1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Thuyết trình môn Phân tích chính sách thuế ĐÁNH THUẾ VÀO ĐẦU TƯ RỦI RO VÀ CỦA CẢI

50 398 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II.1 Chính sách thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn Thu nhập từ chuyển nhượng vốn chịu thuế trên cơ sở phát sinh Thuế đánh chỉ khi tài sản được bán, và số thuế phải trả dựa tr

Trang 1

LOGO

ĐÁNH THUẾ VÀO ĐẦU TƯ RỦI RO

VÀ CỦA CẢI

Nhóm 6 Lớp TCDN5 – CH K23

Trang 2

I.THUẾ VÀ VẤN ĐỀ CHẤP NHẬN RỦI RO

I.1 Tổng quan

I.2 Mô hình Đầu tư tài chính cơ bản

I.3 Đóng góp và hạn chế của mô hình

I.4 Vận dụng vào thị trường lao động

Trang 4

I.2 Mô hình Đầu tư tài chính cơ bản

Trang 5

I.2 Mô hình Đầu tư tài chính cơ bản

Payoff losss -20 -20 -40 -40 -40

Tax rate winnings 0% 50% 50% 50% 50-75%

Trang 6

I.2 Mô hình Đầu tư tài chính cơ bản

Payoff winnings 20

Payoff losss -20

Tax rate winnings 0%

Tax rate loss 0%

Trang 7

I.2 Mô hình Đầu tư tài chính cơ bản

Payoff winnings 20 20

Payoff losss -20 -20

Tax rate winnings 0% 50%

Tax rate loss 0% 50%

Trang 8

I.2 Mô hình Đầu tư tài chính cơ bản

Payoff winnings 20 20 40

Payoff losss -20 -20 -40

Tax rate winnings 0% 50% 50%

Tax rate loss 0% 50% 50%

After-tax winnings 20 10 20

After-tax loss -20 -10 -20

Risk appetite’’ 20 10 20 Expected return 0 0 0

Case 2: Income tax = 50% - Reaction

Trang 9

I.2 Mô hình Đầu tư tài chính cơ bản

Payoff winnings 40 40

Payoff losss -40 -40

Tax rate winnings 50% 50%

Tax rate loss 50% 0%

Trang 10

I.2 Mô hình Đầu tư tài chính cơ bản

Payoff winnings 40 40

Payoff losss -40 -40

Tax rate winnings 50% 50-75%

Tax rate loss 50% 50%

Trang 11

I.3 Đóng góp và hạn chế của mô hình

 Đầu tư phục thuộc vào khẩu vị rủi

ro, mức độ đánh đổi giữa rủi ro và

tỷ suất sinh lợi

 Trong một số điều kiện nhất định,

việc đánh thuế vào thu nhập nhận

được từ tài sản rủi ro sẽ làm tăng

việc chấp nhận rủi ro

 Cho thấy khả năng việc đánh thuế

không những không làm giảm đầu

tư mà còn khuyến khích tăng đầu tư

 Mô hình có những giả định đơn giản bao gồm 02 loại tài sản phi rủi

ro và tài sản rủi ro

 Chưa bao hàm các đặc điểm khác nhau của hệ thống thuế

 Mới chỉ mang tính lý thuyết, chưa

có nhiều bằng chứng thực nghiệm

 Một số yếu tố khác (không có thu nhập khác;…)

Trang 12

I.4 Vận dụng vào thị trường Lao động

 Đầu tư vào nguồn nhân lực cũng là

một dạng đầu tư có rủi ro

 Các giả định cũng tương tự với mô

hình đầu tư rủi ro

 Các kết quả có thể mô phỏng theo

mô hình của đầu tư rủi ro mà không

thay đổi ý nghĩa

 Cũng tương tự mô hình đầu tư rủi

ro, chỉ đúng về mặt lý thuyết

 Thị trường có những hạn chế, rào cản làm sai lệch mô hình

 Mới chỉ mang tính lý thuyết, chưa

có nhiều bằng chứng thực nghiệm

Trang 13

I.4 Vận dụng vào thị trường Lao động

Net Value of Wins 100 100 200 200 200

Net Value of Loss -100 -100 -200 -200 -200

Tax Rate Wins 0% 50% 50% 50% 50-75%

After-tax winnings 100 50 100 100 75

After-tax loss -100 -50 -100 -200 -100

Trang 14

II ĐÁNH THUẾ CHUYỂN NHƯỢNG VỐN

I.2 Thuế suất thuế chuyển nhượng vốn theo thời gian

I.3 Các tranh luận ủng hộ trợ cấp thông qua đánh thuế thu nhập chuyển nhượng vốn

I.4 Các tranh luận phản đối trợ cấp thông qua đánh thuế thu nhập chuyển nhượng vốn

I.5 Thuế chuyển nhượng vốn ở Việt Nam

Trang 15

II.1 Chính sách thuế đối với thu nhập từ

chuyển nhượng vốn

Thu nhập từ chuyển nhượng vốn chịu

thuế trên cơ sở phát sinh

Thuế đánh chỉ khi tài sản được bán, và

số thuế phải trả dựa trên sự chênh lệch

giữa giá bán và giá mua tài sản

Giảm nghĩa vụ nộp thuế đối với

người nắm giữ tài sản

Trang 16

II.1 Chính sách thuế đối với thu nhập từ

nhà này để mua

nhà mới

Miễn trừ một lần

từ thu nhập chuyển nhượng nhà cửa ở mức đến 125000$ đối với người trên 55 tuổi

Sự miễn trừ này lên mức 500000$ khi người dân thường trú bán nhà

Trang 17

II.2 Thuế suất thuế chuyển nhượng vốn theo

thời gian

 Thuế suất đối với thu nhập chuyển nhượng vốn ngày càng được nới lỏng hơn và loại thuế suất này luôn thấp hơn thuế suất các dạng thu nhập khác:

Thuế suất tối đa đối với thu nhập từ vốn

Trang 18

II.3 Các tranh luận ủng hộ trợ cấp thông qua

đánh thuế thu nhập chuyển nhượng vốn

• Khắc phục những bất lợi của lạm phát làm phóng đại quy

mô thu nhập từ chuyển nhượng vốn

Chống lại lạm phát

• giảm mức thuế bằng cách nắm giữ tài sản  hiệu ứng ngưng giao dịch  gây thiệt hại cho thị trường vốn

Cải thiện hiệu quả

các giao dịch vốn

Trang 19

II.3 Các tranh luận ủng hộ trợ cấp thông qua

đánh thuế thu nhập chuyển nhượng vốn

• Vì thu nhập chủ yếu của các nhà khởi nghiệp

phát sinh qua việc họ bán tài sản khi chúng có giá trị lớn việc chấp nhận rủi ro và khuyến khích những người mới lập nghiệp

Khuyến khích sự khởi nghiệp

Trang 20

II.4 Các tranh luận ủng phản đối trợ cấp thông

qua đánh thuế thu nhập chuyển nhượng vốn

Thuế thu nhập chuyển nhượng vốn rất lũy

tiến  giảm thuế thu nhập chuyển nhượng

vốn chủ yếu mang lại lợi ích cho những người có thu nhập cao nhất

Thuế suất thấp đối với thu nhập chuyển

nhượng vốn vi phạm nguyên tắc đánh thuế

Haig-Simons Mục tiêu của hệ thống thuế phải là đưa ra sân chơi bình đẳng cho

những lựa chọn kinh tế, không phải nhằm

ủng hộ cho lựa chọn này hay lựa chọn khác,

Trang 21

II.5 Thuế chuyển nhượng vốn ở Việt Nam

ĐỐI VỚI TN TỪ CHUYỂN NHƯỢNG PHẦN VỐN GÓP

Thu nhập tính thuế giá chuyển nhượng trừ giá mua của phần vốn

chuyển nhượng và các chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn

Thuế suất Biểu thuế toàn phần với thuế suất là 20%

Thời điểm xác định thu

Cách tính thuế Thuế TNCN phải nộp: Thu nhập tính thuế * Thuế

suất 20%

Trang 22

II.5 Thuế chuyển nhượng vốn ở Việt Nam

ĐỐI VỚI TN TỪ CHUYỂN NHƯỢNG CHỨNG KHOÁN

Cá nhân

Cá nhân cư trú Cá nhân không cư trú

- Có thể đăng ký nộp thuế theo biểu

thuế toàn phần với thuế suất là 20%

hoặc áp dụng thuế suất 0,1% trên giá

chuyển nhượng chứng khoán từng

lần

Áp dụng thuế suất thuế TNCN 0,1% trên tổng số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được từ việc chuyển nhượng phần vốn, chuyển nhượng chứng

khoán tại tổ chức, cá nhân Việt Nam

Trang 23

II.5 Thuế chuyển nhượng vốn ở Việt Nam

Thời điểm xác định thu nhập

tính thuế:

Là thời điểm người nộp thuế nhận thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán đối với chứng khoán của công ty đại chúng giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán hoặc thời điểm chuyển quyền sở hữu chứng khoán tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán đối với chứng khoán của công ty đại chúng không thực hiện giao dịch trên SGDCK

Khấu trừ thuế: Mọi trường hợp chuyển nhượng chứng khoán đều phải

khấu trừ thuế theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng trước khi thanh toán cho người chuyển nhượng

Kê khai, quyết toán thuế: Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán không phải khai

trực tiếp với cơ quan thuế mà được công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại nơi cá nhân mở tài khoản lưu ký khai thuế Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán không thông qua bất kỳ hệ thống giao dịch nào phải kê khai theo từng lần phát sinh

Trang 24

II.5 Thuế chuyển nhượng vốn ở Việt Nam

20% 22%

25%

Doanh nghiệp

Trang 25

II.5 Thuế chuyển nhượng vốn ở Việt Nam

BÁN NHƯNG KHÔNG KHAI

 Chuyển nhượng phở 24: khi cơ quan thuế kiểm tra thì công ty mới chỉ đăng ký thay đổi tên người đại diện pháp luật cho ông David Thái, còn tên các thành viên và tỉ lệ góp vốn không thay đổi, các bên chuyển nhượng không cung cấp hợp đồng

 Một chiêu khác là chuyển nhượng lòng vòng bằng cách thành lập nhiều công ty, nhiều chi nhánh, thay đổi liên tục địa điểm kinh doanh nên cơ quan thuế khó quản lý

BÁN BẰNG GIÁ VỐN

 Là tăng vốn điều lệ để chuyển nhượng với giá cao, sau đó bán bằng giá vốn

Trang 26

III ĐÁNH THUẾ CHUYỂN GIAO TÀI SẢN

III.2 Phân loại

III.3 Các quan điểm đối lập về thuế di sản III.4 Thuế chuyển giao tài sản ở Việt Nam

Trang 27

III.1 Khái niệm

Thuế chuyển giao tài sản (transfer tax) là loại thuế phát sinh khi tài sản được chuyển từ

cá nhân (hoặc tổ chức) này sang cá nhân (hoặc

tổ chức) khác

Trang 28

III.2 Phân loại

• Thuế đánh vào việc cho, biếu, tặng tài sản

Thuế quà tặng (gift

tax)

• Thuế đánh vào di sản khi tài sản

được chuyển cho người thừa kế

Thuế di sản (estate

tax)

Trang 29

III.2 Phân loại

Thuế quà tặng (Gitf tax): Thuế di sản(Estate tax):

là thuế đánh vào những tài sản mà

một cá nhân cho người khác dưới

- Mức giảm trừ hiện tại là $5.34 triệu

- Thuế suất cao nhất là 40%

Trang 30

III.2 Phân loại

Toberba (2001) lưu ý rằng ngay cả khi đánh cùng một mức thuế suất thì việc đánh thuế lên quà tặng hay di sản có những khác biệt đáng kể Một trong những

lý do đó là thuế suất được áp vào giá trị sau thuế đối với quà tặng nhưng lại là giá trị trước thuế đối với di sản

Thuế quà tặng (Gitf tax): Thuế di sản(Estate tax):

Bố mẹ phải nộp thuế quà tặng, chứ

không phải các đứa trẻ

Ví dụ, nếu như bố mẹ cho các đứa

Trang 31

III.2 Phân loại

Thuế chuyển giao còn bao gồm:

 Khoản phí giao dịch đối với việc chuyển

giao quyền sở hữu

Ví dụ: thuế trước bạ, thuế chuyển nhượng bất động sản, và các khoản thu cho việc đăng ký chính thức của một chuyển nhượng

Trang 32

Quốc gia Thuế chuyển giao Thuế của cải Thuế chuyển giao và của

Trung bình khối OECD 0.46% 0.60% 1.06%

Thuế chuyển giao và thuế của cải (phần trăm trong nguồn thu của

chính phủ)

Trang 33

III.3 Các quan điểm đối lập về

• Thứ nhất hiện tượng đánh thuế trùng vốn là bình thường

• Thứ hai đánh thuế trùng không nhất thiết làm giảm động lực tiết kiệm

• Nếu không có thuế di sản thì thu nhập từ vốn chuyển qua các thế hệ có

thể hoàn toàn thoát khỏi việc đóng thuế

Thuế di sản chính là

việc đánh thuế

trùng

Trang 34

III.3 Các quan điểm đối lập về

thuế di sản

• Ý kiến này cho rằng sẽ có những cách thức để tránh không phải nộp thuế di sản thông qua các hợp đồng ủy thác hoặc chuyển nhượng cổ

phần

• Việc thuế chuyển giao đánh trên tài sản nhưng không đánh trên dịch vụ dẫn đến không công bằng

Sự tuân thủ và

công bằng

Trang 35

III.4 Thuế chuyển giao tài sản ở

sang tên đối với các loại

tài sản như nhà, đất, phương tiện vận tải…

Tuy nhiên, đối với cá nhân, khi nhận được từ quà tặng hay thừa kế, người nhận sẽ bị đánh thuế thu nhập trên giá trị của quà tặng hay giá trị thừa kế nếu giá trị này trên 10 triệu đồng tính trên mỗi lần phát sinh với thuế suất cố định là 10%

Trang 36

III.4 Thuế chuyển giao tài sản ở

• mặc dù tài sản thừa kế rất lớn, nhưng chưa phát sinh nhiều

Tuy nhiên hiện nay Số thu ngân sách nhà nước từ thuế TNCN đối với hoạt động thừa kế rất ít, bình quân chỉ khoảng 30 tỷ đồng/năm Nguyên nhân là do

Trang 37

IV ĐÁNH THUẾ TÀI SẢN

IV.2 Lý do đánh thuế tài sản

IV3 Nguyên tắc đánh thuế tài sản IV.4 Đối tượng chịu thuế tài sản IV.5 Phân loại

IV.6 Công thức tính thuế tài sản IV.7 Tranh luận về đánh thuế TS IV.8 Thuế Tài sản ở Việt Nam

Trang 38

IV.1 Khái niệm

Thuế tài sản là một loại thuế tỷ

lệ đánh vào giá trị tài sản sở hữu

Trang 39

IV2 Lý do đánh thuế tài sản

• Lý do tài chính

Càng nhiều tài sản thì càng có khả năng nộp thuế

Cơ sở thuế (tax base) tương đối ổn định

Lý do điều chỉnh (bổ sung khiếm khuyết của thuế thu nhập)

Lợi nhuận phát sinh trên một tài sản (capital gains) chưa bán

thì không thể đánh thuế thu nhập

Trang 40

IV3 Nguyên tắc đánh thuế tài sản

Khuyến khích sử dụng tiết kiệm tài sản

Mức thu thấp

Phân biệt từng loại đất

Không đánh vào tài sản công

Trang 41

IV.4 Đối tượng chịu thuế tài sản

Thuế tài sản là nguồn thu cho các chi tiêu công của chính quyền địa phương

Chính vì vậy, thuế tài sản là giá mà mỗi địa phương đưa ra để tài trợ cho việc cung cấp hàng hóa công ở mức tối ưu

Do đó, nếu dân cư định giá hàng hóa công bằng với số thuế họ phải nộp thì

sẽ không có gánh nặng thuế tài sản

Thuế đánh vào cả đất và các tài sản trên đất Trong khi đất không co dãn thì tài sản trên đất là đầu tư vốn Như vậy, thuế tài sản là thuế vốn, gánh nặng của

nó sẽ chia sẻ với tất cả những người

sở hữu vốn

Tối thiểu thì đối tượng chịu thuế tài sản bao gồm người sở hữu đất và người sở hữu vốn

Trang 42

IV.5 Phân loại

Để khuyến khích phát triển kinh tế, thuế đánh vào kinh doanh nên thấp hơn thuế đánh vào nhà ở

Nhà ở dân cư và tài sản kinh doanh

Trang 43

IV.5 Phân loại

Công trình trên đất (Improvements to Land), gồm:

• Công trình nhân tạo không thể di dời (immovable man-made things) : Nhà, Xưởng, Kho, Vật kiến trúc,,…

• Công trình nhân tạo có thể di dời (movable man-made things) Những tài sản cá nhân như nữ trang, ô-tô, TV,…không thuộc diện chịu thuế Tài sản chịu thuế phải được quy thành tiền

Thuế suất có thể là số phần trăm hoặc phần nghìn (‰, millage rate) tùy

theo quốc gia và địa phương đánh thuế

Đất và tài sản trên đất

Trang 44

IV.6 Công thức tính thuế tài sản

Thuế tài

Giá tính thuế của

Trang 45

IV.6 Công thức tính thuế tài sản

Phương pháp định giá tài sản

• So sánh giá trị bán trên thị trường

Phần lớn tài sản của những người thường trú sử dụng phương pháp này

Trang 46

IV.7 Tranh luận về đánh thuế TS

-.Greenstone và Moretti (2003) phát hiện: Thành phố thu hút những nhà máy lớn với ưu đãi thuế có sự tăng trưởng cao về tiền lương; Giá trị tài sản trong nhà máy tăng nhanh hơn; Vì thế,

sự thu hút thành công các nhà máy công nghiệp làm gia tăng phúc lợi của người dân địa phương

-

Một sự ưu đãi đối với TS KD có cung cấp đủ lợi ích cho cộng đồng địa phương điều chỉnh sự tổn thất nguồn thu thuế hay không

Cho dù ưu đãi thuế tài sản có lợi ích cho địa phương, nhưng ở chừng mực nhất định lại không

có lợi cho quốc gia Chính sách giảm thuế dẫn đến cuộc đua ở các địa phương

Trang 47

IV.7 Tranh luận về đánh thuế TS

• Theo Hanry Geogre:

• Giảm đánh thuế vào vốn và lao động, tăng đánh thuế vào đất

• không đề xuất đánh thuế vào các tài sản trên đất vì sẽ làm xói mòn tài sản của người sở hữu

Trang 48

Thuế

TS ở

VN

thuế sử dụng đất nông nghiệp

thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

tiền sử dụng đất, tiền thuê đất Thuế nhà

???

Ngày đăng: 22/06/2015, 00:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức quà tặng. Ở Mỹ, quà - Thuyết trình môn Phân tích chính sách thuế ĐÁNH THUẾ VÀO ĐẦU TƯ RỦI RO VÀ CỦA CẢI
Hình th ức quà tặng. Ở Mỹ, quà (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w