1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

giáo trình quản lý dịch hại trên cây hoa ly hoa loa kèn

82 537 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 2,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình này giúp các học viên có được những kiến thức, kỹ năng cơbản về sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật dùng trong sản xuất hoa lily, hoa Loakèn, nhận biết được các loại dịch hại trê

Trang 1

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN QUẢN LÝ DỊCH HẠI TRÊN CÂY

HOA LILY, HOA LOA KÈN

MÃ SỐ: MĐ05 NGHỀ: TRỒNG HOA LILY, HOA LOA KÈN

Trình độ: sơ cấp nghề

Hà Nội, năm 2013

Trang 2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể đượcphép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

MÃ TÀI LIỆU: MĐ 05

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Những năm gần đây tình hình dạy nghề của nước ta đã có những đổimới, từ cách đào tạo theo truyền thống, hàn lâm chuyển sang đào tạo theophương pháp mới dạng Môđun, giảng dạy công việc Nhằm đáp ứng nhu cầuhọc tập, giảng dạy; nhóm biên sọan chúng tôi đã bám sát theo yêu cầu đào tạo,sản xuất, nhu cầu của người học và bản chất công việc để biên soạn tập tài liệubài giảng tích hợp làm tài liệu giảng dạy cho giáo viên và tài liệu học tập chohọc sinh trong quá trình đào tạo nghề

Tập bài giảng tích hợp và bộ phiếu phân tích công việc sẽ là cẩm nangcủa người học nghề Chúng tôi tin rằng tập bài giảng tích hợp sẽ góp phần đápứng công tác dạy nghề cho chương trình nghề Trồng hoa Lily, hoa Loa kèn

Giáo trình này giúp các học viên có được những kiến thức, kỹ năng cơbản về sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật dùng trong sản xuất hoa lily, hoa Loakèn, nhận biết được các loại dịch hại trên cây hoa lily, hoa Loa kèn từ đó đưa rađược các biện pháp phòng chống chúng một cách an toàn và hiệu quả

Mô đun này được chia làm 4 bài:

Bài 1: Quản lý dịch hại tổng hợp trên cây hoa

Bài 2: Sâu hại trên cây hoa

Bài 3: Bệnh hại trên cây hoa

Bài 4: Dịch hại khác hại trên cây hoa

Chúng tôi xin chân thành cám ơn Vụ tổ chức cán bộ - Bộ Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn, Trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông lâm Bắc

Bộ, các hộ gia đình và cơ sở sản xuất và kinh doanh hoa Lily đã tài trợ kinhphí, nhiệt tình đóng góp ý kiến để chúng tôi hoàn thành được giáo trình này Tuy nhiên, trong quá trình biên soạn mô đun quản lý dịch hại trên cây hoaLily, cây hoa Loa kèn này sẽ không tránh khỏi những khiếm khuyết Rất mongđược sự đóng góp ý kiến quý báu, của hội đồng thẩm định giáo trình, các nhàkhoa học, cán bộ kỹ thuật trong ngành và các thành viên có liên quan, về nộidung cũng như cách trình bày để giáo trình hoàn thiện hơn, góp phần vào sựnghiệp đào tạo nghề cho nông dân nói riêng và sự phát triển của nghề Trồnghoa Lily, hoa Loa kèn nói chung

Chúng tôi xin chân thành cảm ơn./.

Nhóm biên soạn

1 Trịnh Thị Nga

2 Hoàng Văn Ninh

3 Phan Thị Thu Trang

Trang 4

MỤC LỤC

ĐỀ MỤC TRANG

LỜI GIỚI THIỆU 3

MỤC LỤC 4

CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN: QUẢN LÝ DỊCH HẠI TRÊN CÂY HOA LILY HOA LOA KÈN 6

Bài 1: Quản lý dịch hại tổng hợp trên cây hoa 7

1 Nguyên tắc cơ bản trong quản lý dịch hại tổng hợp 7

1.1 Thăm đồng thường xuyên 7

1.2 Nông dân trở thành chuyên gia đồng ruộng 8

1.3 Phòng trừ dịch hại: 10

1.4 Trồng và chăm sóc cây khoẻ 14

1.5 Bảo vệ thiên địch 15

2 Nội dung biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp 15

2.1 Biện pháp canh tác kỹ thuật 15

2.2 Biện pháp đấu tranh sinh học (Biological control) 17

2.3 Biện pháp sử dụng giống chống chịu 19

2.4 Biện pháp hoá học 20

2.5 Biện pháp vật lý cơ giới 22

Bài 2: Sâu hại trên cây hoa Lily, hoa Loa kèn 24

1 Sâu xám 24

1.1 Mức độ và triệu chứng gây hại 24

1.2 Quy luật phát sinh, phát triển và gây hại 25

1.3 Biện pháp phòng chống 27

2 Sâu xanh 27

2.2 Quy luật phát sinh, phát triển và gây hại 29

2.3 Biện pháp quản lý 30

3 Sâu khoang 31

3.1 Mức độ và triệu chứng gây hại 31

3.2 Quy luật phát sinh, phát triển và gây hại 32

3.3 Biện pháp phòng chống 34

4 Rệp đen 35

4.1 Mức độ và triệu chứng gây hại 35

4.2 Quy luật phát sinh, phát triển và gây hại 37

4.3 Biện pháp phòng chống 38

5 Rệp bông 39

5.1 Mức độ và triệu chứng gây hại 39

5.2 Biện pháp quản lý 39

6 Sâu đục rễ, củ 39

6.1 Mức độ và triệu chứng gây hại 39

6.2 Quy luật phát sinh, phát triển và gây hại 40

6.3 Biện pháp phòng chống 41

Bài 3: Bệnh hại trên cây hoa Lily, hoa Loa kèn 45

Trang 5

1 Bệnh mốc tro hại hoa Lily, hoa loa kèn 45

1.1 Triệu chứng gây hại 45

1.2 Quy luật phát sinh, phát triển và gây hại 46

1.3 Biện pháp quản lý: 48

2 Bệnh thối gốc rễ hoa lily, hoa Loa kèn 49

2.1 Triệu chứng gây hại 49

2.2 Quy luật phát sinh, phát triển và gây hại 50

2.3 Biện pháp quản lý: 52

3 Bệnh đốm vòng hoa loa kèn 53

3.1 Triệu chứng gây hại 53

3.2 Đặc điểm phát sinh phát triển: 53

3.3 Biện pháp quản lý: 54

4 Bệnh phấn trắng 54

4.1.Triệu chứng bệnh 54

4.2 Quy luật phát sinh, phát triển và gây hại 55

4.3 Biện pháp quản lý 55

5 Bệnh thối hạch đen hoa loa kèn Lily, hoa Loa kèn 55

5.1 Triệu chứng bệnh 55

5.2 Quy luật phát sinh phát triển bệnh 57

5.3 Biện pháp quản lý 57

6 Bệnh héo rũ vi khuẩn 58

6.1 Nguyên nhân và triệu chứng gây hại 58

6.2 Quy luật phát sinh, phát triển và gây hại 59

6.3 Biện pháp quản lý 59

7 Bệnh cháy lá sinh lý 60

7.1 Triệu chứng 60

7.2 Nguyên nhân 61

7.3 Biện pháp phòng chống 62

8 Hiện tượng rụng nụ và thui hoa 63

Bài 4: Các loại dịch hại khác trên cây hoa Lily, hoa Loa kèn 67

1 Quản lý chuột hại 67

1.1 Tác hại 67

1.2 Phân biệt giới tính của chuột đồng 67

1.3 Biện pháp quản lý 70

2 Quản lý ốc sên 73

2.1 Tác hại 73

2.2 Đặc tính sinh học 73

2.3 Biện pháp quản lý 73

3 Quản lý cỏ dại 74

3.1 Tác hại của cỏ dại 74

3.2 Đặc điểm sinh học của cỏ dại 74

3.3 Biện pháp quản lý cỏ dại 75

HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN 78

Trang 6

CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN:

QUẢN LÝ DỊCH HẠI TRÊN CÂY HOA LILY HOA LOA KÈN

Mã mô đun: MĐ 05 Giới thiệu mô đun

- Mô đun 05: “Quản lý dịch hại trên cây hoa Loa kèn” có thời gian học tập

là 92 giờ, trong đó có 16 giờ lý thuyết, 66 giờ thực hành và 10 giờ kiểm tra

- Mô đun này trang bị cho người học các kiến thức và kỹ năng nghề đểthực hiện các công việc: nhận biết đặc điểm gây hại của một số loại sâu bệnhhại chính trên cây hoa Lily, hoa Loa kèn Thực hiện các biện pháp phòng trừsâu bệnh hại theo hướng tổng hợp đảm bảo nâng cao năng suất, phẩm chất hoa

và an toàn cho môi trường sinh thái

- Dùng phương pháp trắc nghiệm khách quan để đánh giá lý thuyết vàkiểm tra kỹ năng nghề thông qua bài thực hành, giáo viên đánh giá qua quan sát

và theo dõi thao tác, thái độ thực hiện và kết quả thực hành của học viên

Trang 7

Bài 1: Quản lý dịch hại tổng hợp trên cây hoa

Mã bài: MĐ 05-01 Mục tiêu:

- Trình bày được các biện pháp quản lý dịch hại;

- Vận dụng được các biện pháp để quản lý sâu, bệnh và dịch hại kháctrên cây hoa đạt hiệu quả;

- Có ý thức bảo vệ môi trường sinh thái

A Nội dung của bài

1 Nguyên tắc cơ bản trong quản lý dịch hại tổng hợp

1.1 Thăm đồng thường xuyên

Thăm đồng là một việc làm rất đơn giản nhưng lại có ý nghĩa rất quantrọng trong công tác phòng trừ dịch hại việc duy trì một thói quen thăm đồngthường xuyên sẽ giúp cho bà con nông dân

+ Nắm bắt được tình hình sinh trưởng phát triển của cây hoa

+ Nắm bắt được diễn biến sâu bệnh hại trên ruộng hoa,

+ Nắm bắt nhu cầu về nước, dinh dưỡng của cây hoa ở từng giai đoạn sinhtrưởng phát triển

Hình số 5.1.1 Kiểm tra ruộng hoa

Qua những quan sát và đánh giá thực tế đó người nông dân sẽ so sánh vớiruộng hoa của vụ trước và so sánh với ruộng hoa của hộ trồng hoa khác từ đó họ

sẽ tự rút ra kết luận và quyết định sự chăm sóc chính mảnh ruộng nhà mình

Trang 8

1.2 Nông dân trở thành chuyên gia đồng ruộng

Đây là nguyên lý rất quan trọng Người nông dân thực sự đã là chuyên giagiỏi vì qua quá sản xuất họ đã gắn bó với đồng ruộng của mình trong một thờigian dài nên

- Người nông dân hiểu đồng ruộng

- Hiểu thực trạng sản xuất của mình

- Sau khi được nâng cao trình độ sẽ nắm chắc được các biện pháp cầnthiết, ra được các quyết định đúng đắn phù hợp với hoàn cảnh của gia đình mình

- Cũng trên cơ sở đó mà trao đổi thông tin đối với bà con khác một cáchsát thực làm cho họ dễ tin hơn

Hình số 5.1.2 Nông dân trao đổi kinh nghiệm trồng hoa

- Thực chất, việc thừa nhận người nông dân là chuyên gia đã tạo niềm tincho người nông dân cũng như làm cho việc trao đổi thông tin và thực hiện cácsáng kiến giữa người nông dân, các nhà khoa học được tiến hành một cách bìnhđẳng và các sáng kiến của người nông dân được tôn trọng

Áp dụng IPM vào trong phòng trừ dịch hại sẽ giúp người nông dân trả lờiđược một số câu hỏi

Sâu, bệnh là gì?

Loại sâu bệnh nào là quan trọng nhất?

Tác hại của chúng đến mức nào?

Các biện pháp canh tác kỹ thuật có vai trò lớn đến đâu trong phòng trừ sâubệnh?

Trang 9

Các loại thuốc trừ dịch hại cần được sử dụng như thế nào để vừa có hiệuquả, vừa an toàn với sức khoẻ con người và thiên địch?

Nông dân hiểu biết kỹ thuật, có kỹ năng quản lý đồng ruộng sẽ tuyêntruyền cho nhiều nông dân khác

Vậy làm thế nào để nông dân trở thành chuyên gia?

+ Nông dân phải được tập huấn qua các lớp về IPM ở nhiều mức độ khácnhau Huấn luyện viên cho nông dân là những người được đào tạo từ lớp họcmang tính quốc gia, họ có kinh nghiệm và kiến thức sâu rộng, Sau đó huấnluyện viên lại hướng dẫn cho nông dân tại các lớp học ở địa phương, sau đónông dân lại huấn luyện cho nông dân (lớp này được đào tạo và kéo dài theotừng thời vụ của cây trồng)

Hình 5.1.3 Nông dân tham gia lớp học IPM

+ Nông dân phải làm thực nghiệm trên ruộng nhằm mục đích:

Đánh giá tác động của yếu tố tự nhiên đặc biệt là của khí hậu, thời tiết vàdịch hại

Đánh giá hiệu quả tác động của các biện pháp kỹ thuật tác động đếnruộng hoa của mình

Đánh giá hiệu quả của việc áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật mớitrên đồng ruộng của mình

=> Qua thực nghiệm nông dân mới học hỏi được kiến thức thực tế và rút ra kinh nghiệm cho bản thân.

+ Nông dân truyền bá kinh nghiệm cho nông dân bằng cách: Cùng làmtrên đồng ruộng, cùng trao đổi mở kiến thức với nhau thông qua các câu lạc bộ

Trang 10

Hình 5.1.4 Nông dân trao đổi kinh nghiệm trồng hoa trên đồng ruộng

1.3 Phòng trừ dịch hại:

Thông thường trong quản lý dịch hại tổng hợp trên cây hoa, người ta chỉ

tiến hành phòng trừ dịch hại khi dịch hại đã gây hại đến ngưỡng kinh tế

Ngưỡng kinh tế là mức dịch hại

Ngưỡng quản lý được xác định ở thời điểm mà sâu bệnh, dịch hại chưagây hại đến mức thiệt hại có ý nghĩa kinh tế cho cây trồng, và áp dụng biệnpháp phòng trừ vào thời điểm đó sẽ đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất hay nóicách khác đó là ngưỡng dịch hại cần phải áp dụng một hình thức quản lý cóhiệu quả để phòng trừ nếu không phòng trừ dịch hại sẽ làm ảnh hưởng lớn đếnnăng suất và phẩm chất hoa

Mỗi loài dịch hại khác nhau có ngưỡng gây hại khác nhau, để xác địnhđược loài dịch hại xuất hiện trên ruộng hoa đã đến ngưỡng cần phòng trừ haychưa thì cần phải tiến hành điều tra, lấy mẫu, cách điều tra, lấy mẫu như sau:

* Với sâu hại

- Dùng vợt( vợt bàng vải màn) để bắt trưởng thành của sâu hại, vợt 10vợt/1 điểm điều tra theo đường chéo sau đó đếm số bướm bắt được

- Đếm bằng mắt: Đếm số con trên cây

- Tấm dính: Đếm số sâu dính trên tấm giấy phết chất dính sau khi đậptrên khóm hoặc trên cây

- Bẫy ánh sáng( bẫy đèn): đếm số sâu trong bẫy

- Bẫy ống hút

* Với bệnh hại

Trang 11

- Tấm dính bào tử (bẫy bào tử)

- Đếm bằng mắt: đếm số cây, số lá… bị hại theo từng cấp bệnh

* Với cỏ dại

- Đếm bằng mắt

Số loài cỏ

Số lượng của từng loài cỏ

* Với chuột hại

- Đếm bằng mắt

Đếm số cây chuột hại

Số cây bị hạiTính % hại = x 100

Số cây điều tra

* Thời gian điều tra

- Định kỳ: 5 ngày/ lần

- Bổ xung: theo thời kỳ chính pháp triển của cây trồng

* Điểm điều tra

- Mỗi yếu tố điều tra một điểm ngẫu nhiên cách bờ 2m

*Đơn vị điều tra

+ Sâu hại: 10 cây theo đường chéo

+ Bệnh hại: mỗi điểm 10 cây ngẫu nhiên, ít nhất 200 đến 400 lá hay 100cây trên ruộng điều tra

+ Bệnh hại:

Bệnh hại thân điều tra ngẫu nhiên 10 cây

Bệnh hại lá điều tra 20 lá ngẫu nhiên

Bệnh trên củ, quả điều tra 10 củ, qủa ngẫu nhiên

* Chỉ tiêu điều tra

- Thời gian điều tra

+ Thời gian bắt đầu phát sinh dịch hại chính

+ Thời gian trưởng thành rộ

+ Thời gian cao điểm của sâu non

+ Thời gian cao điểm của thiên địch

+ Thời gian cao điểm gây hại

Trang 12

Tổng số lá điều tra x câp cao nhất

Dịch hại nói chung và sâu bệnh hại nói riêng là đối tượng dịch hại chủyếu của mỗi chương trình IPM do vậy, việc hiểu đặc tính sinh vật học, sinh tháihọc của dịch hại trên cây hoa lily và loa kèn sẽ giúp cho người sản xuất có thểtrả lời được những câu hỏi:

- Chúng là loại sâu, bệnh, dịch hại gì?

- Chúng xuất hiện ở đâu, khi nào?

- Chúng sẽ gây hại như thế nào?

- Mối quan hệ của chúng với các yếu tố vô sinh, hữu sinh trong hệ sinhthái nông nghiệp như thế nào?

Ngoài ra cũng cần phải tìm hiểu về đặc tính sinh vật học, sinh thái họccủa những loài sinh vật có ích nhằm sử dụng chúng trong việc quản lý các loàidịch hại

Sau khi đã có số liệu cụ thể bằng các phương pháp điều tra thu thập mẫu thìtiến hành vẽ bức tranh sinh thái đồng ruộng

Nội dung của bức tranh sinh thái đồng ruộng

- Cây trồng: + Giai đoạn sinh trưởng

+ Các yếu tố canh tác kỹ thuật

- Dịch hại: gồm các loài dịch hại, mật độ và % gây hại của những loàidịch hại chủ yếu

- Kẻ thù tự nhiên: Gồm các loài bắt mồi, ký sinh Xác định mật độ củanhững loài kẻ thù tự nhiên có ý nghĩa

Trang 13

- Điều kiện khí hậu thời tiết: nhiệt độ, ẩm độ, gió, mưa

Sau đó đi phân tích bức tranh sinh thái và đưa ra những biện pháp quản

lý cụ thể

Bức tranh sinh thái ruộng hoa Lily tại Phường Minh Thành

thị xã Quảng Yên, Quảng Ninh, ngày 24/11/2012

Nhiệt độ: 20 – 22 0 C Độ ẩm: 85 - 90% Trời mưa

- Bón phân thúc lần 1 cho ruộng hoa Lily,

phân NPK, liều lượng 3-4kg/360m2+

- Điều chỉnh nhiệt độ, ánh sáng trong nhà

che để nụ hoa phân hóa thuận lợi

Dịch hại, thiên địch

=> biện pháp BVTV tuấn tới

- Phun phòng trừ bệnh + Bệnh thối gốc rễ+ Bệnh cháy lá sinh lý

Trang 14

Tưới nước Bón phân

Điều chỉnh ánh sáng Phun phòng bệnh

Pha thuốc phun phòng

Thuốc Rhidomil gold 68WG

Hình 5.1.5 Bức tranh sinh thái ruộng hoa Lily sau trồng được 1 tháng

1.4 Trồng và chăm sóc cây khoẻ

- Chọn giống tốt, phù hợp với điều kiện địa phương

- Chọn cây khoẻ, đủ tiêu chuẩn

- Trồng, chăm sóc đúng kỹ thuật để cây sinh trưởng tốt có sức chống chịu tốt với sâu bệnh, với điều kiện bất thuận và cho năng suất cao

Đây là một nguyên lý quan trọng của mỗi chương trình IPM mhằm thúcđẩy cho cây trồng phát triển đều, khoẻ mạnh tăng tính chống chịu với dịch hại,với những tác động của yếu tố tự nhiên khác (khí hậu, thời tiết )

- Chỉ cho người nông dân cần phải tiến hành các thủ thuật tạo cho câytrồng khoẻ từ giai đoạn hạt giống đến cây con, cây trồng ra ruộng, thu hoạch

- Ở mỗi giai đoạn sinh trưởng của cây trồng phải đảm bảo "sạch dịchhại" ở đây chỉ là tương đối

Như vậy phải thường xuyên điều tra phát hiện kịp thời dịch hại, đồngthời quản lý bằng thuốc hoá học khử trùng giống

- Củ giống khi đưa ra sản xuất phải đạt tiêu chuẩn là nảy mầm tốt và sạchdịch hại

- Ở giai đoạn cây con trong vườn ươm hoặc ngoài đồng ruộng đều phảiđảm bảo sạch dịch hại và cây phát triển tốt

Trang 15

Đảm bảo cây con khoẻ thì phải thực hiện theo quy trình kỹ thuật củamỗi loại cây con, giúp cây con có khả năng phát triển tốt tăng tính chống chịuvới dịch hại Đây là giai đoạn cần chú ý vì đây chính là giai đoạn ổ dịch củadịch hại để ngăn chặn kịp thời dịch hại trước khi chúng lan rộng ra trên đồngruộng.

- Giai đoạn cây đang ở trong hệ sinh thái đồng ruộng cũng phải thực hệntốt quy trình kỹ thuật để cây trồng phát triển tốt, và đồng thời phải điều tra định

kỹ vẽ bức tranh sinh thái đồng ruộng phân tích mối quan hệ giữa cây trồng,dịch hại chính và điều kiện ngoại cảnh để đưa ra quyết định hợp lý kích lệ câyphát triển tốt mà vẫn kiểm soạt được dịch hại

- Thời kỳ thu hoạch cần chọn lọc sản phẩm theo tiêu chuẩn để đưa ra thànhhai nhóm là ra thị trường và đưa vào bảo quản

1.5 Bảo vệ thiên địch

Bảo vệ những sinh vật có ích, giúp nhà nông tiêu diệt dịch hại

2 Nội dung biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp

2.1 Biện pháp canh tác kỹ thuật

2.1.1 Khái niệm chung

- Biện pháp canh tác kỹ thuật là một trong những biện pháp quản lý dịchhại cây trồng chủ yếu nhất, xuất hiện rất lâu đời và trước cả biện pháp hoá học

- Biện pháp canh tác kỹ thuật mặc dù lâu đời, dựa trên cơ sở sinh tháihợp lý song nó bị lãng quên sau khi biện pháp hoá học bắt đầu phát triển vàphồn thịnh

- Biện pháp canh tác kỹ thuật đơn giản, sử dụng thực tiễn canh tác kỹthuật liên quan đến quá trình sản xuất cây trồng Trong một số trường hợp nó

có thể quản lý dịch hại một cách hoàn hảo mà không cần thêm sự hỗ trợ mộtbiện pháp nào khác

2.1.2 Định nghĩa

Biện pháp canh tác kỹ thuật là biện pháp sử dụng những thực tiễn canhtác có liên quan với sản xuất cây trồng tạo ra môi trường ít thuận lợi cho sựsống, phát triển, sinh sản của loài dịch hại nhằm ngăn chặn số lượng và sự gâyhại của dịch hại tăng cao

Để sử dụng biện pháp canh tác kỹ thuật có hiệu quả trong hệ thống IPMcần hiểu biết đầy đủ về chu kỳ sống, sự phát triển theo mùa, tập tính sinh họccủa dịch hại với cây trồng ký chủ… Có như vậy chúng ta mới biết tác độngthực tiễn canh tác kỹ thuật vào giai đoạn của dịch hại có thể bị tấn công

2.1.3 Ưu nhược điểm của biện pháp canh tác kỹ thuật

* Ưu điểm

Trang 16

- Đây là biện pháp dễ làm, dễ thực hiện và phù hợp với trình độ củangười nông dân, chi phí không lớn nhưng hiệu quả lại kéo dài.

- Không gây nhiễm bẩn môi trường

2.1.4 Những công việc cần làm của biện pháp kỹ thuật canh tác

- Cày bừa kỹ và tiêu huỷ tàn dư cây trồng có tác dụng làm giảm chủngquần sâu hại tồn dư giữa 2 vụ trồng

Hình 5.1.6 Cày bừa kỹ, làm sạch cỏ dại

- Đảm bảo thời vụ trồng, thời gian thu hoạch và mật độ cây hợp lý

- Thực hiện chế độ luân canh và xen canh cây trồng để làm thay đổi sinhquần đồng ruộng theo hướng có lợi cho môi trường, và làm giảm sâu bệnh hại

Do khi luân canh cây trồng là đã cắt đứt mắt xích thức ăn của sâu hại, làm giảmkhả năng ăn, giảm khả năng sinh sản vì vậy mà giảm được số lượng của dịchhại trên đồng ruộng

- Bón phân và tưới tiêu cho cây trồng một cách hợp lý

- Chăm sóc cây trồng từ khi gieo hạt đến khi thu hoạch để đảm bảo chocác giai đoạn của cây trồng khoẻ tránh sự lây lan của các loài dịch hại

Trang 17

- Thực hiện quy trình kỹ thuật của mỗi loại cây trồng đã được khuyếncáo đảm bảo cây trồng có năng suất, phẩm chất tốt và sản phẩm an toàn với xãhội con người

2.1.5 Biện pháp canh tác kỹ thuật và chương trình IPM

- Biện pháp này thường không có thể quản lý dịch hại một cách hoànhảo, nhưng tiến hành hàng năm sẽ có ý nghĩa lớn trong hệ thống bảo vệ thựcvật

- Biện pháp canh tác kỹ thuật là một công cụ có nhiều giá trị trong điềukhiển dịch hại giữa cho chúng phát triển dưới ngưỡng gây hại kinh tế tạo điềukiện cho chương trình IPM đạt kết quả cao

- Biện pháp này có thể kết hợp với biện pháp đấu tranh sinh học tạo kếtquả hữu ích quản lý nhiều loài dịch hại trong chương trình IPM

2.2 Biện pháp đấu tranh sinh học (Biological control)

2.2.1 Định nghĩa

- Biện pháp đấu tranh sinh học là một biện pháp được biết lâu đời nhấttrong quản lý dịch hại Ngày nay nó được thừa nhận như một biện pháp tiêntiến, tinh vi nhất để quản lý dịch hại cây trồng vì tính hữu ích của biện phápdựa trên cơ sở hiểu biết sinh thái chính xác, đồng thời nó như điểm trung tâmcho các biện pháp khác xung quanh và kết hợp với nó thành biện pháp tổnghợp

- Đấu tranh sinh học là biện pháp sử dụng những sinh vật và những sảnphẩm của chúng như các loài côn trùng ký sinh, ăn thịt, các loài lưỡng cơ nhưếch nhái, một số loài chim… hay các loài vi sinh vật gây bệnh nhằm ngăn chặnhay giảm thiệt hại do sinh vật có hại gây ra

2.2.2 Ưu nhược điểm của biện pháp đấu tranh sinh học

- Thường không giữ dịch hại dưới ngưỡng gây hại kinh tế

- Dễ bị tác động của thuốc hoá học

- Thao tác khó khăn

- Nhân nuôi và thả có thể đắt tiền

- Yêu cầu thời gian lâu trước khi dịch hại được phòng chống

Trang 18

- Biện pháp có quan hệ chặt với thu thập, nhập nội, nuôi thả và đánh giánhững tác nhân sinh vật.

2.2.3 Cơ sở khoa học của biện pháp đấu tranh sinh học

- Biện pháp đấu tranh sinh học là sự biểu hiện của mối quan hệ tự nhiêngiữa các cơ thể sống với nhau, có ý nghĩa giữa các loài gây hại với thiên địchcủa chúng

- Đặc tính sinh thái tự nhiên này là một đặc tính sinh thái có biến động,

nó phụ thuộc vào các yếu tố khác, những sự biến động trong môi trường, những

sự thích nghi những đặc tính và giới hạn của cơ thể sống mà nó đòi hảo trongmỗi trường hợp Mối quan hệ này được biểu hiện qua ba nội dung chính:

+ Quần thể chủng quần và cộng đồng riêng: Đó là mỗi loài sinh vật sống

ở mỗi hệ sinh thái nhất định không chỉ chịu tác động của điều kiện môi trường

mà còn bị rằng buộc nhau trong mối quan hệ của một loài Mối quan hệ nàyđược diễn ra trong một nhóm cá thể giống nhau có quan hệ mật thiết với nhau

để cùng tồn tại và duy trì nòi giống được gọi là một chủng quần

Tuy nhiên, trong một hệ sinh thái nói chung và hệ sinh thái nông nghiệpnói riêng các loài tồn tại có quan hệ với nhau thông qua dây chuyền dinh dưỡngtạo thành một cộng đồng chung

+ Cân bằng tự nhiên: đó là tất cả các sinh vật đều có khả năng tăng sốlượng thông qua sinh sản, song chúng không thể tăng số lượng một cách liêntiếp hay trong một thời gian dài mà chỉ tăng có tính chu kỳ, ở mức độ giới hạndưới tác động của điều khiển tự nhiên xuất hiện trong mỗi hệ sinh thái để giúpcho các loài sinh vật trong tự nhiên đều cùng tồn tại với số lượng một cách hợp

lý Đây chính là biểu hiện của mối cân bằng sinh học trong tự nhiên

+ Quản lý tự nhiên bằng cách sử dụng hai nhóm yếu tố đó là nhóm yếu

tố vô sinh và nhóm yếu tố hữu sinh (xem lại phần trước)

2.2.4 Những tác nhân sinh học chủ yếu điều hoà số lượng chủng quần dịch hại

* Yếu tố sâu hại: Là nhóm yếu tố tuy đơn giản nhưng lại rất quan trọngtrong việc ngăn chặn số lượng chủng quần các loài sâu hại cây trồng bao gồm:

- Nhóm côn trùng bắt mồi đó là nhóm côn trùng bắt các loài côn trùnglàm thức ăn để hoàn thành các pha phát dục của chúng như bọ rùa, bọ chânchạy, chuồn chuồn, bọ ngựa…

- Nhóm côn trùng ký sinh đó là các loài côn trùng sống trên hoặc bêntrong cơ thể vật chủ, chúng lấy thức ăn từ cơ thể vật chủ ít nhất trong một phaphát triển của chúng như ong ký sinh mắt đỏ…

* Các vi sinh vật gây bệnh cho côn trùng: Đó là việc sử dụng các vi sinhvật làm tác nhân gây bệnh cho các các sinh vật gây hại khác, tác nhân gây bệnh

có tính chuyên hoá, nhiều vi sinh vật gây bệnh có thể trỗn lẫn với thuốc hoá

Trang 19

học, bao gồm nấm vi khuẩn và virus gây bệnh như nấm bạch cương, nấmxanh, vi khuẩn BT (Bacillus thuringensis)

* Những biện pháp gìn giữ kẻ thù tự nhiên của sâu hại có sẵn ở địaphương

- Sử dụng biện pháp hoá học chỉ khi chủng quần sâu hại đã tới nhưỡngkinh tế

- Sử dụng nhiều loại thuốc hoá học có tính chọn lọc cao

- Sử dụng thuốc hoá học đúng nồng độ và liều lượng quy định

- Phát triển và sử dụng nhiều biện pháp quản lý dịch hại tốt hơn dùngthuốc hoá học khi không cần thiết như biện pháp canh tác kỹ thuật…

- Sử dụng đúng thuốc, đúng thời gian

- Nhân và thả tràn ngập kẻ thù tự nhiên, kết hợp nhập nội và thuần hoá

2.2.5 Biện pháp đấu tranh sinh học và IPM

- Chìa khoá của biện pháp là điều khiển hệ thống cây trồng bằng cáchgiảm sự phát triển của sâu hại cùng lúc đẩy mạnh sự sống sót và hiệu quả của

kẻ thù tự nhiên, tiêu diệt sâu hại đúng ngưỡng kinh tế và hạn chế tới mức thấpnhất sử dụng thuốc hoá học

- Đấu tranh sinh học chủ yếu là bảo vệ và khuyến khích các loài thiênđịch trong hệ sinh thái đồng ruộng có ý nghĩa lớn nhất, còn việc nhân nuôi rồithả tràn ngập ra đồng ruộng là ít khả quan và rất tốn kém

- Có thể tiến hành nhập nội và thuần hoá các loài thiên địch có ý nghĩarồi thả chúng vào đồng ruộng để phát huy hiệu quả của chúng, nhưng cần lưu ýđến tính chuyên hoá của các loài nhập nội

2.3 Biện pháp sử dụng giống chống chịu

2.3.1 Khái niệm chung

- Là biện pháp sử dụng những giống cây trồng mang gen chống hoặcchịu đựng sự gây hại của các loài dịch hại để hạn chế hoặc ngăn ngừa sự phátsinh phát triển của nhiều loài dịch hại

- Giống chống chịu là kết quả của chất lượng cây quyết định chiều hướnggây hại của sâu bệnh, đây là một biện pháp quan trọng của chương trình IPM,

là kết quả của mối quan hệ nhiều mặt giữa cây trồng và dịch hại

2.3.2 Ưu nhược điểm của biện pháp giống chống chịu

* Ưu điểm

- Gắn liền với công việc sản xuất nông nghiệp

- Giảm chi phí của người nông dân

- Không gây nhiễm bẩn môi trường sống

Trang 20

- Thích hợp với các biện pháp khác trong bảo vệ thực vật

- Ích lợi với các giống cây trồng giá trị thấp

- Có tác dụng bất chấp mật độ dịch hại

- Không bị ảnh hưởng của điều kiện môi trường

- Yêu cầu kiến thức không cao của người sản xuất

- Hiệu quả mang tính tích luỹ

* Nhược điểm

- Thời gian nghiên cứu tạo giống chống chịu lâu

- Tạo điều kiện phát triển các loài dịch hại có tính kháng các giống chốngchịu

- Tính xung khắc của đặc tính chống chịu với đặc tính nông học ao ướckhác của nông dân không chấp nhận trồng trên đồng ruộng như có cây sâu,bệnh gây hại nặng, có cây bị nhẹ, có cây không bị hại

2.3.3 Mối quan hệ của biện pháp giống chống chịu trong IPM

- Giống chống chịu như một thành phần của mỗi chương trình IPM, cóthể là biện pháp quản lý dịch hại chính, hỗ trợ thêm các biện pháp khác Nóđảm bảo cho người nông dân có thể hạn chế được dịch hại tới 30 – 40%, nhưngtránh sử dụng giống chống chịu với tỷ lệ 100% diện tích mỗi hệ sinh thái nôngnghiệp, vì sự xuất hiện của các nòi sinh thái dịch hại, chúng có thể gây hại trênbất kỳ giống cây trồng nào mà con người tạo ra

- Giống chống chịu là một trong những tác nhân để bảo vệ và chống mởrộng diện tích giống nhiễm

- Giống có tính chống hay chịu đối với dịch hại được biểu hiện qua đặcđiểm hình thái và sinh lý của côn trùng nhằm ngăn cản sự phát triển của dịchhại trên cây trồng đó

- Mỗi loại cây trồng lại có tính chống dọc (chống 1 loại dịch hại) haychống ngang (một số loài dịch hại) là phụ thuộc vào việc chọn tạo giống mớicủa các nhà khoa học và khả năng thích ứng của mỗi loại cây trồng với môitrường

- Có mỗi loại cây trồng có những đặc tính như nhiễm (vừa, nặng, trungbình) với các loài dịch hại Bên cạnh đấy có các giống lại có tính chống chịucao hoặc vừa

2.4 Biện pháp hoá học

2.4.1 Khái niệm chung

- Các loại thuốc hoá học quản lý dịch hại của biện pháp hoá học là thànhphần quan trọng trong chương trình IPM

Trang 21

- Mỗi tính chất và mục đích sử dụng của mỗi loại thuốc hoá học là cầnthiết trong việc phối hợp biện pháp hoá học với các biện pháp khác của IPM.

- Thuốc hoá học dùng trong IPM phải đảm bảo:

+ Chúng chỉ nên được dùng khi dịch hại tới ngưỡng kinh tế Cách làmnày áp dụng với kỹ thuật có hiệu quả nhất vào thời gian đúng và nồng độ thấpnhất

+ Thuốc được phối hợp với các biện pháp khác để quản lý dịch hạichính, phức hợp dịch hại khi các biện pháp thông thường không giữ được dịchhại dưới ngưỡng gây hại

+ Sử dụng thuốc hoá học phải chú ý tới những phương hướng kinh tế- xãhội Sử dụng các loại thuốc hoá học có tính chọn lọc

2.4.2 Nguyên nhân sử dụng biện pháp hoá học hơn các biện pháp khác

- Phạm vi hẹp của biện pháp

- Biện pháp canh tác không phù hợp với những thực tế nông học hiện đại

- Biện pháp của quản lý tự nhiên và đấu tranh sinh học không còn hiệuquả, cho phép các vụ dịch phát triển

2.4.3 Ưu nhược điểm của biện pháp hoá học

* Ưu điểm

- Năng suất cây trồng ổn định và tăng

- Phản ứng với dịch hại nhanh về thời gian nên có khả năng dập dịchnhanh chóng mà các biện pháp khác không thực hiện được

- Có hiệu quả với phạm vi rộng các loài dịch hại

- Có thể thực hiện được ở hầu khắp các địa phương

* Nhược điểm

- Giá cao của thuốc hoá học

- Có ảnh hưởng đến các loài sinh vật không gây hại

- Xuất hiện lại của nhiều loài dịch hại cao hơn

- Xuất hiện tính chống thuốc của dịch hại

- Gây ô nhiễm môi trường và làm ảnh hưởng đến sức khoẻ con người

2.4.4 Những chú ý khi sử dụng thuốc hoá học

- Là một biện pháp không thể thiếu trong chương trình IPM để phòngdịch hại phát sinh thành dịch

- Khi sử dụng thuốc hoá học phải sử dụng thuốc theo nguyên tắc 4 đúng

và chú ý sử dụng những loại thuốc có tính chọn lọc như thuốc thảo mộc, thuốckháng sinh

Trang 22

- Chỉ sử dụng thuốc khi cần thiết và phải đảm bảo an toàn trong khi sửdụng thuốc.

2.5 Biện pháp vật lý cơ giới

2.5.1 Khái niệm chung

- Biện pháp cơ giới vật lý là những biện pháp trực tiếp hoặc gián tiếp diệtdịch hại(sâu hại), phá vỡ đặc tính sinh lý của sâu bằng cách khác với thuốc trừsâu hoặc biến đổi một cách có hại môi trường sống của sâu

- Biện pháp cơ giới vật lý khác biện pháp canh tác kỹ thuật ở chỗ phươngthức hoặc tác động là trực tiếp trừ sâu hại thay cho sự biến đổi của một số thựctiễn canh tác kỹ thuật

Ví dụ dùng máy đạp ruồi để trừ ruồi, bắt sâu bằng tay…

- Biện pháp vật lý cơ giới là bộ phận quan trọng của biện pháp IPM, nhưnhiều thành phần khác của IPM, biện pháp vật lý cơ giới đòi hỏi sự hiểu biết vềđặc tính sinh vật học, sinh thái học của dịch hại, biện pháp này cũng giữ vai tròquan trọng trong IPM

2.5.2 Ưu nhược điểm của biện pháp

* Ưu điểm

- Diệt trừ trực tiếp dịch hại

- Phù hợp với hoạt động nông nghiệp

- Kinh tế, dễ tiến hành và không gây ô nhiễm môi trường

* Nhược điểm

- Không diệt được dịch hại phát sinh phát triển với số lượng lớn

- Một số biện pháp cụ thể như khử trùng để thả vào môi trường đòi hỏiphải có kiến thức chuyên môn

2.5.3 Những biện pháp cụ thể của biện pháp vật lý, cơ giới

- Vật lý: Sử dụng nhiệt độ cao hoặc thấp, giảm nhiệt độ, dùng bẫy ánhsáng hấp dẫn, đẩy lùi hoặc giết bằng âm thanh, khử trùng con đực bằng tiaphóng xạ

- Cơ giới: đào rãnh ngăn chặn, bắt bằng tay, rung, va chạm, bẫy…

Chỉ có bẫy ánh sáng và đào rãnh ngăn được sử dụng có kết quả trongcông tác IPM

B Câu hỏi và bài tập thực hành

1 Câu hỏi:

1- Trình bày các nguyên tắc phòng trừ dịch hại tổng hợp trên cây hoa

2- Trình bày các biện pháp cụ thể của biện pháp vật lý cơ giới

Trang 23

3- Trình bày các biện pháp cụ thể của biện pháp đấu tranh sinh học

4- Trình bày các biện pháp cụ thể của biện pháp hóa học

5- Trình bày các biện pháp cụ thể của biện pháp điều hòa

6- Trình bày các biện pháp cụ thể của biện pháp kỹ thuật

Khoanh tròn vào câu trả lời đúng

7 Đâu không phải là một nguyên tắc trong phòng trừ dịch hại tổng hợp trên câyhoa Lily, hoa loa kèn:

A: Thăm đồng thường xuyên

B: Nông dân trở thành chuyên gia đồng ruộng

C: Trồng và chăm sóc cây khoẻ

D: Thấy sâu là phun thuốc phòng trừ ngay

8 Nội dung chủ yếu của nguyên tắc đấu tranh sinh học là:

A Giữ dịch hại phát triển trong một diện tích giới hạn

B Dùng các loài kẻ thù tự nhiên để khống chế sâu hại

C Dùng các loại thuốc hóa học phòng trừ sâu hại

D Dùng các loại bẫy, bẫy dịch hại

9 Kỹ thuật nào thuộc về biện pháp canh tác kỹ thuật trong IPM?

A Làm ải

B Bẫy đèn

C Ngắt ổ bệnh, trứng

C Ghi nhớ:

- Các nguyên tắc phòng trừ dịch hại tổng hợp trên cây hoa

- Các biện pháp cụ thể của biện pháp vật lý cơ giới

- Các biện pháp cụ thể của biện pháp đấu tranh sinh học

- Các biện pháp cụ thể của biện pháp hóa học

- Các biện pháp cụ thể của biện pháp điều hòa

- Các biện pháp cụ thể của biện pháp kỹ thuật

Trang 24

Bài 2: Sâu hại trên cây hoa Lily, hoa Loa kèn

Mã bài: MĐ 05-02 Mục tiêu:

- Trình bày được kiến thức cơ bản về sâu hại ( triệu chứng, đặc tính sinhvật học sinh thái học, tập quán sinh sống phát sinh gây hại)

- Nhận biết được loại sâu gây hại trên cây hoa Lily, hoa Loa kèn

- Lựa chọn được biện pháp quản lý mang hiệu quả kinh tế cao

- Sử dụng thuốc bảo vệt thực vật chọn lọc và tuân thủ theo “nguyên tắc 4đúng”

- Đảm bảo nguyên tắc an toàn lao động, tiết kiệm vật tư và an toàn đốivới người, động vật và môi trường sinh thái

A Nội dung của bài

1.1 Mức độ và triệu chứng gây hại

Sâu xám là loại sâu hại nguy hiểm đối với cây hoa Lily, hoa Loa kèn vàcác cây hoa màu gieo trồng trong vụ đông xuân ở miền Bắc nước ta

Hình 5.2.1 Các pha phát triển của sâu xám

Trang 25

Sâu non tuổi nhỏ thường ăn nhu mô lá và cắn thủng lá,

Sâu non tuổi lớn thường cắn đứt gốc cây con khi cây hoa Lily hoa Loakèn có 5 - 6 lá và kéo về nơi trú ẩn ở dưới đất để ăn,

Khi cây hoa đã lớn sâu có thể cắn đứt đỉnh sinh trưởng

- Đặc điểm hình thái

+ Ngài (trưởng thành ): Dài 16 - 23 mm, thân màu nâu tối Râu đầu concái dạng sợi chỉ, con đực dạng răng lược kép Cánh trước có các vân hình quảthận, vân hình tròn và vân hình gậy và viền xung quanh của các vân này đều cómàu đen Mép trước cánh trước màu nâu đen trên đó có 6 chấm nhỏ màu trắngtro Cánh sau có màu trắng tro

+ Trứng: Có hình bán cầu có đường kính 0,5 x 0,6 mm, trên đỉnh quảtrứng có núm lồi lên, xung quanh núm này có các đường sống nổi toả suốngdưới Trứng mới đẻ có màu trắng sữa sau chuyển thành màu hồng sau đó lạichuyển sang màu tím thẫm

+ Sâu non: sâu non đẫy sức dài 37 – 47 mm, cơ thể có màu xám đất hayđen bóng còn phía dưới bụng có màu nhạt hơn Đầu màu nâu xẫm, trên lưng cócác vạch lưng rõ rệt, trên da phân bố đầy nốt đen Mảnh mông cuối bụng có 2đường đai dọc màu nâu đậm

+ Nhộng: Dài 18 – 24 mm, có màu cánh gián Cuối bụng có một đốt gaingắn

1.2 Quy luật phát sinh, phát triển và gây hại

Ngài vũ hoá trưởng thành vào lúc chập tối, trưởng thành hoạt động vềban đêm nhưng hoạt động mạnh nhất là từ 19 – 23 giờ, còn ban ngày thì ẩn nấptrong các kẽ đất

Sau khi vũ hoá được 3 -5 ngày thì bắt đầu đẻ trứng, trứng được đẻ rải ráchoặc thành từng ổ 1 - 3 quả trên bề mặt lá gần mặt đất hoặc trong các kẽ nứtcủa đất hoặc trên cỏ dại Ngài đẻ trứng không có tính chọn lọc ký chủ vì sâunon là loài đa thực

Trung bình một trưởng thành cái đẻ được khoảng 1000 quả, tuy nhiênsức sinh sản của ngài nhiều hay ít hơn là phục thuộc vào điều kiện thức ăn củasâu non và sự ăn thêm của trưởng thành

Trưởng thành gần như không có xu tính với ánh sáng đèn bình thườngnhưng với ánh sáng cực tím thì có thể thu bắt được trưởng thành, trưởng thành

có tính ăn thêm, có xu tính với mùi vị chua ngọt

Sâu non có 5 tuổi, một số ít có 7- 8 tuổi Sâu non mới nở đầu tiên ăn vỏtrứng đến tuổi 1 và tuổi 2 thì bò lên cây ăn nhu mô lá, gặm thủng lá hoặckhuyết lá đến tuổi 3 khi mà miệng đã cứng cáp chúng bắt đầu gặm quanh thân,còn từ tuổi 4 trở đi sâu non chui suống đất sinh sống và cứ đến chiều tối hay là

Trang 26

vào sáng sớm thì bò lên cắn đứt ngang thân cây hoa Lily hoa Loa kèn non kéothụt xuống đất nơi nó sinh sống để ăn

Sâu non tuổi 6 gây hại mạnh nhất mỗi đêm có thể cắn đứt 3 - 4 cây hoaLily hoa Loa kèn non Sâu xám gây hại nặng nhất ở thời kỳ cây Lily, hoa Loakèn còn non Sâu non có tập tính giả chết khi bị động, nó cuộn tròn lại một lúcsau mới bò đi nơi khác

Sâu non có tính hiếu chiến, chúng ăn thịt lẫn nhau khi nuôi chung vàtrong điều kiện thiếu thức ăn sâu non chịu đói tốt (tuổi 1 có thể nhịn ăn 3 ngày,sâu non tuổi 5 có thể nhịn đói 6 – 10 ngày) nhưng chịu nước kém (với sâu nontuổi 4 và tuổi 5 nếu bị ngâm nước trong 32 giờ thì sẽ bị chết)

Sâu non đẫy sức chui xuống đất hoá nhộng ở độ sâu 2 – 5 cm, trước khihoá nhộng nó tạo một kén bằng đất rồi chui vào đó hoá nhộng

Quá trình phát triển cá thể của sâu xám trên đồng ruộng trải qua 4 giaiđoạn, thời gian phát dục các giai đoạn có liên quan chặt chẽ với điều kiện sinhsống, nhưng nhìn chung thời gian phát dục các giai đoạn của sâu như sau:trưởng thành 9 – 15 ngày, trứng trong vụ đông xuân 5 – 11 ngày (phụ thuộcvào nhiệt độ), sâu non trong vụ vụ đông xuân 22 – 63 ngày (phụ thuộc nhiệt độ,

độ ẩm, thức ăn), nhộng trong vụ đông xuân (7 – 13 ngày) (phụ thuộc vào nhiệtđộ)

Vòng đời trung bình của sâu xám hại trên đồng ruộng là 40 – 60 ngày Quy luật phát sinh gây hại của sâu xám hại hoa trên đồng ruộng có liênquan chặt chẽ với điều kiện sinh sống trong đó có:

Điều kiện về nhiệt độ và độ ẩm không khí: nhiệt độ thích hợp cho sự sinhtrưởng và phát triển của sâu là 21 – 250C, độ ẩm thích hợp là 75%

Nếu nhiệt độ > 300C hay nhiệt độ < 210C thì sức sinh sống của ngài giảm, nếunhiệt độ > 300C thì nhộng bị chết còn nếu ở 2 - 30C thì nhộng cũng bị chết Nếu

độ ẩm < 60 – 65 % thì sâu non tuổi 1 có thể bị chết hàng loạt

Với yêu cầu về điều kiện nhiệt độ và độ ẩm như vây nên sâu xám hại hoaphát sinh gây hại nặng cho hoa Lily hoa Loa kèn vụ vụ đông xuân, gây hạinặng trong tháng 1 - 2 và giảm dần cho đến tháng 4)

Độ ẩm đất: Đất quá ẩm hay quá khô đều không thích hợp cho sự phátdục của sâu Đất qua khô làm trứng không nở được, sâu non bị chế hàng loạt,nhộng không vũ hoá được hoặc có thì không bay được; còn ngược lại nếu đấtquá ẩm (bị ngập nước) thì sâu non bị chết, nhộng cũng không vũ hoá được

Tính chất của đất: Đất thịt nhẹ, cát pha, đất tơi xốp, đất dễ thoát nước làđiều kiện thích hợp cho sâu xám hại hoa phát sinh gây hại

Thiên địch: Tập đoàn thiên địch của sâu xám hại hoa Lily, hoa Loa kènrất phong phú và đa dạng, nó bao gồm:

Ký sinh: Ong đen kén trắng – Bracon sp và ruồi họ – Tachinidae …

Trang 27

Bắt mồi ăn thịt: Bọ đuôi kìm, chim….

Vi sinh vật gây bệnh: Các loài nấm trong bộ – Entomophthorales thườnggặp trong các tháng của mùa xuân, sâu bị chết trên cây quanh mình sẽ có mộtlớp phấn trắng

Hàng năm sâu xám hại hoa phát sinh 3 lứa:

Lứa 1: phát sinh vào tháng 10 – tháng 11

Lứa 2: phát sinh vào tháng 12 – tháng 3 năm sau đây là lứa gây hại nặng

- Vào sáng sớm và chiều mát có thể đi thăm ruộng để thu bắt sâu non (vì

đó là thời điểm sâu non bắt đầu chui ra khỏi chỗ ẩn nấp để gây hại)

- Gieo trồng đúng thời vụ, gieo tập trung, bón phân đúng quy trình kỹthuật để tránh thời kỳ xung yếu của cây trùng vào thời kỳ sâu non ra rộ

-Sử dụng bả chua ngọt để thu bắt trưởng thành trước khi nó đẻ trứngbằng cách vào đầu vụ hoa Lily, hoa Loa kèn (đầu tháng 10 - đầu tháng 11) thìđặt bẫy thăm dò nếu thấy 3 đêm liền mỗi đêm bắt được 3 con trưởng thành thìcần tiến hành đặt bẫy đồng loạt

2 Sâu xanh

Sâu xanh là loài đa thực phá hoại trên nhiều loại cây trồng, trong đó cóhoa Lily, hoa Loa kèn Sâu ăn lá, ăn nụ hoa Trên lá non chúng ăn khuyết Trên

nụ chúng ăn thủng nụ, ăn vào bên trong

2.1 Mức độ và triệu chứng gây hại

Sâu non tuổi nhỏ (tuổi 1) gặm ăn phần thịt lá để lại lớp bì lá có màutrắng Sâu non tuổi lớn (tuổi 2 trở đi) bắt đầu gặm thủng lá và chỉ chừa lại gânlá

Trang 28

Đây là loài sâu ăn lá nên giảm diện tích quang hợp của lá làm ảnh hưởngnghiêm trọng tới các quá trình sinh trưởng phát triển của cây, nếu ở thời kỳ câycon bị hại nặng thì làm cho cây sinh trưởng phát triển kém thậm chí có thể bịchết, còn ở giai đoạn cây lớn thì ảnh hưởng nghiêm trọng đến giá trị thươngphẩm, thẩm mỹ của cây hoa Lily hoa Loa kèn.

Hình 5.2.2 Sâu xanh gây hại trên cây hoa Lily

Hình 5.2.3 Vòng đời của sâu xanh

Trưởng thành: là loài bướm thân dài 12 – 20 mm, sải cánh rộng 45 – 55

mm, toàn cơ thể có màu trắng

Sâu xanh gây hại

Trang 29

Trứng: Có hình bầu dục thuôn dài, 2 đầu hơi thuôn nhọn, dài 1mm, mới

đẻ có màu vàng sau chuyển thành màu da cam

Sâu non: đẫy sức dài 28 – 35 mm, đầu và lưng có màu xanh lục còntuyến giữa lưng có màu vàng chạy dọc cơ thể

Nhộng: dài 18 – 20 mm, có màu sắc thay đổi, có thể có các màu sau:vạng nhạt, lục nhạt, nâu nhạt

2.2 Quy luật phát sinh, phát triển và gây hại

Bướm hoạt động vào ban ngày, có tính ăn thêm thường là đi hút mật hoa,bay khoẻ Giao phối và đẻ trứng vào buổi sáng Trứng được đẻ rải rác ở mặtdưới của lá rau Một bướm cái đẻ khoảng 120 – 140 trứng

Nhộng thường vũ hoá về ban đêm, trưởng thành thường hoạt động vềban đêm còn ban ngày thì ẩn nấp ở trong bụi cỏ hay trong tán cây Ngài có xutính với ánh sáng đèn yếu nhưng lại có xu tính với ánh sáng đèn cực tím (cựcđen), trưởng thành có tính ăn thêm

Sau khi vũ hoá thì trưởng thành bắt đầu giao phối, hoạt động giao phốidiễn ra từ chập tối đến sáng hôm sau, sau khi giao phối được 2 – 3 ngày thìtrưởng thành bắt đầu đẻ trứng

Ngài có tập tính là đẻ trứng rải rác trên các lá non hay trên hoa, thời gian

đẻ trứng kéo dài từ 7 – 13 ngày, một ngài cái có thể đẻ được từ 200 – 3000trứng đặc biệt nếu ngài được hút nhiều mật hoa thì số lượng trứng đẻ đượcnhiều hơn Sau khi đẻ trứng thì ngài chết tuy nhiên trong bụng của nó vẫn còntrứng

Sau khi trứng đẻ được từ 2- 12 ngày thì bắt đầu nở, sau khi nở sâu non ănmột phần hoặc tất cả vỏ trứng rồi mới chuyển sang phá hại cây

Sâu non hoạt động mạnh, bò lung tung tìm nơi có thức ăn thích hợp đểgây hại

Sâu non đẫy sức chui suống đất hoá nhộng ở độ sâu 2 – 3 cm, trước khihoá nhộng nó làm một kén bằng đất rồi nằm trong đó hoá nhộng và khi nhộnghoá trưởng thành thì sẽ bò lên mặt đất qua một đường làm sẵn

Quá trình phát triển cá thể của Sâu xanh trải qua 4 giai đoạn, thời gianphát dục các giai đoạn của sâu có liên quan tới điều kiện về nhiệt độ, độ ẩm vàthức ăn nhưng nhìn chung thời gian phát dục các giai đoạn của sâu như sau:Trưởng thành sống 10 – 18 ngày (trưởng thành cái) và 6 – 11 ngày (trưởngthành đực), sâu non 16 – 26 ngày Vòng đời trung bình của Sâu xanh trên đồngruộng là từ 36 – 70 ngày

Quy luật phát sinh gây hại của Sâu xanh trên đồng ruộng có liên quanchặt chẽ với:

Điều kiện về nhiệt độ và độ ẩm: nhiệt độ thích hợp cho sự sinh trưởng vàphát triển của sâu là 23 – 280C, độ ẩm là 70 – 80 %

Trang 30

Sâu xanh rất mẫn cảm với độ ẩm không khí, do vậy nếu độ ẩm khôngkhí là 70 – 80 % sâu dễ phát sinh thành dịch

Với yêu cầu về điều kiện nhiệt độ và độ ẩm như vậy cho nên Sâu xanh phát sinh gây hại với mức độ tăng dần từ tháng 11 cho đến cuối tháng 3 vàgiảm dần từ tháng 5 - tháng 6, tức là sâu xanh gây hại nặng cho hoa Lily, hoaLoa kèn ở vụ xuân

-Độ ẩm đất: -Độ ẩm đất có ảnh hưởng rất lớn đến tỷ lệ vũ hoá của trưởngthành, đất quá khô hay quá ẩm đều không thuận lợi cho nhộng vũ hoá trưởngthành

Cây ký chủ của sâu xanh: Sâu xanh là loài đa thực, Do vậy ở những vùngtrồng hoa Lily, hoa Loa kèn cần có chế độ luân canh hợp lý và nhất là khôngđược luân canh với các cây trồng thường xuyên bị sâu xanh phá hoại nặng nếukhông cây trồng sau sẽ là cầu nối cho sâu xanh phát sinh gây hại ở vụ hoa Lilyhoa Loa kèn tiếp theo

Thiên địch: Có khoảng 50 loài thiên địch của sâu xanh, trong đó có một

số loài quan trọng như:

Nhóm ký sinh: các giống ong mắt đỏ (Trichogramma) ký sinh trứng,ong kén trắng (Apanteles) ký sinh trên sâu non

Nhóm bắt mồi ăn thịt: bọ xít nhỏ bắt mồi – Orius niger Wolf ăn trứng vàsâu non tuổi 1, bọ mắt vàng ăn trứng…

Nhóm vi sinh vật gây bệnh: Nấm trắng, nấm xanh ký sinh gây bệnh chosâu non

Sâu xanh có khả năng để nhiều trứng, thời gian đẻ kéo dài, sâu non cóphạm vi ký chủ rộng do đó trên đồng ruộng lúc nào cũng có đủ các loại tuổisâu, nên việc xác định số lứa sâu trong một năm là rất khó xác định, tuy nhiên

có qui luật chung là mật độ sâu non cao nhất vào tháng 5

Qua thực tế ngoài đồng ruộng kết hợp với việc nuôi sâu trong phòng thínghiệm người ta thấy trong một năm sâu xanh có thể phát sinh 4 lứa, thời gianmỗi lứa cách nhau 40 – 80 ngày

Lứa 1: Gây hại từ tháng 11 – cuối tháng 11

Lứa 2: Gây hại từ cuối tháng 1 – cuối tháng 3

Lứa 3: Gây hại từ cuối tháng 3 đến cuối tháng 5

Lứa 4: Gây hại từ giữa tháng 5 – cuối tháng 6

Trang 31

- Thực hiện quy trình quản lý tổng hợp: chăm sóc cây khỏe, gieo trồngcây đúng thời vụ,

- Có thể quản lý sâu hại bằng biện pháp sinh học: sử dụng các chế phẩmvirus nhân đa diện N.P.V phun vào thời kỳ sâu non rất có hiệu quả trong việcdiệt trừ sâu đồng thời không gây ô nhiễm môi trường

- Khi bị sâu xanh gây hại nặng cần sử dụng các loại thuốc hóa học đểquản lý

3 Sâu khoang

Đây là loài sâu đa thực, nó có thể gây hại trên 290 loài cây trồng thuộcnhiều họ thực vật khác nhau ở Việt Nam sâu khoang là một loài sâu hại quantrọng trên các cây rau trong họ hoa thập tự, cây cà chua, các cây trong họ hoaLily, hoa Loa kèn, thuốc lá , bầu bí, rau muống, khoai tây, khoai lang, bông…

3.1 Mức độ và triệu chứng gây hại

Sâu non tuổi nhỏ sống thành từng đám dưới lá hoặc trên hoa gặm ănphần nhu mô của lá chỉ chừa lại lớp biểu bì trên và gân lá, đục thủng bông hoa

Sâu non tuổi lớn gặm thủng lá, chỉ để lại gân lá và đôi khi nó cắn trụi cảcành hoa, cuống hoa làm hoa rụng rất nhiều

Sâu khoang là loài sâu ăn lá là chính nên nó làm giảm diện tích quanghợp, ảnh hưởng đến năng suất nếu sâu phát sinh số lượng có thể làm ảnh hưởngnghiêm trọng đến giá trị thương phẩm và thẩm mỹ của hoa

Hình 5.2.4 Vòng đời của sâu khoang

Trang 32

Trưởng thành: thân dài 16 – 21 mm, sải cánh 37 – 42 mm, toàn thân cómàu xám bạc hay nâu đỏ Cánh trước màu nâu vàng

Phần giữa từ mép trước cánh tới mép sau cánh có một đường vân ngang rộngmàu trắng Trong đường vân này có 2 đường vân màu nâu (ở con đực khôngnhìn rõ) Cánh sau màu trắng loáng phản quang màu tím

Trứng: có hình bán cầu, có đường kính 0,5 mm, trên bề mặt có nhữngđường khía dọc từ đỉnh xuống đáy quả (có khoảng 36 – 39 đường) và có nhữngđường khía ngang do đó tạo nên những ô nhỏ Trứng mới đẻ có màu trắngvàng, sau chuyển thành màu vàng xám, lúc sắp nở có màu xám, trứng được đẻthành từng ổ và trên bề mặt ổ trứng có phủ lớp lông màu nâu vàng

Sâu non: đẫy sức dài 38 – 51 mm, cơ thể chủ yếu có màu nâu đen hoặcnâu tối, một số ít cơ thể có màu xanh lục Vạch lưng và vạch phụ lưng có màuvàng Trên mỗi đốt bụng dọc theo vạch phụ lưng có một vệt hình bán nguyệt,trong các vệt đen hình bán nguyệt đó thì vệt đen ở đốt bụng thứ nhất và thứ tám

là to nhất

Nhộng: dài 18 – 20 mm, cơ thể có màu nâu tươi hoặc nâu tối, có hìnhống tròn, có mắt trước đốt bụng thứ tư và vòng quanh các đốt bụng thứ 5, 6, 7

có nhiều chấm lõm Cuối bụng có một đôi gai ngắn

3.2 Quy luật phát sinh, phát triển và gây hại

Ngài hoạt động về ban đêm (từ chập tối đến nửa đêm) còn ban ngày thì

ẩn nấp dưới mặt dưới của lá, ở những nơi kín đáo trong bụi cây lùm cỏ Trưởngthành có sức bay khoẻ, khi bị khua động có thể bay xa vài chục mét ở độ cao 6– 7 m so với mặt đất

Ngài có xu tính mạnh với mùi vị chua ngọt, có tính ăn thêm và có xu tínhvới ánh sáng đèn nhất là các loại đèn có bước sóng ánh sáng ngắn (3650 A0)

Nhộng thường vụ hoá vào buổi chiều mát và vào lúc chập tối, sau khi vụhoá vài giờ ngài có thể bắt đầu giao phối và vào đêm hôm sau thì bắt đầu đẻtrứng Một trưởng thành cái có thể giao phối 3 – 4 lần trong một đời còn vớimột trưởng thành đực có thể giao phối tới 10 lần

Ngài có tính chọn lọc ký chủ để đẻ trứng, nên số lượng trứng trên cáccây ký chủ khác nhau rõ rệt, nếu trong khu vực trồng rau mà có trồng thêm câythầu dầu, điền thanh thì số lượng ổ trứng trên các cây này sẽ cao hơn trên câyrau Trứng được đẻ thành từng ổ ở mặt dưới lá rau, trên mặt ổ trứng có phủmột lớp lông màu nâu nhạt

Mỗi ổ trứng có khoảng vài trăm quả, trung bình một trưởng thành cái cóthể đẻ được 2000 – 2600 quả, thời gian đẻ kéo dài 6 – 8 ngày

Thời gian sống của trưởng thành phụ thuộc vào điều kiện nhiệt độ vàtính ăn thêm của trưởng thành, nếu ngài được ăn thêm hoặc ngài sống ở vụđông xuân thì thời gian sống dài hơn so với ngài sống ở vụ hè thu (có nhiệt độcao) và không được ăn thêm

Trang 33

Sâu non tuổi nhỏ (tuổi 1) có tập quán sống quần tụ với nhau quanh ổtrứng để gây hại nếu bị khua động sâu có thể phát tán đi chỗ khác bằng 2 cách

là bò trực tiếp đi nơi khác hoặc nhả tơ rong mình rơi xuống đất hay sang lákhác

Sâu non tuổi nhỏ không lẩn chốn ánh sáng nhưng với sâu non tuổi lớn(từ tuổi 4 trở đi) có hiện tượng lấn chốn ánh sáng nên ban ngày thường ẩn nấp

ở những chỗ kín trên mặt đất, hoặc chui xuống những khe nẻ ở dưới mặt đất vàđến tối thì chui lên để gây hại

Tuy nhiên vào những ngày râm mát hoặc có mưa nhỏ thì vẫn bắt gặp sâuphá hại trên cây Sâu non có sức di chuyển lớn khi thiếu thức ăn nó có thể díchuyển từ cánh đồng này sang cánh đồng khác, ở những chân đất cát pha haythịt nhẹ sâu non còn gây hại cả ở những bộ phận của cây rau ở dưới mặt đấttrong thời gian nó ẩn nấp vào ban ngày

Sâu non đẫy sức có thể nặng tới 800mg, một đời sâu non ăn hết khoảng4g lá trong đó 80% lượng thức ăn tập trung vào sâu non tuổi cuối (tuổi 6)

Sâu non có 6 tuổi (lột xác 5 lần), khi đẫy sức chui xuống đất hoá nhộng,trước khi hoá nhộng nó làm một kén bằng đất có hình bầu dục rồi chui vào đóhoá nhộng

Quá trình phát triển cá thể trải qua 4 giai đoạn, thời gian phát dục cácgiai đoạn có liên quan chặt chẽ với điều kiện nhiệt độ và độ ẩm nhưng nhìnchung ở điều kiện nhiệt độ bình thường vòng đời trung bình của sâu khoang ởđồng bằng Sông Hồng là từ 20 – 60 ngày

Quy luật phát sinh gây hại của sâu non trên đồng ruộng có liên quan chặtchẽ với:

Điều kiện nhiệt độ, ẩm độ: sâu khoang là loài ưa điều kiện khí hậu nóng

ẩm, nhiệt độ thích hợp cho sự sinh trưởng phát triển của sâu khoang là 29 –

300C, độ ẩm thích hợp là > 90 %

Với yêu cầu về điều kiện nhiệt độ và độ ẩm như vậy nên ở Việt Nam sâukhoang phát sinh phát triển và thường gây hại nặng cho cây trồng trồng vào cáctháng nóng ẩm trong mùa hè và mùa thu (từ tháng 10 – tháng 4) vụ này gây hạichủ yếu cho cây hoa loa kèn, còn trong các tháng còn lại sâu khoang có thể gâyhại nặng hay nhẹ là phụ thuộc vào điều kiện khí hậu riêng của từng vùng ở từngnăm và loại cây trồng

Độ ẩm đất: Đất qua khô hay quá ẩm đều không thuân lợi cho sự sinhtrưởng và phát dục của sâu đặc biệt là ở 2 pha là pha nhộng và pha sâu non tuổilớn Đất có hàm lượng nước 20 % là thích hợp nhất cho sâu non hoá nhộng

Chân đất: Sâu khoang phát sinh và gây hại nặng trên chân đất cát phahay thịt nhẹ

Thiên địch: ở đồng bằng sông Hồng, trong các tháng 12 đến tháng 4 cónhiệt độ trung bình thấp, các đợt mưa phùn kéo dài nên đã tạo điều kiện cho

Trang 34

nấm Beauveria sp phát triển mạnh và có tác dụng rất lớn trong việc làm giảmmật độ sâu non trên đồng ruộng

Trong khoảng tháng 5 đến tháng 11 có các trận mưa lớn, độ ẩm cao, mưagió nhiều đã tạo điều kiện cho virus nhân đa diện NPV phát triển và là nguyênnhân chủ yếu làm giảm mật độ sâu khoang trên đồng ruộng

Bắt mồi ăn thịt: Conocephalus sp

Bọ chân chạy Chlaevius bicutatus Chaudoir

Ngoài ra còn có bọ xít gai viền trắng: Androllus, Spinidae

Ong ký sinh trên sâu non:

Apanteles ruficrus

C marginniventris, A.karzakCampoletes chloridae, Peribaea orbataHyposoter didymator, Telennomus remusSâu khoang phát sinh gây hại quanh năm trên đồng ruộng, tuy nhiêntrong một năm có 7 đỉnh cao mật độ trên đồng ruộng, thời gian giữa 2 đỉnh cao

Sử dụng bẫy đèn (tốt nhất là sử dụng các loại đèn có bước sóng ánh sángngắn ) và bằng chua ngọt để tiêu diệt trưởng thành trước khi chúng giao phối đẻtrứng nhưng lại có ý nghĩa lớn trong công tác dự tính dự báo

Khi dự tính được trưởng thành ra rộ thì cứ định kỳ 2 – 3 ngày một lần đểthu bắt sâu non tuổi nhỏ vẫn còn sống tập trung với nhau và ngắt các ổ trứngchưa nở

Khi sâu phát sinh với số lượng thấp thì vào lúc sáng sớm hay chiều mát

có thể thu bắt bằng tay để tiêu diệt sâu non

Trồng cây dẫn dụ xung quanh cánh đồng hoặc thành từng hàng ở giữacánh đồng để dẫn dụ sâu khoang đến đó đẻ trứng Sau đó sử dụng các biệnpháp quản lý quyết liệt tại đó bằng các phương pháp như: ngắt ổ trứng, dùngvợt thu bắt trưởng thành, phun thuốc trừ sâu non tuổi nhỏ ra rộ hay là bắt bằng

Trang 35

tay Các cây trồng dẫn dụ có thể sử dụng là: cây điền thanh, cây thầu dầu, câyhướng dương.

4 Rệp đen

4.1 Mức độ và triệu chứng gây hại

Đây là loài sâu chích hút sống tụ tập trên bề mặt lá, đặc biệt là lá non, đàihoa, nụ hoa, ngọn cây hoa Giai đoạn cây chưa có hoa chúng thường bám vàongọn cây, sau đó chuyển sang nụ hoa và cánh hoa

Chúng gây hại cho cây ở cả 2 pha là ấu trùng và trưởng thành, chúngphát sinh gây hại ở tất cả các giai đoạn sinh trưởng của cây nhưng thường cómật độ cao khi cây có hoa cho nên khi đã gây hại sẽ làm ảnh hưởng rất lớn tớinăng suất, chất lượng của cây hoa Lily, hoa loa kèn

Rệp tập trung thành từng đám lớn chích hút dịch cây ở trên lá non, ngọn,hoa thành những vết nhỏ màu vàng nâu, thâm đen, làm cho cây sinh trưởngphát triển kém, lá bị biến dạng, hoa bị rụng

Ngoài gây hại trực tiếp trên rệp đen còn gây hại gián tiếp cho cây trồngbằng cách:

Hình 5.2.5 Cây hoa Lily bị rệp hại

Trang 36

Là môi giới truyền rất nhiều loại bệnh virus (khoảng 30 loài), trong cácloại bệnh virus , phân rầy thải ra đã thu hút nấm muội đen tới sinh trưởng pháttriển và thu hút kiến tới sống cộng sinh (kiến ăn phân rệp nhưng đồng thời cũnggiúp rệp phát tán đi nơi khác khi mà nơi nó đang sinh sống điều kiện thức ăn đãkhông còn thích hợp) nên đã làm ảnh hưởng tới khả năng quang hợp của cây.

Hình 5.2.6 Vòng đời phát triển của rệp xanh đen

Trưởng thành: trưởng thành có 2 loại hình là trưởng thành có cánh vàtrưởng thành không cánh

Loại có cánh: Cơ thể có kích thước 1,5 – 1,8 x 0,8 – 0,9 mm, cơ thể cómàu đen hơi pha lẫn màu xanh hay màu vàng Râu đầu có 6 đốt, đốt thứ 5 vàđốt thứ 6 có màu nâu đậm, các đốt còn lại có màu nâu hay vàng nhạt Đốt râuthứ 3 dài và có 4 - 7 lỗ cảm giác xếp thành hàng

Trên mặt lưng của bụng có những đốm vân, ở đốt bụng thứ 7 có 2 ốngbụng ở 2 bên có màu đen xẫm, cuối bụng có phiến đuôi nhỏ và dài

Loại hình không cánh (rệp cái không cánh): Cơ thể có kích thước 1,7 –2,1 x 0,8 – 1,3 mm, cơ thể có màu tím xám hay nâu đen Râu đầu có 6 đốt, cácđốt thứ 1, 2, 5, 6 có màu nâu đậm còn các đốt còn lại có màu vàng nhạt, đốt râuthứ 3

không có lỗ cảm giác Nửa phần trước ngực có các đường vân màu xám, haiống bụng màu đen, phiến đuôi nhỏ và dài

Trang 37

Ấu trùng: Màu sắc ấu trùng thay đổi theo tuổi, cơ thể lúc đầu có màuxanh nhạt ,sau chuyển sang màu nâu nhạt rồi chuyển sang màu xám nhạt (tuổi2) sau đó chuyển sang màu nâu đậm (tuổi 3) và cuối cùng cơ thể có màu xámđậm (tuổi 4) Tuổi 1 và tuổi 2 râu đầu chỉ có 5 đốt còn từ tuổi 3 trở đi thì râuđầu có thêm một đốt thứ 6, ở tuổi 3 ta có thể phân biệt được loại hình ấu trùng

có cánh và ấu trùng không cánh nhờ vào đặc điểm là mầm cánh đã xuất hiện ởloại hình ấu trùng có cánh ở cuối bụng có 2 ống bụng màu đen và cuối bụng cóphiến đuôi có màu đen

4.2 Quy luật phát sinh, phát triển và gây hại

Cả trưởng thành và ấu trùng khi gây hại trên cây đều có đặc điểm chung

là khi cây còn non chúng sống tập trung (bám dày đặc) ở phần ngọn, khi câybắt đầu ra hoa thì rệp di chuyển lên cuống hoa và tập trung ở đó với số lượngrất lớn

Rệp đen ở Việt Nam sinh sản theo phương thức đơn tính đẻ con, giữa hailoại hình rệp có cánh và không cánh thì loại hình không cánh có sức sinh sảnlớn hơn, vòng đời ngắn hơn loại hình rệp có cánh, cho nên chính loại hình rệpkhông cánh là nhât tố làm gia tăng mật độ quần thể khi điều kiện sing sốngthuận lợi, còn loại hình rệp có cánh là nhân tố giúp rệp phát tán quần thể rệp rakhắp cánh đồng từ những ổ rệp ban đầu

Ví dụ trung bình một trưởng thành cái có cánh đẻ được 4 con trong thờigian 4-6 ngày trong khi đó một trưởng thành cái không cánh đẻ được 50 – 60con trong khoảng thời gian 4- 6 ngày

Trong quần thể rệp sự xuất hiện loại hình có cánh nhiều hay không cánhnhiều là phụ thuộc vào điều kiện sinh sống, nếu điều kiện sinh sống thích hợpthì trong quần thể rệp loại hình không cánh chiếm ưu thế để gia tăng số lượngquần thể còn ngược lại khi điều kiện sing sống không thích hợp thì trong quầnthể rệp loại hình có cánh chiếm ưu thể để giúp chúng phát tán đi nơi khác cóđiều kiện sinh tống thích hợp hơn nơi cũ

ấu trùng có 4 tuổi, tập quán sinh sống của ấu trùng giống trưởng thànhnhưng chỉ có điều là nó chưa có cánh

Quá trình phát triển cá thể của rệp đen hại hoa Lily, hoa loa kèn trải qua

2 giai đoạn, thế giới phát dục các giai đoạn phụ thuộc rất lớn vào điều kiện sinhsống, nhưng nhìn chung là thời gian phát dục của các pha là ngắn Thời gianphát dục của trưởng thành là 4- 6 ngày, ấu trùng là 6- 9 ngày

Quy luật phát sinh gây hại của rệp đen hại hoa Lily hoa Loa kèn trênđồng ruộng có liên quan chặt chẽ với:

Điều kiện nhiệt độ và ẩm đô: nhiệt độ thích hợp cho sự sinh trưởng vàphát triển của rệp là 20 – 25 0C, còn ẩm độ thích hợp là 60-80 %, rệp đen là loài

có khả năng chịu được nhiệt độ cao nên nó phát sinh gây hại quanh năm

Trang 38

Tuy nhiên rệp đen thường phát sinh với số lượng lớn và gây hại nặngcho cây hoa lyli - hoa loa kèn ở vụ xuân (trong các tháng 4 và tháng 5), vụ hèthu (trong tháng 9 và tháng 10), vụ thu đông trong tháng 10 và tháng 11 còntrong vụ đông (trong tháng 12, tháng 1, tháng 2) thì do nhiệt độ thấp nên rệpphát sinh với số lượng rất thấp và không gây ảnh hưởng lớn tới sự sinh trưởng

và phát triển của cây

Theo một số chuyên gia thì trong vụ đông rệp ít gây hại nặng và đợi đếnmùa xuân năm sau khi nhiệt độ đã ấm dần thì rệp cái có cánh bắt đầu gia tăngmật độ quần thể và bắt đầu gây hại

Lượng mưa: Do rệp có kích thước cơ thể nhỏ nên nếu lượng mưa lớn cỡ36,5 mm trở lên thì hầu như sau trận mưa không còn thấy rệp sinh sống trêncây nữa

Phân bón: trưởng thành rệp đen hại hoa lyli - hoa loa kèn hay đa số cácloài rệp muội khác thường thích bay đến những ruộng cây xanh tốt để đẻ conđầu tiên trên đồng ruộng, rồi từ các ổ rệp ban đầu đó chúng sinh sôi và phát tán

Thiên địch: Quan trọng nhất là các loài bọ rùa thuộc họ – Coccinellidae

và ruồi ăn rệp thuộc họ – Syrphidae

Bọ rùa 6 vằn: Menochilus sexmaculatus (Fabr)

Bọ rùa Nhật Bản: Propylea japonica (Thunb)

Dòi ăn rêp: Epiyrphus balteatus (Deg)

Bọ rùa đỏ: Micrapis discolor (Fabr)

Do có vòng đời ngắn nên rệp đen hại hoa lyli - hoa loa kèn có khả năngphát sinh gây hại quanh năm, nên trong một năm rệp có thể phát sinh 25 – 30lứa

4.3 Biện pháp phòng chống

Do ngoài thời gian gây hại trên cây trồng thì rệp đen hại hoa Lily, hoaLoa kèn và đa số các loài rệp muội khác đều sống trên các cây ký chủ phụ vàtrên cỏ dại và đó là nơi bảo tồn nguồn sâu cho các vụ sau

Vì vây biện pháp vệ sinh đồng ruộng ngay sau mỗi vụ thu hoach và trướckhi trồng sẽ có tác dụng ngăn chặn nguồn rệp lây lan ban đầu rất có hiệu quả

Luân canh ruộng trồng hoa Lily, hoa Loa kèn với các cây trồng kháckhông phải là ký chủ phụ của rệp

Trang 39

Tỉa cây sớm, loại bỏ cây bị rệp, làm cỏ, chăm sóc tốt để tạo sự thôngthoáng trong ruộng.

Tăng cường hoạt động của nhóm thiên địch bằng cách đa dạng hoá câytrồng trên cùng một diện tích và hạn chế phun thuốc hoá học và nếu có phunthuốc thì cần chọn những thuốc có phổ tác động hẹp và phân huỷ nhanh

Khi rệp phát sinh với số lượng lớn có thể sử dụng một số thuốc trừ sâu

để khống chế mật độ như: Pegasus 900 DD, Sherpa…

5 Rệp bông

5.1 Mức độ và triệu chứng gây hại

Bắt gặp trên nách lá và vết nứt của cành trong lúc thời tiết mát Dichuyển sang cuống hoa lúc cây ra hoa

Rệp cái trưởng thành dài 3 mm, cơ thể có mầu trắng và bao phủ với 1 lớp sáptrắng Sợi sáp làm thành một cái diềm quanh thân, sợi sáp trên lưng dài hơn.Hoa bị rụng khi bị hại nặng Muội đen bám trên hoa, lá, cành

Thiên địch: Ong ký sinh, bọ rùa ăn thịt và bọ mắt vàng

6.1 Mức độ và triệu chứng gây hại

Sâu đục rễ củ ở ruộng hoa Lily, hoa Loa kèn có thể là sâu non bọ hunghoặc dế mèn, nhưng chủ yếu là sâu non bọ hung

Trang 40

Hình 5.2.8 Cây hoa Lily bị sâu đục rễ củ gây hại

- Triệu chứng: Sâu ký sinh mặt ngoài rễ, củ, hút dịch rễ, ảnh hưởng tới sinh trưởng của cây, làm lá vàng, nghiêm trọng hơn là làm cho cây chết khô, tác hại chủ yếu vào lúc cây đang sinh trưởng và thời kỳ cất trữ củ

6.2 Quy luật phát sinh, phát triển và gây hại

Bọ hung trưởng thành thích hợp với ánh sáng yếu, bò nhiều ít bay Bọtrưởng thành đẻ trứng vòng quanh gốc hoa Lily, hoa loa kèn

Trứng qua 15 ngày có thể nở ra sâu non Sâu non lột xác 2 lần Tuổi 1,tuổi 2 khoảng 4-5 ngày; tuổi 3 trên dưới 150 ngày Suốt đời sâu non sống dướiđất gặm rễ và củ Sâu non đẫy sứa hoá nhộng ở trong đất và qua 20 ngày thìhoá trưởng thành Bọ trưởng thành gặm phá gốc thân hoa Lily, hoa loa kèn khámạnh, ban ngày thường nằm ngay trong các hốc lõm ở gốc thân hoa Lily , hoaLoa kèn

Bọ hung đen thường xuất hiện rộ phá hại hoa trong thời kỳ hoa Lily,hoa Loa kèn lớn nhanh Khi hoa đã lớn ít bị bọ trưởng thành phá hại

Mức độ phát sinh gây hại của sâu non bọ hung và trưởng thành ở hoa cóliên quan đến một số yếu tố ngoại cảnh

- Thời tiết: Năm nào trong tháng 3, tháng 4 ấm áp, có mưa sớm thì bọtrưởng thành xuất hiện sớm và có thể gây hại nặng

Ngày đăng: 22/06/2015, 09:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình số 5.1.2.  Nông dân trao đổi kinh nghiệm trồng hoa - giáo trình quản lý dịch hại trên cây hoa ly hoa loa kèn
Hình s ố 5.1.2. Nông dân trao đổi kinh nghiệm trồng hoa (Trang 7)
Hình 5.1.3. Nông dân tham gia lớp học IPM - giáo trình quản lý dịch hại trên cây hoa ly hoa loa kèn
Hình 5.1.3. Nông dân tham gia lớp học IPM (Trang 8)
Hình 5.1.4.  Nông dân trao đổi kinh nghiệm trồng hoa trên đồng ruộng - giáo trình quản lý dịch hại trên cây hoa ly hoa loa kèn
Hình 5.1.4. Nông dân trao đổi kinh nghiệm trồng hoa trên đồng ruộng (Trang 9)
Hình 5.1.5. Bức tranh sinh thái ruộng hoa Lily sau trồng được 1 tháng 1.4. Trồng và chăm sóc cây khoẻ - giáo trình quản lý dịch hại trên cây hoa ly hoa loa kèn
Hình 5.1.5. Bức tranh sinh thái ruộng hoa Lily sau trồng được 1 tháng 1.4. Trồng và chăm sóc cây khoẻ (Trang 13)
Hình 5.2.6. Vòng đời phát triển của rệp xanh đen - giáo trình quản lý dịch hại trên cây hoa ly hoa loa kèn
Hình 5.2.6. Vòng đời phát triển của rệp xanh đen (Trang 35)
Hình 5.2.8. Cây hoa Lily bị sâu đục rễ củ gây hại - giáo trình quản lý dịch hại trên cây hoa ly hoa loa kèn
Hình 5.2.8. Cây hoa Lily bị sâu đục rễ củ gây hại (Trang 39)
Hình 5.2.9. Trưởng thành và sâu non bọ hung - giáo trình quản lý dịch hại trên cây hoa ly hoa loa kèn
Hình 5.2.9. Trưởng thành và sâu non bọ hung (Trang 40)
Hình 5.3.5.  Cây hoa Lily bị thối hạch đen - giáo trình quản lý dịch hại trên cây hoa ly hoa loa kèn
Hình 5.3.5. Cây hoa Lily bị thối hạch đen (Trang 56)
Hình 5.3.9. Một số loại bệnh sinh lý khác trên cây hoa Lily - giáo trình quản lý dịch hại trên cây hoa ly hoa loa kèn
Hình 5.3.9. Một số loại bệnh sinh lý khác trên cây hoa Lily (Trang 61)
Hình 5.4.4. Cỏ lá tre                                       Hình 5.4.5. Cỏ gà - giáo trình quản lý dịch hại trên cây hoa ly hoa loa kèn
Hình 5.4.4. Cỏ lá tre Hình 5.4.5. Cỏ gà (Trang 74)
Hình 5.4.8 Cỏ gấu - giáo trình quản lý dịch hại trên cây hoa ly hoa loa kèn
Hình 5.4.8 Cỏ gấu (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w