1.3 CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂYRowe and Yetman 2002 Nếu Fed đang sử dụng chính sách tiền tệ để làm mượt sản lượng thực sản lượng biến động không nhiều, sản lượng sẽ không tương quan với độ
Trang 1TIỀN MỸ
KHÔNG TẠO RA SẢN LƯỢNG CHO MỸ
TẠO RA SẢN LƯỢNG CHO HONGKONG
VÌ SAO?
NHÓM 12 – TÀI CHÍNH QUỐC TẾ
Trang 3CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY
Trang 41.1 LÝ DO NGHIÊN CỨU
Tiền tệ có tạo ra GDP thực hay không? Nếu FED
đột nhiên cắt giảm cung tiền khoảng 20% thì hiệu ứng gì sẽ xảy ra? Gần như tất cả những nhà kinh
tế vĩ mô đều đồng ý rằng việc cắt giảm trong cung tiền có thể gây ra một sự sụt giảm trong nhu cầu chung và sự sụt giảm này có thể sẽ gây ra sự suy giảm GDP thực, ít nhất là trong ngắn hạn
Tìm hiểu tác động của các chính sách tiền tệ của
Mỹ đến nền kinh tế Mỹ và đến các nước sử dụng đồng USD
Trang 51.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
tác động đến sản lượng thực hay không?
lượng của Mỹ và các nước ngoài Mỹ như thế nào?
Trang 61.3 CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY
LÝ THUYẾT KINH TẾ VĨ MÔ CỐ ĐIỂN
LÝ THUYẾT KINH TỄ VĨ MÔ KEYNESIA
NGHIÊN CỨU CỦA Christiano và cộng sự
(1999)
Mặc dù sự thống nhất rằng tiền tệ ảnh hưởng
đến GDP, những bằng chứng kinh tế học chứng minh cho điều này còn khá yếu và không thuyết phục
Trang 71.3 CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY
Trường phái sau Keynesia
Cung tiền không ảnh hưởng đến tổng cầu chung,
do đó sẽ không ảnh hưởng đến sản lượng thực
Lý thuyết cổ điển
Cung tiền có thể ảnh hưởng đến đường cầu, nhưng do giá cả và tiền lương co giãn hoàn toàn, sản lượng thực không bị thay đổi
Trang 81.3 CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY
Nghiên cứu của Christiano và cộng sự (1999): lập
luận rằng, ngay cả những tài liệu vẫn chưa thống nhất về những giả thiết xác định những ảnh hưởng, tác động của các cú sốc ngoại sinh đến chính sách tiền tệ
Mặc dù sự thống nhất rằng tiền tệ ảnh hưởng đến
GDP, những bằng chứng kinh tế học chứng minh cho điều này còn khá yếu và không thuyết phục
Trang 91.3 CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY
Rowe and
Yetman (2002)
Nếu Fed đang sử dụng chính sách tiền tệ để làm mượt sản lượng thực (sản lượng biến động không nhiều), sản lượng sẽ không tương quan với độ trễ của cung tiền
Bernanke (1995)
Một số tài liệu về cuộc Đại suy thoái cho thấy những bằng chứng liên quan đến vai trò của yếu tố chính sách tiền tệ trong suốt thời gian này.
FAUst và Leeper
1997, Pagan
Robertson 1995
Những phương pháp khác để xác định cú shock chính sách tiền tệ là việc sử sụng giả định là chúng không có tác động đến nền kinh tế trong dài hạn.
( Romer Romer
1989)
Hệ thống có phản ứng thường được chính thức hóa với khái niệm của một quy tắc thông tin phản hồi hay gọi là phản ứng chức năng, những chiên lược này để xác định chính sách cú shock tiền tệ không liên quan đến
mô hình phản ứng.
Trang 102 NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM
Mô hình nghiên cứu
Dữ
liệu
Trang 112.1 DỮ LIỆU
Dữ liệu gồm vector zt kích thước (n x 1), gồm 3 chuỗi thời gian sử dụng trong phân tích.
zt = (y1t + y2t + y3t)
Với: y1t: log của sản lượng Hong Kong;
y2t: log của sản lượng Mỹ
y3t: log của cung tiền Mỹ (mtus ) hoặc mức lãi suất của FED (Rtus)
Trang 122.1 DỮ LIỆU
Dữ liệu nghiên cứu trong giai đoạn từ quý 1 năm 1986 đến quý 4 năm 1999 (dữ liệu nghiên cứu theo quý).
Trang 132.2 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Các bước tiến hành nghiên cứu
o Bước 1: Tác giả kiểm tra tính phù hợp của các chuỗi
dữ liệu bằng cách sử dụng kiểm định nghiệm đơn vị (ADF).
o Bước 2: Kiểm tra sự tồn tại của mối quan hệ đồng liên kết (kiểm định Johansen 1988).
o Bước 3: Ước lượng mô hình Vector hiệu chỉnh sai số (VECM) và kiểm định nhân quả Granger (theo Phillips và Toda,1994).
Trang 142.2 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Cách thích hợp để kiểm định tính nhân quả phụ thuộc
vào việc có tồn tại hay không mối quan hệ đồng liên
kết
Trong trường hợp có tồn tại mối quan hệ đồng liên kết,
chúng ta có thể kiểm tra tính nhân quả trong ngắn
hạn bằng cách sử dụng kiểm định F với mức ý nghĩa
là độ trễ của sai phân bậc nhất của các biến có liên quan (trong trường hợp này là các biến: ∆mt-kus hoặc ∆Rt- kus với k=1,2, k*), hoặc có thể kiểm định tính nhân quả trong dài hạn bằng cách sử dụng kiểm định F với mức ý nghĩa của biến điều chỉnh sai số.
Bước 1:
Trang 152.2 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Trong kiểm định ADF:
o Độ trể được chọn sử dụng theo phương pháp được đề nghị bởi Camphell và Perron (1991)
o Gồm giả định ban đầu với độ trễ lớn nhất (kmax), mức ý nghĩa 90% của độ trễ cuối cùng Nếu không có mức ý nghĩa tìm thấy, việc hồi quy được lặp lại bằng cách sử dụng độ trễ kmax-1 Phương pháp được đi lặp lại cho đến khi mức ý nghĩa của
độ trễ được tìm thấy Nếu không có mức ý nghĩa của độ trễ nào được tìm thấy thì k=0
o Kết quả: chuỗi dữ liệu không có tính dừng.
Trang 162.2 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Vector zt gồm n biến, được trình bày theo mô hình VAR(k):
zt = ∑ki=1 Πizt-I + φDt + tϵ (6)
Bước 2: Tác giả chứng minh mối quan hệ đồng liên kết
Trang 172.2 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Với: t là liên tục của i.i.d không ý nghĩa với ma ϵ
trận hiệp phương sai Ω Trong hầu hết các trường hợp, sai số này được giả định theo phân phối chuẩn Gaussian N(0,Ω)
Dt là biến chứa các thành phần có thể xác định,
như hằng số, biến xu hướng thời gian, biến giả theo mùa và biến giả can thiệp
Trang 182.2 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Mô hình Vector hiệu chỉnh sai số (VECM):
Trang 19 R<n khi biến đổi ma trận Π = αβ’, α và β là cả hai
ma trận hạng cao nhất (full hạng) với số chiều là n
x r;
Ma trận α chứa các hệ số điều chỉnh;
Ma trận β chứa các vector đồng liên kết Các vector
này có tính chất đó là β’zt có tính dừng, mặc dù zt bản thân nó không có tính dừng
Lưu ý rằng, có tồn tại các ma trận full hạng và với
kích thước n x (n-r), nó vuông góc với cả α và β, như α’⟘α= 0 và β’⟘β = 0, và hạng của (β┴,β)=n
2.2 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Trang 20 Để kiểm tra hạng ma trận Π, tác giả sử dụng kỹ
thuật hồi quy giảm hạng ma trận dựa trên tương quan chính tắc
Phương pháp thu được (n x 1) vector thặng dư r0t
và r1t từ hồi quy phụ Phần dư được sử dụng có (n
x n) ma trận phần dư:
Sij = 1/T ∑Tt=1ritrjt’ (8)
Với i, j = 0,1
Trang 212.2 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Bước tiếp theo: xử lý vấn đề giá trị riêng
(eigenvalue)
│λS11 - S10S00-1S01│= 0 (9)
Đưa ra giá trị riêng λ1 >…> λn và vector giá trị
riêng từ β^1 đến β^n đồng thời cũng là vector đồng liên kết Một kiểm định hạng ma trận có thể được thực hiện bởi việc kiểm tra có bao nhiêu giá trị riêng (λ equals to unity)
Trang 222.2 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Có một thống kê số lượng kết quả các mối quan
hệ đồng liên kết là thống kê T, được xác định bởi:
Trace = -T ∑ni=r+1log(1- λ^i ) (10)Với giả thuyết H0: r=0 (không có đồng liên kết)
giả thuyết HA: r>0 (có đồng liên kết)
Trang 232.2 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Ngoài ra, cũng có một thống kê hữu ích khác là
λmax, được xác định bởi:
λmax = - T log (1- λi ) (11)Với giả thuyết H0: r = r0
giả thuyết HA: r = r0+1 (r0 = 0,1,2….,n-1)
Trang 242.2 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Trong quan hệ đồng liên kết bài nghiên cứu chỉ xét
đến 2 trường hợp
o Trường hợp 1 chỉ gồm hệ số chặn trong quan hệ dài hạn;
o Trường hợp 2 gồm hệ số chặn và hệ số xu thế
thời gian trong cân bằng dài hạn
Trong bảng tác giả trình bày đặc điểm kỹ thuật 1 và
đặc điểm kỹ thuật 2
Trang 252.2 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Một vấn đề khác trong kiểm định của Johansen là
kỹ thuật của độ trễ Một đề nghị được đưa ra là sử dụng tiêu chuẩn AIC hoặc SIC Để đạt mục tiêu là phát hiện ra mối quan hệ nhân quả
Tác giả đặc biệt quan tâm kỹ thuật độ trễ dài hạn
hơn Như vậy, tiêu chuẩn SIC không được xem xét, bởi vì nó được biết đến như là một tiêu chuẩn chọn lựa một mô hình tiêu dùng tiết kiệm (parsimonious model)
Sử dụng tiêu chuẩn AIC, bài nghiên cứu lựa chọn
k=8, dẫn đến việc sử dụng k=7 trong VECM
Trang 262.2 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Kết quả từ ứng dụng của Johansen được trình bày
trong bảng 1a và 1b
Kết quả cho thấy bằng chứng rõ ràng về mối
quan hệ đồng liên kết Nếu sử dụng lãi suất điều
hòa vốn dự trữ bắt buộc của FED như là một công
cụ chính sách tiền tệ cho thấy một mối quan hệ đồng liên kết trong kỹ thuật thứ nhất và hai mối quan hệ đồng liên kết trong kỹ thuật thứ 2
Nếu sử dụng cung tiền U.S như là một công cụ tiền
tệ cho thấy hai mối quan hệ đồng liên kết trong kỹ thuật thứ 2
Trang 272.2 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Kỹ thuật thứ 1 Kỹ thuật thứ 2 Chỉ có hệ số chặn Có hệ số chặn và xu hướng thời gian
Trang 282.2 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Trang 292.2 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Trong kỹ thuật thứ nhất kết quả r=3, dẫn đến mọi biến
số có tính dừng Kết quả này có thể là hệ quả của kích cỡ mẫu nhỏ được sử dụng trong ứng dụng thực tiễn (kích thước mẫu nhỏ có thể là nguyên nhân gây
ra kết quả giả mạo spurious rejection)
Một giải pháp được đề nghị (bảng 1a) là điều chỉnh giá trị thống kê tính đến kích thước mẫu nhỏ Chỉ xét một trường hợp r=3, bài nghiên cứu đã điều chỉnh kiểm định λmax = (T-kn)/T,
Trang 302.2 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Ước lượng phương trình (6) để kiểm định quan hệ nhân quả từ công cụ tiền tệ đến sản lượng Công thức được trình bày như sau:
∆yit = ∑kh=1ah∆yit-h + ∑kh=1bh∆yjt-h + ∑kh=1ch∆Rust-h +
∑rs=1dsectst-1 + α + γ1D1t + γ2D2t + γ3D3t + et (12)
∆yit = ∑kh=1ah∆yit-h + ∑kh=1bh∆yjt-h + ∑kh=1ch∆must-h +
∑rs=1dsectst-1 + α + γ1D1t + γ2D2t + γ3D3t + et (13)
Bước 3:
Trang 312.2 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Với i là Hongkong và j là US, ectt-1 là biến điều
chỉnh sai số;
Di là biến giả theo mùa được định nghĩa là Di = 1,
với i = quý 1,2,3
Phương trình (12), (13) xem xét đến lãi suất của
FED (Rtus) và cung tiền của U.S (mtus ) như là công cụ của chính sách tiền tệ
Trang 32Bảng 2a: Kiểm định nhân quả sử dụng lãi suất của
FED Rtus như là công cụ chính sách tiền tệ
Mô hình ba biến như sau:
∆yti = ∑kh=1 ah∆yit-h + ∑kh=1 bh∆yjt-h + ∑kh=1
Trang 33Biến phụ
thuộc Độ trễ
Kỹ thuật thứ 1 Kỹ thuật thứ 2 Chỉ có hệ số chặn Có hệ số chặn và xu
hướng thời gian
Ch = 0 Ch = 0,ds = 0 Ch = 0 Ch = 0, ds =
0
∆ythk
H=1,…,7 1.79 (0.14) 2.04 (0.09) 1.74 (0.15) 3.21 (0.01) H=2,…,7 2.09 (0.09) 2.32 (0.06) 2.03 (0.10) 3.60 (0.01) H=3,…,7 2.51 (0.16) 2.68 (0.04) 2.42 (0.07) 4.09 (0.00) H=4,…,7 3.05 (0.04) 3.22 (0.02) 3.00 (0.04) 4.77 (0.00) H=5,…,7 3.22 (0.04) 3.84 (0.02) 3.27 (0.04) 5.53 (0.00) H=6,7 1.96 (0.16) 4.37 (0.01) 2.00 (0.16) 6.19 (0.00) H=7 3.82 (0.06) 5.35 (0.01) 3.86 (0.06) 7.19 (0.00)
∆ytus
H=1,…,7 0.33 (0.91) 0.35 (0.94) 0.49 (0.83) 0.74 (0.66) H=2,…,7 0.36 (0.88) 0.35 (0.92) 0.48 (0.81) 0.79 (0.61) H=3,…,7 0.39 (0.88) 0.34 (0.90) 0.55 (0.74) 0.84 (0.56) H=4,…,7 0.48 (0.78) 0.40 (0.84) 0.64 (0.64) 0.98 (0.46) H=5,…,7 0.56 (0.67) 0.50 (0.74) 0.85 (0.48) 1.16 (0.36) H=6,7 0.81 (0.48) 0.66 (0.58) 1.26 (0.30) 1.45 (0.25) H=7 1.62 (0.25) 0.98 (0.39) 2.52 (0.13) 1.93 (0.15)
2.2 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Trang 34Bảng 2b: Kiểm định nhân quả sử dụng cung tiền
mtus như là công cụ chính sách tiền tệ
Mô hình ba biến như sau:
∆yti = ∑kh=1ah∆yit-h + ∑kh=1bh∆yjt-h +
∑kh=1ch∆must-h + ∑rs=1dsectst-1 + α + γ1D1t + γ2D2t + γ3D3t + et
2.2 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Trang 35Biến phụ
thuộc Độ trễ
Kỹ thuật thứ 1 Kỹ thuật thứ 2 Chỉ có hệ số chặn Có hệ số chặn và xu
hướng thời gian
Ch = 0 Ch = 0,ds = 0 Ch = 0 Ch = 0, ds =
0
∆ythk
H=1,…,7 2.19 (0.07) 2.86 (0.02) 2.40 (0.06) 4.24 (0.00) H=2,…,7 2.13 (0.09) 3.23 (0.02) 2.03 (0.10) 4.73 (0.00) H=3,…,7 2.49 (0.06) 3.72 (0.01) 2.42 (0.07) 5.34 (0.00) H=4,…,7 3.10 (0.04) 4.21 (0.01) 2.96 (0.04) 5.95 (0.00) H=5,…,7 0.74 (0.54) 3.85 (0.02) 1.00 (0.41) 5.66 (0.00) H=6,7 1.09 (0.35) 4.06 (0.02) 1.40 (0.27) 6.01 (0.00) H=7 1.52 (0.23) 5.40 (0.01) 2.11 (0.16) 7.41 (0.00)
∆ytus
H=1,…,7 0.67 (0.69) 0.59 (0.77) 0.72 (0.65) 0.83 (0.60) H=2,…,7 0.75 (0.62) 0.64 (0.72) 0.78 (0.59) 0.90 (0.53) H=3,…,7 0.89 (0.50) 0.75 (0.62) 0.93 (0.48) 1.03 (0.44) H=4,…,7 0.96 (0.45) 0.79 (0.57) 0.93 (0.46) 1.10 (0.39) H=5,…,7 1.28 (0.30) 0.97 (0.44) 1.18 (0.34) 1.32 (0.29) H=6,7 0.34 (0.72) 0.42 (0.74) 0.31 (0.74) 0.94 (0.46) H=7 0.12 (0.73) 0.07 (0.93) 0.11 (0.74) 0.86 (0.47)
2.2 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Trang 36Bài nghiên cứu đưa ra giá trị kiểm định F (dùng p_value) để phân tích đồng liên kết.
Kết quả đưa ra bằng chứng rõ ràng là chính sách tiền tệ Mỹ tạo ra sản lượng cho Hong Kong, không tạo ra sản lượng cho Mỹ.
Tuy nhiên, cần lưu ý với kết quả kiểm định nhân quả Granger vì kích thước mẫu nhỏ.
Phillips và Toda (1994), kết quả kiểm định F khó tin cậy khi kích thước mẫu nhỏ và có nhiều hơn 03 biến sử dụng trong
mô hình.
2.2 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Trang 37Bảng 3a: Kiểm định nhân quả sử dụng lãi suất của
FED Rtus như là công cụ chính sách tiền tệ
Mô hình hai biến như sau:
∆yti = ∑kh=1 ah∆yit-h + ∑kh=1 ch∆Rust-h + ∑rs=1 dsectst-1
+ α + γ1D1t + γ2D2t + γ3D3t + et
2.2 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Trang 38Biến phụ
thuộc Độ trễ
Kỹ thuật thứ 1 Kỹ thuật thứ 2 Chỉ có hệ số chặn Có hệ số chặn và xu
hướng thời gian
Ch = 0 Ch = 0,ds = 0 Ch = 0 Ch = 0, ds = 0
∆ythk
H=1,…,7 2.20 (0.06) 2.81 (0.02) 0.68 (0.68) 1.05 (0.43) H=2,…,7 5.55 (0.04) 3.12 (0.01) 0.67 (0.67) 1.12 (0.38) H=3,…,7 2.96 (0.03) 3.27 (0.01) 0.69 (0.63) 1.05 (0.42) H=4,…,7 3.38 (0.02) 3.87 (0.00) 0.69 (0.62) 1.19 (0.34) H=5,…,7 3.56 (0.03) 4.74 (0.00) 0.69 (0.56) 1.37 (0.26) H=6,7 4.34 (0.02) 6.21 (0.00) 0.45 (0.64) 1.65 (0.19) H=7 8.46 (0.00) 8.65 (0.00) 0.61 (0.44) 1.88 (0.16)
∆ytus
H=1,…,7 0.64 (0.72) 0.66 (0.72) 1.27 (0.30) 1.13 (0.37) H=2,…,7 0.69 (0.66) 0.65 (0.71) 1.44 (0.23) 1.17 (0.35) H=3,…,7 0.72 (0.61) 0.74 (0.62) 1.66 (0.17) 1.31 (0.28) H=4,…,7 0.85 (0.50) 0.77 (0.57) 1.97 (0.13) 1.43 (0.24) H=5,…,7 0.98 (0.42) 0.92 (0.46) 2.55 (0.08) 1.67 (0.17) H=6,7 1.26 (0.30) 1.18 (0.33) 3.74 (0.04) 2.05 (0.11) H=7 2.49 (0.13) 1.59 (0.22) 6.95 (0.01) 2.66 (0.07)
2.2 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Trang 39Bảng 3b: Kiểm định nhân quả sử dụng cung tiền
mtus như là công cụ chính sách tiền tệ
Mô hình hai biến như sau:
∆yti = ∑kh=1ah∆yit-h + ∑kh=1ch∆must-h +
∑rs=1dsectst-1 + α + γ1D1t + γ2D2t + γ3D3t + et
2.2 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Trang 40Biến phụ
thuộc Độ trễ
Kỹ thuật thứ 1 Kỹ thuật thứ 2 Chỉ có hệ số chặn Có hệ số chặn và xu hướng thời gian
Ch = 0 Ch = 0,ds = 0 Ch = 0 Ch = 0, ds = 0
∆ythk
H=1,…,7 1.11 (0.38) 1.92 (0.09) 1.66 (0.16) 2.54 (0.03) H=2,…,7 1.185 (0.34) 2.20 (0.06) 1.53 (0.20) 2.86 (0.02) H=3,…,7 1.42 (0.24) 2.45 (0.05) 1.76 (0.15) 3.16 (0.01) H=4,…,7 1.77 (0.16) 2.72 (0.04) 2.18 (0.09) 3.48 (0.01) H=5,…,7 1.62 (0.20) 3.27 (0.02) 2.18 (0.11) 4.05 (0.00) H=6,7 1.36 (0.27) 4.33 (0.01) 1.69 (0.20) 5.04 (0.00) H=7 2.26 (0.14) 5.48 (0.01) 2.76 (0.10) 5.95 (0.00)
∆ytus
H=1,…,7 0.59 (0.76) 0.54 (0.82) 0.61 (0.74) 0.73 (0.68) H=2,…,7 0.62 (0.72) 0.53 (0.80) 0.62 (0.71) 0.74 (0.65) H=3,…,7 0.69 (0.63) 0.59 (0.73) 0.70 (0.62) 0.83 (0.57) H=4,…,7 0.71 (0.59) 0.57 (0.72) 0.62 (0.65) 0.84 (0.55) H=5,…,7 0.93 (0.44) 0.70 (0.59) 0.83 (0.49) 1.00 (0.44) H=6,7 0.07 (0.94) 0.11 (0.95) 0.25 (0.78) 0.61 (0.66) H=7 0.10 (0.91) 0.05 (0.95) 0.22 (0.64) 0.74 (0.54)
2.2 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Trang 41Khi biến hiệu chỉnh sai số được đưa vào kiểm định F, bằng chứng có sức thuyết phục hơn, do đó, quan hệ nhân quả trong dài hạn được tuân theo.
Kết quả từ mô hình 02 biến, công cụ của chính sách tiền tệ Mỹ tạo ra sản lượng cho Hong Kong, nhưng không tạo ra sản lượng cho Mỹ Kết quả này được tuân theo khi biến hiệu chỉnh sai số được đưa vào kiểm định F.
2.2 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU