ĐỊNH NGHĨA-Enzim là những chất xúc tác sinh học có tính đặc hiệu cao đối với cơ chất do tế bào sống tổng hợp nên, điều kiện vận tốc và sự chuyển hóa của hàng ngàn phản ứng hóa học xảy ra
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP
Trang 3Mục lục
Sơ lược về enzyme
Vai trò của enzyme
Một số enzyme thương mại và ứng dụng
Trang 4A SƠ LƯỢC
VỀ ENZYME
Trang 5A SƠ LƯỢC VỀ ENZYME
I ĐỊNH NGHĨA
- Enzim là những chất xúc tác
sinh học có tính đặc hiệu cao
đối với cơ chất do tế bào sống
tổng hợp nên, điều kiện vận tốc
và sự chuyển hóa của hàng ngàn
phản ứng hóa học xảy ra trong
sinh chất.
- Enzim rất có ích cho con người
trong việc nghiên cứu và sử
dụng chúng để giải quyết các
vấn đề quan trọng của khoa học,
công nghệ và kinh tế quốc dân.
Trang 6II ĐẶC ĐIỂM ENZYME
A SƠ LƯỢC VỀ ENZYME
Gồm enzyme nội
bào và ngoại bào Enzim có tính đặc hiệu cao
Enzim đều có nguồn gốc tự nhiên, không
độc
Enzyme xúc tác sinh học có hoạt
lực cao
Trang 7III Phân loại
A SƠ LƯỢC VỀ ENZYME
Enzim
loại Tên Cơ chế phản ứng xúc tác Phản ứng tổng quát
1 Oxydoreductase hydro, oxy)Oxy hóa-khử (Cho nhận điện tử A ox + B kh
2 Transferase glucosyl, photphat, acyl, methyl…)Chuyển nhóm hóa học (amin, AB + CD AC + BD
3 Hydrolase peptid, ête…)Thủy phân (liên kết este, glycosid, R 1 R 2 + HOH R +R 1 H
2 OH
4 Lyase Phân cắt (không có nước tham gia) AB A + B
5 Isomerase học,hóa học, Đồng phân hóa (đồng phân quan A B
6 Lygase (gồm cả Sythetase
và Synthase) Tổng hợp A + B AB
Trang 8B VAI TRÒ CỦA ENZYME
trong công nghiệp có thể hợp lý hoặc
hoặc rút ngắn các quá trình sản xuất
thay đổi triệt để một số quy trình kỹ
thuật cũ, lập nên những quy trình kỹ
Trang 9C MỘT SỐ LOẠI ENZIM THƯƠNG MẠI VÀ ỨNG
DỤNG CỦA CHÚNG
Trang 11Enzyme amylaza
Trang 12- Amylase là một hệ enzyme rất phổ biến trong thế giới sinh vật, có ở động vật, thực vật và cả ở vi sinh vật.
- Enzyme amylase thuộc nhóm Enzyme thủy phân, xúc tác sự phân giải liên kết glucoside nội phân tử trong các polysaccharide với sự tham gia của nước
R-R’ + H-OH RH + R’OH
Giới thiệu
Trang 132 1
Trang 14Ứng dụng enzyme amylase trong CNTP
Trang 16Ứng
dụng
Sản xuất mì chính Sản xuất bia.
Sản xuất bánh mì.
Sản xuất rượu Sản xuất glucoza và mật
Trang 17NGUYÊN LIỆU SỬ DỤNG
Các nguyên liệu giàu
glucid như tinh bột sắn, rỉ
Trang 18SỰ THAM GIA CỦA ENZYME AMYLASE TRONG CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT MÌ CHÍNH.
Amylase được sử dụng trong giai đoạn thủy phân tinh bột
Mục đích: tạo điều kiện để thực hiện các phản ứng thủy phân tinh bột thành đường lên men được chủ yếu là đường glucose
Enzyme thường dùng: enzyme α– amylase, γ – amylase ( vừa thủy phân -1,4- vừa thủy phân -1,6- )
Trang 19ƯU NHƯỢC ĐIỂM.
Ưu điểm : Không dùng đến hóa chất hay thiết bị chịu áp lực, Không độc hại cho người và thiết bị
Nhược điểm :
- Đường hóa không triệt để tinh bột, mà còn ở dạng trung gian như dextrin vi khuẩn lên men mì chính không có khả năng sử dụng
- Thời gian đường hóa tương đối dài
- Lượng đường sau khi đường hóa thấp
- Thiết bị to và cồng kềnh
Trang 21Saccharomyces cerevisidae (Lên men chìm)
Trang 22SỰ THAM GIA CỦA ENZYME AMYLASE TRONG CÔNG
NGHỆ SẢN XUẤT BIA
Enzyme amylase tác động vào giai đoạn đường hóa: biến đổi tinh bột thành các dextrin và maltose
Trong giai đoạn lên men tiếp theo, các chất đường, dextrin có phân tử thấp sẽ được chuyển hoá thành rượu etylic, CO2 và một
số sản phẩm phụ khác tạo thành bia theo yêu cầu kỹ thuật và chất lượng sản phẩm
Trang 23NGUYÊN LIỆU SỬ DỤNG
Các loại hạt ngũ cốc như lúa mì, lúa nước, bắp, khoai mì là nguồn nguyên liệu chính để làm bánh mì
3 Sản xuất bánh mì
Trang 24SỰ THAM GIA CỦA ENZYME AMYLASE TRONG CÔNG
NGHỆ SẢN XUẤT BÁNH MÌ
Enzyme α-amylase và β- amylase tham gia thủy phân tinh bột để tạo thành đường giúp nấm men Saccharomyces cerevisiae dễ dàng chuyển hóa chúng thành cồn, CO2, làm tăng thể tích của bánh và tạo ra màu sắc, hương vị tốt cho bánh
Trang 25 Để dành được hàng chục nghìn tấn hạt có chất lượng cao
Tăng hiệu suất rượu, do khả năng thủy phân sâu của chế phẩm enzim của nấm mốc
4 Sản xuất rượu
Trang 26 Thời gian để sản xuất chế phẩm rút ngắn xuống nhiều lần (sản xuất malt càn 7 – 8 ngày, sản xuất nấm mốc chỉ hàng chục giờ)
Giảm diện tích sản xuất, lao động và điện năng
Chế phẩm enzim thường là A awamori, A oryzae, A usamii
4 Sản xuất rượu
Trang 27 Từ tinh bột có thể thu được sản phẩm vật đường khác nhau, mật glucoza hay mật maltoza Mật maltoza thường dùng trong sản xuất bánh kẹo và trong sản xuất các sản phẩm
ăn kiêng cho trẻ em và người bệnh
Enzyme amylaza làm độ nhớt của huyền phù tinh bột trong quá trình hồ hóa để sản xuất
5 Sản xuất glucoza và mật
Trang 28Nguồn thu nhận
Amylaza.
Trang 29Đối tượng Nguồn thu nhận
Động vật Tụy tạng của động vậtThực vật Đại mạch, lúa, ngô
Vi sinh vật Nấm sợi, giả nấm men, vi
khuẩn và xạ khuẩn
Trang 30Enzyme proteaza
Trang 31- Enzyme protease (peptidase) xúc tác quá trình thuỷ phân liên kết peptid (-CO-NH-) trong phân tử protein, polypeptid đến sản phẩm cuối cùng là các acid amin
- Protease được phân bố rất rộng rãi trên nhiều đối tượng từ vi sinh vật (vi khuẩn, nấm và virus) đến thực vật (đu
đủ, dứa ) và động vật (gan, dạ dày bê )
Trang 32- Protease được phân chia thành hai loại: endopeptidase và exopeptidase.
- Dựa vào vị trí tác động trên mạch polypeptit, exopeptidase được phân chia làm hai loại:
• Aminopeptidase
• Carboxypeptidase
Phân loại
Trang 33Ứng dụng enzyme Protease trong công nghệ thực phẩm.
Trang 35Ứng dụng trong công nghệ chế biến sữa
Trang 36- Protease tham gia vào quá trình
thủy phân protein tạo thành các sản phẩm như pepton, acid amin,
…
- Một số pepton được hình thành
có thể gây vị đắng cho sữa
- Protease được hình thành tự
nhiên trong sữa và chúng không
bị phân hủy hoàn toàn khi thanh trùng ở nhiệt độ 7678oC
Trang 38Ứng dụng trong sản xuất fomat
Trang 39- Fomat là sản phẩm chế biến từ
sữa có sử dụng quá trình lên men lactic
- Protease ngoài khả năng thuỷ
phân protein đều có khả năng đông tụ sữa tuỳ mức độ khác nhau, mạnh nhất là rennin, sau
đó là pepsin và các protease khác
- Quá trình đông tụ sữa được ứng
dụng trong sản xuất fomat
Trang 40
- Trong công nghiệp thịt,có thể sử dụng các chế phẩm proteaza để làm mềm thịt tăng chất lượng thịt, rút ngắn thời gian chín của thịt.
- Tuỳ theo tính chất của thịt mà sử dụng các chế phẩm một cách thích hợp
Ứng dụng trong công nghiệp thịt
Trang 41Nguồn thu nhận protease chủ yếu là
Trang 42Nguồn thu nhận Đối tượng
Vi khuẩn Bacillus subtilis,
B.mesentericus, B.thermorpoteoliticus và một số giống thuộc chi
ClostridiumNấm mốc Aspergillus oryzae,
A.terricola, A.fumigatus, A.saitoi, Penicillium
chysogenum…
Xạ khuẩn Streptomyces grieus,
S.fradiae, S.trerimosus
Trang 43Enzyme pectinaza
Trang 45Ứng dụng
Trang 46Sản xuất rượu vang
Sản xuất nước quả và nước uống không có
rượuSản xuất các mặt hàng từ quả: nước quả cô
đặc, mứt nhừ, mứt đông…
Sản xuất nước giải khátSản xuất càphê và càphê hòa tan
Trang 47Ứng dụng
• Trong Sản xuất rượu vang, cũng như trong sản xuất nước quả và các nước uống không rượu, nhờ tác dụng của pectinaza mà các quá trình ép, làm trong và lọc dịch quả rất
dễ dàng, do đó làm tăng hiệu suất năng suất sản phẩm
• Trong sản xuất các mặt hàng từ quả ( mứt nhừ, mứt đông…) pectinaza có vai trò quan trọng Nhờ pectinaza mà có thể thu được dịch quả còn nồng độ đậm đặc
Trang 48• Trong Sản xuất cà phê, người ta dùng pecinaza để tách lớp keo ở trên bề mặt của hạt càphê Trước đây người ta phải dùng ngay vi sinh vật để làm công việv này, nhưng thường quá trình này xảy ra không đồng đều và khó kiểm tra Hiện nay người
ta thường dùng các chế phẩm pectinaza
Ứng dụng
Trang 49Enzyme xelluloza
Trang 50Giới thiệu
Xellulaza rất phổ biến trong tự nhiên, sự phân hủy xelluloza lại chủ yếu là do vi sinh vật, quá trình phân hủy xellulaza bằng các enzim từ VSV có một ý nghĩa rất lớn
Các xellulaza là những glucoprotein Gluxit thường gặp trong xelluloza là mazoa
Các xellulaza của nấm Pen.notatum giàu các axitamin tính axit và axitamin vòng
Tính đặc hiệu của các xellulaza trên các liên kết glucozit rất rộng rãi
Trang 51Các ứng dụng của Xellulaza
Hỗ trợ chuẩn bị các thức ăn đặc hiệu cho trẻ con, cho người ăn kiêng cũng như khi chế biến thức ăn gia súc
Tăng hiệu suất trích ly chất khác nhau từ nguyên liệu thực vật protein, axitamin, vitamin từ đậu nành, thạch từ rong, tinh bột từ bã, chất thơm và chất không tan khi sản xuất chè đậu xanh và caphê hòa tan
Trang 52Các ứng dụng của Xellulaza
Trong sản xuất bia dưới ảnh hưởng của phức hệ enzim xitaza (trong đó có xenlulaza và hemixenlulaza) thành phần tế bào của hạt đại mạch bị phá hủy khiến cho các enzim proteaza và amilaza tác dụng được dễ dàng với protein và tinh bột chứa trong hạt đại mạch tạo điều kiện hình thành nên các phẩm vật có màu và có mùi thơm đặc trưng của malt và bia
Trang 53Các ứng dụng của Xellulaza
Rong biển nếu được gia công bằng chế phẩm xellulaza thì hiệu suất thạch sẽ được tăng lên
Ngăn cản được sự genlatin hóa khi chế biến các dạng caphê cô đặc
Trang 54Thủy phân gỗ và phế liệu gỗ thành các đường đơn giản, chế biến thức ăn gia súc
Enzim xellulaza phổ biến rộng rãi trong các nấm hiển vi và vi khuẩn
Các ứng dụng của Xellulaza
Trang 55ENZYME GLUCOOXYDAZA
Trang 57Giới thiệu
Glucooxydaza là một flavoprotein ( protein phức tạp) trong đó phần protein liên kết với hai phần tử coenzim flavinadenindinucleotit ( viết tắt là FDA)
Thường người ta thu chế phẩm glucooxydaza từ nấm mốc nòi Penicilium và Aspergilium như A.niger, Pen.notatum, Pen.chrysogenum, Pen.vitale
Trang 58Ứng dụng
Ngăn ngừa các sản phẩm thực phẩm khỏi bị oxy hóa (tách oxy của chúng)
Ngăn ngừa các sản phẩm khỏi bị biến đổi xấu
đi bằng cách oxy hóa trước các glucoza có trong sản phẩm đó
Làm thuốc thử trong phân tích
Trang 59Tăng được thời gian bảo quản các sản phẩm trứng
Trong sản xuất bia, rượu vang, dầu béo, phomát, sữa khô và công nghiệp thịt có thể ứng dụng Glucooxydaza để liên kết các oxy có trong thành phần hoặc trên bề mặt của sản phẩm thực phẩm
Ứng dụng
Trang 60Trong sản xuất bia, người ta dùng Glucooxydaza
để ổn định thành phần, tách hết oxy có trong chất lỏng cũng như trong cả khoảng không gian
tự do, kết quả là tính chất cảm quan của sản phẩm sẽ được bảo đảm trong thời gian 50-100 ngày
Để bảo quản các sản phẩm dạng lỏng người ta
có thể hòa tan vào đó Glucooxydaza cùng với ít glucoza trước khi bao gói Khi đó tất cả oxy dư trong sản phẩm sẽ được tách hết
Ứng dụng
Trang 61Ngăn ngừa phomát được sự xâm nhập của oxy
sự biến đổi do oxy hóa và sự tạo màu sẫm ở lớp
bề mặt Còn thịt nếu được bọc trong giấy trang kín tẩm enzim cũng sẽ bảo vệ được màu sắc tự nhiên của nó
Làm thuốc thử để xác định glucoza trong các hỗn hợp đường phức tạp và trong hệ thống sinh học
Ứng dụng