Mục tiêu nghiên cứuKiểm tra mức độ truyền dẫn và tốc độ điều chỉnh của lãi suất bán lẻ đáp ứng với những thay đổi trong lãi suất thị trường chuẩn ở New Zealand trong giai đoạn 1994 - 200
Trang 14 Nguyễn Thị Thanh Huyền
Trang 3I Mục tiêu nghiên cứu
Kiểm tra mức độ truyền dẫn và tốc độ điều chỉnh của lãi suất bán lẻ đáp ứng với những thay đổi trong lãi suất thị trường chuẩn ở New Zealand trong giai đoạn 1994 - 2004
Kiểm tra mức độ truyền dẫn và tốc độ điều chỉnh của lãi suất bán lẻ đáp ứng với những thay đổi trong lãi suất thị trường chuẩn ở New Zealand trong giai đoạn 1994 - 2004
Xem xét ảnh hưởng của sự minh bạch tiền tệ lên sự truyền dẫn lãi suất ở New Zealand
Xem xét ảnh hưởng của sự minh bạch tiền tệ lên sự truyền dẫn lãi suất ở New Zealand
Trang 4I Mục tiêu nghiên cứu
Thay đổi trong các thủ tục điều hành và tăng tính minh bạch của chính sách tiền tệ có tác động đến sự truyền dẫn và tốc
độ điều chỉnh lãi suất ở New Zealand hay không
Trang 5I Mục tiêu nghiên cứu
Tại sao nghiên cứu ở New Zealand?
Đã có 1 thay đổi lớn trong cơ chế kiểm soát tiền tệ tại New Zealand trong thời gian này từ mục tiêu khối lượng sang mục tiêu giá cả (OCR).
3
New Zealand là 1 trong những quốc gia OECD có nợ nhiều nhất và khu vực hộ gia đình
Trang 6Tính minh bạch của chính sách tiền tệ:
Malcolm Edey and Andrew Stone (2004): làm rõ nhận
thức về chính sách tiền tệ cũng như sự minh bạch và truyền thông của chính sách tiền tệ Minh bạch chính sách tiền tệ là một khái niệm với nhiều khía cạnh
Geraats (2001): Các khía cạnh của minh bạch: chính trị,
kinh tế, thủ tục, chính sách và hoạt động.
Hahn (2002): Chia làm ba loại: Minh bạch về mục tiêu,
minh bạch về thông tin và minh bạch về hoạt động.
II Tổng quan các nghiên cứu trước đây
Trang 7 Sarno, L., Thornton, D.L., (2003): mối quan hệ dài hạn giữa
lãi suất quỹ liên bang (lãi suất chính sách) và lãi suất tín phiếu kho bạc (lãi suất thị trường tiền tệ)
Dan Chirlesan Marius Constantin Apostoaie (2011): sự dẫn
truyền từ lãi suất chính sách sang lãi suất liên ngân hàng ở Romani.
Mojon (2000): sự dẫn truyền ngắn hạn đến lãi suất cho vay và
huy động ở 5 nước khu vực đồng tiền chung Châu Âu.
Bondt (2002): mối quan hệ giữa lãi suất trái phiếu chính phủ và
lãi suất huy động cũng như lãi suất cho vay trên cơ sở kỳ hạn phù hợp cho khu vực Euro.
Sự dẫn truyền từ lãi suất chính sách sang lãi suất thị trường và lãi suất bán lẻ:
II Tổng quan các nghiên cứu trước đây
Trang 8 Chong và các cộng sự (2005): kiểm tra lãi suất huy động ở
các kỳ hạn khác nhau và lãi suất cho vay ở cả ngân hàng thương mại và công ty tài chính ở Singapore
Mark A.Weth (2002): sự dẫn truyền từ lãi suất thị trường
sang lãi suất cho vay ở Đức.
Stelios Karagiannis, Yannis Panagopoulos và Prodromos
Valmis, (2010): lý do giải thích cho sự điều chỉnh bất cân
xứng của lãi suất bán lẻ để đáp ứng sự thay đổi lãi suất bán buôn là do hành vi người tiêu dùng
Sự dẫn truyền từ lãi suất chính sách sang lãi suất thị trường và lãi suất bán lẻ:
Trang 9III Phương pháp nghiên cứu
1
2
Xem xét sự dẫn truyền cả trong ngắn hạn
và dài hạn của các lãi suất chính sách tiền
tệ đến các loại lãi suất bán lẻ khác nhau.
.
Xem xét tốc độ điều chỉnh của các động lực ngắn hạn đến mối quan hệ cân bằng trong dài hạn.
Trang 10Mối quan hệ trong dài hạn giữa lãi suất bán lẻ và lãi
suất thị trường tiêu chuẩn:
Trong đó:
y t là lãi suất cho vay của ngân hàng hay lãi suất tiền gửi
x t thể hiện lãi suất chính sách tương ứng hay lãi suất
của thị trường tiền tệ
Trang 11 Các chuỗi lãi suất được mong đợi là sẽ lấy sai phân
bậc 1, (I1), còn các biến và sai số lại được kì vọng là
sẽ dừng.
α 1 =1: truyền dẫn hoàn toàn
α 1 <1: truyền dẫn không hoàn toàn
α 1 >1: truyền dẫn quá mức
III Phương pháp nghiên cứu
Trang 12 Ước lượng phương trình (1) là sử dụng phương pháp
ut = [u1t, u2t]’ là một vector cố định
III Phương pháp nghiên cứu
(1a) (1b)
Trang 13 Nếu ut và ma trận hiệp phương sai của u t là ma trận
đường chéo.
đường chéo nhưng các số dư bị tự tương quan
siêu ngoại sinh.
III Phương pháp nghiên cứu
Trang 14 Nếu u 1t và u 2t tương quan với nhaugia tăng hệ số hồi
Frisch- Waugh Lovell.
III Phương pháp nghiên cứu
Trang 15 Sử dụng phương pháp hiệu chỉnh sai số cấu trúc Kiểm tra các động lực trong ngắn hạn của sự thay đổi trong lãi suất bán lẻ do
sự thay đổi của lãi suất chính sách hay lãi suất thị trường tiền tệ.
Mô hình hiệu chỉnh sai số (ECM) tương ứng với mô hình ADL(p.q) thông dụng, được thể hiện như sau:
(2)
III Phương pháp nghiên cứu
Trang 16Trong đó:
Δ: thể hiện tiến trình lấy sai phân bậc một;
ε^ t-1 = ( yt−1 − α0 − α1 xt −1 ): độ lớn của sự mất cân bằng tại
thời điểm (t-1) và nó là số dư của mối quan hệ dài hạn được cho trong phương trình (1);
vt là mức sai số (error term)
Β0 đo lường lãi suất đương thời hay ảnh hưởng của lãi suất dẫn truyền.
Trang 17 Độ trễ điều chỉnh trung bình của sự dẫn truyền hoàn
toàn cho một mô hình ADL(q,p) cho trường hợp đặc biệt ADL(1,1), được đơn giản hóa như sau:
MAL = (β o − 1) / δ (3)
III Phương pháp nghiên cứu
Trang 18 Kiểm định sự tồn tại của sự điều chỉnh bất đối xứng
trong lãi suất bán lẻ
Trang 19trung bình bất đối xứng (MAL) của sự dẫn truyền
Trong đó,
MAL + thể hiện độ trễ điều chỉnh trung bình khi mà lãi
suất bán lẻ nằm trên giá trị cân bằng
MAL - thể hiện độ trễ điều chỉnh trung bình khi mà lãi
suất bán lẻ nằm dưới giá trị cân bằng.
MAL + = (β 0 − 1) / δ 2 (5) MAL − = (β 0 − 1) / δ 3 (6)
III Phương pháp nghiên cứu
Trang 20IV Kết quả nghiên cứu:
Thời gian: 08/1994 – 12/2004
Nguồn dữ liệu
NHTM New Zealand
chấp thả nổi và LS tiền gửi 6 tháng, OCR và LS qua đêm liên NH NH dự trữ New Zealand
Kích thước mẫu: 125 chuỗi LS
Trang 21IV Kết quả nghiên cứu:
TRƯỚC KHI OCR ĐƯỢC
ĐƯA RA
SAU KHI OCR ĐƯỢC ĐƯA
RA Mean Std Dev Mean Std.Dev.
Trang 22IV Kết quả nghiên cứu:
Kết quả về mối tương quan giữa các loại lãi suất:
OCR* Interbank Floating_
Rate
Fixed_1YR Fixed_2YRFixed_3YR Base_
lending Interbank 0.984
Trang 23IV Kết quả nghiên cứu:
Trang 24IV Kết quả nghiên cứu:
Kiểm định phillips – perron
Series Prob Bandwidth Obs Series Prob Bandwidth Obs
Trang 25Kiểm định adf
Series Prob Lag
Max Lag Obs Series Prob Lag
Max Lag Obs
Interbank 28.2% 1 12 123 D(Interbank) 0.0% 0 12 123 Floating_Rate 14.8% 2 12 122 D(Floating_Rate) 0.0% 1 12 122 Fixed_1YR 48.5% 0 12 124 D(Fixed_1YR) 0.0% 0 12 123 Fixed_2YR 45.7% 0 12 124 D(Fixed_2YR) 0.0% 0 12 123 Fixed_3YR 38.6% 0 12 124 D(Fixed_3YR) 0.0% 0 12 123 Base_lending 20.3% 1 12 123 D(Base_lending) 0.0% 0 12 123 Time_deposit 21.7% 1 12 123 D(Time_deposit) 0.0% 0 12 123
Tất cả chuỗi sai phân bậc 1 có tính dừng tại mức ý nghĩa 1%, ngoại trừ
sai phân bậc 1 của OCR có tính dừng tại mức ý nghĩa 5%
IV Kết quả nghiên cứu:
Trang 26TÍNH DỪNG VÀ ĐỒNG LIÊN KẾT
ĐỒNG LIÊN KẾT – JOHANSEN’s TRACE
IV Kết quả nghiên cứu:
Các kết quả của Johansen chỉ
ra rằng tất cả các chuỗi lãi suất bán lẻ là đồng liên kết với lãi suất liên ngân hàng
Trang 27SỰ THAY ĐỔI TRONG CẤU TRÚC VÀ TRUYỀN DẪN DÀI HẠN
Đánh giá MQH truyền dẫn giữa LS qua đêm liên
NH và lãi suất
Kiểm định sự truyền dẫn có thay đổi cho thời kì
trước và sau khi xuất hiện OCR
y t = α 0 + α 1 x 1 + ε t
y t = α 0 + α 1 x 1 + α 2 D + α 3 D*x t + ε t
IV Kết quả nghiên cứu:
Trang 29TRƯỚC VÀ SAU KHI ĐƯA RA OCR
Biến giả D = 0 cho thời kì trước khi đưa ra OCR (8/1994 – 2/1999) Biến giả D = 1 cho thời kì sau khi đưa ra OCR (3/1999 – 12/2014)
Trang 30Sự tăng lên của sự truyền dẫn dài hạn từ lãi suất thị
trường đến lãi suất bán lẻ ngắn hạn
Lãi suất ít biến động hơn Chi phí điều chỉnh
lãi suất của NH giảm
Tăng tính minh bạch trong việc thiết lập chính
sách và truyền dẫn đến thị trường tài chính
Sự cạnh tranh trên thị trường Ngân hàng
IV Kết quả nghiên cứu:
Trang 31Truyền dẫn ngắn hạn và tốc độ điều chỉnh
Sử dụng mô hình SEC để ước tính động lực ngắn hạn của
sự điều chỉnh lãi suất bán lẻ và lãi suất bán sỉ tiêu chuẩn
IV Kết quả nghiên cứu:
Trang 33δ3 :tốc độ điều chỉnh hiệu chỉnh sai số khi lãi suất nằm dưới mức cân bằng của nó
IV Kết quả nghiên cứu:
Trang 35>> Ám chỉ tính cạnh tranh khốc liệt đang diễn ra giữa các ngân hàng trong những năm gần.
IV Kết quả nghiên cứu:
Khi lãi suất bán lẻ nằm trên giá trị cân bằng thì sự
truyền dẫn đối với lãi suất cho vay thế chấp cố
định nhanh hơn
Trang 36Kết luận
DÀI HẠN: Sau khi OCR ra đời, LS trở nên ít biến động
hơn, làm tăng mức truyền dẫn đối với LS thả nổi và LS tiền gửi cố định nhưng không có tác dụng đối vứoi LS thế chấp
cố định
NGẮN HẠN: Hầu như không thấy sự khác biệt giữa quy mô
của tác động truyền dẫn giữa hai thời kì, ngoại trừ LS cho vay cơ bản và LS thả nổi thì tác động truyền dẫn tăng
Hầu như không có kết quả rõ ràng về tốc độ điều chỉnh bất cân xứng.
Truyền dẫn đối vứoi lãi suất cho vay thế chấp cố định nhanh hơn khi lãi suất bán lẻ nằm trên giá trị cân bằng
Trang 37TRUYỀN DẪN LÃI SUẤT BÁN LẺ Ở
VIỆT NAM
MỞ RỘNG
Trang 381 Dữ liệu
Gồm dữ liệu theo tháng của 4 chuỗi lãi suất:
Lãi suất tiền gửi (LSTG): Lãi suất trung bình lấy từ IFS
Giá trị cuối tháng (%/năm).
Lãi suất cho vay (LSCV): Lãi suất trung bình lấy từ IFS
Giá trị cuối tháng (%/năm).
Lãi suất tái cấp vốn (LSTCV) – lãi suất chính sách: Lãi
suất trung bình lấy từ SBV Giá trị cuối tháng (%/năm).
Lãi suất thị trường liên ngân hàng (LSLNH): Lãi suất
do SBV công bố, bình quân dơn giản các kỳ hạn Giá trị cuối tháng (%/năm).
Giai đoạn mẫu từ tháng 7 năm 2004 đến tháng 6 năm 2014.
Trang 391 Dữ liệu
Hình 1: Diễn biến lãi suất giai đoạn tháng 7/2004 đến tháng 6/2014
Trang 402 Các bước thực hiện và kết quả
2.1 Kiểm định tính dừng
2.1.1 Kiểm định nghiệm đơn vị ở chuỗi gốc
Bảng 1: Kiểm định nghiệm đơn vị ở chuỗi gốc (Unit root test at levels)
Chuỗi dữ liệu Giá trị thống kê ADF
Trang 412 Các bước thực hiện và kết quả
2.1.2 Kiểm định nghiệm đơn vị ở chuỗi sai phân bậc nhất
Bảng 2: Kiểm định nghiệm đơn vị ở chuỗi sai phân bậc nhất (Unit root test at first difference)
Chuỗi dữ liệu Giá trị thống kê ADF
với hằng số
Giá trị thống kê ADF với hằng số và xu hướng Số bước trễ D(LSCV) -5.640308
Ghi chú: *** có ý nghĩa tại mức 1% Giá trị p-value nằm trong ngoặc đơn ( ).
Bước trễ được xác định theo tiêu chí AIC, độ trễ dài nhất trong kiểm định là 12.
Trang 42yt là lãi suất tiền gửi (LSTG) hoặc lãi suất cho vay (LSCV);
xt là lãi suất thị trường liên ngân hàng (LSTTLNH) hoặc lãi suất chính sách (LSTCV).
(1)
(1*)
Trang 432.3 Kiểm định đồng liên kết
2 Các bước thực hiện và kết quả
Bảng 3: Kiểm định tính dừng của phần dư
Chuỗi dữ liệu Giá trị thống kê ADF với hằng số Số bước trễ
Ghi chú: * và *** tương ứng với các mức ý nghĩa 10% và 1% Giá trị p-value nằm trong ngoặc đơn ( ).
Bước trễ được xác định theo tiêu chí AIC, độ trễ dài nhất trong kiểm định là 12.
Trang 442 Các bước thực hiện và kết quả
2.4 Kết quả cân bằng dài hạn
Bảng 4: Truyền dẫn lãi suất bán lẻ trong dài hạn
Trang 452 Các bước thực hiện và kết quả
2.5 Truyền dẫn lãi suất bán lẻ trong ngắn hạn và tốc độ điều chỉnh
Để phân tích quan hệ động của thay đổi lãi suất bán lẻ trước những thay đổi của lãi suất thị trường liên ngân hàng hoặc lãi suất chính sách, áp dụng
mô hình hiệu chỉnh sai số (EMC):
Trang 46Lãi suất cho vay vs LSTTLNH
Dependent Variable: D(Y)
Method: Least Squares
Date: 11/08/14 Time: 07:46
Sample (adjusted): 2004M12 2014M06
Included observations: 115 after adjustments
MAL+ = 2,83 MAL- = 2,66
Truyền dẫn ngắn hạn và tốc độ điều chỉnh bất cân xứng
Trang 47Null Hypothesis Summary:
Restrictions are linear in coefficients
Trang 48Dependent Variable: D(Y)
Method: Least Squares
Date: 11/08/14 Time: 07:56
Sample (adjusted): 2004M12 2014M06
Included observations: 115 after adjustments
Lãi suất cho vay vs LSTCV
MAL+ = 1,75 MAL- = 2,23
Truyền dẫn ngắn hạn và tốc độ điều chỉnh bất cân xứng
Trang 49Wald Test:
Equation: Untitled
Test Statistic Value df Probability
t-statistic -0.643971 108 0.5210F-statistic 0.414699 (1, 108) 0.5210Chi-square 0.414699 1 0.5196
Null Hypothesis: C(2)=C(3)
Null Hypothesis Summary:
Normalized Restriction (= 0) Value Std Err
C(2) - C(3) -0.052398 0.081367
Restrictions are linear in coefficients
Truyền dẫn ngắn hạn và tốc độ điều chỉnh bất cân xứng
Trang 50Dependent Variable: D(Y)
Method: Least Squares
Date: 11/08/14 Time: 08:02
Sample (adjusted): 2004M12 2014M06
Included observations: 115 after adjustments
Lãi suất tiền gửi vs LSTTLNH
MAL+ = 4,59 MAL- = 4,18
Truyền dẫn ngắn hạn và tốc độ điều chỉnh bất cân xứng
Trang 51Wald Test:
Equation: Untitled
Test Statistic Value df Probability
t-statistic 0.215052 106 0.8301F-statistic 0.046247 (1, 106) 0.8301Chi-square 0.046247 1 0.8297
Null Hypothesis: C(2)=C(3)
Null Hypothesis Summary:
Normalized Restriction (= 0) Value Std Err
C(2) - C(3) 0.017922 0.083340
Restrictions are linear in coefficients
Truyền dẫn ngắn hạn và tốc độ điều chỉnh bất cân xứng
Trang 52Dependent Variable: D(Y)
Method: Least Squares
Date: 11/08/14 Time: 08:06
Sample (adjusted): 2004M12 2014M06
Included observations: 115 after adjustments
Lãi suất tiền gửi vs LSTCV
MAL+ = 4,86 MAL- = n/a
Truyền dẫn ngắn hạn và tốc độ điều chỉnh bất cân xứng
Trang 53Thank You!