1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Thuyết trình tài chính quốc tế MINH BẠCH TRONG CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VÀ SỰ DẪN TRUYỀN CỦA LÃI SUẤT BÁN LẺ

57 588 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 856,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

7 SỰ DẪN TRUYỀN LÃI SUẤT CHÍNH SÁCH SANG LÃI SUẤT THỊ TRƯỜNG VÀ LÃI SUẤT BÁN LẺ Sarno, L., Thornton, D.L., 2003 Có sự ổn định đáng kể trong mối quan hệ dài hạn giữa LSCS và LSTT dù trải

Trang 1

TÍNH MINH BẠCH TRONG CHÍNH SÁCH TIỀN

TỆ & SỰ DẪN TRUYỀN

LÃI SUẤT BÁN LẺ

CH23_TC05_Nhóm 4

Trang 2

2 Danh sách nhóm

1 Nguyễn Tuấn Anh

2 Phạm Hoàng Mai Diễm

3 Huỳnh Thu Hằng

4 Nguyễn Quang Phú

5 Trần Thị Phương Thảo

Trang 4

Lý do chọn đề tài

Trang 5

MỤC TIÊU

Lãi suất

Giá

Tín dụng

CHÍNH SÁCH

NGOẠI

THƯƠNG

CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ

CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA

Mức độ và tốc độ truyền dẫn lãi suất Hiệu quả của chính

sách tiền tệ

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI CHỌN ĐỀ TÀI

Trang 6

LÃI SUẤT THỊ TRƯỜNG LÃI SUẤT BÁN LẺ

- Lãi suất cơ bản

- Lãi suất tái cấp vốn

- Lãi suất tái chiết khấu

Lãi suất liên ngân hàng

- Lãi suất tiền gửi

- Lãi suất cho vay

TRUYỀN DẪN LÃI

SUẤT

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI CHỌN ĐỀ TÀI

Trang 7

LÃI SUẤT THỊ TRƯỜNG LÃI SUẤT BÁN LẺ

TOÀN

TRUYỀN

DẪN HOÀN

TOÀN

TRUYỀ

N DẪN QUÁ MỨC

TRUYỀ

N DẪN QUÁ MỨC

TRUYỀN DẪN KHÔNG HOÀN TOÀN

TRUYỀN DẪN KHÔNG HOÀN TOÀN

Thay đổi 1% Thay đổi 1% Thay đổi 1%

Trang 8

LÃI SUẤT THỊ TRƯỜNG LÃI SUẤT BÁN LẺ

Truyền dẫn giữa các sản phẩm tài chính

Trang 9

Bất cân xứng

thông tin

Minh bạch CSTT

Khủng hoảng

tài chính

Cơ cấu tài chính

CSTT tự do hay kiểm soát

Mức độ phát triển

TTTC

Cạnh tranh không hoàn hảo

Chi phí chuyển đổi

Chi phí thực đơn

TÍNH HIỆU QUẢ

Liu và cộng sự (2008)

Trang 11

MINH BẠCH TRONG CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VÀ

TRUYỀN DẪN VÀO LÃI SUẤT BÁN LẺ

Liu, Ming-Hua và Dimitri Margaritis, Alireza Tourani-Rad,

2008

Trang 12

Bài nghiên cứu ban đầu

Vận dụng

ở Việt Nam

Vận dụng

ở Việt Nam

Bài thuyết trình

Nguyễn Thị Ngọc Trang cùng cộng sự (2013)

Nguyễn Thị Ngọc Trang cùng cộng sự (2013)

Trang 13

3

• Cơ chế truyền dẫn của lãi suất từ lãi suất

chính sách sang lãi suất thị trường và cuối cùng là sang lãi suất bán lẻ ở New Zealand

• Ảnh hưởng của tính minh bạch trong chính

sách tiền tệ đến truyền dẫn của lãi suất ở New

Zealand

• Vận dụng ở Việt Nam

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Trang 14

4

Phản ứng tức thời của lãi suất bán lẻ khi có sự thay đổi trong lãi suất

chính sách và lãi suất thị trường như thế nào?

• Tốc độ điều chỉnh về cân bằng nhanh hay chậm?

• Độ trễ điều chỉnh trung bình là bao nhiêu?

• Có tồn tại sự bất cân xứng trong điều chỉnh lãi suất bán lẻ hay không?

Phản ứng tức thời của lãi suất bán lẻ khi có sự thay đổi trong lãi suất

chính sách và lãi suất thị trường như thế nào?

• Tốc độ điều chỉnh về cân bằng nhanh hay chậm?

• Độ trễ điều chỉnh trung bình là bao nhiêu?

• Có tồn tại sự bất cân xứng trong điều chỉnh lãi suất bán lẻ hay không?

Vấn đề minh bạch chính sách tiền tệ (chế độ OCR ở New Zealand hay gia

nhập WTO ở VN) ảnh hưởng thế nào đến truyền dẫn lãi suất bán lẻ ?

Vấn đề minh bạch chính sách tiền tệ (chế độ OCR ở New Zealand hay gia

nhập WTO ở VN) ảnh hưởng thế nào đến truyền dẫn lãi suất bán lẻ ?

Có mối quan hệ dài hạn giữa lãi suất chính sách và lãi suất thị trường đến lãi suất bán lẻ hay không? Hệ số truyền dẫn là hoàn toàn hay không hoàn

Trang 15

5

Tổng quan lý thuyết

Trang 16

Geraats (2001) Phân loại các khía cạnh khác nhau của minh bạch thành năm loại chính: chính trị, kinh tế, thủ tục, chính sách và hoạt động

Hahn (2002) Minh bạch chia thành ba loại đó là : minh bạch về mục tiêu, minh bạch về thông tin và minh bạch trong hoạt động

Guthrie và

Wright (2000) Chính sách thắt chặt không hạ thấp mục tiêu lạm phát, hay gây ra lạm phát cao hơn trong dài hạn

Trang 17

7

SỰ DẪN TRUYỀN LÃI SUẤT CHÍNH SÁCH SANG LÃI SUẤT

THỊ TRƯỜNG VÀ LÃI SUẤT BÁN LẺ

Sarno, L., Thornton,

D.L., (2003)

Có sự ổn định đáng kể trong mối quan hệ dài hạn giữa LSCS và LSTT dù trải qua các thay đổi trong quy trình hoạt động CSTT Sự điều chỉnh về trạng thái cân bằng của LS ở dưới mức cân bằng là nhanh hơn so với LS ở trên mức cân bằng

Whilst Paisley (1994) Không tìm thấy sự dẫn truyền hoàn toàn trong LS thế chấp ở tổ chức xây dựng Anh

Heffernan (1997) Tìm thấy sự dẫn truyền hoàn toàn trong việc hoàn trả thế chấp nhưng sự dẫn truyền không hoàn toàn cho tài khoản tiết kiệm và tài khoản vãng lai của ngân hàng Anh và tổ

Trang 18

Chong và các cộng sự

(2005)

LS không dẫn truyền hoàn toàn Định chế tài chính điều chỉnh LS của họ tăng lên chậm hơn so với điều chỉnh giảm, tốc độ điều chỉnh khác nhau qua các sản phẩm tài chính và khác nhau giữa các ngân hàng và công ty tài chính

Hasan Muhammad

Mohsin (2011)

Pakistan - đối với LS cho vay, sự dẫn truyền cao nhất là cho ngân hàng nhà nước, sau đó là ngân hàng tư nhân, ngân hàng nước ngoài và các ngân hàng đặc biệt khác Vì vậy, chính sách tiền tệ ảnh hưởng đến LS cho vay nhiều hơn LS huy động ở Pakistan

Ben Petro, John

(2003) Các ngân hàng không thể gây ảnh hưởng đến hành vi cho vay vì họ chỉ là một phần tử nhỏ trong thị trường, do đó, họ cho rằng, sự dẫn truyền đến LS bán lẻ là ngay lập tức và hoàn toàn.Claudia Kwail and

Johann Scharler

(1.2007)

LS bán lẻ điều chỉnh chậm chạp so với những thay đổi của LS chính sách tiền tệ và sự dẫn truyền này có khả năng sẽ không hoàn toàn

Trang 19

Dưới giả thuyết chi phí thực đơn, ngân hàng miễn cưỡng thay đổi LS của họ nếu sự thay đổi trong

LS chuẩn là rất nhỏ và/hoặc tạm thời Vì vậy ngân hàng có thể phản hồi chậm đến thay đổi tạm thời trong LS chính sách tiền tệ, nhưng nhanh chóng hơn trong những thay đổi vĩnh viễn của LS chính sách

Heffernan, 1997

Dưới giả thuyết chi phí chuyển đổi, khách hàng không có khuynh hướng chuyển đổi sản phẩm tài chính và/hoặc định chế tài chính để tìm kiếm những nguồn vốn hay cơ hội đầu tư tốt hơn vì chi phí chuyển đổi cao Nếu các ngân hàng có thể định giá sản phẩm của họ để lợi dụng tính ì của khách hàng thì LS được kỳ vọng sẽ tăng chậm cho tiền gởi của khách hàng, giảm chậm cho nợ Theo nghĩa khác, ngân hàng có thể điều chỉnh LS tiền gởi lên chậm và điều chỉnh LS nợ xuống chậm Điều này

sẽ dẫn đến sự bất cân xứng trong tốc độ điều chỉnh LS

Hannan và Berger, 1991,

Neuman và Sharpe, 1992

Dưới lý thuyết cạnh tranh không hoàn hảo, bởi vì có sự bắt tay làm giá giữa các ngân hàng, điều chỉnh LS trong thị trường không cạnh tranh có thể bất cân xứng, LS huy động được kỳ vọng tăng chậm trong khi LS cho vay được kỳ vọng giảm chậm

Hofmann và Mizen

(2004) Sự dẫn truyền hoàn toàn cho LS huy động nhưng không phải cho LS thế chấp.

Bondt (2002) Sự dẫn truyền là hoàn toàn cho hầu hết LS cho vay nhưng không hoàn toàn lên tác động của cả LS tiền gởi và LS cho vayKleimeier và Sander

(2005) LS cho vay phản ánh nhanh hơn đối với sự thay đổi trong chính sách tiền tệ dự đoán.

Trang 20

Phillips và Loretan

(1991)

Dùng nhiều phương pháp khác nhau để ước lượng sự cân bằng dài hạn của nên kinh tế hay mối quan

hệ đồng liên kết Họ tập trung vào thực hiện bằng các phương trình đơn giản Ngoài ra họ còn sử dụng các mô hình như OLS, FM, SEECM Từ kết quả chạy mô hình và so sánh với thực tế cho thấy, kết quả của hai mô hình FM, ECM, SEECM có ý nghĩa thống kê hơn hẳn so với mô hình OLS

Henry (1995)

Giải quyết các vấn đề về phương pháp luận (tìm mô hình, đào bới dữ liệu, chiến dịch nghiên cứu hồi qui); với các công cụ chủ yếu cho việc lập mô hình (phương pháp hồi qui, sự hoàn thành, siêu ngoại sinh, kiểm định bất biến); và với các vấn đề thực nghiệm (cộng tuyến, phương sai thay đổi, đo lường sai số)

Bondt (2002) sự dẫn truyền là hoàn toàn cho hầu hết lãi suất cho vay nhưng không hoàn toàn lên tác động của cả lãi suất tiền gởi và lãi suất cho vayKleimeier và Sander

(2005) lãi suất cho vay phản ánh nhanh hơn đối với sự thay đổi trong chính sách tiền tệ dự đoán.

Chong và các cộng sự

(2005)

Singapore - định chế tài chính điều chỉnh lãi suất của họ lên chậm hơn so với điều chỉnh giảm Họ cũng thấy rằng tốc độ điều chỉnh khác nhau qua các sản phẩm tài chính và khác nhau giữa các ngân hàng và công ty tài chính Họ không tìm thấy sự dẫn truyền hoàn toàn của lãi suất

Trang 21

Phillips và Loretan

(1991)

đã dùng nhiều phương pháp khác nhau để ước lượng sự cân bằng dài hạn của nên kinh tế hay mối quan hệ đồng liên kết Họ tập trung vào thực hiện bằng các phương trình đơn giản Ngoài ra họ còn sử dụng các mô hình như OLS, FM, SEECM Từ kết quả chạy mô hình và so sánh với thực tế cho thấy, kết quả của hai mô hình FM, ECM, SEECM có ý nghĩa thống kê hơn hẳn so với mô hình OLS

Henry (1995)

đã phát triển một phương pháp kinh tế lượng hoạt động được thực hiện bằng việc lập mô hình xây dựng Giáo sư Hendry giải quyết các vấn đề về phương pháp luận (tìm mô hình, đào bới dữ liệu, chiến dịch nghiên cứu hồi qui); với các công cụ chủ yếu cho việc lập mô hình (phương pháp hồi qui, sự hoàn thành, siêu ngoại sinh, kiểm định bất biến); và với các vấn đề thực nghiệm (cộng tuyến, phương sai thay đổi, đo lường sai số

Trang 22

2

Phương pháp nghiên cứu

Trang 23

Mức truyền dẫn trong dài hạn: mô hình hồi quy Phillips-Loretan (1991)

Mức truyền dẫn trong dài hạn: mô hình hồi quy Phillips-Loretan (1991)

Mức truyền dẫn trong ngắn hạn và tốc độ điều chỉnh: mô hình sai số cấu trúc (ECM) và phương pháp kiểm định tốc độ điều chỉnh bất đối xứng

Mức truyền dẫn trong ngắn hạn và tốc độ điều chỉnh: mô hình sai số cấu trúc (ECM) và phương pháp kiểm định tốc độ điều chỉnh bất đối xứng

Tính minh bạch: biến giả

Kiểm định nghiệm đơn vị và kiểm định đồng liên kết Johansen

=> chạy mô hình hồi quy

Kiểm định nghiệm đơn vị và kiểm định đồng liên kết Johansen

=> chạy mô hình hồi quy

Trang 24

suất cho vay,

hoặc chính sách tương ứng,

Trang 25

5

dài hạn

1 gọi là truyền dẫn hoàn toàn

Trang 26

6 ƯỚC LƯỢNG TRUYỀN DẪN LÃI SUẤT TỨC THỜI

• Phương trình (1) là một mô hình dài hạn Vì

sự thay đổi trong lãi suất của chính sách tiền

tệ, các ngân hàng sẽ không điều chỉnh lãi suất bán lẻ ngay lập tức.

• Lãi suất ngắn hạn được kì vọng sẽ được

điều chỉnh nhanh hơn lãi suất trung và dài hạn, vì nó phụ thuộc vào lãi suất ngắn hạn trong tương lai cũng như lãi suất ngắn hạn hiện tại.

Trang 27

là tiến trình lấy sai phân bậc nhất;

mô tả mất cân bằng tại thời điểm t-1 là phần dư sai số

đo lường ảnh hưởng (tác động) của hệ số truyền dẫn

, là các hệ số điều chỉnh động

là tốc độ hiệu chỉnh sai số khi lãi suất rời xa khỏi giá trị cân bằng

 

Trang 28

8

• Độ trễ điều chỉnh trung bình (MAL) của truyền dẫn hoàn toàn trong mô hình ADL(p,q) tổng quát tương ứng với các tham số trong ECM được ước tính theo công thức của Henry (1995)

• Trong trường hợp ADL(1,1) được tính như sau:

MAL = (β 0 − 1) / δ (3)

Trang 29

Trang 30

• δ 2 thể hiện tốc độ điều chỉnh hiệu chỉnh sai số khi mà lãi

suất nằm trên giá trị cân bằng của nó

• δ 3 thể hiện tốc độ điều chỉnh hiệu chỉnh sai số khi lãi suất

nằm dưới mức cân bằng của nó

• Kiểm định sự tồn tại của sự điều chỉnh bất đối xứng, sử

dụng kiểm định Wald tiêu chuẩn để kiểm định Giả

 

Trang 31

1

• Trong trường hợp điều chỉnh bất đối xứng, có thể chỉ rõ độ trễ điều chỉnh trung bình bất đối xứng (MAL) của sự dẫn truyền hoàn toàn bằng cách sử dụng công thức của Hendry (1995)

• Trường hợp đặc biệt của mô hình ADL(1,1), thì được cho như dưới đây:

MAL+ = (β 0 − 1) / δ 2 (5) MAL− = (β 0 − 1) / δ 3 (6)

Trang 32

DỮ LIỆU VÀ PHÂN TÍCH

KẾT QUẢ

Trang 33

3

Dữ liệu

Trang 34

Reserve Bank New Zealand

• Lãi suất trái phiếu,

• Lãi suất cho vay cơ bản,

• Lãi suất thế chấp thả nổi

• Lãi suất huy động 6

tháng, OCR và lãi suất

liên ngân hàng qua đêm

Ngân hàng thương mại lớn

ở New Zealand

• Các lãi suất thế chấp cố định có kỳ hạn từ 1-5 năm

Trang 35

5

• Thời gian mẫu

– 08/1994 đến 12/2004, bao gồm một khoảng thời gian hơn 10 năm của chính sách tiền tệ

hoạt động theo khuôn khổ lạm phát

• Kích thước mẫu

– 125 cho hầu hết các chuỗi lãi suất

Trang 36

6

Kết quả

Trang 38

8

Kỳ vọng: dưới chế độ lạm phát mục tiêu hoàn toàn, truyền dẫn cao hoặc truyền dẫn hoàn toàn từ lãi suất thị trường tới lãi suất ngân hàng bán lẻ đặc biệt là lãi suất ngắn hạn hoặc lãi suất thả nổi Truyền dẫn không hoàn toàn có thể phản ánh mức độ sức mạnh thị trường và mức độ chi phí bất cân xứng

Phân tích kết quả

Truyền dẫn trong dài hạn và chuyển dịch cơ cấu

Trang 40

0

- Kết quả: + Ước lượng PL có sự khác biệt so với OLS trong TH

truyền dẫn không hoàn toàn

– Ước lượng OLS bỏ qua tính động

– Giá trị t của ước lượng OLS >>>>> t (PL)

+ Kiểm định χ2: truyền dẫn dài hạn từ mức lãi suất liên ngân hàng qua đêm đến lãi suất bán lẻ là không hoàn toàn cho tất cả các chuỗi ngoại trừ lãi suất thả nổi và thế chấp cố định 1 năm (p- value=5%)

+ Hệ số góc COE (ước lượng PL) trong khoảng 18,3-93,4% lãi suất thị trường đến lãi suất bán lẻ.

+ Đối với cùng một kỳ hạn, có một truyền dẫn hoàn toàn từ lãi trái phiếu đến lãi suất cố định

Trang 41

1

- Tồn tại hay không một sự thay đổi cơ cấu trong truyền dẫn

dài hạn kết hợp với việc đưa ra các công cụ chính sách mới?

- Ước lượng PL theo mô hình

- Biến giả được sử dụng:

Trang 42

2

Bảng 2: Thay đổi cơ cấu: Ước lượng PL

Trang 43

3

Trước OCR

• không có truyền dẫn

hoàn toàn từ lãi suất thị

trường đến lãi suất bán

lẻ không có truyền dẫn

hoàn toàn

Sau OCR

• Truyền dẫn cho lãi suất thế chấp  thả nổi, lãi suất cho vay cơ bản 

và lãi suất huy động 6 tháng  tăng, 

•  Mức độ truyền dẫn cho lãi suất  thế chấp cố định 1-5 năm hoặc  không thay đổi đáng kể hoặc  giảm

• Truyền dẫn từ lãi suất trái phiếu  đến lãi suất thế chấp cố định  tăng đáng kể cho lãi suất 5 năm  nhưng không có thay đổi đáng kể  cho lãi suất 2 năm.

Trang 44

Các ngân hàng sử dụng lãi suất trái phiếu thay vì OCR để làm tiêu chuẩn trong việc điều chỉnh lãi suất thế chấp cố định -> quan hệ yếu giữa OCR và lãi

suất thế chấp cố định

Trang 46

6

lãi suất thị trường từ 32.4% cho lãi suất 3 năm đến 60.5% cho lãi suất cố định 1 năm

cố định 2 năm được ước tính tại 81% và từ lãi suất TP 5 năm tới LS thế chấp cố định thì cao hơn tại mức 90%

nổi

lãi suất cố định 1 năm để điều chỉnh về đến mức trung bình, nhưng tốn gần 2 tháng cho lãi suất thế chấp cố định 3 năm để thực hiện tiến trình giống vậy

Trang 47

7

Bảng 4: Sự dẫn truyền ngắn hạn và tốc độ điều chỉnh

Trang 49

9 Giải thích:

• Sự cạnh tranh mạnh mẽ giữa các ngân hàng những năm gần đây về thị phần trong những phân khúc này

• Truyền dẫn tới lãi suất huy động thì nhanh hơn khi lãi suất điều chỉnh đi xuống trong thời

kỳ trước khi có OCR và chậm hơn khi có OCR

• Không có ý nghĩa thống kê về sự bất cân xứng này từ lãi suất trái phiếu tới lãi suất thế chấp

cố định mặc dù độ lớn của tốc độ điều chỉnh thì rất khác biệt trong thị trường trước khi có OCR

Trang 50

0

Kết luận

Trang 51

1

bán lẻ khác nhau giữa các sản phẩm tài chính:

+ Lãi suất ngắn hạn cho thấy mức độ dẫn truyền cao hơn và tốc độ điều chỉnh nhanh hơn lãi suất dài hạn

+ Sự ra đời của OCR dẫn đến sự dẫn truyền tăng lên cho lãi suất thả nổi, lãi suất cho vay cơ bản và tiền gửi nhưng lại không có với lãi suất thế chấp cố định Lãi suất thế chấp cố định được xây dựng từ nền tảng là lãi suất trái phiếu cùng kỳ hạn

+ Sự truyền dẫn dài hạn hoàn toàn và gần như là ngay lập tức từ lãi suất trái phiếu chính phủ tới lãi suất cố định cùng kỳ hạn.

Trang 52

2

Các kiểm định được thực hiện đã chỉ ra:

+ Lãi suất chính sách tiền tệ có nhiều ảnh hưởng hơn lên lãi suất ngắn hạn

+ Tính minh bạch tăng lên trong việc thực hiện chính sách tiền tệ đã làm giảm tính biến động của lãi suất chính sách chính thức và dẫn đến sự cạnh tranh nhiều hơn trong ngành công nghiệp ngân hàng, biến động lãi suất giảm đi làm tăng mức độ dẫn truyền của lãi suất chính thức đến lãi suất bán lẻ trong sự kết nối với tính hiệu quả của chính sách tiền tệ.

Ngày đăng: 21/06/2015, 23:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Truyền dẫn trong dài hạn: Ước lượng PL và OLS - Thuyết trình tài chính quốc tế MINH BẠCH TRONG CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VÀ SỰ DẪN TRUYỀN CỦA LÃI SUẤT BÁN LẺ
Bảng 1 Truyền dẫn trong dài hạn: Ước lượng PL và OLS (Trang 39)
Bảng 2: Thay đổi cơ cấu: Ước lượng PL - Thuyết trình tài chính quốc tế MINH BẠCH TRONG CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VÀ SỰ DẪN TRUYỀN CỦA LÃI SUẤT BÁN LẺ
Bảng 2 Thay đổi cơ cấu: Ước lượng PL (Trang 42)
Bảng 3: Sự dẫn truyền ngắn hạn và tốc độ điều chỉnh - Thuyết trình tài chính quốc tế MINH BẠCH TRONG CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VÀ SỰ DẪN TRUYỀN CỦA LÃI SUẤT BÁN LẺ
Bảng 3 Sự dẫn truyền ngắn hạn và tốc độ điều chỉnh (Trang 45)
Bảng 4: Sự dẫn truyền ngắn hạn và tốc độ điều chỉnh - Thuyết trình tài chính quốc tế MINH BẠCH TRONG CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VÀ SỰ DẪN TRUYỀN CỦA LÃI SUẤT BÁN LẺ
Bảng 4 Sự dẫn truyền ngắn hạn và tốc độ điều chỉnh (Trang 47)
Bảng 5: Tóm tắt kết quả nghiên cứu của tác giả Nguyễn - Thuyết trình tài chính quốc tế MINH BẠCH TRONG CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VÀ SỰ DẪN TRUYỀN CỦA LÃI SUẤT BÁN LẺ
Bảng 5 Tóm tắt kết quả nghiên cứu của tác giả Nguyễn (Trang 54)
Bảng 6: Tóm tắt các bài nghiên cứu có liên quan khác - Thuyết trình tài chính quốc tế MINH BẠCH TRONG CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VÀ SỰ DẪN TRUYỀN CỦA LÃI SUẤT BÁN LẺ
Bảng 6 Tóm tắt các bài nghiên cứu có liên quan khác (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w