Mục tiêu nghiên cứuTìm hiểu quản trị rủi ro tác nghiệp theo Basel và thực trạng quản trị rủi ro tác nghiệp trong hệ thống NHTM Việt Nam Kiến nghị và đề xuất các giải pháp thực hiện quản
Trang 1Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh
Viện Đào Tạo Sau Đại Học
QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
GVHD: PGS.TS Trần Huy Hoàng
QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP THEO BASEL
TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG
Trang 2Danh sách nhóm 6
1 Lương Cẩn
2 Trần Quang Đường
3 Nguyễn Huy Hiển
4 Nguyễn Đăng Thanh
5 Hồ Lâm Thanh Thảo
6 Lê Thị Kim Tú
7 Nguyễn Anh Tuấn
Trang 3Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu quản trị rủi ro tác nghiệp theo Basel và thực trạng quản trị rủi ro tác nghiệp trong hệ thống NHTM Việt Nam
Kiến nghị và đề xuất các giải pháp thực hiện quản trị rủi ro tác nghiệp trong hệ thống NHTM Việt Nam
Trang 4Nội dung trình bày
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RRTN THEO BASEL
GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUẢN TRỊ RRTN TẠI VIỆT NAM
THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RRTN TẠI VIỆT NAM
Trang 5Nội dung trình bày
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RRTN THEO BASEL
GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUẢN TRỊ RRTN TẠI VIỆT NAM
THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RRTN TẠI VIỆT NAM
Trang 6Rủi ro tác nghiệp
Khái niệm
Theo Basel II, rủi ro tác nghiệp được định nghĩa là nguy
cơ tổn thất do các quy trình, con người và hệ thống nội
bộ không đạt yêu cầu hoặc không hoạt động, hay do các
sự kiện bên ngoài Khái niệm rủi ro tác nghiệp bao gồm
cả rủi ro luật pháp, nhưng không bao gồm rủi ro chiến lược và rủi ro uy tín doanh nghiệp
Trang 7Rủi ro liên quan đến các yếu tố từ bên ngoài Rủi ro liên quan đến quá trình xử lý công việc Rủi ro liên quan đến hệ thống công nghệ thông tin Rủi ro liên quan đến thiệt hại tài sản
Trang 8Rủi ro tác nghiệp
Nguyên nhân
Rủi Ro Tác Nghiệp
Rủi Ro Tác Nghiệp
ngoài
Rủi ro do các tác động bên
ngoài
Trang 9Quản trị rủi ro tác nghiệp
Khái niệm
Quản trị rủi ro tác nghiệp là quá trình tổ chức tín dụng tiến hành các hoạt động tác động đến RRTN, bao gồm việc thiết lập cơ cấu tổ chức, xây dựng hệ thống các chính sách, phương pháp quản lý RRTN để thực hiện quá trình quản lý rủi ro đó là xác định, đo lường, đánh giá, quản lý, giám sát và kiểm tra kiểm soát RRTN nhằm bảo đảm hạn chế tới mức thấp nhất rủi ro xảy ra
Trang 10Quản trị rủi ro tác nghiệp
Các bước quản trị RRTN
Trang 11Quản trị rủi ro tác nghiệp
Các phương pháp đo lường RRTN theo Basel II
Phương pháp
Chỉ số cơ bản
Phương pháp Chuẩn hóa
Phương pháp
Đo lường tiên tiến (AMA)
Trang 12Phương pháp Chỉ số cơ bản
Các ngân hàng sử dụng phương pháp này phải duy trì vốn tự
có cho RRTN tương ứng bằng một tỷ lệ cố định α của lợi nhuận gộp hàng năm bình quân, trong thời gian 3 năm
KBIA = GI x α
Trong đó:
KBIA: Yêu cầu về vốn trong phương pháp chỉ số cơ bản
GI: Lợi nhuận gộp hàng năm bình quân trong thời gian 3 năm trước đó
α = 15%: Tỷ lệ này do Uỷ ban Basel đặt ra, phản ánh mối liên
hệ giữa lượng vốn yêu cầu chung của toàn ngành với chỉ số chung của toàn ngành
Trang 13Phương pháp Chuẩn hóa
Trong phương pháp này, các hoạt động ngân hàng được chia thành 8 mảng dịch vụ Tổng số yêu cầu về vốn được tính bằng cách cộng các yêu cầu về vốn của mỗi mảng dịch vụ với nhau
KTSA = Σ (GI1-8 x β1-8)
Trong đó:
KTSA: Yêu cầu về vốn theo phương pháp chuẩn hoá
GI1-8: Lợi nhuận gộp hàng năm bình quân của 3 năm gần nhất cho mỗi mảng nghiệp vụ
β1-8: Một tỷ lệ phần trăm cố định, do Uỷ ban Basel quy định, phản ánh mối quan hệ giữa lượng vốn yêu cầu với lợi nhuận gộp của mỗi mảng nghiệp vụ
Trang 14Phương pháp Chuẩn hóa
Các yếu tố beta đặt cho các mảng nghiệp vụ
Tài trợ doanh nghiệp (β1) β1) 18% Chi trả và thanh toán (β1) β4) 18%
Thương mại và bán hàng
(β1) β2) 18% Các dịch vụ ngân hàng đại lý (β1) β6) 15%Ngân hàng bán lẻ (β1) β3) 12% Quản lý tài sản (β1) β7) 12% Ngân hàng thương mại
(β1) β4) 15% Môi giới bán lẻ (β1) β8) 12%
Trang 15Phương pháp Đo lường tiên tiến AMA
Trong phương pháp này, yêu cầu về vốn pháp định sẽ bằng
độ lớn của rủi ro theo kết quả đo lường của hệ thống đo lường rủi ro tác nghiệp của ngân hàng, với điều kiện hệ thống đó đạt được các tiêu chuẩn định tính và định lượng theo quy định
Các ngân hàng chỉ được áp dụng phương pháp đo lường tiên tiến AMA sau khi được cơ quan quản lý ngân hàng cho phép.
Trang 16Nội dung trình bày
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RRTN THEO BASEL
GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUẢN TRỊ RRTN TẠI VIỆT NAM
THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RRTN TẠI VIỆT NAM
Trang 17Tình hình chung
Hiện nay, Việt Nam vẫn chưa thiết lập được khuôn khổ pháp
lý chính thức cho hoạt động QTRRTN Ngân hàng Nhà nước vẫn đang nghiên cứu để thiết lập lộ trình áp dụng Basel II cho ngành ngân hàng
Nhìn chung, các NHTM đã nghiêm chỉnh chấp hành các quy
định, văn bản quy phạm pháp luật mà Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước và các Bộ, Ban, Ngành đưa ra trong công tác thực hiện quản trị RRTN
Trong quá trình hoạt động, các NHTM cũng đã chú ý đến
việc hạn chế các sai sót, sai phạm, kể cả từ bên trong lẫn bên ngoài Tuy nhiên, việc xác định tầm quan trọng của quản trị RRTN vẫn chưa được các NHTM quan tâm một cách đúng mức
Trang 18Tình hình cụ thể
Về cơ cấu tổ chức quản lý rủi
ro tác nghiệp
Về xây dựng khung pháp lý, quy trình quản trị RRTN
Về thu thập dữ liệu tổn thất
quản lý rủi ro tác nghiệp
Về đo lường, giám sát rủi ro
Trang 19Đánh giá hiệu quả quản trị RRTN
Mặt tích cực
Giúp cho ngân hàng hạn chế được rủi ro, nâng cao chất
lượng hoạt động
Giúp nhà quản trị nhìn ra sơ hở, hạn chế trong các nghiệp
vụ và tập trung giải quyết những tồn tại
Nâng cao chất lượng kiểm tra, kiểm soát nội bộ
Bước đầu tạo lập được một hệ thống quản trị RRTN, đi sâu
vào bản chất của việc tạo ra lợi nhuận từ việc hạn chế rủi ro
Trang 20Đánh giá hiệu quả quản trị RRTN
Mặt hạn chế
Khả năng quản trị rủi ro con yếu kém
Chính sách quản trị rủi ro còn nhiều bất cập
Quy trình quản trị rủi ro chưa hoàn thiện
Công nghệ lỗi thời
Con người chưa đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao
Trang 21Đánh giá hiệu quả quản trị RRTN
Cơ hội
Hệ thống ngân hàng có sự quan tâm đúng mức hơn đối với
quản trị rủi ro nói chung và quản trị RRTN nói riêng
Tiếp cận với mô hình quản trị RRTN mới và tiên tiến hơn
Đào tạo nguồn nhân lực dồi dào cho lĩnh vực quản trị
Trang 22Đánh giá hiệu quả quản trị RRTN
Thách thức
Dễ bị ảnh hưởng bởi các tác động từ bên ngoài
Sự ổn định hệ thống bị đe dọa khi chưa xây dựng đầy đủ cơ
sở pháp lý và thực thi quản trị ngân hàng thận trọng
Cạnh tranh mạnh mẽ và khốc liệt dễ dẫn đến thất bại và sụp
đổ hệ thống
Các ngân hàng liên tục phải điều chỉnh để đáp ứng với sự
thay đổi của hệ thống pháp lý
Chất lượng nguồn nhân lực không theo kịp tốc độ phát triển
và yêu cầu hội nhập
Trang 23Nội dung trình bày
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RRTN THEO BASEL
GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUẢN TRỊ RRTN TẠI VIỆT NAM
THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RRTN TẠI VIỆT NAM
Trang 24Giải pháp thực hiện quản trị RRTN
Trang 26Kiến nghị
Đối với Chính Phủ
Kiểm tra tiến độ thực hiện Đề án cơ cấu lại các NHTM giai
đoạn 2011-2015, và giám sát quá trình thực hiện
Tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật nhằm tạo hành lang
pháp lý có hiệu lực, đảm bảo bình đẳng an toàn cho mọi tổ chức hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam
Rà soát, đối chiếu các quy định hiện hành của pháp luật Việt
Nam với các điều ước Quốc tế mà Việt Nam gia nhập để điều chỉnh cho phù hợp với các thông lệ quốc tế
Mở cửa thị trường trong nước trên cơ sở xóa bỏ cơ chế bao
cấp, bảo hộ đối với các NHTM Việt Nam
Trang 27Kiến nghị
Đối với Ngân hàng Nhà nước
Ban hành những quy định cụ thể hướng dẫn triển khai hoạt
động quản lý RRTN trên tất cả các mặt
NHNN tập trung triển khai thực hiện Đề án “Cơ cấu lại hệ
thống các tổ chức tín dụng giai đoạn 2011-2015”
Đổi mới, củng cố hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng
Hoàn thiện khung pháp lý về các quy định an toàn vốn theo
thông lệ quốc tế và chuẩn mực an toàn vốn theo Basel II
Nâng cao năng lực quản trị điều hành của cán bộ NHNN
Xây dựng chiến lược phát triển công nghệ ngân hàng
Trang 28Kiến nghị
Đối với Hệ thống Ngân hàng Thương mại
Cần xác định rủi ro nào có thể chấp nhận và chấp nhận ở
mức độ nào để cân bằng giữa rủi ro và lợi ích
Xây dựng văn hóa quản trị RRTN hiệu quả
Xây dựng cơ sở dữ liệu tổn thất nhằm ghi nhận các sự kiện
tổn thất do các nhóm rủi ro tác nghiệp gây ra
Lựa chọn một mô hình quản trị RRTN phù hợp với đặc điểm
hoạt động và các yêu cầu riêng của mình
Ngân hàng nên thực hiện việc minh bạch khung quản trị
RRTN để các bên liên quan có thể hiểu được các phương pháp quản lý RRTN của ngân hàng
Trang 29Kết luận
Rủi ro tác nghiệp liên quan tới nhiều yếu tố: con người, hệ thống, quy trình, thủ tục nội bộ và sự kiện bên ngoài Đây là những yếu tố rất đa dạng và thường xuyên biến đổi, do đó rủi ro tác nghiệp xuất hiện trong hầu hết các hoạt động quan trọng của ngân hàng
Nâng cao hiệu quả quản trị RRTN là một trong những mục tiêu hàng đầu trong chiến lược quản trị rủi ro của các NHTM Việt Nam Để làm được điều đó, cần có sự phối hợp đồng
bộ giữa các cấp, ngành, cơ quan liên quan để tạo ra một hành lang vững chắc, giúp NHTM hoạt động có hiệu quả