Mô đun nuôi gà sinh sản công nghiệp gồm có 5 bài: Bài 1: Chuẩn bị điều kiện chăn nuôi gà Bài 2: Chọn giống gà nuôi sinh sản Bài 3: Chuẩn bị thức ăn, nước uống Bài 4: Nuôi dưỡng gà sinh s
Trang 1GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN NUÔI GÀ SINH SẢN CÔNG
NGHIỆP
MÃ SỐ: M02
Trình độ: Sơ cấp nghề
Trang 2TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN:
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
MÃ TÀI LIỆU: MĐ02
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Phát triển chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn giai đoạn 2010 - 2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, là nhu cầu cấp thiết của các cơ sở đào tạo nghề Đối tượng học viên là lao động nông thôn, với nhiều độ tuổi, trình độ văn hoá và kinh nghiệm sản xuất khác nhau Vì vậy, chương trình dạy nghề cần kết hợp một cách khoa học giữa việc cung cấp những kiến thức lý thuyết với kỹ năng, thái độ nghề nghiệp Trong đó, chú trọng phương pháp đào tạo nhằm xây dựng năng lực và các kỹ năng thực hiện công việc của nghề theo phương châm đào tạo dựa trên năng lực thực hiện
Chương trình đào tạo nghề Nuôi và phòng trị bệnh cho gà được xây
dựng trên cơ sở nhu cầu học viên và được thiết kế theo cấu trúc của sơ đồ DACUM Chương trình được kết cấu thành 5 mô đun và sắp xếp theo trật tự lô-gíc nhằm cung cấp những kiến thức và kỹ năng từ cơ bản đến chuyên sâu về nuôi
và phòng trị bệnh cho gà
Chương trình được sử dụng cho các khoá dạy nghề ngắn hạn cho nông dân hoặc những người có nhu cầu học tập Các mô đun được thiết kế linh hoạt có thể giảng dạy lưu động tại hiện trường hoặc tại cơ sở dạy nghề của trường Sau khi đào tạo, học viên có khả năng tự nuôi gà sinh sản công nghiệp, làm việc tại các doanh nghiệp, trang trại chăn nuôi, nhóm hộ gia đình, các chương trình và dự án liên quan đến lĩnh vực liên quan đến nuôi gà sinh sản công nghiệp
Mô đun nuôi gà sinh sản công nghiệp gồm có 5 bài:
Bài 1: Chuẩn bị điều kiện chăn nuôi gà Bài 2: Chọn giống gà nuôi sinh sản Bài 3: Chuẩn bị thức ăn, nước uống Bài 4: Nuôi dưỡng gà sinh sản Bài 5: Chăm sóc gà sinh sản Việc xây dựng chương trình dạy nghề theo phương pháp DACUM dùng cho đào tạo sơ cấp nghề ở nước ta là mới, vì vậy chương trình còn nhiều hạn chế
và thiếu sót Ban xây dựng chương trình và tập thể các tác giả mong muốn nhận được sự đóng góp của các nhà khoa học, các nhà quản lý giáo dục và các bạn đồng nghiệp để chương trình hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Tham gia biên soạn
1 Lê Công Hùng - Chủ biên
2 Nguyễn Danh Phương - Thành Viên
3 Nguyễn Ngọc Điểm - Thành Viên
Trang 4MỤC LỤC
ĐỀ MỤC TRANG
LỜI GIỚI THIỆU 2
MÔ ĐUN NUÔI GÀ SINH SẢN CÔNG NGHIỆP Mã mô đun: MĐ 02 7
Bài 1: Chuẩn bị điều kiện chăn nuôi gà sinh sản công nghiệp 7
A Nội dung: 7
1.1 Chuẩn bị chuồng nuôi gà 7
1.1.1 Xác định kiểu chuồng nuôi gà 7
1.1.2 Địa điểm xây dựng chuồng gà 10
1.1.3 Khu vực xung quanh chuồng nuôi gà 10
1.1.4 Cổng trại gà 11
1.2 Chuẩn bị dụng cụ và trang thiết bị nuôi gà 11
1.2.1 Rèm che 11
1.2.2 Quây gà 13
1.2.3 Chụp sưởi 14
1.2.4 Hệ thống làm mát 15
1.2.5 Chất độn chuồng 16
1.2.6 Máng ăn, máng uống 17
1.2.7 Kho thức ăn 25
1.2.8 Ổ đẻ 25
1.2.9 Vật tư phục vụ chăn nuôi khác 27
1.3 Vệ sinh, tiêu độc chuồng nuôi gà 27
1.3.1 Thu dọn các trang thiết bị trong chuồng nuôi 27
1.3.2 Quét dọn và rửa chuồng 27
1.3.3 Sửa chữa chuồng trại 28
1.3.4 Sát trùng, tiêu độc chuồng gà 28
1.4 Vệ sinh, tiêu độc trang thiết bị, dụng cụ nuôi gà 28
1.4.1 Vệ sinh, sát trùng máng ăn và máng uống 28
1.4.2 Vệ sinh, sát trùng chụp sưởi và quây gà 28
1.4.3 Vệ sinh, sát trùng ổ đẻ 29
1.4.4 Vệ sinh, sát trùng hệ thống cung cấp và chứa nước 29
1.5 Thực hiện phòng dịch khu vực nuôi gà 30
1.5.1 Chuẩn bị hố sát trùng 30
1.5.2 Vệ sinh, tiêu độc khu vực xung quanh chuồng nuôi 30
1.5.3 Quy định đối với công nhân, khách thăm quan 30
B Câu hỏi và bài tập thực hành 30
C Ghi nhớ: 31
Bài 2: Chọn giống gà nuôi sinh sản công nghiệp 32
A Giới thiệu quy trình và cách thức thực hiện công việc 32
Trang 5Bước 1: Xác định đặc điểm các giống gà công nghiệp 32
Bước 2: Xác định giống gà nuôi 32
Bước 3: Xác định tiêu chuẩn con giống 32
Bước 4: Thực hiện chọn gà con 1 ngày tuổi 32
Bước 5: Thực hiện chọn gà hậu bị 35, 42, 49, 56 và 63 ngày tuổi 32
Bước 6: Thực hiện chọn gà đẻ 133, 140 ngày tuổi 33
Bước 7: Ghi chép sổ sách theo dõi 33
B Các bước tiến hành 33
Bước 1: Xác định đặc điểm các giống gà sinh sản công nghiệp 33
Bước 2 Xác định giống gà nuôi 39
Bước 3 Xác định tiêu chuẩn gà giống 39
Bước 4: Thực hiện chọn gà con 1 ngày tuổi 42
Bước 5 Thực hiện chọn gà giai đoạn 42, 49, 56 hoặc 63 ngày tuổi 43
Bước 6 Thực hiện chọn gà giai đoạn 133 hoặc 140 ngày tuổi 46
Bước 7 Ghi sổ sách theo dõi 50
C Bài tập và (hoặc) sản phẩm thực hành của học viên 50
D Ghi nhớ: 50
Bài 3: Chuẩn bị thức ăn, nước uống cho gà sinh sản công nghiệp 51
A Nội dung: 51
1.1 Xác định đặc điểm các loại thức ăn 51
1.1.1 Thức ăn giầu năng lượng 51
1.1.2 Thức ăn giầu đạm 54
1.1.3 Thức ăn khoáng và vitamin 60
1.1.4 Thức ăn bổ sung 61
1.1.5 Thức ăn hỗn hợp 63
1.2 Chuẩn bị các loại thức ăn 64
1.2.1 Xác định chủng loại thức ăn 64
1.2.2 Xác định số lượng các loại thức ăn 64
1.2.3 Mua nguyên liệu thức ăn 64
1.2.4 Kiểm tra, đánh giá chất lượng 65
1.2.5 Nhập kho 68
1.3 Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện phối trộn 68
1.4 Phối trộn thức ăn 69
1.4.1 Xây dựng công thức phối trộn 69
1.4.2 Thực hiện phối trộn 74
1.4.3 Kiểm tra, đánh giá chất lượng 74
1.5 Bao gói và bảo quản thức ăn 75
1.5.1 Bao gói thức ăn 75
1.5.2 Bảo quản thức ăn 75
1.6 Chuẩn bị nước uống 75
Trang 61.6.1 Nguồn cung cấp nước 75
1.6.2 Kiểm tra chất lượng nước 76
1.6.3 Vệ sinh nước uống 76
B Câu hỏi và bài tập thực hành 76
C Ghi nhớ: 77
Bài 4: Nuôi dưỡng gà sinh sảncông nghiệp 78
A Nội dung: 78
1.1 Xác định tiêu chuẩn dinh dưỡng khẩu phần ăn 78
1.1.1 Xác định tiêu chuẩn dinh dưỡng khẩu phần ăn cho gà hướng thịt 78
1.1.2 Xác định tiêu chuẩn dinh dưỡng khẩu phần ăn cho gà hướng trứng 85 1.2 Chọn hỗn hợp thức ăn 88
1.3 Nhận và kiểm tra thức ăn 89
1.4 Cho gà ăn, uống 90
1.4.1 Cho gà con ăn, uống 90
1.4.2 Cho gà hậu bị ăn, uống 92
1.4.3 Cho gà đẻ ăn, uống 95
1.5 Theo dõi khả năng tiêu thụ thức ăn 97
1.6 Điều chỉnh thức ăn, nước uống 100
B Câu hỏi và bài tập thực hành 100
C Ghi nhớ: 101
Bài 5: Chăm sóc gà sinh sản công nghiệp 102
A Nội dung: 102
1.1 Bố trí mật độ gà nuôi 102
1.2 Kiểm tra, điều chỉnh nhiệt độ và ẩm độ 103
1.3 Xác định thời gian và cường độ chiếu sáng 105
1.4 Yêu cầu độ thông thoáng 110
1.4 Theo dõi tình trạng sức khoẻ đàn gà 112
1.5 Kiểm soát khối lượng cơ thể 112
1.6 Thu nhặt trứng và theo dõi tỷ lệ đẻ 112
1.7 Vệ sinh chuồng trại, dụng cụ nuôi gà 113
1.8 Ghi sổ sách theo dõi 115
B Câu hỏi và bài tập thực hành 116
C Ghi nhớ: 116
HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN/MÔN HỌC 118
I Vị trí, tính chất của mô đun /môn học: 118
II Mục tiêu: 118
III Nội dung chính của mô đun: 118
IV Hướng dẫn thực hiện bài tập, bài thực hành 119
4.1 Nguồn nhân lực: 119
4.2 Cách thức tổ chức 119
Trang 74.3 Thời gian: 119
4.4 Số lượng 120
4.5 Tiêu chuẩn sản phẩm 120
V Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập 120
5.1 Bài 1: Chuẩn bị điều kiện chăn nuôi gà sinh sản công nghiệp 120
5.2 Bài 2: Chọn giống gà nuôi sinh sản công nghiệp 121
5.3 Bài 3: Chuẩn bị thức ăn, nước uống cho gà sinh sản công nghiệp 122
5.4 Bài 4: Nuôi dưỡng gà sinh sản công nghiệp 122
5.5 Bài 5: Chăm sóc gà sinh sản công nghiệp 123
VI Tài liệu tham khảo 125
Trang 8MÔ ĐUN NUÔI GÀ SINH SẢN CÔNG NGHIỆP
Mã mô đun: MĐ 02 Giới thiệu mô đun:
Nguời học sau khi học xong mô đun này có khả năng chuẩn bị được điều kiện chăn nuôi, chọn con giống đúng tiêu chuẩn, chuẩn bị được thức ăn, nuôi dưỡng và chăm sóc được gà sinh sản công nghiệp Mô đun này được giảng dạy theo phương pháp dạy học tích hợp giữa lý thuyết và thực hành, kết thức mô đun được đánh giá bằng phương pháp trắc nghiệm và làm bài tập thực hành
Bài 1: Chuẩn bị điều kiện chăn nuôi gà sinh sản công nghiệp
Mục tiêu:
- Chuẩn bị được chuồng nuôi, dụng cụ và trang thiết bị nuôi gà sinh sản
- Thực hiện được vệ sinh, sát trùng, tiêu độc chuồng nuôi, dụng cụ và trang thiết bị nuôi gà sinh sản
- Thực hiện được các phương pháp phòng dịch khu chăn nuôi gà sinh sản
A Nội dung:
1.1 Chuẩn bị chuồng nuôi gà
1.1.1 Xác định kiểu chuồng nuôi gà
Ở Việt Nam có 4 hình thức xây dựng và tận dụng cơ sở sẵn làm chuồng trại Nhưng theo nguyên tắc thông thoáng tự nhiên Xung quanh chuồng không xây kín, mà đặt khung lưới trên tường, cao hơn mặt nền chuồng 45-50cm, có hệ thống bạt đóng mở dễ dàng Trong chuồng có hệ thống quạt chống nóng có hệ thống cống rãnh để thoát nước, có hệ thống giếng nước khoan có hệ thống tường rào bao xung quanh cách ly với bên ngoài, có nhà mổ khám, có hố tự hoại để xử
lý gà chết
Kiểu chuồng công nghiệp: Dài từ 80 - 100m, rộng từ 7 - 10m cao 3,5m (lên đến nóc) Nguyên liệu gạch, vữa, xi măng, mái tôn hoặc phipro xi măng, kèo sắt hoặc bê tông, tinh ra diện tích, chuồng 560 - 1000m2
là điều kiện phù hợp trong điều kiện tiểu khí hậu nước ta Có đường đi và vận chuyển sản phẩm trong
Trang 9trại Giữa các dãy chuồng cách nhau tối thiểu 15m và để chuồng bảo đảm vệ sinh tuyệt đối, được san bằng, trồng cỏ thoát nước nhanh
Chuồng tận dụng: Hiện nay nhiều cơ sở, hợp tác xã, hoặc các đơn vị quốc doanh có chuồng trại nuôi lợn, nhà kho bỏ không Chúng ta có thể tận dụng cải tạo chúng làm chuồng nuôi gà sinh sản Kiểu chuồng này đa dạng không cần quy cách Nhưng bảo đảm thoáng mát mùa hè, ấm áp mùa đông và tuân thủ các quy tắc chuồng công nghiệp, bảo đảm vệ sinh tương đối
Chuồng lồng hoặc sàn Nguyên liệu làm sàn bàng khung sắt, lưới thép không rỉ, chiều cao sàn từ 30 - 80cm Ở gia đình có thể nuôi gà trên lồng sắt mạ kẽm bán sẵn, hoặc làm bằng tre, gỗ, nhưng đáy phải bằng lưới sắt
- Tuỳ điều kiện vốn liếng tuỳ khả năng tiêu thụ sản phẩm thịt ở thị trường, tuỳ vùng sinh thái và tiếp thu kỹ nghệ, tuỳ điều kiện nguyên liệu xây dựng ở địa phương, ở gia đình mà xây dựng chuồng gà sinh sản cho phù hợp, giảm khấu hao đạt hiệu qủa kinh tế
- Các kiểu chuồng nuôi gà sinh sản công nghiệp hiện nay:
+ Chuồng nuôi lồng
Hình 1: Kiểu chuồng lồng
+ Chuồng nuôi thông thoáng tự nhiên và khép kín
Trang 10Hình 2: Kiểu chuồng nuôi thông thoáng tự nhiên rẻ tiền
Hình 3: Kiểu chuồng nuôi tự động
Trang 11Hình 4: Sơ đồ chuồng nuôi khép kín
1.1.2 Địa điểm xây dựng chuồng gà
- Chuồng trại phải được xây dựng ở nơi bằng phẳng, cao ráo và thoáng mát
- Có nguồn nước dồi dào và sạch sẽ
- Có nguồn điện
- Cách xa khu lây nhiễm mầm bệnh (chợ búa, khu dân cư…) và không hoặc ít tiếng ồn (nhà máy, trường học…)
1.1.3 Khu vực xung quanh chuồng nuôi gà
- Xung quanh chuồng nuôi phải có hàng rào để bảo vệ và ngăn ngừa người, gia súc vào trại chăn nuôi như: xây tường bao hay hàng rào lưới sắt…
- Xung quanh chuồng nuôi trồng cây xanh tạo bóng mát
- Nếu xây nhiều dãy chuồng thì chuồng nọ cách chuồng kia 25m
Trang 121.1.4 Cổng trại gà
- Nếu trại lớn xây dựng 2 hố sát trùng nhỏ 2 bên để người chăn nuôi đi lại
và một hố sát trùng lớn ở giữa chỉ giành cho xe ô vaanh chuyển thức ăn, gà ra
vào trại
- Trại nuôi theo kiểu gia đình thì chỉ cần thiết kế một hố sát trùng chung là được
- Hố sát trùng được đổ crezyle 3% hoặc vôi bột
1.2 Chuẩn bị dụng cụ và trang thiết bị nuôi gà
1.2.1 Rèm che
- Đối với hệ thống chuồng khép tín thì không cần sử dụng rèm che
- Đối với hệ thống chuổng hở thì nhất thiết phải có rèm che để che mưa,
nắng, gió, rét nhất là thời kỳ gà con
- Rèm che làm bằng vải bạt, bao tải…
Hình 5: Rèm che chuồng hở
Trang 13* Yêu cầu của rèm che:
- Đỉnh của rèm phải gối lên bề mặt cứng để tránh khe hở; đoạn gối lên ít nhất là 15cm
- Lắp một đoạn rèm ngắn 25 cm ở ngoài chuồng ở độ cao mái che sẽ ngăn được khe hở trên đỉnh rèm
- Rèm cần khít với đoạn rèm ngắn bao bọc 25cm gắn kín rèm theo chiều dọc ở cả 2 đầu
- Rèm cần được viền 3 lần
- Cần gắn ở đáy để ngăn rò rỉ không khí
- Các lỗ hở và vết rách trên tường hoặc trên rèm cần phải được sửa chữa
- Rèm hoạt động hiệu quả nhất khi hoạt động tự động, đóng và mở căn cứ vào nhiệt độ và tốc độ gió
- Độ cao của tường chắn tối ưu 0,50 m
- Mái nhô ra 1,25 m
* Cách sử dụng rèm che
Rèm che có tác dụng chống gió lùa trực tiếp vào gà, giữ cho nhiệt độ sưởi
ấm ổn định trong ô chuồng, gà không bị lạnh Rèm phải đảm bảo sạch sẽ khô ráo, vô trùng
Cách sử dụng rèm che qua các tuần tuổi
Tuần
1 Che kín cả ngày lẫn đêm Che kín cả ngày lẫn đêm
2 Che kín cả ngày lẫn đêm Ngày che hướng gió đêm che kín
3 Ngày che hướng gió đêm che kín Cả ngày lẫn đêm che hướng gió
4 Cả ngày lẫn đêm che hướng gió Ngày mở hoàn toàn, đêm che hướng
gió
5 Ngày mở hoàn toàn, đêm che
hướng gió
Cả ngày lẫn đêm mở hoàn toàn
6 Cả ngày lẫn đêm mở hoàn toàn Cả ngày lẫn đêm mở hoàn toàn
Trang 14Từ tuần thứ 6 trở đi chỉ sử dụng rèm che khi thời tiết thây đổi như mưa bão, giá rét, gà yếu Tuy nhiên việc sử dụng rèm che người chăn nuôi cần chú ý đến thời thiết mà ta sử dụng sao cho hợp lý để đảm bảo sức khoẻ đàn gà
Giai đoạn gà hậu bị và gà đẻ, gà đã lớn rèm che đươc kéo lên chuồng nuôi
để thông thoáng cả ngày đến đêm chỉ sử dụng rèm che khi thời tiết thay đổi không thuận lợi như mưa gió bão giá rét hoặc gà bị ốm yếu vệ sinh mặt rèm che mỗi tuần
1.2.2 Quây gà
- Quây gà làm bằng cót, tấm nhựa hoặc dùng bằng bạt quây…
- Quây gà được bố trí theo hình tròn đường kính khoảng 2,8 - 3m, chiều cao
45 - 50cm một quây úm được từ 200 - 300 gà
Hình 6: Quây úm gà
Trang 15Hình 7: Sơ đồ quây úm gà
1.2.3 Chụp sưởi
- Chụp sưởi có thể dùng một trong các loại sau đây: Bóng điện, bóng hòng ngoại, hệ thống dây may so, bếp điện, bếp than hoặc điềm gas…Chụp sưởi được đặt ở giữa quây gà
- Bóng hồng được treo cách nền chuồng từ 30 - 60cm, hệ thống dây may
so đặt cách nền từ 20 – 30cm, đối với hệ thống bếp than phải có ống dẫn khí ra ngoài chuồng nuôi
- Chụp sưởi phải được khởi động trước khi nhận gà về một thời gian để đảm bảo nhiệt độ trong quây trước
- Số lượng, chiều cao của chụp sưởi phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường
Trang 17Hình 12: Hệ thống thông thoáng chuồng nuôi khép kín
- Hệ thống chuồng hở: Hệ thống con quay nước đặt trên mái và trong chuồng dùng hệ thống quạt gió, xung quanh được trồng cây tao bóng mát
1.2.5 Chất độn chuồng
- Các chức năng quan trọng của lớp độn chuồng: Hút ẩm, làm loãng chất bài tiết, do vậy hạn chế gà tiếp xúc với phân, là một lớp cách nhiệt với sàn chuồng lạnh
Có một số vật liệu sẵn có làm chất độn chuồng Tuy nhiên cần đáp ứng một số tiêu chuẩn nhất định Lớp độn chuồng phải hút ẩm, nhẹ, không đắt, không độc Lớp độn chuống cũng có thể sử dụng cho các việc khác sau khi sử dụng như: làm phân trộn, phân bón hoặc nhiên liệu
Trang 18+ Rơm băm nhỏ - rơm lúa mỳ tốt hơn rơm lúa mạch về đặc tính hút ẩm + Giấy – khó sử dụng khi ướt, và có xu hướng đóng bánh và giấy bóng láng hoạt động rất kém
+ Trấu (vỏ gạo) – được lựa chọn sử dụng ở một số nơi, rẻ, là chất độn chuồng tốt
- Yêu cầu chất độn chuồng tối thiểu:
Nếu chất độn chuồng ở dưới máng uống bị ướt, cần xem lại áp lực nước ở máng uống và có biện pháp xử lý ngay Sau khi tìm ra nguyên nhân và xử lý, cần thay ngay chỗ ướt bằng chất độn mới và khô để gà có sử dụng lại khu vực này ngay Khi sử dụng lại chất độn chuồng, cần loại bỏ ngay những chỗ ướt, đóng bánh
1.2.6 Máng ăn, máng uống
- Máng ăn: có thể sử dụng bằng khay, mẹt, P50 hay máng ăn tự động
Trang 19Hình 13: Khay ăn Hình 14: Máng ăn P50
Trang 20Hình 17: Máng ăn treo quá cao
+ Máng ăn tự động: đảm bảo 60 - 70 gà /máng có đường kính 33 cm Cần lắp bộ phận chống tràn cho gà con Các máng ăn dạng chảo thường được lắp cho phép gà di chuyển không hạn chế trong chuồng, giảm tràn thức ăn và nâng cao chuyển đổi thức ăn Nếu gà phải nghiêng người vào máng để với thức ăn, máng
ăn được lắp quá cao
Trang 21+ Xi lô chứa thức ăn: Xi lô chứa thức ăn cần có công suất chứa thức ăn đủ cho 5 ngày Để giảm nguy cơ bị mốc, vi khuẩn phát triển, xi lô cần kín nước Nên sử dụng 2 xi lô chứa thức ăn cho mỗi chuồng để có thể thay đổi nhanh chóng thức ăn khi cần phải pha thêm thuốc vào hoặc khi cần rút lượng ăn Xi lô thức ăn nên được vệ sinh sau mỗi lứa
Hình 18: Xi lo chứa thức ăn
- Máng uống: Có thể sử dụng các loại máng như galon, tự động, núm uống
Trang 22Hình 19: Máng galon Hình 20: Máng tự động
Hình 21: Núm uống
+ Thời kỳ úm gà máng uống được bố trí theo hình dải quạt xen kẽ máng ăn + Thời kỳ sau úm máng uống được bố trí xen kẽ máng ăn và dọc theo chuồng nuôi
Trang 23Hình 22: Thời kỳ úm Hình 23: Thời kỳ sau úm
+ Chiều cao của mép máng phải ngang tầm sống lưng gà
Lưu ý: Không treo máng uống quá cao hoặc quá thấp so với mép sống
lưng gà
Hình 24: Máng uống cao
Trang 24Hình 25: Núm uống phù hợp và núm uống cao
+ Máng uống tròn: Lắp đặt hệ thống nước hở tiết kiệm về mặt chi phí, nhưng lại nảy sinh vần đề về chất lượng lớp độn chuồng và vệ sinh nguồn nước Rất khó duy trì nước sạch trọng hệ thống hở vì gà thường mang các chất bẩn vào
Trang 25nước, nên cần phải vệ sinh nước hàng ngày Điều này không chỉ làm tăng lao động và còn làm lãng phí nước
Tình trạng lớp độn chuồng là một phương tiện đánh giá việc lắp đặt hệ thống nước uống Lớp độn chuồng dưới nguồn nước ẩm cho thấy máng uống được lắp quá thấp, áp lực nước quá cao hoặc không có đủ lớp chắn ở máng uống Nếu lớp độn chuồng dưới máng quá khô thì áp lực nước quá thấp
Hướng dẫn về lắp đặt : Cần cung cấp máng uống với ít nhất 0.6cm (0.24 in) khoang uống /con Tất cả máng uống cấn có một tấm chắn chống tràn nước
Hướng dẫn về quản lý: Máng uống cần được treo để đảm bảo miệng máng bằng chiều cao lưng gà khi gà đứng bình thường Chiều cao của máng cần được điều chỉnh khi gà lớn lên để hạn chế ô nhiễm Nước uống cách miệng máng 0.5 cm (0.20 inch.) khi gà 1 ngày tuổi và giảm dần tới độ sâu 1.25cm (0.50 in.) sau 7 ngày tuổi
+ Hệ thống núm uống: Có 2 kiểu núm uống được sử dụng phổ biến:
Núm uống lưu lượng cao: hoạt động ở mức 80 - 90 ml/phút Hệ thống này
cung cấp giọt nước ở cuối núm và có khay hứng để chứa nước thừa có thể rò rỉ xuống từ núm Mức thông thường: khoảng 12 con/núm
Núm uống lưu lượng thấp: hoạt động ở mức 50 - 60 ml/phút Hệ thống
này cơ bản không có khay hứng và áp lực được điều chỉnh để duy trì dòng nước đáp ứng nhu cầu của gà thịt Mức thông thường: khoảng 10 con/núm
Hướng dẫn về lắp đặt: Hệ thống núm uống cần lắp bể nước hoặc hệ thống bơm để tạo áp lực Ở những chuồng có độ dốc ở sàn, cần lắp thêm bộ điều chỉnh
độ dốc theo khuyến nghị của nhà sản xuất để điều khiển áp lực nước ở tất cả các nơi trong chuồng Các cách khác có thể thực hiện là: chia các đường uồng, lắp
bộ điều chỉnh áp suất hoặc bộ điều hòa độ dốc Không nên để gà phải di chuyển quá 3m để tìm nước Núm uống cần được đặt cách nhau tối đa 35cm
Hướng dẫn về quản lý: Hệ thống núm uống ít bị nhiễm bẩn hơn hệ thống uống mở Núm uống cần được điều chỉnh phù hợp với chiều cao của gà và áp lực nước Một nguyên tắc chung là gà phải luôn luôn uống được mà không phải cúi xuống Chân gà luôn luôn phải đứng bằng phẳng trên sàn Với hệ thống ống
đứng, cần điều chỉnh áp lực tăng khoảng 5cm (theo khuyến nghị của nhà sản
Trang 26xuất) Để đạt được năng suất tối ưu cho gà thịt, cần sử dụng hệ thống uống kín
Nước sẽ ít bị nhiễm bẩn Tránh được vấn đề lãng phí nước Ngoài ra hệ thống kín có một lợi thế là không phải vệ sinh hàng ngày như hệ thống mở Tuy nhiên cần đều đặn giám sát và kiểm tra lưu lượng nước và quan sát bằng mặt để đảm bảo tất cả các núm uống đều hoạt động
1.2.7 Kho thức ăn
Gồm một kho lớn chung cho toàn khu và một kho ở giữa chuồng nuôi để đảm bảo thức ăn cho gà, mỗi kho có tối thiểu là 2 bục kê, để đặt các bao thức ăn cách xa tường tối thiểu là 20cm, cách nền tối thiểu 25 - 30cm
Các bao thức ăn thường được xếp lên bục thẳng hàng và không cao quá 1,7m kể từ mặt nền kho Sau khi đã vệ sinh sát trùng kho sạch sẽ mới được nhận thức ăn vào kho và nhận thức ăn trước khi có gà một ngày
Hình 26: Khó chứa thức ăn
1.2.8 Ổ đẻ
Tất cả cả các chuồng đều phải chuẩn bị đầy đủ ổ đẻ và được vệ sinh tiêu độc sạch sẽ trước khi nhận gà Ổ đẻ được ở hai bên vách lưới chăn ô (đặt cạnh
Trang 27chuồng), tránh treo ổ đẻ phía trước và sau chuồng vì treo như vậy chuồng gà sẽ không thông thoáng mát mẻ Ổ đẻ treo ở độ cao thích hợp nhất từ 25 – 30cm (từ nền chuồng đến đáy dưới ổ đẻ) Ổ đẻ có thể làm bằng tôn, nhôm, gỗ, cót ép… Ổ
đẻ có loại 1 tầng, 2 tầng và 5 ngăn, 10 ngăn Các ổ đẻ đều có thanh sà đậu phía trước để gà nhảy lên chuẩn bị tư thế vào các ngăn ổ đẻ nằm
Thông thường ổ đẻ dùng ổ đẻ 2 tầng 10 ngăn, mỗi ngăn có kích thước sau: cao 30cm x rộng 38cm x dài 38cm Mỗi ổ đẻ bố trí không quá 5 gà
Trong ổ đẻ bố trí đầy đủ răm bào hoặc trấu sạch đã được tiêu độc với đọ dày 5cm, hai tuần thay lớp lót ổ 1 lần, bình thường chỗ nào bẩn hoặc ẩm ướt phai thay ngay lớp đệm lót ổ mới Hàng ngày vệ sinh quét dọn sạch sẽ, hàng tuần tiêu độc Đối với gà dòng thuần thì thiết kế ổ đẻ có cửa sập để bắt gà theo dõi
Đối với gà nuôi chuồng lồng thì không cần phải thiết kế ổ đẻ riêng, mà thiết kế lồng có độ dốc để trứng lăn ra phần giá đỡ bên ngoài lồng
Đối với nuôi gà đẻ trừng thương phẩm ở các hộ gia đình thì khong cần phải thiết kế ổ đẻ mà gà đẻ trực tiếp xuống nền chuồng
Hình 27: Bố trí ổ đẻ
Trang 28Hình 28: Ổ đẻ
1.2.9 Vật tƣ phục vụ chăn nuôi khác
Chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ chăn nuôi khác cho từng chuồng nuôi như:
- Thúng, dần sàng, xe cải tiến, quốc xẻng, chuổi, giẻ lau, bình bơm để tiêu độc
- Sổ sách giấy tờ biểu mẫu, bút mực thước kẻ
- Quần áo, gầy dép bảo hộ lao động
1.3 Vệ sinh, tiêu độc chuồng nuôi gà
1.3.1 Thu dọn các trang thiết bị trong chuồng nuôi
Sau mỗi đợt nuôi phải dọn dẹp vệ sinh tiêu độc sát trùng chuồng trại:
- Đưa toàn bộ các dụng cụ, trang thiết bị chăn nuôi đã dùng ra ngoài
- Đưa hết chất độn chuồng ra khu vực quy định
- Loại bỏ rèm che cũ đã bị rách hỏng
1.3.2 Quét dọn và rửa chuồng
- Quét bụi mạng nhện toàn bộ trần nhà, tường lưới, rèm che, dây treo máng ăn và máng uống Nạo phân nền chuồng và quét sạch Chú ý quét thật kỹ các góc ô chuồng, quét theo hướng dẫn từ trên xuống dưới, từ trong ra ngoài
Trang 29- Sau khi quét dọn sạch sẽ ta dùng vòi nước cao áp để rửa chuồng: Rửa theo nguyên tắc từ trên xuống dưới, từ trong ra ngoài theo thứ tự: rửa trần, dây treo máng ăn, máng uống, tường, lưới, rèm che, nền chuồng, kho, hiên
Chú ý: hố thoát nước phải moi hết các chất bẩn ứ đọng Cọ rửa thật kỹ các
góc nhà, sào đậu, bệ máng nước
1.3.3 Sửa chữa chuồng trại
Sau khi rửa chuồng xong để khô ráo ta tiến hành sửa chữa, hàn vá những chỗ như trần nhà, tường, lưới, nền nhà, bệ máng nước nếu hư hỏng
- Sau khi phun thuốc sát trùng xong đóng kín cửa chuồng nuôi ít nhất là 42 giờ
- Trước khi nhận gà 24 giờ, đổ dung dịch crezine 3% vào các hố hoặc khay sát trùng trước cửa ô chuồng và cửa ra vào trại
1.4 Vệ sinh, tiêu độc trang thiết bị, dụng cụ nuôi gà
1.4.1 Vệ sinh, sát trùng máng ăn và máng uống
Sau mỗi đợt nuôi gà ta chuyển tất cả máng ăn, máng uống ra bể rửa, để ngâm nước, dùng bàn chải hoặc giẻ lau cọ rửa từng cái một sạch sẽ Rửa lại bằng nước lã lần nữa cho thật sạch, tiếp theo ngâm máng vào bể thuốc sát trùng có dung dịch formol 1% trong thời gian 10 – 15 phút Lấy ra tráng lại bằng nước lã sạch đem phơi nắng để khô hoàn toàn
1.4.2 Vệ sinh, sát trùng chụp sưởi và quây gà
- Chụp sưởi: Quét hết bụi bẩn, lau sạch bằng dung dịch formol 2%
Trang 30- Quây gà: Quét sạch bụi bẩn bám vào quây, cọ rửa bằng vòi nước có áp suất cao, sát trùng lại bằng formol 2% hoặc crezin 3%
1.4.3 Vệ sinh, sát trùng ổ đẻ
Quét sạch bụi bẩn, nạo phân dính bết, nạo phân ở góc và các vách ngăn, sau đó dùng nước có áp suất cao để phun rửa Sau khi để khô ta tiêu độc bằng forrmol 2%
1.4.4 Vệ sinh, sát trùng hệ thống cung cấp và chứa nước
- Cần có lượng dự trữ nước đủ cho trại phòng khi hệ thống nước chính hỏng Lý tưởng nhất là trại có nguồn cung nước đủ cho nhu cầu trong tối đa 48 tiếng Công suất chứa nước phụ thuộc vào số lượng gà và lưu lượng cần thiết cho bơm vào làm mát
Nếu nguồn nước là giếng hoặc bể chứa, công suất của máy bơm cần đáp ứng được với lượng tiêu thụ nước tối đa của gà và lượng tối đa cho hệ thống phun sương và hoặc hệ thống làm mát
Bể chứa cần được vệ sinh sạch sẽ sau mỗi lứa gà Ở vùng khí hậu nóng, bể cần đặt dưới bóng mát vì nhiệt độ nước cao sẽ làm giảm tiêu thụ nước Nhiệt độ nước lý tưởng để duy trì mức uống đủ là 10 - 14 °C
Hình 29: Bể chứa nước
Trang 31- Vệ sinh hệ thống cung cấp nước: Ngừng cung cấp nước vệ sinh sạch sẽ máy bơm nước và khu vực xung quanh
- Vệ sinh hệ thống chứa nước: Ngừng việc cung cấp nước vào hệ thống chứa (bể, thùng…) và hệ thống ống dẫn, múc hết nước trong bể chứa, cọ rửa sạch sẽ thành bể, trần bể, loại hết nước bẩn còn lại trong bể, rửa lại bằng dung dịch formol 2% trong 1 giờ Sau đó đòng nắp bể thường xuyên
1.5 Thực hiện phòng dịch khu vực nuôi gà
1.5.1 Chuẩn bị hố sát trùng
Các hố và khay đựng thuốc sát trùng dùng bàn chải và dao cạo rác bẩn sau
đó rửa sạch và sát trùng bằng dung dịch formol 2% hoặc crezine 3%
1.5.2 Vệ sinh, tiêu độc khu vực xung quanh chuồng nuôi
- Phát quang bị rậm, cây cối và làm sạch cỏ xung quanh chuồng nuôi 10 – 15m để chuồng trại được thông thoáng mát mẻ, không cho chồn chuột, cáo còn nơi cư trú để phá hoại sản xuất
- Phun thuốc sát trùng, hoặc rắc vôi bột
1.5.3 Quy định đối với công nhân, khách thăm quan
Tất cả mọi người vào khu vực chăn nuôi bắt buộc phải sử dụng trang thiết
bị chuyên dùng có sẵn ở mỗi khu chăn nuôi như quần áo, giầy dép, mũ ủng đã được khử trùng
Khách thăm quan vào khu vực chăn nuôi phải được phun sát trùng, mặc quần áo bảo hộ lao động, khi vào trại đi lại theo đúng quy định
B Câu hỏi và bài tập thực hành
- Kể tên các công việc cần thực hiện chuẩn bị chuồng nuôi gà sinh sản công nghiệp?
- Kể tên các công việc cần thực hiện chuẩn bị dụng cụ, trang thiết bị chăn nuôi gà sinh sản công nghiệp?
Trang 32- Mô tả các bước thực hiện công việc chuẩn bị chuồng nuôi gà sinh sản công nghiệp?
- Mô tả các bước cần tiến hành thực hiện chuẩn bị dụng cụ, trang thiết bị chăn nuôi gà sinh sản công nghiệp?
- Thực hiện vệ sinh chuồng nuôi gà sinh sản công nghiệp của trại trường?
- Tính lượng thuốc sát trùng (formol 2%) cần thiết để phun sát trùng 300m2 chuồng nuôi gà sinh sản?
C Ghi nhớ:
- Chuẩn bị chuồng nuôi gà sinh sản công nghiệp
- Chuẩn bị dụng cụ, trang thiết bị chăn nuôi gà sinh sản công nghiệp
Trang 33Bài 2: Chọn giống gà nuôi sinh sản công nghiệp Mục tiêu
- Xác định được đặc điểm các giống gà sinh sản
- Xác định được giống gà sinh sản cần nuôi
- Chọn được gà con 1 ngày tuổi đạt tiêu chuẩn giống
- Chọn được gà hậu bị 35, 42, 49, 56 và 63 ngày tuổi đạt tiêu chuẩn giống
- Chọn được gà đẻ 133, 140 ngày tuổi đạt tiêu chuẩn giống
A Giới thiệu quy trình và cách thức thực hiện công việc
Bước 1: Xác định đặc điểm các giống gà công nghiệp
- Kể tên được các giống gà công nghiệp đang nuôi ở Việt Nam
- Xác định đặc điểm ngoại hình, khả năng sinh trưởng phát dục và khả năng thích nghi của từng gống
Bước 2: Xác định giống gà nuôi
- Dựa trên đặc điểm các giống gà, tình hình thực tế của cơ sở để quyết định chọn giống gà gì để nuôi cho phù hợp
Bước 3: Xác định tiêu chuẩn con giống
- Xác định các tiêu chuẩn về con giống 1 ngày tuổi
- Xác định các tiêu chuẩn về con giống ở 35, 42, 49, 56 và 63 ngày tuổi
- Xác định các tiêu chuẩn về con giống ở 133, 140 ngày tuổi
Bước 4: Thực hiện chọn gà con 1 ngày tuổi
- Tiến hành chọn gà con 1 ngày tuổi đạt tiêu chuẩn
Bước 5: Thực hiện chọn gà hậu bị 35, 42, 49, 56 và 63 ngày tuổi
- Tiến hành chọn gà hậu bị 35, 42, 49, 56 và 63 ngày tuổi đạt tiêu chuẩn giống
Trang 34Bước 6: Thực hiện chọn gà đẻ 133, 140 ngày tuổi
- Tiến hành chọn gà đẻ 133, 140 ngày tuổi đạt tiêu chuẩn giống đạt tiêu chuẩn giống
Bước 7: Ghi chép sổ sách theo dõi
- Ghi chép sổ sách theo dõi: Về số lượng, chất lượng con giống
GH lai với nhau tạo con lai nuôi lấy thịt Thịt mềm, thơm ngon
- Gà BE 88: Giống gà thuần chủng gồm 4 dòng: Hai dòng trống B1, E1 và hai dòng mái B4 và E3 của Cu Ba được nhập vào nước ta từ năm 1993 Cũng giống như giống gà siêu thịt trên gà BE88 có lông màu trắng, chân cao, mào cờ, thân hình cân đối, khả năng cho thịt thấp hơn gà AA, ISA
Gà bố mẹ BE11 x BE34 cho con lai thương phẩm thịt có 4 dòng BE1134 Trọng lượng gà ở 49 ngày tuổi, con trống trung bình nặng 2,3kg, con mái 2,15kg Sản lượng trứng bình quân 170 quả/mái/năm Hiện nay giống gà BE88được giữ giống thuần, tạo ra con mái lai với gà trống cao sản hơn để tạo ra số gà thương phẩm nhiều dòng và tăng khối lượng nhanh hơn gà thịt BE1134
- Gà Arbor Acres (AA): Do hãng BC Partners cung cấp AA là một trong những giống gà thịt cao sản, gồm có 4 dòng tạo ra ở Mỹ, gà bố mẹ được nhập vào Việt Nam Gà có thân hình to cân đối, chân cao, đùi dài, ức phẳng, cho thịt nhiều, lông có màu trắng tuyền Da chân, mỏ màu vàng nhạt, mào cờ (màu đơn)
Trang 35Gà thịt AA sinh trưởng nhanh, gà thịt nuôi ở Việt Nam Lúc 49 ngày tuổi, gà trống đạt 2,8 kg, gà mái đạt 2,6 kg, tiêu tốn 2,1 - 2,2 kg thức ăn cho mỗi kg tăng trọng Gà mái có sản lượng trứng 180 - 190 quả/mái/năm
Hình 30: Gà Arbor Acres (AA)
- Gà Isa Vedette: Do hãng Merial cung cấp Gà thịt ISA Vedette có 4 dòng được tạo ra từ Pháp, gà bố mẹ được nhập vào nước ta từ năm 1994 Giống như
gà AA, gà ISA dạng lùn chân thấp, thân hình nhỏ hơn dạng cao chân, nhưng sản lượng trứng cao hơn, mào cờ Lúc 49 ngày tuổi, gà trống nặng 2,5 - 2,6 kg, gà mái nặng 1,2 - 2,3 kg, tiêu tốn 1,9 - 2,0 kg thức ăn cho mỗi kg tăng trọng Gà ISA có thịt nhiều, phẩm chất thịt ngon, chắc, hiện được phát triển ở nhiều vùng nước ta Gà mái có sản lượng trứng 170 quả/mái/năm
- Gà Avian: Do hãng Avian Farms Inc cung cấp Giống gà này được tạo ra
từ Mỹ, nhập vào nước ta sau 1995 từ Thái Lan, giống gà này có tầm vóc, lông trắng tuyền, mào cờ Gà Avian có năng suất thịt xấp xỉ như gà AA, lúc 49 ngày tuổi gà trống nặng 2,4 - 2,5 kg, gà mái nặng 2,2 - 2,3 kg, tiêu tốn 2,1 - 2,2 kg thức ăn cho mỗi kg tăng trọng Gà mái có sản lượng trứng 190 quả/mái/năm
Trang 36Hình 31: Gà Avian
- Gà Ross: Gà thịt Ross: Gồng có 3 giống, mỗi giống gồm có 4 dòng được tạo ra ở Aixơlen (Anh) và được nhập vào Việt Nam từ Hungải vào năm 1992, gà
có lông màu trắng tuyền, chân cao vừa phải, ức ngực nở, cho nhiều thịt, mào cờ
Gà thịt nuôi ở Việt Nam lúc 56 ngày tuổi trùng bình trống mái đạt trọng lượng 2,3 kg, sản lượng trứng trong 9 tháng đẻ là 160 quả/mái Giống gà này đang được ua chuộng ở Việt Nam, nhất là giống Ross 308.3- Gà thịt Ross: Gồng có 3 giống, mỗi giống gồm có 4 dòng được tạo ra ở Aixơlen (Anh) và được nhập vào Việt Nam từ Hungải vào năm 1992, gà có lông màu trắng tuyền, chân cao vừa phải, ức ngực nở, cho nhiều thịt, mào cờ Gà thịt nuôi ở Việt Nam lúc 56 ngày tuổi trùng bình trống mái đạt trọng lượng 2,3 kg, sản lượng trứng trong 9 tháng đẻ là 160 quả/mái Giống gà này đang được ua chuộng ở Việt Nam, nhất là giống Ross 308
Trang 37- Gà thịt Loman (Lohman meat): Giống gà thịt này được tạo ra từ Đức, gà
bố mẹ được nhập vào nước ta năm 1997 từ Inđônêxia, gà có tầm vóc, màu lông mào giống như gà AA, ISA khối lượng cơ thể gà thịt lúc 49 ngày tuổi con trống nặng 2,6kg, con mái nặng 2,2kg Ở Việt Nam đạt tương ứng 2,4kg và 2,2kg cùng lứa tuổi Sản lượng trứng đạt 175 - 185 quả/mái/năm
- Gà thịt Coob Hubbard: Gà Coob Hubbard của Mỹ được nhập vào nước
ta sau năm 1990 Đặc điểm ngoại hình và năng suất tương tự hai giống gà AA và ISA Giống gà này được nuôi nhiều ở các tỉnh phía Nam
- Gà thịt ISA-MPK 30: Gà ISA-MPK 30 là gống gà thịt ở Pháp Đặc điểm ngoại hình giống như gà ISA Vedette Trọng lượng gà thịt ở 49 ngày tuổi con trống đạt trung bình 2,57kg, con mái 2,27kg Sản lượng trứng 170 quả/mái/năm
* Các giống gà hướng trứng:
- Gà Leghorn: Là giống gà chuyên cho trứng có nguồn gốc từ Italia, gà
mầu lông trắng, mào đơn rất phát triển Gà có tầm vóc nhỏ, con trống 2,2 - 2,5
kg, con mái 1,6 - 1,8 kg Tuổi đẻ quả trứng đầu 140 ngày tuổi, sản lượng trứng
240 - 260 quả/mái/năm, khối lượng trứng 50 - 55 g, vỏ trứng mầu trắng Hai
Trang 38dòng gà Leghorn thuần chủng BVX và BVY nuôi tại Ba Vì đã được công nhận là giống quốc gia của Việt Nam
- Gà Goldline: Gà Goldline gồm 4 dòng thuần của Hà Lan, các dòng thuần
được lai với nhau nhằm tạo gà mái lai thương phẩm nuôi lấy trứng Gà mái có bộ lông mầu nâu, sản lượng trứng 245 - 300 quả/mái/năm, khối lượng trứng 56 - 60
g, vỏ trứng có mầu nâu
Trang 39- Gà HyLine: Do hãng Lohmann Wesjohann Group cung cấp Tương tự như
gà Brown-Nick, gà mái đẻ trứng sớm (18 tuần tuổi), sản lượng trứng đạt 280 -
290 quả khi gà mái 76 tuần tuổi
- Gà Isa Brown: Do hãng Merial cung cấp, gà mái có bộ lông mầu nâu, lúc
20 tuần tuổi đạt tỷ lệ đẻ 50%, tới 76 tuần tuổi đạt sản lượng 329 quả/mái, khối lượng trứng trung bình 62,7 g, vỏ trứng mầu nâu
Trang 40- Gà Hisex Brown
Do hãng Lohmann Wesjohann Group (Mỹ) cung cấp
Gà mái đẻ cũng có lông màu nâu
Sản lượng trứng 290-300 quả khi gà mái 76 tuần tuổi, khối lượng trứng 50-60 g
Hình 32: Gà Hisex
Bước 2 Xác định giống gà nuôi
- Tùy theo điều kiện từng cơ sở khác nhau, điều kiện kinh tế, từng vùng khác nhau mà chúng ta có thể lựa chọn các giống gà sinh sản khác nhau để chăn cho phù hợp
- Khi chọn lựa giống gà nuôi cần tìm hiểu kỹ đặc điểm giống gà cần nuôi
và khả năng thích nghi của chúng
Bước 3 Xác định tiêu chuẩn gà giống
- Tiêu chuẩn gà con ở 1 ngày tuổi
Tiêu chuẩn cần chọn Loại thải gà không đạt tiêu chuẩn
- Khối lượng sơ sinh lớn (35 - 36g/con)
- Khỏe mạnh, tinh nhanh, hoạt bát, thân