Khái niệm: Phòng trừ sâu bệnh hại chè là sử dụng phối hợp các biện pháp kỹ thuật trong hệ thống phòng trừ dịch hại thích hợp, trên cơ sở sinh thái hợp lý để giữcho mật độ sâu, bệnh hạ
Trang 1GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
MÃ SỐ: MĐ04
NGHỀ: TRỒNG CHÈ
Trình độ: Sơ cấp nghề
Trang 2TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN:
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể đượcphép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và thamkhảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinhdoanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
MÃ TÀI LIỆU: MĐ 04
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Phát triển nghề trồng chè rất có ý nghĩa cho việc phát triển kinh tế xã hội.Ngành chè góp phần thúc đầy sản xuất nông nghiệp, phân bố sắp xếp lưc lượnglao động ở khu vực nông thôn và tăng thu nhập cho người trồng chè
Trong quá trình sinh trưởng và phát triển của cây chè bị rất nhiều sâu bệnhhại gây ảnh hưởng đến năng suất, phẩm chất chè Sự thiệt hại do sâu bệnh hạichè gây nên thấy ở tất cả các vùng sản xuất chè, tuy nhiên mức độ có khác nhau.Sâu bệnh làm giảm năng suất búp tươi và ảnh hưởng đến phẩm cấp chè Phòngchống sâu bệnh hiệu quả là buớc quan trọng để đạt năng suất cao và chất luợngchè tốt, tăng thu nhập, kích thích sản xuất chè phát triển Giáo trình mô đunphòng trừ sâu bệnh hại chè được biên soạn theo chương trình khung của nghềchè trình độ sơ cấp, giáo trình này được chia làm 3 bài: Phòng trừ tổng hợp sâubệnh hại chè Phòng trừ sâu hại chè và phòng trừ bệnh hại chè Giáo trình môđun phòng trừ sâu bệnh hại chè kết hợp giữa kiến thức lý thuyết cơ bản vàchuyên môn về côn trùng, bệnh cây, thuốc BVTV Trọng tâm của giáo trình môđun này là cơ sở của biện pháp trong phòng trừ sâu bệnh hại tổng hợp, phòng trừsâu, bệnh hại chè chủ yếu Nguyên tắc và quy tắc đảm bảo an toàn khi sử dụngthuốc Hướng sử dụng thuốc BVTV cho cây chè nhằm bảo vệ cây chè mang lạihiệu quả kinh tế, sử dụng an toàn hợp lý thuốc BVTV, bảo vệ môi trường và sứckhoẻ con người Giáo trình mô đun phòng trừ sâu bệnh hại chè nằm trongchương trình khung nghề trồng chè đã được thông qua Giáo trình này do tập thểgiáo viên khoa trồng trọt trường cao đẳng Nông Lâm Việt Yên chỉnh sửa Giáotrình này tập trung vào những công việc phòng trừ sâu bệnh hại chè Tuy vậy,với khuôn khổ nội dung cho phép của chương trình đào tạo Do đó giáo trình môđun: Phòng trừ sâu bệnh hại trên cây chè chắc chắn sẽ không tránh khỏi nhữngthiếu sót Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến quý báu của anh chị em đồngnghiệp và bạn đọc để chúng tôi bổ sung, sửa đổi cho giáo trình ngày càng hoànthiện, góp phần vào sự nghiệp đào tạo nghề nói riêng và sự phát triển của nghề
truyền thống Trồng chè nói chung
Các tác giả bày tỏ sự biết ơn với Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển NôngThôn, Bộ Lao Động Thương Binh và Xã Hội, Tổng Cục Dạy Nghề và các đồngnghiệp ở các trường bạn đã giúp đỡ để hoàn thành giáo trình này
Nhóm biên soạn: 1 Phan Thị Tiệp (Chủ biên)
2 Võ Hà Giang
3 Tạ Thị Thu Hằng
4 Nguyễn Văn Hưởng
Nhóm tham gia chỉnh sửa:
1 Phạm Thị Hậu (chủ biên)
2 Hoàng Thị Chấp
3.Trần Thế Hanh
4 Nghiêm Xuân Hội
Trang 4MỤC LỤC
Giới thiệu mô đun: 1
Mục tiêu: 1
A Nội dung 1
1.1.2 Triệu chứng gây hại do sâu 2
1.1.3 Phân biệt các nhóm sâu hại 2
1.2 Nhận biết bệnh hại 2
1.2.1 Bệnh hại chè là gì? 2
1.2.2 Nhận biết triệu chứng gây hại do bệnh gây ra 2
1.2.3 Phân biệt các nhóm bệnh hại 2
1.3 Khái niệm về phòng trừ tổng hợp sâu, bệnh hại cây chè 3
1.3.1 Khái niệm: 3
1.3.2 Hệ thống các biện pháp trong phòng trừ dịch hại chè 3
2 Nguyên tắc sử dụng thuốc BVTV 3
2.1 Nguyên tắc sử dụng thuốc trên đồng ruộng 3
2.1.1 Đúng thuốc: 3
2.1.2 Đúng liều lượng, nồng độ 3
2.1.3 Đúng lúc 4
2.1.4 Đúng cách: 4
2.3 Quy tắc đảm bảo an toàn khi sử dụng thuốc BVTV 4
2.3.1 Đảm bảo thời gian cách ly từng loại thuốc 4
3 Tình hình sử dụng thuốc BVTV và hướng sử dụng thuốc BVTV cho chè 5
3.1 Tình hình sử dụng thuốc trừ sâu trên chè 5
3.2 Tình hình sử dụng thuốc bệnh cho chè 6
3.3 Hướng sử dụng thuốc BVTV cho chè 6
4 Quy trình phòng trừ tổng hợp sâu, bệnh hại chè trong sản xuất chè búp tươi an toàn 7
4.1 Nhận biết được sâu bệnh hại chính và thiên địch phổ biến trên chè 7
4.2 Quy trình phòng trừ tổng hợp dịch hại hại chè 7
4.2.1 Các biện pháp kỹ thuật canh tác 7
4.2.2 Biện pháp sinh học: 7
4.2.3 Biện pháp cơ lý 8
4.2.4 Biện pháp hoá học 8
4.2.5 Thăm đồng thường xuyên 8
5 Nhận biết thuốc BVTV và sử dụng thuốc BVTV 9
5.1 Bài thực hành 1: Nhận biết thuốc BVTV và pha chế thuốc 9
Mục tiêu: 9
Kiến thức cần thiết để thực hành công việc: 9
Thực hành 9
Điều kiện thực hiện: 9
Trình tự các bước thực hiện công việc: 9
Hướng dẫn chi tiết thực hiện công việc: 10
Các sai hỏng và cách phòng ngừa 11
Kiểm tra đánh giá 11
Trang 55.2 Bài thực hành 2: Sử dụng thuốc BVTV trên nương chè 11
Mục tiêu 11
Kiến thức cần thiết để thực hành công việc: 11
Thực hành 11
Điều kiện thực hiện: 11
6 Điều tra, nhận dạng sâu, bệnh hại chè 13
6.1 Bài thực hành 1: Phân biệt triệu chứng bị hại do sâu bệnh hại 13
Mục tiêu: 13
Kiến thức cần thiết để thực hiện công việc: 13
Thực hành: 13
Điều kiện thực hiện: 13
Trình tự các bước thực hiện công việc: 14
Tổ chức thực hiện: 14
6.2 Bài thực hành 2: Điều tra sâu bệnh hại chè 14
Mục tiêu: 14
Kiến thức cần thiết để thực hiện công việc: 14
Thực hành: 15
Điều kiện thực hiện: 15
Trình tự các bước thực hiện công việc (bảng 1): 15
Hướng dẫn chi tiết thực hiện công việc (bảng 2) 16
Kết quả phân biệt triệu chứng do sâu bệnh hại chè 17
Kết quả điều tra thành phần sâu, bệnh hại chè 17
Đánh giá kết quả: 17
B Câu hỏi và bài tập thực hành 18
C Ghi nhớ: 18
Giới thiệu: 19
Mục tiêu: 19
A Nội dung: 19
1 Khái quát về tình hình sâu hại chè 19
2 Một số sâu hại chè chủ yếu 19
2.1 Rầy xanh 19
2.1.1 Triệu chứng , tác hại: 19
2.1.2.Đặc điểm hình thái, sinh sống gây hại : 20
2.1.3 Phương pháp điều tra rầy xanh: 21
2.1.4 Biện pháp phòng trừ rầy xanh 21
2.2 Bọ xít muối 22
2.2.1 Triệu chứng, tác hại: 22
2.2.2 Đặc điểm hình thái, sinh sống gây hại: 23
2.2.3 Phương pháp điều tra: 24
2.2.4 Biện pháp phòng trừ bọ xít muỗi: 25
2.3 Bọ cánh tơ 25
2.3.1.Triệu chứng, tác hại: 25
2.3.2 Đặc điểm hình thái, sinh sống gây hại 25
2.4 Nhện hại chè: 28
Trang 62.4.1 Triệu chứng, tác hại 28
2.4.2 Đặc điểm hình thái, sinh sống, gây hại: 28
2.4.3 Phương pháp điều tra: 29
2.4.4 Biện pháp phòng trừ nhện: 30
B Câu hỏi và bài tập thực hành: 30
Mục tiêu 30
Điều kiện thực hiện: 30
Trình tự các bước thực hiện công việc: 30
Hình thức tổ chức: 32
Kiểm tra đánh giá: 32
Đánh giá kết quả: 34
2 Xác định sâu hại chè: 34
Đánh giá kết quả 37
Câu hỏi: 37
C Ghi nhớ: 37
Giới thiệu: 38
Mục tiêu bài dạy: 38
A Nội dung 38
1 Khái quát về tình hình bệnh hại chè 38
2 Một số bệnh hại chè chủ yếu: 39
2.1 Bệnh phồng lá chè 39
2.1.1 Triệu chứng, tác hại: 39
2.1.2 Nguyên nhân, đặc điểm phát sinh, phát triển của bệnh: 40
2.1.3 Phương pháp điều tra 41
2.1.4 Biện pháp phòng trừ 41
2.2 Bệnh đốm nâu (còn gọi là khô lá chè hình bánh xe) 41
2.2.1.Triệu chứng, tác hại: 41
2.2.2 Nguyên nhân ,quy luật phát sinh, phát triển của bệnh 41
2.2.3 Phương pháp điều tra 42
2.2.4 Biện pháp phòng trừ tổng hợp 42
2.3 Bệnh chấm xám (đốm xám) 42
2.3.1 Triệu chứng, tác hại 42
2.3.2 Nguyên nhân gây bệnh, đặc điểm phát sinh, phát triển của bệnh: 42
2.3.3 Phương pháp điều tra 42
2.3.4 Biện pháp phòng trừ tổng hợp 42
2.4 Bệnh thối búp chè 43
2.4.1 Triệu chứng gây hại: 43
2.4.2 Nguyên nhân gây bệnh, đặc điểm phát sinh, phát triển: 43
2.4.3 Phương pháp điều tra: 43
2.4.4 Biện pháp phòng trừ tổng hợp 43
2.5 Bệnh khô cành chè 44
2.5.1 Triệu chứng, tác hại 44
2.5.2 Nguyên nhân gây bệnh, đặc điểm phát sinh, phát triển của bệnh 44
2.5.3 Phương pháp điều tra: 44
Trang 72.5.4 Biện pháp phòng trừ 44
B Bài tập thực hành: Thực hiện quy trình phòng trừ bệnh hại chè 44
Mục tiêu: 44
Điều kiện thực hiện: 44
Trình tự các bước thực hiện công việc: 45
Hình thức tổ chức: 47
Kiểm tra đánh giá: 47
Đánh giá kết quả 48
I Vị trí, tính chất của mô đun: 49
II Mục tiêu: 49
III Nội dung chính của mô đun: 50
IV Hướng dẫn thực hiện bài thực hành 50
V Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập 50
IV.Tài liệu tham khảo 52
Trang 8MÔ ĐUN: PHÒNG TRỪ SÂU BỆNH HẠI CHÈ
Mã mô đun: MĐ04 Giới thiệu mô đun:
Mô đun phòng trừ sâu bệnh hại chè (MĐ 04) là mô đun quan trọng trongnghề trồng chè trình độ sơ cấp nghề Mô đun 04 giới thiệu những công việc cóliên quan đến công tác phòng trừ sâu bệnh hại chè Sâu bệnh hại chè là yếu tốlàm giảm năng suất và chất lượng của sản phẩm chè Mô đun 04 cung cấp kiếnthức, kỹ năng về phòng trừ tổng hợp, phòng trừ một số sâu, bệnh hại chủ yếutrên cây chè Những công việc của học viên thực hiện trong mô đun này có liênquan đến công việc nhận biết, phân biệt được sâu bệnh, điều tra phát hiện sâubệnh chủ yếu và thực hiện các biện pháp phòng trừ Việc tổ chức dạy – học cácbài trong mô đun hiệu quả nhất khi thực hiện ngay trên thực địa
Bài 1: Phòng trừ tổng hợp
Mục tiêu:
Học xong bài này học viên có khả năng:
- Nhận biết được về sâu, bệnh gây hại trên cây chè và khái niệm về Phòngtrừ tổng hợp sâu bệnh hại cây trồng
- Trình bày được nguyên tắc sử dụng thuốc BVTV cho chè
- Trình bày được tình hình sử dụng thuốc BVTV cho chè và hướng sửdụng thuốc BVTV cho chè
- Trình bày được các biện pháp trong quy trình phòng trừ tổng hợp sâubệnh hại trên cây chè
- Nhận biết thuốc BVTV và phương pháp sử dụng thuốc
- Thực hiện được các bước công việc trong phòng trừ sâu bệnh hại tổnghợp
- Đảm bảo sản phẩm chè an toàn, an toàn cho con người và môi trườngsinh thái
A Nội dung
1 Nhận biết sâu bệnh hại và khái niệm về phòng trừ tổng hợp sâu bệnh hại cây trồng
1.1 Nhận biết sâu hại
Sâu hại chè: là đối tượng gây hại chủ yếu cho cây chè, sâu hại thuộc lớp
côn trùng và nhện
1.1.1 Đặc điểm cơ bản để nhận biết sâu hại (côn trùng và nhện)
Côn trùng là động vật thuộc ngành động vật không xương sống, cơ thể
phân đốt Côn trùng trưởng thành có những đặc điểm sau:
- Cơ thể chia thành 3 phần đầu ngực và bụng
- Đầu gồm có râu đầu, mắt kép, có từ 2-3 mắt đơn và bộ phận miệng
- Ngực gồm 3 đốt mỗi đốt mang một đôi chân chia đốt, và đa số côn trùngtrưởng thành có 2 đôi cánh
- Bụng gồm nhiều đốt xếp lồng vào nhau
Trang 9- Côn trùng hô hấp bằng hệ thống khí quản.
- Cơ thể được bao bọc bởi 1 lớp da cứng mà thành phần chủ yếu là kitinđảm bảo là chỗ dựa cho các cơ quan bên trong của côn trùng
- Trong quá trình sống có biến thái bên ngoài và bên trong
- Cơ thể nhỏ bé nhưng số lượng loài lớn có thể chiếm 3/4 số loài động vật
và là động vật chiếm ưu thế sinh thái trên hành tinh chúng ta
Nhện hại chè: là động vật thuộc ngành động vật không xương sống, thuộc
lớp nhện, bộ ve bét cơ thể phân đốt gồm 2 phần là thân trước và thân sau Đầugiả, chúng chỉ có phụ miệng, não nằm phía sau đầu giả thức là trong phần thân,mắt ở trên mặt lưng hoặc mặt bên của lưng Phía trên miệng là đôi kìm có 3 đốt,những đốt này có răng để ôm ghì vật hoặc con mồi, bên trong miệng là thựcquản có tác dụng như một bơm hút thức ăn Phần thân có chức năng của ngựcbụng và một phần chức năng của dầu côn trùng Da được bao bọc bởi lớp ki tin Trưởng thành có 8 chân, nhện non có 4 chân hoặc 6 chân
1.1.2 Triệu chứng gây hại do sâu
Triệu chứng gây hại do sâu là những chứng trạng biểu hiện ra ngoài khi câychè bị sâu gây hại mà chúng ta có thể quan sát, nhận biết được
Triệu chứng gây hại do sâu gây ra bao gồm: vết cắn khuyết, vết châm,chích, vết đục
Nguyên nhân gây ra các triệu chứng khác nhau là do côn trùng, nhện cókiểu miệng khác nhau
1.1.3 Phân biệt các nhóm sâu hại (côn trùng, nhện).
Thông qua tranh ảnh, mẫu vật (côn trùng và nhện hại chè), học viên phânbiệt các nhóm sâu hại này qua quan sát hình thái mẫu vật, tranh ảnh và thảo luậnnhóm (Trình bày trong bài thực hành )
1.2 Nhận biết bệnh hại.
1.2.1 Bệnh hại chè là gì?.
Bệnh hại chè: Hiện tượng cây sinh trưởng, phát triển không bình thường
do yếu tố ngoại cảnh (thời tiết, đất đai) không thuận lợi gây ra (bệnh sinh lý)hoặc do vi sinh vật (bệnh truyền nhiễm) gây ra, kết quả dẫn đến sự phá huỷ cácchức năng sinh lý, cấu tạo ngoại hình của cây, có thể làm cây chết và dẫn đếnlàm giảm năng suất, phẩm chất của chè
Ví dụ: Bệnh thối búp, phồng lá chè, bệnh chấm xám chè
Bệnh hại chè có tác hại chủ yếu là làm giảm năng suất, phẩm chất chè
1.2.2 Nhận biết triệu chứng gây hại do bệnh gây ra.
Triệu chứng chè bị hại do bệnh gây ra có khác so với sâu hại chè ở chỗ bộphận bị hại vẫn còn, không bị khuyết, vết bệnh có sự biến đổi màu sắc Hìnhdạng vết bệnh có sự khác nhau tuỳ từng loại bệnh
Thông qua 1 số mẫu bệnh, học viên quan sát, mô tả triệu chứng của một
số mẫu bệnh
Hình2: Triệu chứngbệnh hại chè
1.2.3 Phân biệt các nhóm bệnh hại (bệnh truyền nhiễm và không truyền nhiễm)
Bệnh truyền nhiễm là bệnh do sinh vật (nấm, vi khuẩn, vi rút , như bệnhchấm xám chè, bệnh phồng lá chè, bệnh thối búp chè) gây nên, bệnh có khả
Trang 10năng xâm nhiễm, truyền lan từ vùng này sang vùng khác từ cây này sang câykhác
Bệnh không truyền nhễm là bệnh do các yếu tố không phải sinh vật mà doyếu tố khí hậu thời tiết, dinh dưỡng, đất đai không thuận lợi gây ra, bệnh không
có khả năng xâm nhiễm lây lan, ví dụ bệnh vàng lá do thiếu đạm, thiếu nước
1.3 Khái niệm về phòng trừ tổng hợp sâu, bệnh hại cây chè.
1.3.1 Khái niệm:
Phòng trừ sâu bệnh hại chè là sử dụng phối hợp các biện pháp kỹ thuật
trong hệ thống phòng trừ dịch hại thích hợp, trên cơ sở sinh thái hợp lý để giữcho mật độ sâu, bệnh hại phát triển dưới ngưỡng gây hại.kinh tế, đảm bảo antoàn cho sản phẩm chè và sức khoẻ cho con người và giữ gìn môi trường sinhthái
Tác hại của sâu bệnh hại chè.
Sâu bệnh hại chè gây ra tác hại rất lớn cho chè được thể hiện:
- Làm giảm năng suất chè:
- Làm giảm phẩm cấp chè, giá trị hàng hoá và giá trị sử dụng
- Làm ảnh hưởng xấu đến đất trồng Nguồn sâu bệnh được tích luỹ trongđất, hoá chất xử lý sâu bệnh có thể tích luỹ trong đất và ảnh hưởng xấu đến đấtđai trồng trọt
- Gây ô nhiễm môi trường và phá vỡ cân bằng sinh thái
1.3.2 Hệ thống các biện pháp trong phòng trừ dịch hại chè
+ Biện pháp kỹ thuật canh tác
+ Biện pháp sử dụng giống
+ Biện pháp cơ lý
+ Biện pháp sinh học
+ Biện pháp hoá học
+ Biện pháp kiểm dịch chè
(Tài liệu phát tay về khái niệm, ưu nhược điểm và nội dung của các biệnpháp trên)
2 Nguyên tắc sử dụng thuốc BVTV.
2.1 Nguyên tắc sử dụng thuốc trên đồng ruộng.
Sử dụng thuốc BVTVphải tuân theo nguyên tắc 4 đúng.
có ích)
2.1.2 Đúng liều lượng, nồng độ.
Mỗi loài thuốc có hiệu quả với một loài dịch hại ở một liều lượng, nồng
độ nhất định
Trang 11Dùng thuốc với liều cao hơn khuyến cáo càng làm gia tăng nguy cơ bịngộ độc người đi phun thuốc, người sống ở gần vùng phun thuốc và người sửdụng nông sản có phun thuốc Ngoài ra còn có nguy cơ cây trồng bị hại do thuốcliều lượng cao gây ra Dùng thuốc thấp hơn quy định làm cho dịch hại khôngchết, dịch hại có biểu hiện quen thuốc, chống thuốc
Vậy sử dụng thuốc không đúng liều lượng, nồng độ còn làm cho dịch hạichống thuốc, quen thuốc và gây khó khăn cho việc phòng trừ
2.1.3 Đúng lúc
Đối với dịch hại đúng lúc là phun thuốc vào thời điểm mà dịch hại trênđồng ruộng dễ bị tiêu diệt nhất Sâu hại thường mẫn cảm nhất đối với thuốcBVTV khi chúng ở giai đoạn sâu non tuổi nhỏ Bệnh hại nên phun thuốc lúcbệnh chớm phát Đối với thuốc trừ cỏ thì phải tuỳ theo đặc điểm của từng loạithuốc và sử dụng vào lúc thuốc có tác động mạnh nhất đến cỏ dại và ít có nguy
cơ gây hại cho cây
Phun đúng lúc cũng là tránh phun thuốc khi trời sắp mưa to có thể làm rửatrôi thuốc trên mặt lá, thân cây Phun thuốc vào lúc trời mát, không có gió to đểthuốc bay vào mặt hoặc bay vào nhà ở gần nơi phun thuốc
2.1.4 Đúng cách:
Dùng thuốc đúng cách thể hiện trước hết ở khâu pha thuốc
Pha thuốc đúng cách làm thế nào để cho chế phẩm sử dụng được hoà thật đồngđều vào nước như vậy khi phun thuốc sẽ được trang trải thật đều trên vật phun(lá cây, mặt đất…)
Khâu tiếp theo của việc dùng thuốc đúng cách là phun rải thuốc trên đồngruộng cho đúng cách Phun rải thuốc đúng cách là làm sao cho thuốc BVTV tiếpxúc được với dịch hại nhiều nhất Có những loại sâu hại chỉ tập trung phá ở gốc,
có những loài chuyên sống trên lá, trên ngọn, lạị có những loài chỉ sống ở mặtdưới lá Do vậy khi phun thuốc phải hướng sao cho tia thuốc tập trung vào nơiđịnh phun
Dùng thuốc đúng cách còn có nghĩa là không tự ý hỗn hợp nhiều loạithuốc BVTV với nhau để phun trên đồng ruộng Khi hỗn hợp 2 hay nhiều loạithuốc cũng có trường hợp do phản ứng với nhau mà hỗn hợp sẽ giảm hiệu lựctrừ dịch hại, hoặc dễ gây cháy lá cây, hoặc dễ gây độc cho người sử dụng Vìvậy chỉ thực hiện việc hỗn hợp nếu có hướng dẫn trên nhãn thuốc hoặc trong cáctài liệu khoa học kỹ thuật hướng dẫn dùng thuốc BVTV
2.3 Quy tắc đảm bảo an toàn khi sử dụng thuốc BVTV.
2.3.1 Đảm bảo thời gian cách ly từng loại thuốc.
+ Dư lượng thuốc BVTV trên nông sản
Sau khi một loại thuốc BVTV được phun rải lên cây hoặc bón vào đất thìthuốc sẽ để lại trên mặt lá, thân cây và thông thường là cả ở bên trong các môthực vật một lượng thuốc (hoạt chất) nhất định Sau phun (rải) một thời gian (vàingày, một vài tuần) lượng hoạt chất bám trên cây và tồn tại bên trong cây sẽgiảm dần do tác động của nhiều yếu tố: do thời tiết (nắng mưa), do hoạt độngphân huỷ thuốc của các men thực vật, do sự tăng trưởng của cây được gọi là dư
Trang 12lượng thuốc trên thân lá, trái, củ của cây trồng Càng xa ngày phun (rải) thuốcthì dư lượng của thuốc bên ngoài và bên trong cây càng giảm thấp.
+ Mức dư lượng tối đa cho phép (MRL )
Một loại thuốc BVTV chỉ gây độc cho cơ thể người và động vật máunóng nếu loại thuốc xâm nhập vào cơ thể với một lượng thấp hơn lượng giới hạnnói trên thì chưa gây hại cho cơ thể Loại thuốc nào có độc tính càng cao thì giớihạn đó càng thấp Ngược lại loại thuốc nào có độc tính càng thì giới hạn đó càngcao Những nông sản chứa dư lượng một loại thuốc BVTV vượt quá mức dưlượng tối đa cho phép thì không được sử dụng, những nông sản chứa dư lượngmột loại thuốc BVTV ít hơn mức dư lượng tối đa cho phép thì được xem như vôhại đối với sức khoẻ của người tiêu dùng
+ Thời gian cách ly
Thời gian của một loại thuốc BVTV đối với mỗi loại cây trồng có sự khácnhau, khi sử dụng thuốc phải đọc kỹ nhãn thuốc để biết được thời gian cách lyđảm bảo an toàn cho sản phẩm, người tiêu dùng bảo vệ môi trường, hệ sinh thái
3 Tình hình sử dụng thuốc BVTV cho chè và hướng sử dụng thuốc BVTV cho chè
3.1 Tình hình sử dụng thuốc trừ sâu trên chè.
Đối với cây chè, sâu hại chủ yếu cần phải phòng trừ hiện nay gồm bọ xítmuỗi, rầy xanh, bọ cánh tơ, nhện đỏ Việc sử dụng các loại thuốc hóa học để bảo
vệ cây chè với qui mô ngày càng lớn và tốc độ ngày càng nhanh Mức sản xuấtthuốc trừ dịch hại phát triển không ngừng, đặc biệt ở các nước phát triển (khôngnhững sử dụng trong nước mà còn bán sang các nước đang phát triển) Chỉ riêngnhóm thuốc lân hữu cơ hiện nay đã có hàng trăm loại Trên chè, trong nhữngnăm qua đã dùng chủ yếu là nhóm thuốc lân hữu cơ và Carbamat như Wofatox,Bassa, Bi 58, Monitor, Nuvacron, Dimicron, Kelthane Từ năm 1990 trở lạiđây phần lớn chuyển sang dùng nhóm thuốc Pyrethroit, kết hợp dùng Padan,Trebon
Trong quá trình mở rộng diện tích trồng chè (có vùng đã lên tới 500- 700ha),cùng với việc thâm canh tăng năng suất, cân bằng sinh học một phần bị phá vỡ,sâu bệnh trên chè ngày càng tăng, mức độ phá hại ngày càng lớn, dẫn đến xảy ratình trạng lạm dụng thuốc hóa học
Tình hình sử dụng thuốc trừ sâu trên chè hiện nay:
Trong điều kiện hiện nay, công tác bảo vệ thực vật đối với cây chè cầngiải quyết theo hướng sau:
Không sử dụng các loại thuốc hóa học bền vững như Monitor, Wofatox,Kelthane, 666, DDT, Thiodan, Nuvacron, Dimicron, Kindane Thay vào đó sửdụng các loại thuốc ít bền vững hơn, đảm bảo sau khi sử dụng, chúng bị phânhủy thành sản phẩm đơn giản trong thời kỳ sinh dưỡng của cây và không tồn dưtrong sản phẩm chè
Thay thế thuốc có độ độc tố cao bằng thuốc ít độc với người và động vậtmáu nóng Ngoài độ độc cấp tính, cần chú ý đến tác động lâu dài ở nồng độ thấpđối với người và động vật Đặc biệt cần chú ý mức dư lượng thuốc cho phép tối
đa cho phép theo qui định của FAO trong sản phẩm chè sau khi chế biến
Trang 13Cần sử dụng một bộ thuốc mới trên chè bảo đảm chất lượng sản phẩmphục vụ tiêu dùng trong nước, đặc biệt là xuất khẩu Hiện nay nên sử dụng cácloại thuốc nhóm Pyrethroit như polytrin, Karate, Sherpa Nhóm thuốc này cóhiệu lực tiêu diệt sâu hại nhanh, ít độc, thời gian phân hủy nhanh (sau phun 7ngày, chè có thể hái được) Song cần chú ý là nhóm thuốc này nhanh gây khángthuốc đối với rầy xanh, bọ cánh tơ, bọ xít muỗi và sâu ăn lá khác, vì vậy khôngnên dùng quá 2 lần phun liền nhau Mặt khác nhóm thuốc này thường hay gâybùng nổ số lượng sâu hại sau khi dùng nhiều lần, đặc biệt là nhện đỏ và nhệntrắng trên chè Do đó, trong 1 năm chỉ dùng vài lần khi sâu hại thành dịch nặng,sau đó chuyển sang dùng thuốc khác như Padan, Trebon, comite (nên dùng luânphiên các loại thuốc này).
Trên chè, thuốc padan được sử dụng để trừ rầy xanh, bọ cánh tơ và nhómsâu ăn lá như sâu róm, bọ nẹt, sâu cuốn búp, sâu chùm, sâu kèn Khi sử dụngPadan trên chè, hàm lượng nước trong búp chè giảm nên búp chè có màu xanhvàng, phù hợp với tiêu chuẩn búp chè tươi Các nước trồng chè ở đông Nam á vàchâu Phi đều dùng Padan để trừ sâu trên chè như một loại thuốc chính Padan làloại thuốc trừ sâu sinh học, ít độc đối với người và động vật máu nóng, hiệu lựctrừ sâu cao ngay cả đối với những loại sâu đã kháng thuốc khác
Nhiều năm qua các xí nghiệp chè đã áp dụng hình thức khoán đến ngườilao động Việc làm đó gây ra tình trạng không quản lý được việc sử dụng cácloại thuốc cấm sử dụng trên chè, làm ảnh hưởng xấu tới chất lượng chè Chủtrương của Tổng công ty chè Việt Nam trong việc thành lập các tổ phun thuốctrừ sâu tại các xí nghiệp để khắc phục tình trạng này là hoàn toàn đúng đắn
Những qui định về thời gian cách ly khi hái chè cần phải đảm bảo chấtlượng sản phẩm chè
3.2 Tình hình sử dụng thuốc bệnh cho chè.
Nhiều công trình nghiên cứu thuốc trừ bệnh cho chè cho thấy:
Thuốc Antracol 70WP có tác dụng phòng trừ tốt các bệnh nấm hại chènhư bệnh bệnh phồng lá, chấm xám, chấm nâu, đốm mắt cua, thối búp chè, bệnhtóc đen Ngoài tác dụng phòng trừ nấm bệnh, thuốc này còn bổ sung vi lượngkẽm (Zn++) tinh khiết giúp cho cây chè sinh trưởng tốt hơn, lá chè xanh kéo dàidẫn đến cây chè cho năng suất cao hơn Cơ sở của vấn đề này là do cây chè nhờđược bổ sung vi lượng kẽm đã tăng cường khả năng hút đạm và lân trong đấtvùng rễ chè để sinh trưởng phát triển tốt hơn
Thuốc xử lý đất đối với bệnh chết loang dùng Mouceren + Fudazon với tỷ
lệ 1:1 hoặc riêng rẽ ở liều lượng 5g/cây tưới vào đất
Đối với bệnh sùi cành chè dùng thuốc Benlat C, Dithane phun vào cây đãdùng tại nông trường Sông Cầu có kết quả tốt
Thuốc Bullstar cộng với thuốc Antracol ngoài tác dụng phòng trừ các loạisâu bệnh hại trên cây chè còn có tác dụng kích thích cây chè sinh trưởng và pháttriển mạnh Đặc biệt thuốc bảo vệ cành cấp 1 là cành có chức năng quan trọngnhất, quyết định số nhánh số búp và năng suất của cây chè
3.3 Hướng sử dụng thuốc BVTV cho chè.
Những hướng cần thiết nhằm tăng hiệu quả sử dụng thuốc trừ BVTV trên chè:
Trang 14- Phải hết sức tiết kiệm thuốc, chỉ sử dụng khi cần thiết Kịp thời dập tắtdịch sâu bệnh khi chúng mới phát sinh, tránh tình trạng để phát thành dịch mớidùng thuốc, khi đó sẽ tốn nhiều thuốc và hiệu quả thấp.
- Áp dụng hệ thống phòng trừ tổng hợp trên chè (trong đó có cả biện pháphóa học) Chú ý bảo vệ các thiên địch của rầy xanh, bọ trĩ, nhện đỏ trên chè.Luân phiên sử dụng các loại thuốc, không nên chỉ dùng một loại thuốc cho mộtloài sâu từ đầu đến cuối năm Tuyệt đối không sử dụng các thuốc đã cấm trênchè
- Phải có những qui định cụ thể về thời gian cách ly của từng loại thuốc khi
sử dụng trên chè và cần chú ý tới mức dư lượng tối đa cho phép sử dụng thuốc
ổn định của hệ sinh thái cây chè, an toàn với môi trường và có lợi về kinh tế
Khi thực hiện quy trình này phải giảm bớt được việc sử dụng thuốc hoáhọc BVTVtrong sản xuất chè nhằm góp phần sản xuất các loại chè không cóhoặc có dư lượng thuốc hoá họcbảo về thực vật dưới ngưỡng cho phép đáp ứngyêu cầu sản xuất chè an toàn
4.1 Nhận biết được sâu bệnh hại chính và thiên địch phổ biến trên chè.
+ Sâu hại chính trên chè bao gồm: rầy xanh hại chè, bọ xít muỗi, bọ cánh
tơ, nhện đỏ nâu, rệp muội đen, sâu cuốn búp, sâu róm, sâu gặm vỏ, sâu xếp lá
+ Bệnh hại chính trên chè: bệnh thối búp, bệnh đốm nâu, bệnh phồng lá,bệnh sùi cành chè, bệnh chấm xám
4.2 Quy trình phòng trừ tổng hợp dịch hại hại chè.
4.2.1 Các biện pháp kỹ thuật canh tác
Trang 15- Đảm bảo tính đa dạng sinh quần trong hệ sinh thái cây chè, cây chebóng, cây trồng xen tạo điều kiện cho thành phần loài thiên địch phong phú.Duy trì các loài cây hoa có mật (đặc biệt cây hoa cứt lợn) xung quanh nương chè
để hấp dẫn thiên địch đến cư trú và phát triển
- Không sử dụng thuốc hoá học bừa bãi, chỉ sử dụng thuốc hoá học khicần thiết, dùng thuốc đặc hiệu hoặc có phổ tác động hẹp, ít độc với thiên địch
mà có hiệu quả cao với sâu hại, chỉ phun vào nơi có mật độ sâu, mức độ bệnhcao hơn ngưỡng gây hại kinh tế
+ Tăng cường sử dụng các chế phẩm sinh học và thảo mộc
Sử dụng chế phẩ Bt để trừ sâu miệng nhai (sâu cuốn lá, sâu chùm, bọ nẹt),chế phẩm từ nấm Beauverin để trừ rầy xanh, bọ xít muỗi, Bi tadin để trừ nhện
đỏ nâu, rầy xanh
Sử dụng chế phẩm từ thảo mộc và có nguồn gốc sinh học như: Sukopi,SH01, Xanh green, Sông lam 333, Rotox, Deriss để trừ sâu hại chính trên câychè
Sử dụng chế phẩm sinh học từ nấm đối kháng Trichoderma ssp trừ vi sinhvật trong dất gây bệnh cho cây chè
Thu những cá thể sâu hại chè bị chết nghiền nát hoà với nước lã và phun lênnhững nơi có các loài sâu hại đó nhằm tăng thêm nguồn gây bệnh của sâu hại
Nghiên cứu và nuôi một số loài bắt mồi, ăn thịt (bọ rùa, nhện nhỏ ) vàthả vào hệ sinh tái cây chè để trừ rầy xanh, bọ xít muỗi
bỏ cây chè bị bệnh chết loang Phát cỏ dại trên nương chè
Đặt bẫy dự báo sự xuất hiện của sâu hại và để thu diệt chúng Dùng bẫyđèn thu bắt các loài rầy, trưởng thành một số loài cánh vảy hại che, bẫy hố đểbắt các loài côn trùng hoạt động ban đêm khi bò lên mặt đất, bẫy dính màu vàng
để bẫy trưởng thành rệp muội, bọ phấn, bọ cánh tơ
4.2.4 Biện pháp hoá học
Sử dụng thuốc hoá học phải tuân theo nguyên tắc 4 đúng và quy tắc đảmbảo an toàn khi sử dụng thuốc (đã được trình bày ở phần trên)
4.2.5 Thăm đồng thường xuyên
Hàng tuần phải thăm nương chè, quan sát kỹ, ghi nhận các thông tin vềhiện trạng và xu thế phát triển của sâu bệnh, cỏ dại hại chè, của thiên địch, tìnhhình sinh trưởng, phát triển của cây chè, những biểu hiện cần bón phân hay tướinước và tình hình thời tiết Dựa vào các thông tin này tiến hành phân tích sinhthái để có quyết định đúng đắn chọn biện pháp tác động hợp lý để khống chếdịch hại dưới ngưỡng gây hại kinh tế
Trang 165 Nhận biết thuốc BVTV và sử dụng thuốc BVTV
5.1 Bài thực hành 1: Nhận biết thuốc BVTV và pha chế thuốc
Mục tiêu:
- Nhận biết chính xác các dạng thuốc, loại thuốc BVTV và pha chế được
thuốc để đạt hiệu quả cao khi sử dụng
- Rèn luyện tính cấn thận, chính xác và an toàn khi tiếp xúc với thuốcBVTV
Kiến thức cần thiết để thực hành công việc:
- Dạng thuốc sữa: ký hiệu ED hay ND Thuốc ở dạng dung dịch, trong suốt
có màu hay không màu, khi pha vào nước có màu như sũa (các phần tử củathuốc được phân tán trong nước dạng hạt nhỏ có màu đục như sữa)
- Dạng dung dịch đậm hoà tan trong nước: ký hiệu LC, DD, SCW; Thuốc ởdạng dung dịch, trong suốt có màu hay không màu, khi pha vào nước thì thuốctan trong nước thành dạng dung dịch thật
- Dạng nhũ dầu: ký hiệu SC.Thuốc ở dạng lỏng, đặc sền sệt, có màu trắngnhư sữa, khi phân tán trong nước tạo thành hỗn hợp màu sữa
- Dạng bột: ký hiệu D Hay BR Thuốc ở dạng bột tơi màu trắng, hay trắngngà, không tan trong nước
- Dạng bột thấm nước: ký hiệu WP, BTN, Thuốc ở dạng bột tơi màu trắng,trắng ngà hay các màu khác Khi pha thuốc trong nước, thuốc phân tán tạo thànhdạng huyền phù
- Dạng bột tan trong nước: Ký hiệu SP hay BHN Thuốc ở dạng bột tơi màutrắng, trắng ngà hay các màu khác Khi pha thuốc trong nước thuốc hoà tantrong nước tạo thành dung dịch thật
- Dạng hạt: ký hiệu GR hay H Thuốc ở dạng hạt có kích thước bằng đầu tăm, màu trắng hay trắng ngà, không vụn trong nước rã dần
- Găng tay, khẩu trang, kính, áo bảo hộ lao động
- Các loại thuốc BVTV: Mỗi dạng thuốc lấy 2 loại , mỗi loại thuốc lấy
100 - 200ml (gam)
Thời gian thực hành: 4 giờ
Trình tự các bước thực hiện công việc:
1 Kiểm tra thiết bị, dụng cụ vật tư Các loại đã nêu
trên
2 Quan sát các dạng thuốc BVTV Gang tay, khẩu
trang, kính, áo bảo
hộ lao động
Quan sát kỹ cácdạng thuốc thôngqua các ký hiệu
Trang 17Các loại thuốcBVTV, kính hiển
vi Lam kính, cốcthuỷ tinh, đũa, thìathuỷ tinh
của và đặc điểmtừng dạng thuốc
Phân biệt sự khác nhau giữa các
dạng thuốc
Quan sát được khảnăng phân tán và
độ rã dần củathuốc hạt
3 Pha chế thuốc BVTV Gang tay, khẩu
trang, kính, áo bảo
hộ lao độngCác loại thuốcBVTV, kính hiển
vi Lam kính, cốcthuỷ tinh, đũa, thìathuỷ tinh, chai haybình tam giác cónút, ống đong cácloại, các loạithuốc BVTV, xônhựa
Pha đúng nồng độdung dịch thuốc
đã khuyến cáo trênnhãn
Hướng dẫn chi tiết thực hiện công việc:
2 Phương pháp pha
chế các dạng thuốc
BVTV
2.1 Thuốc dạng sữa Đong thuốc cần pha, đổ lượng nước dã đong vào bình bơm
hay xô, đổ khoảng 1/3 lượng nước cần pha vào khuấy chotan hết, rồi đổ vào bình bơm, đổ thêm nước vào cho đủ,sau lắc đều
2.2 Thuốc dạng lỏng
tan trong nước
Đong thuốc cần pha, đổ lượng nước dã đong vào bình bơmhay xô, đổ khoảng 1/3 lượng nước cần pha vào khuấy chotan hết, rồi đổ vào bình bơm, đổ thêm nước vào cho đủ,sau lắc đều rồi đem phun
2.3 Thuốc dạng bột
tan
Cân lượng thuốc cần pha, đổ lượng thuốc đã cân vào bìnhhay xô, đổ khoảng 1/3 lượng nước cần pha vào khuấy cho
Trang 18tan hết, rồi đổ vào bình bơm, đổ thêm nước vào cho đủ,sau lắc đều rồi đem phun.
đó mới đổ nước vào bình bơm
Các sai hỏng và cách phòng ngừa
1 Không phân biệt được khả
năng phân tán của thuốc
Lượng thuốc lấymỗi loại khôngđèu nhau
Đong lượng mỗidạng thuốc bằngnhau
2 Lượng thuốc trong bình
không đủ số lượng khi pha
Cân dong khôngchính xác, khôngtráng sạch ốngđong, giấy lót khicân
Cân đong chínhxác, tráng sạchống đong, thaygiấy trước và saukhi thực hiện nộidung khác
Kiểm tra đánh giá
Giáo viên gọi học viên trình bày nội dung của bài thực hành Các học viênkhác nhận xét các thao tác bạn đã thực hiện Giáo viên nhận xét, cho điểm
5.2 Bài thực hành 2: Sử dụng thuốc BVTV trên nương chè.
Mục tiêu
- Biết cách sử dụng một số thiết bị, dụng cụ phun thuốc hiện có: bình bơmthủ công và bình bơm động cơ đeo vai
- Thực hiện được việc phun thuốc trên nương chè
- Rèn luyện thái độ thận trọng, tỷ mỷ, an toàn khi tiếp xúc với thuốcBVTV, thiết bị phun thuốc
Kiến thức cần thiết để thực hành công việc:
- Hiểu được cấu tạo hoạt động của các bình phun thuốc BVTV (học trongphần cơ khí nông nghiệp)
- Khi phun thuốc BVTV trừ dịch hại chè cần phun kỹ, tập trung vào nơidịch hại
- Người đi phun thuốc cần có tốc độ phù hợp với từng loại máy, phải biếtđược công suất nước qua đầu vòi phun q (lít/phút), bề mặt vạt phun b (mét), diệntích phun S (m2), lượng thuốc phun cho đơn vị diện tích Q (lít)
- Công thức tính vận tốc người đi phun thuốc như sau:
V(m/phút)= (q x S)/(Q x b)
Thực hành
Điều kiện thực hiện:
Địa điểm thực hành: Nương, đồi chè
Thiết bị dụng cụ:
Trang 19- Bình bơm tay, bình đeo vai động cơ D.M.9, MS1
- Xô nhựa, ống đong, que khuấy, cân kỹ thuật
- Dụng cụ phòng hộ lao động: Quần áo, áo mưa, khẩu trang, găng tay,kính
Thời gian: 4 giờ
Bảng 1: Trình tự các bước thực hiện công việc:
1 Pha thuốc Thuốc BVTV dạng sữa (bột thấm
nước, dung dịch tan trong nước, bộttan), xô nhựa ống đong que khuấy,cân kỹ thuật, dụng cụ phong hộ laođộng
Pha đúng kỳ thuậtnhư bài trên
2 Thực hiện
phun thuốc
Bình bơm tay, bình động cơ đeo vai,dung dịch thuốc BVTV đã pha chế,dụng cụ phòng hộ lao động
Phun thuốc đúng
kỹ thuật và sửdụng an toàn cáctrang thiết bị
Bảng 2: Hướng dẫn chi tiết thực hiện các công việc:
Đọc kỹ nhãn thuốc trước khi sử dụng
Pha chế đúng nồng độ, liều lượng quy định với từng loại thuốc.Pha chế đúng cách: Đổ nước vào khoảng 1/3 bình theo quy định
về lượng nước, cho thuốc vào khuấy đều, cho tiếp lượng nướccòn lại và lắc bình nước thuốc cho đều
- Cách tạo áp suất trong bình: khoá van phun thuốc, điều chỉnhcần phun bằng cách nâng, hạ lên xuống nhiều lần tạo áp lực
- Đi xuôi chiều gió để tránh thuốc bay vào người sau đó mở vòiphun cho thuốc xả vào cây nơi cần phòng trừ có dịch hại
- Tuỳ theo đói tượng dịch hại mà phun lên tán lá, toàn cây, gốccây
Trang 20- Đi đúng tốc dộ đã tính toán
- Chọn hướng đi xuôi chiều gió
- Phun thuốc vào đối tượng phòng trừ
- Khi phun hết thuốc rửa sạch bình
Bảng 3: Các dạng sai hỏng và cách ngăn ngừa:
1 Thuốc bắn
vào người
Xác định sai hướng gió,đưa vòi phun lên quácao so với chiều cao củangười
Cần thử hướng gió bằng cáchtung vậ nhẹ lên cao để quan sát
tư thế rơi của vật, đưa vòi phunngang tầm chiều cao của ngườiphun
2 Trong khi
phun nước
thuốc không
ra
Tắc bình Lọc kỹ thuốc trước khi phun,
mở đầu vời phun, kiểm tra cácrác bẩn bám vào đầu vòi phun
3 Động cơ
bình không
hoạt động
Hết xăng hoặc bộ phậnkhác trong động cơ bịhỏng
Kiểm tra sửa chữa
6 Điều tra, nhận dạng sâu, bệnh hại chè.
6.1 Bài thực hành 1: Phân biệt triệu chứng bị hại do sâu bệnh hại
Mục tiêu:
- Nhận biết, phân biệt được một số triệu chứng do sâu, bệnh gây ra
- Rèn luyện tính tỷ mỉ, chính xác, cẩn thận khi chẩn đoán, xác định triệuchứng bị hại
Kiến thức cần thiết để thực hiện công việc:
Triệu chứng bị hại là tình trạng cây (bộ phận lá, cành) bị hại sinh trưởng,phát triển không bình thường do côn trùng, nhện, bệnh hại gây ra
Triệu chứng bị hại do côn trùng (miệng nhai, chích hút có khác nhau) và
có biểu hiện ra ngoài là vết khuyết (sâu chùm, lá cuốn sâu cuốn lá, lá xếp, đụccành), các vết châm chích trên búp, lá chè làm lá thay đổi hình dạng, màu sắc(bọ trĩ, rầy xanh, bọ cánh tơ)
Triệu chứng bị hại do nhện đỏ là các vết châm chi chít dọc theo gân chính
và mép lá bánh tẻ, lá già mới đầu vết châm có màu trắng sau chuyển thành màunâu đồng, lá mất màu xanh bóng, mép lá quăn, biến dạng
Triệu chứng bệnh hại có thể do nhiều nguyên nhân gây ra: làm lá thay đổihình dạng (bệnh phồng lá), búp bị thối, từng vết bệnh trên lá mất màu xanh cómàu nâu (bệnh đốm nâu)
Thực hành:
Điều kiện thực hiện:
- Địa điểm thực hành: trên nương đồi chè
- Dụng cụ vật tư:
Trang 21Mẫu tươi, ngâm, khô, tranh ảnh bị hại do sâu, bệnh hại.
Kính lúp cầm tay, khay đựng mẫu
- Thời gian thực hiện: 4 giờ
Trình tự các bước thực hiện công việc:
Bước 1: Chuẩn bị mẫu vật, dụng cụ
- Mẫu t ươi, ngâm, khô, tranh ảnh bị hại do sâu, bệnh hại
- Kính lúp cầm tay, khay đựng mẫu
Bước 2: Tiến hành quan sát, mô tả
Dùng kính lúp cầm tay, khay nhựa đựng mẫu, tiến hành quan sát, mô tảđặc điểm gây hại trên các bộ phận của các mẫu trong khay
Bước 3: Nhận dạng triệu chứng bị hại do sâu (côn trùng, nhện) và bệnh hại
Tìm, quan sát vết hại, chỗ bị hại của sâu ăn khuyết lá
Tìm quan sát vết hại chích hút của sâu chích hút trên lá non, lá bánh tẻ, lágià và búp chè
Bước 4: Phân biệt triệu chứng bị hại
Mô tả vào vở triệu chứng gây hại trên cây chè do các loại sâu, bệnh gây raPhân biệt triệu chứng gây hại của các loài cùng nhóm
Tổ chức thực hiện:
Chia nhóm nhỏ 3-5 học viên, học viên nhận dạng và phân biệt triệu
chứng bệnh hại chè,
Đánh giá kết quả:
2 Chọn nương, đồi chè, giống chè điều tra 0.5
4 Thực hiện điều tra trên điểm đã chọn 1
5 Ghi chép số liệu, thu thập mẫu sâu 1.5
6.2 Bài thực hành 2: Điều tra sâu bệnh hại chè.
Mục tiêu:
- Biết được phương pháp điều tra, phát hiện một số sâu, bệnh hại chè
- Quan sát, mô tả, ghi chép và tính toán các chỉ tiêu điều tra cần thiết
- Rèn luyện tác phong khoa học, chính xác, trung thực, cẩn thận, tráchnhiệm
Kiến thức cần thiết để thực hiện công việc:
Có rất nhiều loài sâu, bệnh gây hại trên cây chè, có thể nhận biết sâu bệnhhại thông qua quan sát hình thái, triệu chứng gây hại, đặc điểm sinh học củachúng Các loài gây hại chè khác nhau về mức độ phổ biến, ngưỡng kinh tế,phạm vi ký chủ, nguyên nhân gây bệnh và biện pháp phòng chống Do đó đểphát hiện được kịp thời có biện pháp phòng trừ phải nắm vững đặc điểm hình
Trang 22thái để nhận biết và điều tra theo dõi chúng trên nương chè để quyết định lựachọn thời điểm, các biện pháp phòng chống cần thiết, mang lại hiệu quả kinh tế.Các loài sâu hại chè rất đa dạng, bao gồm nhiều loài sâu thuộc nhóm hại lá,nhóm chích hút, đục thân chúng khác nhau về hình thái, các pha phát dục, tậptính sinh sống do vậy cần xác định đúng, điều tra phát hiện chính xác, sớm vàlựa chọn biện pháp phòng chống phù hợp.
Thực hành:
Điều kiện thực hiện:
- Địa điểm: Trong phòng, trên nương chè
- Thiết bị: Kính kúp cầm tay, máy chiếu hình
- Dụng cụ, Vật tư: Hộp petri đựng mẫu, panh, kẹp kính lúp,
- Các mẫu tiêu bản về sâu hại chè (ở các pha), các loại bệnh hại chè(phồng lá, thối búp , chấm nâu, chấm xám…)
- Thời gian: 4 tiết
Trình tự các bước thực hiện công việc (bảng 1):
1 Chuẩn bị thiết bị
vật tư
2 Nhận biết sâu hại Kính lúp, máy chiếu hình
Hộp petri đựng mẫu, panh,kẹp kính lúp,
Các mẫu, tiêu bản sâu hạicôn trùng hại chè và nhện(ở các pha: trưởng thành,sâu non, nhộng, trứng)
Nhận biết, phân biếtđược hình thái của côntrùng và nhện, triệuchứng gây hại
3 Nhận biết bệnh
hại
Kính Khay đựng mẫu,panh, kẹp kính lúp Mẫubệnh hại chè các loại
Nhận biết dược triệuchứng điển hình ở các
bộ phận bị hại trên câychè
4 Điều tra sâu,
bệnh hại chè
Vợt bắt sâu, ống nghiệm,túi nilon đựng mẫu, lọđựng sâu kéo, dao, kính lúpcầm tay, sổ ghi chép hoặcphiếu điều tra theo mẫu
Xác định đúng phươngpháp điều tra và chọnđiểm
Điều tra phát hiện vàxác định đúng các loàisâu hại
Thực hiện điều tra chínhxác, tỷ mỷ, khách quan,
có đầy đủ số liệu và thuthập mẫu
5 Tính toán chỉ tiêu
theo dõi
Với sâu: Mật độ sâu, mức
độ hạiVới bệnh: Tỷ lệ bệnh
Tính toán đúng các chỉ tiêu, lập bảng ghi đầy đủtrong phiếu điều tra
Trang 23Hướng dẫn chi tiết thực hiện công việc (bảng 2).
1 Chuẩn bị thiết bị vật tư Kiểm tra đủ dụng cụ, vật tư thực hành
2 Nhận biết, phân biệt sâu hại
chè
2.1 Quan sát hình thái sâu hại Quan sát bằng mắt và kính lúp hình thái các
pha phát dục (trưởng thành, sâu non, nhộng,trứng), triệu chứng gây hại của côn trùng vànhện
2.2 Mô tả, vè hình Mô tả, vẽ trưởng thành, sâu non, trứng của
côn trùng và nhện
Phân biệt sự khác nhau
giữa côn trùng, nhện (pha
trưởng thành)
Quan sát, mô tả để thấy sự khác nhau giữacôn trùng và nhện
4 Điều tra sâu, bệnh hại chè Xác định và lựa chọn điểm điều tra có tính
đại diện bao quát chung Bố trí các điểm các
ô theo đường chéo góc, băng hay hàng chophù hợp với địa thế, diện tích điều tra 4.1 Điều tra sâu bệnh thành
phần
Chọn nương, đồi chè, giuống chè điều tra Chọn điểm điều tra đặc trưng cho giống, điạhình., điều tra 5 điểm theo đường chéo gócChọn cây, bộ phận (búp, lá) điều tra
Quan sát từ xa cách điểm điều tra 1-2 m,đếm, ghi chép các lọai sâu, số lượng sâu,tuổi sâu phổ biến, đếm số lá bệnh và tổng số
lá điều tra của 5 cành/ cây ghi cấp bệnh phổbiến
Những cành, thân nghi có sâu thì chẻ ra tìmsâu
Tránh bỏ xót các loại sâu nhỏ, có mật độthấp
Dùng vợt để điều tra, mỗi ruộng vợt 10 vợt Những mẫu sâu, bệnh chưa xác dịnh đượccần giữ nguyên, thu thập về tiếp tục theodõi
4.2 Tính toán số liệu: Với sâu: Mật độ sâu , tỷ lệ tuổi sâu
Với bệnh: Tỷ lệ bệnh , cấp bệnh phổ biến
Trang 24Kết quả phân biệt triệu chứng do sâu bệnh hại chè.
Tên sâu,
bệnh
Bộ phận bị bệnh
Đặc điểm vết bệnh Hình dạng Độ lớn
(to, nhỏ) Màu sắc
Viền quầng vàng
Kết quả điều tra thành phần sâu, bệnh hại chè
STT sâu bệnh hại Tên Bộ phận, cách hại Giai đoạn phát dục Mức độ hại
5 Kỹ thuật phun thuốc bệnh hại chè 2
Trang 25B Câu hỏi và bài tập thực hành
1 Câu hỏi trắc nghiệm, tự luận:
1.1 Khoang tròn phương án đúng nhất các đối tượng gây hại chè là sâu hại
a rầy xanh b bọ xít muỗi c sâu chùm d nhện e tất cả các đốitượng trên
1.2 Khoang tròn phương án đúng về nguyên tắc sử dụng thuốc trên đồng ruộng:
a đúng thuốc b đúng nồng độ, liều lượng
Trang 26Bài 2: Phòng trừ sâu hại chè
Giới thiệu:
Bài học này sẽ giới thiệu về tình hình sâu hại chè, tình hình sử dụngthuốc BVTV cho chè, nguyên tắc sử dụng thuốc BVTV cho chè, biện phápphòng trừ sâu hại chè
Đây là nội dung có tính then chốt trong nghề trồng chè
Mục tiêu:
Học xong bài này học viên có khả năng:
- Trình bày được đặc điểm hình thái, tập tính sinh sống và triệu chứng, táchại của một số loại sâu hại chủ yếu trên cây chè
- Trình bày được phương pháp điều tra sâu hại chè chủ yếu
- Phòng, trừ được sâu hại chè kịp thời, đúng kỹ thuật
- Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật đúng nguyên tắc sử dụng thuốc trên đồngruộng, đảm bảo chè sạch an toàn, vệ sinh, tiết kiệm, chè đạt được tiêu chuẩnVietGap đã quy định
- Rèn luyện tính cẩn thận tỷ mỉ trong công việc
A Nội dung:
1 Khái quát về tình hình sâu hại chè
Chè là cây trồng lâu năm, nên nguồn sâu hại luôn tồn tại, tích lũy trênnương chè rất lớn, đồng thời thành phần sâu hại rất phong phú, đa dạng Một sốloài sâu hại phổ biến trên chè có khả năng hình thành dịch như là rầy xanh, bọcánh tơ, nhện đỏ nâu và một số loại nhện khác, bọ xít muỗi và một số loại nhệnkhác, bọ xít muỗi Ngoài ra sâu cuốn lá, sâu chùm, sâu cuốn búp, rệp muội, sâuróm, bọ nẹt, ruồi đục lá, bọ xít, sâu kèn, mối hại v.v cũng là những loại dịchhại cần chú ý
2 Một số sâu hại chè chủ yếu
2.1 Rầy xanh
2.1.1 Triệu chứng , tác hại:
- Rầy non và rầy trưởng thành dùng
vòi, hút nhựa búp non theo đường gân
của lá non gây nên những nốt chấm
đỏ như kim châm làm cho những
mầm lá non cong keo lại và khô đi Lá
bị vàng, khô nóng sẽ bị khô gây “cháy
rầy”, cằn cỗi, lá bị hại nhẹ có màu
hồng tím, ở vụ Xuân khi búp chè có
màu vàng tím hồng, là lúc này rầy non
đang phát triển nhiều Khi bị hại nặng
đọt non bị cong, gặp thời tiết khô
nóng các lá non bị hại khô dần từ đầu,
mép lá trở vào và có thể khô tới 1/2
diện tích lá
- Trên những nương chè mới trồng 4 –
5 tháng rầy làm khô lá, cằn cỗĩ và
H 1 – 04: Triệu chứng gây hại
Trang 27chậm lớn, thậm chí còn bị chết.
2.1.2.Đặc điểm hình thái, sinh sống
gây hại:
+ Đặc điểm hình thái:
Trưởng thành: thân dài từ 2,5 - 4
mm, màu xanh lá mạ, đầu hình tam
giác, chính giữa đỉnh đầu có đường
vân trắng, hai cánh trước màu xanh
trong suốt xếp úp hình mái nhà
H 1a - 04: Trưởng thành Trứng: có hình dạng hơi cong hình
quả chuối dài khoảng 0,8 mm, mới đẻ
màu trắng sữa, sắp nở có màu lục
nhạt
H 1b - 04: Trứng
Rầy non: chưa có cánh mà mới chỉ
có mầm cánh, chuyển sang màu xanh
nhạt và trong quá trình lớn lên mầm
cánh của rấy lớn dần theo tuổi.
H 1c - 04: Rầy non
+ Đặc điểm sinh sống gây hại:
- Rầy thích ánh sáng đèn mờ, ánh sáng tán xạ Trời nắng to rầy nằm ở mặtdưới lá, phá hại cả ngày và đêm Rầy non có đặc tính bò ngang
- Rầy thường đẻ trứng rải rác từng quả một ở các mô mềm của búp chènhưng tập trung ở các đốt nối
Rầy trưởng thành cái đẻ trung bình 30 trứng, tối da 150 trứng
Trang 28Thời gian trứng từ đẻ đến nở ra rầy non: 5 - 10 ngày, rầy non có 5 tuổi, 4 lần lộtxác, rầy non sống: 7-16 ngày (tùy thời tiết lạnh hay ấm), trưởng thành sống 14-
21 ngày
- Vòng đời: 16 -17 ngày trong mùa xuân
14,5 - 15,5 ngày trong mùa hè
34 ngày trong mùa đông
- Trong một năm ở Miền bắc trên nương chè có thể có đến 10 thế hệ rầyxanh sống nối tiếp nhau gây hại cây chè và cây kí chủ khác, trong đó có 2 caođiểm mật độ cao gây hại nhiều trên cây chè trong năm là tháng 3-5, tháng 9-11.Ở Bảo lộc Lâm đồng rầy xanh gây hại trong mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 8
2.1.3 Phương pháp điều tra rầy xanh:
- Điều tra theo phương pháp 5 điểm chéo góc
- Dùng khay có dầu: 20x 20x 5cm, đặt khay nghiêng một góc 450 dưới tánchè và gõ mạnh vào cây chè 3 lần hay vỗ nhẹ vào tán cây chè đếm số rầy cácloại trên khay
- Chỉ tiêu điều tra, theo dõi con/khay
2.1.4 Biện pháp phòng trừ rầy xanh.
Thực hiện phòng trừ rầy xanh hại chè bằng biện pháp phòng trừ tổng hợpnhư sau:
- Trồng và chăm sóc cây chè khoẻ để chịu được rầy
Trong quá trình canh tác cần áp dụng các biện pháp đúng kỹ thuật chămsóc cây chè để cây chè khoẻ mạnh như tủ gốc giữ ẩm, bón phân hữu cơ và bóncân đối các loại phân khoáng; diệt cỏ dại và loại bỏ các cây ký chủ phụ của rầytrong và xung quanh nương chè; thu hái kịp thời, tạo hình đốn đúng kỹ thuật
- Hái thường xuyên (hái san trật) khi búp chè đạt tiêu chuẩn sẽ làm giảm đicác vị trí phù hợp cho rầy đẻ trứng và các búp chè hái sẽ mang nhiều trứng rầychưa kịp nở từ nương chè Bằng cách làm thường xuyên như vậy sẽ loại bỏtrứng rầy và mật độ rầy xanh gây hại trên nương sẽ giảm đi đáng kể
- Trồng các cây che bóng cho nương chè sẽ làm tăng độ ẩm cho gốc chè,cung cấp nơi cư trú cho các loại thiên địch sẽ góp phần làm giảm tác hại củarầy xanh trên nương chè
- Bảo vệ các loài thiên địch trên nương chè bằng cách sử dụng ít thuốc bảo
vệ thực vật và chọn lọc các loại thuốc bảo vệ thực vật ít độc hại với ký sinhthiên địch
- Người trồng chè phải thường xuyên kiểm tra nương chè để phát hiện,đánh giá để có các quyết định kịp thời Hàng năm có hai giai đoạn thời tiết vàcây trồng phù hợp cho rầy xanh phát triển là tháng 3 - 5 và tháng 9 -12 cần chú ý
- Biện pháp hạn chế mật độ rầy xanh hại chè trên nương chè
Trang 29Căn cứ vào việc kiểm tra mật độ rầy xanh trên nương chè và biến độngmật độ rầy trong vài tuần qua.
Căn cứ vào tuổi và giai đoạn sinh trưởng của cây chè
Căn cứ vào số lượng thiên địch chúng ta tìm thấy
Dựa vào dự báo thời tiết
Trên các căn cứ đó đưa ra quyết định và giải pháp quản lý rầy xanh saocho có lợi nhất, tránh dùng thuốc trừ sâu khi chưa thật cần thiết
Khi thật cần thiết phải sử dụng thuốc trừ sâu để phun trừ rầy xanh, nênchọn các loại thuốc phổ tác động hẹp, thời gian cách ly ngắn, ít gây độc hại chocác loại thiên địch hoặc dùng thuốc trừ sâu thảo mộc
Chỉ phun thuốc hoá học trừ rầy xanh hại chè khi điều tra thấy mật độ rầyxanh vượt quá ngưỡng: 5con/ khay
5 nhiều hơn sâu trưởng thành
Sâu non chưa có cánh phát triển đầy đủ ít di chuyển, gây tác hại nặng trêntừng bụi chè và vùng nhỏ
Búp chè bị châm nhiều lá, bị quăn queo đen thui không hái được và cònảnh hưởng đến lứa hái sau Chè con chưa đốn bị hại nặng không lớn được Vùngchè bị bọ xít muỗi hại nặng, lá màu đen thường có bệnh sùi cành
Mùa hè thu số lượng vết châm nhiều hơn mùa đông, vết châm ở lá, búpnon có kích thước lớn hơn vết châm ở lá, búp già cứng hơn
Trang 30Bọ xít muỗi thường tập trung gây hại từng bụi, từng đám chè, búp chè bịhại cong queo, cháy thui đen không thu hoạch được và làm ảnh hưởng đến năngsuất các lứa búp tiếp theo, bọ xít muỗi chích hút phần non làm cho chè bị đắnglàm chất lượng chè kém.
Sâu non có 5 tuổi:
- Sâu non 1 tuổi: Màu nâu, ánh trong, có nhiều lông, râu nâu, mắt képhung đỏ, đít cong hoạt động nhanh nhẹn