1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUANG ĐẾN SỬ DỤNG AMONIAC TRONG CÔNG NGHIỆP

29 338 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 318,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đó lượng sử dụng cho sản xuất phân bón cảdạng rắn và lỏng chiếm phần lớn, đến trên 80% sản lượng NH3 toàn thế giới và tương đương với khoảng 1% tổng công suất phát năng lượng của t

Trang 1

NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUANG ĐẾN SỬ DỤNG

AMONIAC TRONG CÔNG NGHIỆP

MỤC LỤC

Trang

Trang 2

II.1 Lịch sử phát hiện và sử dụng amoniac 7

IV.2 Các bước trong quy trình tổng hợp amoniac 18 IV.3 Hướng nghiên cứu công nghệ trong tương lai 22

VẬN CHUYỂN AMONIAC

22

V.3.2 Một số quy định cụ thể trong sử dụng an toàn 26 V.4 Xử lý các tình huống khi làm việc với amoniac 28

Trang 3

I MỞ ĐẦU

Amoniac (NH3) là một hợp chất của nitơ và hyđro có tên quốc tế (theoIUPAC) là “Azane”, “Ammonia”, “Hydrogen nitride”, và một số tên khác Amoniac là một hóa chất có rất nhiều ứng dụng

Trước đây trong thời kỳ Chiến tranh Thế giới thứ II, NH3 lỏng từng đượcthiết kế sử dụng làm thuốc phóng tên lửa

Trước khi diclorodiflorometan (Freon 12 hay R12) và một số chất hữu

cơ chứa flo, clo (nhóm các chất CFC) được phát minh ra và áp dụng làm môichất lạnh, thì NH3 lỏng là môi chất lạnh độc tôn Tuy nhiên do tính độc hại vàhiệu suất năng lượng thấp mà NH3 lỏng đã có thời phải nhường chỗ cho cácCFC trong lĩnh vực làm lạnh, nhất là các thiết bị làm lạnh dân dụng công suấtnhỏ (tủ lạnh, máy điều hòa không khí, v.v…) Tuy nhiên đối với các dâychuyền lạnh công suất lớn, NH3 lỏng vẫn phát huy tác dụng, nhất là từ năm

1994 khi nhiều nước có lệnh cấm sản xuất và sử dụng các CFC để giảm hiệntượng phá hủy tầng ozon theo Nghị định thư Montreal (1987)

Hiện nay NH3 vẫn được sử dụng nhiều nhất trong sản xuất phân bón vàmột số hoá chất cơ bản Trong đó lượng sử dụng cho sản xuất phân bón (cảdạng rắn và lỏng) chiếm phần lớn, đến trên 80% sản lượng NH3 toàn thế giới

và tương đương với khoảng 1% tổng công suất phát năng lượng của thế giới.Bên cạnh đó NH3 vẫn được sử dụng trong công nghiệp đông lạnh (sản xuấtnước đá, bảo quản thực phẩm, v.v ), trong các phòng thí nghiệm, trong tổnghợp hữu cơ và hóa dược, y tế và cho các mục đích dân dụng khác Ngoài ratrong công nghệ môi trường, NH3 còn được dùng để loại bỏ khí SO2 trong khíthải của các nhà máy có quá trình đốt nhiên liệu hóa thạch (than, dầu) và sảnphẩm amoni sunfat thu hồi của các quá trình này có thể được sử dụng làmphân bón NH3 cũng được dùng theo công nghệ khử chọn lọc (selectivecatalytic reduction- SCR) với xúc tác chứa vanađi để loại chất ô nhiễm NOxtrong khói động cơ

Hiện tại NH3 lỏng là dạng thương phẩm được sử dụng ở quy mô lớn nhất Ngoài NH3 lỏng, trong công nghiệp người ta còn dùng cả dung dịch NH3trong nước, đặc biệt dạng này vẫn còn được dùng trực tiếp làm phân bón tạimột số nước (như Hoa Kỳ, Nga) Tại Nga, người ta dùng nhiều NH3 dạng

Trang 4

dung dịch (công thức quy ước là NH3.H2O) theo tiêu chuẩn GOST 9-92(liquid ammonia technical GOST 9-92) Đây là dung dịch NH3 trong nước, cónồng độ NH3 là 25% (min), được sản xuất dưới 2 dạng là loại A (type A)dùng cho các ngành công nghiệp và loại B (type B) dùng trong nông nghiệp(trực tiếp làm phân bón)

Dùng các dung dịch NH3 trong nước an toàn hơn dùng NH3 lỏng dokhông cháy và không gây nổ, tuy nhiên hơi amoniac tách ra từ dung dịch vẫn

có thể tạo hỗn hợp nổ với không khí trong những điều kiện thích hợp.Việc lưutrữ, chuyên chở các dung dịch này cũng đơn giản hơn nhiều so với NH3 lỏng

do không cần các bồn chịu áp lực chuyên dụng (chỉ cần dùng thùng đựng cónắp thông thường và có thể nạp tối đa đến 95% dung tích bình chứa)

NH3 dùng trong các phòng thí nghiệm và cho các mục đích dân dụngthường ở dạng dung dịch nước có nồng độ 5, 10 hoặc 25% ở các cấp tinhkhiết (P) hoặc tinh khiết phân tích (PA)

Do một số tính chất riêng của NH3, người làm việc và sử dụng NH3 phảiđối mặt với những rủi ro do chất này đem lại như tính độc, khả năng gây ônhiễm môi trường, khả năng gây mất an toàn do áp suất cao (khi sử dụngamoniac lỏng) và một số nguy cơ khác Vì vậy tại các nước, quá trình sảnxuất, lưu trữ và vận chuyển amoniac đều có các quy trình và quy định cụ thể.Tại Việt Nam do vấn đề này còn tương đối mới, nên mới chỉ có rất ít tài liệuphục vụ những người trực tiếp sử dụng NH3 tại các cơ sở sản xuất, mà chưa

có các tài liệu, thông tin rộng rãi về vấn đề này

Ở nước ta, NH3 đã được sử dụng khá lâu trong công nghiệp làm lạnh.Tuy nhiên việc sử dụng còn giới hạn ở quy mô nhỏ Trong những năm gầnđây, trong ngành công nghiệp trong nước, amoniac lại nổi lên như là một sảnphẩm trung gian, một tiền chất quan trọng, có nhu cầu lớn trong công nghiệpsản xuất các loại phân bón chứa đạm và phân tổng hợp (urê, DAP, v.v…) vìvậy các thông tin liên quan đến NH3 càng được quan tâm nhiều hơn

Trong tài liệu này, chúng tôi sẽ đưa ra một số thông tin cơ bản nhất, liênquan đến các quá trình sản xuất, sử dụng, lưu trữ và vận chuyển amoniac

Trang 5

II.1 Lịch sử phát hiện và sử dụng amoniac

Người Roman xưa đã tìm thấy muối amoni clorua tại đền thờ thầnJupiter tại xứ Libi cổ và gọi muối đó là “ muối Amun” ( salt of Amun).Trong một tác phẩm cổ, Caius Plinius Secundus (hay còn gọi là Pliny theElder) có nhắc đến tên một loại muối được gọi là “Hammoniacus”(hammoniacus sal, hay còn gọi là sal ammoniac) Vào Thế kỷ thứ 8, các nhàgiả kim thuật Arập đã biết đến sal ammoniac Sau đó vào Thế kỷ 13, Geber(Jabir ibn Hayyan) và các nhà giả kim thuật châu Âu cũng nhắc đến tênmuối này Vào thời kỳ Trung thế kỷ, những người thợ nhuộm đã biết dùngmuối sal ammoniac (còn được gọi là nước tiểu lên men) để làm đổi màu cácloại thuốc nhuộm có nguồn gốc thảo mộc Vào Thế kỷ 15, BasiliusValentinus đã chỉ ra rằng có thể thu được amoniac bằng các cho kiềm tácdụng với sal ammoniac Sau đó loại muối này đã được điều chế bằng cáchchưng (nhiệt phân) sừng và móng gia súc, sau đó trung hòa dịch cất chứacacbonat thu được với axit clohyđric (HCl)

Lần đầu tiên amoniac dạng khí do Joseph Priestley phân lập vào năm

1774 và được ông đặt tên là “không khí kiềm” (alkaline air) Tuy nhiên ngườiđầu tiên thu được chất khí này là nhà giả kim thuật Basil Valentine 11 nămsau, Claude Louis Berthollet đã xác định được thành phần phân tử củaamoniac là NH3

Fritz Haber và Carl Bosch là những người phát hiện quy trình sảnxuất amoniac vào năm 1909 Công trình này đã được đăng ký phát minhvào năm 1910

Người Đức là là những người đầu tiên trên thế giới sử dụng amoniac ởquy mô công nghiệp trong thời kỳ Đại chiến thế giới lần thứ I sau khi bịphong tỏa mất nguồn natri nitrat từ Chilê Khi đó amoniac được được ngườiĐức dùng để sản xuất thuốc nổ phục vụ chiến tranh

II 2 Nguồn phát sinh amoniac

Hiện nay ngoài nguồn NH3 nhân tạo (các nhà máy sản xuất phân urê hoặccác nhà máy chuyên sản xuất amoniac lỏng), trong tự nhiên cũng có một lượng

Trang 6

nhỏ NH3 tồn tại trong khí quyển do thường xuyên hợp chất này được tạo ra từcác quá trình phân hủy các vật liệu hữu cơ có nguồn gốc động, thực vật.

Trong nước mưa, nước biển người ta cũng phát hiện thấy có NH3 và cáccác muối amoni Hoạt động của núi lửa cũng là nguồn sinh ra muối amoni(như amoni clorua NH4Cl và amoni sunfat (NH4)2SO4) Tại một số vùngkhoáng chứa sôđa, người ta cũng thấy có các tinh thể amoni bicacbonat

NH4HCO3 Các hoạt động sinh hóa hàng ngày của người và động vật cũng lànguồn sinh ra NH3

II.3 Một số tính chất cơ bản của amoniac

II.3.1 Tính chất vật lý

Amoniac có công thức phân tử là NH3 Phân tử lượng NH3 là 17,0306g/mol

Ở điều kiện thường, NH3 khan là một chất khí không màu, nhẹ bằng nửakhông khí (tỷ trọng so với không khí bằng 0,596 ở OoC), có mùi sốc đặc trưng Amoniac khan tạo “khói” trong không khí ẩm Amoniac hòa tan mạnhtrong nước tạo thành dung dịch nước của NH3 (hay còn gọi là amoni hyđroxit

do trong dung dịch nước của amoniac có tạo thành NH4OH) Ở OoC, NH3 có

độ hòa tan cực đại là 89,9g trong 100 ml nước Dung dịch nước của NH3 (còn

có tên là “ nước đái quỷ”) khá bền nhưng bị loại gần hết NH3 khi đun tới sôi Nồng độ của amoni hyđroxit có thể được xác định bằng tỷ trọng kế hoặcBomé kế

Ở áp suất khí quyển, NH3 hóa lỏng tại -33,34oC (239,81oK), có trọnglượng riêng 682 g/lit tại 4oC, hóa rắn tại -77,73oC (195,92oK), vì vậy ở nhiệt

độ thường người ta phải lưu trữ NH3 lỏng dưới áp suất cao (khoảng trên 10atm tại 25,7oC)

Do NH3 lỏng có entalpy (nhiệt bay hơi) ∆H thay đổi lớn (23,35kJ/mol)nên chất này được dùng làm môi chất làm lạnh

NH3 lỏng là một dung môi hòa tan tốt nhiều chất và là một trong nhữngdung môi ion hóa không nước quan trong nhất Nó có thể hòa tan các kim loạikiềm, kiềm thổ và một số kim loại đất hiếm để tạo ra các dung dịch kim loại(có màu), dẫn điện và có chứa các electron solvat hóa

Trang 7

Dưới đây là bảng tóm tắt một số tính chất đặc trưng của NH3

Điểm sôi (ở áp suất khí quyển) -33,34°C

Tỷ trọng (so với không khí ở OoC) 0,596

Độ hòa tan trong nước g/100g H2O 89,9 (OoC)

60 (ở 15°C)7,4 (100°C)

Độ tan của NH3 khí trong 1 lit nước 700 lít (20°C)

Độ tan của một số muối vô cơ trong NH3 lỏng:

Trang 8

amoni tan đều có tính axit So với trong môi trường nước, thế oxyhóa khử củanhiều hệ trong NH3 lỏng đều chuyển sang dương hơn.

Phân tử NH3 có cấu trúc kim tự tháp tam giác (trigonal pyramid)

Trong không khí, NH3 là chất bền, không tự bốc cháy và không duy trì sựcháy Ở nhiệt độ cao (1200oC) và có mặt của chất xúc tác thích hợp, amoniac

có thể bị phân hủy thành nitơ và hyđro

2NH3→ N2 + 3H2 t°= 1200°C (1)

NH3 có thể phản ứng với các chất oxy hóa Ví dụ: nó có thể cháytrong oxy với ngọn lửa màu lục vàng yếu cho sản phẩm là nitơ và nước; cóthể cháy trong khí clo, nitơ bị đẩy ra và tạo HCl, còn trong trường hợp dư

NH3 thì có thể xảy ra nổ mạnh đồng thời tạo thành nitơ triclorua NCl3 Khi đónitơ trong phân tử NH3 chuyển hóa trị từ - 3 lên +3

Cũng vì lẽ NH3 dễ dàng phản ứng với nhiều chất, trong đó có các chấtoxy hóa mạnh, các axit mạnh, v.v , nên trong thực tế người ta khuyến cáo

Trang 9

không nên trộn lẫn (hoặc để gần) amoniac với các axit mạnh, các halogen, cácchất chất tẩy trắng clorin (chlorine bleach) hoặc các chất oxy hóa mạnh khác.

NH3 khan (độ ẩm dưới 0,2%) không phản ứng với HCl khan, tuy nhiênkhi có mặt của nước (độ ẩm) sẽ xảy ra phản ứng mạnh Trong trường hợp này,

NH3 thể hiện tính bazơ điển hình Dung dịch nước của amoniac thường đượcgọi là amoni hyđroxit với hằng số bazơ pk=4,75, và tác dụng tỷ lượng với cácaxit và tạo các muối amoni Ví dụ:

NH3 + HCl → NH4Cl (2) Phản ứng tạo khói trắng rất đặc trưng khi cho hơi NH3 tiếp xúc vớidung dịch HCl đậm đặc

Trong khi đó bản thân NH3 khan lại là một axit rất yếu, có thể mất 1proton H+ tạo thành anion amid NH2- Ví dụ cho liti nitrua vào NH3 lỏngngười ta nhận được anion amid (NH2- )

Li3N(s)+ 2 NH3 (l) → 3 Li+

(am) + 3 NH2−(am) (3)Hyđro trong NH3 có thể bị các kim loại mạnh đẩy ra và thế chỗ để tạo racác nitrua như magie có thể cháy trong NH3 để tạo magie nitrua Mg3N2 Natrihoặc kali kim loại nóng có thể tạo ra các nitrua (NaNH2, KNH2) khi tác dụngvới NH3

NH3 có thể bị oxy hóa thành axit nitric HNO3 với sự có mặt của xúc tácplatin ở nhiệt độ 750-800oC, áp suất oxy 9 atm Quá trình này được gọi là quátrình Oswald

4 NH3 + 8 O2 → 4 HNO3 + 4 H2O (4)

Từ axit nitric người ta có thể sản xuất nhiều dẫn xuất của nitơ trong đó

có các chất nổ

Trang 10

NH3 tự bốc cháy ở 651 °C và có thể tạo hỗn hợp nổ với không khí khinồng độ nằm trong vùng 16–25% (có tài liệu nói là 16-28%)

NH3 có tính ăn mòn các kim loại và hợp kim chứa đồng (Cu), kẽm (Zn),nhôm (Al), vàng (Au), bạc (Ag), thủy ngân (Hg), v.v Vì vây trong thực tếngười ta khuyến cáo không nên để hơi hoặc dung dịch amoniac tiếp xúc vớicác vật dụng có chứa các kim loại hoặc hợp kim này Khi NH3 tiếp xúc lâu dàivới một số kim loại (Au, Ag, Hg, Ge, Te, Sb…) thì có thể tạo ra các hợp chấtkiểu fuminat dễ gây nổ nguy hiểm

Amoniac lỏng phá hủy các chất dẻo, cao su, gây phản ứng trùng hợp nổcủa etylen oxit

III TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ SỬ DỤNG AMONIAC

su (latex) hoặc được sử dụng trực tiếp làm phân bón

- Dung dịch amoniac hoặc amoniac lỏng được sử dụng trong xử lý môitrường nhằm loại các NOx hoặc SOx trong các các khí thải khi đốt cácnguyên liệu hóa thạch (than đá, dầu, v.v…) Quá trình này thường có thể phảidùng chất xúc tác chứa vanađi

- Dung dịch amoniac hoặc amoniac lỏng được sử dụng trong côngnghiệp sản xuất phân bón, hóa chất và hóa dược

III.2.Sản xuất và tiêu thụ amoniac

III.2.1 Sản xuất amoniac

Trang 11

NH3 là một loại hóa chất hiện được sản xuất ở quy mô lớn trên thế giớivới sản lượng hàng trăm triệu tấn/năm và sản xuất amoniac luôn chiếm vị tríquan trọng trong cân bằng ngân sách của thế giới.

Dưới đây là các số liệu của Hiệp hội Phân bón quốc tế (IFA) về sảnlượng của amoniac thế giới trong các năm gần đây:

Sản lượng NH3 (năm 2004) cao nhất là Trung Quốc (chiếm 28,4% sảnlượng toàn cầu), Ấn Độ (8,6%) Nga (8,4%), Hoa Kỳ (8,2%) Ngoài ra một sốnước tại khu vực Trung Đông, Nam Mỹ, Đông Nam Á, cũng có các nhà máysản xuất phân đạm nên cũng sản xuất nhiều NH3 Trong những năm gần đây

số nhà máy phân đạm tại khu vực Tây Á và Trung Đông tăng lên do có ưu thế

về giá khí thiên nhiên nên tỷ lệ về sản lượng NH3 tại các khu vực trên thế giớiđang thay đổi

Các chuyên gia trong ngành dự báo sản lượng amoniac của thế giới dựkiến sẽ tăng bình quân 7%/năm nếu tình hình sản xuất hoá chất này của cácnước trên thế giới tiến triển theo đúng kế hoạch Khu vực Tây Á có thể chiếm1/3 mức gia tăng sản lượng trong khoảng thời gian trên

Tại Việt Nam hiện nay có 2 cơ sở có sản xuất NH3, đó là Nhà máy Phânđạm Bắc Giang (tại tỉnh Bắc Giang) của Công ty TNHH một thành viên Phânđạm và Hóa chất Hà Bắc thuộc Tổng Công ty Hóa chất Việt Nam(VINACHEM) và Nhà máy Phân đạm Phú Mỹ (tại tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu)thuộc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (PetroVietnam)

Nhà máy Phân đạm Bắc Giang chuyên sản xuất phân urê từ nguồnnguyên liệu than đá (dạng cục) do Trung Quốc giúp xây dựng từ năm 1960nhưng do chiến tranh và nhiều khó khăn khác mà đến năm 1973 Nhà máy mới

có sản phẩm urê Nhà máy có công suất thiết kế ban đầu 10 nghìn tấn urê/

Trang 12

năm Năm 1977 Nhà máy chính thức đi vào sản xuất sau khôi phục Thời kỳ2000-2003 Nhà máy được cải tạo kỹ thuật nâng công suất lên 150 nghìn tấnurê/năm và chạy ở công suất 180 nghìn tấn urê/năm từ đó đến nay Bên cạnhsản xuất urê, Nhà máy cũng có khả năng cung cấp CO2 lỏng và rắn, nănglượng điện và 5-10 nghìn tấn NH3 lỏng/năm tùy theo nhu cầu thị trường.

Sản phẩm NH3 lỏng của Nhà máy đạt độ tinh khiết 99,9% và đã đạt đượcmột số giải thưởng, huy chương (Huy chương Vàng Hội chợ Kinh tế Quốcdân năm 1986, 1988; Huy chương Vàng Hội chợ Kinh tế hàng côngnghiệpViệt Nam năm 1993; Huy chương vàng Hội chợ Quốc tế Hóa chấtViệt Nam năm 1997; Giải thưởng Bông lúa Vàng Hội chợ Nông nghiệp Quốc

tế Cần Thơ năm 1997)

Nhà máy Phân đạm Phú Mỹ chuyên sản xuất urê từ nguồn khí thiênnhiên, khánh thành và bắt đầu đi vào sản xuất từ cuối năm 2004 Nhà máy cócông suất thiết kế 760 nghìn tấn urê/năm Ngoài sản phẩm urê, Nhà máy còn

có năng lực cung cấp năng lượng điện và 90-100 nghìn tấn NH3/năm tùy theonhu cầu thị trường

Sản phẩm NH3 lỏng của Nhà máy đạt độ tinh khiết 99,9%; hàm lượngnước nhỏ hơn 0,1%; hàm lượng sắt nhỏ hơn 2mg/lít; hàm lượng đồng nhỏ hơn8mg/lít

Từ nay đến sau năm 2010, tại Việt Nam sẽ có thêm một số nhà máy sảnxuất phân đạm (có sản xuất cả NH3) như: Nhà máy phân đạm từ than cám tạiNinh Bình (VINACHEM đầu tư) công suất 560 nghìn tấn urê/năm, Nhà máyPhân đạm Cà Mau (thuộc Tổ hợp Khí-Điện-Đạm do PetroVietnam đầu tư)chạy bằng nguyên liệu khí thiên nhiên, công suất 800 nghìn tấn urê/năm Cảhai nhà máy phân đạm này đang trong quá trình thi công xây dựng Ngoài racòn một dự án về sản xuất phân đạm cũng đang được chuẩn bị đầu tư như: Dự

án sản xuất phân đạm từ than tại Nghi Sơn (Thanh Hóa) và một số dự án khác

III.2.2 Tiêu thụ amoniac

Phần lớn (trên 80%) NH3 được tiêu thụ với mục đích sản xuất phân bón

NH3 lỏng là dạng thương phẩm chủ yếu được sử dụng ở quy mô lớn và chủyếu cũng để sản xuất phân bón

Trang 13

Giá NH3 thay đổi mạnh tùy theo tình hình thay đổi giá phân đạm thếgiới Nếu như năm 2005 giá NH3 trên thị trường thế giới chỉ khoảng trên 200USD/tấn thì đầu năm 2008 đã vượt 700 USD/tấn (FOB) Tuy nhiên từ giữanăm 2008 đến nay giá NH3 đã giảm nhẹ xuống còn 450-550 USD/tấn.

Tại Việt Nam, NH3 ngoài lĩnh vực sản xuất phân urê, lượng NH3 tiêu thụchủ yếu là cho lĩnh vực làm lạnh (sản xuất nước đá, bảo quản thực phẩm vàthủy sản, v.v )

Đến nay, với công suất urê cả nước tổng cộng vào khoảng 900-950nghìn tấn/năm, thì lượng NH3 cần cho sản xuất phân bón trong nước hàngnăm là 500-540 nghìn tấn NH3 Khối lượng này do các cơ sở sản xuất tự sảnxuất, cân đối và hiện không phải nhập khẩu thêm từ bên ngoài

Các nhà máy phân urê Cà Mau (từ khí thiên nhiên), Ninh Bình (từ thancám) khi hoàn thành thi công xây dựng và đi vào hoạt động cũng sẽ tiêu thụnhững lượng lớn NH3 do các nhà máy tự sản xuất Năm 2009, Nhà máy sảnxuất DAP Hải Phòng của VINACHEM bắt đầu đi vào hoạt động (với côngsuất 330 nghìn tấn DAP/năm), thì có khả năng phải nhập khẩu khoảng 90-100nghìn tấn NH3 lỏng/năm.Một số nhà máy DAP tiếp tục được xây dựng trongtương lai cũng được tính toán là sẽ sử dụng NH3 lỏng nhập khẩu hoặc cân đốimột phần từ công suất dư của các nhà máy urê trong nước

Hiện nay cũng có những tính toán về khả năng đầu tư một cơ sở sản xuất

NH3 phục vụ cho nhu cầu sử dụng trong nước (sản xuất DAP, SA, v.v…) vàxuất khẩu

Hiện chưa thấy có số liệu chính thức về mức tiêu thụ amoniac lỏng đểlàm môi chất lạnh tại Việt Nam, song qua số lượng amoniac dư thừa có khảnăng bán ra của các cơ sở có sản xuất amoniac (Nhà máy Phân đạm BắcGiang và Nhà máy Phân đạm Phú Mỹ) trong những năm gần đây, có thể sơ bộước tính nhu cầu này hàng năm của cả nước là không vượt 100 nghìn tấn

III.3 Tiêu chuẩn liên quan đến amoniac

Hiện tại có một số tiêu chuẩn Việt Nam và quốc tế liên quan đến NH3đang được áp dụng ở nước ta:

Trang 14

STT Tiêu chuẩn Nội dung

1 TCVN 2613-1993 Amoniac lỏng tổng hợp Yêu cầu kỹ thuật

(Technical requirements)

2 TCVN 2614-1993 Amoniac lỏng tổng hợp Lấy mẫu

(Liquid synthetic amoniac.Sampling)

3 TCVN 2615:1993 Amoniac lỏng tổng hợp Phương pháp xác định

hàm lượng amoniăc (Liquid synthetic ammonia Method for the determination of ammonia content)

7 ISO 7108:1985 Ammonia solution for industrial use

Determination of ammonia content Titrimetric method

8 ISO 7109:1985 Ammonia solution for industrial use

Determination of residue after evaporation at

105 degrees C Gravimetric method

IV CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT AMONIAC

IV 1 Quy trình Haber tổng hợp amoniac

Trước Đại chiến Thế giới lần I, NH3 được điều chế ở quy mô rất nhỏbằng cách chưng cất các chất thải động thực vật, than đá, hoặc cho các muốiamoni, nhất là amoni clorua (sal ammoniac), tác dụng với kiềm (vôi) Phảnứng xảy ra như sau:

2 NH4Cl + 2 CaO → CaCl2 + Ca(OH)2 + 2 NH3 (5)

Ngày đăng: 22/06/2015, 10:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w