Xác định và duy trì một tỷ giá cân bằng hợp lý sẽ có những ảnh hưởng tích cực đến nền kinh tế nói chung và cán cân thanh toán quốc tế nói riêng.Một thực tế là khi nghiên cứu phân tích di
Trang 1VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
BỘ MÔN TÀI CHÍNH QUỐC TẾ - -
Trang 3- -
Wang Yajie, Trường Quản trị, Viện kỹ thuật Harbin, Harbin 150001,
Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
Hui Xiaofeng, Trường Quản trị, Viện kỹ thuật Harbin, Harbin
150001, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
Abdol S.Soofi, Khoa Kinh tế học, Trường đại học Wisconsin,
Platteville, Liên bang Mỹ
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
- -
Tp.Hồ Chí Minh, Ngày… tháng … năm……
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU - -
Tỷ giá hối đoái luôn là một vấn đề dành được rất nhiều sự quan tâm của chính phủ,các tổ chức kinh tế và các cá nhân bởi vai trò quan trọng của nó trong phát triển kinh tế Xác định và duy trì một tỷ giá cân bằng hợp lý sẽ có những ảnh hưởng tích cực đến nền kinh tế nói chung và cán cân thanh toán quốc tế nói riêng.Một thực tế là khi nghiên cứu phân tích diễn biến của tỷ giá,chúng ta thường hay đề cập đến một loạt các câu hỏi đi kèm như:Tỷ giá hiện tại có phải là tỷ giá cân bằng?Tỷ giá hiện tại bị định giá cao hay định giá thấp?Đó là một vấn đề chúng ta cùng tìm hiểu để thấy được rằng sự can thiệp của Trung Quốc vào thị trường tiền tệ có thực sự gây mất cân bằng thương mại ?Các nhân tố quan trọng nào tác động đến giá trị cân bằng dài hạn của RMB? Bài viết này nhằm tranh luận về mức độ biến thiên của RMB bằng cách ước lượng tỷ giá hiệu quả thực cân bằng trong dài hạn của tiền tệ
Do hạn chế về thời gian và kiến thức,nhóm không thể tránh khỏi những thiếu sót.Kính mong sự đóng góp ý kiến của cô để đề tài được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 7- -
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU 11
1.1 Lý do chọn đề tài: 11
1.2 Mục tiêu nghiên cứu: 12
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 12
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 12
1.5 Phương pháp nghiên cứu: 12
1.6 Kết cấu 12
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT 14
2.1 Khái niệm Tỷ giá cân bằng: 14
2.2 Các lý thuyết liên quan: 14
2.2.1 Lý thuyết ngang giá sức mua (PPP): 14
2.2.2 Những Phương pháp xác định tỷ giá cân bằng: 16
2.3 Chính sách tỷ giá hối đoái gần đây của Trung Quốc: 18
2.4 Tổng hợp các nghiên cứu liên quan 18
CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
3.1 Kiểm định nghiệm đơn vị 20
3.2 Kiểm định đồng liên kết dựa trên phương pháp Var của Johansen 21
3.3 Mô hình nghiên cứu: 22
3.3.1 Mô hình hồi qui: 22
Trang 83.4 Biến nghiên cứu: 24
3.5 Phương pháp phân tích xử lý số liệu: 26
CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27
4.1 Kiểm định nghiệm đơn vị: 27
4.2 Phương pháp đồng liên kết Johansen: 27
4.3 Phương trình đồng liên kết 28
4.4 Vector hiệu chỉnh sai số (VECM) và phân tích: 29
CHƯƠNG V: THẢO LUẬN 32
5.1 Tranh luận chính sách tỷ giá trên quan điểm Trung Quốc và Mỹ 32
5.2 Gợi ý chính sách từ kết quả thực nghiệm: 33
CHƯƠNG VI: MỞ RỘNG 34
6.1 Liên hệ thực tiễn Việt Nam: 34
6.2 Một số đặc điểm của tỷ giá VND/USD: 36
6.3 Đề xuất sử dụng biến để nghiên cứu 37
Trang 9- -
Hình 1: REER và HP BEER của Tỷ giá RMB 30
Hình 2: độ lệch của RMB REER và HPBEER 31
DANH MỤC BẢNG - -
Bảng 1: Thống kê kiểm định đồng liên kết VAR 27
Bảng 2: Ước lượng hệ số đồng liên kết và hệ số điều chỉnh 28
Bảng 3: Phân tích và định giá mô hình VAR\VEC 30
Trang 10DANH MỤC PHƯƠNG TRÌNH
- -
Phương trình 1: Quá trình ngẫu nhiên gồm số hạng chặn (∝ o và số hạng xu hướng (T) 20
Phương trình 2: Quá trình ngẫu nhiên có số hạng chặn và nhưng không có số hạng xu hướng 20
Phương trình 3: Quá trình ngẫu nhiên không có số hạng chặn nhưng có số hạng xu hướng 21
Phương trình 4: Hồi qui tỷ giá cân bằng hành vi (BEER) 21
Phương trình 5: Mô hình tỷ giá cân bằng hành vi 22
Phương trình 6: Quan hệ giữa tỷ giá thực và tỷ giá cân bằng 23
Phương trình 7: Mô hình tỷ giá thực 23
Phương trình 8: Mô hình ngắn gọn rút ra từ phương trình 7 23
Phương trình 9: Mô hình tự hồi quy vector cấp k 23
Phương trình 10: Mô hình phương trình 9 viết lại 23
Phương trình 11: mô hình hiệu chỉnh sai số 24
Phương trình 12: Mô hình kiểm định tính dừng (αo, 0 , 1) 27
Phương trình 13: Phương trình đồng liên kết 29
Trang 11CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU 1.1 Lý do chọn đề tài:
Gần đây, chính sách tỷ giá của Trung Quốc đã nổi lên một vấn đề trong những cuộc tranh luận quan trọng giữa Cộng hòa nhân dân Trung Hoa và Hoa
Kỳ Đó là chính sách phá giá mạnh đồng Nhân dân tệ (RMB) vào năm 1994, và giữ tỷ giá USD – RMB này duy trì đến giữa tháng 7 năm 2005, và kể từ đó tỷ giá được biến động trong biên độ hẹp của 1USD = 8.11 RMB
Phía Mỹ đã trải qua một thời kỳ thâm hụt thương mại trầm trọng với Trung Quốc giai đoạn từ giữa năm 1994 đến thời điểm viết bài nghiên cứu cùng với việc neo tỷ giá giữa USD – RMB tạo nên một cuộc tranh cãi trong mối quan hệ thương mại Trung – Mỹ Những tổ chức có sức ảnh hưởng ở Mỹ cho rằng Trung Quốc đã cố ý định giá thấp đồng RMB của họ so với đồng USD bằng việc can thiệp vào thị trường tiền tệ của Trung 1Quốc Mặc dù tỷ lệ định giá thấp bao nhiêu không rõ, ước tính từ mức thấp gần 0% đến mức cao khoản 60% (xem ví dụ Coudert & Couharde, 2005) Dù không chắc chắn về sự hiện diện và quy mô việc định giá thấp RMB, những phê bình về chính sách tỷ giá của Trung Quốc cho rằng việc neo tỷ giá RMB với USD dẫn đến mất cân đối trầm trọng cán cân thương mại với nước này (trên 202 tỷ USD trong năm 2005)
Phía Trung Quốc đáp trả rằng giá đồng RMB tính bằng USD hiện tại là sự phản ánh chênh lệch năng suất giữa Mỹ và Trung Quốc, và tỷ giá USD – RMB hiện tại nếu có ít tác động cán cân thương mại hiện tại giữa hai nước Mặt khác, theo lý thuyết kinh tế, bất kỳ sự tăng giá chính thức của RMB chỉ có tác động tích cực nhất thời lên cán cân thương mại của Mỹ với Trung Quốc
Mỗi tranh luận đều có giá trị riêng khởi nguồn từ việc định nghĩa tỷ giá cân bằng USD – RMB.Chính vì không có một ước lượng chính xác tỷ giá cân bằng dài hạn USD – RMB, thì chưa thể đánh giá được liệu rằng RMB bị định giá thấp hay cao
1
Xem The Congressional testimonies của Goldstein (2003), Taylor (2003), và Bergsten (2006)
Trang 12Ước lượng tỷ giá cân bằng đồng nhân dân tệ GVHD: Th.S Đinh Thị Thu Hồng
Nhóm 3 – TCDN05 – CHK23 Trang 12
Và để dễ giải quyết những tranh luận trên, chúng ta đã thực hiện nghiên cứu “Ước lượng tỷ giá cân bằng đồng Nhân dân tệ (RMB)”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu :
Mục tiêu đầu tiên của bài nghiên cứu là ước lượng tỷ giá RMB – USD cân bằng dài hạn
Mục tiêu thứ hai là thảo luận những gợi ý chính sách dựa trên kết quả thực nghiệm bài nghiên cứu
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu ước lượng tỷ giá cân bằng đồng Nhân dân tệ (RMB), tác giả đã đặt ra những câu hỏi nghiên cứu:
Đồng RMB có thực sự định giá thấp hay không?
Để ước tính tỷ giá cân bằng thì dùng những biến nghiên cứu nào?
Những biến được bao gồm trong nghiên cứu có ảnh hưởng ngắn hạn hay dài hạn đến tỷ giá cân bằng
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu: tỷ giá RMB - USD
Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu sử dụng dữ liệu tỷ giá RMB – USD hàng năm trong giai đoạn 1980-2004
1.5 Phương pháp nghiên cứu:
Để thực hiện nghiên cứu, đề tài sử dụng phương pháp tiếp cận tỷ giá hối đoái cân bằng hành vi (BEER), ước tính BEER dựa trên phương pháp đồng liên kết gần đúng tối đa Johansen, cụ thể là mô hình hiệu chỉnh sai số và
sử dụng bộ lọc HodrickPrescott (H-P filter) để lọc dữ liệu nhằm loại bỏ các ảnh hương ngắn hạn và ngẫu nhiên trên các dữ liệu BEER ước tính
Trang 13 Phần 2: Chính sách tỷ giá gần đây của Trung Quốc
Phần 3: Xem xét một số nghiên cứu liên quan
Tài liệu tham khảo
Kết cấu tiểu luận được chia bố cục như sau:
Lời mở đầu
Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu
Chương 2: Tổng quan lý thuyết
Chương 3: Mô hình nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 5: Thảo luận
Chương 6: Mở rộng liên hệ thực tiễn Việt Nam
Kết luận
Tài liệu tham khảo
Trang 14Ước lượng tỷ giá cân bằng đồng nhân dân tệ GVHD: Th.S Đinh Thị Thu Hồng
Rebecca L Driver and Peter F Westaway
Về lý thuyết, tỷ giá cân bằng được chia thành 3 loại: tỷ giá cân bằng trong ngắn hạn, trong trung hạn, và trong dài hạn
• Tỷ giá hối đoái cân bằng ngắn hạn: là tỷ giá được xác định theo giá trị
hiện tại của các yếu tố kinh tế cơ bản sau khi đã loại bỏ ảnh hưởng của các yếu tố ngẫu nhiên (ví dự như bong bóng BĐS)
• Tỷ giá hối đoái cân bằng trung hạn: là tỷ giá được xác định khi nền kinh
tế đạt được cả cân bằng bên trong và cân bằng bên ngoài
• Tỷ giá hối đoái cân bằng dài hạn: là tỷ giá được xác định khi tất cả các
chủ thể trong nền kinh tế đạt được cân bằng trong lưu chuyển vốn và hàng hóa 2.2 Các lý thuyết liên quan:
2.2.1 Lý thuyết ngang giá sức mua (PPP):
Ngang giá sức mua là tỷ lệ trao đổi giữa hai đồng tiền, theo tỷ lệ này thì
số lượng hàng hóa mua được là như nhau ở trong nước và ở nước ở nước ngoài khi chuyển đổi một đơn vị nội tệ ra ngoại tệ và ngược lại Ngang giá sức mua giữa hai đồng tiền đơn thuần chỉ là sự so sánh mức giá hàng hóa tính bằng nội
tệ và ngoại tệ ở hai nước mà không đề cập đến chi phí vận chuyển quốc tế, thuế quan
2
Rebecca L Driver and Peter F Westaway.Concepts of equilibrium exchange rates
Bank of England, Threadneedle Street, London, EC2R 8AH, United Kingdom
Trang 15Thuyết ngang giá sức mua ban đầu được phát triển bởi nhà kinh tế học cổ điển David Ricardo vào thế kỉ 19 Nhưng chính Gustar Casel, một nhà kinh tế người Thụy Điển mới là người phổ biến rộng rãi PPP vào những năm 20 của
TK XX
Trong nền kinh tế hàng hóa hiện đại, hầu hết các quốc gia trên thế giới đều có đồng tiền riêng khác nhau Trong quá trình tham gia các hoạt động thương mại, đầu tư, vay mượn và trao đổi quốc tế … Các nước, cá tổ chức, cá nhân, các đối tác phải thanh toán với nhau thông qua các đồng tiền của các bên được chuyển đổi, tính toán theo một tương quan, tỷ lệ nhất định
Ngang giá sức mua PPP phân tích mối quan hệ giữa lạm phát và tỷ giá hối đoái PPP có hai hình thức là:
PPP tuyệt đối còn được gọi là Luật một giá, Luật một giá được xây dựng dựa trên giả định thị trường cạnh tranh hoàn hảo
Luật một giá cho rằng giá cả của các sản phẩm giống nhau ở hai nước khác nhau sẽ bằng nhau khi được tính bằng một đơn vị tiền tệ chung Nếu có một chênh lệch trong giá cả thì mức cầu sẽ dịch chuyển để các giá cả này trở nên cân bằng
PPP tương đối cho rằng do các điều kiện bất hoàn hảo của thị trường nên giá cả của những sản phẩm giống nhau ở các nước khác nhau sẽ không nhất thiết bằng nhau khi được tính bằng một đồng tiền chung
Theo hình thức này, tỷ lệ thay đổi trong giá cả sản phẩm sẽ phần nào giống nhau khi được tính bằng một đồng tiền chung, miễn là chi phí vận chuyển và các hàng rào mậu dịch không thay đổi
Lý thuyết ngang giá sức mua cho rằng tỷ giá hối đoái sẽ biến động để bù đắp sự chênh lệch trong lạm phát giữa hai quốc gia để trạng thái ngang giá sức mua được duy trì Nếu chứng minh được trạng thái ngang giá sức mua tồn tại thì nhìn vào sự chênh lệch trong tỷ lệ lạm phát giữa hai quốc gia chúng ta có thể dư báo đươc sự biến động của tỷ giá hối đoái
Trang 16Ước lượng tỷ giá cân bằng đồng nhân dân tệ GVHD: Th.S Đinh Thị Thu Hồng
Nhóm 3 – TCDN05 – CHK23 Trang 16
Lý thuyết ngang giá sức mua còn hạn chế là vấn đề được đặt ra là làm sao
để kiểm định PPP trong thực tế.Ngoài chênh lệch lạm phát,tỷ giá hối đoái còn chịu ảnh hưởng của các yếu tố khác: sai biệt trong lãi suất,mức thu nhập,các biện pháp kiểm soát của chính phủ hoặc không có hàng hóa thay thế cho hàng nhập khẩu
2.2.2 Những Phương pháp xác định tỷ giá cân bằng:
Tỷ giá hối đoái cân bằng hành vi (BEER):
Phương pháp xác định tỷ giá cân bằng BEERs được 2 nhà nghiên cứu Clark và MacDonald đưa ra vào năm 1999 Phương pháp này cố gắng ước tính chênh lệch đồng tiền giữa tỷ giá ước lượng theo phương pháp FEER và tỷ giá thực tế (quan sát) Phương pháp này được sử dụng khá rộng rãi nhằm phân tích
sự biến động của tỷ giá thực theo thời gian
Trong nghiên cứu của Clark và MacDonald (1997), tỷ giá cân bằng được xác định theo phương trình sau:
Trong đó:
: tỷ giá cân bằng tại thời điểm t : là véc tơ bao gồm các biến số kinh tế cơ bản có khả năng ảnh hưởng đến tỷ giá cân bằng trong trung và dài hạn
T : là véc tơbao gồm các biến số tạm thời có ảnh hưởng đến tỷ giá cân bằng trong ngắn hạn
: nhiễu ngẫu nhiên Phương trình trên là phương trình chung về xác định tỷ giá cân bằng
Tỷ giá hối đoái cân bằng cơ bản (FEER):
Khái niệm tỷ giá cân bằng FEER được GS Williamson đưa ra lần đầu tiên vào năm 1985, sau đó được mở rộng và phát triển trong nghiên cứu của Wren-Lewis (1991, 1992), Clark (1994), Williamson (1994), MacDonald và Clark (1998, 2000, 2004), Barisone (2006) Đây là phương pháp xác định tỷ giá cân bằng trong dài hạn.Tỷ giá cân bằng FEER sẽ được xác lập khi mà nền kinh
Trang 17tế cân bằng bên trong lẫn cân bằng bên ngoài, tức là khi nền kinh tế được đảm bảo đầy đủ công ăn việc làm, giá cả ổn định, đồng thời trạng thái của cán cân vãng lai ở mức cân bằng bền vững Tỷ giá cân bằng FEER là hàm số của những biến số kinh tế cơ sở được xác định dựa trên một số điều kiện trung và dài hạn
và loại bỏ những biến động kinh tế ngắn hạn Điểm yếu của đo lường FEER là khó đo lường vì bao gồm lượng lớn tham số liên quan đến tài khoản vốn và vãng lai cũng như thị trường lao động và thị trường vốn Kết quả ước lượng theo phương pháp này rất nhạy cảm với tham số mô hình
Nếu bỏ qua hạng mục sai sót thống kê và coi thay đổi trong dự trữ ngoại hối quốc gia là bằng không, thì cân bằng trong cán cân thanh toán quốc tế được thể hiện như sau:
CA (cán cân vãng lai) + K (cán cân vốn) = 0
CA = - K
Trong điều kiện nền kinh tế đạt cân bằng bên trong thì trạng thái của cán cân vãng lai là hàm số tuyến tính của các biến số bao gồm tỷ giá thực đa phương, tổng cầu hoặc thu nhập quốc dân trong nước ( Yd), và tổng cầu hoặc thu nhập quốc dân nước ngoài (Yf )
Xác định tỷgiá cân bằng FEER trong trung hạn cho phép chúng ta xác định tỷ giá cân bằng dựa trên các cân bằng kinh tế vĩ mô trong trung hạn, trong
đó đặc biệt chú ý đến trạng thái của cán cân vãng lai Chính vì vậy, nó sẽ giúp cho các nhà hoạch định chính sách đánh giá giá trị thực của nội tệ một cách rõ ràng và hệ thống, từ đó đưa ra những chính sách hợp lý nhằm đạt được sự cân bằng và bền vững của cán cân vãng lai
Tỷ giá hối đoái cân bằng dài hạn (PEER):
Tỷ giá cân bằng PEER được Clark và MacDonald đưa ra vào năm 2000 Theo đó, phương pháp PEER được bắt nguồn trực tiếp từ phương pháp xác định tỷ giá cân bằng ngắn hạn BEER Cụ thể, mỗi biến số kinh tế được thể hiện trong phương trình xác định tỷ giá BEER được tách thành 2 thành tố riêng biệt: 1 thành tố mang tính dài hạn và 1 thành tố mang tính ngắn hạn) Sau đó
Trang 18Ước lượng tỷ giá cân bằng đồng nhân dân tệ GVHD: Th.S Đinh Thị Thu Hồng
Nhóm 3 – TCDN05 – CHK23 Trang 18
tỷgiá cân bằng PEER sẽ được xác định chỉ dựa trên các thành tố mang tính dài hạn của các biến số kinh tế
2.3 Chính sách tỷ giá hối đoái gần đây của Trung Quốc:
Trước năm 1978, chính sách tỷ giá của Trung Quốc chủ yếu được xác định bằng lợi ích chiến lược của quốc gia, và được hình thành theo thời thế trong bối cảnh căng thẳng của chiến tranh lạnh mà các nhà lãnh đạo Cộng hòa mới phải đối mặt Với bắt đầu cải cách kinh tế ở Trung Quốc, các chức năng của thị trường ngày càng được đánh giá cao bởi các nhà hoạch định chính sách,
và từ năm 1981, một hệ thống tỷ giá hối đoái kép xuất hiện, theo đó, tỷ giá hối đoái cố định chính thức được bổ sung với tỷ giá thị trường được xác định trong trung tâm hoán đổi
Năm 1988, các trung tâm hoán đổi đã được thành lập để các giao dịch của các nhà xuất nhập khẩu, cũng như các giao dịch khác liên quan đến tiền tệ có thể được tập trung hóa Trước khi thành lập những trung tâm hoán đổi, các nhà buôn trao đổi ngoại tệ trên thị trường tỷ giá hối đoái bị phân khúc Trong đầu những năm 1990, tỷ giá hoán đổi trên thị trường giảm giá mạnh, và tỷ giá chính thức trở nên định giá quá cao Năm 1994, chính phủ phá giá tỷ giá chính thức theo tỷ giá được xác định trên thị trường hoán đổi, từ 5.8RMB/USD lên thành 8.7RMB/USD, và chế độ tỷ giá hối đoái chính thức được định nghĩa là một hệ thống thả nổi có kiểm soát Tỷ lệ mới vẫn duy trì ổn định cho đến ngày 21 tháng 7 năm 2005, khi Trung Quốc tăng giá lại đồng nhân dân tệ khoản 2,1% RMB 8.11 = 1 USD, và tuyên bố sẽ chuyển từ neo tỷ giá với đồng USD sang neo tỷ giá với một rổ tiền tệ, và cho phép thả nổi tiền tệ linh hoạt hơn
2.4 Tổng hợp các nghiên cứu liên quan
Những nghiên cứu giá RMB cân bằng dài hạn được phân loại thành 2 loại
Loại 1: những nghiên cứu dựa trên lý thuyết ngang giá sức mua (PPP)
Loại 2: Những nghiên cứu dùng mô hình kinh tế lượng dựa trên những biến số kinh tế quan trọng với những tên mô hình như tỷ giá cân bằng hành vi
Trang 19(BEER), tỷ giá cân bằng cơ bản (FEER), tỷ giá cân bằng dài hạn (PEER) và tỷ giá thực cân bằng (ERER).3
Nhà nghiên
cứu
Mục đích nghiên cứu
RMB không được định giá thấp
Funke và
Rahn (2005)
RMB không được định giá thấp
God và Kim
(2005)
Kiểm định độ lệch RMB
Đồng liên kết và biến
số kinh tế quan trọng
RMB không được định giá thấp
Trang 20Ước lượng tỷ giá cân bằng đồng nhân dân tệ GVHD: Th.S Đinh Thị Thu Hồng
Nhóm 3 – TCDN05 – CHK23 Trang 20
CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Kiểm định nghiệm đơn vị
Theo Basabi (2006), để tránh hiện tượng hồi qui tương quan giả khi hồi qui một chuỗi thời gian không dừng với một hoặc nhiều chuỗi thời gian không dừng khác thì các biến trong mô hình hồi qui phải dừng hoặc đồng liên kết (cointegration) Điều này xảy ra là do việc ước lượng các hệ số hồi qui không chỉ gồm ảnh hưởng của biến độc lập đến biến phụ thuộc mà còn bao hàm cả yếu tố xu thế Granger và Newbold cho rằng R2 > DW (Durbin Watson) là dấu hiệu cho biết kết quả ước lượng có thể do hiện tượng hồi qui tương quan giả (Gujarati,1999, 455) Có nhiều cách để nhận dạng một chuỗi thời gian là dừng hay không dừng, nhưng theo Gujarati (2003, 814), kiểm định nghiệm đơn vị (unit root test) là một cách kiểm định được sử dụng phổ biến trong thời gian gần đây
Để kiểm định tính dừng của chuỗi thời gian (chuỗi dữ liệu có 1 nghiệm đơn vị), Nghiên cứu sử dụng kiểm định Dickey – Fuller mở rộng (ADF) để xem sai phân bậc 1 của các biến trong mô hình là dừng hay không?
Giả thiết đặt ra là: Ho: = 0
Trong kiểm định ADF có ba tình huống với mỗi chuỗi thời gian:
Phương trình 1: Quá trình ngẫu nhiên gồm số hạng chặn (∝ và số hạng xu hướng (T)
Phương trình 2: Quá trình ngẫu nhiên có số hạng chặn và nhưng không có số hạng xu hướng