1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

giáo trình chăm sóc và quản lý bảo vệ cây bời lời

91 331 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 3,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI GIỚI THIỆU Giáo trình đào tạo nghề “Trồng cây Bời lời ” cùng với bộ giáo trình được biên soạn đã tích hợp những kiến thức, kỹ năng cần có của nghề, đã cập nhật những tiến bộ của kho

Trang 1

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN CHĂM SÓC VÀ QUẢN LÝ BẢO VỆ CÂY BỜI LỜI

NGHỀ TRỒNG CÂY BỜI LỜI

Trình độ: Sơ cấp nghề

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Giáo trình đào tạo nghề “Trồng cây Bời lời ” cùng với bộ giáo trình được biên soạn

đã tích hợp những kiến thức, kỹ năng cần có của nghề, đã cập nhật những tiến bộ của khoa học kỹ thuật và thực tế sản xuất Bời lời tại các địa phương trong cả nước

và trên thế giới Do vậy, giáo trình này là một tài liệu hết sức quan trọng và cần thiết đối với những người đã, đang và sẽ trồng Bời lời

Bộ giáo trình này gồm 06 quyển:

1) Giáo trình mô đun Xây dựng kế hoạch trồng Bời lời

2) Giáo trình mô đun Sản xuất giống cây Bời lời

3) Giáo trình mô đun Trồng cây Bời lời

4) Giáo trình mô đun Chăm sóc và quản lý bảo vệ

5) Giáo trình mô đun khai thác và sơ chế bảo quản sản phẩm

6) Giáo trình mô đun Tiêu thụ sản phẩm

Để hoàn thiện bộ giáo trình này chúng tôi đã nhận được sự chỉ đạo, hướng dẫn của Vụ Tổ chức cán bộ – Bộ Nông nghiệp và PTNT; Tổng cục dạy nghề; Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Trong quá trình biên soạn chúng tôi cũng nhận được nhiều ý kiến đóng góp của người nông dân thành công trong sản xuất Bơì lời, cán bộ kỹ thuật các trạm khuyến nông Chư păh; phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Chư păh, Măng Yang Gia Lai; Ban lãnh đạo và các thầy cô giáo Trường Trung học Lâm nghiệp Tây Nguyên và trung tâm khuyến nông tỉnh

Chúng tôi xin được gửi lời cảm ơn đến Vụ Tổ chức cán bộ - Bộ Nông nghiệp

và PTNT, Tổng cục dạy nghề, Ban lãnh đạo phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Đắc Đoa, các nhà khoa học, các cán bộ kỹ thuật, các thầy cô giáo Trường Trung học Lâm nghiệp Tây Nguyên đã tham gia đóng góp nhiều ý kiến quý báu, tạo điều kiện thuận lợi để hoàn thành bộ giáo trình này

Bộ giáo trình là cơ sở cho các giáo viên soạn bài giảng để giảng dạy, là tài liệu nghiên cứu và học tập của học viên học nghề “Trồng cây bơì lời ” Các thông tin trong bộ giáo trình có giá trị hướng dẫn giáo viên thiết kế và tổ chức giảng dạy các

mô đun một cách hợp lý Giáo viên có thể vận dụng cho phù hợp với điều kiện và bối cảnh thực tế trong quá trình dạy học

Giáo trình này là quyển 04 trong số 06 quyển của chương trình đào tạo nghề

“Trồng cây bời lời” trình độ sơ cấp Trong mô đun này có 06 bài dạy thuộc thể loại tích hợp

Mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng trong quá trình biên soạn chắc chắn không tránh khỏi những sai sót nhất định, chúng tôi mong nhận được nhiều ý kiến đóng

Trang 4

góp từ các nhà khoa học, các cán bộ kỹ thuật, các đồng nghiệp và độc giả để giáo trình ngày một hoàn thiện hơn Xin chân thành cảm ơn!

THAM GIA BIÊN SOẠN

1) Ngô Văn Long

2) Nguyễn Quốc Khánh

Trang 5

MỤC LỤC

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN 1

LỜI GIỚI THIỆU 2

Bài 1: Trồng dặm 9

A Nội dung chi tiết 9

2 Kiểm tra vườn rừng và tìm hiểu nguyên nhân cây chết sau trồng: 9

2.1 Mục đích kiểm tra vườn rừng sau khi trồng: 9

2.2 Nội dung kiểm tra: 10

2.3 Phương pháp kiểm tra: 10

2.4.Thời gian kiểm tra: 11

3 Chuẩn bị cây giống 12

4 Xác định thời điểm trồng dặm 13

5 Dặm cây 13

5.1 Chuẩn bị vật tư, dụng cụ: 13

5.2.Tạo hốc trồng: 15

5.3 ạch bỏ túi bầu: 16

5.4 Đặt cây vào hốc và lấp hốc: 17

B Câu hỏi và bài tập thực hành 18

Bài 2: Làm cỏ, xới đất vun gốc và tủ gốc giữa ẩm cho cây 19

A Nội dung chi tiết 19

1 Chuẩn bị dụng cụ và xác định thời điểm làm cỏ, xới đất vun gốc: 19

1.1.Chuẩn bị dụng cụ: 19

Trang 6

1.2.Xác định thời điểm thực hiện: 21

2.1.Tác dụng của việc làm cỏ: 21

B Câu hỏi và bài tập thực hành 25

C Ghi nhớ 26

Bài 03: Bón phân thúc 27

Mục tiêu: 27

A.Nội dung 27

1.Đặc điểm các loại phân thường được sử dụng để bón cho Bời lời: 27

1.1 Phân Urê: 27

1.2 Phân lân: 28

1.3 Phân ka li: 29

1.4 Phân hữu cơ: 29

2 Lượng phân bón thúc: 30

2.1 Cơ sở để xác định lượng phân bón thúc: 30

2.2 Lượng phân bón thúc: 31

4 Kỹ thuật bón phân: 32

B Câu hỏi và bài tập thực hành 33

C Ghi nhớ 33

Bài 4: Phòng chống cháy 34

A Nội dung 34

1 Tác dụng của phòng chống cháy: 34

1.1 Tác dụng đối với đất: 34

1.2 Tác dụng đối với khí quyển: 35

Trang 7

1.3 Tác dụng đến đời sống kinh tế - xã hội: 35

2 Chuẩn bị dụng cụ tiến hành phòng chống cháy: 36

3 Xác định thời điểm phòng cháy : 38

3.1 Điều kiện xảy ra cháy : 38

3.2 Nguyên nhân cháy: 39

3.3 Các phương pháp xác định thời điểm phòng chống cháy: 39

4 Lựa chọn các biện pháp phòng chống cháy: 41

4.1 Biện pháp kỹ thuật lâm sinh: 41

4.2 Đốt trước vật liệu cháy: 42

4.3 Vệ sinh vườn rừng: 43

5.Tiến hành thực thi các biện pháp phòng cháy 44

B Câu hỏi và bài tập thực hành 47

C Ghi nhớ 47

Bài 5: Phòng trừ sâu bệnh hại cây bời lời 48

A Nội dung chi tiết 48

1 Chuẩn bị dụng cụ: 48

1.1 Sổ ghi chép: 48

1.2 Kính lúp cầm tay: 48

1.3 Bình bơm thuốc: 49

1.4 Thuốc phòng trừ 50

1.5 Đồ bảo hộ lao động khi phun thuốc: 50

2 Kiểm tra vườn định kỳ : 51

4 Dự tính mức độ của sâu bệnh hại 53

Trang 8

5.1 Nhóm sâu đục thân cành trên cây Bời lời: 56

5.2 Nhóm sâu hại lá : 58

7 Quản lý dịch hại tổng hợp 63

7 Quản lý dịch hại tổng hợp 64

8 Một số biện pháp an toàn trong sử dụng thuốc bảo vệ thực vật. 64

B Câu hỏi và bài tập thực hành 66

C Ghi nhớ 67

Bài 6: Chăm sóc vườn chồi tái sinh 68

A Nội dung chi tiết: 68

1 Kiểm tra vườn, rừng chồi cây Bời lời 68

1.1 Nội dung kiểm tra 68

1.2 Thời gian tiến hành kiểm tra 68

1.3 Phương pháp kiểm tra 68

3.1 Mục đích tỉa chồi 69

3.2.Tiêu chuẩn chồi cần để lại: 69

3.3 Các bước tiến hành: 69

3.4 Sau khi tỉa chồi : 72

4 Bón phân chăm sóc cây chồi 72

4.1.Thời điểm chăm sóc: 72

4.2.Quy trình bón phân ( Đã trình bày tại bài 3) 72

5 Phòng trừ sâu bệnh 72

6.Quản lý bảo vệ vườn chồi 73

B Câu hỏi và bài tập thực hành 73

Trang 9

HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN CHĂM SÓC VÀ QUẢN LÝ BẢO VỆ 74

I Vị trí tính, chất của mô đun: 74

II Mục tiêu mô đun: Error! Bookmark not defined III Nội dung chính của mô đun: 74

IV Hướng dẫn thực hiện bài tập thực hành 75

V Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập: 82

VI Tài liệu tham khảo 88

DANH SÁCH BAN CHỦ NHIỆM XÂY DỰNG CHƯƠNG T ÌNH, GIÁO TRÌNH

DANH SÁCH HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU CHƯƠNG T ÌNH, GIÁO T ÌNH

Trang 10

MÔ ĐUN CHĂM SÓC VÀ QUẢN LÝ BẢO VỆ

Mã mô đun: MĐ04

Giới thiệu mô đun

Mô đun Chăm sóc và quản lý bảo vệ là mô đun chuyên môn nghề, mang tính tích hợp giữa kiến thức và kỹ năng thực hành Nội dung mô đun trình bày các công việc xác định thời điểm chăm sóc và các công việc cần thực hiện để bảo vệ vườn rừng Bời lời Đồng thời mô đun cũng trình bày hệ thống các bài tập trắc nghiệm và bài tập thực hành cho từng bài học để học viên tự rèn luyện và kiểm tra năng lực của mình sau mỗi bài học Trong mô đun, chúng tôi có trình bày phần hướng dẫn giảng dạy, phương pháp đánh giá và các tiêu chí đánh giá để giáo viên tham khảo trong quá trình giảng dạy và học tập

Bài 1: Trồng dặm

Mã bài: MĐ04-01

Mục tiêu

- Trình bày được thời gian, tác dụng và yêu cầu kỹ thuật trồng dặm;

- Thực hiện được kỹ thuật trồng dặm

A Nội dung

1 Mục đích của trồng dặm

Trồng dặm là việc trồng các cây khỏe mạnh, đủ tiêu chuẩn thay thế vào vị trí các cây: Yếu, bị sâu, bệnh, chết với mục đích để đảm bảo khoảng cách và mật độ trên vườn, rừng nhằm ổn định sản lượng và kinh tế

2 Kiểm tra vườn rừng và tìm hiểu nguyên nhân cây chết sau trồng

2.1 Mục đích kiểm tra vườn rừng sau khi trồng

Nắm bắt tình hình cây bị chết và nguyên nhân dẫn đến cây bị chết;

Kịp thời có những tác động hoặc giải pháp can thiệp để đảm bảo mật độ

trồng rừng không bị ảnh hưởng

Trang 11

2.2 Nội dung kiểm tra

Cây chết ở vị trí nào của hàng;

Cây chết thuộc hàng số mấy trong khu vườn tính từ phía nào tới;

Nguyên nhân gây ra cây chết

2.3 Phương pháp kiểm tra

Bảng 4.1.1: Phiếu kiểm kê cây chết sau khi trồng

Trang 12

2.4 Thời gian kiểm tra

Định kỳ sau khi trồng được 20 ngày thì cứ 7-10 ngày kiểm tra vườn, rừng một lần với các nội dung trong phần 1.2

Hình 4.1.1 Quan sát trực tiếp vườn cây bời lời

Hình 4.1.2 Kiểm tra đường kính gốc và chiều cao cây

Trang 13

3 Chuẩn bị cây giống

Cây giống để trồng dặm được lấy từ số cây dự phòng là 10-15 % số cây giống cho trồng dặm;

Sau khi trồng 20 -30 ngày phải kiểm tra rừng trồng để biết được số cây chết

có kế hoạch trồng dặm kịp thời, việc trồng dặm được thực hiện càng sớm càng tốt

Trong trường hợp cây giống dự phòng không đủ hoặc không có thì tiến hành mua cây giống tại các cơ sở cung cấp giống Nhưng cần chọn cơ sở có uy tín và chất lượng trong vùng Tốt nhất là chọn các Trung tâm cây giống về Nông Lâm nghiệp

Hình 4.1.3 Cơ sở cung cấp cây giống Nông Lâm nghiệp

Hình 4.1.4 Cây giống dự phòng

Trang 14

Trường hợp 1: Tiến hành ngay sau thời gian trồng mới khoảng 20 - 30 ngày nhưng vần còn thời gian trong mùa mưa;

Trường hợp 2: Nếu tiến hành trồng dặm không kịp trong mùa mưa đó thì phải để đến mùa mưa sang năm;

Trường hợp 3: Khi mùa mưa đã kết thúc, nhưng điều kiện chúng ta có khả năng tưới được nước thì chúng ta vẫn có thể tiến hành trồng dặm

5 Dặm cây

Trên vị trí cây trồng chính đã bị chết, yếu, sâu, bênh;

Các thao tác trồng dặm giống như trồng mới ban đầu

Trang 15

4 Xe rùa (vận chuyển cây trong lô) ≥ 3 cái

Trang 16

5.2 Tạo hốc trồng

Vào thời điểm râm mát, mưa nhỏ tiến hành tạo hốc trồng cây;

Yêu cầu đất trong hốc phải đủ ẩm;

Rải cây trồng tới đâu tạo hốc trồng tới đó

Dùng cuốc bàn tạo hốc chính

giữa hố tại vị trí đã trồng cây

Nên tạo hốc vào điều kiện

râm mát - đất đủ ẩm

Hốc phải đủ độ sâu ≥ 25 cm

Hình 4.1.8 Tạo hốc trồng dặm Hình 4.1.7 Dao rạch túi bầu

Trang 17

5.3 ạch bỏ túi bầu

Yêu cầu của công đoạn rạch túi bầu là không được để vỡ bầu đất của cây; Túi bầu không được lấp xuống hố cây mà để trên mặt hố để sau đi thu gom; Tay trái nắm chặt túi bầu cây, tay phải cầm dao rạch một đường thẳng từ dưới lên trên hoặc từ trên xuống dưới

Hai tay nhẹ nhàng gỡ vỏ túi bầu ra khỏi bầu đất của cây

Dùng tay nắm nhẹ túi bầu để tạo

độ liên kết đất

Hình 4.1.9 Dùng dao rạch vỏ bầu

Hình 4.1.10 Dùng hai tay nhẹ nhàng xé vỏ túi bầu

Trang 18

Chú ý: - Trồng dặm đến đâu rạch và xé bỏ túi bầu đến đó;

- Sau khi rạch xong phải tiến hành đặt vào hố trồng ngay;

- Xé bỏ túi bầu nhẹ tay tránh làm vỡ bầu cây con

5.4 Đặt cây vào hốc và lấp đất

Bước 1: Đặt cây vào hốc

Đặt bầu cây xuống hốc theo phương thẳng đứng (đối với đất bằng); nơi đất dốc đặt cây xuống hốc sao cho ngọn cây hướng lên trên;

Đặt cây vào chính giữa hốc đã tạo;

Cây được đặt ngay ngắn,

thẳng Hình 4.1.11 Đặt cây vào hốc

Trang 19

B Câu hỏi và bài tập thực hành

Chọn cây bời lời giống đủ tiêu chuẩn trồng dặm

Có đủ cây bời lời giống để trồng dặm

Trồng dặm kịp thời

Chăm sóc tốt cây trồng dặm

Hình 4.1.12 Vườn bời lời 1 năm tuổi

Trang 20

Bài 2: Làm cỏ, xới đất vun gốc và tủ gốc giữ ẩm cho cây

Mã bài : MĐ04-02

Mục tiêu

- Nêu được tác dụng và kỹ thuật làm cỏ, xới đất và vun gốc;

- Thực hiện được kỹ thuật làm cỏ, xới đất và vun gốc vườn; rừng bời lời;

- Cẩn thận và trách nhiệm khi thực hiện công việc làm cỏ, xới đất và vun gốc cho vườn, rừng bời lời

Phải đủ về chủng loại và số lượng theo yêu cầu

Dụng cụ phải đáp ứng được nhu cầu công việc như: Vững chắc, sắc bén…vv

Trang 21

Hình 4.2.1 Cuốc bàn và cào cỏ

Hình 4.2.2 Máy cắt cỏ và rổ đựng cỏ

Trang 22

1.2 Xác định thời điểm thực hiện

Theo các chuyên gia cũng như những người dân được hỏi ý kiến thì công việc làm cỏ, xới đất và vun gốc được tiến hành thích hợp nhất là:

Đợt 1: Cuối mùa mưa và đầu mùa khô;

Đợt 2: Đầu mùa mưa của năm kế tiếp

Ví dụ như ở Tây nguyên thì thời điểm thích hợp nhất sẽ là từ tháng 11 đến tháng 12 trong năm và đợt 2 là vào cuối tháng 3 đầu tháng4.Ngoài ra, người dân có thể tận dụng những lúc rảnh rỗi để chăm sóc

2 Làm cỏ

2.1.Tác dụng của việc làm cỏ

Cỏ dại canh tranh về nước, dinh dưỡng, ánh sáng đối với cây Bời lời Do vậy, làm sạch cỏ giúp cho vườn Bời lời sinh trưởng, phát triển tốt cho năng suất

chất lượng cao hơn;

Làm cỏ hạn chế nơi trú ngụ, nguồn thức ăn phụ, nguồn lây lan của nhiều loại

sâu bệnh hại Bời lời

2.2 Phát quang thực bì

Sau khi trồng một thời gian thực bì trên lô đất trồng lại tiếp tục phục hồi Để tạo điều kiện cho cây mới trồng sinh trưởng tốt, sau một thời gian phải phát quang thực bì, dây leo, đặc biệt là những diện tích Bời lời mới trồng trên đất rừng sau nương dẫy, phương thức trồng cục bộ theo băng thì việc phát quang thực bì sau trồng thực sự là cần thiết;

Việc phát quang thực bì cho Bời lời được thực hiện từ năm 1 đến năm thứ 6, mỗi năm 1-2 lần vào trước mùa sinh trưởng của cây trồng;

Những loài dây leo, cây bụi không có giá trị kinh tế phải phát triệt để, phát sát gốc, dập cành nhánh sát mặt đất Với những cây tạp tùy theo độ dốc có phát một phần hoặc không phát

Trang 24

nương rẫy, do bỏ hoang lâu ngày, hạt cỏ dại tồn tại trong đất, hơn nữa đất trống trải

cỏ dại dễ phát tán đến nên sẽ tốn nhiều công làm cỏ hơn;

Làm cỏ quanh gốc phải được tiến hành ngay sau khi trồng 1- 3 tháng;

Cần làm cỏ quanh gốc kịp thời nếu để muộn cỏ mọc tốt sẽ lấn át cây trồng và tốn nhiều công chăm sóc hơn

Chú ý: Xạc sạch cỏ xung quanh gốc bời lời

Số lần làm cỏ xung quanh gốc trong năm 1 và năm 2 từ 2-3 lần / năm;

Phạm vị làm cỏ xung quanh gốc với đường kính từ 80 cm – 100cm

Hình 4.2.6 Vườn bời lời đã làm sạch cỏ Hình 4.2.5 Hướng dẫn kỹ thuật về làm cỏ xung quanh gốc bời lời

Trang 25

3 Xới đất vun gốc

3.1 Xới đất xung quanh gốc cây

Xới đất là công việc làm cho lớp đất mặt và xung quanh gốc cây được tơi xốp, thông thoáng, không bị dí chặt,có tác dụng như sau:

+ Xới đất xung quanh gốc trồng với đường kính từ 0.6m đến 1.2m; độ sâu xới đất tốt nhất nên sâu hơn hệ rễ cỏ dại, không được làm tổn thương đến hệ rễ cây trồng;

+ Tạo điều kiện cho rễ cây phát triển thuận lợi, tăng khả năng hút dinh dưỡng

và hút nước;

+ Tiêu diệt cỏ dại, hạn chế sự cạnh tranh về dinh dưỡng, ánh sáng;

+ Phá váng khi cây còn nhỏ giúp cho cây sinh trưởng nhanh hơn;

+ Góp phần chuyển hóa nhanh các chất dinh dưỡng

3.2 Vun đất vào gốc cây

Đưa một lớp đât tơi xốp lấp cao, kín vào gốc cây Vun gốc cho cây bời lời có tác dụng sau:

HÌnh 4.2.7 Xới đất xung quanh gốc bời lời

Trang 26

+ Quá trình làm cỏ, xới đất thường kết hợp với vun gốc, thông thường vun cao khoảng 10 -20 cm, đường kính gốc vun khoảng 60 cm;

+ Giúp cho cây sinh trưởng phát triển thuận lợi, rễ cây ăn sâu vào đất để hút nước và dinh dưỡng;

+ Hạn chế hiện tượng cây bị nghiêng đổ khi còn giai đoạn non;

+ Giữ ẩm cho vùng đất để rễ cây hoạt động tốt

4 Tủ gốc giữ ẩm cho cây

Đã trình bày tại mục 7, bài 3 của mô dul 03

B Câu hỏi và bài tập thực hành

1 Câu hỏi

Câu hỏi 1.1 Trình bày tác dụng của làm cỏ, xới đất và vun gốc?

2 Bài tập thực hành

Bài thực hành số 4.2.1 Xới đất và vun gốc bời lời

Hình 4.2.8 Vun gốc cho bời lời

Trang 27

C Ghi nhớ

Xới đất làm cỏ thường xuyên cho cây bời lời Không để cỏ dại lấn át cây bời lời

Vun gốc cho vườn cây hàng năm

Kết hợp giữa xới đất, làm cỏ và vun gốc

Trang 28

Bài 3: Bón phân thúc

Mã bài: MĐ 04 -03 Mục tiêu

Kể được loại phân, lượng phân và kỹ thuật bón phân cho vườn Bời lời;

Phân urê được dùng chủ yếu đê bón thúc

Trang 29

1.2 Phân lân

Phân lân supe tương đối dễ hòa tan trong nước nên cây dễ sử dụng, phân phát huy hiệu quả nhanh chóng, ít bị rửa trôi;

Phân ít hút ẩm, nhưng nếu cất giữ không cẩn thận vẫn bị vón cục;

Phân thường dùng để bón lót, nhưng phân lân nung chảy lại có thể sử dụng bón lót và bón thúc

Hình 4.3.3 Phân supe lân

Hình 4.3.4 Phân lân nung chảy

Trang 30

1.3 Phân ka li

Phân Kali clorua

Phân Kali clorua (Kcl) còn được gọi là phân kali đỏ;

Phân dễ hút ẩm, hòa tan mạnh trong nước;

Có thể dùng để bón cho nhiều loại cây trên nhiều đất khác nhau;

Có thể dùng để bón lót hoạc bón thúc

Phân kali sulphat: Phân kali sulphát thích hợp với nhiều loại cây trồng

1.4 Phân hữu cơ

Các loại phân hữu cơ: Phân chuồng, phân xanh, phân vi sinh và các loại phân

hữu cơ khác Tác dụng của phân hữu cơ là:

Cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng;

Cải tạo đất;

Tăng khả năng giữ ẩm cho đất

Kết quả một số công trình nghiên cứu cho thấy bón 1 tấn phân hữu cơ làm bội thu ở đất phù sa sông Hồng 80 – 120 kg thóc, ở đất bạc màu 40 – 60 kg thóc, ở đất phù sa đồng bằng sông Cửu Long 90 – 120 kg thóc Một số thí nghiệm cho thấy

Hình 4.3.5 Phân Ka li

Trang 31

bón 6 – 9 tấn phân xanh/ha hoặc vùi 9 – 10 tấn thân lá cây họ đậu trên 1 ha có thể thay thế được 60 – 90 N kg/ha Vùi thân lá lạc, rơm rạ, thân lá ngô của cây vụ trước cho cây vụ sau làm tăng 0.3 tấn lạc xuân, 0.6 tấn thóc, 0.4 tấn ngô hạt/ha

2 Lượng phân bón thúc

2.1 Cơ sở để xác định lượng phân bón thúc

Đặc điểm, tính chất, độ phì nhiêu của đất;

Thời vụ gieo trồng;

Điều kiện đầu tư thâm canh;

Giống, kỹ thuật canh tác, phương thức trồng;

Đặc điểm sinh trưởng, phát triển của cây;

Nhu cầu dinh dưỡng qua các giai đoạn sinh trưởng , phát triển của cây;

Điều kiện thời tiết khí hậu từng mùa, từng địa phương;

Đặc điểm tính chất của loại phân

Hình 4.3.6 Quá trình ủ phân Phân vi sinh

Trang 32

2.2 Lượng phân bón thúc

Đối với cây bời lời là dạng cây gỗ nhỡ, sống lâu năm Vì vậy, công tác bón thúc hàng năm sẽ đơn giản hơn rất nhiều so với các cây trồng ăn quả Đối với cây Bời lời số năm chăm sóc là 3 hoặc 4 năm, vì sau thời gian này hệ rễ của cây đã hoàn chỉnh và có thể hút nước và dinh dưỡng trong đât

Lượng phân bón thúc cho cây Bời lời là NPK loại 5:10:3;

Định mức : Năm đầu là: 50 gram/hố/năm; từ năm thứ 2-3,4: 0,1- 0.3 kg/hố; Tùy theo điều kiện chăm sóc có thể kết hợp bổ sung 3-5 kg phân chuống /hố Lưu ý: Chỉ bón phân khi đất đủ ẩm

3 Xác định thời điểm bón phân

phân bón Mưa làm rửa trôi phân bón gây lãng phí lớn Nắng gắt cùng với tác động của các hoạt động phân bón có thể cháy lá, hỏng hoa, quả;

dài ngày thì một năm có một mùa sinh trưởng làvào mùa mưa Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của cây trồng ở từng vùng có khác nhau, cho nên nhu cầu đối với các nguyên tố dinh dưỡng cũng như phản ứng đối với tác động của từng yếu tố dinh dưỡng cũng khác nhau

cao hiệu suất sử dụng phân bón

Từ những kết quả nghiên cứu cho thấy: Cây bời lời là cây thân gỗ, thường trồng thành rừng hoặc vườn rừng Vì vậy, việc bón phân và chăm sóc thường tiến hành trong mùa mưa những tốt nhất là vào đầu mùa mưa vì trong giai đoạn này lượng mưa chưa lớn phân sẽ không bị rửa trôi đồng thời cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trong mùa mưa Đối với khu vực Tây Nguyên, thời điểm bón phân tốt nhất vào tháng cuối tháng 4 đầu tháng 5

Trang 33

4 Kỹ thuật bón phân

Bao gồm phân vô cơ và phân hữa cơ: Phân đạm; phân lân; phân kai; phân vi sinh; phân chuồng…vv… Nhưng tất cả các loại phân khibón đều phải tuân thủ theo các yêu cầu sau:

+ Bón vào đầu hoặc giữa mùa mưa;

+ Làm sạch cỏ xung quanh gốc trước khi bón phân

4.1 Rạch rãnh

Trước khi tiến hành bón phân cho Bời lời phải tiến hành rạch ránh

+ Vị trí của rãnh tính theo mép lá xuống mặt đất;

+ Rãnh có thể rạch xung quanh gốc cây hay một phía nào đó tùy theo điều kiện chăm sóc;

Rãnh cần rạch rãnh sâu khoảng 5-10cm quanh gốc khi mới trồng và tùy theo mép tán cây khi cây đã phát triển

4.2 Rải phân

Sau khi rãnh được tạo xong ta tiến hành rải phân xuống, những phải đảm bảo được các yêu cầu sau:

+ Rải phân đều xuống rãnh;

+ Khi bón phân cần xem kỹ hướng dẫn vì có thể có những loại phân bón chung được với nhau nhưng có loại khi bón chúng sẽ tạo ra độc tố cho cây

Trang 34

B Câu hỏi và bài tập thực hành

d Tất cả các loại phân trên

Câu 2: Có thể bón phân đạm cho bời lời bằng cách:

a Rạch rãnh, rải phân, lấp đất

b Hòa với nước rồi tưới

c Hòa với nước rối phun

d Tất cả các cách trên

2 Các bài tập thực hành

Bài thực hành số 4.3.1 Tính lượng phân bón thúc cho 1 ha bời lời

Bài thực hành số 4.3.1 Bón phân cho vườn bời lời

C Ghi nhớ

Cách tạo rãnh bón phân cho bời lời Hình 4.3.7 Vườn cây được làm sạch cỏ trước khi bón phân

Trang 35

Bài 4: Phòng chống cháy

Mà bài: MĐ 04-04 Mục tiêu

Nêu được tác dụng của việc phòng chống cháy;

Xác định các biện pháp và thời điểm phòng chống cháy;

Và điều tiết các hoạt động của con người trong và gần vùng vườn, rừng; xây dựng

các công trình phòng lửa nhằm ngăn chặn không để xảy ra cháy

1.1 Tác dụng đối với đất

Khi xảy ra cháy ở vườn rừng với một nhiệt độ cao sẽ làm cho nhiệt độ mặt đất nóng lên, cây trên mặt đất và các vi sinh đất sẽ chết Điều đó, làm cho đất một mặt bị xói mòn rửa trôi mạnh mất tầng đất canh tác, ảnh hưởng xấu đến thâm canh

Lớp thảm mục có vai trò quan trọng đối với độ phì của đất bị cháy làm mất

đi kho dự trữ chất dinh dưỡng , mất khả năng điều hòa nhiệt độ, độ ẩm, lượng NPK giảm đi, đất bị bạc màu

Khi xảy ra cháy làm hầu hết các vi sinh vật đất bị chết Vì vậy, giảm đi độ mầu mỡ của đất

Khi xảy ra cháy sẽ làm độ chua của đất tăng lên dẫn đến năng suất cây trồng giảm

Trang 36

1.2 Tác dụng đối với khí quyển

Khi không có cháy rừng sẽ làm cho bầu không khí không bị ô nhiễm Khi

tro bụi Sau đó các chất sẽ lắng đọng xuống dưới dạng tro bụi còn các loại khí sẽ bay vào khí quyển gây ô nhiễm môi trường không khí, rồi vào nước và đất

1.3 Tác dụng đến đời sống kinh tế - xã hội

Nếu không xảy ra cháy thì đời sống của người trồng cây bời lời sẽ ổn định hơn vì có một khoảng thu nhập nhất định Nhưng nếu đang đầu tư mà rừng bị cháy

Hình 4.4.2 Cháy rừng làm ô nhiễm không khí

Hình 4.4.1 Cháy rừng gây ra xói mòn rửa trôi đất

Trang 37

thì có nghĩa rằng sẽ không có thu nhập dẫn đến đời sống không ổn định Cũng chính từ những thu nhập không ổn định sẽ dẫn dến tình trạng thất nghiệp, tệ nạn xã hội …

2 Chuẩn bị dụng cụ tiến hành phòng chống cháy

Hình 4.4.3 Cháy rừng bời lời 3 năm tuổi

Trang 38

Hình 4.4.4 Cuốc bàn và cào cỏ

Hình 4.4.5 Máy căt cỏ và bảng hiệu

Trang 39

3 Xác định thời điểm phòng cháy

3.1 Điều kiện xảy ra cháy

Đám cháy chỉ có thể xảy ra khi có sự tham gia của 3 yếu tố:

Hình 4.4.6 Dao phát và cưa xăng

Hình 4.4.7 Phát cỏ chống cháy

Trang 40

Oxy tự do (o2);

Vật liệu cháy ( có độ ẩm thấp từ 6- 25%);

Nguồn nhiệt (lửa)

3.2 Nguyên nhân cháy

Căn cứ vào điều kiện cháy rừng ở trên, ta có thể khẳng định rằng Rừng Bời lời chỉ cháy khi mà độ ẩm của vật liệu cháy xuống còn 6-25% và phải có nguồn nhiệt(lửa) Như vậy, có thể khẳng định rằng nguyên nhân cháy rừng là do hai nguyên nhân chính :

+ Các yếu tố tự nhiên như: Nhiệt độ, gió, cường độ chiếu sáng;

+ Các hoạt động có ý thức hoặc không có ý thức của con người

Phương pháp xác định mùa cháy theo chỉ số khô hạn X của Thái Văn Trừng

Trong đó :

X : Là chỉ số kho hạn

T: nhiệt độ trung bình tháng

Như vậy, nếu áp dụng theo phương pháp này thì ta tiến hành theo các bước sau :

Bước 1: Lấy số liệu bình quân 12 tháng của nhiệt độ không khí ở địa phương của đài, trạm khí tượng thủy văn gần nhất.Thời gian thu thập số liệu càng được nhiều năm càng tốt (t)

Bước 2: Lấy số liệu bình quân 12 tháng của lượng mưa ứng với thời gian

Bước 3: Lập bảng 2 yếu tố về nhiệt độ và lượng mưa bình quân của 12 tháng trong năm, sau đó tiến hành tính các chỉ số khô, hạn, kiệt theo công thức của Thái Văn Trừng

Ví dụ : Bảng 2 yếu tố về nhiệt độ và lượng mưa bình quân của tỉnh Kon Tum

X = S,A,D

Ngày đăng: 22/06/2015, 10:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Cục Lâm nghiệp. Kỹ thuật trồng một số cây thực phẩm và cây dược liệu. Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật trồng một số cây thực phẩm và cây dược liệu
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội
[2] Cục Khuyến nông và khuyến lâm. Kỹ thuật vườn ươm cây rừng ở hộ gia đình. Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật vườn ươm cây rừng ở hộ gia đình
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội
[10] Trần Ngọc Hải, Nguyễn Việt Khoa. Cây bời lời đỏ-Dự án hỗ trợ chuyên ngành lâm sản ngoài gỗ Việt Nam. Nhà xuất bản lao động, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây bời lời đỏ-Dự án hỗ trợ chuyên ngành lâm sản ngoài gỗ Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản lao động
[3] Viện Nghiên cứu sinh thái Chính sách xã hội, 2012. Chương trình đào tạo thực hành nông dân nông nghiệp sinh thái- Xây dựng vườn ươm Khác
[4] Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2003. Sổ tay hướng dẫn tiêu chuẩn vườn ươm Khác
[5] Trung tâm khuyến nông tỉnh Gia Lai, 2003. Cẩm nang khuyến nông tập 2- cây trồng lâm nghiệp Khác
[6] Dự án FLITCH, 2010. Hướng dẫn kỹ thuật trồng rừng cây Bời lời đỏ Khác
[7] Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Quy trình kỹ thuật trồng bời lời đỏ (Quyết định số 4108/QĐ/BNN-KHCN ngày 29/12/2006) Khác
[8] Bộ NN và PTNT - Ban quản lý dự án Flitch. Kỹ thuật và hiệu quả trồng mô hình Nông lâm kết hợp bời lời đỏ xen mì (bắp) và dứa Cayen trên đất dốc ở huyện Krông Bông – Đắc Lắc Khác
[9] Th.sỹ Ngô Văn Toại. Hiệu quả tài chính và giá trị môi trường trong sản xuất bời lời của nông hộ tại huyện Đắc Tô, tỉnh Kon Tum Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.1.2. Kiểm tra đường kính gốc và chiều cao cây - giáo trình chăm sóc và quản lý bảo vệ cây bời lời
Hình 4.1.2. Kiểm tra đường kính gốc và chiều cao cây (Trang 12)
Hình 4.1.3. Cơ sở cung cấp cây giống Nông Lâm nghiệp - giáo trình chăm sóc và quản lý bảo vệ cây bời lời
Hình 4.1.3. Cơ sở cung cấp cây giống Nông Lâm nghiệp (Trang 13)
Hình 4.1.12. Vườn bời lời 1 năm tuổi - giáo trình chăm sóc và quản lý bảo vệ cây bời lời
Hình 4.1.12. Vườn bời lời 1 năm tuổi (Trang 19)
Hình 4.2.3. Vườn bời lời chưa được phát thực bì - giáo trình chăm sóc và quản lý bảo vệ cây bời lời
Hình 4.2.3. Vườn bời lời chưa được phát thực bì (Trang 23)
Hình 4.3.6. Quá trình ủ phân Phân vi sinh - giáo trình chăm sóc và quản lý bảo vệ cây bời lời
Hình 4.3.6. Quá trình ủ phân Phân vi sinh (Trang 31)
Hình 4.4.13. Xử lý vật liệu cháy trước mùa khô băng - giáo trình chăm sóc và quản lý bảo vệ cây bời lời
Hình 4.4.13. Xử lý vật liệu cháy trước mùa khô băng (Trang 45)
Hình 4.4.14. Biển báo cấm lửa - giáo trình chăm sóc và quản lý bảo vệ cây bời lời
Hình 4.4.14. Biển báo cấm lửa (Trang 46)
Hình 4.4.17. Vệ sinh vườn bời lời trước mùa khô - giáo trình chăm sóc và quản lý bảo vệ cây bời lời
Hình 4.4.17. Vệ sinh vườn bời lời trước mùa khô (Trang 47)
Hình 4.5.8. Điều tra bệnh hại - giáo trình chăm sóc và quản lý bảo vệ cây bời lời
Hình 4.5.8. Điều tra bệnh hại (Trang 54)
Hình 4.5.14. Bắt sâu - giáo trình chăm sóc và quản lý bảo vệ cây bời lời
Hình 4.5.14. Bắt sâu (Trang 58)
Hình 4.5.15. Xử lý sâu đục thân, cành bời lời - giáo trình chăm sóc và quản lý bảo vệ cây bời lời
Hình 4.5.15. Xử lý sâu đục thân, cành bời lời (Trang 59)
Hình 4.5.22. Các biện pháp an toàn trong sử dụng thuốc - giáo trình chăm sóc và quản lý bảo vệ cây bời lời
Hình 4.5.22. Các biện pháp an toàn trong sử dụng thuốc (Trang 66)
Hình 4.6.4. Tỉa chồi - giáo trình chăm sóc và quản lý bảo vệ cây bời lời
Hình 4.6.4. Tỉa chồi (Trang 71)
Hình 6.4.5. Vườn chồi trước khi - giáo trình chăm sóc và quản lý bảo vệ cây bời lời
Hình 6.4.5. Vườn chồi trước khi (Trang 72)
Hình 6.4.8. Người dân làm hàng dào bảo vệ vườn cây - giáo trình chăm sóc và quản lý bảo vệ cây bời lời
Hình 6.4.8. Người dân làm hàng dào bảo vệ vườn cây (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm