Chương trình đào tạo nghề “Nuôi và phòng trị bệnh cho lợn” cùng với bộ giáo trình được biên soạn đã tích hợp những kiến thức, kỹ năng cần có của nghề, đã cập nhật những tiến bộ của khoa
Trang 1BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH LÂY Ở LỢN
MÃ SỐ: MĐ 06
CHO LỢN Trình độ: Sơ cấp nghề
Trang 2TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dẫn dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
MÃ TÀI LIỆU: MĐ 01
Trang 32
LỜI GIỚI THIỆU
Trong rất nhiều loại thực phẩm mà thiên nhiên dành cho con người, thì thịt lợn
là một trong những loại thức ăn phổ biến và giàu chất dinh dưỡng Thịt lợn được
dùng rộng rãi khắp thế giới (trừ các quốc gia theo đạo Hồi)
Ở Việt Nam,có truyền thống lâu đời về nuôi lợn vì vậy đẩy mạnh việc chăn nuôi lợn, nhất là nuôi theo mô hình an toàn sinh học nhằm tạo ra sản phầm an toàn cho người tiêu dùng tiến đến có thể xuất khẩu được là một nhu cầu thực tế hiện nay
Chương trình đào tạo nghề “Nuôi và phòng trị bệnh cho lợn” cùng với bộ
giáo trình được biên soạn đã tích hợp những kiến thức, kỹ năng cần có của nghề, đã cập nhật những tiến bộ của khoa học kỹ thuật và thực tế sản xuất lợn tại các địa phương trong cả nước, do đó có thể coi là cẩm nang cho người đã, đang và sẽ chăn nuôi lợn
Bộ giáo trình gồm 6 quyển:
1) Giáo trình môn học Giải phẫu-sinh lý lợn
2) Giáo trình môn học Thuốc dùng cho lợn
3) Giáo trình mô đun Chăn nuôi lợn đực giống
4) Giáo trình mô đun Chăn nuôi lợn nái
5) Giáo trình mô đun Chăn nuôi lợn thịt
6) Giáo trình mô đun Phòng và trị bệnh lây ở lợn
7) Giáo trình mô đun Phòng và trị bệnh không lây ở lợn
Để hoàn thiện bộ giáo trình này chúng tôi đã nhận được sự chỉ đạo, hướng dẫn của Vụ Tổ chức cán bộ – Bộ Nông nghiệp và PTNT; Tổng cục dạy nghề - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Đồng thời chúng tôi cũng nhận được các ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, cán bộ kỹ thuật của các Trường bạn Chúng tôi xin được gửi lời cảm ơn đến Vụ Tổ chức cán bộ – Bộ Nông nghiệp và PTNT, Tổng cục dạy nghề, Ban lãnh đạo các Trường, các cơ sở sản xuất, các nhà khoa học, các cán
bộ kỹ thuật, các thầy cô giáo đã tham gia đóng góp nhiều ý kiến quý báu, tạo điều kiện thuận lợi để hoàn thành bộ giáo trình này
Trang 4Bộ giáo trình là cơ sở cho các giáo viên soạn bài giảng để giảng dạy, là tài liệu
nghiên cứu và học tập của học viên học nghề “Nuôi và phòng trị bệnh cho lợn”
Các thông tin trong bộ giáo trình có giá trị hướng dẫn giáo viên thiết kế và tổ chức giảng dạy các mô đun một cách hợp lý Giáo viên có thể vận dụng cho phù hợp với điều kiện và bối cảnh thực tế trong quá trình dạy học
Giáo trình “Phòng trị bệnh lây ở lợn” giới thiệu khái quát về điều kiện phát
sinh, diễn tiến của các bệnh lây truyền thường gặp trên lợn cũng như cách phòng trị các bệnh này bằng những thuốc thông dụng; nội dung giáo trình được giảng dạy trong thời gian 72 giờ
Trong quá trình biên soạn chắc chắn không tránh khỏi những sai sót, chúng tôi mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, các cán bộ kỹ thuật, các đồng nghiệp để giáo trình hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Tham gia biên soạn
1 Võ Văn Ngầu: Chủ biên
2 Ngô Ngọc Sơn
3 Võ Thị Loan
4 Nguyễn Văn Dương
5 Nguyễn Trung Trực
Trang 54
MỤC LỤC
ĐỀ MỤC TRANG
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN 1
MÃ TÀI LIỆU: MĐ 01 1
LỜI GIỚI THIỆU 2
Tham gia biên soạn 3
MỤC LỤC 4
CÁC THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN, CHƢ̃ VIẾT TẮT 10
PRRS: bệnh tai xanh của lợn; Hội chứng suy hô hấp và rối loạn sinh sản ở lợn 10
MÔ ĐUN PHÒNG TRỊ BỆNH LÂY Ở LỢN 12
Mã mô đun: MĐ 06 12
Giới thiệu mô đun: 12
Bài mở đầu 13
Mục tiêu: 13
A Nội dung: 13
Bài 1 Phòng trị bệnh tai xanh (PRRS) 15
Mục tiêu: 15
A Nội dung: 15
1 Tìm hiểu đặc điểm của bệnh 15
2 Xác định dấu hiệu bệnh lý 15
3 Chẩn đoán bệnh 18
4 Đề ra biện pháp đối phó khi có dịch bệnh 18
5 Phòng bệnh 19
B Câu hỏi và bài tập thực hành 19
C Ghi nhớ: 20
Bài 2 Phòng và trị bệnh lở mồm long móng lợn 21
Mục tiêu: 21
1 Tìm hiểu đặc điểm của bệnh 21
2 Xác định dấu hiệu bệnh lý 21
3 Chẩn đoán bệnh 24
4 Đề ra biện pháp đối phó khi có dịch bệnh 24
5 Phòng bệnh 25
B Câu hỏi và bài tập thực hành 25
C Ghi nhớ: 26
Bài 3 Phòng trị hội chứng lợn còi sau cai sữa 27
Mục tiêu: 27
A Nội dung: 27
1 Tìm hiểu đặc điểm của bệnh 27
2 Xác định dấu hiệu bệnh lý 28
2.1 Xác định triệu chứng lâm sàng 28
Trang 62.2 Xác định bệnh tích 29
3 Chẩn đoán bệnh 31
4 Đề ra biện pháp đối phó khi có dịch bệnh 31
5 Phòng bệnh 31
B Câu hỏi và bài tập thực hành 32
Bài tập 1: Xác định được những triệu chứng hội chứng lợn còi sau cai sữa ở lợn 32 C Ghi nhớ: 32
Bài 4 Phòng và trị bệnh dịch tả lợn 33
Mục tiêu: 33
A Nội dung: 33
1 Tìm hiểu đặc điểm của bệnh 33
2 Xác định dấu hiệu bệnh lý 33
3 Chẩn đoán bệnh 36
4 Đề ra biện pháp đối phó khi có dịch bệnh 36
5 Phòng bệnh 37
Bài tập 1: Xác định được những triệu chứng bệnh dịch tả lợn 37
C Ghi nhớ: 37
Mục tiêu: 39
1 Tìm hiểu đặc điểm của bệnh 39
2 Xác định dấu hiệu bệnh lý 39
3 Chẩn đoán bệnh 40
4 Đề ra biện pháp đối phó khi có dịch bệnh 40
5 Phòng bệnh 40
B Câu hỏi và bài tập thực hành 40
C Ghi nhớ: 41
Bài 6 Phòng và trị bệnh cúm lợn 42
Mục tiêu: 42
A Nội dung: 42
1 Tìm hiểu đặc điểm của bệnh 42
2 Xác định dấu hiệu bệnh lý 42
3 Chẩn đoán bệnh 44
4 Đề ra biện pháp đối phó khi có dịch bệnh 45
5 Phòng bệnh 45
B Câu hỏi và bài tập thực hành 46
C Ghi nhớ: 46
Bài 7 Phòng và trị bệnh phó thương hàn lợn 47
Mục tiêu: 47
A Nội dung: 47
1 Tìm hiểu đặc điểm của bệnh 47
Hình 1.2 Tiêu bản vi khuẩn gây bệnh phó thương hàn được nhuộm màu 47
2 Xác định dấu hiệu bệnh lý 47
Trang 76
3 Chẩn đoán bệnh 50
4 Đề ra biện pháp đối phó khi có dịch bệnh 51
4.1 Xử lý lợn đã chết 51
4.2 Xử lý lợn đang bệnh 51
4.3 Xử lý lợn chưa bệnh 51
4.4 Xử lý môi trường chăn nuôi lợn 51
5 Phòng bệnh 51
B Câu hỏi và bài tập thực hành 51
C Ghi nhớ: 52
Bài 8 Phòng và trị bệnh tụ huyết trùng 53
Mục tiêu: 53
A Nội dung: 53
1 Tìm hiểu đặc điểm của bệnh 53
2 Xác định dấu hiệu bệnh lý 53
2.1 Xác định triệu chứng lâm sàng 53
2.2 Xác định bệnh tích 54
3 Chẩn đoán bệnh 55
4 Đề ra biện pháp đối phó khi có dịch bệnh 55
5 Phòng bệnh 55
B Câu hỏi và bài tập thực hành 55
C Ghi nhớ: 56
Bài 9 Phòng và trị bệnh nhiễm E coli 57
Mục tiêu: 57
A Nội dung: 57
1 Tìm hiểu đặc điểm của bệnh 57
3 Chẩn đoán bệnh 61
4 Đề ra biện pháp đối phó khi có dịch bệnh 61
5 Phòng bệnh 61
B Câu hỏi và bài tập thực hành 62
C Ghi nhớ: 63
Mục tiêu: 64
A Nội dung: 64
1 Tìm hiểu đặc điểm của bệnh 64
2 Xác định dấu hiệu bệnh lý 64
2.1 Xác định triệu chứng lâm sàng 64
2.2 Xác định bệnh tích 65
3 Chẩn đoán bệnh 66
4 Đề ra biện pháp đối phó khi có dịch bệnh 66
5 Phòng bệnh 66
B Câu hỏi và bài tập thực hành 67
C Ghi nhớ: 67
Trang 8Bài 11 Phòng và trị bệnh hồng lỵ lợn 68
Mục tiêu: 68
A Nội dung: 68
1 Tìm hiểu đặc điểm của bệnh 68
2 Xác định dấu hiệu bệnh lý 68
3 Chẩn đoán bệnh 70
4 Đề ra biện pháp đối phó khi có dịch bệnh 70
4.1 Xử lý lợn đã chết 70
4.2 Xử lý lợn đang bệnh 70
4.3 Xử lý lợn chưa bệnh 71
4.4 Xử lý môi trường chăn nuôi lợn 71
5 Phòng bệnh 71
B Câu hỏi và bài tập thực hành 71
C Ghi nhớ: 72
Bài 12 Phòng và trị bệnh cầu ký trùng ở lợn 73
Mục tiêu: 73
A Nội dung: 73
1 Tìm hiểu đặc điểm của bệnh 73
2 Xác định dấu hiệu bệnh lý 74
3 Chẩn đoán bệnh 74
4 Đề ra biện pháp đối phó khi có bệnh 74
5 Phòng bệnh 74
B Câu hỏi và bài tập thực hành 75
C Ghi nhớ: 75
Bài 13 Phòng và trị bệnh giun đũa lợn 76
Mục tiêu: 76
A Nội dung: 76
1 Tìm hiểu đặc điểm của bệnh 76
2 Xác định triệu chứng lâm sàng 77
3 Chẩn đoán bệnh 77
4 Đề ra biện pháp đối phó khi có bệnh 77
5 Phòng bệnh 77
B Câu hỏi và bài tập thực hành 78
C Ghi nhớ: 78
Bài 14 Phòng và trị bệnh giun tóc lợn 79
Mục tiêu: 79
A Nội dung: 79
1 Tìm hiểu đặc điểm của bệnh 79
2 Xác định triệu chứng lâm sàng 80
3 Chẩn đoán bệnh 80
4 Đề ra biện pháp đối phó khi có bệnh 80
Trang 98
5 Phòng bệnh 80
B Câu hỏi và bài tập thực hành 80
C Ghi nhớ: 81
Bài 15 Phòng và trị bệnh giun kết hạt ở lợn 82
Mục tiêu: 82
A Nội dung: 82
1 Tìm hiểu đặc điểm của bệnh 82
2 Xác định triệu chứng lâm sàng 82
3 Chẩn đoán bệnh 83
4 Đề ra biện pháp đối phó khi có bệnh 83
5 Phòng bệnh 83
B Câu hỏi và bài tập thực hành 83
C Ghi nhớ: 84
Bài 16 Phòng và trị bệnh sán lá ruột lợn 85
Mục tiêu: 85
A Nội dung: 85
1 Tìm hiểu đặc điểm của bệnh 85
2 Xác định triệu chứng lâm sàng 86
3 Chẩn đoán bệnh 86
4 Đề ra biện pháp đối phó khi có bệnh 86
5 Phòng bệnh 86
B Câu hỏi và bài tập thực hành 87
C Ghi nhớ: 87
Bài 17 Phòng và trị bệnh ghẻ lợn 88
Mục tiêu: 88
A Nội dung: 88
1 Tìm hiểu đặc điểm của bệnh 88
2 Xác định triệu chứng lâm sàng 89
3 Chẩn đoán bệnh 89
4 Đề ra biện pháp đối phó khi có bệnh 89
5 Phòng bệnh 90
B Câu hỏi và bài tập thực hành 90
C Ghi nhớ: 91
Bài 18 Xem tiêu bản mẫu vật ký sinh trùng của lợn 92
A Giới thiệu quy trình 92
Xem hình dạng và mô tả lại các mẫu ký sinh trùng thường gặp trên lợn; mẫu vật có sẳn trong phòng thí nghiệm 92
Bài 19 Xem tiêu bản bệnh tích một số bệnh truyền lây trên lợn 93
A Giới thiệu quy trình 93
Xem hình dạng và mô tả lại các mẫu bệnh phẩm thường gặp trên lợn; mẫu vật có sẳn trong phòng thí nghiệm 93
Trang 10Bài 20 Thực hành tiêu độc khu vực chăn lợn 94
A Giới thiệu quy trình 94
Chọn một một cơ sở chăn nuôi lợn , quan sát toàn bộ rồi đề ra biện pháp tiêu độc cho từng đối tượng: trong chuồng nuôi, ngoài chuồng nuôi, hệ thống xử lý nước thải… 94
Bài 21 Thực hành mổ khám lợn bệnh 95
A Giới thiệu quy trình 95
Khám tổng quát trước khi mổ 95
Mổ và khám theo trình tự : từ ngoài vào trong, từ trên xuống dưới, mổ đến đâu tìm bệnh tích đến đó 95
Bài 22 Hội thảo giải quyết tình huống bệnh tai xanh tại một cơ sở 96
A Giới thiệu quy trình 96
Chọn một vài cơ sở chăn nuôi lợn của học viên giáo viên nêu giả định tình huống bệnh tai xanh xảy ra tại các cơ sở này 96
Phân nhóm học viên (5 người/ nhóm); mỗi nhóm học viên nhân ngẫu nhiên một tình huống bệnh 96
Mỗi nhóm tự soạn một bài thuyết trình về cách xử lý tình huống bệnh mà mình đã nhận (theo trình tự vấn đề như sau: tìm ra điều kiện để phát sinh bệnh tại cơ sở, nêu ra diễn tiến của bệnh, cách xử lý: lợn chết, lợn đang có triệu chứng bệnh, lợn chưa có triệu chứng bệnh, môi trường chăn nuôi; đua ra biện pháp phòng bệnh nêu muốn tiếp tục nuôi lợn) 96
Bài 23 Hội thảo giải quyết tình huống bệnh sốt lở mồm long móng tại một 97
A Giới thiệu quy trình 97
Chọn một vài cơ sở chăn nuôi lợn của học viên giáo viên nêu giả định tình huống bệnh sốt lở mồm long móng xảy ra tại các cơ sở này 97
Phân nhóm học viên (5 người/ nhóm); mỗi nhóm học viên nhân ngẫu nhiên một tình huống bệnh 97
Mỗi nhóm tự soạn một bài thuyết trình về cách xử lý tình huống bệnh mà mình đã nhận (theo trình tự vấn đề như sau: tìm ra điều kiện để phát sinh bệnh tại cơ sở, nêu ra diễn tiến của bệnh, cách xử lý: lợn chết, lợn đang có triệu chứng bệnh, lợn chưa có triệu chứng bệnh, môi trường chăn nuôi; đua ra biện pháp phòng bệnh nêu muốn tiếp tục nuôi lợn) 97
Bài 24 Hội thảo giải quyết tình huống bệnh suyễn tại một cơ sở 98
A Giới thiệu quy trình 98
Chọn một vài cơ sở chăn nuôi lợn của học viên giáo viên nêu giả định tình huống bệnh suyễn xảy ra tại các cơ sở này 98
Phân nhóm học viên (5 người/ nhóm); mỗi nhóm học viên nhân ngẫu nhiên một tình huống bệnh 98
Mỗi nhóm tự soạn một bài thuyết trình về cách xử lý tình huống bệnh mà mình đã nhận (theo trình tự vấn đề như sau: tìm ra điều kiện để phát sinh bệnh tại cơ sở, nêu
ra diễn tiến của bệnh, cách xử lý: lợn chết, lợn đang có triệu chứng bệnh, lợn chưa
Trang 1110
có triệu chứng bệnh, môi trường chăn nuôi; đua ra biện pháp phòng bệnh nêu muốn
tiếp tục nuôi lợn) 98
Bài 25 Hội thảo giải quyết tình huống bệnh tiêu chảy trên lợn con tại một 99
cơ sở chăn nuôi lợn 99
A Giới thiệu quy trình 99
Chọn một vài cơ sở chăn nuôi lợn của học viên giáo viên nêu giả định tình huống bệnh tiêu chảy trên lợn con xảy ra tại các cơ sở này 99
Phân nhóm học viên (5 người/ nhóm); mỗi nhóm học viên nhân ngẫu nhiên một tình huống bệnh 99
Mỗi nhóm tự soạn một bài thuyết trình về cách xử lý tình huống bệnh mà mình đã nhận (theo trình tự vấn đề như sau: tìm ra điều kiện để phát sinh bệnh tại cơ sở, nêu ra diễn tiến của bệnh, cách xử lý: lợn chết, lợn đang có triệu chứng bệnh, lợn chưa có triệu chứng bệnh, môi trường chăn nuôi; đua ra biện pháp phòng bệnh nêu muốn tiếp tục nuôi lợn) 99
HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN 100
I Vị trí, tính chất của mô đun 100
II Mục tiêu: 100
III Nội dung chính của mô đun: 100
IV Hướng dẫn thực hiện bài tập, bài thực hành 102
V Tài liệu tham khảo 103
DANH SÁCH HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU 104
CÁC THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN, CHỮ VIẾT TẮT PRRS: bệnh tai xanh của lợn; Hội chứng suy hô hấp và rối loạn sinh sản ở lợn LMLM: bệnh lở mồm long móng
Trang 1312
MÔ ĐUN PHÒNG TRỊ BỆNH LÂY Ở LỢN
Mã mô đun: MĐ 06
Giới thiệu mô đun:
Bệnh lây ở lợn là nhóm bệnh do các nguyên nhân có thể truyền lây từ con lợn này sang lợn khác, từ chuồng này sang chuồng khác Nguyên nhân này có thể là vi trùng, vi rút, ký sinh trùng Mô đun phòng trị bệnh lây ở lợn giúp người học phát hiện được tình trạng bệnh trong đàn lợn nuôi của mình để từ đó đưa ra được biện pháp phòng chống hữu hiệu
Để học mô đun này cần nghiên cứu kỹ bài giảng, đọc thêm tài liệu nhất là các trang mạng của các nhà sản xuất thú y Việt Nam, trang của Cục Thú y, Cục Chăn nuôi; trong quá trình học, người học sẽ được kiểm tra kiến thức, tay nghề qua các buổi thảo luận, thực tập
Trang 14
Bài mở đầu Mục tiêu:
Kiến thức: sau khi học xong mô đun này học viên có khả năng mô tả được những kiến
thức có liên quan đến các bệnh truyền lây ở lợn
Kỹ năng: xác định được bệnh truyền lây ở lợn và đưa ra được biện pháp phòng, trị Thái độ: kịp thời, chính xác, đảm bảo an toàn dịch bệnh trong cộng đồng
A Nội dung:
1 Khái niệm về hiện tượng lây truyền
Bệnh tuyền lây ở lợn là những bệnh khi đã xảy ra trên một con lợn thì có nguy cơ nhiều lợn trong đàn sẽ cũng bị mắc bệnh
2 Cách lây truyền
Bệnh có nhiều cách truyền lây:
- Lây trưc tiếp do sự chung đụng giữa lợn bệnh và lợn khỏe
- Lây thông qua không khí, thức ăn, nước uống, nước dội rửa chuồng
- Lây thông qua các phương tiện dùng trong chăn nuôi: xô, ky, chổi, xe đẩy, máng ăn uống; nhất là thông qua các dụng cụ thú y như: kim, ống tiêm, bình bơm rủa tử cung, nhiệt kế …
3 Nguyên nhân gây bệnh
Bệnh truyền lây ở lợn do nhiều nhóm nguyên nhân khác nhau
3.1 Vi trùng: những vi sinh vật chỉ có thể thấy dưới kính hiển vi Những bệnh do vi trùng gây ra như tụ huyết trùng, phó thương hàn, hồng lỵ … Ngày nay các bệnh do
vi trùng có điều trị được nhờ các loại thuốc kháng sinh
3.2 Vi rút: nhũng vi vật cực nhỏ chỉ có thể thấy dưới kính hiển vi điện tử Những bệnh do vi rut gây ra như dịch tả lợn, tai xanh, sốt lở mồm long móng… Cho đến nay chúng ta vẫn chưa có thuốc đặc hiệu để điều trị vi rút; vì vậy trong chăn nuôi lợn phải chủng ngừa các bệnh này bằng vắc xin nêu không muốn việc chăn nuôi thất bại
3.3 Ký sinh trùng: hầu hết ký sinh trùng có kích thước khá lớn và có thể nhìn thấy bằng mắt thường bệnh ký sinh trùng thướn biểu hiện khá kín đáo nhung mức độ thiệt hại thì rất đáng kể vì làm cho lợn suy dinh dưỡng, suy giảm sức đề kháng nên
Trang 1514
dể mắc các bệnh nhiễm trùng Hiện nay có rất nhiều loại thuốc để phòng trị hữu hiệu các bệnh ký sinh trùng
Trang 16
Bài 1 Phòng trị bệnh tai xanh (PRRS) Mục tiêu:
Kiến thức: sau khi học xong mô đun này học viên có khả năng mô tả được những kiến
thức có liên quan đến bệnh tai xanh ở lợn
Kỹ năng: xác định được bệnh tai xanh ở lợn và đưa ra được biện pháp phòng, trị Thái độ: kịp thời, chính xác, đảm bảo an toàn dịch bệnh trong cộng đồng
1.2 Nguyên nhân gây bệnh
Bệnh do một loại vi rút gây ra Heo chết thường đi kèm với nhiễm trùng kế
phát các tác nhân bệnh khác như dịch tả, tụ huyết trùng, phó thương hàn, suyễn heo, v.v
2 Xác định dấu hiệu bệnh lý
2.1 Xác định triệu chứng lâm sàng
Vi rút gây ra biểu hiện lâm sàng ở hai trạng thái sinh sản và hô hấp
- Ở heo nái có biểu hiện: biếng ăn, lười uống nước, mất sữa và viêm vú, đẻ sớm, da biến màu (màu hồng), lờ đờ hoặc hôn mê, thai khô hoặc heo con chết ngay sau khi sinh
- Ở heo con theo mẹ: thể trạng gầy yếu, mắt có ghèn màu nâu, da có vết phồng rộp, tiêu chảy nhiều, ủ rũ, run rẩy Heo con yếu, tai chuyển màu tím xanh Tỉ lệ chết ở đàn con có thể tới 100%
- Ở heo cai sữa và heo vỗ béo: những biểu hiện ban đầu thường là da đỏ ửng hoặc mắt sưng đỏ Khi bệnh tiến triển, có thêm những bệnh tích đặc biệt trên da hoặc trên tai (tỉ lệ chết từ 20-70%)
Trang 1716
2.2 Xác định bệnh tích
- Viêm phổi hoại tử và thâm nhiễm đặc trưng bởi những đám chắc, đặc trên
các thuỳ phổi
- Thuỳ bị bệnh có màu xám đỏ, có mủ và đặc chắc (nhục hoá)
- Mặt cắt ngang của thuỳ bệnh lồi lõm, khô
- Viêm phế quản
- Phổi hoá mủ ở mặt dưới thuỳ đỉnh
Hình 2.1.1 Ban đầu lợn bệnh sốt đỏ ửng toàn thân
Hình 2.1.2 Sau đó lợn bị bầm xanh ở vành tai, chót
mõm, đầu mút bốn chân
Trang 18Hình 2.2.1 Phổi bị xuất huyết
Hình 2.2.2 Tim bị xuất huyết
Hình 2.2.3 Hạch lâm ba bị xuất huyết, tím đỏ
Trang 1918
3 Chẩn đoán bệnh
Các biểu hiện của bệnh thường không đặc trưng và dễ nhầm lẫn khi kế phát với các bệnh khác Để phát hiện heo bệnh tai xanh, thường xuyên kiểm tra sức khỏe đàn heo nuôi và sử dụng định nghĩa ca bệnh lâm sàng theo Cục Thú y như sau:
Heo sốt cao trên 40o
C
Khó thở
Có những vết bầm, thâm tím trên da, tai tím xanh
Heo ở các lứa tuổi khác nhau đều có thể mắc bệnh
Trong thực tế chăn nuôi, khi bà con thấy các dấu hiệu sau đây:
- Heo tiêm kháng sinh nhiều ngày không giảm
- Có nhiều heo nái trị không khỏi phải cân bán hoặc có nhiều heo nái sẩy thai
- Heo con, heo cai sữa cả đàn có biểu hiện ửng đỏ toàn thân hoặc tai tím bầm
Phải nghi ngờ heo bị tai xanh !
4 Đề ra biện pháp đối phó khi có dịch bệnh
4.1 Xử lý lợn đã chết
Khi có bệnh xảy ra cần báo ngay cho chính quyền và cơ quan thú y
Nên tiêu hủy lợn đã chết; vì lợn bệnh có thể nhiễm vi trùng độc (liên cầu lợn) gây nguy hiểm cho người
4.2 Xử lý lợn đang bệnh
Bệnh hiện chưa có thuốc điều trị đặc hiệu
Việc sử dụng thuốc điều trị chỉ làm giảm triệu chứng hoặc chống bội nhiễm các bệnh khác mà không diệt được vi rút bệnh Điều này có thể làm cho lợn sau khi trị khỏi các triệu chứng sẽ trở thành con vật mang trùng thường xuyên bài xuất vi rút và đe dọa lây bệnh cho những heo còn lại trong trại
Hình 2.2.4 Não bị xuất huyết, tích nhiều chất nhầy
Trang 20Vì vậy, chính sách của nhà nước trong phòng chống bệnh tai xanh là khi phát hiện thì nên tiêu hủy tất cả lợn bệnh Người chăn nuôi có lợn bệnh bị tiêu hủy được hưởng chính sách hỗ trợ
4.3 Xử lý lợn chưa bệnh
Nên chủng ngừa bằng vắc xin
4.4 Xử lý môi trường chăn nuôi lợn
Tiêu độc chuồng trại cẩn thận
Nên nghỉ nuôi lợn ít nhất một vài tháng
5 Phòng bệnh
5.1 Thực hiện vệ sinh và áp dụng quy trình chăn nuôi
Chủ động phòng bệnh bằng cách áp dụng các biện pháp an toàn sinh học như:
+ Chuồng trại phải sạch sẽ, khô ráo, thoáng mát;
+ Tăng cường chế độ dinh dưỡng cho heo;
+ Mua heo giống từ những cơ sở đảm bảo;
+ Hạn chế người tham quan; không mượn dụng cụ chăn nuôi của các trại khác;
+ Thường xuyên vệ sinh, tiêu độc, khử trùng chuồng nuôi: có thể định kỳ
sát trùng chuồng 2 tuần một lần bằng các loại thuốc sát trùng thích hợp, không ảnh hưởng đến hô hấp khi heo hít phải
5.2 Dùng vắc xin
Hiện nay có nhiều loại vắc xin dùng phòng bệnh tai xanh cho lợn, tuy nhiên hiệu lực vắc xin chưa đạt mong muốn, quy trình dùng phức tạp, vì vậy người chăn nuôi nên tham khảo ý kiến thú y sĩ
Được nhiều nhà chăn nuôi chọn là vắc xin Ingelvac PRRS MLV, vắc xin này dùng 3 tháng/ lần cho toàn đàn
B Câu hỏi và bài tập thực hành
Bài tập 1: Xác định được những triệu chứng bệnh tai xanh ở lợn
- Nguồn lực: hình ảnh hoặc video clip
- Cách thức: chia các nhóm nhỏ (5 học viên/ nhóm)
- Thời gian hoàn thành: 5 phút/ nhóm
- Phương pháp đánh giá: Giáo viên cho học viên nhận diện triệu chứng theo hình ảnh hoặc video clip và điền vào bảng trắc nghiệm
- Kết quả sản phẩm cần đạt được: nhận diện đúng triệu chứng bệnh, xác định đúng nguyên nhân bệnh thông qua hình ảnh
Trang 2120
Bài tập 2: Xác định cách phòng bệnh tai xanh ở lợn
- Nguồn lực: bảng câu hỏi
- Cách thức: mỗi học viên nhận một bảng câu hỏi
- Thời gian hoàn thành: 10 phút
- Phương pháp đánh giá: giáo viên cho học viên điền vào bảng hỏi
- Kết quả sản phẩm cần đạt được: điền vào các biện pháp để phòng bệnh hợp lý
Bài tập 3: Xác định đúng tên một số thuốc, cách sử dụng và những phương pháp
sử dụng trong điều trị bệnh tai xanh ở lợn
Cho biết mục đích của các thuốc đó trong trị bệnh
- Nguồn lực: Thuốc thú y
- Cách thức tổ chức: chia các nhóm nhỏ (5 học viên/ nhóm) học viên quan sát và chọn ra những thuốc đáp ứng được cho việc điều trị
- Thời gian hoàn thành: 10 phút/ 1 học viên
- Phương pháp đánh giá: Giáo viên phát phiếu trắc nghiệm cho học viên điền vào ô trống, đối chiếu với đáp án
- Kết quả và sản phẩm cần đạt được: Học viên chọn và trình bày đúng thuốc, đúng mục đích sử dụng của thuốc
C Ghi nhớ:
Cần chú ý một số nội dung trọng tâm sau:
- Tìm mọi biện pháp để phát hiện sớm bệnh tai xanh ở lợn
- Cần thực hiện các biện pháp vệ sinh phòng dịch tai xanh ở lợn
Trang 22Bài 2 Phòng và trị bệnh lở mồm long móng lợn Mục tiêu:
Kiến thức: sau khi học xong mô đun này học viên có khả năng mô tả được những kiến
thức có liên quan đến bệnh sốt lở mồm long móng ở lợn
Kỹ năng: xác định được bệnh sốt lở mồm long móng ở lợn và đưa ra được biện pháp phòng, trị
Thái độ: Kịp thời, chính xác, đảm bảo an toàn dịch bệnh trong cộng đồng
A Nội dung:
1 Tìm hiểu đặc điểm của bệnh
1.1 Đặc điểm
Sốt lở mồm long móng (LMLM) là một bệnh lây lan rất rộng và mạnh;
thường là gây thành dịch cho tất cả các loài vật có số ngón chẳn (trâu, bò, dê, cừu, lợn) Trong nhiều năm qua (từ năm 2000 đến nay), hằng năm bệnh này đều gây
thiệt hại lớn cho đàn lợn của Việt Nam
1.2 Nguyên nhân gây bệnh
Do virus LMLM gây nên Virus có nhiều trong mụn nước, màng bọc của mụn, đường xâm nhập chủ yếu qua đường tiêu hoá, vết thương xây xát ở da…
2 Xác định dấu hiệu bệnh lý
2.1 Xác định triệu chứng lâm sàng
Lợn ủ rũ, sốt cao (40 – 41oC), dáng điệu lù đù, kém ăn hoặc không ăn Mụn có
ở niêm mạc miệng, chân và chỗ da mỏng
+ Ở miệng: mụn mọc ở trong má, lợi, lưỡi, môi, mép… Về sau mụn vỡ ra hoà cùng với nước bọt làm sùi bọt quanh mép, chảy rơi dớt, mụn vỡ tạo thành những
vết loét đỏ (lở mồm)
Hình 2.1 Hạt virus LMLM dưới kính hiển vi điện
tử
Trang 2322
+ Ở chân: nóng, đau, vành móng và kẽ móng hơi sưng, tụ máu phồng ra Con vật đứng không yên, bước đi khó khăn, vành móng cương mủ; 1 – 2 hôm sau mụn bắt đầu thấy rõ ở kẽ chân, viền móng Mụn vỡ có thể làm cho móng bị bong ra
(long móng) Thường thì cả 4 chân đều bị
+ Ở vú: mụn thường mọc ở núm vú, đầu vú Bầu vú sưng to Mụn nước vỡ ra
để lại những vết xước bằng phẳng dưới dạng vẩy Phần vú bị tổn thương rất đau
Hình 2.1.1 Mụn nước nổi trên vùng gương mũi
Hình 2.1.2 Nổi mụn nước ở viền móng
Trang 242.2 Xác định bệnh tích
- Đường tiêu hoá: Niêm mạc miệng, lợi, chân răng, má, lưỡi, hầu, thực quản,
dạ dày, ruột tụ huyết, xuất huyết kéo thành mảng
- Đường hô hấp: Viêm khí quản, cuống phổi, phổi
Trang 25- Khi có bệnh xảy ra cần khai báo cho chính quyền sở tại và ngành thú y
Hình 2.2.2 Móng bị bong ra từ phía sau
Hình 2.2.3 Mặt trước cuả móng cũng bị hở
Trang 26- Không có thuốc đặc hiệu tuy nhiên bệnh vẫn có thể chữa khỏi (trừ trường hợp lợn bệnh kèm thêm dấu hiệu hoại tử cơ tim) Cần cân nhắc khi muốn điều trị bệnh này vì lợn khỏi bệnh vẫn tiếp tục mang và thải virus một thời gian khá dài
- Chữa triệu chứng bằng các loại axit hữu cơ (chanh, khế…) hoặc xanh methylen, oxy già Các vết loét mồm, lưỡi dùng xanh methylen hoặc oxy già 5 - 10% chống bội nhiễm, tiêm thêm coffein Khoảng 10 - 15 ngày lợn có thể khỏi bệnh
4.3 Xử lý lợn chưa bệnh
-Không vận chuyển lợn ra vào ổ dịch
-Tiêm vắc xin cho số lợn chưa bệnh
4.4 Xử lý môi trường chăn nuôi lợn
Tiêu độc triệt để chuồng trại có lợn bệnh: phun dung dịch thuốc BKA vào chuồng và cả trên mình lợn; chung quang chuồng nên rãi vôi bột Quá trình tiêu độc phải thực hiện 3 ngày/lần
B Câu hỏi và bài tập thực hành
Bài tập 1: Xác định được những triệu chứng bệnh lở mồm long móng ở lợn
- Nguồn lực: hình ảnh hoặc video clip
- Cách thức: chia các nhóm nhỏ (5 học viên/ nhóm)
- Thời gian hoàn thành: 5 phút/ nhóm
- Phương pháp đánh giá: Giáo viên cho học viên nhận diện triệu chứng theo hình ảnh hoặc video clip và điền vào bảng trắc nghiệm
- Kết quả sản phẩm cần đạt được: nhận diện đúng triệu chứng bệnh, xác định đúng nguyên nhân bệnh thông qua hình ảnh
Bài tập 2: Xác định cách phòng bệnh lở mồm long móng ở lợn
- Nguồn lực: bảng câu hỏi
Trang 2726
- Cách thức: mỗi học viên nhận một bảng câu hỏi
- Thời gian hoàn thành: 10 phút
- Phương pháp đánh giá: giáo viên cho học viên điền vào bảng hỏi
- Kết quả sản phẩm cần đạt được: điền vào các biện pháp để phòng bệnh hợp lý
Bài tập 3: Xác định đúng tên một số thuốc, cách sử dụng và những phương pháp
sử dụng trong điều trị bệnh lở mồm long móng ở lợn
Cho biết mục đích của các thuốc đó trong trị bệnh
- Nguồn lực: Thuốc thú y
- Cách thức tổ chức: chia các nhóm nhỏ (5 học viên/ nhóm) học viên quan sát và chọn ra những thuốc đáp ứng được cho việc điều trị
- Thời gian hoàn thành: 10 phút/ 1 học viên
- Phương pháp đánh giá: Giáo viên phát phiếu trắc nghiệm cho học viên điền vào ô trống, đối chiếu với đáp án
- Kết quả và sản phẩm cần đạt được: Học viên chọn và trình bày đúng thuốc, đúng mục đích sử dụng của thuốc
C Ghi nhớ:
Cần chú ý một số nội dung trọng tâm sau:
- Tìm mọi biện pháp để phát hiện sớm bệnh lở mồm long móng ở lợn
- Cần thực hiện các biện pháp vệ sinh phòng dịch lở mồm long móng ở lợn
Trang 28
Bài 3 Phòng trị hội chứng lợn còi sau cai sữa Mục tiêu:
Kiến thức: sau khi học xong mô đun này học viên có khả năng mô tả được những kiến
thức có liên quan đến hội chứng lợn còi sau cai sữa ở lợn
Kỹ năng: xác định được hội chứng lợn còi sau cai sữa ở lợn và đưa ra được biện
Bệnh xảy ra quanh năm không phụ thuộc vào mùa vụ Thông thường những đàn nái ngoại cao sản, lợn được chăn nuôi tập trung thì mức độ bệnh xảy ra phổ biến hơn, tỷ lệ lợn con bị còi cọc nhiều hơn so với các giống lợn địa phương được chăn nuôi theo hướng phân tán, nhỏ lẻ
Bệnh thường xuất hiện ở lợn con từ 6 - 14 tuần tuổi Bệnh tiến triển chậm nhưng lợn bệnh thường có tỷ lệ chết cao
1.2 Nguyên nhân gây bệnh
Bệnh do virus gây ra, gồm 2 chủng được ký hiệu là PCV-1 và PCV- 2, trong
đó vai trò gây bệnh còi cọc chủ yếu do typ 2 (PCV-2)
Hình 1.2 vi rút gây bệnh còi cho
lợn
Trang 2928
2 Xác định dấu hiệu bệnh lý
2.1 Xác định triệu chứng lâm sàng
* Đối với lợn con sau cai sữa:
Bệnh thường xuất hiện ở lợn từ 6 - 8 tuần tuổi, với biểu hiện lợn con cai sữa giảm cân và dần dần trở nên hốc hác, lông của chúng trở nên thô ráp, da trở nên nhăn nheo nhợt nhạt và đôi khi có màu xanh vàng
Các hạch lâm ba sưng to, nhất là hạch bẹn ở giữa hai chân sau, khi mắc bệnh này hạch có thể sưng to bằng kích thước của quả bóng bàn
Lợn bị mắc bệnh này cũng thường bị tiêu chảy (khoảng 30% trường hợp) và viêm phổi, suy hô hấp Nếu dùng kháng sinh điều trị không thấy hiệu quả
Đôi khi chúng ta cũng có thể quan sát thấy rìa tai của lợn bệnh bị viêm loét, hoại tử Ngoài ra, chúng ta có thể quan sát thấy hiện tượng này ở vùng da bẹn, chân sau
Tỷ lệ lợn sau cai sữa bị mắc bệnh và chết trong đàn có thể lên tới 6- 10%, thỉnh thoảng có đàn lên tới 20% Ở lợn lớn tỷ lệ này có thể lên đến 10%
Trong đàn thường có những lợn bệnh chết đột ngột
* Lợn con bú sữa và lợn nái:
Lợn trưởng thành, lợn nái và lợn con đang bú sữa dưới 6 tuần tuổi hầu như không
có biểu hiện các triệu chứng lâm sàng như trên
Hình 1.1 Virus gây hội chứng còi ở lợn sau cai sữa
Hình 2.1.1 So sánh hình dạng giữa lợn bệnh (1) và lợn bình thường (2)
cùng lứa tuổi
Trang 3130
Hình 2.2.1 Hạch bẹn sưng to
Hình 2.2.2 Phổi viêm và phù
Hình 2.2.3 Màng treo ruột phù thủng
Trang 32viêm ruột do E.coli, viêm phổi.
4 Đề ra biện pháp đối phó khi có dịch bệnh
4.3 Xử lý môi trường chăn nuôi lợn
Thuốc sát trùng Virkon S đã được chứng minh là có hiệu quả trong việc tiêu diệt vi rút vì virus này là một loại virus sống rất dai dẳng trong môi trường
5 Phòng bệnh
5.1 Thực hiện vệ sinh và áp dụng quy trình chăn nuôi
Việc phòng bệnh được xem là then chốt để hạn chế lợn mắc bệnh Nên thực hiện chế độ chăn nuôi “tất cả cùng vào” và “tất cả cùng ra”
Thuốc sát trùng Virkon S đã được chứng minh là có hiệu quả trong việc tiêu diệt vi rút vì virus này là một loại virus sống rất dai dẳng trong môi trường
Trong chăn nuôi chuồng trại phải thông thoáng và sạch sẽ Tránh thả lợn với mật
độ cao và giảm thiểu thả nhiều giống, nhiều đàn trong cùng một ô chuồng
Khi lợn có dấu hiệu bệnh phải sớm cách ly để xử lý Chỉ mua lợn giống từ những cơ sở giống an toàn dịch bệnh Áp dụng biện pháp thụ tinh nhân tạo để hạn chế sự lây lan mầm bệnh
5.2 Dùng vắc xin
Tốt nhất là dùng vắc xin để phòng bệnh, nhất là khi số lượng lọn nái nuôi từ
10 con trở lên
Hiện có nhiều loại vắc xin để dùng như: Circovac (Mérial) dùng tiêm cho cả lợn
mẹ và con, Ingelvac CircoFlex
Trang 3332
B Câu hỏi và bài tập thực hành
Bài tập 1: Xác định được những triệu chứng hội chứng lợn còi sau cai sữa ở lợn
- Nguồn lực: hình ảnh hoặc video clip
- Cách thức: chia các nhóm nhỏ (5 học viên/ nhóm)
- Thời gian hoàn thành: 5 phút/ nhóm
- Phương pháp đánh giá: Giáo viên cho học viên nhận diện triệu chứng theo hình ảnh hoặc video clip và điền vào bảng trắc nghiệm
- Kết quả sản phẩm cần đạt được: nhận diện đúng triệu chứng bệnh, xác định đúng nguyên nhân bệnh thông qua hình ảnh
Bài tập 2: Xác định cách phòng hội chứng lợn còi sau cai sữa ở lợn
- Nguồn lực: bảng câu hỏi
- Cách thức: mỗi học viên nhận một bảng câu hỏi
- Thời gian hoàn thành: 10 phút
- Phương pháp đánh giá: giáo viên cho học viên điền vào bảng hỏi
- Kết quả sản phẩm cần đạt được: điền vào các biện pháp để phòng bệnh hợp lý
Bài tập 3: Xác định đúng tên một số thuốc, cách sử dụng và những phương pháp
sử dụng trong điều trị hội chứng lợn còi sau cai sữa ở lợn
Cho biết mục đích của các thuốc đó trong trị bệnh
- Nguồn lực: Thuốc thú y
- Cách thức tổ chức: chia các nhóm nhỏ (5 học viên/ nhóm) học viên quan sát và chọn ra những thuốc đáp ứng được cho việc điều trị
- Thời gian hoàn thành: 10 phút/ 1 học viên
- Phương pháp đánh giá: Giáo viên phát phiếu trắc nghiệm cho học viên điền vào ô trống, đối chiếu với đáp án
- Kết quả và sản phẩm cần đạt được: Học viên chọn và trình bày đúng thuốc, đúng mục đích sử dụng của thuốc
C Ghi nhớ:
Cần chú ý một số nội dung trọng tâm sau:
- Tìm mọi biện pháp để phát hiện sớm hội chứng lợn còi sau cai sữa ở lợn
- Cần thực hiện các biện pháp vệ sinh phòng hội chứng lợn còi sau cai sữa ở lợn
Trang 34Bài 4 Phòng và trị bệnh dịch tả lợn Mục tiêu:
Kiến thức: Sau khi học xong mô đun này học viên có khả năng mô tả được những kiến
thức có liên quan đến bệnh dịch tả ở lợn
Kỹ năng: xác định được bệnh dịch tả ở lợn và đưa ra được biện pháp phòng, trị Thái độ: Kịp thời, chính xác, đảm bảo an toàn dịch bệnh trong cộng đồng
A Nội dung:
1 Tìm hiểu đặc điểm của bệnh
1.1 Đặc điểm: là một lây lan mạnh và rộng; tuy nhiên ,hiên nay bệnh chỉ xảy ra lẻ
tẻ do nhiều năm qua ngành thú y đều có tổ chức chủng ngừa bệnh dịch tả lợn đồng thời người chăn nuôicung4 thấy được lợi ích do vắc xin mang lại
1.2 Nguyên nhân gây bệnh: Bệnh do virus dịch tả gây ra, virus có thể tồn tại nhiều năm trong thịt ướp đông, 6 tháng trong thịt đông lạnh
Virus truyền bệnh chủ yếu qua đường tiêu hóa
2 Xác định dấu hiệu bệnh lý
2.1 Xác định triệu chứng lâm sàng
Lợn bệnh sốt cao (41 – 42oC), da vành tai, bẹn, bụng nổi những điểm đỏ, biếng ăn hoặc bỏ ăn, chậm chạp, nằm chồng đè lên nhau, viêm kết mạc, mắt đỏ, chỗ da mỏng có hiện tượng xuất huyết đỏ bằng đầu đinh ghim Mắt có dử trắng che
Hình 1.1 Hạt virus dịch tả heo dưới kính hiển vi điện tử
Trang 36Hình 1.5 Lợn chết có nhiều vết xuất huyết trên da
Hình 1.6 Thận bị xuất huyết điểm vùng vỏ và vùng tủy
Hình 1.7 Hiện tượng nhồi huyết rìa lách trong bệnh dịch tả lợn
Trang 3736
3 Chẩn đoán bệnh
Dựa vào triệu chứng, bệnh tích điển hình của bệnh như: Lúc đầu phân táo về sau ỉa chạy nặng; xuất huyết ở da, tai, mõm; niêm mạc ruột viêm loét hình đồng tâm cúc áo; rìa lách lồi lõm hình răng cưa, có những đốm nhồi huyết màu đen theo rìa
Bệnh xảy ra ở mọi lứa tuổi lợn, tỷ lệ mắc bệnh và chết cao
4 Đề ra biện pháp đối phó khi có dịch bệnh
4.1 Xử lý lợn đã chết và đang bệnh
Nên báo cáo cho cơ quan thú y khi có bệnh xảy ra
Không có thuốc đặc trị bệnh dịch tả, nên tiêu hủy lợn ốm
Hình 1.8 Hạch bạch huyết màng treo ruột bị xuất huyết
Hình 1.9 Niêm mạc bàng quang bị xuất huyết điểm đều khắp
Trang 384.3 Xử lý lợn chưa bệnh
Tiêm vắc xin cho số heo còn lại trong đàn
4.4 Xử lý môi trường chăn nuôi lợn
Tiêu độc triệt để môi trường chăn nuôi
Tạm thời không nhập thêm lợn mới vào đàn
5 Phòng bệnh
5.1 Thực hiện vệ sinh và áp dụng quy trình chăn nuôi
- Phòng bệnh vệ sinh thú y và an toàn sinh học
- Lợn ốm phải xử lý đúng theo pháp lệnh thú y
- Nên tiến hành truyền tinh nhân tạo để hạn chế lây lan dịch
- Thực hiện tốt quy trình phòng dịch, kiểm soát sát sinh…
5.2 Dùng vắc xin
- Tiêm vắc xin Dịch tả lợn 1liều/con
Bài tập 1: Xác định được những triệu chứng bệnh dịch tả lợn
- Nguồn lực: hình ảnh hoặc video clip
- Cách thức: chia các nhóm nhỏ (5 học viên/ nhóm)
- Thời gian hoàn thành: 5 phút/ nhóm
- Phương pháp đánh giá: Giáo viên cho học viên nhận diện triệu chứng theo hình ảnh hoặc video clip và điền vào bảng trắc nghiệm
- Kết quả sản phẩm cần đạt được: nhận diện đúng triệu chứng bệnh, xác định đúng nguyên nhân bệnh thông qua hình ảnh
Bài tập 2: Xác định cách phòng bệnh dịch tả lợn
- Nguồn lực: bảng câu hỏi
- Cách thức: mỗi học viên nhận một bảng câu hỏi
- Thời gian hoàn thành: 10 phút
- Phương pháp đánh giá: giáo viên cho học viên điền vào bảng hỏi
- Kết quả sản phẩm cần đạt được: điền vào các biện pháp để phòng bệnh hợp lý
C Ghi nhớ:
Cần chú ý một số nội dung trọng tâm sau:
- Tìm mọi biện pháp để phát hiện sớm bệnh dịch tả lợn
Trang 3938
- Cần thực hiện các biện pháp phòng bệnh dịch tả lợn
Trang 40Bài 5 Phòng và trị bệnh đậu lợn
Mục tiêu:
Kiến thức: Sau khi học xong mô đun này học viên có khả năng mô tả được những kiến thức có liên quan đến bệnh đậu ở lợn
Kỹ năng: Xác định được bệnh đậu ở lợn và đưa ra được biện pháp phòng, trị
Thái độ: Kịp thời, chính xác, đảm bảo an toàn dịch bệnh trong cộng đồng
1.2 Nguyên nhân gây bệnh
Do virus đậu lợn gây nên, virus đậu lợn sống trong vẩy đậu, đề kháng kém với nhiệt độ và chất sát trùng thông thường Chất chứa virus: Mụn đậu, vẩy đậu trên da, trên niêm mạc của động vật mắc bệnh Bệnh thường lây trực tiếp
2 Xác định dấu hiệu bệnh lý
2.1 Xác định triệu chứng lâm sàng
Mụn đậu mọc ở khắp thân thể, nhất ở đầu, mắt, niêm mạc mắt, miệng, kết mạc mắt, thuỷ thủng, có mụn mủ mọc làm cho lợn nhắm mắt lại Nếu phát ra ở bộ máy tiêu hoá, hô hấp thì có mụn đậu ở hầu, khí quản, ruột Bệnh tiến triển 2 – 3 ngày lợn có thể chết
Hình 2.1 Mụn đậu trên da lợn