1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp phát triển cho vay ngắn hạn doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam-Chi nhánh Bắc Hà Nội

134 526 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 134
Dung lượng 3,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Doanh nghiệp vừa và nhỏ đang cần sự tiếp sức của các Ngân hàng thương mại hơn bao giờ hết, trong đó việc được tiếp sức nguồn vốn ngắn hạn phục vụ sản xuất kinh doanh là thực sự cần thiết

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

NGUYỄN THỊ THUỲ HƯƠNG

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHO VAY NGẮN HẠN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM- CHI NHÁNH BẮC HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Hà Nội - 2014

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

NGUYỄN THỊ THUỲ HƯƠNG

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHO VAY NGẮN HẠN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM- CHI NHÁNH BẮC HÀ NỘI

Chuyên ngành: Tài chính và Ngân hàng

Mã số: 60 34 20

LUẬN VĂN THẠC SỸ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN THỊ KIM OANH

Hà Nội – 2014

Trang 3

MỤC LỤC

Danh mục từ viết tắt i

Danh mục bảng biểu ii

Danh mục hình iii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 9

1.1 Hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại 9

1.1.1 Khái niệm cho vay trong ngân hàng thương mại 9

1.1.2 Đặc điểm của cho vay trong ngân hàng thương mại 10

1.1.3 Các hình thức cho vay 11

1.2 Doanh nghiệp nhỏ và vừa 21

1.2.1 Khái niệm 21

1.2.2 Đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa 23

1.2.3 Vai trò của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế 26

1.2.4 Khó khăn, thách thức của doanh nghiệp nhỏ và vừa 27

1.3 Cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của NHTM 33

1.3.1 Khái niệm cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của NHTM 33

1.3.2 Vai trò ngân hàng cho vay đối với sự phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa 34

1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động và chất lượng cho vay DNNVV 38

1.4 Kinh nghiệm cho vay ngắn hạn doanh nghiệp nhỏ và vừa 43

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM- CHI NHÁNH BẮC HÀ NỘI 48

2.1 Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- chi nhánh Bắc Hà Nội 48

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 48

2.1.2 Cơ cấu tổ chức 53

2.1.3 Tình hình hoạt động 56

2.1.4 Kết quả hoạt động 71

Trang 4

2.2 Thực trạng và đánh giá cho vay ngắn hạn Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân

hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh Bắc Hà Nội 74

2.2.1 Thực trạng cho vay ngắn hạn Doanh nghiệp nhỏ và vừa 74

2.2.2 Đánh giá hoạt động cho vay ngắn hạn doanh nghiệp nhỏ và vừa 82

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM- CHI NHÁNH BẮC HÀ NỘI 87

3.1 Định hướng phát triển của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam 87

3.1.1 Định hướng chung 87

3.1.2 Định hướng phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của Vietinbank 88

3.2 Định hướng phát triển của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- chi nhánh Bắc Hà Nội 89

3.2.1 Định hướng chung 89

3.2.2 Định hướng phát triển cho vay ngắn hạn doanh nghiệp nhỏ và vừa 90

3.3 Giải pháp phát triển hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa 93

3.3.1 Tăng cường hoạt động Marketing 93

3.3.2 Hoàn thiện cơ chế, chính sách cho vay nhằm đẩy mạnh cho vay ngắn hạn doanh nghiệp nhỏ và vừa 104

3.2.3 Một số giải pháp phụ trợ quá trình cho vay ngắn hạn DNNVV 114

3.4 Kiến nghị 118

3.4.1 Đối với VietinBank 118

3.4.2 Đối với Ngân hàng nhà nước 119

3.4.3 Đối với DNNVV 120

KẾT LUẬN 122

TÀI LIỆU THAM KHẢO 125

Trang 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1 AMC Bộ phận thẩm định giá độc lập

2 CIC Bản thông tin tín dụng

3 CNTT Công nghệ thông tin

4 DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa

19 VCCI Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam

20 WTO Tổ chức thương mại thế giới

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

1 Bảng 1.1 Định nghĩa doanh nghiệp nhỏ và vừa tại châu Âu 22

2 Bảng 1.2 Định nghĩa doanh nghiệp nhỏ và vừa tại châu Á 22

3 Bảng 1.3 Định nghĩa doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam 23

4 Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu hoạt động- Ngân hàng Vietinbank 47

5 Bảng 2.2 Mô hình cơ cấu tổ chức Vietinbank- Chi nhánh Bắc Hà Nội 50

7 Bảng 2.4 Cơ cấu dư nợ phân theo loại hình khách hàng vay vốn 56

9 Bảng 2.6 Nguồn vốn chi nhánh Bắc Hà Nội qua các năm 59

10 Bảng 2.7 Nguồn vốn chi nhánh Bắc Hà Nội phân theo kỳ hạn gửi 61

11 Bảng 2.8 Nguồn vốn chi nhánh Bắc Hà Nội phân theo loại tiền 62

13 Bảng 2.10 Mở L/C nhập khẩu và thanh toán L/C nhập khẩu 64

15 Bảng 2.12 Số lượng thẻ phát hành và dịch vụ ngân hàng điện tử 66

16 Bảng 2.13 Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh 69

18 Bảng 2.15 Tăng trưởng số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa vay ngắn hạn 72

19 Bảng 2.16 Tỷ lệ doanh nghiệp nhỏ và vừa được vay vốn ngắn hạn 73

22 Bảng 2.18 Dư nợ ngắn hạn DNNVV theo phương thức cho vay 75

25 Bảng 2.21 Doanh số cho vay thu nợ ngắn hạn DNNVV 78

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

2 Hình 2.2 Cơ cấu dư nợ phân theo loại hình khách hàng vay vốn 57

3 Hình 2.3 Cơ cấu dư nợ phân theo thời hạn vay vốn 58

4 Hình 2.4 Nguồn vốn chi nhánh Bắc Hà Nội phân theo kỳ hạn gửi 61

5 Hình 2.5 Nguồn vốn chi nhánh Bắc Hà Nội phân theo loại tiền 62

6 Hình 2.6 Mở L/C nhập khẩu và thanh toán L/C nhập khẩu 64

7 Hình 2.7 Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh 69

8 Hình 2.8 Tình hình dư nợ cho vay ngắn hạn đối với các doanh

10 Hình 2.10 Doanh số cho vay thu nợ ngắn hạn DNNVV 78

11 Hình 3.1 Kế hoạch tăng trưởng dư nợ cho vay DNNVV giai đoạn

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngày 18/12/1986 đã đánh dấu một bước ngoặt lớn trong lịch sử nền kinh tế Việt Nam, nền kinh tế nhiều thành phần được chấp nhận thế chỗ cho nền kinh tế bao cấp, trong suốt chặng đường gần 30 năm chuyển đổi đã mang lại nhiều thành tựu đáng

kể cho nền kinh tế Từ một nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, tổng sản phẩm quốc nội (GDP) bình quân đầu người chỉ 86 USD, Việt Nam đã trở thành nước có thu nhập trung bình với GDP bình quân đầu người năm 2011 lên tới 1.300 USD Trong

số những cột mốc quan trọng trên chặng đường phát triển kinh tế, việc trở thành thành viên của tổ chức thương mại thế giới WTO vào cuối năm 2006 có thể coi là cột mốc quan trọng nhất Mọi lĩnh vực kinh tế, mọi ngành nghề được phát triển, mở rộng và hội nhập với nền kinh tế thế giới một cách mạnh mẽ Đóng vai trò quyết định, là một trung gian tài chính quan trọng, ngành Ngân hàng cũng đã có những đóng góp đáng kể tới sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam Ngân hàng thương mại là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế, là cầu nối giữa doanh nghiệp và nền kinh

tế, là cầu nối nền tài chính Việt Nam với nền tài chính quốc tế

Thành lập năm 1988, trải qua 25 năm xây dựng và phát triển, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam đã trở thành một Ngân hàng thương mại lớn, giữ vai trò trụ cột của ngành Ngân hàng Việt Nam Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- chi nhánh Bắc Hà Nội là chi nhánh cấp I của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, hoạt động và phát triển theo định hướng chung của toàn hệ thống Với những điều kiện thuận lợi như là một trong năm chi nhánh Ngân hàng Công thương hoạt động hiệu quả nhất hệ thống, với lịch sử hoạt động hơn 10 năm tại địa bàn Bắc Hà Nội- quận Long Biên, thành phố Hà Nội, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- chi nhánh Bắc Hà Nội đã có những đóng góp hết sức quan trọng với sự phát triển của quận Long Biên, của thành phố Hà Nội và rộng hơn là của cả nước Tuy nhiên, trong thời gian gần đây, trong bối cảnh khó khăn chung của nền kinh tế, giữa

sự cạnh tranh gay gắt từ các Ngân hàng thương mại, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- chi nhánh Bắc Hà Nội đang phải đối mặt với không ít khó khăn

Trang 9

trong việc ổn định và phát triển các hoạt động kinh doanh của mình, đặc biệt là hoạt động cho vay Hiện nay, khi huy động vốn không còn là vấn đề quá lớn của các tổ chức tín dụng, hoạt động cho vay mới trở về đúng vai trò của nó, mang tính chất quyết định tới hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng thương mại Với các tổ chức tín dụng của Việt Nam hiện nay, khi tín dụng vẫn đóng góp tới 80% tổng lợi nhuận thì định hướng phát triển của các Ngân hàng thương mại thời điểm hiện tại vẫn là bước đầu phát triển mô hình Ngân hàng bán lẻ với các dịch vụ Ngân hàng đi kèm, song song với việc thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động cho vay Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam- chi nhánh Bắc Hà Nội cũng phải đặt ra chiến lược kinh doanh hiệu quả theo đúng định hướng tín dụng thời kỳ 2010-2015 của Ngân hàng

TMCP Công thương Việt Nam

Tính đến thời điểm 31/05/2013, tỷ trọng cho vay doanh nghiệp lớn tại Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam- chi nhánh Bắc Hà Nội chiếm tới trên 70% tổng dư nợ toàn chi nhánh Phần dư nợ này chủ yếu tập trung vào các tập đoàn kinh tế, các tổng công ty, các doanh nghiệp lớn trên địa bàn toàn quốc Phần dư nợ của các doanh nghiệp nhỏ và vừa chỉ dao động từ 25-27% tổng dư nợ toàn chi nhánh (tùy mỗi thời điểm) Cơ cấu dư nợ phân theo quy mô doanh nghiệp chênh lệch như vậy sẽ dẫn tới hoạt động của chi nhánh quá phụ thuộc vào doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp nhà nước, không phân tán được rủi ro Mặt khác, sự mất cân đối về cơ cấu cho vay theo quy mô doanh nghiệp sẽ dẫn tới việc ngân hàng không thể tận dụng hết những ưu điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong quá trình tăng trưởng và phát triển tín dụng cũng như các hoạt động dịch vụ ngân hàng khác trong những năm tiếp theo Hơn nữa, định hướng phát triển của Ngân hàng công thương đến 2015 và tầm nhìn 2025 là phát triển

hệ thống ngân hàng đa năng, đa tiện ích, phát triển mạnh khối ngân hàng bán lẻ, đẩy mạnh tăng trưởng tín dụng và tái cấu trúc hoạt động hiện tại theo hướng phân tán rủi

ro, kiểm soát rủi ro hoạt động tín dụng khách hàng doanh nghiệp Đây là một bài toán khó, đòi hỏi Ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh Bắc

Hà Nội phải đưa ra những chiến lược điều chỉnh cho phù hợp Mặt khác, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh Bắc Hà Nội tọa lạc tại quận Long Biên nên

Trang 10

không chỉ phát triển được việc cho vay các doanh nghiệp trên địa bàn quận Long Biên

mà còn có thể phát triển sang các tỉnh lân cận như Hưng Yên, Bắc Giang, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hà Nam… Với những ưu thế của mình về khả năng giải quyết việc làm, tận dụng thế mạnh kinh tế của địa phương, các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn

đã thực sự góp phần vào sự đổi mới và chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong khu vực và các địa bàn lân cận

- Trên thực tế, trong thời điểm kinh tế hết sức khó khăn, sự cạnh tranh khốc liệt, vấn đề quản lý, kinh nghiệm quản lý, khả năng tiếp cận nguồn vốn khó khăn là hàng loạt những thách thức mà doanh nghiệp nhỏ và vừa đang gặp phải thời điểm hiện nay Doanh nghiệp vừa và nhỏ đang cần sự tiếp sức của các Ngân hàng thương mại hơn bao giờ hết, trong đó việc được tiếp sức nguồn vốn ngắn hạn phục vụ sản xuất kinh doanh là thực sự cần thiết, giúp khách hàng có thể duy trì hoạt động và vượt qua khó khăn trong giai đoạn kinh tế khó khăn như hiện nay Đây chính là cơ hội nhưng cũng là thách thức đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa Phát triển được hoạt động cho vay ngắn hạn doanh nghiệp nhỏ và vừa sẽ góp phần quan trọng vào sự phát triển hoạt động kinh doanh và cân đối

cơ cấu khách hàng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh Bắc Hà Nội

- Nhận thấy sự cần thiết của việc nghiên cứu cho vay ngắn hạn phục vụ sản xuất kinh doanh đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa và tiềm năng phát triển của hoạt

động này tại chi nhánh Bắc Hà Nội, tôi đã chọn đề tài “Giải pháp phát triển cho

vay ngắn hạn doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh Bắc Hà Nội” cho luận văn thạc sỹ của mình

2 Tình hình nghiên cứu

- Doanh nghiệp nhỏ và vừa có vai trò rất quan trọng với nền kinh tế hầu hết các quốc gia trên thế giới Tại Việt Nam, các doanh nghiệp nhỏ và vừa ngày càng có những đóng góp quan trọng tới sự phát triển và ổn định chung của nền kinh tế Mặc dầu vậy, tiếp cận vốn vay của các Ngân hàng thương mại đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa vẫn còn khó khăn Đã có nhiều đề tài nghiên cứu về hoạt

Trang 11

động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại dưới dạng sách, bài nghiên cứu, các luận án, luận văn thạc sĩ, tiến sĩ Những nghiên cứu trên đều đã làm rõ những nội dung về hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa, bản chất và sự cần thiết khi cho vay đối với loại hình doanh nghiệp này và một

số giải pháp nhằm phát triển hoạt động cho vay qua các giai đoạn Một số tác giả tại Việt Nam đã đề cập đến vấn đề này:

- Về tín dụng ngân hàng và tín dụng doanh nghiệp: Có một số cuốn sách đã được xuất bản về lĩnh vực tín dụng ngân hàng như: “Tín dụng ngân hàng” của PGS.TS

Lê Văn Tề, “Giáo trình tín dụng Ngân hàng” của tác giả Phạn Thị Cúc, “Giáo trình tín dụng ngân hàng” của TS Lê Thẩm Dương, “Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng” của Nguyễn Thị Minh Kiều… Các cuốn sách này đưa ra một cái nhìn tổng quan và hệ thống hóa các vấn đề cơ bản liên quan đến hoạt động tại các ngân hàng thương mại, chức năng và vai trò to lớn của tín dụng tới hoạt động chung của ngân hàng và của cả nền kinh tế, các phương thức cho vay, quy trình cơ bản cho vay trong mỗi phương thức Nội dung các cuốn sách cũng đã đưa ra 2 loại tín dụng

cơ bản: Tín dụng doanh nghiệp và tín dụng cá nhân Trong đó, các vấn đề xoay quanh tín dụng doanh nghiệp được đề cập một cách trọng tâm và khá đầy đủ Tín dụng doanh nghiệp được chia làm 2 phương thức cơ bản: tín dụng ngắn hạn tài trợ kinh doanh và tín dụng trung và dài hạn cho hoạt động đầu tư với những đặc điểm khác nhau về mục đích sử dụng vốn, thời gian, nguồn thu từ hoạt động, đối tượng… Các cuốn sách cũng đánh giá rõ vai trò của tín dụng doanh nghiệp đối với các ngân hàng thương mại hiện nay cũng như trong thời gian tới

Về khả năng tiếp cận nguồn vốn của doanh nghiệp nhỏ và vừa với các tổ chức tín dụng cũng có một số công trình nghiên cứu điển hình liên quan đến đề tài nghiên cứu như:

“Tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa: vì sao khó? ” của Trịnh Ngọc Lan trên

website Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã chỉ ra những nguyên nhân cơ bản vì sao việc tiếp cận các tổ chức tín dụng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa lại khó Và vấn

đề các ngân hàng thương mại cũng có những khó khăn gì trong việc tiếp cận, thẩm định và xử lý khi cho vay các đối tượng doanh nghiệp này Nghiên cứu cũng đề cập

Trang 12

tới sự khó khăn trong việc thành lập các quỹ hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ, tâm lý

e ngại tính hiệu quả của quỹ và những vướng mắc trong việc huy động vốn, điều hành và hoạt động của quỹ

- Tiến sỹ Nguyễn Thị Kim Lý (2012) có đề tài luận án tiến sỹ về “Nghiên cứu khả

năng tiếp cận vốn cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở tỉnh Thái Bình” Đề tài

này đã đánh giá sự đóng góp đặc biệt của doanh nghiệp nhỏ và vào mức tăng trưởng GDP, tạo việc làm và các vấn đề xã hội Tác giả đã rất công phu trong việc tìm tòi, nghiên cứu kinh nghiệm của một số nước trên thế giới, như của Mỹ, Nhật Bản, Trung quốc Qua đó rút ra các bài học kinh nghiệm cho Việt Nam Tác giả cũng đã có những phiếu đánh giá thực tế đối với các khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn để có những cái nhìn khách quan và giàu tính thực tiễn hơn Những bài học này chính là những đóng góp mới, có giá trị thực tiễn của tác giả luận án

- Tiến sỹ Võ Đức Toàn (2012) có đề tài luận án tiến sỹ về “Tín dụng đối với

doanh nghiệp nhỏ và vừa của các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh” Đề tài này đã nghiên cứu và hệ thống hóa lý thuyết về

doanh nghiệp nhỏ và vừa, phân tích tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam cũng như thành phố Hồ Chí Minh qua các số liệu thống kê và chính sách của nhà nước với các doanh nghiệp nhỏ và vừa Từ đó, tác giả cũng đã đưa

ra được những khuyến nghị, giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế và phát huy tối đa những ưu điểm, góp phần mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng tại địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

- Cùng với nhiều nghiên cứu của các cử nhân, thạc sỹ tại các trường đại học Thạc

sỹ Tào Tiến Hiệp – Đại học kinh tế quốc dân với đề tài “ Nâng cao chất lượng

thẩm định tín dụng ngắn hạn đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Nam Hà Nội” Tác giả cũng đã

đề cập tới việc nâng cao chất lượng thẩm định, yếu tố tiên quyết khi quyết định cho vay đối với một doanh nghiệp nhỏ và vừa, căn cứ vào thống kê, số liệu thu thập được tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Nam Hà

Trang 13

Nội Mặc dù còn nhiều vấn đề chưa được đề cập, nghiên cứu cũng mang lại những góc nhìn sâu về công tác thu thập số liệu và thẩm định tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại địa bàn của chi nhánh

- Thạc sỹ Trần Anh Chung, năm 2012 cũng đã có những nghiên cứu về việc nâng

cao chất lượng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại đề tài: “Giải pháp nâng

cao chất lượng tín dụng Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Thương mại

Cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Bắc Ha Nội” Luận văn tập trung

nghiên cứu về chất lượng tín dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại VietinBank - Chi nhánh Bắc Hà Nội giai đoạn 2009 - 2011 và đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng cho loại hình doanh nghiệp này trong các năm tiếp theo Thực tế hoạt động của Vietinbank- chi nhánh Bắc Hà Nội cho thấy chất lượng tín dụng, đặc biệt là tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa trong thời gian qua cơ bản là tốt, nhiều năm liền chi nhánh không có nợ quá hạn, nợ xấu Quá trình cấp tín dụng, đến khi thu hồi nợ vay luôn nằm trong tầm kiểm soát của chi nhánh Từ những thành tựu trong thực tế về kiểm soát chất lượng tín dụng, đề tài cũng chưa đề cập đến vấn đề phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ

và vừa tương xứng với những kết quả đã đạt được Việc nâng cao chất lượng hoạt động cho vay chỉ là một trong những yếu tố thúc đẩy và phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa một cách hiệu quả và bền vững

Còn lại là các bài nghiên cứu đăng trên các báo, tạp chí chuyên ngành, tập trung vào các khía cạnh khác nhau của việc phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các tổ chức tín dụng, của các chi nhánh, các địa bàn riêng trên toàn quốc

Tuy nhiên, mỗi ngân hàng, mỗi chi nhánh lại có hình thức hoạt động và chiến lược kinh doanh khác nhau Ở mỗi thời kì phát triển của nền kinh tế thì các phương thức và xu thế cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng thay đổi Đặc biệt diễn biến kinh tế trong giai đoạn vừa qua và dự báo trong thời gian sắp tới còn nhiều khó khăn, khi các doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp nhà nước đang gặp phải một số vấn

đề trong đầu tư và kinh doanh thì việc trọng tâm phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa đang được đặt ra cấp bách hơn bao giờ hết Phát huy những ưu điểm của mình như:

Trang 14

gọn nhẹ, linh hoạt, hiệu quả trong hoạt động, doanh nghiệp vừa và nhỏ đang dần khẳng định vai trò quan trọng của mình trong việc phát triển kinh tế một cách bền vững và ổn định Các tổ chức tín dụng theo đó cũng có những xu hướng trọng tâm hơn vào phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa, cân đối tỷ lệ đầu tư, giảm thiểu rủi ro theo ngành, khai thác triệt để những ưu thế mà các doanh nghiệp lớn không có được Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- chi nhánh Bắc Hà Nội cũng đặt ra mục tiêu phát triển mạnh cho vay ngắn hạn phục vụ sản xuất kinh doanh đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trong giai đoạn 2013-2015 Với nhiệm vụ đặt ra như vậy với Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- chi nhánh Bắc Hà Nội, việc đầu tư nghiên cứu nhiều hơn nữa về phát triển và tăng trưởng dư nợ cho vay ngắn hạn phục vụ sản xuất kinh doanh đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa là cần thiết Những luận cứ trên đây về yêu cầu thực tiễn cũng như tình hình nghiên cứu cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa khẳng định tính cấp thiết cần đầu tư khoa học cho việc nghiên cứu để phát triển cho vay ngắn hạn doanh nghiệp nhỏ và vừa tại chi nhánh Bắc Hà Nội trong khuôn khổ đề tài

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

- Mục đích: phân tích thực trạng cho vay ngắn hạn doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh Bắc Hà Nội nhằm thấy rõ những thuận lợi, khó khăn cũng như cơ hội để mở rộng cho vay ngắn hạn đối với loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn Trên cơ sở đó đưa ra một số giải pháp nhằm phát triển và mở rộng hơn nữa hoạt động cho vay với loại hình doanh nghiệp này

- Nhiệm vụ nghiên cứu:

 Làm rõ vai trò cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trong sự nghiệp phát triển ngân hàng nói chung và Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh Bắc Hà Nội nói riêng

 Phân tích rõ thực trạng hoạt động cho vay ngắn hạn doanh nghiệp nhỏ và vừa của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh Bắc Hà Nội

Trang 15

 Đưa ra định hướng và các giải pháp nhằm phát triển cho vay ngắn hạn doanh nghiệp nhỏ và vừa của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh Bắc Hà Nội trong thời gian tới

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của luận văn: hoạt động cho vay ngắn hạn doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh Bắc Hà Nội

- Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu, phân tích hoạt động cho vay ngắn hạn doanh nghiệp nhỏ và vừa tại chi nhánh Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh Bắc Hà Nội trong giai đoạn 2009-2012 và định hướng phát triển giai đoạn 2013-2015 và các giai đoạn tiếp theo

5 Phương pháp nghiên cứu:

Đề tài sử dụng phương pháp thống kê, phương pháp phân tích kinh tế, so sánh- đối chiếu, phân tích- tổng hợp số liệu, thống kê mô tả để nghiên cứu các vấn đề đặt

ra dựa trên nguồn dữ liệu thu thập được tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- chi nhánh Bắc Hà Nội

6 Những đóng góp của luận văn

- Luận văn góp phần vào lý luận một cách có hệ thống của hoạt động ngân hàng ở Việt Nam

- Thực trạng hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam đặt trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam

- Giải pháp phát triển cho vay ngắn hạn phục doanh nghiệp nhỏ và vừa của

hệ thống ngân hàng thương mại ở Việt Nam

7 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, Luận văn có kết cấu gồm 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng

TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh Bắc Hà Nội

Chương 3: Một số giải pháp phát triển hoạt động cho vay ngắn hạn doanh nghiệp

nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh Bắc Hà Nội

Trang 16

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1.1 Hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm cho vay trong ngân hàng thương mại

1.1.1.1 Khái niệm cho vay

Cho vay là một phạm trù kinh tế và nó cũng là sản phẩm của nền kinh tế hàng hóa Cho vay ra đời, tồn tại qua nhiều hình thái kinh tế - xã hội Quan hệ cho vay được phát sinh ngay từ thời kỳ chế độ công xã nguyên thủy bắt đầu tan rã Khi chế

độ tư hữu về tư liệu sản xuất xuất hiện, cũng là đồng thời xuất hiện quan hệ trao đổi hàng hóa Thời kỳ này, cho vay được thực hiện dưới hình thức vay mượn bằng hiện vật - hàng hóa Về sau, cho vay đã chuyển sang hình thức vay mượn bằng tiền tệ Cho vay, còn gọi là tín dụng, là việc một bên (bên cho vay) cung cấp nguồn tài chính cho đối tượng khác (bên đi vay) trong đó bên đi vay sẽ hoàn trả tài chính cho bên cho vay trong một thời hạn thỏa thuận và thường kèm theo lãi suất Do hoạt động này làm phát sinh một khoản nợ nên bên cho vay còn gọi là chủ nợ, bên đi vay gọi là con nợ Do đó, tín dụng phản ánh mối quan hệ giữa hai bên - Một bên là người cho vay, và một bên là người đi vay Quan hệ giữa hai bên ràng buộc bởi cơ chế tín dụng, thỏa thuận thời gian cho vay, lãi suất phải trả và phải thỏa mãn một

số điều kiện khác, như mục đích vay vốn, nguồn trả nợ, tài sản bảo đảm…và một số các điều kiện khác theo chính sách tín dụng của từng hệ thống ngân hàng thương

mại Từ đó, ta có thể khái quát lại như sau: “Cho vay là sự chuyển giao tạm thời

một số lượng tài sản hay giá trị của bên sở hữu sang bên sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định, đến thời hạn thanh toán bên sử dụng phải hoàn trả lại cho bên

sở hữu một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu” (Nguồn: Giáo trình Ngân hàng

thương mại- Đại học Kinh tế quốc dân-PGS.TS Phan Thị Thu Hà)

1.1.1.2 Khái niệm cho vay trong ngân hàng thương mại

Có nhiều loại hình cho vay, như cho vay giữa các cá nhân, cho vay giữa các tổ chức, cho vay giữa cá nhân và tổ chức, cho vay các định chế tài chính,…Trong đó cho vay trong ngân hàng thương mại là quan hệ chuyển nhượng tài sản (vốn) giữa

Trang 17

ngân hàng với các chủ thể khác trong nền kinh tế Ta có thể đưa ra khái niệm cho

vay trong ngân hàng thương mại như sau: “Cho vay trong ngân hàng thương mại là

hình thức cho vay mà các chủ thể cùng tham gia với một bên là tổ chức tín dụng và bên kia là tổ chức hay cá nhân Trong quan hệ vay vốn này, ngân hàng đóng vai trò trung gian là người cho vay và cũng là người đi vay”

Hiện nay, các ngân hàng thương mại là người cho vay lớn nhất đối với các tổ chức kinh tế, các cá nhân… Với tư cách tổ chức huy động vốn và cho vay, các ngân hàng thương mại là cầu nối góp phần đáp ứng được nhu cầu vốn của các cá nhân, tổ chức…, giúp họ có thêm vốn để hoạt động sản xuất kinh doanh, tận dụng được các

cơ hội và phát triển được hoạt động sản xuất kinh doanh của mình

1.1.2 Đặc điểm của cho vay trong ngân hàng thương mại

- Thứ nhất: Cho vay dựa trên sự tin tưởng Ngân hàng chỉ cho vay khi có sự tin

tưởng vào khách hàng vay sử dụng vốn đúng mục đích, hoạt động kinh doanh có hiệu quả, có tình hình tài chính lành mạnh, thực hiện đúng mọi cam kết với ngân hàng và đảm bảo có khả năng trả nợ khoản vay đúng hạn cả gốc lẫn lãi Còn người vay thì tin tưởng trong tương lai khi sử dụng đồng vốn của ngân hàng, họ

sẽ hoạt động kinh doanh tốt, thu được số tiền lớn hơn số tiền ban đầu để đảm

bảo trả được nợ gốc, lãi vay và có được lợi nhuận

- Thứ hai: Cho vay là việc chuyển nhượng một lượng tài sản có thời hạn Ngân

hàng là một trung gian tài chính đi vay để cho vay lại Khi huy động vốn, ngân hàng phải cam kết sẽ hoàn trả nguồn vốn của khách hàng theo đúng thời hạn hai bên đã cam kết Chính vì vậy, mọi khoản cấp tín dụng đều phải có thời hạn để đảm bảo cho nguồn vốn huy động ngân hàng được hoàn trả Mặt khác, thời hạn cho vay cũng phải phù hợp với chu kỳ luân chuyển vốn của đối tượng vay Nếu ngân hàng xác định thời hạn vay ngắn hơn thì sẽ dẫn đến khó khăn cho khách hàng trả nợ Còn nếu ngân hàng xác định thời hạn vay dài hơn thì sẽ dẫn đến việc khi có nguồn tiền về từ chu kỳ sản xuất, kinh doanh, khách hàng chưa đến hạn trả nợ sẽ có thể sử dụng số tiền không đúng với mục đích đã cam kết, ngân

hàng khó kiểm soát được dòng tiền, có thể dẫn tới rủi ro

Trang 18

- Thứ ba: Cho vay dựa trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi Nếu không có sự

hoàn trả thì không được coi là tín dụng Giá trị hoàn trả phải lớn hơn giá trị lúc cho vay (giá trị gốc), nghĩa là ngoài việc hoàn trả giá trị gốc, khách hàng phải trả cho ngân hàng một khoản lãi phải luôn luôn là một số dương, có như vậy mới bù đắp được chi phí hoạt động và tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng, phản ánh bản

chất hoạt động kinh doanh của ngân hàng

- Thứ tư: Cho vay là hoạt động luôn tiềm ẩn rủi ro trong lĩnh vực họat động kinh

doanh của các ngân hàng Bởi việc thu hồi khoản tiền vay không chỉ phụ thuộc vào chính bản thân khách hàng, mà còn phụ thuộc vào môi trường thể chế kinh

tế, chính sách từng thời kỳ, sự biến động của thị trường tài chính, xu hướng thị trường, lạm phát, đầu ra, đầu vào loại hàng hoá mà doanh nghiệp đang kinh

doanh, đây là những nhân tố chính khiến cho ngân hàng gặp rủi ro tín dụng

- Thứ năm: Cho vay dựa trên cơ sở cam kết hoàn trả vô điều kiện, trong đó bên

vay phải cam kết hoàn trả vô điều kiện khoản vay cho ngân hàng khi đến hạn Quá trình xin cho vay diễn ra trên cơ sở các căn cứ pháp lý chặt chẽ như: Hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ, hợp đồng cấp bảo lãnh…, trong đó nêu rõ việc

hoàn trả là vô điều kiện

- Thứ sáu: Ngân hàng góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong xã hội

thông qua chức năng tạo tiền của ngân hàng Bằng các nghiệp vụ huy động vốn khác nhau trong dân cư, tổ chức kinh tế đã tạo nên một lượng nguồn vốn lớn Ngân hàng sử dụng chính nguồn vốn này để cho vay lại với lãi suất lớn hơn lãi suất nhận tiền gửi Ngân hàng là trung gian, là cầu nối giữa bên có vốn và bên có

nhu cầu về vốn

1.1.3 Các hình thức cho vay

1.1.3.1 Phân loại cho vay

Trong hoạt động cho vay của các Ngân hàng thương mại rất đa dạng và phong phú, dựa trên nhu cầu vay vốn thực tế của từng khách hàng Việc áp dụng hình thức cho vay nào là tùy thuộc vào đặc điểm của đối tượng sử dụng vốn Ta có thể phân

loại cho vay trong ngân hàng thương mại dựa trên một số tiêu chí như sau:

Trang 19

(i) Căn cứ theo thời hạn cho vay: Theo căn cứ này, cho vay được chia làm ba loại,

cụ thể:

- Cho vay ngắn hạn: thời hạn cho vay đến 12 tháng

Các đặc điểm của hoạt động cho vay ngắn hạn:

 Vốn vay ngắn hạn luân chuyển cùng chu kỳ sản xuất kinh doanh của khách hàng Cho vay ngắn hạn chủ yếu để đáp ứng nhu cầu thiếu hụt tạm thời vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việc cho vay

và thu nợ luôn diễn ra lúc bắt đầu và kết thúc của chu kỳ sản xuất kinh doanh Ngân hàng thường cho vay khi khách hàng phát sinh nhu cầu vốn để mua vật

tư, nguyên vật liệu, hoặc trang trải các chi phí sản xuất hoặc mua hàng hoá (đối với doanh nghiệp thương mại) Khi hàng hoá được tiêu thụ, khách hàng

có doanh thu, cũng là lúc ngân hàng thu hồi nợ Xuất phát từ đặc điểm này, các ngân hàng thường quy định thời gian cho vay trên chu kỳ sản xuất kinh doanh của người vay, thời gian thu hồi vốn trong cho vay ngắn hạn nhanh

 Thời hạn thu hồi vốn nhanh nên rủi ro của khoản vay ngắn hạn thấp hơn cho vay trung dài hạn, mức lãi suất của khoản vay ngắn hạn cũng theo đó mà thấp hơn

 Hình thức cho vay phong phú: Ngân hàng cung cấp ngày càng đa dạng các phương thức cho vay ngắn hạn như: từng lần, hạn mức, thấu chi Điều này giúp đáp ứng tốt nhất nhu cầu vay đa dạng của khách hàng và giúp ngân hàng phân tán được rủi ro

 Cho vay ngắn hạn là hoạt động chủ yếu của ngân hàng Điều này xuất phát từ các lý do chính như: hoạt động huy động tiền gửi ngắn hạn là hoạt động chủ yếu của các Ngân hàng thương mại, Ngân hàng trung ương cũng quy định tỷ

lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung dài hạn Theo quyết định số 457/2005/QĐ-NHNN ngày 19/04/2005 của Thống đốc NHNN: tỷ lệ vốn tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng cho vay trung dài hạn: đối với NHTM là 40% và TCTD khác là 30%

Trang 20

Vai trò của cho vay ngắn hạn đối với NHTM, doanh nghiệp và nền kinh tế:

 Đối với nền kinh tế: Hoạt động cho vay ngắn hạn của NHTM có vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế NHTM là trung gian tài chính quan trọng nhất, là nơi gặp gỡ của tiết kiệm và đầu tư, hoạt động cho vay ngắn hạn sẽ cấp nguồn vốn kịp thời cho nền kinh tế, giúp ổn định và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh

 Đối với doanh nghiệp: Cho vay ngắn hạn bổ sung kịp thời và nhanh chóng các nhu cầu về vốn ngắn hạn của doanh nghiệp Nguồn vốn này giúp các doanh nghiệp tiếp tục quá trình sản xuất kinh doanh, giúp doanh nghiệp tháo

gỡ khó khăn tức thời về tài chính, tạo điều kiện cho doanh nghiệp bắt kịp các

cơ hội kinh doanh, tiết kiệm chi phí Cho vay ngắn hạn là động lực, là yếu tố kích thích sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Chính các điều kiện trong cho vay ngắn hạn và áp lực phải trả gốc và lãi đúng theo cam kết tạo áp lực giúp doanh nghiệp nỗ lực quay vòng vốn nhanh, tìm kiếm cơ hội kinh doanh tốt nhất

 Đối với NHTM: Nguồn vốn vay đã góp phần ổn định, duy trì và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nâng cao đời sống của các cá nhân, hộ gia đình Hiệu quả của chính các khoản vay này phản ánh hiệu quả hoạt động đầu tư sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thể hiện tính hiệu quả

và khả năng sinh lời của ngân hàng Hiện nay, hoạt động cho vay ngắn hạn vẫn là hoạt động chủ yếu, mang lại nguồn thu nhập chính cho NHTM

Các trường hợp cơ bản vay vốn ngắn hạn:

 Các NHTM cho vay ngắn hạn để bổ sung vốn lưu động: Các NHTM cho doanh nghiệp vay vốn để bổ sung vốn cho sản xuất kinh doanh, đảm bảo mức chi phí vốn hợp lý cho doanh nghiệp NHTM có thể cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu vốn tăng thêm cho sản xuất kinh doanh, trường hợp này thì vốn ngân hàng tham gia vào một khâu trong quá trình sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp nhận nợ khi mua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, nhân công và trả nợ khi bán hàng hoá NHTM cũng cho vay nhằm phục vụ cho

Trang 21

quá trình kinh doanh thương mại và xuất nhập khẩu Doanh nghiệp nhận nợ khi mua hàng hoá và thu nợ khi doanh nghiệp bán hàng

 Các NHTM cho vay ngắn hạn để tài trợ tài sản cố định: Trong một số trường hợp, NHTM có thể cho vay để tài trợ tài sản cố định, khách hàng chỉ thiếu vốn tạm thời, duy trì một cơ cấu vốn hợp lý, sử dụng đòn bẩy tài chính và doanh nghiệp có khả năng hoàn trả nợ vay trong ngắn hạn Vay ngắn hạn giúp doanh nghiệp tận dụng được lợi ích của việc sử dụng tiền vay, tiết kiệm thời gian, chi phí vay vốn thấp hơn vay trung dài hạn

- Cho vay trung hạn: thời hạn cho vay từ 12 tháng đến 60 tháng

Khi doanh nghiệp muốn đầu tư, mua sắm tài sản cố định, cải tiến trang thiết bị,

mở rộng dây chuyền sản xuất, xây dựng các dự án mới có qui mô nhỏ và thời gian

thu hồi vốn nhanh… Doanh nghiệp có thể sử dụng hình thức cho vay trung hạn

- Cho vay dài hạn: thời hạn cho vay trên 60 tháng

Khi khách hàng có nhu cầu sử dụng vốn đầu tư dài hạn, xây dựng cơ sở hạ tầng, mua sắm trang thiết bị lớn… có thể sử dụng hình thức cho vay dài hạn, đảm bảo

việc trả gốc và lãi vay đúng hạn

Từ ba loại hình thời hạn cho vay trên cho thấy, tính đa dạng của thời hạn cho vay phù hợp với tình hình sản xuất thực tế, thúc đẩy hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phát triển

(ii) Căn cứ vào chủ thể vay vốn: Theo tiêu chí này, tín dụng dành cho các tổ chức,

định chế tài chính, tín dụng dành cho doanh nghiệp và tín dụng cá nhân

- Tín dụng dành cho các tổ chức, định chế tài chính: đây là những khoản tín dụng cấp cho các ngân hàng, công ty tài chính Các khoản vay này trở thành nguồn vốn của ngân hàng, và ngân hàng có thể dùng nguồn vốn này để trả nợ hoặc cho vay lại

- Tín dụng doanh nghiệp: là khoản tín dụng cấp cho các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế có nhu cầu vay vốn phục vụ nhu cầu vốn lưu động ngắn hạn hoặc đầu tư nhà xưởng, cơ sở hạ tầng, máy móc thiết bị sẽ được ngân hàng đáp ứng các sản phẩm, dịch vụ đối với loại hình này Nguồn vốn ngân hàng sẽ góp phần quan

Trang 22

trọng trong việc thúc đẩy quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp phát triển trên thị trường

- Tín dụng cá nhân: là khoản tín dụng cấp cho các cá nhân có nhu cầu vay vốn phục vụ mục đích sản xuất kinh doanh và tiêu dùng

(iii) Căn cứ vào hình thức bảo đảm tiền vay: Theo căn cứ này, tín dụng được

chia ra làm hai loại đó là tín dụng có bảo đảm và tín dụng không có bảo đảm

 Tín dụng có bảo đảm: Là hình thức cấp tín dụng mà nghĩa vụ trả nợ của doanh nghiệp, của tổ chức được cam kết thực hiện bằng thế chấp, cầm cố bằng tài sản của chính khách hàng vay vốn hoặc bằng tài sản của bên thứ ba Hình thức này có những khó khăn đối với doanh nghiệp trong quá trình vay vốn, với những khoản vay có giá trị lớn, trong đó giá trị tài sản bảo đảm không đủ đảm bảo số tiền vay vốn dẫn tới doanh nghiệp không vay được vốn, bỏ qua các cơ hội trong kinh doanh, không tăng được quy mô và hiệu

quả hoạt động

 Tín dụng không có bảo đảm: là hình thức cấp tín dụng không cần có tài sản đảm bảo để bảo đảm cho nghĩa vụ trả nợ của khách hàng vay vốn Hình thức này có ưu điểm lớn đối với doanh nghiệp Tuy nhiên, yêu cầu để được cấp giới hạn không có đảm bảo bằng tài sản là rất khó khăn Yêu cầu các khách hàng phải có uy tín cao, trung thực trong kinh doanh, khả năng tài chính lành mạnh và có tín nhiệm với ngân hàng trong lịch sử sử dụng vốn vay, hoàn trả

nợ vay, có truyền thống hoạt động lâu năm Vì vậy, định hướng hoạt động kinh doanh hiệu quả, uy tín, tình hình tài chính lành mạnh mới là những yếu

tố chính để khách hàng có thể tiếp cận nguồn vốn tín dụng một cách hiệu

quả, phát triển và đứng vững trên thị trường

có nhiều mục đích khác nhau Theo căn cứ này, tín dụng ngân hàng được chia

thành một số hình thức như: vay tiêu dùng, vay sản xuất kinh doanh…

(v) Căn cứ vào phương thức trả nợ: Như vậy tiêu chí này gồm có một số hình thức

tín dụng cơ bản, như trả góp, tín dụng hoàn trả theo yêu cầu,

Trang 23

Loại hình tín dụng trả góp thường được áp dụng cho khoản vay có giá trị lớn, thời gian trả nợ dài và với hình thức hoàn trả cả gốc và lãi định kỳ thành những khoản bằng nhau Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể áp dụng hình thức tín dụng này

để đầu tư, mua sắm tài sản cố định có giá trị lớn

Đối với hình thức tín dụng hoàn trả theo yêu cầu thường áp dụng cho hình thức cho vay thấu chi, thẻ tín dụng, khách hàng vay có thể hoàn trả nợ vay bất cứ khi nào Hình thức tín dụng này rất tiện dụng và phù hợp với các chủ doanh nghiệp nhỏ

và vừa hay phải đi công tác xa, cần phải chi tiêu nhiều, an toàn

Từ các cách phân loại trên cho chúng ta thấy tính đa dạng, chuyên môn hoá trong hoạt động cấp tín dụng của Ngân hàng thương mại Với xu hướng các ngân hàng ngày càng mở rộng phạm vi tài trợ vốn Tuỳ theo từng đối tượng doanh nghiệp nhỏ và vừa, mục đích sử dụng vốn cũng như khả năng nguồn vốn của mình mà ngân

hàng và doanh nghiệp có sự thoả thuận về các loại hình tín dụng cho phù hợp

1.1.3.2 Các phương thức cho vay

Phương thức cho vay là tổng hợp các cách tính toán, cho vay, thu nợ dựa vào tính chất và cách xác định đối tượng cho vay Việc áp dụng phương thưc cho vay nào phụ thuộc vào đặc điểm kinh doanh và nhu cầu vay vốn của đối tượng vay vốn, thông qua quá trình thẩm định của ngân hàng cho vay

Trên thế giới , các tổ chức tín dụng sử dụng nhiều phương thức cho vay phù hợp với từng đối tượng khách hàng, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng và đảm bảo an toàn vốn vay cho các ngân hàng thương mại Thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam đã có quyết định số 1627/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 về việc ban hành: “Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng” Trong quyết định này có quy định một số phương thức cho vay của các tổ chức tín dụng:

(i) Cho vay từng lần:

Mỗi lần vay vốn khách hàng và tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng

Trang 24

Phương thức cho vay từng lần là phương thức cho vay mà ngân hàng căn cứ vào từng kế hoạch, phương án kinh doanh, từng khâu hoặc từng loại vật tư cụ thể để cho vay Phương thức cho vay từng lần được áp dụng khi cho vay để bổ sung nhu cầu vốn lưu động thiếu hụt trong sản xuất, đối với những khách hàng sản xuất kinh doanh không ổn định, nhu cầu vay trả không thường xuyên, có nhu cầu đề nghị vay vốn từng lần hoặc những khách hàng không có tín nhiệm cao đối với ngân hàng trong quan hệ tín dụng mà ngân hàng nhận thấy cần phải áp dụng cho vay từng lần

để giám sát, kiểm tra, quản lý việc sử dụng vốn vay chặt chẽ, an toàn Phương thức cho vay từng lần được áp dụng phổ biến trong cho vay ngắn hạn cũng như cho vay trung dài hạn Việc cho vay đối với từng khoản vay là riêng biệt, không có sự liên

hệ, phụ thuộc giữa các món vay của một khách hàng Quy trình của hình thức cho vay này là mỗi lần vay khách hàng phải ký kết một hợp đồng tín dụng riêng trong

đó có quy định cụ thể về các nội dung như số tiền vay, lãi suất, thời hạn Đặc điểm của phương thức cho vay này là việc cho vay và thu nợ được phân định ranh giới một cách rõ ràng, dễ nhận biết được lúc nào cho vay, lúc nào thu nợ Ưu điểm của phương thức cho vay này là giúp cho ngân hàng mở rộng kinh doanh, tìm kiếm thu nhập, phục vụ mọi đối tượng khách hàng, đồng thời đảm bảo an toàn vốn vay và tạo thế chủ động cho cả ngân hàng và khách hàng Với số tiền vay cụ thể, hạn trả nợ cụ thể nên ngân hàng có thể tính toán được hiệu quả kinh tế của khoản cho vay, từ đó

có thể lên kế hoạch cho vay các khoản tiếp theo một cách hợp lí tránh ứ đọng vốn

và tăng hiệu quả sử dụng vốn Mặt khác, việc tính toán thu nợ, thu lãi của kế toán cho vay được thực hiện đơn giản căn cứ vào số tiền cho vay, lãi suất cho vay và thời hạn vay trên hợp đồng tín dụng Tuy nhiên, phương thức cho vay này còn có nhiều nhược điểm đối với cả ngân hàng và khách hàng Với khách hàng, đây là một hình thức vay phức tạp bởi thủ tục vay rườm rà, mỗi lần muốn vay khách hàng phải lập

hồ sơ vay vốn, tốn kém thời gian, công sức gây khó khăn trong việc vay vốn làm ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của khách hàng, thậm chí mất cơ hội trong kinh doanh nếu không có vốn kịp thời Đối với ngân hàng phải tiến hành theo dõi từng món vay tại các thời điểm khác nhau để thu nợ gốc và lãi nên chi phí nhân sự

Trang 25

cao hơn các hình thức cho vay khác Hơn nữa, việc định kỳ hạn nợ đối với các món vay đôi khi còn mang tính chủ quan, đặc biệt khi đối tượng cho vay là các thiết bị vật tư, hàng hoá khó xác định được chính xác vòng quay vốn lưu động Từ đó có thể sẽ dẫn tới vòng quay vốn lưu động của khách hàng nếu lớn hơn vòng quay vốn tín dụng của ngân hàng, dẫn tới tình trạng khách hàng chưa đến kỳ trả nợ sẽ sử dụng tiền vào mục đích khác, nếu nhỏ hơn sẽ ảnh hưởng đến việc trả nợ của khách hàng Thông thường, cho vay từng lần chỉ áp dụng cho đối tượng khách hàng mới, vay vốn không thường xuyên, chưa có lịch sử giao dịch truyền thống, và một số khách hàng đặc thù (thuộc lĩnh vực xây dựng, xây lắp )

(ii) Cho vay theo hạn mức tín dụng:

Tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và thoả thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định

Phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng là phương thức cho vay mà việc cho vay và thu nợ căn cứ vào quá trình nhập, xuất vật tư hàng hoá, ngân hàng cho vay khi doanh nghiệp có nhu cầu vốn phát sinh để nhập vật tư hàng hóa và ngân hàng thu nợ khi doanh nghiệp có thu nhập từ việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá Theo phương thức cho vay này khách hàng được ngân hàng xác định cho một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định để làm căn cứ cho việc phát tiền vay Phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng thường áp dụng cho các doanh nghiệp mà trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh họ thường xuyên

có nhu cầu vay trả, tốc độ luân chuyển vốn tín dụng nhanh, có tín nhiệm với ngân hàng trong quan hệ tín dụng, lịch sử vay trả tốt Với phương thức cho vay này, khách hàng và ngân hàng thoả thuận với nhau căn cứ vào phương án, kế hoạch sản xuất kinh doanh, nhu cầu vốn giá trị tài sản thế chấp, nguồn vốn ngân hàng có thể đáp ứng để xác định một hạn mức tín dụng trong một thời kỳ nhất định, đồng thời xác định các tài khoản vay, trả và mức lãi suất từng lần nhận tiền vay Việc thoả thuận này phải được ký kết trong hợp đồng tín dụng Khi có nhu cầu, khách hàng chỉ cần lập giấy nhận nợ và các chứng từ liên quan đến mục đích sử dụng vốn vay là

có thể giải ngân Căn cứ vào các chứng từ của khách hàng, trong phạm vi hạn mức

Trang 26

tín dụng cho phép, nếu thấy đủ điều kiện để thực hiện phát tiền vay thì ngân hàng sẽ cho khách hàng vay Tổng số tiền giải ngân tại mọi thời điểm không được vượt quá hạn mức tín dụng khách hàng đã được cấp Ngân hàng không ấn định thời hạn trả

nợ cho từng khoản vay mà việc trả nợ được thực hiện trong và ngoài thời hạn hiệu lực của hợp đồng tín dụng, khách hàng có thể trả nợ nhiều lần trên cơ sở kỳ luân chuyển vốn của mình Đặc điểm của phương thức cho vay này là việc cho vay và thu nợ đan xen nhau không phân định ranh giới, thời điểm cụ thể lúc nào cho vay và lúc nào thu nợ Ưu điểm của phương thức cho vay năng động, linh hoạt đáp ứng được kịp thời nhu cầu của người vay bởi thủ tục vay vốn đơn giản, thuận tiện Khách hàng chỉ cần làm thủ tục vay vốn thường là 1 năm/lần, khi cần giải ngân, khách hàng chỉ cần gửi đến ngân hàng những chứng từ hoá đơn thích hợp, phù hợp với mục đích sử dụng tiền vay trong hợp đồng tín dụng đã ký kết để nhận tiền vay

Do đó khách hàng hoàn toàn chủ động trong việc vay và trả nợ vay Về phía ngân hàng, có thể tận thu triệt để những khoản thu mà khách hàng có, kiểm soát được dòng tiền và thu nhập của khách hàng, từ đó nắm bắt được tình hình sản xuất kinh doanh, đặc biệt là khả năng tài chính của họ, qua đó có thể tăng cường quá trình sử dụng vốn của khách hàng và có được những quyết định đúng đắn, kịp thời trong quan hệ tín dụng với khách hàng Nhược điểm của phương thức cho vay này, ngân hàng và khách hàng ký kết một hợp đồng tín dụng trong đó ngân hàng xác định một hạn mức tín dụng cho khách hàng và được duy trì trong một thời hạn nhất định, tức

là ngân hàng phải luôn duy trì một lượng vốn nhất định để sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu vay vốn của khách hàng, điều này dễ làm cho ngân hàng mất thế chủ động

về nguồn vốn kinh doanh, gây nên tình trạng ứ đọng vốn nếu khách hàng không sử dụng hết hạn mức tín dụng Về phía khách hàng thì không phải lúc nào họ cũng thích sự giám sát rất chặt chẽ của ngân hàng đối với các khoản thu nhập của họ, nhất là trong những trường hợp họ cần dùng nó vào những mục đích tạm thời nào

đó Trong điều kiện nền kinh tế nước ta hiện nay còn gặp nhiều khó khăn về tư liệu sản xuất kinh doanh, trình độ quản lý, nguồn tài nguyên, môi trường pháp lý chưa đồng bộ, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh chưa ổn định dẫn đến nhiều doanh

Trang 27

nghiệp không đủ khả năng để thoả mãn các điều kiện mà phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng đưa ra

(iii) Cho vay theo dự án đầu tư:

Tổ chức tín dụng cho khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đời sống

Ngân hàng cho vay theo dự án đầu tư nhằm tài trợ vốn cho khách hàng để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ, tài sản cố định và các

dự án phục vụ đời sống Đối tượng cho vay theo phương thức này là các dự án đầu

tư về thiết bị, máy móc nhà xưởng, các công trình xây dựng cơ bản nên thời hạn cho vay thường dài Phương thức cho vay theo dự án đầu tư thường thuộc loại tín dụng trung, dài hạn Ngân hàng tiến hành thu nợ định kỳ dựa trên số tiền trích khấu hao định kỳ của các tài sản này cùng với nguồn thu được mang lại từ tài sản và một số nguồn thu khác

Một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay đối với một dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng; trong đó, có một tổ chức tín dụng làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các tổ chức tín dụng khác Việc cho vay hợp vốn thực hiện theo quy định của Quy chế này và Quy chế đồng tài trợ của các tổ chức tín dụng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành

(v) Cho vay trả góp:

Khi vay vốn, tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và thoả thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay

Tổ chức tín dụng cam kết đảm bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định Tổ chức tín dụng và khách hàng thoả thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng dự phòng, mức phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng

Trang 28

(vii) Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng:

Tổ chức tín dụng chấp thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của tổ chức tín dụng Khi cho vay phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, tổ chức tín dụng và khách hàng phải tuân theo các quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng

(viii) Cho vay theo hạn mức thấu chi:

Là việc cho vay mà tổ chức tín dụng thoả thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán

(ix) Các phương thức cho vay khác

Các phương thức cho vay khác mà pháp luật không cấm, phù hợp với quy định

tại Quy chế này và điều kiện hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng và đặc điểm của khách hàng vay

1.2 Doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.2.1 Khái niệm

Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa là một khái niệm đa dạng, tuỳ vào quan điểm của từng quốc gia, từng nhà nghiên cứu, từng quan điểm khác nhau, dựa trên các yếu tố định tính hoặc định lượng Khi dựa vào các yếu tố định lượng, các nhà hoạch định chính sách thường dựa vào các tiêu chí như số lao động, giá trị tài sản hay vốn, doanh thu, lợi nhuận Phương pháp định lượng có ưu điểm cụ thể, dễ xác định, dễ tính toán nhưng nó lại phụ thuộc vào đặc điểm của từng ngành kinh doanh

cụ thể, khó có thể đưa ra một tiêu chí chung Vì vậy, thông thường, yếu tố định tính được đưa ra nhiều hơn trong việc phân loại quy mô doanh nghiệp

Tại châu Âu, doanh nghiệp nhỏ và vừa là doanh nghiệp có số lượng nhân viên dưới 250 người; doanh số không quá 50 tỷ Euro hoặc tài sản không quá 43 tỷ Euro, được phân chia vào 03 cấp độ: siêu nhỏ, nhỏ và vừa

Trang 29

Bảng 1.1: Định nghĩa doanh nghiệp nhỏ và vừa tại châu Âu

Doanh nghiệp Số lượng nhân

viên (Người)

Doanh số (tỷ €) hoặc

Tài sản (tỷ €)

(Nguồn: Recommendation 2003/361/EC)

Châu Á cũng đưa ra khái niệm dựa trên 02 tiêu chí chủ yếu là vốn và số lượng nhân viên

Bảng 1.2: Định nghĩa doanh nghiệp nhỏ và vừa tại châu Á

Quốc gia Số lượng nhân viên

(Nguồn: Hồ Văn Vĩnh “Experience SME development in Asia countries”, 1999)

Cùng với xu thế định nghĩa các doanh nghiệp nhỏ và vừa dựa trên số lao động, tổng vốn hay tổng tài sản, Việt Nam cũng đưa ra định nghĩa: “Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau”:

Trang 30

Bảng 1.3: Định nghĩa doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam

Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa

Số lao động

Tổng nguồn vốn

Số lao động

Tổng nguồn vốn

20 tỷ đồng trở xuống

từ trên 10 người đến

200 người

từ trên 20 tỷ đồng đến

100 tỷ đồng

từ trên 200 người đến

20 tỷ đồng trở xuống

từ trên 10 người đến

200 người

từ trên 20 tỷ đồng đến

100 tỷ đồng

từ trên 200 người đến

300 người III

Thương

mại và

dịch vụ

10 người trở xuống

10 tỷ đồng trở xuống

từ trên 10 người đến

50 người

từ trên 10 tỷ đồng đến 50

tỷ đồng

từ trên 50 người đến

100 người

(Nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009)

1.2.2 Đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa

(i) Thứ nhất: Vốn nhỏ và quy mô nhỏ

Theo công bố báo cáo hàng năm doanh nghiệp 2012, tính đến 01-04-2012, cả nước có 312.642 doanh nghiệp nhỏ và vừa, chiếm 97% số doanh nghiệp trong nền kinh tế Các doanh nghiệp này có vốn đạt gần 2 triệu tỉ đồng và giải quyết công ăn việc làm cho hầu hết lao động Tổng vốn các doanh nghiệp trong nền kinh tế đã tăng hơn 10 lần, từ 1,4 triệu tỷ đồng lên 15,3 triệu tỷ đồng năm 2011 Tổng doanh thu tăng từ 1,2 triệu tỷ đồng lên 10,7 triệu tỷ đồng Đặc điểm nổi bật của các doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện nay là có vốn nhỏ Nước ta hiện bình quân một doanh nghiệp có vốn đạt trên 7 tỷ đồng, trong đó số doanh nghiệp có vốn dưới 1 tỷ đồng chiếm 41,8%, doanh nghiệp có 1-5 tỷ đồng tiền vốn chiếm 37,03%, chủ yếu là vốn

Trang 31

tự có của doanh nghiệp Tỷ lệ các doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận được nguồn

vốn ngân hàng chiếm tỷ lệ không cao (Theo thống kê của phòng thương mại và

công nghiệp Việt Nam)

Doanh nghiệp nhỏ và vừa có quy mô nhỏ, được thành lập với cơ cấu gọn nhẹ và năng động, dễ dàng hoạt động với chi phí cố định thấp, vốn đầu tư ban đầu thấp, mặt bằng sản xuất nhỏ trong khi thành lập doanh nghiệp lớn thì vô cùng khó khăn

do phải có số vốn ban đầu rất lớn Với quy mô nhỏ gọn, doanh nghiệp nhỏ và vừa linh hoạt phát triển, mặt khác các doanh nghiệp nhỏ và vừa còn có thể huy động được nguồn vốn từ gia đình, bạn bè, người quen, dẫn tới một số doanh nghiệp có tính chất gia đình, do vậy khi gặp khó khăn trở ngại, doanh nghiệp và các nhân viên

có thể điều chỉnh phù hợp để vượt qua khó khăn

(ii) Thứ hai: Doanh nghiệp nhỏ và vừa rất nhạy bén, năng động, dễ thích ứng

với sự thay đổi của thị trường

Đây là một trong những ưu thế nổi bật của doanh nghiệp nhỏ và vừa so với các doanh nghiệp lớn, nó thể hiện ở bộ máy quản lý gọn nhẹ, quy mô vốn nhỏ, cơ sở vật chất không quá lớn, nên các doanh nghiệp nhỏ và vừa dễ dàng thực hiện chuyên môn hóa nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường Mặt khác các doanh nghiệp nhỏ và vừa có khả năng phản ứng nhanh trước những biến động của thị trường, có thể chuyển đổi hay thu hẹp quy mô sản xuất cho phù hợp với nhu cầu trên thị trường

(iii) Thứ ba: Doanh nghiệp nhỏ và vừa tạo điều kiện cạnh tranh tự do

Doanh nghiệp nhỏ và vừa là loại hình doanh nghiệp có số lượng lớn, kinh doanh rộng rãi trong các lĩnh vực cung cấp các mặt hàng thiết yếu, mặt khác các doanh nghiệp nhỏ và vừa không có sự bảo hộ từ phía Nhà nước tạo nên một sự cạnh tranh công bằng và sôi động cho nền kinh tế, đây là một ưu thế lớn đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa Để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp nhỏ và vừa luôn tận dụng, tìm tòi cơ hội, không ngại rủi ro, tự chủ trong kinh doanh- một yếu tố mà các

doanh nghiệp lớn đôi khi không có được do các đặc thù về loại hình doanh nghiệp (iv) Thứ tư: doanh nghiệp nhỏ và vừa phát huy được nhiều tiềm lực trong nước

Trang 32

Các doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể sử dụng nguồn nhân công, nguồn nguyên liệu sẵn có tại các địa phương và với khả năng chuyên môn hóa sâu sắc, sản xuất các mặt hàng thiết yếu, tiết kiệm chi phí sản xuất, giá thành phù hợp với người tiêu dùng, góp phần ổn định đời sống xã hội

(v) Thứ năm: doanh nghiệp nhỏ và vừa có mặt tại tất cả các lĩnh vực, từ sản

xuất đến thương mại dịch vụ

Trong số các doanh nghiệp nhỏ và vừa, có nhiều doanh nghiệp tập trung khai thác các khoảng trống của thị trường hay những thị trường ngách Đây là những thị trường nhỏ, nhưng lại có tính đặc thù cao, phù hợp với việc các doanh nghiệp nhỏ

và vừa khai thác, tận dụng được lợi thế của mình, tránh đụng độ với các doanh nghiệp lớn, dành lấy miếng bánh lớn từ thị trường nhỏ, hơn là miếng bánh nhỏ từ thị trường lớn Chính vì vậy, doanh nghiệp nhỏ và vừa góp phần tạo lập sự phát triển cân bằng giữa các vùng trong một quốc gia, góp phần đắc lực cho sự tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của đất nước

(vi) Hạn chế

- Hạn chế đầu tiên và lớn nhất của các doanh nghiệp nhỏ và vừa nằm trong chính đặc điểm của nó, đó là quy mô nhỏ, vốn ít, do đó các doanh nghiệp này thường lâm vào tình trạng thiếu vốn trầm trọng mỗi khi muốn mở rộng thị trường, hay tiến hành đổi mới, nâng cấp trang thiết bị, đầu tư công nghệ mới, đặc biệt là các công nghệ đòi hỏi vốn lớn

- Các doanh nghiệp nhỏ và vừa thường hoạt động một cách tự phát, chạy theo nhu cầu ngắn hạn của đời sống kinh tế, thiếu một định hướng, tầm nhìn lâu dài

Vì lẽ đó, các doanh nghiệp này cũng hoạt động thiếu bài bản, đặc biệt về quản trị tài chính Hiện nay, phần lớn không có hệ thống báo cáo tài chính, sổ sách minh bạch công khai và đây là rào cản lớn nhất, khó khăn nhất để các ngân hàng giải ngân nguồn vốn Bởi với bất kỳ quyết định cho vay nào của Ngân hàng, yếu tố tiên quyết đều phải thẩm định hệ thống báo cáo tài chính, những con số về tổng tài sản, lợi nhuận, doanh thu và dòng tiền, khả năng trả nợ ngân hàng Chính hạn chế này của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tạo ra rào cản lớn khi các doanh nghiệp này tiếp cận vay vốn tại các NHTM

Trang 33

- Do tính chất nhỏ và vừa nên các doanh nghiệp nhỏ và vừa thường bị động trong các quan hệ thị trường, gặp nhiều khó khăn trong việc thiết lập và mở rộng mối quan hệ hợp tác với các đơn vị kinh tế bên ngoài địa phương doanh nghiệp đó đang hoạt động, khó khăn trong thiết lập chỗ đứng vững chắc trên thị trường Đồng thời cơ chế chính sách vẫn chưa thuận lợi, thông thoáng nhằm hỗ trợ khuyến khích các doanh nghiệp nhỏ và vừa đầu tư, phát triển

- Các doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng gặp khó khăn trong đào tạo nhân công và chủ doanh nghiệp, thiếu bí quyết và trợ giúp kỹ thuật, không có kinh nghiệm trong thiết kế sản phẩm, thiếu đầu tư cho nghiên cứu và phát triển nói cách khác là không đủ năng lực sản xuất để đáp ứng các yêu cầu về chất lượng, khó nâng cao được năng suất và hiệu quả kinh doanh

1.2.3 Vai trò của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế

(i) Đóng góp vào tăng trưởng kinh tế

Doanh nghiệp nhỏ và vừa đóng góp quan trọng vào việc gia tăng thu nhập ở các quốc gia Ở hầu hết các quốc gia, các doanh nghiệp nhỏ và vừa thường đóng góp khoảng 20- 50% thu nhập quốc dân Một khía cạnh khác là các doanh nghiệp này chủ yếu phục vụ cho thị trường nội địa, hoạt động dựa trên nguồn lực, phát triển các công nghệ và kỹ năng trong nước, điều này có ý nghĩa đòn bẩy giúp nâng cao chất lượng cuộc sống, giảm thiểu gánh nặng từ những tiêu cực xã hội

(ii) Tạo việc làm và nâng cao mức sống cho người lao động

Đối với mỗi nền kinh tế, lao động việc làm luôn là vấn đề được Chính phủ các nước quan tâm bởi lẽ tỷ lệ tham gia lực lượng lao động, tỷ lệ thất nghiệp có ảnh hưởng rất lớn đến sự điều hành và thực thi các chính sách vĩ mô khác Các cơ sở doanh nghiệp nhỏ và vừa rất thích hợp với phương pháp tiết kiệm vốn, do đó được công nhận là phương tiện giải quyết thất nghiệp hiệu quả nhất

(iii) Làm cho nền kinh tế năng động hơn, hiệu quả hơn

Một doanh nghiệp lớn để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình thường phải có một mạng lưới các nhà cung cấp và phân phối sản phẩm Những đối tượng này không ai khác chính là các doanh nghiệp nhỏ và vừa, điều này giúp cho

Trang 34

các doanh nghiệp lớn giảm được sự ảnh hưởng do biến động của thị trường gây ra

về mặt cung và cầu, giảm chi phí quản lý, vận chuyển và lưu giữ hàng hóa, tạo điều kiện thuận lợi cho việc giảm giá thành sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường Mặt khác các doanh nghiệp nhỏ và vừa làm hạn chế sự độc quyền của các tập đoàn lớn, duy trì tính cạnh tranh lành mạnh của nền kinh tế, đảm bảo các lợi ích chính đáng của người tiêu dùng Các doanh nghiệp nhỏ và vừa tạo ra môi trường thuận lợi cho việc đào tạo và phát triển kỹ năng kinh doanh, mọi người làm quen với môi trường kinh doanh thường bắt đầu với doanh nghiệp nhỏ và vừa

(iv) Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Các doanh nghiệp nhỏ và vừa có vai trò to lớn đối với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đặc biệt đối với khu vực nông thôn Sự phát triển của loại hình doanh nghiệp này ở khu vực nông thôn đã làm giảm tỷ trọng nông nghiệp, thúc đẩy các ngành thương mại dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp Mặt khác doanh nghiệp nhỏ và vừa thúc đẩy quá trình đô thị hóa, thu hút và tập trung dân cư vào các vùng trọng điểm Sự phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa còn là một kênh thu hút vốn nhàn rỗi mới trong dân cư bên cạnh kênh huy động vốn truyền thống

(v) Vai trò to lớn trong việc thu hút nguồn vốn dân cư và hoạt động sản xuất kinh doanh

Với tính chất nhỏ bé, dễ đi sâu vào các cộng đồng dân cư, số lượng vốn ban đầu không cần lớn và có thể huy động từ bạn bè, người thân, các doanh nghiệp nhỏ và vừa có vai trò to lớn trong việc thu hút được nguồn vốn trong dân cư đang nằm phân tán và rải rác, hạn chế số lượng tiền nhàn rỗi, không sinh lời trong nền kinh tế

1.2.4 Khó khăn, thách thức của doanh nghiệp nhỏ và vừa

Nền kinh tế Việt Nam đang trong tiến trình hội nhập ngày càng sâu rộng với kinh tế thế giới Đặc biệt là từ khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới

đã giành cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở nước ta rất nhiều những cơ hội lớn, hướng tới hội nhập và phát triển toàn diện sánh vai cùng với các quốc gia trên thế giới Đồng thời với những cơ hội đó, các doanh nghiệp ở nước ta cũng gặp phải nhiều khó khăn, thách thức Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu đang gặp khó khăn

Trang 35

trong giai đoạn 2008-2013, hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa càng khó khăn hơn

Tác động của khủng hoảng kinh tế tài chính, suy thoái kinh tế thế giới cùng với những yếu kém vốn có của nền kinh tế, Việt Nam chịu ảnh hưởng lớn trong phát triển kinh tế, hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp nhỏ và vừa nói riêng bị ảnh hưởng nặng nề Báo cáo của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) cho biết năm 2002 Việt Nam có 63.000 doanh nghiệp, từ khi có Luật doanh nghiệp đến nay tăng lên 694.000 doanh nghiệp, tính đến ngày 31/12/2012 chỉ còn 312.600 doanh nghiệp đang hoạt động Trong số đó có khoảng 68% là chưa có bước phát triển mạnh mẽ, thậm chí có xu hướng giảm cả về quy mô và chất lượng hoạt động, nhất là trong điều kiện kinh tế khó khăn hiện nay Cụ thể là: 44,7% doanh nghiệp giữ nguyên quy mô nhỏ trong 10 năm qua; 18,2% quay trở lại quy mô siêu nhỏ (thụt lùi) chỉ có 8,74% doanh nhiệp

có quy mô nhỏ phát triển thành doanh nghiệp có quy mô vừa, và chỉ có 6,55% thành quy mô lớn; 38,7% doanh nghiệp vừa đã chuyển thành doanh nghiệp nhỏ, thậm chí 5,12% thành doanh nghiệp siêu nhỏ; từ năm 2002 đến 2011 chỉ có 27% doanh nghiệp vừa lớn lên thành doanh nghiệp quy mô lớn; trong số khoảng 100.000 doanh nghiệp phá sản và ngừng hoạt động tỷ lệ rơi vào doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm khá nhiều Đánh giá thực trạng đó đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa có nhiều nguyên nhân từ nhiều khía cạnh, góc độ khác nhau, song số liệu về doanh nghiệp giải thể, phá sản đã phản ánh mức độ khó khăn, thách thức trong điều kiện hiện nay Một dẫn chứng tiêu biểu, hoạt động của các doanh nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh- một trong những trung tâm kinh tế lớn của cả nước Theo báo cáo của Cục Thống kê thành phố Hồ Chí Minh, kết thúc quý I năm 2013, số lượng các doanh nghiệp phá sản trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh tăng đột biến, lên tới 4.982 doanh nghiệp, chiếm gần 40% tổng số doanh nghiệp phá sản trên cả nước Trong số

đó, các doanh nghiệp cổ phần và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nộp đơn phá sản chiếm nhiều nhất Riêng doanh nghiệp tư nhân có số lượng giải thể cao hơn hẳn số doanh nghiệp mới thành lập và tái hoạt động trong kỳ Báo cáo của Bộ Kế

Trang 36

hoạch và Đầu tư cho thấy, trong quý I/2013, cả nước có tới trên 15.200 doanh nghiệp giải thể, tăng 2.200 doanh nghiệp so với cùng kỳ năm trước Có thể khái quát một số khó khăn lớn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện nay như sau:

- Doanh nghiệp nhỏ và vừa khó tiếp cận với vốn vay để phát triển sản xuất kinh doanh Có thể đưa ra một số nguyên nhân cơ bản dẫn tới khó khăn này của doanh nghiệp nhỏ và vừa Doanh nghiệp nhỏ và vừa thường có mô hình tinh gọn, mang tính chất gia đình, nên thiếu khoa học, tính minh bạch còn yếu Nhiều doanh nghiệp không chứng minh được hoạt động dòng tiền, không quản

lý tốt dòng tiền, rất khó thuyết phục ngân hàng hỗ trợ vốn vay Việc chứng minh năng lực hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa vì thế cũng chưa vượt qua được vòng thẩm định cho vay của các ngân hàng thương mại, đặc biệt trong bối cảnh kinh tế khó khăn hiện nay Ngoài ra, tài sản thế chấp cũng là vấn

đề quan trọng hàng đầu khi các doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn tại các NHTM Tuy nhiên, doanh nghiệp nhỏ và vừa thường cũng không có nhiều tài sản như bất động sản, động sản và thường được ngân hàng định giá không cao

so với giá thị trường, nên doanh nghiệp không đủ điều kiện vay vốn hoặc nếu có được vay thì tiền vay cũng không được nhiều, không đủ để đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ sản xuất kinh doanh Ngoài các vấn đề nêu trên, lãi suất cũng là một bài toán khó của doanh nghiệp Lãi suất còn ở mức cao thì các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh tốt và dự án khả thi chưa muốn tiếp cận ngân hàng, bởi sức mua của thị trường giảm mạnh; các doanh nghiệp có tình hình tài chính khó khăn thì càng đối mặt với nhiều khó khăn hơn TS Cao Sĩ Kiêm - Chủ tịch Hiệp hội doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam đã đánh giá: doanh nghiệp nhỏ và vừa vốn điều lệ dưới 1 tỉ đồng, chiếm 42%; từ 1 đến 5 tỉ đồng chiếm 37%; từ 5 đến 10 tỉ đồng chiếm 8%; còn lại hơn 10 tỉ đồng Số vốn tự có nhỏ bé như thế nên 90% số doanh nghiệp phải tự huy động, vay vốn các nguồn

để sản xuất kinh doanh, riêng vay ngân hàng chiếm khoảng 70% Theo ông Tô Hoài Nam – Phó Chủ tịch kiêm Tổng Thư ký Hiệp hội doanh nghiệp nhỏ và vừa, đến nay vẫn có thể khẳng định khó khăn lớn nhất của các doanh nghiệp

Trang 37

nhỏ và vừa vẫn là tiếp cận nguồn vốn vay từ các Ngân hàng thương mại và các

tổ chức tài chính khi chỉ có khoảng 20% doanh nghiệp là vay được vốn Ngoài

ra, đại diện Hiệp hội doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng cho rằng, thủ tục vay vốn năm qua “quá phức tạp và quá sức đối với doanh nghiệp ngay cả khi Chính phủ

có chính sách ưu đãi” Bà Nguyễn Bích Ngọc - Viện Chiến lược và Chính sách tài chính dẫn chứng thêm, có tới 48% doanh nghiệp nhỏ và vừa bị Ngân hàng thương mại từ chối cho vay vốn mà không rõ lý do Hơn nữa, tại thị trường vốn Việt Nam hiện nay, mô hình phát hành trái phiếu cho doanh nghiệp nhỏ và vừa chưa phù hợp Trong khi nền kinh tế gặp nhiều khó khăn, với số vốn kinh doanh hạn chế lại có nhiều yếu tố khác tác động đến nên nếu doanh nghiệp nhỏ và vừa không tiếp cận được nguồn vốn thì hệ quả tất yếu là dẫn đến phá sản, giải thể hoặc tạm ngừng kinh doanh

- Tình trạng chiếm dụng vốn kinh doanh giữa các doanh nghiệp đang là hiện tượng diễn ra phổ biến Áp dụng chính sách thắt chặt tiền tệ, đầu tư vào lĩnh vực xây dựng cơ bản chủ yếu tập trung đầu tư vào các công trình trọng điểm, hoặc

ưu tiên vào công trình chuyển tiếp, song vốn thanh toán của chủ đầu tư thường rất chậm, đặc biệt là nguồn vốn đối ứng ở địa phương Các doanh nghiệp nhỏ và vừa vốn ít lại không được chủ đầu tư thanh toán kịp thời, vốn vay không tiếp cận được mà các khoản chi phí khác vẫn phải chi trả (nhân công, vật liệu, xăng dầu, …) nên dẫn đến phải tiếp cận với “tín dụng đen” Bên cạnh đó, các khoản

nợ của chủ đầu tư, nợ của khách hàng hầu như không được tính lãi chậm trả, thậm chí còn bị cắt giảm khi thanh, quyết toán thì các khoản lãi suất ngân hàng, tiền phạt chậm nộp thuế (0,05% ngày) đã tăng thêm gánh nặng cho doanh nghiệp

- Vốn kinh doanh, trình độ tay nghề công nhân và năng lực quản lý của doanh nghiệp nhỏ và vừa còn nhiều hạn chế, nên việc đầu tư mới về máy móc thiết bị, nâng cao năng lực cạnh tranh là vô cùng khó khăn Sức mua hiện nay của thị trường giảm sút dẫn đến hàng hóa tồn kho lớn, vốn kinh doanh đang khó khăn lại bị ứ đọng không luân chuyển được càng làm gia tăng khó khăn cho các

Trang 38

doanh nghiệp nhỏ và vừa Thực trạng này đang đặt ra những thách thức lớn đối với năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng hiện nay

- Phát triển cho vay ngắn hạn DNNVV chịu nhiều ảnh hưởng từ các chính sách vĩ

mô của Chính phủ:

(1) Chính sách tài khóa bao gồm các chính sách thuế và chi tiêu của chính phủ Đây

là những chính sách quan trọng nhất vì nó không chỉ tác động đến tổng cung và tổng cầu của nền kinh tế mà còn có ý nghĩa dẫn dắt, định hướng thị trường Chính sách tài khóa thường rất linh hoạt để điều chỉnh kịp thời các mục tiêu kinh tế vĩ mô Các chính sách tài khoá ảnh hưởng đến thị trường, gián tiếp ảnh hưởng tới các DNNVV tham gia thị trường

(2) Nhóm các chính sách tiền tệ được ngân hàng trung ương sử dụng để điều tiết thị

trường tài chính, mà trọng tâm là thực hiện mục tiêu kiểm soát lạm phát ổn định giá cả Thông thường chính sách tiền tệ có ảnh hưởng mạnh nhất đến điều chỉnh tổng cầu của nền kinh tế thông qua các công cụ như: lãi suất, hối đoái,dự trữ bắt buộc, tái chiết khấu, điều chỉnh cung tiền, các nghiệp vụ của thị trường mở… Đối với cho vay ngắn hạn DNNVV, chính sách về lãi suất là chính sách có ảnh hưởng trực tiếp

Thị trường tài chính thường phân biệt 3 loại lãi suất: (i) lãi suất chính sách, là lãi suất mà các Ngân hàng Trung ương có thể kiểm soát được trực tiếp, ví dụ như Fed fund rate ở Mỹ hay lãi suất cơ bản ở Việt Nam; (ii) lãi suất liên ngân hàng, là lãi suất các ngân hàng thương mại (NHTM) cho vay lẫn nhau, ví dụ LIBOR, TIBOR, VIBOR, (iii) lãi suất thương mại, là lãi suất các NHTM vay hoặc cho vay các đối tượng không phải là ngân hàng trong nền kinh tế, ví dụ lãi suất huy động, lãi suất cho vay Về cơ bản 3 loại lãi suất này có liên hệ mật thiết với nhau và tuân thủ theo nguyên tắc: (i) < (ii) < (iii) Trong đó, lãi suất cho vay lại phải tuân thủ theo bất phương trình: L1 < L2 < L3 < L4 (với L1 là mức lạm phát, L2 là lãi suất huy động, L3 là lãi suất cho vay, L4 là tỷ suất lợi nhuận bình quân xã hội trong cùng kỳ hạn lãi suất Trong một vài thời điểm, mối quan hệ trên có thể bị phá vỡ tạm thời, nhưng

Trang 39

nếu nó bị phá vỡ trong 1 thời gian dài thì đó là dấu hiệu không tốt cho hệ thống ngân hàng và chắc chắn dòng vốn đang không được lưu thông một cách tự do và hiệu quả Trong quan hệ tín dụng giữa DNNVV với Ngân hàng, lãi suất cho vay phản ánh giá cả của đồng vốn mà các DNNVV phải trả cho các NHTM Đối với các DNNVV, lãi suất cho vay hình thành nên chi phí vốn và là chi phí đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh Do đó, mọi sự biến động về lãi suất cho vay trên thị trường cũng đều ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh, tác động trực tiếp đến lợi nhuận của DNNVV và qua đó điều chỉnh các hành vi của họ các hoạt động kinh tế Khi lãi suất cho vay của NHTM tăng sẽ đẩy chi phí đầu vào và giá thành sản phẩm tăng lên, làm suy giảm lợi nhuận cũng như khả năng cạnh tranh của DNNVV, gây ra tình trạng thua lỗ, phá sản trong hoạt động sản xuất kinh doanh Xu hướng tăng lãi suất Ngân hàng sẽ luôn đi liền với xu hướng cắt giảm, thu hẹp quy mô và phạm vi của các hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế Ngược lại, khi lãi suất Ngân hàng giảm sẽ tạo điều kiện cho DNNVV giảm chi phí,

hạ giá thành, nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh Lãi suất cho vay thấp luôn là động lực khuyến khích các DNNVV mở rộng đầu tư, phát triển các hoạt động sản xuất kinh doanh và qua đó kích thích tăng trưởng trong toàn bộ nền kinh tế Ở nước ta, do điều kiện thị trường tài chính chưa phát triển, các kênh huy động vốn đối với DNNVV còn rất hạn chế nên nguồn vốn từ các Ngân hàng luôn đóng một vai trò hết sức quan trọng, do đó, lãi suất cho vay của các NHTM luôn có tác động rất lớn đến hoạt động của các DNNVV Trong năm 2008, dưới sức ép của tình trạng lạm phát tăng cao và tác động từ các giải pháp chống lạm phát của Chính phủ, mặt bằng lãi suất cho vay của các NHTM trên thị trường đã có những biến động bất thường và gây ra nhiều xáo trộn trong nền kinh tế, trong đó khu vực DNNVV là nơi chịu nhiều ảnh hưởng nhất Lãi suất cho vay ngắn hạn được đẩy lên đúng bằng lãi suất tối đa, 21%/năm Những tác động tiêu cực của lãi suất đến các DNNVV giai đoạn vừa qua như: Do lãi suất cho vay tăng cao, hiệu quả SXKD của hầu hết các DNNVV đã bị giảm sút, nhiều DNNVV bị thua lỗ, khả năng trả nợ bị suy giảm; Lãi suất vay cao, cùng với nguồn cung tín dụng bị hạn chế đã dẫn đến

Trang 40

tình trạng hầu hết các DNNVV buộc phải cơ cấu lại hoạt động sản xuất kinh doanh, cắt giảm việc đầu tư, thu hẹp quy mô và phạm vi hoạt động Bước sang năm 2009, bằng nhiều giải pháp của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, mặt bằng lãi suất đã liên tục được điều chỉnh giảm, nguồn cung tín dụng được nới lỏng, cùng với chính sách kích cầu thông qua hỗ trợ lãi suất vay vốn phục vụ sản xuất kinh doanh cho các DNNVV, hoạt động sản xuất kinh doanh của các DNNVV trong nền kinh tế đã có dấu hiệu phục hồi trở lại, nhu cầu vay vốn của DNNVV cũng như số tiền giải ngân cho nền kinh tế của các NHTM đã tăng trở lại Điều đó cho thấy các tác động tích cực của lãi suất trong bối cảnh cả nước đang tập trung thực hiện các giải pháp kích cầu, chống suy giảm kinh tế, đối phó với cuộc khủng hoảng tài chính

và suy thoái kinh tế toàn cầu đang diễn ra lan rộng

(3) Chính sách chi tiêu nhằm điều chỉnh mối quan hệ giữa tích lũy và tiêu dùng và

điều tiết khối cầu của nền kinh tế Chính sách này được sử dụng thường xuyên trong trường hợp nền kinh tế ở trong tình trạng lạm phát hoặc giảm phát Chính sách chi tiêu sẽ có tác động gián tiếp đến nhu cầu thị trường, từ đó tác động đến hoạt động vay vốn ngắn hạn của DNNVV

(4) Chính sách ngoại thương nhằm điều chỉnh quan hệ xuất nhập khẩu, bảo đảm

mục tiêu tăng xuất khẩu ròng; đồng thời cũng điều tiết tổng cung và tổng cầu nội địa của nền kinh tế

Bốn nhóm công cụ chính sách nêu trên tùy theo tính chất của một nền kinh tế và trong mỗi giai đoạn nhất định được điều chỉnh nhằm bảo đảm phục vụ có hiệu quả cho các mục tiêu kinh tế vĩ mô Và tất cả các sự điều chỉnh của chính sách này đều

có ảnh hưởng lớn tới hoạt động sản xuất kinh doanh của DNNVV, từ đó ảnh hưởng tới hoạt động cho vay ngắn hạn DNNVV tại các NHTM

1.3 Cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của NHTM

1.3.1 Khái niệm cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của NHTM

Cho vay ngắn hạn doanh nghiệp nhỏ và vừa của Ngân hàng thương mại là việc các Ngân hàng thương mại giao cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa một khoản tiền

Ngày đăng: 21/06/2015, 18:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10. Nguyễn Thị Mùi (2009), Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại, NXB Thống kê 11. Ngân hàng nhà nước (2001), Quyết định số 1627/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001về việc ban hành: “Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại, "NXB Thống kê 11. Ngân hàng nhà nước (2001), "Quyết định số 1627/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001
Tác giả: Nguyễn Thị Mùi (2009), Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại, NXB Thống kê 11. Ngân hàng nhà nước
Nhà XB: NXB Thống kê 11. Ngân hàng nhà nước (2001)
Năm: 2001
1. Chính phủ nước CHXH CN Việt Nam (2009), Nghị định số 56/2009/NĐ về trợ giúp phát triển DNNVV Khác
2. Chính phủ nước CHXH CN Việt Nam (2011), Nghị định số 90/2011/NĐ-CP về việc phát hành trái phiếu doanh nghiệp Khác
3. Chính phủ nước CHXH CN Việt Nam (2001), Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001 về trợ giúp phát triển DNNVV Khác
4. Chủ tịch hội đồng quản trị NHCT VN (2010), Quyết định số 222/QĐ- HĐQT- NHCT35 ngày 26/02/2010 và các văn bản sửa đổi, bổ sung có liên quan về việc ban hành quy định cho vay đối với các tổ chức kinh tế Khác
6. Hội đồng quản trị Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam (2008), Quyết định số 612/ QĐ-HĐQT - NHCT35 ngày 31/12/2008 và các văn bản sửa đổi, bổ sung có liên quan về việc ban hành Quy định thực hiện bảo đảm tiền vay của khách hàng trong hệ thống NHCT Khác
7. Hội đồng quản trị Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam (2011), Quyết định số 1168/QĐ-HĐQT - NHCT35 ngày 11/11/2011 và các văn bản sửa đổi, bổ sung có liên quan về việc ban hành Quy định thực hiện bảo đảm cấp tín dụng Khác
8. Hội đồng quản trị NHCT Việt Nam (2005), Quyết định số 234 /QĐ-HĐQT- NHCT37 ngày 09 /06/2005 và các văn bản sửa đổi có liên quan về việc phân loại nợ và trích lập dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Khác
9. Hội đồng quản trị Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam (2013), Quyết định số 699/QĐ - HĐQT - NHCT35 ngày 02/07/2013 của và các văn bản sửa đổi, bổ sung có liên quan về việc ban hành quy định giới hạn tín dụng và thẩm quyền quyết định giới hạn tín dụng Khác
12. Ngân hàng nhà nước (2005), Quyết định số 493/2005/QĐ - NHNN ngày 22/04/2005, về việc phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng Khác
13. Ngân hàng nhà nước (2007), Quyết định số 18/2007/QĐ - NHNN ngày 25/04/2007, Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng ban hành theo Quyết định số 493/2005/QĐ - NHNN ngày 22 tháng 4 năm 2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Khác
15. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam (2009-2013), Báo cáo thường niên năm 2009, 2010, 2011, 2012, 31/10/2013 Khác
17. Thống đốc NHNN Việt Nam (2001), Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 1627/2001/QĐ - NHNN ngày 31/12/2001 Khác
18. Tổng Giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam (2008), Quyết định số 341/QĐ - NHCT35 ngày 14/03/2008 về việc ban hành quy trình kiểm tra, giám sát quá trình vay vốn, sử dụng vốn vay và trả nợ của khách hàng Khác
19. Tổng Giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam (2011), Quyết định số 2580/QĐ - NHCT35 ngày 30/09/2011 về việc ban hành quy trình kiểm tra, giám sát tín dụng đối với khách hàng Khác
20. VietinBank - Chi nhánh Bắc Hà Nội (2009-2013), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2009, 2010, 2011, 2012, 31/10/2013 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1  Hình 2.1  Dƣ nợ chi nhánh qua các năm  55 - Giải pháp phát triển cho vay ngắn hạn doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam-Chi nhánh Bắc Hà Nội
1 Hình 2.1 Dƣ nợ chi nhánh qua các năm 55 (Trang 7)
Bảng 1.1: Định nghĩa doanh nghiệp nhỏ và vừa tại châu Âu  Doanh nghiệp  Số lƣợng nhân - Giải pháp phát triển cho vay ngắn hạn doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam-Chi nhánh Bắc Hà Nội
Bảng 1.1 Định nghĩa doanh nghiệp nhỏ và vừa tại châu Âu Doanh nghiệp Số lƣợng nhân (Trang 29)
Bảng 1.3: Định nghĩa doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam  Quy mô - Giải pháp phát triển cho vay ngắn hạn doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam-Chi nhánh Bắc Hà Nội
Bảng 1.3 Định nghĩa doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam Quy mô (Trang 30)
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu hoạt động- Ngân hàng Vietinbank - Giải pháp phát triển cho vay ngắn hạn doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam-Chi nhánh Bắc Hà Nội
Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu hoạt động- Ngân hàng Vietinbank (Trang 57)
Bảng 2.2: Mô hình cơ cấu tổ chức Vietinbank- Chi nhánh Bắc Hà Nội - Giải pháp phát triển cho vay ngắn hạn doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam-Chi nhánh Bắc Hà Nội
Bảng 2.2 Mô hình cơ cấu tổ chức Vietinbank- Chi nhánh Bắc Hà Nội (Trang 60)
Bảng 2.3: Dƣ nợ chi nhánh qua các năm - Giải pháp phát triển cho vay ngắn hạn doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam-Chi nhánh Bắc Hà Nội
Bảng 2.3 Dƣ nợ chi nhánh qua các năm (Trang 64)
Hình 2.1: Dƣ nợ chi nhánh qua các năm (đơn vị: tỷ đồng) - Giải pháp phát triển cho vay ngắn hạn doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam-Chi nhánh Bắc Hà Nội
Hình 2.1 Dƣ nợ chi nhánh qua các năm (đơn vị: tỷ đồng) (Trang 65)
Bảng 2.4: Cơ cấu dƣ nợ phân theo loại hình khách hàng vay vốn - Giải pháp phát triển cho vay ngắn hạn doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam-Chi nhánh Bắc Hà Nội
Bảng 2.4 Cơ cấu dƣ nợ phân theo loại hình khách hàng vay vốn (Trang 66)
Hình 2.2: Cơ cấu dƣ nợ phân theo loại hình khách hàng vay vốn - Giải pháp phát triển cho vay ngắn hạn doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam-Chi nhánh Bắc Hà Nội
Hình 2.2 Cơ cấu dƣ nợ phân theo loại hình khách hàng vay vốn (Trang 67)
Bảng 2.5: Cơ cấu dƣ nợ phân theo thời hạn - Giải pháp phát triển cho vay ngắn hạn doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam-Chi nhánh Bắc Hà Nội
Bảng 2.5 Cơ cấu dƣ nợ phân theo thời hạn (Trang 68)
Bảng 2.6: Nguồn vốn chi nhánh Bắc Hà Nội qua các năm - Giải pháp phát triển cho vay ngắn hạn doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam-Chi nhánh Bắc Hà Nội
Bảng 2.6 Nguồn vốn chi nhánh Bắc Hà Nội qua các năm (Trang 69)
Bảng 2.7: Nguồn vốn chi nhánh Bắc Hà Nội phân theo kỳ hạn gửi - Giải pháp phát triển cho vay ngắn hạn doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam-Chi nhánh Bắc Hà Nội
Bảng 2.7 Nguồn vốn chi nhánh Bắc Hà Nội phân theo kỳ hạn gửi (Trang 71)
Bảng 2.8: Nguồn vốn chi nhánh Bắc Hà Nội phân theo loại tiền - Giải pháp phát triển cho vay ngắn hạn doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam-Chi nhánh Bắc Hà Nội
Bảng 2.8 Nguồn vốn chi nhánh Bắc Hà Nội phân theo loại tiền (Trang 72)
Bảng 2.9 : Doanh số mua bán ngoại tệ qua các năm - Giải pháp phát triển cho vay ngắn hạn doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam-Chi nhánh Bắc Hà Nội
Bảng 2.9 Doanh số mua bán ngoại tệ qua các năm (Trang 73)
Bảng 2.10 : Mở L/C nhập khẩu và thanh toán L/C nhập khẩu - Giải pháp phát triển cho vay ngắn hạn doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam-Chi nhánh Bắc Hà Nội
Bảng 2.10 Mở L/C nhập khẩu và thanh toán L/C nhập khẩu (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w