bên ngoài lọ;
3 Cho 3 giọt thuốc thử 1 vào lọ nước mẫu sau khi lắc đều chai thuốc thử;
4 Đóng nắp và lắc đều lọ nước mẫu;
5 Mở nắp lọ, cho 3 giọt thuốc thử 2 vào lọ nước mẫu sau khi lắc đều chai thuốc thử;
6 Đóng nắp và lắc đều lọ nước mẫu;
7 Mở nắp lọ, cho 3 giọt thuốc thử 3 vào lọ nước mẫu sau khi lắc đều chai thuốc thử;
8 Đóng nắp và lắc đều lọ nước mẫu;
(a) của ô màu trùng với màu nước mẫu (trị số ở hàng b được sử dụng khi đo mẫu nước mặn);
10 Xác định pH của nước mẫu theo cách đã biết ở mục 1.1 Đo pH
trị số pH đã xác định ở bước 10
Ví dụ: Theo hình 1.1.41
khi so màu là 1,0
Độ pH nước mẫu được xác định ở bước 10 là 7,5
Trang 25Hình 1.1.41 Cách đọc kết quả hàm lượng NH 3 trong bảng hướng dẫn
12 Làm sạch trong và ngoài lọ chứa mẫu nước bằng nước sạch trước và sau mỗi lần kiểm tra
5.5 Đo độ trong
- Mức qui định phù hợp 25 - 40 cm
- Độ trong quá thấp (< 20 cm), nước rất đục, có thể là do mật độ tảo quá dày (màu nước đậm đặc) hoặc là do xác tảo hoặc phù sa
- Nếu độ trong > 40cm, quan sát màu nước rất nhạt
5.5.1 Đo độ trong bằng đĩa đo độ trong (đĩa secchi)
Đĩa được nối với một sợi dây
nhựa hoặc thanh gỗ được chia vạch 5
Trang 26Bước 2:
Quan sát đĩa đến khi không còn
phân biệt được 2 màu đen trắng nữa
Hình 1.1.44 Màu sắc trên đĩa không phân
biệt được
Bước 3:
Kéo đĩa lên và quan sát đoạn dây
(hay thanh gỗ)
Độ trong của nước là chiều dài
của đoạn dây (hay thanh gỗ) từ đĩa
đến mặt nước
Hình 1.1.45 Kéo đĩa lên
5.5.2 Đo độ trong bằng cách
dùng lòng bàn tay
Xoè bàn tay ra sao cho bàn tay
vuông góc với cổ tay, ấn bàn tay từ từ
xuống nước cho tới khi không nhìn
thấy các ngón tay Khoảng cách từ
Trong nuôi cá diêu hồng, cá rô
phi, độ mặn tốt nhất không quá 10 ‰
Hình 1.1.47 Khúc xạ kế
Trang 27* Cách đo
Bước 1: Cho 1-2 giọt nước mẫu
vào giữa gương nhận mẫu nước
Hình 1.1.48 Cho mẫu nước vào gương
Trang 28- Hướng bộ phận nhận mẫu nước về phía ánh sáng
- Nhìn vào mắt đọc kết quả, xoay nhẹ bộ phận chỉnh độ nét để nhìn thấy thật rõ trị số nằm ở ranh giới giữa phần xanh và trắng của màn hình
Dùng tuốc-nơ-vít nhỏ cho vào
rãnh hiệu chỉnh, xoay qua lại để
ranh giới của 2 phần trắng và xanh
ở vị trí số 0 (nếu là nước cất) hoặc
ở trị số chỉ độ mặn của giọt nước
- Khúc xạ kế đã được hiệu
chỉnh xong
Hình 1.1.25 Xoay vít trong rãnh hiệu chỉnh
* Bảo quản khúc xạ kế
- Rửa gương nhận mẫu nước và nắp nhựa bằng vài giọt nước cất
- Lau khúc xạ kế bằng giấy mịn, mềm, khô
- Bảo quản trong hộp, để nơi khô ráo
Chú ý:
- Không được nhúng gương nhận mẫu nước và nắp nhựa vào nước ao để lấy mẫu
- Không được rửa gương nhận mẫu nước và nắp nhựa dưới vòi nước chảy
- Không được húng khúc xạ kế vào nước, vì nước có thể đi vào lòng máy, nấm phát triển làm tối màn hình và khúc xạ kế bị hư
B Câu hỏi và bài tập thực hành
1 Câu hỏi
1.1 Trình bày đặc điểm môi trường sống của cá diêu hồng, cá rô phi
1.2 Trình bày yêu cầu về lựa chọn địa điểm nuôi cá diêu hồng, cá rô phi
2 Bài thực hành:
2.1 Bài thực hành 1.1.1 Nhận diện đất khu vực nuôi
Trang 292.2 Bài thực hành 1.1.2 Khảo sát các yếu tố môi trường của nguồn nước cấp
C Ghi nhớ
- Chất đất lý tưởng với ao nuôi là đất sét hoặc đất sét pha cát;
- Đất chua phèn làm độ pH nước ao giảm thấp, gây ngộ độc cho đối tượng nuôi Đất phù hợp có độ pH > 5;
- Ao nuôi gần kênh, rạch, nguồn nước không bị ô nhiễm
Trang 30Bài 2 XÂY DỰNG AO NUÔI
MĐ 01-02 Giới thiệu bài
Ao nuôi cá diêu hồng, cá rô phi phải được xây dựng đúng kỹ thuật, điều này
giúp môi trường nước ổn định, chăm sóc, quản lý ao nuôi thuận tiện, cá phát triển
tốt, ít bệnh và hạn chế ô nhiễm khu vực nuôi
Mục tiêu:
- Nêu được yêu cầu kỹ thuật ao nuôi cá diêu hồng, cá rô phi;
- Vẽ được sơ đồ ao;
- Xây dựng được ao nuôi theo bản vẽ
A Nội dung
1 Xác định tiêu chuẩn ao nuôi
Ao nuôi cá diêu hồng, cá rô phi cần phải đáp ứng được các tiêu chuẩn sau:
- Thuận tiện cho ăn, kiểm tra cá;
- Thuận tiện thu hoạch
1.1 Xác định hình dạng ao
- Hình dạng ao tùy thuộc vào địa hình chọn làm ao;
- Hình dạng ao phổ biến hiện nay hình chữ nhật, chiều dài gấp 2-3 lần chiều rộng
1.2 Xác định diện tích, độ sâu, độ dốc đáy ao
- Thông thường ao nuôi cá diêu hồng, cá rô phi có diện tích khoảng 500 -
- Độ sâu ao từ 1,5 - 2m
- Đáy ao có độ dốc nghiêng về cống thoát nước độ dốc i = 0,5 - 1%
1.3 Xác định tiêu chuẩn của bờ ao
- Bờ ao có nhiệm vụ giữ nước, giữ được cá và đi lại để chăm sóc quản lý
- Bờ chắc chắn, giữ được mức nước trong ao nuôi ổn định
- Đỉnh bờ cao hơn mức nước triều cường cao nhất từ 0,5m trở lên
- Chiều rộng mặt bờ từ 3 - 4m
- Độ dốc của bờ ao tùy thuộc vào tính chất của đất
Trang 31Hình 1.2.1 Mặt cắt bờ ao
1.4 Xác định tiêu chuẩn cống
- Mỗi ao cần có hai cống: cống cấp nước và cống thoát nước
- Cống có thể làm bằng gỗ, bê tông, hay xây bằng gạch
- Kích thước của tiết diện cống thay đổi tùy theo khối lượng nước và yêu cầu
2 Vẽ sơ đồ ao
2.1 Vẽ sơ đồ tổng thể khu vực nuôi
2.1.1 Qui trình cấp thoát trong hệ thống ao nuôi cá diêu hồng, cá rô phi
Ao xử lý nước
thải
Trang 32Bờ
Hình 1.2.2 Sơ đồ bố trí ao trong hệ thống nuôi
* Kênh cấp nước: Có nhiệm vụ dẫn nước từ kênh rạch tự nhiên để cung cấp
nước cho khu vực
* Ao lắng và xử lý nước: Nước được lấy kênh cấp vào ao lắng để lắng bớt
những chất lơ lững và xử lý nước trước khi cấp vào ao nuôi Có thể tận dụng mương vườn để thực hiện chức năng này Ao lắng, xử lý nước có thể tích khoảng 20 - 30% so với thể tích ao nuôi
* Khu chứa bùn thải: Nhận chất thải (bùn đáy ao) được bơm lên trong quá
trình nuôi hay khi cải tạo ao Khu chứa bùn thải có thể làm vườn trồng cây Nước thải ở nơi đây sẽ được dẫn sang ao xử lý nước thải
* Ao xử lý nước thải: Tiếp nhận nước thải từ ao nuôi và nước từ nơi chứa chất
thải rắn, có thể tích khoảng 20 - 30% so với thể tích ao nuôi Tại đây nước sẽ được lắng và được xử lý trước khi đưa ra môi trường tự nhiên
2.2 Sơ đồ mặt cắt
2.2.1 Mặt cắt ngang của ao nuôi
Mặt cắt ngang của ao nuôi thể hiện:
- Chiều sâu của ao;
Kênh cấp nước cho khu vực
Bờ kênh
Ao lắng
và xử
lý nước
Cống cấp 2
Cống cấp 1
Cống thoát 1
Cống thoát 3
Cống thoát
Cống cấp
Cống thoát 2
Trang 33- Độ đốc của bờ ao
Hình 1.2.3 Mặt cắt theo chiều ngang của ao nuôi 2.2.2 Mặt cắt dọc của ao nuôi
Mặt cắt dọc của ao thể hiện:
- Chiều dài của mặt ao
- Chiều dài của đáy ao
- Độ dốc của bờ ao
- Độ sâu của cống cấp, thoát
Thông thường chiều dài và độ dốc của ao khó thể hiện trên bản vẽ, nên thường được ghi bằng con số cụ thể
Hình 1.2.4 Mặt cắt theo chiều dọc ao
2.3 Cách tính hệ số mái bờ ao
Ví dụ về cách tính hệ số mái bờ: Mái bờ có độ cao h = 2m, Chân bờ ao (b)
= 3m như hình 1.2.5
Trang 34Ở những đất bị nhiễm phèn, nhiều mùn bã hữu cơ, bờ ao nên gia cố bằng kè
đá, đầm nén bằng đất sét hoặc trải bạt xung quanh
Trang 35Mặt bằng chuẩn bị đào đắp phải
được dọn dẹp sạch sẽ:
- Chặt, phát quang các cây nhỏ
trên khu đất
- Cây lớn phải cưa, đốn bỏ
- Gốc cây cần được nhổ đi để đào
đắp thuận tiện, khi vận hành ao không
bị rò rỉ
Hình 1.2.8 Phát quang cây cỏ bằng máy
- Đối với những vùng còn tàn dư
bom đạn do hậu quả chiến tranh để lại,
cần phải có kế hoạch rà phá bom mìn
- Cây cối sau khi đốn, chặt xong
phải được vận chuyển ra khỏi khu vực
chuẩn bị thi công
Hình 1.2.9 Vận chuyển cây cối ra khỏi
khu vực thi công
+ Thước cuộn chiều dài 30m
+ Cọc gỗ đường kính 2 - 3cm, chiều dài 1,5 - 2m
Trang 36Cọc tiêu A: Điểm tim ao theo chiều rộng
Cọc tiêu B: Điểm chân bờ đào
Cọc tiêu C: Chân bờ đắp
Cọc tiêu D, E: Điểm mặt bờ
Cọc tiêu F: Chân bờ đắp
- Tiến hành cắm từng bộ cọc tiêu theo chiều dài ao với khoảng cách 4-5m bộ cọc
Hình 1.2.10 Cắm tiêu, căng dây định dạng bờ ao
Bước 2: Căng dây, định dạng bờ ao
Độ cao cọc tiêu DD1 =cọc tiêu EE1 = Độ cao bờ từ mặt đất tự nhiên
Dùng dây nilon cột nối các điểm C, D1, E1, F để định dạng bờ ao
Tiến hành căng dây theo từng bộ cọc tiêu đến hết chiều dài ao
Bước 3: Cắm cọc tiêu định hướng tuyến bờ ao (chiều dài bờ ao)
Người thứ nhất ra hiệu để người thứ
hai chỉnh vị trí cọc cho đến khi người thứ
nhất thấy cọc tiêu A (chỗ mình đứng) che
lấp hai cọc tiêu B và C Khi đó 3 cọc tiêu
3.3 Đào ao
* Chuẩn bị dụng cụ
- Dụng cụ đào đắp thô sơ: cuốc, xẻng
- Phương tiện cơ giới: máy ủi, máy cuốc
Trang 37* Đào, đắp đất
- Đào đất từ điểm A đến điểm
B đạt độ sâu quy định (điểm B1)
Đất đào được đắp lên từ điểm C đến D
trong giới hạn phần căng của dây nhựa
(C, D1, E1, F)
- Đào đất trong phần B, C, B1
- Đào ao ở ½ ao (theo chiều
rộng), từ đầu ao đến cuối ao Sau đó
Chú ý: Khi thi công cống trên nền đất mềm, nhão nên thực hiện thi công từ từ
Bờ đắp từng lớp 40 – 50cm 1 lớp, chờ cho đất khô rồi mới đắp tiếp nhằm tránh tình trạng sạt lở bờ
3.4 Làm bờ
Chuẩn bị dụng cụ: như đào ao
- Trường hợp thi công bằng cơ giới,
đất khô cứng, nên kết hợp phương tiện
này để sửa chữa bờ Bằng cách cho
phương tiện chạy trên mặt bờ để sửa
chữa mái bờ, mặt bờ Làm như vậy bờ
ao sẽ chắc chắn hơn
- Trường hợp mặt bờ mềm nhão nên
3.5 San đáy ao
Ao thi công xong đáy ao được san phẳng những chỗ còn lồi lõm
- Nếu ao lớn nên dùng phương
tiện cơ giới (máy ủi đất)
- Nếu ao nhỏ dùng phương pháp
thủ công
San ủi đáy ao sao cho đáy ao
nghiêng về phía cống thoát nước
Hình 1.2.14 San đáy ao
Trang 383.6 Đặt cống
3.6.1 Một số loại cống thường dùng trong nuôi cá
- Ao nuôi phải có cống cấp nước và thoát nước riêng biệt để chủ động cấp thoát nước
- Cống đảm bảo chắc chắn, không rò rỉ, thao tác dễ dàng
- Cống có lưới chắn cá tạp, hoặc túi lọc nước đặt phía trong ao nuôi
a Cống đơn giản
- Cống đơn giản thường sử dụng ở ao nuôi hộ gia đình hoặc những ao nhỏ
- Hình dạng: hình tròn, hình vuông, hình tam giác hay hình chữ nhật
- Vật liệu làm cống: tre, gỗ, ống kim loại, ống PVC, ống bê tông đúc sẵn hay bộng dừa
- Đường kính cống thay đổi tùy theo khối lượng nước và yêu cầu thời gian
- Hai đầu cống có nắp cống đóng mở được để điều chỉnh mực nước trong ao
- Ưu điểm của cống đơn giản: Chi
phí thấp, dễ thi công, phù hợp với ao
nhỏ
- Nhược điểm của cống đơn giản:
Dễ hư hỏng, thời gian sử dụng ngắn,
phải sửa chữa thường xuyên
- Cống làm bằng bê tông đúc sẵn, rộng 40 - 80 cm, độ cao từ đáy ao đến mặt
bờ ao, tường thân cống dày 10 - 12cm
Trang 39Tường thân cống có các cặp khe
phai để lắp ván phai hoặc khung lưới
chắn Khe phai rộng 3 - 4cm, âm sâu
vào tường thân cống 3 - 4cm, thẳng
đều từ trên xuống đến đáy cống
Tường cánh gà giúp dòng nước
chảy thẳng, ổn định khi ra khỏi cống,
hạn chế sạt lở bờ ao
Hình 1.2.16 Cống ván phai hở
- Ván phai bằng gỗ chịu được nước (sao, vên vên ), dày 2 - 3cm, cao 20 - 30cm, chiều ngang của ván phai lớn hơn khoảng cách trong của tường thân cống 4 - 6cm
Ở các cống lớn và cao, ván phai thường có cần phai để dễ thao tác Mỗi cống
Lưới chắn có thể làm đơn giản bằng tre
- Ưu điểm: Lấy nước nhanh, ổn định theo dòng tự chảy
Cấp nước theo tầng, lấy nước ở tầng mặt bằng cách giở 1 - 2 ván phai trên cùng ra khỏi cống
Lấy nước tầng đáy thường được thực hiện khi lớp nước mặt có sự cố bất thường (váng dầu…) bằng cách nhấc các ván phai lên để khoảng trống ở đáy cống, nước vào ao từ tầng nước bên dưới
- Nhược điểm: chi phí xây dựng cao hơn cống ván phai kín
Phải theo dõi thường xuyên khi cấp nước để tránh nước chảy ngược từ ao ra sông khi thủy triều xuống mà không kịp đóng cống
* Cống ván phai kín:
Cấu tạo cống ván phai kín gồm: