1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Thuyết trình tài chính quốc tế CAN CENTRAL BANKS’ MONETARY POLICY BE DESCRIBED BY A LINEAR (AUGMENTED) TAYLOR RULE OR BY A NONLINEAR RULE

63 929 13

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 1,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứuTìm hiểu xem chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ương bên cạnh việc hướng mục tiêu tới lạm phát và output gap theo như quy tắc Taylor cơ bản thì có quan tâm đến các

Trang 1

Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh

Viện Đào Tạo Sau Đại Học Nhóm 9 – Lớp Cao Học Tài Chính 5 – Khóa 23

THUYẾT TRÌNH TÀI CHÍNH QUỐC TẾ

GVHD: Đinh Thị Thu Hồng

CAN CENTRAL BANKS’ MONETARY POLICY

BE DESCRIBED BY A LINEAR (AUGMENTED)

Trang 3

Nội dung trình bày

2 CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY

1 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

3 QUY TẮC TAYLOR TUYẾN TÍNH

4 QUY TẮC TAYLOR PHI TUYẾN TÍNH

5 KẾT LUẬN

Trang 4

Nội dung trình bày

2 CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY

1 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

3 QUY TẮC TAYLOR TUYẾN TÍNH

4 QUY TẮC TAYLOR PHI TUYẾN TÍNH

5 KẾT LUẬN

Trang 5

Mục tiêu nghiên cứu

Tìm hiểu xem chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ương bên cạnh việc hướng mục tiêu tới lạm phát và output gap (theo như quy tắc Taylor cơ bản) thì có quan tâm đến các biến khác nữa không

Phân tích xem chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ương được mô tả bởi quy tắc Taylor tuyến tính hay là một quy tắc phi tuyến tính

Trang 6

Nội dung trình bày

2 CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY

1 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

3 QUY TẮC TAYLOR TUYẾN TÍNH

4 QUY TẮC TAYLOR PHI TUYẾN TÍNH

5 KẾT LUẬN

Trang 7

Các nghiên cứu có liên quan

Khái quát thành quy tắc điều hành lãi suất của NHTW gọi là quy tắc Taylor

Trang 8

Các nghiên cứu có liên quan

Cơ sở lý thuyết

Quy tắc Taylor ban đầu chỉ sử dụng các giá trị trong quá khứ và hiện tại của lạm phát và output gap để xác định mức lãi suất, nên không phù hợp với thực tế

Xuất hiện các nghiên cứu sử dụng phiên bản mới của quy tắc Taylor: Ngân hàng trung ương nhắm tới giá trị trong tương lai của lạm phát và output gap

Trang 9

Các nghiên cứu có liên quan

Trang 10

Các nghiên cứu có liên quan

Một số nghiên cứu khác mở rộng quy tắc Taylor tuyến tính bằng cách xem xét ảnh hưởng của các biến khác trong việc thực thi chính sách tiền tệ

Fourcans và Vranceanu (2004) đưa ra một số bằng chứng cho thấy ECB có phản ứng khi tỷ giá hối đoái lệch so với mức trung bình

Chadha và cộng sự (2004) cũng đưa ra kết quả tương

tự cho FED, NHTW Anh và NHTW Nhật

Lubik và Schorfheide (2007) đã nghiên cứu cho NHTW Canada và Anh

Trang 11

Các nghiên cứu có liên quan

Fendel và Frenkel (2006) & Surico (2007) xem xét vai tròn của cung tiền đối với ECB

Cecchetti và cộng sự (2000), Borio và Lowe (2002), Goodhart và Hofmann (2002),… đã đưa ra các bằng chứng cho rằng các ngân hàng trung ương nên quan tâm đến giá tài sản

Montagnoli và Napolitano (2005) xây dựng và sử dụng chỉ số điều kiện tài chính FCI bao gồm: tỷ giá, giá cổ phiếu và giá nàh trong việc ước lượng quy tắc Taylor cho một số ngân hàng trung ương

Trang 12

Các nghiên cứu có liên quan

Nhiều nghiên cứu mới gần đây bắt đầu dùng quy tắc Taylor phi tuyến để giải thích hành vi của chính sách tiền

tệ của các ngân hàng trung ương

Surico (2007) nghiên cứu sự tồn tại của tính phi tuyến trong chính sách tiền tệ của ECB giai đoạn 1/1999 - 12/2004

Martin & Milas (2004) và Petersen (2007) đã sử dụng

mô hình phi tuyến để phân tích chính sách tiền tệ của BOE

Trang 13

Nội dung trình bày

2 CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY

1 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

3 QUY TẮC TAYLOR TUYẾN TÍNH

4 QUY TẮC TAYLOR PHI TUYẾN TÍNH

5 KẾT LUẬN

Trang 14

Quy tắc Taylor tuyến tính

Quy tắc Taylor tuyến tính do Taylor đã đưa ra năm 1993 nhằm mô tả đặc điểm của chính sách tiền tệ ở Mỹ trong giai đoạn 1987-1992

Quy tắc Taylor tuyến tính đề cập đến việc lãi suất danh nghĩa ngắn hạn sẽ tăng khi lạm phát thực tế cao hơn lạm phát mục tiêu hoặc sản lượng thực tế cao hơn sản lượng tiềm năng

Trang 15

Quy tắc Taylor tuyến tính

γ : hệ số phản ánh mức tác động của chênh lệch sản lượng đối với lãi suất

Yt : sản lượng thực tế

Y * sản lượng tiềm năng

Trang 16

Quy tắc Taylor tuyến tính

Vì các NHTW không chỉ hướng tới lạm phát ở hiện tại hay quá khứ mà còn hướng tới lạm phát kỳ vọng Clarida và cộng sự (1998) đã đề xuất sử dụng quy tắc Taylor dạng forward-looking

• E là kỳ vọng

• Ωt là một vector chứa những thông tin sẵn có

• πt+k lạm phát

• yt+p sản lượng

Trang 17

Quy tắc Taylor tuyến tính

Theo quy tắc Taylor, để chính sách tiền tệ ổn định thì:

 Hệ số (β) của chênh lệch lạm phát (inflation gap) phải

lớn hơn 1 Khi hệ số (β) lớn hơn 1 thì NHTW sẽ tăng lãi suất thực để làm giảm ảnh hưởng của lạm phát

 Hệ số (γ) của chênh lệch sản lượng (output gap) phải

dương Khi hệ số (γ) dương, thì NHTW nên giảm lãi suất để tạo nên tác động ổn định nền kinh tế

Chính sách tiền tệ theo quy tắc Taylor

Trang 18

Lựa chọn dữ liệu và biến

Dữ liệu

Chủ yếu là dữ liệu tháng và hầu hết đều có được từ sự thống kê phân tích bởi ba ngân hàng: ngân hàng trung ương châu âu (ECB), ngân hàng trung ương Anh (BOA), Fred II của Cục dữ trữ liên bang Mỹ, đặc biệt sẽ xem xét tới dữ liệu các biến ngoại sinh thêm vào

Trang 19

Lựa chọn dữ liệu và biến

Trang 20

Lựa chọn dữ liệu và biến

Trang 21

Lựa chọn dữ liệu và biến

Trang 22

Lựa chọn dữ liệu và biến

Mẫu nghiên cứu

Trang 23

Lựa chọn dữ liệu và biến

Lãi suất sử dụng trong mô hình

Trang 24

Lựa chọn dữ liệu và biến

Lạm phát sử dụng trong mô hình

Trang 25

Lựa chọn dữ liệu và biến

Chỉ số điều kiện tài chính FCI

Chỉ số điều kiện tài chính mở rộng EFCI

Trang 26

Lựa chọn dữ liệu và biến

Chỉ số EFCI này bao gồm có tỷ trọng bình quân của tỷ giá hối đoái thực, giá cổ phần thực và giá tài sản thực cộng với credit spead và futures interest rate spead

Biến credit spread được xem là chỉ báo tốt cho chu kỳ kinh doanh và căng thẳng tài chính, và sự thay đổi về mức chênh lệch lãi suất (interest rate spread) trong các hợp đồng tương lai cũng là 1 chỉ báo về độ dao động của sự kì vọng từ các thành phần của nền kinh tế, và các NHTW hướng tới giảm bớt độ dao động này

Biến

Trang 27

Lựa chọn dữ liệu và biến

Những biến tài chính chứa đựng những thông tin tài chính và sẽ được gom lại thành một chỉ số duy nhất để các ngân hàng xem xét xem liệu nó có thực sự tác động đến lãi suất hay không tại thời điểm ngân hàng thiết lập lãi suất

Biến EFCI sẽ được đưa vào quy tắc tiền tệ của các NHTW Vì nó chứa đựng nhiều thông tin về tình trạng kinh tế cũng như như hoạt động và áp lực lạm phát trong tương lai

Biến

Trang 28

Lựa chọn dữ liệu và biến

Trang 29

Lựa chọn dữ liệu và biến

Trang 30

Lựa chọn dữ liệu và biến

Trang 31

Lựa chọn dữ liệu và biến

Trang 32

Bằng chứng thực nghiệm

Những lưu ý khi ước lượng mô hình

 Thứ nhất, kích thước mẫu phải đủ lớn để thấy được sự

thay đổi của biến inflation, output và EFCI để xác định các hệ số góc

 Thứ hai, các biến đưa vào mô hình ước lượng phải có

tính dừng Để kiểm định tính dừng, tác giả thực hiện 3 kiểm định:

 DF: Kiểm định nghiệm đơn vị

 NP: Kiểm định nghiệm đơn vị MZt

 KPSS: Kiểm định tính dừng

Trang 33

Bằng chứng thực nghiệm

Trang 34

Bằng chứng thực nghiệm

Đối với Eurozone, do kích thước mẫu nhỏ, nên kiểm định

NP và DF cho thấy có một vài biến không dừng Tuy nhiên, khi sử dụng thêm kiểm định KPSS cho thấy tất cả các biến (ngoại trừ M3) có tính dừng

Đối với UK và US, hầu hết các biến được chứng minh là

có tính dừng

Kết quả kiểm định tính dừng

Trang 35

Bằng chứng thực nghiệm

Trang 36

Bằng chứng thực nghiệm

Cột 1: mô hình hồi quy theo quy tắc tuyến tính Taylor cơ bản, sử dụng phương pháp ước lượng OLS Hệ số của biến inflation dương => không thể hiện được phản ứng của ECB đối với tỷ lệ lạm phát => ECB không tuân theo quy tắc tuyến tính Taylor cơ bản

Cột 2 – Cột 14: mô hình hồi quy theo quy tắc tuyến tính Taylor dạng forward-looking, sử dụng phương pháp ước lượng GMM

Kết quả ước lượng ở Eurozone

Trang 37

Bằng chứng thực nghiệm

Kết quả cho thấy hệ số của biến inflation lớn hơn 1 và có

ý nghĩa thống kê ở mức 1%

Þ ECB phản ứng mạnh đối với lạm phát (lạm phát sự

kiến tăng 1% thì ECB sẽ tăng lãi suất hơn 1%)

Hệ số của biến output gap cũng lớn hơn 1 và có ý nghĩa thống kê ở mức 1%

Þ ECB cũng phản ứng với chu kỳ kinh doanh

Kết quả ước lượng ở Eurozone

Trang 38

Bằng chứng thực nghiệm

 Mô hình 3: cho thấy M3 không có tác động đáng kể khi

được thêm vào mô hình => Nên loại M3 ra khỏi mô hình

 Mô hình 4 và Mô hình 5: cho thấy ECB có phản ứng

đối với các điều kiện tài chính FCI => Chính sách tiền

tệ của ECB có thể được giải thích bởi quy tắc Taylor

có bổ sung thêm thông tin từ các điều kiện tài chính

Kết quả ước lượng ở Eurozone

Trang 39

Bằng chứng thực nghiệm

 Mô hình 6: cho thấy khi thêm các thành phần của

EFCI, ngoại trừ CredSprd, hệ số của các thành phần còn lại đều có dấu như dự kiến và có ý nghĩa thống kê Tuy nhiên π* (lạm phát mục tiêu tiềm ẩn) rất cao (4.41)

và không có ý nghĩa thống kê => Có thể do vấn đề đa cộng tuyến

 Mô hình 8: thay thế biến Eonia bằng Euribor3m => Kết

quả không bị ảnh hưởng đáng kể, nhưng làm π* cao hơn so với dự kiến => Sử dụng Eonia là hợp lý

Kết quả ước lượng ở Eurozone

Trang 40

Bằng chứng thực nghiệm

 Mô hình 10: cho thấy khi sử dụng FCI thay vì EFCI thì

kết quả thu được cũng không có sự khác biệt lớn => ECB có quan tâm đến các điều kiện của nền kinh tế trước khi đưa ra chính sách tiền tệ

 Mô hình 11 và Mô hình 12: sử dụng dữ liệu thời gian

thực thay vì dữ liệu đã được điều chỉnh cho hai biến inflation và Output_gap

 Mô hình 13 và Mô hình 14: phân tích độ nhạy cảm để

lựa chọn bộ công cụ

Kết quả ước lượng ở Eurozone

Trang 41

Bằng chứng thực nghiệm

Kết quả ước lượng ở UK và US

Trình tự thực hiện ước lượng tương tự như đối với Eurozone

 Cột US1 và Cột UK1: là kết quả chạy mô hình theo quy

tắc Taylor cơ bản:

 US1: Hệ số của biến inflation > 1 (như kỳ vọng)

 UK1: Hệ số của biến inflation <1

Hai mô hình này đều gặp vấn đề tự tương quan

Trang 42

Bằng chứng thực nghiệm

Kết quả ước lượng ở UK và US

Hai mô hình US1 và UK1 đều gặp vấn đề tự tương quan

=> Khắc phục bằng cách:

 Dùng phương pháp GMM để ước lượng theo quy tắc

Taylor forward – looking với chuỗi lãi suất đã được làm trơn

 Lãi suất lấy độ trễ là 2

Trang 43

 π* dao động quanh mức 3.5% (tại US), và 2% (tại UK)

=> Phù hợp với mục tiêu hiện tại của Fed và BOE trong việc điều hành chính sách tiền tệ

Trang 44

Bằng chứng thực nghiệm

Kết quả ước lượng ở UK và US

Nhận xét:

 Hệ số của FCI và EFCI đều không có ý nghĩa thống kê

=> BOE và Fed không quan tâm đến các điều kiện tài chính, để thị trường tài chính tự vận hành mà không có

sự kiểm soát

Trang 45

Bằng chứng thực nghiệm

Kết quả ước lượng ở UK và US

 Cột US6 và Cột UK7: sử dụng UR_gap thay vì

OutpGap, kết quả thu cho thấy biến này không tác động nhiều => Fed và BOE không quan tâm đến tỷ lệ thất nghiệp như ECB

 Cột UK8: Thay biến inflation bằng biến RPIX => kết

quả tương đối phù hợp với quy tắc Taylor Lạm phát mục tiêu (tính bằng RPIX) là 2.6% (gần với mục tiêu chính thức là 2%)

Trang 46

Bằng chứng thực nghiệm

Kết quả ước lượng ở UK và US

 Cột US8 và Cột UK9: Để so sánh chính sách tiền tệ

của ECB, OBE, Fed trong cùng một thời kỳ => Sử dụng dữ liệu Tháng 1/1999 – Tháng 12/2007

Trang 47

Bằng chứng thực nghiệm

Kết luận

Chính sách tiền tệ của ECB, BOE, và Fed có thể được mô

tả bằng quy tắc Taylor tuyến tính dạng forward-looking, đặc biệt trong trường hợp của Eurozone được bổ sung thêm một chỉ số tổng hợp của các biến tài chính

Trang 48

Nội dung trình bày

2 CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY

1 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

3 QUY TẮC TAYLOR TUYẾN TÍNH

4 QUY TẮC TAYLOR PHI TUYẾN TÍNH

5 KẾT LUẬN

Trang 49

Quy tắc Taylor phi tuyến tính

Một mô hình STR dạng chuẩn cho quy tắc Taylor phi tuyến tính có thể được biểu diễn như sau:

Trong đó:

zt = (1, it−1, , it−n; πt , ỹt; x1,t, , xm,t)’ là một vector của các biến giải thích

ψ = (ψ0, ψ1, , ψh)’ và ω = (ω0, ω1, , ωh)’ là các ((h+1)×1) vector tham số

Ɛ iid (0, σ∼ iid (0, σ 2) là sai số, có phân phối chuẩn

Trang 50

Quy tắc Taylor phi tuyến tính

Một mô hình STR dạng chuẩn cho quy tắc Taylor phi tuyến tính có thể được biểu diễn như sau:

Trang 51

Tuyến tính so với phi tuyến

Giả thuyết gốc về sự tuyến tính là:

H0: η = 0

H1: η > 0

Việc thực hiện kiểm định tính tuyến tính với mô hình (12)

đã được đề xuất nên thay thế hàm chuyển tiếp G bằng khai triển Taylor bậc 3 xung quanh giả thiết gốc η = 0, ta thu được hồi quy phụ như sau:

Kiểm định tính tuyến tính dựa vào mô hình STR

Trang 52

Tuyến tính so với phi tuyến

Giả thuyết H0 về tính tuyến tính được thay thế thành:

H01: β1 = β2 = β3 = 0

H11 : Ít nhất một βj ≠ 0, j = 1, 2, 3

Để kiểm định cặp giả thiết dạng này có thể sử dụng kiểm định LM-test tuân theo quy luật phân phối chuẩn χ2 với bậc tự do là 3h

Nếu tính tuyến tính bị bác bỏ, chúng ta cần lựa chọn dạng của mô hình LSTR để tiến hành ước lượng mô hình phi tuyến tính

Kiểm định tính tuyến tính dựa vào mô hình STR

Trang 53

Tuyến tính so với phi tuyến

Việc lựa chọn giữa mô hình LSTR1 và LSTR2 có thể dựa trên kết quả kiểm định của hàm hồi qui (16):

Kiểm định tính tuyến tính dựa vào mô hình STR

Trang 54

Kết quả thực nghiệm

Trang 55

Kết quả thực nghiệm

 Dòng H01: Kết quả của các kiểm tra sự tuyến tính, trong

đó lạm phát (kỳ vọng) là biến ngưỡng => chúng ta có thể bác bỏ giả thiết về sự tuyến tính ở mức tin cậy 5% đối với ECB và BOE , nhưng chỉ ở mức 10% cho mô hình ưu tiên dành cho FED

 Dòng H02, H03 và H04: Kết quả của các kiểm định để lựa

chọn hàm chuyển tiếp => Mô hình LSTR1 phù hợp hơn cho khu vực châu Âu, trong khi một mô hình LSTR2 là phù hợp hơn cho UK (và US)

Trang 56

Kết quả thực nghiệm

 Cột EZ1, US1 và UK1: Kết quả của ước lượng bình

phương bé nhất phi tuyến của quy tắc Taylor phi tuyến đơn giản Mô hình phù hợp nhất được tìm ra bằng cách tuần tự loại bỏ các biến hồi quy không quan trọng bằng cách sử dụng SBIC

ECB phản ứng lại với lạm phát - theo nguyên tắc Taylor, ωπ > 1 - chỉ khi nó đạt giá trị trên 2% Fed và BOE cố gắng để giữ mức lạm phát trong một khoảng nhất định, tương ứng là, 2,04 - 3,67% và 1,61 - 1,99%, theo như quy tắc Taylor phi tuyến cơ bản này

Trang 57

Kết quả thực nghiệm

Để giải quyết vấn đề tự tương quan trong các ước lượng, chúng ta nên:

 Sử dụng chuỗi lãi suất đã được làm trơn

 Ước lượng theo mô hình phi tuyến dạng forward –

looking

 Sử dụng các biến công cụ phi tuyến Tính hợp lệ của

các công cụ được xác nhận bởi kiểm định J của Hansen trong bất kỳ các ước lượng của các biến công cụ

Trang 58

Quy tắc Taylor phi tuyến bổ sung này đã mô tả tốt nhất cho hành vi của ECB.

Trang 59

Kết quả thực nghiệm

 Cột US2: Kết quả ước lượng theo quy tắc Taylor

forward - looking với chuỗi lãi suất đã được làm trơn không cho thấy sự khác biệt quan trọng nào so với các kết quả được trình bày trong cột US1

 Cột UK2 và UK3: Kết quả thu được từ UK khá giống

với những gì thu được từ Eurozone => CSTT của BOE

có thể được mô tả bởi quy tắc Taylor phi tuyến tính BOE sẽ cố gắng để giữ mức lạm phát trong khoảng từ 1,8 - 2,4% BOE sẽ có phản ứng mạnh với lạm phát khi mức lạm phát kỳ vọng nằm ngoài khoảng 1,8 - 2,4%

Trang 60

Nội dung trình bày

2 CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY

1 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

3 QUY TẮC TAYLOR TUYẾN TÍNH

4 KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM

5 KẾT LUẬN

Trang 62

Kết luận

ECB theo đuổi mục tiêu lạm phát cố định khoảng 2.5%

và chỉ bắt đầu có phản ứng với mức lạm phát kỳ vọng khi nó cao hơn 2.5% và với chu kỳ kinh doanh khi nó thấp hơn 2.5%

BOE theo đuổi một mức lạm phát trong khoảng 1.8 - 2.4% và chỉ có phản ứng với lạm phát khi mức lạm phát kỳ vọng nằm ngoài khoảng này Nếu mức lạm phát kì vọng vẫn nằm trong khoảng này, BOE chỉ phản ứng với chu kỳ kinh doanh

Ngày đăng: 21/06/2015, 23:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w