1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Kinh Đô

101 668 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 1,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về tính cấp thiết của đề tài: Với mục tiêu tối đa hóa giá trị tài sản của chủ sở hữu, hiệu quả sử dụng tài sản luôn là đề tài được các nhà quản trị doanh nghiệp, các nhà nghiên cứu và c

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-o0o -

ĐẶNG NGỌC BÍCH

HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KINH ĐÔ

Chuyên ngành: Tài chính – ngân hàng

Mã số: 60 34 02 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS TRẦN ĐĂNG KHÂM

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả luận văn xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng bản thân tác giả Các tài liệu được sử dụng để phân tích trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng

và đã đươc công bố theo đúng quy định Các kết quả nghiên cứu trong luận văn là

do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực

tế

Hà Nội, ngày tháng năm 2014

Đặng Ngọc Bích

Trang 4

LỜI CÁM ƠN

Tác giả luận văn xin bầy tỏ lòng biết ơn tới thầy hướng dẫn luận văn khoa học PGS.TS Trần Đăng Khâm – giảng viên Đại Học Kinh Tế Quốc Dân cùng toàn thể các cô chú trong phòng Kế hoạch – Tài chính kế toán Công ty Cổ phần Kinh Đô đã tận tình giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn Cao Học này

Do thời gian thực luân văn nghiên cứu có hạn, trình độ chuyên môn còn hạn chế nên nghiên cứu luận văn của tác giả không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Tác giả luận văn mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô giáo giảng viên, các cô chú để luận văn nghiên cứu được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT i

DANH MỤC BẢNG BIỂU ii

DANH MỤC HÌNH iii

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN CỦA DOANH NGHIỆP 4

1.1 TỔNG QUAN CÁC TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 4

1.1.1 Mối quan hệ giữa các thành phần trong tài sản ngắn hạn 4

1.1.2 Mối quan hệ giữa quản lý tài sản ngắn hạn và khả năng sinh lời của doanh nghiệp 5

1.1.3 Mối quan hệ giữa quản lí tài sản ngắn hạn và khả năng thanh khoản của doanh nghiệp 6

1.1.4 Sự ảnh hưởng của các nhân tố vi mô và vĩ mô tới quản lí tài sản ngắn hạn 7 1.1.5 Tổng hòa phân tích mối quan hệ của cả 04 khía cạnh trên 8

1.1.6 Các nghiên cứu xu hướng 9

1.1.7 Kết luận và đề xuất hướng nghiên cứu 10

1.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN CỦA DOANH NGHIỆP 11

1.2.1 Khái quát về doanh nghiệp 11

1.2.1.1 Khái niệm và phân loại doanh nghiệp 11

1.2.1.2 Các hoạt động cơ bản của doanh nghiệp 11

1.2.2 Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp 15

1.2.2.1 Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp 15

1.2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp 19

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp 23

1.2.3.1 Các nhân tố chủ quan 23

Trang 6

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 29

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 31

2.1 PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT SỬ DỤNG 31

2.1.1 Phương pháp thống kê mô tả 31

2.1.2 Phương pháp điều tra chọn mẫu 31

2.1.3 Mô tả kĩ thuật sử dụng 32

2.2 MÔ TẢ TỔNG THỂ VÀ MẪU ĐƯỢC CHỌN 33

2.2.1 Tổng thể nghiên cứu 33

2.2.2 Mẫu nghiên cứu 33

2.2.2.1 Mẫu 1 33

2.2.2.2 Mẫu 2 33

2.3 MÔ TẢ CÔNG CỤ THU THẬP DỮ LIỆU 34

2.3.1 Cấu trúc bảng khảo sát 34

2.3.2 Quy trình khảo sát 34

2.4 MÔ TẢ CÁCH THỨC THU THẬP SỐ LIỆU 35

2.4.1 Đối với số liệu sơ cấp 35

2.4.2 Đối với số liệu thứ cấp 35

2.5 MÔ TẢ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÍ DỮ LIỆU 35

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 36

Chương 3 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KINH ĐÔ 38

3.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHÀN KINH ĐÔ 38

3.1.1 Sơ lược quá trình phát triển của Công ty Cổ Phần Kinh Đô 38

3.1.1.1 Giới thiệu về Công ty 38

3.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ Phần Kinh Đô 38

3.1.2 Cơ cấu tổ chức – nhân sự của Công ty Cổ Phần Kinh Đô 39

3.1.2.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Kinh Đô 39

3.1.2.2 Cơ cấu nhân sự của Công ty 41

3.1.3 Kết quả kinh doanh chủ yếu của Công ty Cổ phần Kinh Đô 41

Trang 7

3.1.3.1 Hoạt động huy động vốn 41

3.1.3.2 Hoạt động sản xuất kinh doanh 43

3.1.3.3 Kết quả hoạt động khác 44

3.2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KINH ĐÔ 46

3.2.1 Thực trạng tài sản ngắn hạn của Công ty 46

3.2.1.1 Tổng quan về thực trạng tài sản ngắn hạn của Công ty 46

3.2.1.2 Thực trạng tiền và các khoản tương đương tiền 50

3.2.1.3 Thực trạng các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 52

3.2.1.4 Thực trạng các khoản phải thu 53

3.2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của của Công ty 57

3.2.2.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động 58

3.2.2.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh khoản 61

3.2.2.3 Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời 63

3.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KINH ĐÔ 65

3.3.1 Kết quả 65

3.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 65

3.3.2.1 Hạn chế 65

3.3.2.2 Nguyên nhân 66

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 68

Chương 4 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KINH ĐÔ 70

4.1 ĐỊNH HƯỚNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KINH ĐÔ 70

4.1.1 Định hướng phát triển Công ty Cổ phần Kinh Đô 70

4.1.2 Quan điểm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của Công ty Cổ phần Kinh Đô 70

4.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN

Trang 8

4.2.1.1 Nâng cao hiệu quả quản lý tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn

hạn 71

4.2.1.2 Nâng cao hiệu quả quản lý các khoản phải thu 73

4.2.1.3 Nâng cao hiệu quả quản lý hàng tồn kho 74

4.2.2 Các giải pháp khác 76

4.3 KIẾN NGHỊ 79

4.3.1 Kiến nghị với Chính Phủ 79

4.3.2 Kiến nghị với bộ công thương 82

4.3.3 Kiến nghị đối với các ngân hàng 83

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 83

KẾT LUẬN CHUNG 85

TÀI LIỆU THAM KHẢO 86

PHỤ LỤC

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

1 Bảng 3.1 Danh sách các thành viên trong hệ thống Kinh Đô 40

2 Bảng 3.2 Cơ cấu lao động theo chức năng quản lý 42

4 Bảng 3.4 Quá trình tăng VCSH của công ty cổ phần Kinh Đô 43

9 Bảng 3.9 Mức độ quan trọng của một số hoạt động quản lý TSNH 49

10 Bảng 3.10 Tiền và các khoản tương đương tiền 50

11 Bảng 3.11 Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 52

14 Bảng 3.14 Các chỉ số hoạt động của công ty từ 2011 – 2013 58

15 Bảng 3.15 So sánh các chỉ số hoạt động với các công ty cùng

ngành

59

16 Bảng 3.16 Các chỉ số thanh khoản của công ty từ 2011 – 2013 61

17 Bảng 3.17 So sánh các chỉ số thanh khoản với các công ty cùng

ngành

62

18 Bảng 3.18 Các chỉ số sinh lời của công ty từ 2011 – 2013 63

19 Bảng 3.19 So sánh các chỉ số sinh lời với các công ty cùng ngành 64

Trang 11

DANH MỤC HÌNH

1 Sơ đồ 1.1 Sơ đồ mối quan hệ giữa các nhân tố và quản lý

TSNH

3

3 Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức của hệ thống Kinh Đô (31/12/2012) 40

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Về tính cấp thiết của đề tài:

Với mục tiêu tối đa hóa giá trị tài sản của chủ sở hữu, hiệu quả sử dụng tài sản luôn là đề tài được các nhà quản trị doanh nghiệp, các nhà nghiên cứu và các nhà hoạch định chính sách quan tâm Trước đây cũng đã có nhiều nghiên cứu về hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn đã được nhiều nhà nghiên cứu đầu ngành xây dựng Tuy nhiên việc có nhiều bộ chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sự dụng tài sản cũng khiến cho các nhà quản trị doanh nghiệp lúng túng trong việc áp dụng vào thực tế Việc xây dựng bộ tiêu chí phù hợp với đặc điểm từng Công ty cụ thể vẫn luôn là mối quan tâm bức thiết của các nhà quản trị doanh nghiệp cũng như các nhà quản lý chính sách vi mô và vĩ mô Tuy nhiên theo tìm hiểu của tác giả chưa có nghiên cứu nào đánh giá về tình hình sử dụng tài sản ngắn hạn tại CTCP Kinh Đô trong 3 năm trở lại đây

Không còn chiếm được ưu thế của những người tiên phong trong ngành bánh kẹo Việt Nam, CTCP Kinh Đô cần tìm ra giải pháp mới để nâng cao khả năng cạnh tranh với các đối thủ trong ngành Cải tiến và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực nội tại, giảm hao phí chính là những giải pháp tốt nhất mà Công ty cần cân nhắc hiện nay Tại CTCP Kinh Đô, tài sản ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng tài sản của Công ty Tuy nhiên, hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của Công ty không cao trên cả khía cạnh hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn và doanh lợi tài sản ngắn hạn; khả năng thanh toán của Công ty cũng không tốt Điều này cho thấy, các chính sách quản trị tài sản ngắn hạn của Công ty còn nhiều hạn chế Làm thế nào để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của Công ty đang là nhu cầu bức xúc của thực tiễn, đặc biệt trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt trong ngành bánh kẹo như hiện nay

Đề tài “Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Kinh Đô”

được tác giả lựa chọn nghiên cứu nhằm tìm kiếm lời giải đáp cho nhu cầu bức xúc

đó của lí luận và thực tiễn

Trang 13

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:

Đề tài được nghiên cứu nhằm 3 mục tiêu:

- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng TSNH của DN

- Mô tả và phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng TSNH của CTCP Kinh Đô, đặc biệt, luận giải rõ các nguyên nhân thuộc về chính sách quản trị TSNH của CTCP Kinh Đô

- Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng TSNH của Công ty, từ đó khái quát lên thành mô hình chung có thể áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp có mô hình giống như CTCP Kinh Đô

3 Câu hỏi nghiên cứu:

Luận văn tập trung trả lời cho các câu hỏi nghiên cứu:

_ Thế nào là TSNH của doanh nghiệp?

_ Hiệu quả sử dụng TSNH được đánh giá qua bộ chỉ tiêu nào?

_ Các nhân tố nào ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng TSNH của doanh nghiệp? _ Thực trạng hiệu quả sử dụng TSNH của CTCP Kinh Đô như thế nào?

_ Nguyên nhân những hạn chế trong sử dụng TSNH tại CTCP Kinh Đô?

_ Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSNH tại CTCP Kinh Đô là gì?

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng TSNH của DN

- Phạm vi nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng TSNH của CTCP Kinh Đô từ năm

Trang 14

Chương 3 Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của Công ty Cổ phần Kinh Đô

Chương 4 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của Công ty

Cổ phần Kinh Đô

Kết luận

Tài liệu tham khảo dự kiến

Trang 15

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU

QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 TỔNG QUAN CÁC TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

Quản lý vốn lưu động gồm 02 phần là: Quản lý TSNH và quản lí nợ ngắn hạn

Sau đây tác giả sẽ tổng thuật các nghiên cứu về TSNH được trích dẫn ra từ các

nghiên cứu về vốn lưu động

Sau khi tổng thuật và tham khảo trên 50 tài liệu nghiên cứu về các vấn đề liên

quan đến quản lý TSNH, tác giả xin tổng hợp lại và chia việc quản lý TSNH thành

các nhánh nghiên cứu sau đây:

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ mối quan hệ giữa các nhân tố và quản lý tài sản ngắn hạn

1.1.1 Mối quan hệ giữa các thành phần trong tài sản ngắn hạn

Trong những nghiên cứu đầu tiên về quản trị TSNH, các nhà nghiên cứu đã

chỉ ra sự tương tác 2 chiều giữa các thành phần của vòng quay các khoản tương

đương tiền Các nghiên cứu này được chia thành 02 nhóm:

_ Mối tương tác giữa các khoản phải thu và hàng tồn kho (nghiên cứu của

Beranek 1963, của Shapiro 1973, của Bierman 1975, của Sartoris 1983)

_ Mối tương tác đa chiều giữa các thành phần của TSNH (nghiên cứu của

Mối quan hệ với khả năng thanh khoản của doanh nghiệp

Tổng hòa phân tích mối quan hệ của

cả 4 khía cạnh trên (Đề tài nghiên cứu)

Sự ảnh hưởng của các nhân tố

vi mô và vĩ mô

Trang 16

Theo các nghiên cứu trên, những quyết định được thực hiện ở bất kì 1 thành phần nào của TSNH cũng sẽ tác động lên các thành phần khác trong quá trình tổ chức quản lí phối hợp hoạt động Ví dụ, đối với quyết định quản lí hàng tồn kho về mức dự trữ nguyên liệu thô, nếu lượng tồn kho quá cao, thì những thành phần khác của TSNH (tiền mặt, các khoản phải thu) sẽ phải cùng san sẻ rủi ro và phản ứng lại bằng cách giảm khối lượng thành phẩm nhằm nới rộng tỉ lệ lợi nhuận Kết quả là việc quản lí hàng tồn kho không hiệu quả đã tác động tới khả năng sinh lời của doanh nghiệp, bằng cách nắm giữ chi phí và rủi ro của những sản phẩm không được

sử dụng Tuy nhiên việc ứng dụng lí thuyết vào thực tiễn đã không mang lại hiệu quả như mong đợi Bằng chứng là nghiên cứu của McInnes (2000) đã chỉ ra rằng có tới 94% các doanh nghiệp không quản lí TSNH theo các đề xuất trong lí thuyết

1.1.2 Mối quan hệ giữa quản lý tài sản ngắn hạn và khả năng sinh lời của doanh nghiệp

_ Nghiên cứu của Lazaridis và Tryphonidis (2006) đã khám phá ra mối liên hệ giữa lợi nhuận và hiệu quả quản lí TSNH, sử dụng danh sách các công ty tại sở giao dịch chứng khoán Athen Họ phát hiện ra rằng có một mối quan hệ đáng kể về mặt thống kê giữa khả năng sinh lời của hãng và vòng quay các khoản tương đương tiền

Họ kết luận rằng việc kinh doanh có thể tạo ra lợi nhuận cho công ty của họ bằng cách xử lí trực tiếp vòng quay các khoản tương đương tiền và giữ các thành phần khác của TSNH (các khoản phải thu, hàng tồn kho) ở mức tối ưu

_ Nghiên cứu của Deloof (2003) cũng phát hiện ra rằng cách TSNH được quản

lí có ảnh hưởng đáng kể đến khả năng sinh lợi của doanh nghiệp Ông sử dụng một mẫu gồm 1009 công ty phi tài chính lớn ở Belgian trong giai đoạn 1992-1996 Tuy nhiên chính sách tín dụng thương mại và chính sách hàng tồn kho được đo bởi số ngày các khoản phải thu, số ngày luân chuyển hàng tồn kho và vòng quay các khoản tương đương tiền được coi là một thước đo toàn diện để quản lí TSNH Ông đã tìm

ra mối tương quan ngược chiều đáng kể giữa tổng thu nhập hoạt động với số ngày các khoản phải thu, hàng tồn kho Do đó, ông gợi ý các nhà quản lí có thể tạo ra giá

Trang 17

trị cho các cổ đông của hãng bằng cách giảm số ngày các khoản phải thu và hàng tồn kho đến mức hợp lý tối thiểu

_ Mối quan hệ giữa quản lí vốn lưu động và biểu hiện của hãng đã được tiến hành sử dụng dữ liệu từ các công ty riêng biệt Nghiên cứu thực nghiệm của Ghoss

và Maji (2004) được tiến hành về mối quan hệ giữa việc sử dụng TSNH với lợi nhuận hoạt động của các công ty xi măng và trà ở Ấn Độ Nghiên cứu kết luận rằng mức độ sử dụng TSNH có mối quan hệ cùng chiều với lợi nhuận hoạt động của tất

cả các doanh nghiệp trong nghiên cứu

_ Nghiên cứu của Chakraborty (2008) và của Mallik (2005) được thực hiện về mối quan hệ giữa TSNH và lợi nhuận trên một mẫu là các công ty được lựa chọn từ ngành dược phẩm và phát hiện ra ảnh hưởng chung của khả năng thanh khoản, quản trị hàng tồn kho và quản trị tín dụng lên khả năng sinh lời của doanh nghiệp với mức ý nghĩa thống kê tương đối cao ở 9 trong số 17 doanh nghiệp được lựa chọn cho nghiên cứu

_ Nghiên cứu của Zariyawati và các cộng sự (2009) về mối quan hệ của khả năng sinh lời với độ dài của vòng quay các khoản tương đương tiền trên một mẫu gồm 6 ngành kinh tế khác nhau lấy danh sách từ Busa Malaysia Những phân tích của họ khẳng định một mối quan hệ ngược chiều tương đối chặt chẽ giữa vòng quay các khoản tương đương tiền và khả năng sinh lời của hãng

1.1.3 Mối quan hệ giữa quản lí tài sản ngắn hạn và khả năng thanh khoản của doanh nghiệp

_ Thước đo thanh khoản của doanh nghiệp là một câu hỏi mang tính thực tiễn Trong khi hầu hết các thước đo thông thường về khả năng thanh khoản của công ty

là tỉ lệ thanh toán hiện thời và tỉ lệ thanh toán nhanh (các nghiên cứu của Emery

1984, của Kamath 1989) thì nhiều ý kiến tranh luận lại cho rằng khả năng thanh khoản của một công ty đang hoạt động không chỉ phụ thuộc vào giá trị thanh khoản của những tài sản của công ty mà còn vào dòng tiền hoạt động được sản sinh ra từ những tài sản đó Nghiên cứu của Gitman (1974) giới thiệu khái niệm vòng quay

Trang 18

tiền mặt được định nghĩa là khoảng thời gian kể từ khi hãng chi trả tiền cho việc mua các nguyên vật liệu tồn kho cơ bản cho đến khi thu lại được tiền từ việc bán thành phẩm Nghiên cứu của Richards và Laughlin (1980) đưa ra khái niệm vòng quay tiền bằng cách phản ánh khoảng thời gian ròng từ khi chi trả tiền để mua nguyên vật liệu tồn kho cho đến khi thu được tiền từ việc bán hàng Vòng quay các khoản tương đương tiền là một thước đo phụ của số ngày thu được tiền theo cam kết cho các khoản tồn kho và phải thu ít hơn số ngày trả chậm cho nhà cung cấp

1.1.4 Sự ảnh hưởng của các nhân tố vi mô và vĩ mô tới quản lí tài sản ngắn hạn

Nhìn chung, các nhà nghiên cứu tập trung vào ảnh hưởng của các nhân tố lên quản lí TSNH Có những nhóm nhân tố cơ bản là các nhân tố bên ngoài và các nhân

tố bên trong

_ Trong khi các nhân tố vĩ mô bên ngoài ảnh hưởng tới toàn bộ công ty, bất kể ngành nghề nào, thì chỉ các công ty ở một số ít ngành nghề đặc trưng là chịu ảnh hưởng từ các nhân tố vi mô bên ngoài Một số nhân tố bên ngoài đã được kiểm chứng như: chính sách (nghiên cứu của Carey 1949), môi trường kinh doanh và kinh tế (nghiên cứu của Ben-Horim và Levy 1983), tác động giữa các ngành nghề (nghiên cứu của Hawawini và cộng sự 1986) và môi trường pháp lý (nghiên cứu của Peel và cộng sự 2000)

_ Bên cạnh đó, các nhân tố bên trong được kiểm nghiệm trong các nghiên cứu trước đây là: Hệ thống quản lý, phương pháp quản lí hay thói quen quản lí (nghiên cứu của Garci’a – Teruel, Marti’nez – Solano 2007), văn hóa tổ chức (nghiên cứu của Krishina và cộng sự 1993), chính sách đầu tư (nghiên cứu của Seidner 1990) và năng lực quản lý tài chính (nghiên cứu của Abdul Rahman và Mohamed Ali 2006) Trong khi một lượng lớn các nghiên cứu kiểm chứng tác động của các nhân tố vào quản lý TSNH thì một số ít lại kiểm chứng trực tiếp sự tác động này vào biểu hiện của hãng Câu hỏi thực tiễn ở đây là “liệu một vòng quay các khoản tương đương tiền ngắn hạn có thúc đẩy khả năng sinh lời của doanh nghiệp hay không?”

đã được đặt ra trong các nghiên cứu trước Nghiên cứu của Shin và Soenen (1998)

Trang 19

tranh luận rằng hãng có thể mở rộng bán hàng với một chính sách tín dụng nới lỏng, làm kéo dài vòng quay tiền Trong trường hợp này thì vòng quay các khoản tương đương tiền dài có thể cho kết quả là lợi nhuận cao hơn Tuy nhiên theo quan điểm truyền thống về mối quan hệ giữa vòng quay các khoản tương đương tiền và lợi nhuận thì khi các yếu tố khác ko thay đổi thì một vòng quay các khoản tương đương tiền dài hơn có thể làm tổn thương khả năng sinh lời của doanh nghiệp

Nghiên cứu của nhóm tác giả Hàng Lê Cẩm Phương, Phạm Ngọc Thúy 10/2007 nghiên cứu trên mẫu gồm 96 doanh nghiệp nhựa cho thấy hiện tại có 75% doanh nghiệp đã xây dựng chính sách vốn lưu động, thể hiện mức độ quan tâm cần thiết của doanh nghiệp đối với quản lí vốn lưu động Nghiên cứu tập trung vào đánh giá được mức độ ảnh hưởng của các nhân tố vi mô và vĩ mô tới quyết định đầu tư vào vốn lưu động của các công ty trong ngành như: Quan điểm của nhà quản lí, mục tiêu kinh doanh, tình hình sử dụng vốn, tín dụng khách hàng và chính sách tín dụng của đối thủ cạnh tranh Vì vậy để đạt được hiệu quả cao, nghiên cứu đã sử dụng phương pháp điều tra khảo sát sử dụng bảng câu hỏi kết hợp với phỏng vấn chuyên gia vốn là những phương pháp ít được sử dụng trong nghiên cứu về vốn lưu động

1.1.5 Tổng hòa phân tích mối quan hệ của cả 04 khía cạnh trên

_ Nghiên cứu của Smith (1980) lần đầu tiên được công bố nói về tầm quan trọng của việc cân bằng mục tiêu kép trong quản trị TSNH, đặc biệt giữa khả năng thanh khoản và khả năng sinh lời Ông cho rằng những quyết định có xu hướng làm tối đa hóa lợi nhuận thì cũng đồng thời có xu hướng làm tối đa hóa nguy cơ mất thanh khoản Ngược lại, tập trung nguồn lực vào nâng cao khả năng thanh khoản thì

sẽ làm giảm khả năng sinh lợi tiềm năng của doanh nghiệp

_ Nghiên cứu của Lyroud và Lazaridis (2000) sử dụng ngành thực phẩm ở Ai Cập để kiểm chứng vòng quay các khoản tương đương tiền như một chỉ số thanh khoản của hãng và cố gắng xác định mối quan hệ của nó với tỉ lệ thanh toán hiện hành và thanh toán nhanh, với các biến thành phần của nó, và xem xét ý nghĩa của vòng quay các khoản tương đương tiền với khả năng sinh lời Kết quả các nghiên

Trang 20

các khoản tương đương tiền với các thước đo khả năng thanh khỏan truyền thống là

tỉ lệ thanh toán hiện hành và thanh toán nhanh Vòng quay các khoản tương đương tiền cũng có mối quan hệ cùng chiều với lợi nhuận từ tài sản và tỉ lệ lợi nhuận ròng nhưng không có mối quan hệ tuyến tính với các mức tỉ lệ

Nghiên cứu “Mối quan hệ giữa quản trị vốn luân chuyển và khả năng sinh lợi:

“Bằng chứng thực nghiệm ở Việt Nam” của nhóm tác giả ThS Từ Thị Kim Thoa và

TS Nguyễn Thị Uyên Uyên – trường đại học kinh tế TP Hồ Chí Minh, đăng trên tạp chí Phát triển và Hội nhập số 14 xuất bản tháng 01- 02/2014 cho thấy việc quản trị vốn luân chuyển hiệu quả bằng cách rút ngắn kỳ thu tiền và kỳ lưu kho sẽ gia tăng khả năng sinh lợi cho các doanh nghiê ̣p Nhóm tác gia còn nghiên cứu m ối quan hệ này ở một số ngành khác nhau và kết quả cho thấy do đă ̣c điểm ngành khác nhau mối quan hê ̣ giữa quản trị vốn luân chuyển và khả năng sinh lợi giữa các ngành cũng khác nhau

Vào năm 2010, nhóm tác giả Dong, Huynh Phuong & Jyh-tay Su đã nghiên cứu mối quan hệ giữa chu kỳ luân chuyển tiềnvà khả năng sinh lợi, được đo lường bằng tỷ lệ lợi nhuận hoạt động gộp trên một mẫu 130 công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán VN trong giai đoạn 2006– 2008 Nhóm tác giả đã tìm ra mối quan hệ mạnh giữa khả năng sinh lợi và chu kỳ luân chuyển tiền và cho rằng ban quản trị có thể gia tăng giá trị tài sản cho cổ đông bằng cách xác định chu kỳ luân chuyển tiền phù hợp và duy trì từng thành phần của chu kỳ này ở mức tối ưu

1.1.6 Các nghiên cứu xu hướng

Đây là các nghiên cứu, tổng hợp các vấn đề liên quan đến quản lí TSNH không nằm trong các nhánh lí thuyết chính nhưng lại có tính khái quát và cập nhật

xu hướng khá cao giúp chúng ta có một cái nhìn toàn diện về tình hình thực tế của việc quản lí TSNH hiện nay trên thế giới

_ Nghiên cứu của trung tâm nghiên cứu thuộc tập đoàn kiểm toán Eernst and Young 2013 trên quy mô 2000 công ty ở Mỹ và Châu Âu đánh giá biểu hiện về quản lí TSNH của các công ty này ở mức độ công ty, khu vực, ngành và quốc gia

Trang 21

Nó cũng cung cấp một cái nhìn toàn cảnh về biểu hiện của 2000 công ty ở 7 khu vực và vùng lãnh thổ khác

_ Nghiên cứu của ngân hàng quốc tế RBS (Royal Bank of Scotland) hợp tác với tổ chức Greenwhich Associates 2011 tiến hành trên 50 công ty ở khắp các châu lục Kết quả của nghiên cứu này chỉ ra rằng trong quá khứ nỗ lực nâng cao hiệu quả quản lí TSNH phối hợp với chiến lược hậu khủng hoảng tập trung chủ yếu vào 02 vấn đề là cải thiện khả năng thanh khoản và quản lí rủi ro

1.1.7 Kết luận và đề xuất hướng nghiên cứu

Có thể thấy những nghiên cứu sơ khai đầu tiên mới chỉ ra được mối quan hệ giữa các thành phần của TSNH với nhau Các nghiên cứu tiếp theo tập trung chủ yếu vào mối quan hệ giữa quản trị TSNH với khả năng sinh lời Các nghiên cứu về mối quan hệ giữa quản trị TSNH với khả năng thanh khoản một cách riêng rẽ là không nhiều Sở dĩ như vậy là do việc đánh giá khả năng thanh khoản thường được đặt trong mối quan hệ đánh đổi với khả năng sinh lời Mọi hoạt động của doanh nghiệp đều nhằm hướng đến một mục tiêu là gia tăng lợi nhuận và giá trị doanh nghiệp nên việc đánh giá hiệu quả sinh lời là điều không thể thiếu

Các nghiên cứu ngày nay ngày càng được hoàn thiện hơn và có xu hướng tập trung vào các mối liên hệ bản chất Dù chủ đích hay vô tình thì nhiều nghiên cứu đã phát hiện ra mối quan hệ tương quan với mức ý nghĩa thống kê khá cao giữa các yếu tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp Xu thế chung là đánh giá mối quan hệ tổng hòa giữa tất cả các yếu tố trong và ngoài tác động đến hiệu quả quản lí TSNH Các mối quan hệ này móc xích vào nhau, cái này thay đổi kéo theo cái kia thay đổi Hơn nữa các mối quan hệ luôn luôn vận động tác động qua lại lẫn nhau Việc đánh giá riêng rẽ tác động của từng nhân tố một là điều không hợp lí trong điều kiện thực

tế luôn biến động không ngừng

* Nhìn chung tất cả các nghiên cứu đều có một nhược điểm là chỉ sử dụng số liệu trong báo cáo tài chính năm Mà bảng cân đối kế toán có tính thời điểm, không phản ánh được quá trình biến động của vốn nên chỉ đánh giá được hiệu quả sử dụng

Trang 22

chính Từ đó chưa đánh giá được chính xác các yếu tố ảnh hưởng lên TSNH theo mùa

Kế thừa các luận điểm của các nghiên cứu trước và tìm kiếm một hướng nghiên cứu mới, tôi xin đề xuất hướng nghiên cứu cho đề tài của mình như sau: _ Kế thừa: sử dụng hướng phân tích ở khía cạnh 05, kế thừa cơ sở lí thuyết của các nghiên cứu trước để xây dựng khung khổ lí thuyết cho nghiên cứu của mình _ Mới: sử dụng báo cáo quý để phân tích nhằm đánh giá sát hơn diễn biến của TSNH Sử dụng số liệu báo cáo mới để bắt kịp được nhu cầu của hiện tại và tương lai

1.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN CỦA DOANH NGHIỆP

1.2.1 Khái quát về doanh nghiệp

1.2.1.1 Khái niệm và phân loại doanh nghiệp

a Khái niệm doanh nghiệp

Điều 3 của luật doanh nghiệp có định nghĩa rằng: "Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh"

Theo định nghĩa pháp lý đó thì doanh nghiệp phải là những đơn vị tồn tại trước hết vì mục đích kinh doanh Những thực thể pháp lý, không lấy kinh doanh

làm mục tiêu chính cho hoạt động của mình thì không được coi là doanh nghiệp

b Phân loại doanh nghiệp

* Căn cứ vào hình thức pháp lý doanh nghiệp:

Căn cứ vào Luật Doanh nghiệp 2005 thì hình thức pháp lý của các loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam bao gồm:

Công ty Trách nhiệm Hữu hạn (bao gồm Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Hai thành viên trở lên và Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Một thành viên) là doanh nghiệp mà các thành viên trong công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa

vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty

Trang 23

Công ty Cổ phần là doanh nghiệp mà vốn điều lệ của công ty được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần Cá nhân hay tổ chức sở hữu cổ phần của doanh nghiệp được gọi là cổ đông và chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa

vụ tài sản khác trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp

Công ty hợp danh là doanh nghiệp trong đó có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu của công ty, cùng kinh doanh dưới một cái tên chung (gọi là thành viên hợp danh) Thành viên hợp doanh phải là cá nhân và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty Ngoài ra trong công ty hợp danh còn có các thành viên góp vốn

Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp Mỗi

cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân

Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập theo Luật đầu tư nước ngoài 1996 chưa đăng kí lại hay chuyển đổi theo quy định

* Căn cứ vào tính chất của chế độ trách nhiệm về mặt tài sản:

- Doanh nghiệp chịu trách nhiệm hữu hạn: Theo pháp luật Việt Nam, các

doanh nghiệp có chế độ trách nhiệm hữu hạn cụ thể gồm: công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài không tiến hành đăng ký lại theo Nghị định 101/2006/NĐ-CP

Những doanh nghiệp có chế độ trách nhiệm hữu hạn là những doanh nghiệp

mà ở đó chủ sở hữu chỉ phải chịu trách nhiệm về mọi khoản nợ và nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp Điều đó có nghĩa là khi số tài sản của doanh nghiệp không đủ để trả nợ thì chủ sở hữu không có nghĩa vụ phải trả nợ thay cho doanh nghiệp

- Doanh nghiệp chịu trách nhiệm vô hạn: Doanh nghiệp có chế độ trách nhiệm

vô hạn là loại doanh nghiệp mà ở đó chủ sở hữu doanh nghiệp có nghĩa vụ phải trả

nợ thay cho doanh nghiệp bằng tất cả tài sản của mình, khi doanh nghiệp không đủ tài sản để thực hiện các nghĩa vụ tài chính của nó Theo luật Việt Nam, có hai loại

Trang 24

doanh nghiệp có chế độ trách nhiệm vô hạn là doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh

1.2.1.2 Các hoạt động cơ bản của doanh nghiệp

a Hoạt động huy động vốn

Để thành lập một doanh nghiệp và tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn là điều kiện tiên quyết không thể thiếu, nó phản ảnh nguồn lực tài chính được đầu tư vào sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trong sản xuất kinh doanh doanh nghiệp, người ta chú ý đến việc quản lý, huy động và luân chuyển vốn

Nguồn vốn đầu tư của doanh nghiệp có thể từ:

- VCSH của doanh nghiệp: Là khoản đầu tư ban đầu khi thành lập doanh

nghiệp Đối với doanh nghiệp Nhà nước, VCSH có thể là vốn đầu tư ngân sách Nhà nước Đối với công ty cổn phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, VCSH do các cổ đông hay các thành viên đóng góp để hình thành công ty Công ty cổ phần có thể phát hành thêm cổ phần để tăng nguồn vốn tự có của công ty

- Vốn vay: Ngoài phần VCSH của doanh nghiệp thì vốn vay có ý nghĩa đặc

biệt quan trọng với doanh nghiệp Nó có thể đáp ứng các nhu cầu về vốn từ ngắn hạn đến dài hạn, có thể huy động được số vốn lớn, tức thời Nguồn vốn vay có thể được huy động thông qua việc vay ngân hang hay tín dụng thương mại, nguồn từ huy động trái phiếu

- Các nguồn khác: Đây là nguồn vốn tạm thời không lien tục, số lượng vốn ít,

bất thường như là khoản lợi nhuận để lại, nguồn từ việc thanh toán lương…

Hoạt động vốn của doanh nghiệp là việc quản lí các nguồn vốn, thực hiện huy động các nguồn vốn nhằm giúp doanh nghiệp có được vốn với chi phí thấp, ổn định phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh

b Hoạt động sản xuất kinh doanh

Hoạt động sản xuất kinh doanh là hoạt động đem lại lợi nhuận chính cho doanh nghiệp Thông qua quá trình sản xuất kinh doanh, vốn của doanh nghiệp được sử dụng và chuyển hoá vào các sản phẩm và được bán trên thị trường nhằm đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp

Trang 25

Đối với mỗi doanh nghiệp, hoạt kinh doanh có những đặc điểm riêng Đối với một doanh nghiệp sản xuất, vốn được chuyển hoá vào tư liệu sản xuất và tư liệu lao động thông qua việc mua tài sản cố định, tài sản lưu động, thuê nhân công qua quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm cung cấp cho ngời tiêu dùng Hoạt động kinh doanh chính, đem lại lợi nhuận lớn nhất cho doanh nghiệp sẽ là hoạt động sản xuất tạo ra các sản phẩm cung cấp cho thị trường

Đối với một doanh nghiệp thương mại, vốn được chuyển hoá phần lớn vào tài sản cố định, vào việc mua bán các hàng hoá Vốn sẽ được luân chuyển liên tục thông qua việc mua bán các loại hàng hoá nhằm phục vụ cho hoạt động thương mại của công ty Phần còn lại của vốn dùng để thuê nhân công nhằm quản lí và thực hiện các hoạt động của công ty Hoạt động đem lại lợi nhuận chính cho công ty sẽ là hoạt động thương mại mua bán các sản phẩm cung cấp cho thị trường

Như vậy, đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào, hoạt động sản xuất kinh doanh luôn là hoạt động chính, quan trọng nhất của công ty Để phát triển trong dài hạn doanh nghiệp cần không ngừng đầu tư mở rông hoạt động sản xuất kinh doanh đem

lại lơi nhuận cho bản thân doanh nghiệp

c Hoạt động khác

Hoạt động tài chính: Là một mặt hoạt động của doanh nghiệp nhằm đạt tới các

mục tiêu của doanh nghiệp đề ra Các hoạt động gắn liền với việc tạo lập, phân phối, sử dụng và vận động chuyển hóa của quỹ tiền tệ thuộc hoạt động tài chính của doanh nghiệp

Đối với các doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp thương mại, hoạt đông tài chính của doanh nghiệp là các khoản đầu tư vào thị trường tài chính Các hoạt động này bao gồm đầu tư vào chứng khoán, mua bán cổ phiếu, trái phiếu Hoạt động tài chính không phải là hoạt động chủ chốt đối với các doanh nghiêp này Thông qua hoạt động tài chính doanh nghiệp muốn tăng lượng tài sản có tính thanh khoản cao nhằm đối phó với các rủi ro tài chính đồng thời kiếm thêm một phần lợi nhuận khi đầu tư vào các tài sản này tránh giữ một khoản tiền mặt nhàn rỗi trong két Đối với

Trang 26

các doanh nghiệp sản xuât, thương mại, doanh thu từ hoạt động này sẽ được tính vào doanh thu hoạt động tài chính của công ty

Hoạt động đầu tư: Là hoạt động bỏ vốn ra để hình thành nên một tài sản nào

đó (tài sản vật chất hay tài sản tài chính, các tài sản đặc biệt khác như thông tin, bí quyết công nghệ, ) và khai thác nó để kiếm lời

Doanh nghiệp còn có các hoạt động khác xảy ra không thờng xuyên như: Thu

về thanh lý, nhượng bán tài sản cố định; thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng; thu tiền bảo hiểm được bồi thờng; thu các khoản nợ xoá sổ đã tính vào chi phí

kỳ trước; khoản nợ đã mất chủ nay ghi tăng vào thu nhập; thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại; và các khoản thu bất thường khác Các khoản thu này khi

hạch toán sẽ được tính vào thu nhập khác của doanh nghiệp

1.2.2 Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp

1.2.2.1 Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp

a Khái niệm, đặc điểm tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp

Theo chuẩn mực 1 trong 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam, tài sản ngắn hạn được rút ra từ các đặc điểm tính chất về tài sản của doanh nghiệp có các đặc điểm như sau:

_ Do doanh nghiệp kiểm soát để bán hoặc sử dụng trong một chu kì kinh doanh thông thường của doanh nghiệp hoặc nắm giữ cho mục đích thương mại, sử dụng ngắn hạn, dự kiến thu hồi, thanh toán trong vòng 12 tháng

_ Có khả năng đem lại lợi nhuận trong tương lai Cụ thể như:

+ Kết hợp với tài sản khác để sản xuất

+ Để bán hoặc trao đổi lấy tài sản khác

+ Để thanh toán các khoản nợ phải trả

+ Để phân phối cho các chủ sở hữu

Qua các lý luận trên, có thể khái quát lại như sau: Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp là những nguồn lực thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, có thời gian đầu tư, sử dụng và thu hồi trong vòng một năm

b Phân loại tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp

Trang 27

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh để quản lý và sử dụng tài sản ngắn hạn

có hiệu quả thì cần phải phân loại tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp theo các tiêu chí khác nhau Có nhiều tiêu chí để phân loại tài sản ngắn hạn, ở đây tác giả chỉ đề cập đến tiêu chí phân loại được sử dụng trong bài nghiên cứu là tiêu chí phân loại căn cứ theo hệ thống tài khoản kế toán trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp

* Tiền và các khoản tương đương tiền

Tiền được hiểu là tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tiền đang luân chuyển Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn không quá 03 tháng, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành tiền và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền

* Các khoản phải thu

Là các khoản phải thu ngắn hạn của khách hàng, phải thu nội bộ ngắn hạn và các khoản phải thu ngăn hạn khác có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán dưới một năm

+ Chi phí lưu trữ hay chi phí tồn trữ

+ Chi phí thiệt hại do không có hàng (để đơn giản hóa chúng ta sẽ không tính đến chi phí này trong phân tích chi phí liên quan đến dự trữ hàng tồn kho)

_ Mô hình quản lý hàng tồn kho hiệu quả - Mô hình EOQ

Trang 28

Là mô hình quản lý hàng tồn kho mang tính định lượng, sử dụng để xác định mức tồn kho tối ưu (còn gọi là lượng đặt hàng kinh tế) của doanh nghiệp

Gọi Q là lượng hàng cho mỗi lần đặt hàng Tại thời điểm đầu lượng hàng tồn kho là Q và thời điểm cuối kì là 0 nên số lượng hàng tồn kho bình quân trong kỳ là

𝑄

2 do xuất, nhập đều đặn, theo giả thiết của mô hình EOQ

+ Gọi C1 là chi phí tồn trữ cho mỗi đơn vị hàng tồn kho Ta có tổng chi phí lưu trữ hàng tồn kho trong kỳ (FL) đợc xác định như sau:

+ Gọi FT là tổng chi phí tồn kho thì FT = FL + FD

Thay công thức (1) và (2) vào FT thì:

Trong đó: QE: lượng đặt hàng kinh tế (hay lượng đặt hàng tối ưu)

Trên cơ sở xác định đ ược lượng đặt hàng kinh tế, người quản lý có thể xác định được số lần thực hiện hợp đồng trong kỳ theo QE

Công thức xác định: LC = 𝑄𝑛

𝑄𝐸

Trong đó: LC là số lần thực hiện hợp đồng tối ưu trong kỳ

Trang 29

+ Gọi NC là số ngày cung cấp cách nhau (độ dài thời gian dự trữ tối ưu của một chu kỳ hàng tồn kho) là khoảng thời gian giữa 02 lần đặt hàng kế tiếp nhau Có

thể xác định Nc = 360

𝐿𝐶

Trên thực tế việc sử dụng tồn kho khó đều đặn ở hầu hết các doanh nghiệp và thời gian giao hàng cũng thay đổi tùy theo tình hình sản xuất và thời tiết Vì vậy doanh nghiệp thường tính thêm khoản dự trữ an toàn vào mức tồn khi trung bình Công thức tính như sau:

𝑄 = 𝑄𝐸

2 + 𝑄𝐷𝑇Trong đó:

tư tài chinh khác không qua một năm

* Ngoài ra tài sản tài chính ngắn hạn còn một số tài sản ngắn hạn khác bao gồm chi phí trả trước ngắn hạn, thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước, tài sản ngắn hạn khác

Trang 30

1.2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp

Xét về khái niệm chung nhất, hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn được biểu hiện bằng mối quan hệ giữa kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh với số vốn lưu

động đầu tư cho hoạt động của doanh nghiệp trong một kỳ nhất định (Vũ Duy Hào, 2000)

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động = 𝐾ế𝑡 𝑞𝑢 ả đầ𝑢 𝑟𝑎

𝐶ℎ𝑖 𝑝ℎí đầ𝑢 𝑣à𝑜

Tuy nhiên, để đánh giá chính xác và cụ thể tình hình sử dụng TSNH từ đó có những giải pháp sát thực nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng TSNH, chúng ta cần có thêm các chỉ tiêu bổ sung để đánh giá chi tiết việc sử dụng từng khoản mục của TSNH và mối quan hệ của việc sử dụng TSNH với các nhân tố khác

Có nhiều cách phân loại chỉ tiêu khác nhau được sử dụng để đánh giá hiệu quả

sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp như phân chia thành 2 nhóm: dựa trên

cơ sở mối quan hệ giữa đầu vào (TSNHbq) và đầu ra (doanh thu, lợi nhuận, sản lượng ) và dựa trên thời gian sử dụng vốn (tốc độ luân chuyển vốn lưu động)

(Theo sách “Tài chính doanh nghiệp” – Học viện tài chính)

Tuy nhiên trong luận văn này, tác giả đã phân chia các nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp theo 3 khía cạnh được phân tích thống nhất từ phần “Tổng quan nghiên cứu” cho tới hết luận văn Các nhóm chỉ tiêu này về cơ bản vẫn gồm đủ các chỉ tiêu như cách chia trong sách “Tài chính doanh nghiệp” của Học viện tài chính như sau:

a Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh khoản

Khi nói đến thanh khoản, ta nói đến khả năng thanh toán trong ngắn hạn của doanh nghiệp Việc thanh toán trong ngắn hạn của doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào các TSNH doanh nghiệp nắm giữ vì đây là những tài sản có thời gian nắm giữ

và chuyển hóa ngắn Nếu việc quản lí các khoản mục tài sản này hiệu quả (thời gian thu hồi nợ phải thu khách hàng ngắn, kì tồn kho bình quân thấp ), dòng tiền luân chuyển linh hoạt thì việc giải quyết thanh khoản cũng trở nên dễ dàng hơn và ngược lại

Trang 31

Có nhiều chỉ tiêu khác nhau để phản ánh khả năng thanh toán của TSNH _ Hệ số thanh toán chung

KL = ∑𝑇𝑆𝑁𝐻

∑ 𝑁ợ 𝑛𝑔 ắ𝑛 ℎạ𝑛

Chỉ tiêu này còn được gọi là Hệ số thanh toán ngắn hạn hay Hệ số thanh toán hiện hành hay Hệ số thanh khoản Tổng tài sản ngắn hạn bao gồm mục A của tài

sản, còn tổng nợ ngắn hạn bao gồm mục I, III của A: nguồn vốn

_ Hệ số thanh toán nhanh

KN = 𝑇𝑆𝑁𝐻 −ℎà𝑛𝑔 𝑡ồ𝑛 𝑘ℎ𝑜

∑ 𝑁ợ 𝑛𝑔 ắ𝑛 ℎạ𝑛

Các khoản có thể dùng thanh toán nhanh vì thế bao gồm vốn bằng tiền, đầu tư ngắn hạn, các khoản phải thu đến hạn Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thanh toán

nợ của doanh nghiệp trong ngắn hạn không phụ thuộc vào việc bán hàng hóa dự trữ

và hàng tồn kho Thường khi chỉ số này > 0,8 thì tình hình thanh toán của doanh nghiệp là khả quan và ngược lại Tuy nhiên, việc duy trì tỷ lệ này ở mức nào là phụ thuộc vào đặc điểm của ngành và đặc điểm của doanh nghệp Vì vậy, việc xem xét

tỉ lệ này cũng căn cứ vào điều kiện cụ thể

b Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động

- Các khoản phải thu

Hệ số vòng quay các khoản phải thu = 𝐷𝑜𝑎𝑛 ℎ 𝑡ℎ𝑢 𝑡ℎ𝑢ầ𝑛𝑐

1 chỉ tiêu khác để đánh giá hiệu quả sử dụng các khoản phải thu là kỳ thu

Trang 32

Kì thu tiền bình quân = 𝑇ℎờ𝑖 𝑔𝑖𝑎𝑛 𝑞𝑢𝑦 ướ𝑐 𝑘ì 𝑝ℎâ𝑛 𝑡í𝑐ℎ

Vòng quay các kho ản ph ải thu

Kì thu tiền bình quân phản ánh khả năng thu hồi vốn trong thanh toán, bình quân các khoản phải thu mất bao nhiêu ngày để chuyển đổi thành tiền Kì thu tiền bình quân có giá trị cao hay thấp phụ thuộc vào nhiều yếu tố: chính sách bán hàng, nhu cầu mở rộng và thâm nhập thị trường, chu kỳ sản xuất kinh doanh…

Chỉ số này cao có nghĩa là doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn nhiều, khả năng thu hồi vốn trong thanh toán chậm Tuy nhiên, chỉ số này cao còn phụ thuộc vào mục đích chính sách của doanh nghiệp, ở đây ta chỉ lưu ý khi chỉ số này cao mà doanh thu thuần không có chuyển biến tốt thì đây là dấu hiệu xấu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nếu hệ số này thấp chứng tỏ doanh nghiệp

Chỉ tiêu thời hạn hàng tồn kho được xác định bằng công thức sau:

Kì tồn kho bình quân (ngày) = 𝑇ℎờ𝑖 𝑔𝑖𝑎𝑛 𝑞𝑢𝑦 ướ𝑐 𝑘ì 𝑝ℎâ𝑛 𝑡í𝑐ℎ

𝐻ệ 𝑠ố 𝑞𝑢𝑎𝑦 𝑣ò𝑛𝑔 ℎà𝑛𝑔 𝑡ồ𝑛 𝑘ℎ𝑜

Chỉ số này cho biết hàng tồn kho cần thời gian chuyển đổi thành tiền là bao nhiêu ngày Chỉ số này phản ánh trình độ quản lí dự trữ hàng của doanh nghiệp, nó phản ánh mối liên hệ giữa hàng hóa đã bán và hàng dự trữ của doanh nghiệp

Hàng tồn kho là một loại tài sản dự trữ nhằm đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành bình thường Số vòng quay hàng tồn kho cao hay thấp phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: loại hình kinh doanh, chế độ cung cấp đầu

Trang 33

vào, mức tiêu thụ sản phẩm,… Doanh nghiệp kinh doanh thường có số vòng quay hàng tồn kho lớn hơn nhiều so với doanh nghiệp sản xuất

- Vòng quay tiền

Kì luân chuyển tiền = kì thu tiền bq + kì tồn kho bq – kì trả tiền bq

Kì luân chuyển tiền được ngầm hiểu chính là kì luân chuyển tiền mặt Nhưng hiện nay các công ty đều có đầu tư vào chứng khoán để tăng khả năng sinh lời của tiền nhưng vẫn có thể thu hồi nhanh để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu vì chứng khoán

có tính lỏng cao Vì vậy kì luân chuyển tiền giờ được hiểu là kì luân chuyển của tiền

và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

Con số này càng cao, thì lượng tiền của doanh nghiệp càng khan hiếm cho hoạt động sản xuất kinh doanh và cho các hoạt động khác như đầu tư Chu kỳ tiền mặt được tính từ khi chi trả cho các nguyên liệu thô tới khi nhận được tiền mặt trong bán hàng

Nếu con số này nhỏ sẽ được coi là khả năng quản lí vốn lưu động tốt Ngược lại, con số này lớn có thể được giải thích là: Doanh nghiệp phải thuê thêm vốn trong khi vẫn phải chờ khách hàng trả nợ tiền hàng cho mình

Quá trình sản xuất càng dài, lượng tiền mà doanh nghiệp phải thuê thêm để đầu tư càng lớn Tương tự, thời gian khách hàng thanh toán các hóa đơn càng lâu, thì giá trị của các hóa đơn càng giảm Hay nói cách khác, tài khoản có thể thu hồi về

được làm giảm vốn lưu động của doanh nghiệp

c Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời

_ Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn

Hiệu suất sử dụng TSNH = 𝐷𝑜𝑎𝑛 ℎ 𝑡ℎ𝑢 𝑡ℎ𝑢ầ𝑛

𝑇𝑆𝑁𝐻𝑏𝑞Trong đó:

Hiệu suất sử dụng TSNH cho biết một đồng vốn ngắn hạn tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu trong một kì Trên cơ sở phân tích chỉ số này cho biết doanh nghiệp

đã đầu tư và sử dụng hợp lý tài sản ngắn hạn vào sản xuất kinh doanh hay chưa? Tình hình tổ chức cung cấp, sản xuất và tiêu thụ hợp lý hay chưa? Chỉ số này càng

Trang 34

_ Nhà phân tích còn sử dụng chỉ tiêu tỷ lệ sinh lời của TSNH để đánh giá hiệu quả sử dụng TSNH

Suất sinh lời của TSNH = 𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑠𝑎𝑢 𝑡ℎ𝑢ế

a Quá trình quản lí tài sản của doanh nghiệp

Việc quản lí tài sản của doanh nghiệp là vô cùng khó khăn phức tạp Đặc biệt

là với tài sản ngắn hạn có tính linh hoạt cao, thời gian đầu tư, sử dụng và thu hồi ngắn thì việc kiểm tra giám sát lại càng cần phải sát sao hơn Ngoài các báo cáo tháng, quý, năm còn phải có các báo cáo theo dõi dòng tiền hàng tuần thậm chí hàng ngày Để việc quản lý giám sát được thuận lợi dễ dàng thì công ty cần tuân theo một

số biện pháp quản lý tài sản ngắn hạn cơ bản Cụ thể:

Nội dung quản lí tiền và các khoản tương đương tiền:

_ Xác định mức dự trữ tiền một cách hợp lí Để xác định mức tồn trữ tiền mặt một cách hợp lý có nhiều cách có thể dựa vào kinh nghiệm thực tế, có thể sử dụng

mô hình quản lý EOQ (còn gọi là mô hình Baumol) hoặc mô hình quản lí tiền mặt Millerorr

_ Quản lí chặt chẽ các khoản thu chi bằng tiền doanh nghiệp cần phải xây dựng các nội quy, quy chế về quản lí các khoản phải thu, chi, đặc biệt là các khoản thu chi bằng tiền mặt để tránh sự mất mát, lạm dụng tiền của doanh nghiệp mưu lợi

Trang 35

_ Cần quản lí chặt chẽ các khoản tạm ứng tiền mặt

_ Thường xuyên đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn của doanh nghiệp

Nội dung quản lí các khoản phải thu:

_ Xác định chính sách bán chịu (chính sách tín dụng thương mại) với khách hàng

_ Phân tích khách hàng, xác định đối tượng bán chịu

_ Xác định điều kiện thanh toán

_ Thường xuyên kiểm soát nợ phải thu

Sử dụng hệ số nợ phải thu để xác định giới hạn bán chịu, tránh tình trạng mở rộng việc bán chịu quá mức

_ Áp dụng các biện pháp thích hợp để thu hồi nợ và bảo toàn vốn

Một số biện pháp chủ yếu để quản lí hàng tồn kho

+ Xác định đúng đắn lượng nguyên vật liệu, hàng hóa cần mua trong kỳ và lượng hàng tồn kho dữ trữ hợp lý

+ Xác định và lựa chọn nguồn cung cấp, người cung cấp thích hợp

+ Lựa chọn loại phương tiện vận tải phù hợp để tối thiểu hóa chi phí vận chuyển bốc dỡ (áp dụng bài toán vận tải để tính toán quãng đường di chuyển tối ưu)

+ Thường xuyên theo dõi sự biến động của thị trường vật tư, hàng hóa

+ Tổ chức tót việc dự trữ, bảo quản vật tư, hàng hóa

+ Thường xuyên kiểm tra, nắm vững tình hình dự trữ, phát hiện kịp thời tình trạng vật tư bị ứ đọng, không phù hợp để có biện pháp giải phóng số vật tư đố, thu hồi vốn

+ Thực hiện tốt việc mua bảo hiểm đối với vật tư hàng hóa, lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

_ Các yếu tố ảnh hưởng đến mức dự trữ hàng tồn kho:

Trang 36

+ Đối với mức tồn kho dự trữ nguyên vật liệu, công cụ, phụ thuộc vào: Quy

mô sản xuất, khả năng sẵn sàng cung ứng của thị trường, giá cả các loại vật tư được cung ứng, khoảng cách giữa các doanh nghiệp và nhà cung ứng…

+ Đối với mức tồn kho sản phẩm dở dang, các yếu tố ảnh hưởng gồm: Đặc điểm và các yêu cầu kĩ thuật, công nghệ trong quá trình chế tạo sản phẩm, thời gian hoàn thành sản phẩm…

+ Đối với mức tồn kho thành phẩm, hàng hóa thường chịu ảnh hưởng của các yếu tố: Khối lượng sản phẩm tiêu thụ, sự phối hợp giữa khâu sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

Tóm lại, để có thể lập các kế hoạch tài chính ngắn hạn có hiệu quả, các nhà

quản trị nên tiến hành theo các bước sau:

+ Xác định mục tiêu cá nhân và sự ảnh hưởng của mục tiêu cá nhân đến các mục đích tài chính của Công ty để có thể điều chỉnh mục tiêu cá nhân sao cho phù hợp với mục đích của công việc

+ Thiết lập mục tiêu tăng trưởng, mục tiêu về lợi nhuận trên vốn đầu tư và hướng mở rộng phát triển doanh nghiệp

+ Trong quá trình lập kế hoạch, nhà quản trị nên tập trung vào các điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp và các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô và vi mô có thể ảnh hưởng đến việc đạt các mục tiêu đề ra

+ Chú ý tới nhu cầu về tài chính, nhân lực và nhu cầu về vật chất hạ tầng cần thiết để hoàn thành kế hoạch tài chính bằng cách đưa ra những dự báo về doanh số, chi phí và lợi nhuận không chi trả cho khoảng thời gian từ 3 đến 5 năm

+ Trau dồi phương pháp điều hành hoạt động doanh nghiệp, nắm bắt các cơ hội về thị trường và phát triển sản phẩm mới để có thể tìm ra biện pháp tối nhất để nâng cao năng suất và hiệu quả hoạt động của công ty

+ Cập nhật liên tục kế hoạch tài chính thông qua các báo cái tài chính mới nhất của công ty

Quy trình quản lý chặt chẽ sẽ giúp cho việc xây dựng kế hoạch quản lý chi tiết hiệu quả Ngược lại nếu quy trình quản lý không tốt sẽ giống như cột sống bị cong

Trang 37

vẹo làm cho các kế hoạch quản lý cụ thể thiếu sót, tạo khe hở trong quản lý, gây thất thoát tài sản, vật tư hàng hóa

b Trình độ của cán bộ công nhân viên

Nói đến quản lý là nói đến yếu tố về con người Nội dung quản lý đã có lý thuyết chung về quy trình và mô hình được đề xuất ở các nghiên cứu trước đây Tuy nhiên việc áp dụng cụ thể trong việc quản lý tại từng công ty hiệu quả hay không lại phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố con người Quy trình có hiện đại nhưng con người không đủ năng lực để sử dụng thì cũng không mang lại hiệu quả cao

Trước hết, trình độ quản lý thể hiên ở trình độ chuyên môn nhất định, khả năng tổ chức và ra quyết định Ở đây phải nói đến đầu tiên là quan điểm của nhà lãnh đạo về đường lối phát triển của công ty nói chung và về vấn đề quản lý tài sản nói riêng Tầm nhìn của lãnh đạo cấp cao nhất sẽ như kim chỉ nam cho các hoạt động quản lý của công ty Nếu lãnh đạo công ty coi trọng việc quản lý TSNH, coi trọng việc áp dụng khoa học kĩ thuật vào quản lý thì các cấp quản lý bên dưới cũng

sẽ triển khai theo hướng này Còn lãnh đạo coi nhẹ việc quản lý TSNH, chỉ chú trọng vào TSDH thì các cấp bên dưới cũng sẽ điều hành theo quan điểm đó

Thứ hai, về trình độ tay nghề, khả năng chuyên môn của công nhân, nhân viên

Bộ phận công nhân là bộ phận trực tiếp tạo ra sản phẩm, dịch vụ, nhân viên trực tiếp tiếp xúc với khách hàng nên là nhân tố trực tiếp sử dụng tài sản của doanh nghiệp Đối với công nhân sản xuất có tay nghề cao, có khả năng tiếp thu công nghệ mới, phát huy được tính sang tạo, tự chủ công việc, có ý thức giữ gìn và bảo quản tài sản trong quá trình vận hành thì tài sản sẽ được sử dụng hiệu quả và tạo ra sản phâm đạt tiêu chuẩn

c Các loại chi phí trong doanh nghiệp

Thực tế, nhóm nhân tố này bao gồm cả các yếu tố khách quan bên ngoài và chủ quan bên trong doanh nghiệp

Ví dụ, chi phí lãi vay bị chi phối bởi cả nhân tố khách quan và chủ quan Khi nền kinh tế đang phát triển mạnh, nhu cầu vay nhiều thì lãi suất vay sẽ tăng cao,

Trang 38

nhiên trong cùng một điều kiện kinh tế nhất định lãi vay với từng doanh nghiệp lại khác nhau Khi đó lãi vay phụ thuộc vào yếu tố chủ quan từ doanh nghiệp Doanh nghiệp làm ăn tốt, có lịch sử tín dụng tốt, được xếp hạng cao sẽ có lãi vay thấp hơn

và ngược lại

Hay như một loại chi phí khác cũng rất quan trọng đối với doanh nghiệp là chi phí sản xuất kinh doanh Chi phí này phụ thuộc vào nhiều yếu tố Doanh nghiệp có thể thay đổi dây chuyền công nghệ hiện đại để làm giảm chi phí sản xuất (chủ quan), tuy nhiên chi phí nguyên vật liệu lại phụ thuộc vào biến động thị trường doanh nghiệp không thể kiểm soát được (khách quan)

Việc kiểm soát tốt các chi phí là yếu tố vô cùng quan trọng đối với doanh nghiệp Vì có những doanh nghiệp có doanh thu rất lớn nhưng nếu không kiểm soát tốt chi phí thì lợi nhuận thu về vẫn không cao và ngược lại

d Chính sách của doanh nghiệp trong tiêu thụ sản phẩm, tín dụng và tổ chức thanh toán

Chính sách về tiêu thụ sản phẩm và tín dụng của doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp đến kỳ hạn thanh toán quy mô các khoản phải thu Việc tổ chức tiêu thụ và thực hiện các thủ tục thanh toán và tổ chức thanh toán thu tiền bán hàng có ảnh hưởng trực tiếp đến nhu cầu TSNH của doanh nghiệp

e Chính sách tài trợ

Nguồn tài trợ là điều kiện không thể thiếu đê một doanh nghiệp thành lập và tiến hành các hoạt đông sản xuất kinh doanh Nguồn tài trợ là nguồn hình thành nên tài sản Vì vậy, năng lực huy động nguồn tài trợ cũng như cơ cấu nguồn tài trợ sẽ có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp

Việc huy động nguồn tài trợ của doanh nghiệp bị chi phối cả bởi các yếu tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp nên để đánh giá được chính xác khả năng huy động nguồn tài trợ của doanh nghiệp, ta cần đặt nó trong bối cảnh kinh tế thị trường

cụ thể tại từng thời điểm Từ đó mới đánh giá được năng lực huy động vốn thực sự của doanh nghiệp và có biện pháp cải thiện

Trang 39

Ví dụ, vào thời gian kinh tế đang phát triển cực thinh như giai đoạn

2007-2008, việc huy động vốn của doanh nghiệp rất dễ dàng, các ngân hàng nới lỏng chính sách cho vay, thị trường chứng khoán phát triển mạnh mẽ khiến doanh nghiệp

dễ dàng bán cổ phiếu, trái phiếu với giá cao Nhưng đến giai đoạn suy thoái thì việc huy động lại vô cùng khó khăn nhưng không thể vì thế mà kết luận ngay là năng lực

huy động vốn của doanh nghiệp giảm được

1.2.3.2 Các nhân tố khách quan

a Thị trường

Thị trường là yếu tố không nhỏ tạo nên thành công của doanh nghiệp, đặc biệt

là thị trường đầu vào, thị trường đầu ra và thị trường tài chính Nếu thị trường kém phát triển thì việc kinh doanh của doanh nghiệp cũng bị ảnh hưởng rất lớn mặc dù bản thân doanh nghiệp có thể vẫn không có biến động nội bộ nào

Sự suy thoái kinh tế thời gian gần đây làm suy giảm khả năng thanh khoản của thị trường tài chính là một ví dụ Luồng tiền trong nền kinh tế bị tắc nghẽn trong thị trường bất động sản, thị trường chứng khoán làm cho các công ty dù đang có tình hình kinh doanh tốt cũng khó vay được vốn để đầu tư vào sản xuất Các công ty làm

ăn phát đạt như Vinamilk hay FPT cũng đã gặp khó khăn rất nhiều Thị trường tài chính suy thoái kéo theo sự suy giảm của nhu cầu tiêu dùng làm cho việc tiêu thụ hang hóa giảm khiến các công ty phải giảm quy mô sản xuất kinh doanh

Thị trương luôn chứa đựng các yếu tố mà doanh nghiệp không thê lương hết trước được nên gây kho khăn hoặc thuận lợi cho doanh nghiệp

b Môi trường kinh tế

Nhân tố này thê hiện các đặc trưng của hệ thống kinh tế, trong đó các doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất - kinh doanh như: Chu kỳ kinh tế, tăng trưởng kinh tế, hệ thống tài chính - tiền tệ, tình hình lạm phát, tỷ lệ lạm pháp và thất nghiệp

và các chính sách tài chinh tài khóa của chính phủ

Nền kinh tế năm trong giai đoạn nào của chu kỳ kinh tế, tăng trưởng kinh tế sẽ quyết định đến hành vi của doanh nghiệp và người tiêu dung

Trang 40

Chính sách tài chính tiền tệ, lạm phát và thất nhiệp cùng với chính sách tài khóa của chính phủ có tác động lớn đến quyết định sản xuất - kinh doanh

c Chính trị - pháp luật

Trong nền kinh tế thị trường, vai trò của nhà nước là hết sức quan trọng, sự can thiệp ở mức độ hợp lý của nhà nước vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là cần thiết và tập trung ở các nội dung như: duy trì ổn định kinh tế, chính trị, định hương phát triển kinh tế, kích thích phát triển kinh tế thong qua hệ thống pháp luật, phát triển cở sở hạ tầng kinh tế - xã hội

d Nhóm nhân tố cạnh tranh

Đây là yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tồn tại, phát triển của doanh nghiệp Nhân tố cạnh tranh bao gồm các yếu tố và điều kiện trong nội bộ ngành sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình kinh doanh của doanh nghiệp như khách hàng, nhà cung cấp, các đối thủ cạnh tranh, các sản phẩm thay thế… Các yếu tố này sẽ quyết định tính chất, mức độ cạnh tranh của ngành và khả năng thu lợi của doanh nghiệp Cụ thể có thể kể đến một số vấn đề cần quan tâm như:

- Khoảng cách giữa doanh nghiệp với các nhà cung cấp vật tư hàng hóa

- Sự biến động về giá cả của các loại vật tư, hàng hóa mà doanh nghiệp sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh

- Khoảng cách giữa doanh nghiệp với thị trường bán hàng

- Điều kiện và phương tiện vận tải v.v

e Những nhân tố về đặc điểm, tính chất của ngành nghề kinh doanh

Chu kì kinh doanh, quy mô kinh doanh, tính chất thời vụ trong công việc kinh doanh, những thay đổi về kĩ thuật công nghệ sản xuất v.v Các nhân tố này có ảnh hưởng trực tiếp đến số tài sản ngắn hạn mà doanh nghiệp phải ứng ra và thời gian ứng tài sản

Ngày đăng: 21/06/2015, 18:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
8. Garci’a – Teruel, Marti’nez – Solano, 2007. Effects of working capital management on SME profitability. International Journal of Managerial Finance, Vol.3 No.3 pp164-86 Sách, tạp chí
Tiêu đề: International Journal of Managerial Finance
9. Hawawini, et al, 1986. Industry influence on corporate working capital decisions. Sloan Management Review, Vol.27 No.4 pp15-25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Industry influence on corporate working capital decisions
Tác giả: Hawawini
Nhà XB: Sloan Management Review
Năm: 1986
10. Kamath, 1989. How useful are common liquidity measures?, Journal of Cash Management, Vol.9 No.1 pp24-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Cash Management
11. Krishina, et al, 1993. Earnings, cash flows and executive compensation: an exploratory analysis. Managerial Finance, Vol.19 No.2 pp55-75 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Earnings, cash flows and executive compensation: an exploratory analysis
Tác giả: Krishina, et al
Nhà XB: Managerial Finance
Năm: 1993
12. Lazaridis and Tryphonidis, 2006. Relationship between working capital management and profitability of listed companies in the Athens stock exchange, Journal of Financial Management and Analysis, Vol.19 No.1 pp26-35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Financial Management and Analysis
14. McInnes ,2000. Theory and evidence from New Zealand listed limited liability companies Working capital management Sách, tạp chí
Tiêu đề: Theory and evidence from New Zealand listed limited liability companies Working capital management
Tác giả: McInnes
Năm: 2000
15. Mallik ,2005. Working capital and profitability: a study on their relationship with reference to selected companies in Indian pharmaceutical industry. GITAM Journal of Management, Vol.3 No.1 pp51-62 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Working capital and profitability: a study on their relationship with reference to selected companies in Indian pharmaceutical industry
Tác giả: Mallik
Nhà XB: GITAM Journal of Management
Năm: 2005
16. Peel, et al, 2000. Working capital and financial management practices in the small firm sector. International Small Business Journal, Vol.14 No.2 pp52-68 Sách, tạp chí
Tiêu đề: International Small Business Journal
17. Richards and Laughlin, 1980. A cash conversion cycle approach to liquidity analysis. Financial Management, Vol.9 No.1 pp32-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Financial Management
18. RBS (Royal Bank of Scotland) and Greenwhich, 2011. Associates Working capital management Sách, tạp chí
Tiêu đề: Associates Working capital management
Tác giả: RBS (Royal Bank of Scotland), Greenwhich
Năm: 2011
19. Shapiro, 1973. Optimal inventory and credit-granting strategies under inflation and devaluation. Journal of Financial and Quantitative Analysis, Vol.7 No.1 pp37- 46 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Financial and Quantitative Analysis
20. Sartoris, 1983. A generalized cash flow approach to short-term financial decisions/discussion. The Journal of Finance, Vol.38 No.83 pp349-60 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A generalized cash flow approach to short-term financial decisions/discussion
Tác giả: Sartoris
Nhà XB: The Journal of Finance
Năm: 1983
21. Seidner, 1990. Investing excess working capital. Management Accounting, Vol.71 No.1 pp24-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Management Accounting
22. Shin and Soenen, 1998. Efficiency of working capital and corporate profitability. Financial Practice and Education, Vol.8 No.2 pp37-45 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Financial Practice and Education
23. Smith ,1980. Profitability versus Liquidity Tradeoffs in Working Capital Management. Readings on the Management of Working Capital Sách, tạp chí
Tiêu đề: Profitability versus Liquidity Tradeoffs in Working Capital Management
Tác giả: Smith
Nhà XB: Readings on the Management of Working Capital
Năm: 1980
24. Zariyawati, etc., 2009. Working capital management and corporate performance: case of Malaysia. Journal of Modern Accounting and Auditing, Vol.5 No.11 pp47-54 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Working capital management and corporate performance: case of Malaysia
Tác giả: Zariyawati, etc
Nhà XB: Journal of Modern Accounting and Auditing
Năm: 2009
13. Lyroud và Lazaridis (2000). "The cash conversion cycle and liquidity analysis of the food industry in Greece&#34 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1  Sơ đồ 1.1  Sơ đồ mối quan hệ giữa các nhân tố và quản lý - Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Kinh Đô
1 Sơ đồ 1.1 Sơ đồ mối quan hệ giữa các nhân tố và quản lý (Trang 11)
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ mối quan hệ giữa các nhân tố và quản lý tài sản ngắn hạn - Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Kinh Đô
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ mối quan hệ giữa các nhân tố và quản lý tài sản ngắn hạn (Trang 15)
Sơ đồ 2.1. Quy trình nghiên cứu. - Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Kinh Đô
Sơ đồ 2.1. Quy trình nghiên cứu (Trang 48)
Sơ đồ 3.1. Cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần Kinh Đô - Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Kinh Đô
Sơ đồ 3.1. Cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần Kinh Đô (Trang 51)
Bảng 3.4. Quá trình tăng vốn chủ sở hữu của Công ty Cổ phần Kinh Đô  Thời - Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Kinh Đô
Bảng 3.4. Quá trình tăng vốn chủ sở hữu của Công ty Cổ phần Kinh Đô Thời (Trang 53)
Bảng 3.6. Doanh thu theo nhóm sản phẩm năm 2011, 2012 và 2013 - Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Kinh Đô
Bảng 3.6. Doanh thu theo nhóm sản phẩm năm 2011, 2012 và 2013 (Trang 55)
Sơ đồ 3.2. Hiệu quả kinh doanh - Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Kinh Đô
Sơ đồ 3.2. Hiệu quả kinh doanh (Trang 56)
Bảng 3.7. Kết cấu tài sản ngắn hạn. - Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Kinh Đô
Bảng 3.7. Kết cấu tài sản ngắn hạn (Trang 57)
Bảng 3.8. Bảng so sánh TSNH của KDC với BBC và HHC - Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Kinh Đô
Bảng 3.8. Bảng so sánh TSNH của KDC với BBC và HHC (Trang 59)
Bảng 3.10. Tiền và các khoản tương đương tiền - Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Kinh Đô
Bảng 3.10. Tiền và các khoản tương đương tiền (Trang 61)
Bảng 3.12. Các khoản phải thu - Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Kinh Đô
Bảng 3.12. Các khoản phải thu (Trang 65)
Bảng 3.13. Hàng tồn kho - Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Kinh Đô
Bảng 3.13. Hàng tồn kho (Trang 67)
Bảng 3.14. Các chỉ số hoạt động của Công ty từ 2011 – 2013. - Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Kinh Đô
Bảng 3.14. Các chỉ số hoạt động của Công ty từ 2011 – 2013 (Trang 69)
Bảng 3.15. So sánh các chỉ số hoạt động với các Công ty cùng ngành. - Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Kinh Đô
Bảng 3.15. So sánh các chỉ số hoạt động với các Công ty cùng ngành (Trang 70)
Bảng 3.17. So sánh các chỉ số thanh khoản với các Công ty cùng ngành. - Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Kinh Đô
Bảng 3.17. So sánh các chỉ số thanh khoản với các Công ty cùng ngành (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w