1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bai tap quan he vuong goc trong khong gian & loi giai _02

10 2,9K 99

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 1 Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, SA vuông góc với đáy, SA = a 2 .1 Chứng minh rằng các mặt bên hình chóp là những tam giác vuông.. c Dựng đường vuông góc chun

Trang 1

Bài 1) Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, SA vuông góc với đáy, SA = a 2

1) Chứng minh rằng các mặt bên hình chóp là những tam giác vuông

2) Chứng minh rằng: (SAC) ⊥ (SBD)

3) Tính góc giữa SC và mp (SAB)

4) Tính góc giữa hai mặt phẳng (SBD) và (ABCD)

Giải:

1) • SA ⊥ (ABCD) ⇒ SA ⊥ AB, SA ⊥ AD

⇒ Các tam giác SAB, SAD vuông tại A

• BC ⊥ SA, BC ⊥ AB ⇒ BC ⊥ SB ⇒ ∆SBC vuông tại B

• CD ⊥ SA, CD ⊥ AD ⇒ CD ⊥ SD ⇒ ∆SCD vuông tại D 2) BD ⊥ AC, BD ⊥ SA ⇒ BD ⊥ (SAC) ⇒ (SBD) ⊥ (SAC) 3) • BC ⊥ (SAB) ⇒ (· SC SAB,( )) =· BSC

• ∆SAB vuông tại A ⇒ SB2 =SA2+AB2 =3a2 ⇒ SB = a 3

• ∆SBC vuông tại B ⇒ tan· BSC BC SB 1

3

= = ⇒ ·BSC=600

4) Gọi O là tâm của hình vuông ABCD

• Ta có: SBD( ) (∩ ABCD)=BD, SO ⊥ BD, AO ⊥ BD ⇒ · ((SBD ABCD),( )) =· SOA

• ∆SAO vuông tại A ⇒ · SOA SA

AO

tan = =2

Bài 2) Cho tứ diện OABC có OA, OB, OC, đôi một vuông góc và OA = OB = OC = a, I là trung điểm

BC 1) Chứng minh rằng: (OAI) ⊥ (ABC)

2) Chứng minh rằng: BC ⊥ (AOI)

3) Tính góc giữa AB và mặt phẳng (AOI)

4) Tính góc giữa các đường thẳng AI và OB

Giải :

1) • OA ⊥ OB, OA ⊥ OC ⇒ OA ⊥ BC (1)

• ∆OBC cân tại O, I là trung điểm của BC ⇒ OI ⊥ BC (2)

Từ (1) và (2) ⇒ BC ⊥ (OAI) ⇒ (ABC) ⊥ (OAI) 2) Từ câu 1) ⇒ BC ⊥ (OAI)

3) • BC ⊥ (OAI) ⇒ (· AB AOI,( )) =· BAI

BI BC a 2

= =

• ∆ABC đều ⇒ AI BC 3 a 2 3 a 6

• ∆ABI vuông tại I ⇒ · BAI AI · BAI

AB

0 3

2

= = ⇒ = ⇒ (· AB AOI,( )) =300 4) Gọi K là trung điểm của OC ⇒ IK // OB ⇒ ·(AI OB, ) =(· AI IK, ) =· AIK

• ∆AOK vuông tại O ⇒ AK2 OA2 OK2 5a2

4

AI2 6a2

4

= • IK2 a2

4

= • ∆AIK vuông tại K ⇒ cos· AIK IK AI 1

6

= =

S

A

D O

A

B

C O

I

K

Trang 2

Bài 3) Cho hình chóp S.ABC có ∆ABC vuông tại A, góc µB = 600 , AB = a; hai mặt bên (SAB) và (SBC) vuông góc với đáy; SB = a Hạ BH ⊥ SA (H ∈ SA); BK ⊥ SC (K ∈ SC)

1) Chứng minh: SB ⊥ (ABC)

2) Chứng minh: mp(BHK) ⊥ SC

3) Chứng minh: ∆BHK vuông

4) Tính cosin của góc tạo bởi SA và (BHK)

Giải:

1) ( ) ( ) ( ) ( )

2) CA ⊥ AB, CA ⊥ SB ⇒ CA ⊥ (SAB) ⇒ CA ⊥ BH Mặt khác: BH ⊥ SA ⇒ BH ⊥ (SAC) ⇒ BH ⊥ SC

Mà BK ⊥ SC ⇒ SC ⊥ (BHK) 3) Từ câu 2), BH ⊥ (SAC) ⇒ BH ⊥ HK ⇒ ∆BHK vuông tại H

4) Vì SC ⊥ (BHK) nên KH là hình chiếu của SA trên (BHK)

⇒ (· SA BHK,( ))=(· SA KH, )=· SHK

Trong ∆ABC, có: AC AB= tanµ B a= 3; BC2= AB2+AC2 =a2+3a2 =4a2

Trong ∆SBC, có: SC2 =SB2+BC2 =a2+4a2 =5a2⇒SC a= 5; SK SB a

SC

5

Trong ∆SAB, có: SH SB a

SA

2

Trong ∆BHK, có: HK2 SH2 SK2 3a2

10

= − = ⇒ HK a 30

10

=

·(SA BHK ) · BHK HK

SH

60 15 cos ,( ) cos

10 5

Bài 4) Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, SA ⊥ (ABCD) và SA = 2a.

1) Chứng minh SAC( ) (⊥ SBD); SCD( ) (⊥ SAD)

2) Tính góc giữa SD và (ABCD); SB và (SAD) ; SB và (SAC)

3) Tính d(A, (SCD)); d(B,(SAC))

Giải:

1) • BD ⊥ AC, BD ⊥ SA ⇒ BD ⊥ (SAC) ⇒ (SBD) ⊥ (SAC)

• CD ⊥ AD, CD ⊥ SA ⇒ CD ⊥ (SAD) ⇒ (DCS) ⊥ (SAD) 2) • Tìm góc giữa SD và mặt phẳng (ABCD)

SA ⊥ (ABCD) ⇒ · (SD ABCD,( )) =· SDA

· SDA SA a

2 tan = = =2

• Tìm góc giữa SB và mặt phẳng (SAD)

AB ⊥ (ABCD) ⇒ ·(SB SAD,( )) =· BSA

· BSA AB a

1 tan

2 2

= = =

• Tìm góc giữa SB và mặt phẳng (SAC)

BO ⊥(SAC) ⇒ (· SB SAC,( )) =· BSO

S

B

A

C H

K

0

60

S

C D

O H

Trang 3

2

= , SO 3 2 a

2

= ⇒ · BSO OB

OS

1 tan

3

= = 3) • Tính khoảng cách từ A đến (SCD)

Trong ∆SAD, vẽ đường cao AH Ta có: AH ⊥ SD, AH ⊥ CD ⇒ AH ⊥ (SCD) ⇒ d(A,(SCD)) = AH

a AH

AH2 SA2 AD2 a2 a2

5 4

5

=

• Tính khoảng cách từ B đến (SAC)

BO ⊥ (SAC) ⇒ d(B,(SAC)) = BO = a 2

2

Bài 5) Cho hình chóp S ABCD có đáy ABCD là hình thoi cạnh a, ·BAD=600 và SA = SB = SD = a.

a) Chứng minh (SAC) vuông góc với (ABCD)

b) Chứng minh tam giác SAC vuông

c) Tính khoảng cách từ S đến (ABCD)

Giải:

a) Vẽ SH ⊥ (ABCD) Vì SA = SB = SC = a nên HA = HB = HD

⇒ H là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABD Mặt khác ∆ABD có AB = AD và ·BAD=600 nên ∆ABD đều

Do đó H là trọng tâm tam giác ABD nên HAO⇒ ∈H AC

Như vậy, SH SAC SAC ABCD

SH ((ABCD) ) ( ) ( )

 ⊥

 b) Ta có ∆ABD đều cạnh a nên có AO a 3 AC a 3

2

Tam giác SAC có SA = a, AC = a 3

Trong ∆ABC, ta có: AH 2AO 1AC a 3 AH2 a2

Tam giác SHA vuông tại H có SH2 SA2 AH2 a2 a2 2a2

HC 2AC 2 3 HC2 4 2 SC2 HC2 SH2 4 2 2 2 2a2

SA2+SC2 =a2+2a2 =3a2=AC2 ⇒ tam giác SCA vuông tại S.

c) SH (ABCD) d S ABCD( ,( )) SH a 6

3

Câu 6: Cho tam giác ABC vuông cân tại B, AB = BC= a 2 , I là trung điểm cạnh AC, AM là đường cao

của ∆SAB Trên đường thẳng Ix vuông góc với mp(ABC) tại I, lấy điểm S sao cho IS = a

a) Chứng minh AC ⊥ SB, SB ⊥ (AMC)

b) Xác định góc giữa đường thẳng SB và mp(ABC)

c) Xác định góc giữa đường thẳng SC và mp(AMC)

Giải:

a) • AC ⊥ BI, AC ⊥ SI ⇒ AC ⊥ SB

• SB ⊥ AM, SB ⊥ AC ⇒ SB ⊥ (AMC) b) SI ⊥ (ABC) ⇒ (· SB ABC,( )) =· SBI

AC = 2a ⇒ BI = a = SI ⇒ ∆SBI vuông cân ⇒ · SBI =450 c) SB ⊥ (AMC) ⇒ · (SC AMC,( )) =· SCM

Tính được SB = SC = a 2 = BC ⇒ ∆SBC đều ⇒ M là trung điểm của

SB ⇒ ·SCM =300

S

A

D O

H

S

M

Trang 4

Câu 7: Cho hình chóp đều S.ABCD có cạnh đáy bằng a và cạnh bên bằng 2a Gọi O là tâm của đáy

ABCD

a) Chứng minh rằng (SAC) ⊥ (SBD), (SBD) ⊥ (ABCD)

b) Tính khoảng cách từ điểm S đến mp(ABCD) và từ điểm O đến mp(SBC)

c) Dựng đường vuông góc chung và tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau BD và SC

Giải:

a) • Vì S.ABCD là chóp tứ giác đều nên SO AC BD⊥⊥(ABCD)

⇒ SO BD AC BD⊥⊥ ⇒BD⊥(SAC)

• SO (ABCD SO⊥⊂(SBD) )

 ⇒ (SBD) ⊥ (ABCD) b) • Tính d S ABCD( ,( ))

SO ⊥ (ABCD) ⇒ d S ABCD( ,( ))=SO Xét tam giác SOB có OB a 2,SB 2a SO2 SA2 OB2 7a2 SO a 14

• Tính d O SBC( ,( ))

Lấy M là trung điểm BC ⇒ OM ⊥ BC, SM ⊥ BC ⇒ BC ⊥ (SOM) ⇒ (SBC) ⊥ (SOM)

Trong ∆SOM, vẽ OH ⊥ SM ⇒ OH ⊥ (SBC) ⇒ d O SBC( ,( ))=OH

Tính OH:

∆SOM có

a

OM

2

14

2

2

=

+

 =



c) Tính d BD SC( , )

Trong ∆SOC, vẽ OK ⊥ SC Ta có BD ⊥ (SAC) ⇒ BD ⊥ OK ⇒ OK là đường vuông góc chung của

BD và SC ⇒ d BD SC( , )=OK

Tính OK:

∆SOC có

a

OC

2

14

2

2 2

=

+

 =



Câu 8 : Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi tâm O cạnh a, ·BAD=600, đường cao SO =

a

a) Gọi K là hình chiếu của O lên BC Chứng minh rằng: BC⊥ (SOK)

b) Tính góc giữa SK và mp(ABCD)

c) Tính khoảng cách giữa AD và SB

Giải:

a) • AB = AD = a, ·BAD=600 ⇒∆BAD đều ⇒BD a=

• BC ⊥ OK, BC ⊥ SO ⇒ BC ⊥ (SOK)

b) Tính góc của SK và mp(ABCD)

• SO ⊥ (ABCD) ⇒· (SK ABCD,( ))=· SKO

•∆BOCOB a,OC a 3

a OK

OK2 OB2 OC2

4

= + ⇒ = ⇒ · SKO SO

OK

4 3 tan

3

= = c) Tính khoảng cách giữa AD và SB

S

C M

D

O

H K

S

C D

F H

0

60

Trang 5

• AD // BC ⇒ AD // (SBC) ⇒ d AD SB( , )=d A SBC( ,( ))

• Vẽ OF ⊥ SK ⇒ OF ⊥ (SBC)

• Vẽ AH // OF, H ∈ CF ⇒ AH ⊥ (SBC) ⇒ d AD SB( , )=d A SBC( ,( ))=AH

• ∆CAH có OF là đường trung bình nên AH = 2.OF

• ∆SOK có OK = a 3

4 , OS = a ⇒

a OF

OF2 OS2 OK2

19

19

Câu 9): Cho hình chóp tam giác S.ABC có đáy ABC là tam giác đều, SA (ABC), SA= a M là một điểm trên cạnh AB, · ACM =ϕ, hạ SH ⊥CM

a) Tìm quỹ tích điểm H khi M di động trên đoạn AB

b) Hạ AK ⊥ SH Tính SK và AH theo a và ϕ.

Giải:

a) Tìm quỹ tích điểm H khi M di động trên AB

• SA ⊥ (ABC) ⇒ AH là hình chiều của SH trên (ABC)

Mà CH ⊥ SH nên CH ⊥ AH

• AC cố định, ·AHC=900 ⇒ H nằm trên đường tròn đường kính

AC nằm trong mp(ABC)

Mặt khác: + Khi M → A thì H ≡ A

+ Khi M → B thì H ≡ E (E là trung điểm của BC)

Vậy quĩ tích các điểm H là cung ¼ AHE của đường tròn đường kính

AC nằm trong mp(ABC)

b) Tính SK và AH theo a vàϕ

• ∆AHC vuông tại H nên AH = AC.sin· ACM a= sinϕ

SH2 =SA2+AH2 =a2+a2sin2ϕ⇒SH a= 1 sin+ 2ϕ

• SAH∆ vuông tại A có SA SK SH SK SA SK a

SH

2 2

2

1 sin ϕ

+

Câu 10) Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông tâm O, cạnh a; SA = SB = SC = SD =

5

2

a

Gọi I và J lần lượt là trung điểm BC và AD

a) Chứng minh rằng: SO⊥ (ABCD)

b) Chứng minh rằng: (SIJ) ⊥ (ABCD) Xác định góc giữa (SIJ) và (SBC)

c) Tính khoảng cách từ O đến (SBC)

Giải:

a) Vì SA = SC nên SO ⊥ AC, SB = SD nên SO ⊥ BD

⇒ SO ⊥ (ABCD)

b) • I, J, O thẳng hàng ⇒ SO ⊂ (ABCD)

SO ⊥ (ABCD) ⇒ (SIJ) ⊥ (ABCD)

• BC ⊥ IJ, BC ⊥ SI ⇒ BC ⊥ (SIJ) ⇒ (SBC) ⊥ (SIJ)

· ((SBC SIJ),( ))=900 c) Vẽ OH ⊥ SI ⇒ OH ⊥ (SBC) ⇒ d O SBC( ,( ))=OH

∆SOB có SB a 5,OB a 2

= = ⇒ SO2 SB2 OB2 3a2

4

∆SOI có

OH2 SO2 OI2

1 = 1 + 1

OH2 3a2

16

= ⇒ OH a 3

4

=

Bài 11: Cho tứ diện ABCD có tam giác ABC là tam giác đều cạnh a, AD vuông góc với BC, AD = a và

khoảng cách từ điểm D đến đường thẳng BC là a Gọi H là trung điểm BC, I là trung điểm AH 1) Chứng minh rằng đường thẳng BC vuông góc với mặt phẳng (ADH) và DH = a.

S

A

B

C

K

ϕ

S

C D

J

H

a

a 5

2

Trang 6

2) Chứng minh rằng đường thẳng DI vuông góc với mặt phẳng (ABC).

3) Tính khoảng cách giữa AD và BC

Giải:

1) CMR: BC ⊥ (ADH) và DH = a

∆ABC đều, H là trung điểm BC nên AH ⊥ BC, AD ⊥ BC

⇒ BC ⊥ (ADH) ⇒ BC ⊥ DH ⇒ DH = d(D, BC) = a 2) CMR: DI ⊥ (ABC)

• AD = a, DH = a ⇒ ∆DAH cân tại D, mặt khác I là trung điểm

AH nên DI ⊥ AH

• BC ⊥ (ADH) ⇒ BC ⊥ DI

⇒ DI ⊥ (ABC) 3) Tính khoảng cách giữa AD và BC

• Trong ∆ADH vẽ đường cao HK tức là HK ⊥ AD (1) Mặt khác BC ⊥ (ADH) nên BC ⊥ HK (2)

Từ (1) và (2) ta suy ra d AD BC( , )=HK

• Xét ∆DIA vuông tại I ta có:

 

= − = − ÷÷ = =

 

• Xét ∆DAH ta có: S = AH DI1

2 = AD HK

1 .

2 ⇒

d AD BC HK

3

( , )

4

Câu 12) Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, SA vuông góc (ABCD) và SA =

a 3 Gọi (P) là mặt phẳng chứa AB và vuông góc (SCD) Thiết diên cắt bởi (P) và hình chóp là

hình gì? Tính diện tích thiết diện đó

Giải:

• Trong tam giác SAD vẽ đường cao AH ⇒ AH ⊥ SD (1)

• SA ⊥ (ABCD) ⇒ CD ⊥ SA CD⊥ AD ⇒ CD ⊥ (SAD) ⇒ CD ⊥ AH (2)

• Từ (1) và (2) ⇒ AH ⊥ (SCD)

⇒ (ABH) ⊥ (SCD) ⇒ (P) (ABH)

• Vì AB//CD ⇒ AB // (SCD), (P) ⊃ AB nên (P) ∩ (SCD) = HI

⇒ HI // CD ⇒ thiết diện là hình thang AHIB

Hơn nữa AB ⊥ (SAD) ⇒AB HA⊥ Vậy thiết diện là hình thang vuông AHIB

SD= SA2+AD2 = 3a2+a2 =2a

• ∆SAD có SA SH SD SH SA a SH a

2 2

a

3

2

a AH

AH2 SA2 AD2 a2 a2 a2

2

• Từ (3) và (4) ta có: S AHIB (AB HI AH) 1 a 3a a 3 7a2 3

+

Bài 13: Cho tứ diện OABC có OA = OB = OC = a, ·AOB AOC=· = 60 , 0 BOC· = 90 0

a) Chứng minh rằng ABC là tam giác vuông

I

H

C

D

K

I

O A

B

S

H

Trang 7

b) Chứng minh OA vuông góc BC.

c) Gọi I, J là trung điểm OA và BC Chứng minh IJ là đoạn vuông góc chung OA và BC

Giải:

a) CMR: ∆ABC vuông

• OA = OB = OC = a, ·AOB AOC=· =600 nên ∆AOB và ∆AOC

đều cạnh a (1)

• Có ·BOC=900 ⇒ ∆BOC vuông tại O và BC a 2= (2)

• ∆ABC có AB2+AC2 =a2+a2 =2a2 =(a 2)2 =BC2

⇒ tam giác ABC vuông tại A b) CM: OA vuông góc BC

• J là trung điểm BC, ∆ABC vuông cân tại A nên AJ ⊥BC

∆OBC vuông cân tại O nên OJ⊥BCBC OAJ⊥ ⇒OA BC

c) Từ câu b) ta có IJBC ABC OBC c c c( ) AJ OJ

Từ (3) ta có tam giác JOA cân tại J, IA = IO (gt) nên IJ ⊥ OA (4)

Từ (3) và (4) ta có IJ là đoạn vuông góc chung của OA và BC

Câu 14: Cho hình chóp S.ABCD có SA ⊥ (ABCD) và ABCD là hình thang vuông tại A, B AB = BC =

a, · ADC=45 ,0 SA a= 2

a) Chứng minh các mặt bên của hình chóp là các tam giác vuông

b) Tính góc giữa (SBC) và (ABCD)

c) Tính khoảng cách giữa AD và SC

Giải:

a) CM các mặt bên là các tam giác vuông

( ) SA AB

SA ABCDSA AD

⇒ ∆SAB và ∆SAD vuông tại A

•BC ⊥ AB, BC ⊥ SA ⇒ BC ⊥(SAB) ⇒ BC ⊥ SB

⇒ ∆SBC vuông tại B

SB SA AB a a a

2 2 2 2 2 2 3 2

• hạ CE ⊥ AD ⇒ ∆CDE vuông cân tại E nên

EC = ED = AB = a ⇒CD a 2=

SD2 SA2 AD2 a2

2 6

SC2+CD2 =4a2+2a2=6a2 =SD2 nên tam giác SDC vuông tại C

b) Tính góc giữa (SBC) và (ABCD)

•(SBC) (∩ ABCD)=BC SB BC AB BC, ⊥ , ⊥ ⇒· ( SBC ABCD ) · SBA · SBA SA

AB

( ),( ) = ⇒tan = = 2 c) Tính khoảng cách giữa AD và SC

• Ta có SC⊂(SBC BC AD), Pd AD SC( , )=d A SBC( ,( ))

2

3

• Vậy d AD SC( , ) a 6

3

=

Câu 15: Cho hình hộp ABCD.EFGH có uuur r uuur r uuur rAB a AD b AE c= , = , = Gọi I là trung điểm của đoạn BG Hãy

biểu thị vectơ AIuur qua ba vectơ a b cr r r, ,

O

I

B

C J

A

Trang 8

( )

AI 1(AB AG) 1 AB AB AD AE

uur uuur uuur uuur uuur uuur uuur

( a b c) a b c

= r r r+ + = +r r+ r

Câu 16: Cho tứ diện đều cạnh a Tính khoảng cách giữa hai cạnh đối của tứ diện

Tứ diện ABCD đều, nên ta chỉ tính khoảng cách giữa hai cạnh đối diện AB và CD

·

a

d AB CD

0

2

2

Câu 17: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, SA⊥ (ABCD) và SA a= 6

1) Chứng minh : BD SC SBD⊥ , ( ) ( ⊥ SAC).

2) Tính khoảng cách từ A đến mặt phẳng (SBD)

3) Tính góc giữa SC và (ABCD)

Giải:

a) Chứng minh : BDSC SBD,( ) (⊥ SAC).

• ABCD là hình vuông nên BD ⊥ AC, BD⊥ SA (SA ⊥ (ABCD)) ⇒ BD ⊥ (SAC) ⇒ BD ⊥SC

• (SBD) chứa BD ⊥ (SAC) nên (SBD) ⊥ (SAC)

b) Tính d(A,(SBD))

• Trong ∆SAO hạ AH ⊥ SO, AH ⊥ BD (BD⊥ (SAC)) nên AH ⊥ (SBD)

AO a 2

2

= , SA = a 6( )gt và ∆SAO vuông tại A

nên

AH2 SA2 AO2 a2 a2 a2

c) Tính góc giữa SC và (ABCD)

• Dế thấy do SA⊥ (ABCD) nên hình chiếu của SC trên (ABCD) là AC ⇒ góc giữa SC và (ABCD) là

·SCA Vậy ta có:

6

2

O

S

H

Trang 9

Câu 18:

Đặt AB e AD e AE euuur ur uuur uur uuur uur= 1, = 2, = 3

AB EG e EF EH 1 e e e1 1 2 e e e e1 1 1 2 a2

⇒uuur uuur ur uuur uuur= + =ur ur uur+ =ur ur ur uur+ =

Cách khác:

AB EG EF EG EF EG = = cos EF EG, =a a 2.cos450 =a2

uuur uuur uuur uuur uuur uuur uuur uuur

Câu 19: Cho hình lập phương ABCD.A’B’C’D’ có cạnh bằng a Xác định đường vuông góc chung và

tính khoảng cách của hai đường thẳng chéo nhau BD′ và B′C

Giải:

Gọi M là trung điểm của B′C, G là trọng tâm của ∆AB′C

Vì D′.AB′C là hình chóp đều, có các cạnh bên có độ dài

a 2 , nên BD’ là đường cao của chóp này ⇒ BD′ ⊥ (AB′C)

⇒ BD′ ⊥ GM

Mặt khác ∆AB′C đều nên GM ⊥ B′C

⇒ GM là đoạn vuông góc chung của BD’ và B’C

•Tính độ dài GM = 1AC 3 1a 2 3 a 6

3 2 =3 2 = 6

Bài 20: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, SA = a, SA vuông góc với

(ABCD) Gọi I, K là hình chiếu vuông góc của A lên SB, SD

a) Chứng minh các mặt bên hình chóp là các tam giác vuông

b) Chứng minh: (SAC) vuông góc (AIK)

c) Tính góc giữa SC và (SAB)

d) Tính khoảng cách từ A đến (SBD)

Giải:

a) Chứng minh các mặt bên hình chóp là các tam giác vuông

• SA⊥ (ABCD) nên SA⊥ BC, AB ⊥ BC (gt)

⇒ BC ⊥ (SAB) ⇒ BC ⊥ SB ⇒ ∆SBC vuông tại B.

• SA ⊥ (ABCD) ⇒SA ⊥ CD, CD ⊥ AD (gt)

⇒ CD ⊥ (SAD) ⇒CD ⊥ SD ⇒ ∆SCD vuông tại D

• SA ⊥ (ABCD) nên SA ⊥ AB, SA ⊥ AD

⇒ các tam giác SAB và SAD đều vuông tại A

b) Chứng minh: (SAC) vuông góc (AIK)

• SA ⊥ (ABCD) ⇒ SA ⊥ BD, BD ⊥ AC ⇒ BD ⊥ (SAC)

• ∆SAB và ∆SAD vuông cân tại A, AK ⊥ SA và AI ⊥ SB nên I và K là các trung điểm của AB và AD ⇒IK//BD

mà BD ⊥(SAC) nên IK ⊥ (SAC) ⇒(AIK) ⊥ (SAC) c) Tính góc giữa SC và (SAB)

• CB ⊥ AB (từ gt),CB ⊥ SA (SA ⊥ (ABCD)) nên CB ⊥ (SAB) ⇒ hình chiếu của SC trên (SAB) là

SB ⇒(SC SAB,( )) (= SC SB, )=· CSB

• Tam giác SAB vuông cân có AB = SA = a ⇒SB a= 2⇒tan· CSB= BC = 2

A

B

C

D

E

H

C D

C’

D’

O

G

M

O

I K

A

B

S

H

Trang 10

d) Tính khoảng cách từ A đến (SBD).

Hạ AH ⊥ SO , AH ⊥ BD do BD ⊥ (SAC) ⇒AH ⊥ (SBD)

AH2 SA2 AO2 a2 a2 a2

3

( )

3

Ngày đăng: 22/06/2015, 07:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w