7 SỰ DẪN TRUYỀN LÃI SUẤT CHÍNH SÁCH SANG LÃI SUẤT THỊ TRƯỜNG VÀ LÃI SUẤT BÁN LẺ Sarno, L., Thornton, D.L., 2003 Có sự ổn định đáng kể trong mối quan hệ dài hạn giữa LSCS và LSTT dù trải
Trang 1TÍNH MINH BẠCH TRONG CHÍNH SÁCH TIỀN
TỆ & SỰ DẪN TRUYỀN
LÃI SUẤT BÁN LẺ
CH23_TC05_Nhóm 4
Trang 22 Danh sách nhóm
1 Nguyễn Tuấn Anh
2 Phạm Hoàng Mai Diễm
3 Huỳnh Thu Hằng
4 Nguyễn Quang Phú
5 Trần Thị Phương Thảo
Trang 4Lý do chọn đề tài
Trang 5MỤC TIÊU
Lãi suất
Giá
Tín dụng
CHÍNH SÁCH
NGOẠI
THƯƠNG
CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA
Mức độ và tốc độ truyền dẫn lãi suất Hiệu quả của chính
sách tiền tệ
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI CHỌN ĐỀ TÀI
Trang 6LÃI SUẤT THỊ TRƯỜNG LÃI SUẤT BÁN LẺ
- Lãi suất cơ bản
- Lãi suất tái cấp vốn
- Lãi suất tái chiết khấu
Lãi suất liên ngân hàng
- Lãi suất tiền gửi
- Lãi suất cho vay
TRUYỀN DẪN LÃI
SUẤT
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI CHỌN ĐỀ TÀI
Trang 7LÃI SUẤT THỊ TRƯỜNG LÃI SUẤT BÁN LẺ
TOÀN
TRUYỀN
DẪN HOÀN
TOÀN
TRUYỀ
N DẪN QUÁ MỨC
TRUYỀ
N DẪN QUÁ MỨC
TRUYỀN DẪN KHÔNG HOÀN TOÀN
TRUYỀN DẪN KHÔNG HOÀN TOÀN
Thay đổi 1% Thay đổi 1% Thay đổi 1%
Trang 8LÃI SUẤT THỊ TRƯỜNG LÃI SUẤT BÁN LẺ
Truyền dẫn giữa các sản phẩm tài chính
Trang 9Bất cân xứng
thông tin
Minh bạch CSTT
Khủng hoảng
tài chính
Cơ cấu tài chính
CSTT tự do hay kiểm soát
Mức độ phát triển
TTTC
Cạnh tranh không hoàn hảo
Chi phí chuyển đổi
Chi phí thực đơn
TÍNH HIỆU QUẢ
Liu và cộng sự (2008)
Trang 11MINH BẠCH TRONG CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VÀ
TRUYỀN DẪN VÀO LÃI SUẤT BÁN LẺ
Liu, Ming-Hua và Dimitri Margaritis, Alireza Tourani-Rad,
2008
Trang 12Bài nghiên cứu ban đầu
Vận dụng
ở Việt Nam
Vận dụng
ở Việt Nam
Bài thuyết trình
Nguyễn Thị Ngọc Trang cùng cộng sự (2013)
Nguyễn Thị Ngọc Trang cùng cộng sự (2013)
Trang 133
• Cơ chế truyền dẫn của lãi suất từ lãi suất
chính sách sang lãi suất thị trường và cuối cùng là sang lãi suất bán lẻ ở New Zealand
• Ảnh hưởng của tính minh bạch trong chính
sách tiền tệ đến truyền dẫn của lãi suất ở New
Zealand
• Vận dụng ở Việt Nam
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Trang 144
Phản ứng tức thời của lãi suất bán lẻ khi có sự thay đổi trong lãi suất
chính sách và lãi suất thị trường như thế nào?
• Tốc độ điều chỉnh về cân bằng nhanh hay chậm?
• Độ trễ điều chỉnh trung bình là bao nhiêu?
• Có tồn tại sự bất cân xứng trong điều chỉnh lãi suất bán lẻ hay không?
Phản ứng tức thời của lãi suất bán lẻ khi có sự thay đổi trong lãi suất
chính sách và lãi suất thị trường như thế nào?
• Tốc độ điều chỉnh về cân bằng nhanh hay chậm?
• Độ trễ điều chỉnh trung bình là bao nhiêu?
• Có tồn tại sự bất cân xứng trong điều chỉnh lãi suất bán lẻ hay không?
Vấn đề minh bạch chính sách tiền tệ (chế độ OCR ở New Zealand hay gia
nhập WTO ở VN) ảnh hưởng thế nào đến truyền dẫn lãi suất bán lẻ ?
Vấn đề minh bạch chính sách tiền tệ (chế độ OCR ở New Zealand hay gia
nhập WTO ở VN) ảnh hưởng thế nào đến truyền dẫn lãi suất bán lẻ ?
Có mối quan hệ dài hạn giữa lãi suất chính sách và lãi suất thị trường đến lãi suất bán lẻ hay không? Hệ số truyền dẫn là hoàn toàn hay không hoàn
Trang 155
Tổng quan lý thuyết
Trang 16Geraats (2001) Phân loại các khía cạnh khác nhau của minh bạch thành năm loại chính: chính trị, kinh tế, thủ tục, chính sách và hoạt động
Hahn (2002) Minh bạch chia thành ba loại đó là : minh bạch về mục tiêu, minh bạch về thông tin và minh bạch trong hoạt động
Guthrie và
Wright (2000) Chính sách thắt chặt không hạ thấp mục tiêu lạm phát, hay gây ra lạm phát cao hơn trong dài hạn
Trang 177
SỰ DẪN TRUYỀN LÃI SUẤT CHÍNH SÁCH SANG LÃI SUẤT
THỊ TRƯỜNG VÀ LÃI SUẤT BÁN LẺ
Sarno, L., Thornton,
D.L., (2003)
Có sự ổn định đáng kể trong mối quan hệ dài hạn giữa LSCS và LSTT dù trải qua các thay đổi trong quy trình hoạt động CSTT Sự điều chỉnh về trạng thái cân bằng của LS ở dưới mức cân bằng là nhanh hơn so với LS ở trên mức cân bằng
Whilst Paisley (1994) Không tìm thấy sự dẫn truyền hoàn toàn trong LS thế chấp ở tổ chức xây dựng Anh
Heffernan (1997) Tìm thấy sự dẫn truyền hoàn toàn trong việc hoàn trả thế chấp nhưng sự dẫn truyền không hoàn toàn cho tài khoản tiết kiệm và tài khoản vãng lai của ngân hàng Anh và tổ
Trang 18Chong và các cộng sự
(2005)
LS không dẫn truyền hoàn toàn Định chế tài chính điều chỉnh LS của họ tăng lên chậm hơn so với điều chỉnh giảm, tốc độ điều chỉnh khác nhau qua các sản phẩm tài chính và khác nhau giữa các ngân hàng và công ty tài chính
Hasan Muhammad
Mohsin (2011)
Pakistan - đối với LS cho vay, sự dẫn truyền cao nhất là cho ngân hàng nhà nước, sau đó là ngân hàng tư nhân, ngân hàng nước ngoài và các ngân hàng đặc biệt khác Vì vậy, chính sách tiền tệ ảnh hưởng đến LS cho vay nhiều hơn LS huy động ở Pakistan
Ben Petro, John
(2003) Các ngân hàng không thể gây ảnh hưởng đến hành vi cho vay vì họ chỉ là một phần tử nhỏ trong thị trường, do đó, họ cho rằng, sự dẫn truyền đến LS bán lẻ là ngay lập tức và hoàn toàn.Claudia Kwail and
Johann Scharler
(1.2007)
LS bán lẻ điều chỉnh chậm chạp so với những thay đổi của LS chính sách tiền tệ và sự dẫn truyền này có khả năng sẽ không hoàn toàn
Trang 19Dưới giả thuyết chi phí thực đơn, ngân hàng miễn cưỡng thay đổi LS của họ nếu sự thay đổi trong
LS chuẩn là rất nhỏ và/hoặc tạm thời Vì vậy ngân hàng có thể phản hồi chậm đến thay đổi tạm thời trong LS chính sách tiền tệ, nhưng nhanh chóng hơn trong những thay đổi vĩnh viễn của LS chính sách
Heffernan, 1997
Dưới giả thuyết chi phí chuyển đổi, khách hàng không có khuynh hướng chuyển đổi sản phẩm tài chính và/hoặc định chế tài chính để tìm kiếm những nguồn vốn hay cơ hội đầu tư tốt hơn vì chi phí chuyển đổi cao Nếu các ngân hàng có thể định giá sản phẩm của họ để lợi dụng tính ì của khách hàng thì LS được kỳ vọng sẽ tăng chậm cho tiền gởi của khách hàng, giảm chậm cho nợ Theo nghĩa khác, ngân hàng có thể điều chỉnh LS tiền gởi lên chậm và điều chỉnh LS nợ xuống chậm Điều này
sẽ dẫn đến sự bất cân xứng trong tốc độ điều chỉnh LS
Hannan và Berger, 1991,
Neuman và Sharpe, 1992
Dưới lý thuyết cạnh tranh không hoàn hảo, bởi vì có sự bắt tay làm giá giữa các ngân hàng, điều chỉnh LS trong thị trường không cạnh tranh có thể bất cân xứng, LS huy động được kỳ vọng tăng chậm trong khi LS cho vay được kỳ vọng giảm chậm
Hofmann và Mizen
(2004) Sự dẫn truyền hoàn toàn cho LS huy động nhưng không phải cho LS thế chấp.
Bondt (2002) Sự dẫn truyền là hoàn toàn cho hầu hết LS cho vay nhưng không hoàn toàn lên tác động của cả LS tiền gởi và LS cho vayKleimeier và Sander
(2005) LS cho vay phản ánh nhanh hơn đối với sự thay đổi trong chính sách tiền tệ dự đoán.
Trang 20Phillips và Loretan
(1991)
Dùng nhiều phương pháp khác nhau để ước lượng sự cân bằng dài hạn của nên kinh tế hay mối quan
hệ đồng liên kết Họ tập trung vào thực hiện bằng các phương trình đơn giản Ngoài ra họ còn sử dụng các mô hình như OLS, FM, SEECM Từ kết quả chạy mô hình và so sánh với thực tế cho thấy, kết quả của hai mô hình FM, ECM, SEECM có ý nghĩa thống kê hơn hẳn so với mô hình OLS
Henry (1995)
Giải quyết các vấn đề về phương pháp luận (tìm mô hình, đào bới dữ liệu, chiến dịch nghiên cứu hồi qui); với các công cụ chủ yếu cho việc lập mô hình (phương pháp hồi qui, sự hoàn thành, siêu ngoại sinh, kiểm định bất biến); và với các vấn đề thực nghiệm (cộng tuyến, phương sai thay đổi, đo lường sai số)
Bondt (2002) sự dẫn truyền là hoàn toàn cho hầu hết lãi suất cho vay nhưng không hoàn toàn lên tác động của cả lãi suất tiền gởi và lãi suất cho vayKleimeier và Sander
(2005) lãi suất cho vay phản ánh nhanh hơn đối với sự thay đổi trong chính sách tiền tệ dự đoán.
Chong và các cộng sự
(2005)
Singapore - định chế tài chính điều chỉnh lãi suất của họ lên chậm hơn so với điều chỉnh giảm Họ cũng thấy rằng tốc độ điều chỉnh khác nhau qua các sản phẩm tài chính và khác nhau giữa các ngân hàng và công ty tài chính Họ không tìm thấy sự dẫn truyền hoàn toàn của lãi suất
Trang 21Phillips và Loretan
(1991)
đã dùng nhiều phương pháp khác nhau để ước lượng sự cân bằng dài hạn của nên kinh tế hay mối quan hệ đồng liên kết Họ tập trung vào thực hiện bằng các phương trình đơn giản Ngoài ra họ còn sử dụng các mô hình như OLS, FM, SEECM Từ kết quả chạy mô hình và so sánh với thực tế cho thấy, kết quả của hai mô hình FM, ECM, SEECM có ý nghĩa thống kê hơn hẳn so với mô hình OLS
Henry (1995)
đã phát triển một phương pháp kinh tế lượng hoạt động được thực hiện bằng việc lập mô hình xây dựng Giáo sư Hendry giải quyết các vấn đề về phương pháp luận (tìm mô hình, đào bới dữ liệu, chiến dịch nghiên cứu hồi qui); với các công cụ chủ yếu cho việc lập mô hình (phương pháp hồi qui, sự hoàn thành, siêu ngoại sinh, kiểm định bất biến); và với các vấn đề thực nghiệm (cộng tuyến, phương sai thay đổi, đo lường sai số
Trang 222
Phương pháp nghiên cứu
Trang 23Mức truyền dẫn trong dài hạn: mô hình hồi quy Phillips-Loretan (1991)
Mức truyền dẫn trong dài hạn: mô hình hồi quy Phillips-Loretan (1991)
Mức truyền dẫn trong ngắn hạn và tốc độ điều chỉnh: mô hình sai số cấu trúc (ECM) và phương pháp kiểm định tốc độ điều chỉnh bất đối xứng
Mức truyền dẫn trong ngắn hạn và tốc độ điều chỉnh: mô hình sai số cấu trúc (ECM) và phương pháp kiểm định tốc độ điều chỉnh bất đối xứng
Tính minh bạch: biến giả
Kiểm định nghiệm đơn vị và kiểm định đồng liên kết Johansen
=> chạy mô hình hồi quy
Kiểm định nghiệm đơn vị và kiểm định đồng liên kết Johansen
=> chạy mô hình hồi quy
Trang 24suất cho vay,
hoặc chính sách tương ứng,
Trang 255
dài hạn
1 gọi là truyền dẫn hoàn toàn
Trang 266 ƯỚC LƯỢNG TRUYỀN DẪN LÃI SUẤT TỨC THỜI
• Phương trình (1) là một mô hình dài hạn Vì
sự thay đổi trong lãi suất của chính sách tiền
tệ, các ngân hàng sẽ không điều chỉnh lãi suất bán lẻ ngay lập tức.
• Lãi suất ngắn hạn được kì vọng sẽ được
điều chỉnh nhanh hơn lãi suất trung và dài hạn, vì nó phụ thuộc vào lãi suất ngắn hạn trong tương lai cũng như lãi suất ngắn hạn hiện tại.
Trang 27là tiến trình lấy sai phân bậc nhất;
mô tả mất cân bằng tại thời điểm t-1 là phần dư sai số
đo lường ảnh hưởng (tác động) của hệ số truyền dẫn
, là các hệ số điều chỉnh động
là tốc độ hiệu chỉnh sai số khi lãi suất rời xa khỏi giá trị cân bằng
Trang 28
8
• Độ trễ điều chỉnh trung bình (MAL) của truyền dẫn hoàn toàn trong mô hình ADL(p,q) tổng quát tương ứng với các tham số trong ECM được ước tính theo công thức của Henry (1995)
• Trong trường hợp ADL(1,1) được tính như sau:
MAL = (β 0 − 1) / δ (3)
Trang 29•
Trang 30• δ 2 thể hiện tốc độ điều chỉnh hiệu chỉnh sai số khi mà lãi
suất nằm trên giá trị cân bằng của nó
• δ 3 thể hiện tốc độ điều chỉnh hiệu chỉnh sai số khi lãi suất
nằm dưới mức cân bằng của nó
• Kiểm định sự tồn tại của sự điều chỉnh bất đối xứng, sử
dụng kiểm định Wald tiêu chuẩn để kiểm định Giả
Trang 31
1
• Trong trường hợp điều chỉnh bất đối xứng, có thể chỉ rõ độ trễ điều chỉnh trung bình bất đối xứng (MAL) của sự dẫn truyền hoàn toàn bằng cách sử dụng công thức của Hendry (1995)
• Trường hợp đặc biệt của mô hình ADL(1,1), thì được cho như dưới đây:
MAL+ = (β 0 − 1) / δ 2 (5) MAL− = (β 0 − 1) / δ 3 (6)
Trang 32DỮ LIỆU VÀ PHÂN TÍCH
KẾT QUẢ
Trang 333
Dữ liệu
Trang 34Reserve Bank New Zealand
• Lãi suất trái phiếu,
• Lãi suất cho vay cơ bản,
• Lãi suất thế chấp thả nổi
• Lãi suất huy động 6
tháng, OCR và lãi suất
liên ngân hàng qua đêm
Ngân hàng thương mại lớn
ở New Zealand
• Các lãi suất thế chấp cố định có kỳ hạn từ 1-5 năm
Trang 355
• Thời gian mẫu
– 08/1994 đến 12/2004, bao gồm một khoảng thời gian hơn 10 năm của chính sách tiền tệ
hoạt động theo khuôn khổ lạm phát
• Kích thước mẫu
– 125 cho hầu hết các chuỗi lãi suất
Trang 366
Kết quả
Trang 388
Kỳ vọng: dưới chế độ lạm phát mục tiêu hoàn toàn, truyền dẫn cao hoặc truyền dẫn hoàn toàn từ lãi suất thị trường tới lãi suất ngân hàng bán lẻ đặc biệt là lãi suất ngắn hạn hoặc lãi suất thả nổi Truyền dẫn không hoàn toàn có thể phản ánh mức độ sức mạnh thị trường và mức độ chi phí bất cân xứng
Phân tích kết quả
Truyền dẫn trong dài hạn và chuyển dịch cơ cấu
Trang 400
- Kết quả: + Ước lượng PL có sự khác biệt so với OLS trong TH
truyền dẫn không hoàn toàn
– Ước lượng OLS bỏ qua tính động
– Giá trị t của ước lượng OLS >>>>> t (PL)
+ Kiểm định χ2: truyền dẫn dài hạn từ mức lãi suất liên ngân hàng qua đêm đến lãi suất bán lẻ là không hoàn toàn cho tất cả các chuỗi ngoại trừ lãi suất thả nổi và thế chấp cố định 1 năm (p- value=5%)
+ Hệ số góc COE (ước lượng PL) trong khoảng 18,3-93,4% lãi suất thị trường đến lãi suất bán lẻ.
+ Đối với cùng một kỳ hạn, có một truyền dẫn hoàn toàn từ lãi trái phiếu đến lãi suất cố định
Trang 411
- Tồn tại hay không một sự thay đổi cơ cấu trong truyền dẫn
dài hạn kết hợp với việc đưa ra các công cụ chính sách mới?
- Ước lượng PL theo mô hình
- Biến giả được sử dụng:
Trang 422
Bảng 2: Thay đổi cơ cấu: Ước lượng PL
Trang 433
Trước OCR
• không có truyền dẫn
hoàn toàn từ lãi suất thị
trường đến lãi suất bán
lẻ không có truyền dẫn
hoàn toàn
Sau OCR
• Truyền dẫn cho lãi suất thế chấp thả nổi, lãi suất cho vay cơ bản
và lãi suất huy động 6 tháng tăng,
• Mức độ truyền dẫn cho lãi suất thế chấp cố định 1-5 năm hoặc không thay đổi đáng kể hoặc giảm
• Truyền dẫn từ lãi suất trái phiếu đến lãi suất thế chấp cố định tăng đáng kể cho lãi suất 5 năm nhưng không có thay đổi đáng kể cho lãi suất 2 năm.
Trang 44Các ngân hàng sử dụng lãi suất trái phiếu thay vì OCR để làm tiêu chuẩn trong việc điều chỉnh lãi suất thế chấp cố định -> quan hệ yếu giữa OCR và lãi
suất thế chấp cố định
Trang 466
lãi suất thị trường từ 32.4% cho lãi suất 3 năm đến 60.5% cho lãi suất cố định 1 năm
cố định 2 năm được ước tính tại 81% và từ lãi suất TP 5 năm tới LS thế chấp cố định thì cao hơn tại mức 90%
nổi
lãi suất cố định 1 năm để điều chỉnh về đến mức trung bình, nhưng tốn gần 2 tháng cho lãi suất thế chấp cố định 3 năm để thực hiện tiến trình giống vậy
Trang 477
Bảng 4: Sự dẫn truyền ngắn hạn và tốc độ điều chỉnh
Trang 499 Giải thích:
• Sự cạnh tranh mạnh mẽ giữa các ngân hàng những năm gần đây về thị phần trong những phân khúc này
• Truyền dẫn tới lãi suất huy động thì nhanh hơn khi lãi suất điều chỉnh đi xuống trong thời
kỳ trước khi có OCR và chậm hơn khi có OCR
• Không có ý nghĩa thống kê về sự bất cân xứng này từ lãi suất trái phiếu tới lãi suất thế chấp
cố định mặc dù độ lớn của tốc độ điều chỉnh thì rất khác biệt trong thị trường trước khi có OCR
Trang 500
Kết luận
Trang 511
bán lẻ khác nhau giữa các sản phẩm tài chính:
+ Lãi suất ngắn hạn cho thấy mức độ dẫn truyền cao hơn và tốc độ điều chỉnh nhanh hơn lãi suất dài hạn
+ Sự ra đời của OCR dẫn đến sự dẫn truyền tăng lên cho lãi suất thả nổi, lãi suất cho vay cơ bản và tiền gửi nhưng lại không có với lãi suất thế chấp cố định Lãi suất thế chấp cố định được xây dựng từ nền tảng là lãi suất trái phiếu cùng kỳ hạn
+ Sự truyền dẫn dài hạn hoàn toàn và gần như là ngay lập tức từ lãi suất trái phiếu chính phủ tới lãi suất cố định cùng kỳ hạn.
Trang 522
Các kiểm định được thực hiện đã chỉ ra:
+ Lãi suất chính sách tiền tệ có nhiều ảnh hưởng hơn lên lãi suất ngắn hạn
+ Tính minh bạch tăng lên trong việc thực hiện chính sách tiền tệ đã làm giảm tính biến động của lãi suất chính sách chính thức và dẫn đến sự cạnh tranh nhiều hơn trong ngành công nghiệp ngân hàng, biến động lãi suất giảm đi làm tăng mức độ dẫn truyền của lãi suất chính thức đến lãi suất bán lẻ trong sự kết nối với tính hiệu quả của chính sách tiền tệ.