1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

GT mo dun 03 - xác định thuốc sát trùng tiêu độc

46 323 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu này được viết theo từng mô đun, môn học của chương trình đào tạo sơ cấp nghề, nghề sử dụng thuốc thú y trong chăn nuôi và được dùng làm giáo trình cho các học viên trong khóa họ

Trang 1

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN

XÁC ĐỊNH THUỐC SÁT TRÙNG,

TIÊU ĐỘC

MÃ SỐ : MĐ 03 NGHỀ: SỬ DỤNG THUỐC THÚ Y

Trình độ: Sơ cấp nghề

HÀ NỘI - 2011

Trang 2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể đƣợc phép dùng nguyên bản hoặc trích dẫn dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

Mã tài liệu: MĐ 03

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Để đáp ứng nhu cầu phát triển ngành chăn nuôi theo hướng công nghiệp của nước ta trong thời gian tới Những người tham gia vào hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm cần được đào tạo để họ có những kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề cần thiết Trường đại học Nông Lâm Bắc Giang được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao nhiệm vụ xây dựng chương trình đào tạo sơ cấp nghề, nghề

“Sử dụng thuốc thú y trong chăn nuôi”

Chương trình được xây dựng dựa trên cơ sở phân tích nghề theo phương pháp DACUM và cấu trúc mô đun Kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề được tích hợp vào mô đun Kết cấu của chương trình gồm nhiều mô đun và môn học, mỗi mô đun gồm nhiều công việc và bước công việc tích hợp liên quan chặt chẽ với nhau nhằm hướng tới hình thành năng lực thực hiện của người học Vì vậy những kiến thức lý thuyết được chọn lọc và tích hợp vào công việc, mỗi công việc được trình bày dưới dạng một bài học

Đây là chương trình chủ yếu dùng cho đào tạo sơ cấp nghề, đối tượng học là những người có nhu cầu đào tạo nhưng không có điều kiện đến các cơ sở đào tạo chính quy để học tập ở cấp học cao, thời gian tập trung dài hạn, họ có trình độ học vấn thấp Vì vậy việc đào tạo diễn ra với thời gian ngắn, tại cộng đồng, hình thức gọn nhẹ phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh của học viên

Tài liệu này được viết theo từng mô đun, môn học của chương trình đào tạo

sơ cấp nghề, nghề sử dụng thuốc thú y trong chăn nuôi và được dùng làm giáo trình cho các học viên trong khóa học sơ cấp nghề, các nhà quản lý và người sử dụng lao động tham khảo, hoàn chỉnh để trở thành giáo trình chính thức trong hệ thống dạy nghề

Việc xây dựng một chương trình đào tạo sơ cấp nghề DACUM dùng cho đào tạo nông dân ở nước ta nói chung còn mới mẻ Vì vậy chương trình còn nhiều hạn chế và thiếu sót, tập thể các tác giả mong muốn sự đóng góp của các bạn đồng nghiệp để chương trình được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Tham gia biên soạn

PGS – TS Nguyễn Hữu Nam – Chủ biên

TS Nguyễn Trọng Kim

Ths.Nguyễn Xuân Hùng

Trang 4

MỤC LỤC

ĐỀ MỤC TRANG

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN 1

LỜI NÓI ĐẦU 2

MỤC LỤC 3

Giới thiệu mô đun 6

Bài mở đầu 6

Giới thiệu quy trình 7

Bài 1: Sử dụng cồn iốt 9

A Nội dung: 9

1.Nhận dạng thuốc 9

Cồn Iốt 9

2 Ứng dụng 10

3 Sử dụng 10

4 Bảo quản 10

B Câu hỏi và bài tập thực hành: 10

C Ghi nhớ: 12

Bài 2: Sử dụng cồn trắng 12

Mục tiêu: 12

A Nội dung 12

1.Nhận dạng thuốc 12

2 Ứng dụng: 13

3 Sử dụng 13

4 Bảo quản 13

C Ghi nhớ 15

Bài 3: Sử dụng thuốc tím 15

Mục tiêu: 15

A Nội dung: 15

1.Nhận dạng thuốc 15

2 Ứng dụng 16

3 Sử dụng 16

4 Bảo quản 16

B Câu hỏi và bài tập thực hành 17

C Ghi nhớ 18

Bài 4: Sử dụng Xanh methylen 19

A Nội dung: 19

3 Sử dụng 20

4 Bảo quản 20

B Câu hỏi và bài tập thực hành 21

C Ghi nhớ 22

Bài 5: Sử dụng vôi bột 23

Mục tiêu: 23

A Nội dung: 23

1.Nhận dạng vôi bột 23

2 Ứng dụng 23

3 Sử dụng 24

Trang 5

4 Bảo quản 24

B Câu hỏi và bài tập thực hành : 24

C Ghi nhớ: 25

Bài 6: Sử dụng Cloramin B 26

Mục tiêu: 26

A Nội dung: 26

1.Nhận dạng Cloramin B 26

2 Ứng dụng 26

3 Sử dụng 28

4 Bảo quản thuốc 28

B Câu hỏi và bài tập thực hành 28

C Ghi nhớ: 29

Bài 7: Sử dụng formol 30

A Nội dung 30

1.Nhận dạng formol 30

2 Ứng dụng 31

3 Sử dụng 31

4 Bảo quản 32

B Câu hỏi và bài tập thực hành 32

C Ghi nhớ 33

Bài 8: Sử dụng Biosept 34

Mục tiêu: 34

A Nội dung: 34

1.Nhận dạng Biosept 34

2 Ứng dụng 35

4 Bảo quản 35

C Ghi nhớ 36

Bài 9: Sử dụng BKA 37

Mục tiêu: 37

Học xong bài này người học có khả năng 37

A Nội dung: 37

1.Nhận dạng BKA 37

2 Ứng dụng 38

3 Sử dụng 38

4 Bảo quản 39

B Câu hỏi và bài tập thực hành 39

C Ghi nhớ 40

HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN 41

I Vị trí, tính chất của mô đun 41

II Mục tiêu 41

III Nội dung chính của mô đun 41

IV Hướng dẫn thực hiện bài thực hành 43

V Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập 44

Bảng đánh giá kết quả học tập các bài của mô đun 44

VI Tài liệu tham khảo 44

DANH SÁCH BAN CHỦ NHIỆM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH, BIÊN SOẠN GIÁO TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP 46

DANH SÁCH HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU 46

Trang 6

MÔ ĐUN: XÁC ĐỊNH THUỐC SÁT TRÙNG, TIÊU ĐỘC

Mã mô đun: MĐ 03 Giới thiệu mô đun

Xác định thuốc sát trùng, tiêu độc nhằm trang bị cho người học những kiến

thức cơ bản về một số thuốc sát trùng, tiêu độc thông thường dùng trong chăn nuôi hiện nay Đây là những loại thuốc độc hại đối với mọi vi sinh vật gây bệnh nhưng trong quá trình sử dụng không ảnh hưởng tới sức khỏe con người và vật nuôi Đăc biệt là hiện nay khi mà có một số bệnh xẩy ra đã phát thành dịch như bệnh Lở mồm, long móng; bệnh cúm gà H5N1, bệnh tai xanh, bệnh liên cầu khuẩn

ở lợn có nguy cơ lây nhiễm cho người, thì việc tẩy uế chuồng trại, vệ sinh môi trường chăn nuôi, tiêu độc vật bệnh lại càng phải được quan tâm đúng mức Muốn thực hiện được việc đó hóa chất sử dụng không thể thiếu được là thuốc sát trùng , tiêu độc

Do vậy mà việc trang bị cho người học về những kiến thức ở loại thuốc này

là điều cần thiết

Bài mở đầu

Nghành chăn nuôi đang phát triền mạnh mẽ, đa dạng và bằng nhiều phương thức khác nhau ( công nghiệp, bán công nghiệp, hộ nông dân ) Những năm gần đây do tác động của khoa học kỹ thuật, năng suất vật nuôi ngày càng được nâng cao Tuy nhiên trong chăn nuôi không tránh khỏi những rủi ro do bệnh tật gây nên, nhất là những bệnh truyền nhiễm, có thể gây thành dịch lớn, mầm bệnh khuyếch tán, làm cho phạm vi dịch có điều kiện lan tỏa với mức độ rộng hơn do vậy mà nhu cầu sử dụng thuốc thú y ngày càng nhiều

Trong khuôn khổ thời lượng và đặc tính của mô đun này, chúng tôi giới thiệu một cách cơ bản nhất các thuốc sát trùng, tiêu độc thú y thông thường, quan trọng nhằm giúp cho người học ( chủ yếu là nông dân), hiểu biết, nhận biết được tính chất, tác dụng, ứng dụng và cách sử dụng một số thuốc sát trùng, tiêu độc thông thường trong chăn nuôi

Nội dung chính của mô đun bao gôm:

Trang 7

9 Sử dụng BKA

Ở mô đun này chúng tôi xin giới thiệu Chương trình vệ sinh sát trùng , tiêu độc theo quy trình thực hành chăn nuôi tốt (VieetGAHP) là những nguyên tắc, trình tự, thủ tục hướng dẫn tổ chức, cá nhân sản xuất áp dụng trong chăn nuôi nhằm đảm bảo vật được nuôi dưỡng đạt yêu cầu về chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm, đảm bảo phúc lợi xã hội, sức khỏe người sản xuất và người tiêu dùng, bảo vệ môi trường và truy nguyên nguồn gốc sản phẩm

Phạm vi: Chương trình vệ sinh sát trùng, tiêu độc được áp dụng cho toàn trại,

cở sở chăn nuôi, gồm các đối tượng là gia súc, chuồng trại, dụng cụ, các thiết bị chăn nuôi, các phương tiện vận chuyển

Trách nhiệm: của người chăn nuôi hàng ngày phải thực hiện, chủ trang trại hoặc người được phân công hàng ngày phải kiểm tra

Giới thiệu quy trình

1/ Quy trình vệ sinh sát trùng:

- Phải làm sạch chất hữu cơ trước khi rửa, sát trùng

- Rửa sạch bằng nước: rửa sạch bằng nước, đối với những nơi khó như ngóc ngách thì phải dùng vòi xịt áp suất cao bằng hơi hoặc phải ngâm trước khi rửa

- Tẩy bằng xà phòng, nước vôi hoặc thuốc tẩy: dùng xà phòng, nước vôi 30% hoặc thuốc tẩy để rửa

- Sát trùng bằng thuốc sát trùng với liều lượng phù hợp

- Để khô bắt buộc không thấp hơn 12 giờ

2/ Vệ sinh sát trùng bên ngoài khu chuồng trại:

- Kiểm soát các tác nhân làm tăng độ ẩm chuồng nuôi

- Thường xuyên kiểm tra hệ thống cống thoát nước thải, hầm chứa phân và

hệ thống cung cấp nước uống

- Thay thuốc sát trùng trong hố khử trùng ở cổng ra vào mỗi ngày một lần

- Thường xuyên phát quang cỏ dại và bụi rậm xung quanh chuồng nuôi

- Định kỳ phun thuốc sát trùng bên ngoài chuồng trại, xung quanh các dãy chuồng và khu chăn nuôi, ít nhất 2 tuần 1 lần

- Phát quanh bụi rậm, không để nước đọng lâu ngày trong khu vực chăn nuôi

- Bảo dưỡng nhà xưởng và thiết bị chăn nuôi thường xuyên

3/Đối với phương tiện vận chuyển:

Trang 8

- Không cho các loại phương tiện khác ở ngoiaf tiếp xúc vơi vật nuôi

- Khu vực xuất gia súc nên bố trí cạnh đường đi, nhưng xa khu vực chuồng nuôi

- Rửa thật kỹ bên trong, bên ngoài xe và các chỗ tiếp xúc với gia súc

- Phương tiện vận chuyển phải được khử trùng trước và sau khi vận chuyển 4/ Đối với kho chứa thức ăn, máng ăn:

- Phải định kỳ vệ sinh kho chứa thức ăn

- Dọn sạch máng ăn và khu vực cho ăn trước mỗi lần cho ăn

- Dọn sạch thức ăn rơi vãi, thức ăn có trộn dược phẩm và hóa chất nông nghiệp càng sớm càng tốt

5/ Quản lý chất thải:

- Cần dọn phân, nước tiểu thường xuyên

- Hệ thống thoát nước luôn ở trong trạng thái hoạt động tốt và phải dọn rửa thường xuyên

- Nên có hệ thống biogas để xử lý chất thải, cần có hàng rào bảo vệ, cách ly khu vực chứa và xử lý chất thải

- Phải trồng cây xung quanh khu vực xử lý và thải chất thải

- Kiểm soát ruồi, muỗi, sát trùng nơi chứa chất thải

6/ Vệ sinh sát trùng bên trong chuồng trại và người chăn nuôi:

- Thay thuốc sát trùng hoặc vôi sát trùng ở hố sát trùng mỗi ngày vào buổi sáng trước khi thực hiện các công việc khác

- Làm vệ sinh các thiết bị và thùng chứa thức ăn

- Làm vệ sinh, rửa và sát trùng tất cả các dụng cụ trước và sau khi sử dụng

- Đối với người chăn nuôi ở những trang trại công nghiệp phải thay quần, áo, tắm, sát trùng và mặc quần áo bảo hộ của trại khi vào trại làm việc

- Phải mang găng tay khi tiếp xúc với gia súc ốm

- Cần rửa sạch ủng bằng nước và xà phòng

- Sử dụng xà phòng và nước tẩy rửa phù hợp

7/ Tiếp nhận và bảo quản thuốc sát trùng, tiêu độc

- Các chất sát trùng, tiêu độc phù hợp với tình hình dịch bệnh của cơ sở chăn nuôi

Trang 9

- Lựa chọn nhà sản xuất và nhà cung cấp có tên trong danh mục Thuốc thú y được phép sản xuất và lưu hành tại việt Nam

- Chỉ mua và sử dụng các sản phẩm có nguồn gốc rõ ràng

- Chất sát trùng, tiêu độc phải được bảo quản trong kho riêng biệt

- Không được phép bảo quản thức ăn lẫn với các loại thuốc sát trùng, tiêu độc

An toàn sinh học trong chăn nuôi là biện pháp kỹ thuật nhằm ngăn ngừa và hạn chế sự lây nhiễm của các tác nhân sinh học xuất hiện tự nhiên hoặc do con người tạo ra gây hại đến con người, gia súc và hệ sinh thái

Bài 1: Sử dụng cồn iốt

Mục tiêu:

Học xong bài này người học có khả năng:

- Mô tả được những nội dung về sử dụng cồn iốt trong chăn nuôi

- Sử dụng được cồn iốt dùng trong chăn nuôi đúng kỹ thuật

A Nội dung:

1.Nhận dạng thuốc

1.1 Nhận biết chung: Cồn i ốt là dung dịch thuốc sát trùng dùng nhiều trong thú y

để sát trùng vết thương, vết mổ và điều trị bệnh viêm tử cung, viêm vú ở nồng độ Dung dịch được pha i ốt trong cồn 900

ở nồng độ khác nhau từ 0,1% đến 10% tùy theo mục đích sử dụng

Cồn Iốt

Trang 10

1.2 Nhận biết tính chất : Màu nâu xám, không kết tủa, dễ bay hơi ở điều kiện thường, là một trong những chất sát trùng tốt nhất

1.3 Nhận biết tác dụng: Phá hủy men hoặc những chất cần thiết để sinh trưởng của tế bào vi khuẩn, virus, từ đó làm vi khuẩn, virus bị chết Ngoài ra cồn iôt có khả năng diệt nấm, có hoạt tính trên trứng và ấu trùng của các ký sinh trùng Tại chỗ sát trùng, cồn i ốt có tác dụng gây xung huyết, diệt các chất hữu cơ bề mặt, kể

cả các tế bào chết bề mặt Song nó có tác dụng tái tạo rất nhanh các mô tại chỗ sát trùng, nhất là mô biểu bì

2 Ứng dụng

2.1 Sát trùng trong ngoại khoa: Nơi tiêm, nơi phẫu thuật, các vết thương bị nhiễm trùng, các vết loét, mụn, nhọt, băng rốn cho gia súc non, diệt các tổ chức nấm da, hắc lào

2.2 Điều trị bệnh gia súc: Viêm tử cung, âm đạo

3 Sử dụng

3.1 Chà xát thuốc lên da gia súc: Dùng cồn Iod 5%

3.2 Thụt rửa bộ phận bị bệnh: Dùng Lugol 1% để thụt, rửa trong trường hợp viêm

tử cung, âm đạo

4 Bảo quản

4.1 Xác định điều kiện bảo quản

Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh

nắng mặt trời, tránh nguồn nhiệt, nơi

ẩm ướt và hóa chất độc hại

4.2 Thực hiện việc bảo quản

- Kiểm tra lọ đựng thuốc để phát hiện

dập, vỡ ảnh hưởng tới thuốc

- Kiểm tra nhãn mắc, hạn dùng, tính

chất, màu sắc của thuốc để xác định

tiêu chuẩn kỹ thuật trước khi bảo quản

- Thao tác nhẹ nhàng xếp thuốc vào

tủ thuốc, tránh đổ vỡ, tránh va chạm

mạnh,

- Kiểm tra thường xuyên để phát hiện

và xử lý sai sót Bảo quản cồn I ốt trong tủ thuốc

B Câu hỏi và bài tập thực hành:

* Câu hỏi

Trang 11

1/ Nêu những đặc tính cơ bản của cồn i ốt

2/ Cho biết ứng dụng và cách sử dụng cồn i ốt trong nghành chăn nuôi thú y

3/ Để đảm bảo hiệu lực của thuốc, cần bảo quản cồn i ốt trong điều kiện như thế nào?

Giáo viên hướng dẫn ban đầu về các nội dung sau:

1/ Cách nhận dạng thuốc: màu sắc, nhãn mác, tình trạng bao gói, tên sản phẩm, tên

và địa chỉ nhà sản xuất, nhà cung cấp, số lô, thời hạn sử dụng Nhãn mác còn nguyên vẹn,, số lô, ngày sản xuất phải rõ ràng, phải còn hạn sử dụng

2/ Úng dụng của thuốc: giáo viên hệ thống lại những kiến thức đã được học ở giờ

lý thuyết và kết hợp với gia súc, vật tư dụng cu chuyên môn hiện có để chỉ bảo, hướng dẫn cụ thể cho học viên

3/ Sử dụng thuốc: Sau khi cố định gia súc trên bàn mổ xong, giáo viên hướng dẫn chi tiết về cách sử dụng cồn i ốt một trong những trường hợp cụ thể, thí dụ như sát trùng vị trí để hoạn lợn cái:

Trang 12

Sau khi giáo viên hướng dẫn chi tiết, cụ thể các nội dung trên, lớp chia theo nhóm ( 1 con lợn/10 người/ nhóm) để thực hiện, giáo viên quan sát, chỉ bảo những lỗi thường gặp của học viên và cuối buổi học tổng kết, nhận xét ưu, nhược điểm, hướng khắc phục

C Ghi nhớ:

- Cồn i ốt có tính chất ôxy hóa mạnh, bào mòn, làm hoen gỉ kim loại, do vậy

không nên dùng cồn i ốt để sát trùng dụng cụ mổ xẻ

- Nên đụng vào lọ màu, tránh ánh sáng

- Để tầm cao đảm bảo an toàn cho trẻ em

Bài 2: Sử dụng cồn trắng

Mục tiêu:

Học xong bài này người học có khả năng

- Mô tả được việc nhận dạng, ứng dụng, sử dụng và bảo quản cồn trắng

- Sử dụng được cồn trắng dùng trong chăn nuôi đúng kỹ thuật

A Nội dung

1.Nhận dạng thuốc

1.1 Nhận biết chung: Màu trắng, trong, hòa tan trong nước, dễ bay hơi ở điều kiện thường

1.2 Nhận biết tính chất: Làm biến tính các protein của vi khuẩn

1.3 Nhận biết tác dụng : Phá hủy men hoặc những chất cần thiết để sinh trưởng của tế bào vi khuẩn, từ đó làm vi khuẩn bị chết

Trang 13

2 Ứng dụng:

2.1 Sát trùng trong ngoại khoa : Nơi tiêm, nơi phẫu thuật, các vết thương bị nhiễm trùng, các vết loét, mụn, nhọt Sát trùng tay trước khi phẫu thuật Kích thích toàn thân chống cảm lạnh, tăng sức kháng

2.2 Sát trùng dụng thú y : Các loại dụng cụ như panh, dao, kéo, kim dùng để phẫu thuật gia súc

3 Sử dụng

3.1 Chà xát thuốc lên da, vết thương : Thường dùng cồn 70

3.2 Ngâm sát trùng dụng cụ thú y : Thường dùng cồn 70, ngâm dụng cụ trong chậu thủy tinh

4 Bảo quản

4.1 Xác định điều kiện bảo quản

Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng mặt trời, tránh nguồn nhiệt, nơi ẩm ướt

và hóa chất độc hại

Cồn trắng và cồn iốt

4.2 Thực hiện việc bảo quản

- Kiểm tra lọ đựng cồn để phát hiện dập, vỡ ảnh hưởng tới thuốc

- Kiểm tra nhãn mắc, hạn dùng, tính chất, màu sắc của cồn để xác định tiêu chuẩn kỹ thuật trước khi bảo quản

Trang 14

- Thao tác nhẹ nhàng khi vận chuyển và xếp thuốc vào tủ thuốc, tránh đổ vỡ, tránh va chạm mạnh,

- Kiểm tra thường xuyên để phát hiện và xử lý sai sót.B Câu hỏi và bài tập thực hành

* Câu hỏi

1/ Nêu những đặc tính cơ bản của cồn trắng

2/ Cho biết ứng dụng và cách sử dụng cồn trắng trong nghành chăn nuôi thú y

3/ Để đảm bảo hiệu lực của thuốc, cần bảo quản cồn trắng trong điều kiện như thế nào?

* Bài tập thực hành: Nhận dạng, ứng dụng, sử dụng và bảo quản cồn trắng

Để đảm bảo nội dung trên trước khi thực hiện bài thực hành này, giáo viên cần chuẩn bị một số vật tư sau:

1/ Lợn đực khoảng 7-10 kg: 04 con, (1 con dùng để giáo viên hướng dẫn, 3 con chia cho 3 nhóm để thực hành) Có thể sử dụng một đàn lợn con theo mẹ của học viên (nếu có)

2/ Dụng cụ thú y (dao, kéo, panh, bông thấm nước )

Giáo viên hướng dẫn ban đầu về các nội dung sau:

1/ Cách nhận dạng thuốc: màu sắc, nhãn mác, tình trạng bao gói, tên sản phẩm, tên

và địa chỉ nhà sản xuất, nhà cung cấp, số lô, thời hạn sử dụng Nhãn mác còn nguyên vẹn,, số lô, ngày sản xuất phải rõ ràng, phải còn hạn sử dụng

2/ Úng dụng của thuốc: giáo viên hệ thống lại những kiến thức đã được học ở giờ

lý thuyết và kết hợp với gia súc, vật tư dụng cu chuyên môn hiện có để chỉ bảo, hướng dẫn cụ thể cho học viên

3/ Sử dụng thuốc: Sau khi xác định vị trí cần cố định gia súc xong, giáo viên hướng dẫn chi tiết về cách sử dụng cồn trắng một trong những trường hợp cụ thể, thí dụ như sát trùng vị trí để thiến lợn đực:

- Dùng bông thấm nước lấy cồn

- Sát trùng vị trí cần mổ (theo hình xoắn ốc, từ trong ra ngoài)

Trang 15

- Tiến hành mổ

4/ Bảo quản: sau khi hướng dẫn về sử dụng cồn trắng, giáo viên nhắc nhở lại cho học viên biết cách bảo quản thuốc trong điều kiện cụ thể tại cơ sở thực tập và bảo quản lâu dài trong tủ thuốc thú y của cơ sở

C Ghi nhớ

- Cồn dễ bốc hơi nên sau khi lấy thuốc xong, cần phải đậy nút ngay

- Có thể đựng vào lọ thủy tinh hoặc lọ nhựa, tránh ánh sáng

- Để tầm cao đảm bảo an toàn cho trẻ em

Bài 3: Sử dụng thuốc tím

Mục tiêu:

Học xong bài này người học có khả năng

- Mô tả được việc nhận dạng, ứng dụng, sử dụng và bảo quản thuốc tím

- Sử dụng được thuốc tím trong chăn nuôi đúng kỹ thuật

A Nội dung:

1.Nhận dạng thuốc

1.1 Nhận biết chung: Dạng kết tinh lăng trụ có ánh kim loại, màu đen lục, dễ tan trong nước

1.2 Nhận biết tính chất: Có tính ăn da, làm han gỉ kim loại, làm thủng vải

1.3 Nhận biết tác dụng: Là loại thuốc sát trùng ôxy hóa mạnh, trong sự tiếp xúc với các chất hữu cơ, thuốc tím

các chất hữu cơ (máu, mủ ) làm

mất mùi hôi thối và se da Dung

dịch đậm đặc có thể gây cháy các

tổ chức hữu cơ bề mặt, gây đau ,

đồng thời tác dụng cầm máu

Thuốc tím ở dạng tinh thể

Trang 16

2 Ứng dụng

2.1 Điều trị vết thương trong

ngoại khoa: Ổ apce, vết thương

bị nhiễm trùng hôi thối, lở loét,

- Hun khói xông hơi với

formol để diệt nấm mốc trong

máy ấp gà

Dung dịch thuốc tím 0,1%

3 Sử dụng

3.1 Rửa vết mổ, vết thương: Dùng

dung dịch thuốc tím 1% rửa vết

thương tích mủ, hoại tử hôi thối

trước khi xử lý, cắt bỏ tổ

chức Khử nọc độc của rắn bằng

cách tiêm dung dịch 1% xung

quanh vết rắn cắn và tiêm vào tĩnh

mạch ( ở ngựa với liều 500ml)

3.2 Thụt rửa bộ phận bị bệnh:

Dùng dung dịch thuốc tím 1% để

thụt rửa tử cung, âm đạo trong

trường hợp bị viêm nhiễm hoặc

bảo lưu thai

Pha dung dịch thuốc tím 0,1 %

Trang 17

4.1 Xác định điều kiện bảo quản

Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh

nắng mặt trời, tránh nguồn nhiệt, nơi

ẩm ướt và hóa chất độc hại

4.2 Thực hiện việc bảo quản

- Kiểm tra lọ, túi giấy bạc, nilon

chứa đựng thuốc để phát hiện dập,

vỡ, rách Thuốc tím được đựng trong thùng thiếc

ảnh hưởng tới thuốc

- Kiểm tra nhãn mắc, hạn dùng, tính chất, màu sắc của thuốc để xác định tiêu chuẩn kỹ thuật trước khi bảo quản

- Thao tác nhẹ nhàng xếp thuốc vào tủ thuốc, tránh đổ vỡ, tránh va chạm mạnh,

- Kiểm tra thường xuyên để phát hiện và xử lý sai sót

B Câu hỏi và bài tập thực hành

* Câu hỏi

1/ Nêu những đặc tính cơ bản của thuốc tím

2/ Cho biết ứng dụng và cách sử dụng thuốc tím trong nghành chăn nuôi thú y 3/ Để đảm bảo hiệu lực của thuốc, cần bảo quản thuốc tím trong điều kiện như thế nào?

* Bài tập thực hành

Nhận dạng, ứng dụng, sử dụng và bảo quản thuốc tím

Để đảm bảo nội dung trên trước khi thực hiện bài thực hành này, giáo viên cần chuẩn bị một số vật tư sau:

1/ Bò hoặc trâu bị viêm tử cung hoặc bị sát nhau, có thể là trâu, bò của học viên (nếu đang bị một trong 2 bệnh trên)

2/ Dụng cụ thú y (bốc để thụt, rửa, bông thấm nước )

3/ Pha dung dịch thuốc tím 1%:

4/ Gióng cố định gia súc

Trang 18

5/ Khăn mặt

6/ Xô, chậu đựng nước

7/ Xà phòng

8/ Cân tiểu ly

Giáo viên hướng dẫn ban đầu về các nội dung sau:

1/ Cách nhận dạng thuốc: màu sắc, nhãn mác, tình trạng bao gói, tên sản phẩm, tên

và địa chỉ nhà sản xuất, nhà cung cấp, số lô, thời hạn sử dụng Nhãn mác còn nguyên vẹn,, số lô, ngày sản xuất phải rõ ràng, phải còn hạn sử dụng

2/ Ứng dụng của thuốc: giáo viên hệ thống lại những kiến thức đã được học ở giờ

lý thuyết và kết hợp với gia súc, vật tư dụng cụ chuyên môn hiện có để chỉ bảo, hướng dẫn cụ thể cho học viên

3/ Sử dụng thuốc: Sau khi cố định gia súc xong, giáo viên hướng dẫn chi tiết về cách sử dụng dung dịch thuốc tím 1% một trong những trường hợp cụ thể, mà trong bài thực hành này là thụt, rửa tử cung, âm đạo cho trâu hoặc bò, trình tự các bước như sau:

- Cố định gia súc

- Pha thuốc tím để được dung dịch 1%:

+Điều chỉnh cân tiểu ly (Roberval) thăng bằng

+ Cân 0,2 g thuốc tím

+ Cho vào chậu hoặc xô đã đựng sẵn 2 lít nước sôi để nguội

+ Dùng đũa khuấy đều cho thuốc tan

Như vậy ta đã được dung dịch thuốc tím 1%

- Tiến hành thụt, rửa

4/ Bảo quản: sau khi hướng dẫn về sử dụng thuốc tím, giáo viên nhắc nhở lại cho học viên biết cách bảo quản thuốc trong điều kiện cụ thể tại cơ sở thực tập và bảo quản lâu dài trong tủ thuốc thú y của cơ sở

Trang 19

Cân tiểu ly (Cân Roberval)

C Ghi nhớ

- Thuốc dễ ô xy hóa, dễ ngậm nước, nên sau khi lấy thuốc xong, cần phải đậy

nút ngay

- Có thể đựng vào lọ thủy tinh hoặc lọ nhựa, tránh ánh sáng

- Để tầm cao đảm bảo an toàn cho trẻ em

- Có thể làm thủng vải, do vậy khi sử dụng chú ý không được để dây vào quần, áo

- Thuốc dễ gây nổ và tác dụng với các chất oxy hóa khác

- Hạn dùng có thể được 5 năm

- Trình bày đóng gói 50g, 100g, 500g hay 1000g

- Trong điều kiện không có cân tiểu ly để cân thuốc, muốn có dung dịch thuốc tím 1% chỉ cần pha thuốc với nước, khi hòa tan có màu như cánh sen là được

Trang 20

- Mô tả được việc nhận dạng, ứng dụng, sử dụng và bảo quản xanh methylen

- Sử dụng được xanh methylen trong chăn nuôi đúng kỹ thuật

- Có tác dụng sát trùng bên ngoài, bôi

vào vết thương nhiễm trùng

- Tách nhóm cyanua (CN) ra khỏi Hb

để chữa ngạt thở mô bào trong trường

hợp ngộ độc sắn Xanh methylen kết tinh dạng bột xanh đậm

Trang 21

2.2 Điều trị trúng độc sắn ở gia súc : Dùng dung dịch 1% tiêm tĩnh mạch chậm với liều: Trâu, bò: 350 - 750ml/con

4.1 Xác định điều kiện bảo quản

Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng mặt trời, tránh nguồn nhiệt, nơi ẩm ướt

và hóa chất độc hại

4.2 Thực hiện việc bảo quản

- Kiểm tra lọ đựng thuốc để phát hiện dập, vỡ ảnh hưởng tới thuốc

- Kiểm tra nhãn mắc, hạn dùng, tính chất, màu sắc của thuốc để xác định tiêu chuẩn kỹ thuật trước khi bảo quản

- Thao tác nhẹ nhàng xếp thuốc vào tủ thuốc, tránh đổ vỡ, tránh va chạm mạnh,

- Kiểm tra thường xuyên để phát hiện và xử lý sai sót

B Câu hỏi và bài tập thực hành

* Câu hỏi

1/ Nêu những đặc tính cơ bản của thuốc Xanh methylen

2/ Cho biết ứng dụng và cách sử dụng thuốc Xanh methylen trong nghành chăn nuôi thú y

3/ Để đảm bảo hiệu lực, cần bảo quản thuốc Xanh methylen trong điều kiện như thế nào?

* Bài tập thực hành

Trang 22

Nhận dạng, ứng dụng, sử dụng và bảo quản thuốc Xanh methylen

Để đảm bảo nội dung trên, trước khi thực hiện bài thực hành này, giáo viên cần chuẩn bị một số vật tư sau:

1/ Bò, trâu hoặc lợn bị đang bị bệnh lở mồm, lonh móng, có thể là trâu, bò hoặc lợn của gia đình học viên (nếu đang bị bệnh trên hoặc bị vết thương nhiễm trùng gây viêm loét)

8/ Cân tiểu ly

Giáo viên hướng dẫn ban đầu về các nội dung sau:

1/ Cách nhận dạng thuốc: màu sắc, nhãn mác, tình trạng bao gói, tên sản phẩm, tên

và địa chỉ nhà sản xuất, nhà cung cấp, số lô, thời hạn sử dụng Nhãn mác còn nguyên vẹn,, số lô, ngày sản xuất phải rõ ràng, phải còn hạn sử dụng

2/ Úng dụng của thuốc: giáo viên hệ thống lại những kiến thức đã được học ở giờ

lý thuyết và kết hợp với gia súc, vật tư dụng cụ chuyên môn hiện có để chỉ bảo, hướng dẫn cụ thể cho học viên

3/ Sử dụng thuốc: Sau khi cố định gia súc xong, giáo viên hướng dẫn chi tiết về cách sử dụng dung dịch thuốc tím 1% một trong những trường hợp cụ thể, mà trong bài thực hành này là bôi dung dịch thuốc xanh methylen cho trâu, bò hoặc lợn bị bệnh lở mồm, long móng, trình tự các bước như sau:

- Cố định gia súc

- Pha thuốc xanh methylen để được dung dịch 1%:

+ Điều chỉnh cân tiểu ly (Roberval) thăng bằng

+ Cân 0,5 g thuốc xanh metylen

+ Cho vào lọ đã đựng sẵn 0,5 lít nước sôi để nguội

+ Dùng đũa khuấy đều cho thuốc tan

Như vậy ta đã được dung dịch thuốc xanh methylen 1%

- Tiến hành bôi lên các mụn viêm loét ở miệng, chân của gia súc đang bị bệnh lở mồm, long móng hoặc ở những vết thương nhiễm trùng khác

Trang 23

4/ Bảo quản: sau khi hướng dẫn về sử dụng thuốc xanh methylen, giáo viên nhắc nhở lại cho học viên biết cách bảo quản thuốc trong điều kiện cụ thể tại cơ sở thực tập và bảo quản lâu dài trong tủ thuốc thú y của cơ sở

- Để tầm cao đảm bảo an toàn cho trẻ em

- Có thể làm thủng, giấy, vải, do vậy khi sử dụng chú ý không được để dây vào quần, áo

- Hạn dùng có thể được 3 năm

- Trình bày đóng gói 10g, 100g, 1000g hay thùng 25kg

- Trong điều kiện không có cân tiểu ly để cân thuốc, muốn có dung dịch thuốc xanh metylen 1% chỉ cần pha thuốc với nước, khi hòa tan có màu như mực cửu long là được

Bài 5: Sử dụng vôi bột

Mục tiêu:

Học xong bài này người học có khả năng

- Mô tả được việc nhận dạng, ứng dụng, sử dụng và bảo quản vôi bột

- Sử dụng được vôi bột dùng trong chăn nuôi đúng kỹ thuật

A Nội dung:

1.Nhận dạng vôi bột

Ngày đăng: 22/06/2015, 09:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w