Giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh và mở rộng thị trường tiêu thụ ô tô của Giadico
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Bắt đầu từ năm 2001, Chính Phủ Việt Nam ban hành chính sách lắp ráp xe ô tôtrong nước và Luật Đầu Tư nước ngoài đồng thời thực hiện chính sách mở cửa nềnkinh tế khuyến khích các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vốn, thiết bị công nghệ vào ViệtNam Kể từ đó các doanh nghiệp trong nước đã có chiến lược và mạnh dạn đầu tư lắpráp ô tô theo mô hình CKD như ô tô Trường Hải, Nhà máy sản xuất ô tô 3/2, Công Ty
CP Cơ Khí Ô Tô Thống Nhất Thừa Thiên Huế, Công Ty Cơ Khí Ngô Gia Tự, và cũng
kể từ đó các dự án đầu tư nước ngoài đã hình thành và đi vào hoạt động tại Việt Namdưới dạng liên doanh như: Mercedes-benz Việt Nam, Mekong, Toyota Việt Nam, FordViệt Nam… với tổng số vốn đều tư hàng chục đến hàng trăm triệu đô la
Một vấn đề mà các doanh nghiệp lắp rắp ô tô trong nước hiện đang tập trunggiải quyết đó là làm thế nào để mở rộng thị trường còn tương đối nhỏ bé như hiện nay.Vừa phải cạnh tranh với các hãng trong nước lại vừa cạnh tranh với các liên doanhnước ngoài chưa tính đến yếu tố nhập lậu ô tô
Đây là một vấn đề rất khó khăn cho các doanh nghiệp sản xuất ô tô trong nước.Vấn đề này không chỉ phụ thuộc vào nỗ lực của từng doanh nghiệp sản xuất ô tô tạiViệt Nam mà còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khách quan như tốc độ tăng trưởngkinh tế Việt Nam, thu nhập quốc dân/đầu người, mức độ phát tiển của hệ thống giaothông đường bộ Việt Nam, các chính sách chế độ của chính phủ trong việc khuyếnkhích hay hạn chế tiêu dùng loại mặt hàng ô tô, chính sách nội địa hóa sản phẩm, giảmgiá thành, chính sách xuất nhập khẩu của Nhà Nước, việc phát triển xuất khẩu ra thịtrường nước ngoài
Trên cơ sở nhận biết tầm quang trọng của tiêu thụ sản phẩm bằng những kiếnthức đã học, nghiên cứu tại trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ Tp HCM và qua quátrình làm việc tại Công ty CP DV-TM Ô Tô Gia Định V.N, em đã mạnh dạn chọn đề
tài: “Giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh và mở rộng thị trường tiêu thụ ô
tô của Giadico” làm khóa luận tốt nghiệp.
Trang 21 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Hệ thống hóa các vấn đề cơ bản về thị trường và hoạt động mở rộng thị trườngtiêu thụ của doanh nghiệp, làm rõ các biện pháp và nguyên tắc mở rộng thị trường tiêuthụ sản phẩm
Phân tích, đánh giá hoạt động mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của công tyGiadico trên cơ sở nghiên cứu thị trường ô tô tìm ra sự biến động, các nhân tố ảnhhưởng trong thời gian qua đến hoạt động mở rộng thị trường tiêu thụ ô tô trong nướcxuất khẩu cho công ty Giadico trong tương lai
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài
Đối tượng là các nhân tố khách quan có ảnh hưởng đến hoạt động mở rộng thịtrường bao gồm các yếu tố: mức cầu của thị trường ô tô Việt Nam, môi trường kinhdoanh, các chính sách điều tiết vĩ mô của Nhà Nước và các chính sách, chiến lược chủyếu của Giadico liên quan đến hoạt động mở rộng thị trường tiêu thụ tại Việt Nam thờigian qua
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu, phân tích hoạt động mở rộng thị trường tiêu thụsản phẩm ô tô của Giadico trong 3 năm gần đây (2007-2009), dự báo các yếu tố mớiảnh hưởng đến hoạt động này trong thời gian tới, đưa ra các giải pháp hữu hiệu giúpcho công ty thực hiện tốt hoạt động mở rộng thị trường tiêu thụ trong những năm tới
3 Phương pháp nghiên cứu đề tài
Đề tài sử dụng các phương chủ yếu như: Phương pháp thống kê, phương phápphân tích, tổng hợp.
4 Đóng góp của đề tài
Trong giai đoạn hiện nay vấn đề cấp thiết cần phải giải quyết đối với công tyGiadico là làm thế nào để mở rộng được thị trường tiêu thụ của họ trong điều kiện cạnhtranh khốc liệt giữa 14 liên doanh ô tô tại Việt Nam và nhiều công ty sản xuất lắp ráp
ô tô Việt Nam, vì vậy khóa luận đưa ra một số giải pháp chủ yếu nhằm mở rộng thị
Trang 3trường ô tô cho Giadico trên cơ sở phân tích đánh giá một cách xác thực hoạt động mởrộng thị trường của các công ty lắp ráp ô tô trong nước hiện nay Đặc biệt là phân tíchđược các nguyên nhân, nêu ra được những hạn chế, vướng mắc trong công tác mở rộngthị trường tiêu thụ trong nước cũng như chính sách xuất khẩu ô tô trong thời gian tới
5 Kết cấu của đề tài
Khoá luận đi sâu phân tích đánh giá thực trạng công tác tiêu thụ sản phẩm và
mở rộng thị trường của công ty trong một số năm gần đây, qua đó xác định được nhữngthành tựu đạt được cũng như những khuyết điểm và nguyên nhân của nó Trên cơ sở đóđưa ra một số giải pháp kiến nghị góp phần đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm và
mở rộng thị trường của công ty Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu khoá luận gồm
3 chương:
Chương I: Những vấn đề về thị trường và mở rộng thị trường đối với doanhnghiệp
Chương II: Tình hình hoạt động kinh doanh của Giadico
Chương III: Một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động kinh doanh và mở rộngthị trường tiêu thụ sản phẩm của Giadico
Trang 41.1.1 Khái niệm thị trường
Thị trường là phạm trù kinh tế gắn liền với nền kinh tế hàng hóa, là một khâucủa quá trình sản xuất, được mở rộng cùng với sự mở rộng của sản xuất và lưu thônghàng hóa Theo K Mác: Hàng hóa là sản phẩm được các nhà sản xuất làm ra không
Trang 5phải để cho bản thân họ tiêu dùng mà để bán Hàng hóa được bán tại không gian vàthời gian nhất định trên thị trường Ngày nay cùng với sự phát triển sản xuất và lưuthông hàng hóa tính không gian và thời gian đã dần bị đẩy lùi vào lịch sử Các hoạtđộng mua bán trên thị trường ngày càng phát triển ở trình độ cao Việc mua bán hànghóa trên thị trường diễn ra phức tạp, hình thức đa dạng phong phú đòi hỏi có cách nhìnnhận mới về thị trường Theo định nghĩa của các nhà khoa học hiện đại thì thị trường làtổng hợp các quan hệ kinh tế trong việc mua, bán hàng hóa dịch vụ Từ các góc độkhác nhau của thị trường người ta có các quan điểm khác nhau về thị trường.
Theo nhà kinh tế Samuelson: “ Thị trường là một quá trình trong đó người mua
và người bán một thứ hàng hóa tác động qua lại với nhau để xác định giá cả và sốlượng hàng”
Theo nhà kinh tế học David Begg: “ Thị trường là sự biểu hiện thu gọn của quátrình mà thông qua đó các quyết định của công ty về sản xuất cái gì, sản xuất như thếnào và quyết định của người công nhân về việc làm bao lâu, cho ai đều dung hòa bằng
sự điều chỉnh giá cả”
Hai quan niệm trên phù hợp với bản chất thị trường trong giai đoạn hiện nay,khi mà nền sản xuất và lưu thông hàng hóa đã phát triển đến trình độ cao Mâu thuẫngiữa sản xuất và tiêu thụ được thể hiện qua mâu thuẫn giữa sản xuất và thị trường.Những khó khăn ngày càng tăng trong khâu bán hàng là yếu tố khách quan buộc cácdoanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải dựa trên việc nghiên cứu sâu sắc về thịtrường
Có nhiều quan niệm khác nhau nữa về thị trường nhưng còn phụ thuộc vào từnglĩnh vực, từng loại hàng hóa mà chúng ta có thể xem xét đánh giá theo khía cạnh,phương diện nào để hiểu được các quy luật hoạt động đặc thù của thị trường đó Vì vậyviệc nghiên cứu thị trường nói chung và nghiên cứu thị trường đặc thù cho một nhómhoặc một loại hàng hóa nào đó có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc hoạch địnhchính sách, chiến lược hoạt động của công ty:
- Coi trọng khâu tiêu thụ
Trang 6- Bán cái mà thị trường cần chứ không phải bán cái mà mình có thể làm ra.
- Tổ chức nghiên cứu tỉ mỉ về thị trường loại mặt hàng định sản xuất, các phảnứng linh hoạt kịp thời sẽ xảy ra trong tương lai trước sự tác động ảnh hưởng của thịtrường
1.1.2 Các yếu tố cấu thành thị trường
Thị trường muốn hình thành phải hội đủ các điều kiện sau:
Trên thị trường hoạt động mua bán được diễn ra thông qua hai chủ thể chính đó
là người mua và người bán, người mua sẽ hình thành nên sức cầu thị trường và ngườibán sẽ hình thành sức cung thị trường và người bán hàng hóa cho người mua phải đượcbồi thường thoả đáng Trong giai đoạn hiện nay với sự phát triển mạnh mẽ của thịtrường làm xuất hiện thêm các trung gian khác như người mua giới, đại lý phân phối,các đối thủ cạnh tranh, thuế, hải quan, hiệp hội bảo vệ người tiêu dùng, sản xuất Trênthị trường, Nhà nước tham gia trên thị trường với tư cách là hộ tiêu dùng đặc biệt vàđồng thời là người đề ra và thực hiện các công cụ quản lý kinh tế
Cung trên thị trường: Cung là số lượng hàng hóa dịch vụ mà người bán có khảnăng bán và sẵn sàng bán ở mức giá khác nhau trong khoảng thời gian nhất định Sốlượng hàng hóa được cung ứng ra trên thị trường trong khoản thời gian nhất định tuântheo quy luật cung Cung của một loại hàng hóa nào đó còn bị tác động bởi các yếu tốsau:
- Phụ thuộc vào giới hạn khả năng sản xuất của nền kinh tế
- Phụ thuộc giá cả các yếu tố đầu vào
- Phụ thuộc vào kỳ vọng của người sản xuất
- Phụ thuộc vào các chính sách thuế quan, xuất nhập khẩu
Cầu thị trường là số lượng hàng hóa dịch vụ mà người mua có khả năng và sẵnsàng mua trong khoảng thời gian nhất định Khi giá cả hàng hóa thay đổi thì quy luật
Trang 7cầu sẽ phát huy tác dụng Cầu của một loại hàng hóa nào đó phụ thuộc vào các yếu tốsau:
- Mức thu nhập của dân cư
- Thị hiếu của người tiêu dùng
- Giá cả của các lại hàng hoá thay thế, bổ sung
- Các kỳ vọng của người tiêu dùng
Giá cả hàng hóa là sự biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa trên thị trường.Giá cả hàng hóa thay đổi xoay quanh giá trị của nó và được hình thành nên bởi tácđộng của quy luật cung cầu và một số các nhân tố khác như: Quy luật lưu thông tiền tệ,giá trị thực tế của đồng tiền sử dụng làm phương tiện thanh toán trên thị trường và sựcạnh tranh của các doanh nghiệp cung ứng hàng hóa đó
1.1.3 Vai trò và các chức năng của thị trường
Chức năng
Chức năng tái sản xuất được thực hiện:
Chức năng thông tin: Thị trường cung cấp thông tin cho cả người sản xuất vàngười tiêu dùng, thị trường chỉ cho người sản xuất biết nên sản xuất cái gì, số lượng
Trang 8bao nhiêu, sản xuất khi nào Thị trường chỉ cho người tiêu dùng nên mua hàng hóa haydịch vụ nào, mua ở đâu, mua vào thời điểm nào Chức năng này chứa đựng thông tin
về tổng cung, tổng cầu, quan hệ cung cầu và yếu tố ảnh hưởng đến việc mua bán
Chức năng điều tiết: Thông qua nhu cầu thị trường các nhà sản xuất kinh doanh
sẽ chủ động điều tiết vốn, vật tư và lao động trong các lĩnh vực sao cho lợi nhuận thulại là lớn nhất
1.1.4 Phân loại thị trường
Phân loại thị trường có thể dùng nhiều tiêu thức khác nhau Dưới đây là một sốphương pháp phân loại mà người kinh doanh tham gia với tư cách người bán
Phân loại căn cứ vào hình thái hiện vật và mục đích của hàng hóa trao đổi trênthị trường:
- Thị trường các yếu tố sản xuất là thị trường trong đó diễn ra việc trao đổi hànghóa để thõa mãn các yêu cầu sản xuất của xã hội Hàng hóa trên thị trường chủ yếu làcác nguyên vật liệu hoặc các sản phẩm kỹ thuật khác
- Thị trường hàng tiêu dùng là thị trường trao đổi hàng hóa đáp ứng những nhucầu tiêu dùng của xã hội, thị trường này đa dạng và luôn biến động
- Thị trường các dịch vụ: Trên thị trường trao đổi các hàng hóa đặc biệt khôngtồn tại dưới hình thái vật chất cụ thể
Phân loại căn cứ vào phạm vi vùng thu hút và vị trí của mối quan hệ:
- Thị trường địa phương
- Thị trường dân tộc
- Thị trường quốc tế
Phân loại căn cứ vài số người tham gia vào thị trường và vị trí của người bán,người mua trên thị trường:
Trang 9- Thị trường độc quyền là thị trường mà bên tham gia chỉ có một bên duy nhất,bên bán có một người là thị trường độc quyền bán, bên mua chỉ có một người là thịtrường độc quyền mua.
- Thị trường cạnh tranh mà ở đó có nhiều người bán, người mua tham gia thịtrường được coi là thị trường cạnh tranh hoàn hảo, còn đòi hỏi hàng hóa phải đồng nhất
để không tạo ra những cản trở trong cạnh tranh, đồng thời dễ dàng chuyển đổi ngànhnghề
- Thị trường độc quyền cạnh tranh là thị trường vừa có yếu tố cạnh tranh đồngthời ở một số bộ phận thị trường một hoặc một số nhà kinh doanh có được lợi thế vàđộc chiếm bộ phận thị trường đó, khi tham gia vào thị trường độc quyền cạnh tranh nhàkinh doanh có thể lựa chọn để quyết định hoặc về giá bán hoặc về khối lượng bán
Phân loại theo khả năng đáp ứng yêu cầu tiêu dùng của xã hội:
1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến thị trường
Ở góc độ sự tác động của các lĩnh vực thị trường các nhân tố thuộc về chính trị
xã hội thể hiện qua chính sách tiêu dùng, dân tộc quan hệ quốc tế, các nhân tố tâm sinh
lý tác động mạnh mẽ đến người tiêu dùng và do đó có tác động mạnh mẽ tới nhu cầuthị trường, các nhân tố môi trường như thời tiết, khí hậu cũng ảnh hưởng tới sản xuất
và tiêu dùng
Theo tính chất quản lý và phân cấp quản lý:
Trang 10- Các nhân tố thuộc về quản lý vĩ mô là các chủ trương, chính sách, biện phápcủa Nhà nước, các cấp tác động vào thị trường Những chính sách, biện pháp hay được
sử dụng là thuế, quỹ điều hoà giá cả, những biện pháp này có vai trò khác nhau nhưng
nó có tác động trực tiếp vào cung hoặc cầu nên tác động gián tiếp vào giá cả Ngoài ra,còn có các yếu tố như mật độ dân số, trình độ phát triển của hệ thống giao thông vậntải, mức độ đô thị hoá Đây là các yếu tố quan trọng của thị trường, nó tạo nên mức độthuận lợi hay bất lợi của môi trường kinh doanh
- Các nhân tố thuộc quản lý vi mô: Là những chiến lược, chính sách, biện phápcủa cơ sở kinh doanh sử dụng trong kinh doanh, nó thường các chính sách làm cho sảnphẩm thích ứng với môi trường
1.2 Nội dung công tác duy trì và mở rộng thị trường tiêu thị sản phẩm của doanh nghiệp
1.2.1 Thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
Thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp là thị trường ở đó doanh nghiệpgiữ vai trò là người bán Nó là một bộ phận trong tổng thể thị trường của ngành và nềnkinh tế
Phần thị trường của những người không tiêu dùng tuyệt đối là tập hợp nhữngngười có nhu cầu về loại hàng hoá đó, có khả năng thanh toán nhưng vì những lí do bấtkhả kháng nên họ không mua loại hàng đó Ví dụ như: người tàn tật với chiếc xe ô tô,người điếc với radio catset
Phần thị trường của những người không tiêu dùng tương đối là tập hợp nhữngngười không tiêu dùng loại hàng hoá đó vì nhiều lí do khác nhau như: thiếu thông tin,không biết sự có mặt của loại hàng hoá đó trên thị trường, thiếu khả năng thanh toán, vìchất lượng hàng hoá không phù hợp yêu cầu Trong tương lai có thể họ sẽ là người tiêudùng hàng hoá đó
Phần thị trường hiện tại của doanh nghiệp bao gồm những khách hàng thườngxuyên, hay vãng lai của doanh nghiệp
Trang 11Để đánh giá mức độ chiếm lĩnh thị trường của doanh nghiệp (thị phần) người ta
sử dụng các chỉ tiêu sau:
- Tỷ trọng doanh thu của doanh nghiệp so với doanh thu của toàn ngành
- Tỷ trọng sản lượng của doanh nghiệp so với sản lượng của toàn ngành
Phần doanh thu (%) = DT bán hàng của dn / DT bán hàng toàn ngành X 100%
Phần sản lượng (%) = SL tiêu thụ của dn / SL tiêu thụ của toàn ngành X 100%
Thị trường tiềm năng của doanh nghiệp là phần thị trường doanh nghiệp có thểchiếm lĩnh trong tương lai
1.2.2 Nội dung công tác duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
Để thu được hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bắt buộcdoanh nghiệp khi tham gia vào thị trường đều phải có mục tiêu, phải xây dựng chođược một chiến lược tổng thể hợp nhất, trong chiến lược tổng thể hợp nhất này baogồm nhiều chiến lược, chính sách để thực hiện chiến lược tổng thể này Một trongnhững khâu cuối cùng và khâu quan trọng nhất đảm bảo cho doanh nghiệp tồn tại vàphát triển được đó là khâu tiêu thụ sản phẩm với mục tiêu cụ thể là duy trì và khôngngừng mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm
Có hai hướng mở rộng thị trường của doanh nghiệp:
- Mở rộng theo hướng lôi kéo những người không tiêu dùng tương đối, biến họthành khách hàng của doanh nghiệp Để thực hiện mục tiêu này, doanh nghiệp phảităng cường công tác quảng cáo, mở rộng mạng lưới bán hàng và cải tiến chất lượng sảnphẩm
- Mở rộng theo hướng lôi kéo những khách hàng của đối thủ cạnh tranh, biếnkhách hàng của đối thủ cạnh tranh thành khách hàng của doanh nghiệp Muốn vậydoanh nghiệp phải có sức cạnh tranh mạnh: cạnh tranh về giá, về chất lượng hàng hoá,
về dịch vụ trong và sau khi bán hàng, kết hợp với tăng cường quảng cáo
Trang 12Về mặt lí thuyết thị trường tiềm năng của doanh nghiệp có thể phát triển bằngthị trường lí thuyết của ngành Nghĩa là khi đó doanh nghiệp đã tiêu diệt hết các đối thủcạnh tranh để trở thành độc quyền và lôi kéo hết những người không tiêu dùng tươngđối thành người tiêu dùng sản phẩm của mình Trong thực tế không thể đạt được điều
đó, thị trường tiềm năng có tính đến những cản trở của các đối thủ cạnh tranh, tính đếnkhả năng mọi mặt của doanh nghiệp (công nghệ, vốn, lao động, quản lý) Thị trườngtiềm năng của doanh nghiệp trong thực tế là mục tiêu chính xác về phần thị trường màdoanh nghiệp cần phải đạt được trong một thời gian cụ thể:
Xác định chính xác thị trường tiềm năng của doanh nghiệp là cơ sở để doanhnghiệp xây dựng nên chiến lược thị trường, chiến lược sản xuất, kinh doanh cho mình
Chính sách duy trì thị trường hiện tại của doanh nghiệp đòi hỏi doanh nghiệpphải quan tâm đến khách hàng hiện tại của mình, làm cho họ mua nhiều hàng hơn hoặc
để họ trung thành với nhãn hiệu hàng hoá của mình
Chiến lược mở rộng thị trường đòi hỏi doanh nghiệp một mặt phải tạo cho sảnphẩm hàng hoá của mình có sức cạnh tranh tấn công vào thị trường của đối thủ, dànhkhách hàng từ đối thủ cạnh tranh về phía mình Mặt khác, mở chiến dịch xâm nhập vàophía thị trường những người không tiêu dùng tương đối
Nghiên cứu và dự báo thị trường
Nghiên cứu và dự báo thị trường là một việc làm cần thiết đầu tiên với bất cứmột doanh nghiệp nào Nghiên cứu và dự báo thị trường theo nghĩa rộng là quá trìnhđiều tra để tìm khả năng bán hàng cho một sản phẩm cụ thể, hay một nhóm sản phẩm,
kể cả phương pháp thực hiện khả năng đó Quá trình nghiên cứu thị trường là quá trìnhthu thập thông tin, số liệu về thị trường, so sánh, phân tích những số liệu đó và rút rakết luận Những kết luận này sẽ giúp cho người quản lý đưa ra quyết định đúng đắn
Công tác nghiên cứu và dự báo thị trường phải góp phần chính trong việc thực
hiện phương châm hành động “chỉ bán cái thị trường cần, không bán cái thị trường có
Trang 13sẵn” Công tác nghiên cứu và dự báo thị trường phải trả lời một số câu hỏi quan trọng
sau:
- Thị trường nào có triển vọng nhất đối với sản phẩm của doanh nghiệp?
- Khả năng bán được bao nhiêu?
- Sản phẩm cần phải có những thích ứng gì đáp ứng đòi hỏi của thị trường?
- Nên chọn phương pháp bán nào cho phù hợp?
Quá trình nghiên cứu và dự báo thị trường gồm các bước: thu thập thông tin, xử
lí thông tin, dự báo sự biến động của thị trường và ra quyết định Thực hiện các nhiệm
vụ này có thể bằng hai phương pháp: nghiên cứu tại bàn làm việc hoặc nghiên cứu tạihiện trường
Xây dựng chính sách sản phẩm phù hợp nhu cầu thị trường
Chính sách phát triển sản phẩm có một vị trí rất quan trọng trong chiến lược thịtrường của một doanh nghiệp Nó tạo thế chủ động trong việc đáp ứng thị hiếu củakhách hàng và tạo sự thay đổi trong thị hiếu của họ
Nội dung cơ bản của chính sách sản phẩm là tuỳ theo tình hình cụ thể trên thịtrường mà doanh nghiệp quyết định nên sản xuất loại sản phẩm nào, có nên thay đổisản phẩm hiện nay không, thay như thế nào hoặc đưa ra thị trường một sản phẩm mớihoàn toàn hay chỉ cải tiến từ sản phẩm hiện có để có sức cạnh tranh hơn trên thịtrường? Tuỳ vào khả năng tài chính mà mỗi doanh nghiệp có chiến lược phát triển sảnphẩm khác nhau Điều quan trọng là doanh nghiệp phải luôn có sản phẩm mới đểchuẩn bị tung vào thị trường thay thế cho sản phẩm hiện thời bị trì trệ
Sản phẩm mới là sản phẩm có giá trị sử dụng cao hơn so với những sản phẩm cũcùng loại Với các nhãn hiệu hay bao bì mới đa dạng cũng sẽ tạo cho các sản phẩm mớihấp dẫn, đáp ứng được nhu cầu luôn thay đổi của khách hàng Vì vậy, chính sách sảnphẩm là vũ khí sắc bén trong cạnh tranh đồng thời là phương pháp có hiệu quả để tạo
ra nhu cầu mới Chính sách sản phẩm với mục tiêu đa dạng hoá sản phẩm với chất
Trang 14lượng cao sẽ giúp cho doanh nghiệp thành công trong việc duy trì và mở rộng thịtrường.
Xây dựng chính sách giá bán sản phẩm phù hợp
Giá là một yếu tố quan trọng và quyết định trong việc lựa chọn mua hàng hoácủa người tiêu dùng Đối với doanh nghiệp, giá có vị trí đặc biệt trong quá trình tái sảnxuất vì nó là khâu cuối thể hiện kết quả của các doanh nghiệp Vì vậy xác lập chínhsách giá đúng đắn là điều kiện quan trọng để các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinhdoanh có hiệu quả và chiếm lĩnh, mở rộng thị trường
Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi xây dựng chính sách giá nhất thiết phải dựatrên cơ sở phân tích kỹ chi phí cấu thành sản phẩm, đưa ra các quyết định linh hoạt tuỳtheo tình hình cụ thể của thị trường (nhu cầu, dung lượng thị trường, giá sản phẩmcùng loại, mức độ cạnh tranh trên thị trường) để đạt được mục tiêu của doanh nghiệp(khối lượng bán, lợi nhuận, doanh số), có hai loại chính sách giá
- Chính sách giá hướng vào doanh nghiệp: chính sách này hướng vào mục tiêunội tại của doanh nghiệp, vào chi phí và lợi nhuận Chính sách này thể hiện qua cáchđịnh giá xuất phát từ chi phí và đảm bảo lợi nhuận tối đa
- Chính sách giá hướng ra thị trường: chính sách này dựa trên hai yếu tố quantrọng là:
Tiềm năng thị trường (nhu cầu, quan hệ cung cầu - giá cả, sự đàn hồi giãn nởcủa nhu cầu), khả năng tách thị trường thành hai phần: phần tăng trưởng nhờ tăng tiêuthụ và phần tăng trưởng nhờ những hấp dẫn mới
Mức độ cạnh tranh trên thị trường (giá các sản phẩm cạnh tranh, phản ứng cóthể xảy ra với các quyết định của doanh nghiệp và chiến lược giá)
Nội dung chính của chính sách này là xây dựng nhiều mức giá phân biệt chomỗi hàng hoá Có thể định nhiều mức giá khác nhau cho cùng một loại hàng hoá tuỳtheo chất lượng, bao bì, mùa vụ, phương thức thanh toán, phương thức phục vụ, mức
Trang 15độ cạnh tranh trên thị trường Dùng giá phân biệt có thể kích thích bán được nhiềuhàng, phục vụ được những nhu cầu đa dạng khác nhau của người tiêu dùng.
Tổ chức hợp lý mạng lưới tiêu thụ sản phẩm
Tổ chức mạng lưới tiêu thụ sản phẩm là các hoạt động liên quan đến việc tổchức điều hành và vận chuyển hàng hoá từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ nhằm đạt hiệuquả tối đa với các chi phí tối thiểu Xây dựng được mạng lưới bán hàng hợp lý sẽ tạođiều kiện thuận lợi trong việc cung cấp hàng cho khách hàng đúng thời gian, địa điểm,khối lượng, chủng loại Tổ chức tốt mạng bán hàng đi kèm với những chính sách kháctạo bí quyết dành thắng lợi trong cạnh tranh, duy trì và mở rộng thị trường một cáchhiệu quả
Trong mạng lưới bán hàng của doanh nghiệp, người ta sử dụng các loại kênhphân phối hàng như sau:
- Loại kênh trực tiếp: Loại kênh này có ưu điểm là thiết lập mối quan hệ trựctiếp giữa người sản xuất và người tiêu dùng Lợi nhuận của người sản xuất không bịchia xẻ Nhược điểm của loại kênh này là phức tạp hoá công tác bán hàng của doanhnghiệp, khả năng mở rộng phần thị trường và ảnh hưởng của doanh nghiệp bị hạn chế
- Loại kênh gián tiếp: Doanh nghiệp bán hàng cho người tiêu dùng qua một haynhiều trung gian Loại kênh này có ưu và nhược điểm ngược lại với loại kênh trực tiếp
Thông thường các doanh nghiệp sử dụng đồng thời cả bốn kênh trong quá trìnhlưu thông hàng hoá từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng Tuỳ tình hình cụ thể trên thịtrường tại các thời điểm khác nhau mà các doanh nghiệp tập trung chú ý vào các kênhtiêu thụ khác nhau với mục đích tiêu thụ được nhiều hàng hoá nhất với giá bán caonhất
Xây dựng các chính sách hỗ trợ bán hàng
Các hoạt động hỗ trợ bán hàng là biện pháp quan trọng và có hiệu quả tronghoạt động tiêu thụ sản phẩm của mỗi doanh nghiệp Nội dung chủ yếu của chính sáchnày bao gồm:
Trang 16- Quảng cáo là việc sử dụng không gian, thời gian và các phương tiện thông tin
để truyền tin định trước về sản phẩm của doanh nghiệp Mục đích của nó là thu hút sựchú ý của khách hàng, thuyết phục họ về những lợi ích, sự hấp dẫn của sản phẩm nhằmthay đổi hoặc củng cố thái độ, lòng tin của người tiêu dùng về sản phẩm của doanhnghiệp
Quảng cáo là công việc cần thiết trong lưu thông hàng hoá Nó thường hướngdẫn, hình thành nhu cầu, thúc đẩy nhu cầu một cách nhanh chóng Trong điều kiện thịtrường hiện nay: hàng hoá ngày càng phong phú, đa dạng và luôn có xu hướng bão hoàtrên thị trường thì quảng cáo càng trở nên cần thiết Các phương tiện thường dùngtrong quảng cáo là: báo chí, tivi, phim ảnh, biển quảng cáo
- Xúc tiến bán hàng: là hoạt động Marketing thu hút sự chú ý của khách hàng tớimột loại sản phẩm, làm cho nó hấp dẫn hơn ở nơi bán hàng
Đây là hoạt động yểm trợ tất yếu nhằm tăng khối lượng hàng bán ra
Các hình thức xúc tiến bán hàng
+ Thay đổi hình thức hàng hoá: Là làm bất cứ một việc gì đó làm cho sản phẩmhấp dẫn hơn đối với người mua Ví dụ: thay đổi bao gói, cải tiến nhãn hiệu, thay đổicách mở bao gói dễ dàng hơn
+ Khuyến khích mua hàng: giảm giá cho khách hàng mua với số lượng nhiều,giảm giá tạm thời, tặng quà, gói buộc hàng, thanh toán trả chậm, trả góp
+ Đưa ra những tài liệu tuyên truyền, hướng dẫn để thu hút sự chú ý của kháchhàng tới sản phẩm của doanh nghiệp
+ Mời khách hàng thử tự do đối với sản phẩm mới Đây là biện pháp mạnh đểkhắc phục những hạn chế của việc bán hàng trong thời gian đầu
- Thiết lập mối quan hệ mật thiết với khách hàng: Thông qua hội chợ, triển lãmhội nghị khách hàng, báo chí, doanh nghiệp mở rộng quan hệ với khách hàng và xúctiến mậu dịch, thu thập thông tin, nắm bắt các nhu cầu của thị trường
Trang 17- Dịch vụ hỗ trợ sản phẩm: Hướng dẫn khách hàng cách sử dụng sản phẩm, bảoquản, sửa chữa, bảo hành sản phẩm, cung cấp phụ tùng thay thế.
1.2.3 Những nguyên tắc cơ bản của công tác duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
Trong kinh doanh mọi hoạt động đều phải tuân theo một khuôn khổ nhất định vàchính nó tạo nên những nguyên tắc của mọi hoạt động Để thực hiện tốt công tác chiếmlĩnh và mở rộng thị trường tiêu thụ, doanh nghiệp cần tuân thủ một số nguyên tắc sau:
Nguyên tắc thứ nhất
Mở rộng thị trường dựa trên cơ sở đảm bảo vững chắc phần thị trường hiện
có
Đối với mỗi doanh nghiệp, tiêu thụ ổn định là cơ sở cho hoạt động kinh doanh
Để tạo nên một thị trường tiêu thụ ổn định, doanh nghiệp phải xây dựng và thực hiệncác biện pháp khai thác thị trường hiện có cả chiều rộng lẫn chiều sâu Mặt khác, duytrì thị trường hiện có là biểu hiện sự ổn định trong kinh doanh của doanh nghiệp Sự ổnđịnh này là tiền đề cho hoạt động tìm kiếm thị trường mới hay mở rộng thị trường Do
đó muốn mở rộng thị trường, doanh nghiệp phải đảm bảo vững chắc phần thị trườnghiện có, khai thác tối đa tiềm năng của thị trường Đó chính là cơ sở mở rộng thị trường
và tạo nên một thị trường kinh doanh ổn định
Trang 18tất yếu sẽ tăng lên cả về số lượng và chất lượng, mà với các nguồn lực không đổi sẽdẫn tới sự chênh lệch giữa yêu cầu của thị trường với khả năng của doanh nghiệp Vìvậy muốn mở rộng thị trường doanh nghiệp cần tìm mọi giải pháp và khai thác tối đacác nguồn lực, đảm bảo thoả mãn thị trường.
Nguyên tắc thứ ba
Mở rộng thị trường dựa trên cơ sở phân tích đầy đủ các loại nhu cầu và khảnăng thanh toán của người tiêu dùng, dự báo có căn cứ khoa học sự biến động cơ cấusản phẩm tiêu dùng
Trên thị trường luôn tồn tại mối quan hệ cung cầu về tất cả các loại hàng hoá vàdịch vụ Cơ sở để tạo nên mối quan hệ cung cầu của một hàng hoá dựa trên nhu cầucủa người tiêu dùng về loại hàng hoá đó Muốn sản xuất đáp ứng được nhu cầu thịtrường, doanh nghiệp phải thường xuyên dựa trên kết quả phân tích các thông tin vềnhu cầu của người tiêu dùng, dự báo có căn cứ khoa học sự biến động cơ cấu sản phẩmtiêu dùng để ra quyết định sản xuất kinh doanh Trong quá trình phân tích các thôngtin, người quản lý phải biết loại bỏ các thông tin không cần thiết và chỉ giữ lại nhữngthông tin về nhu cầu có khả năng thanh toán Trên cơ sở các thông tin thu được, doanhnghiệp phân chia thành nhóm người tiêu dùng với đầy đủ đặc điểm nhóm đó Nhữnghoạt động này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng với thị trường mới vì thông qua thu thập,
xử lý thông tin và dự báo nhu cầu có khả năng thanh toán, doanh nghiệp mới có thể tạođược chỗ đứng vững chắc trên thị trường
Trang 19phạm luật pháp hoặc chính sách quản lý vĩ mô của Nhà nước sẽ ảnh hưởng xấu tới quátrình kinh doanh của doanh nghiệp, tạo nên sự bất ổn trên thị trường Vì vậy mở rộngthị trường tiêu thụ phải phù hợp với các chính sách quản lý vĩ mô của Nhà nước là hoạtđộng có tính nguyên tắc, đảm bảo cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển.
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
Duy trì và mở rộng thị trường là điểm cốt yếu nhất để giải quyết các vấn đề kháccủa quá trình kinh doanh Vì vậy nó thường xuyên là mối quan tâm của các doanhnghiệp hiện nay Khả năng duy trì và mở rộng thị trường của từng doanh nghiệp phụthuộc vào nhiều yếu tố Ngoài sự nỗ lực chủ quan của doanh nghiệp, nó phụ thuộcnhiều vào tác động của các nhân tố khách quan
Phân tích các nhân tố tác động tới thị trường của doanh nghiệp giúp cho doanhnghiệp xác định được đâu là nhân tố cơ bản, có ảnh hưởng quyết định, để từ đó hướngmọi nỗ lực của mình thực hiện các giải pháp duy trì và mở rộng thị trường Các nhân tốảnh hưởng đến khả năng duy trì, mở rộng thị trường của doanh nghiệp có thể chiathành hai nhóm lớn: nhóm nhân tố chủ quan và nhóm nhân tố khách quan
Nhóm nhân tố chủ quan
Các nhân tố chủ quan phản ánh những điều kiện hiện có, sự nỗ lực chủ quan củadoanh nghiệp, những chính sách, giải pháp mà doanh nghiệp sử dụng trong kinh doanhnhằm duy trì và mở rộng thị trường Gồm có các nhân tố chủ yếu sau:
- Sức cạnh tranh của doanh nghiệp: Phản ánh tương quan lực lượng về thế lựccủa doanh nghiệp và đối thủ cạnh tranh trên thị trường hiện có và chiếm lĩnh các thịtrường mới Sức cạnh tranh của doanh nghiệp thể hiện ở ba yếu tố cơ bản:
+ Chất lượng sản phẩm: Sản phẩm của doanh nghiệp có chất lượng cao, ổn định,
đa dạng về mẫu mã, phong phú về chủng loại, công dụng sẽ giúp cho sản phẩm có uytín trên thị trường, qua đó nâng cao uy tín của doanh nghiệp
Trang 20Với sản phẩm chất lượng cao doanh nghiệp có thể dễ dàng thâm nhập vào cácthị trường mới Trên thị trường cao cấp cạnh tranh về giá cả đã nhường chỗ cho cạnhtranh về chất lượng Chất lượng sản phẩm là vũ khí cạnh tranh lợi hại nhất, phản ánhsức cạnh tranh của doanh nghiệp theo chiều sâu.
+ Giá cả: Giá cả hàng hoá là yếu tố cạnh tranh cơ bản Sản phẩm có chất lượngcao và giá hạ sẽ dễ dàng đánh bại các đối thủ cạnh tranh trên thị trường Khi giá cảgiảm xuống sẽ kích thích tăng nhu cầu Vì vậy để duy trì phần thị trường hiện có hoặcmuốn chiếm lĩnh một phần thị trường mới đòi hỏi doanh nghiệp phải có chính sách giáphù hợp
+ Các biện pháp marketing nhằm nâng cao thế lực của doanh nghiệp trước cácđối thủ cạnh tranh Nó bao gồm khả năng nắm bắt các nhu cầu mới, các biện pháp vềquảng cáo, phân phối hàng, xúc tiến với khách hàng, các dịch vụ trong và sau khi bánhàng Các biện pháp này giúp doanh nghiệp tạo được chữ tín với khách hàng, giúpngười tiêu dùng quan tâm đến sản phẩm của doanh nghiệp Qua đó doanh nghiệp thuhút được khách hàng về phía mình
- Trình độ quản lý kinh doanh và trình độ tay nghề của công nhân trong doanhnghiệp:
Trình độ quản lý của doanh nghiệp được thể hiện ở công nghệ quản lý mà doanhnghiệp đang áp dụng, năng lực quản lý, kinh doanh của Ban Giám đốc Bộ máy quản lýnăng động, khoa học sẽ giúp doanh nghiệp dễ dàng thích nghi với mọi thay đổi của nềnkinh tế thị trường Nhạy bén trong kinh doanh giúp cho doanh nghiệp nhanh chóngphán đoán tình thế, chớp thời cơ tạo thế vững chắc trên thị trường
Trình độ nhận thức, chấp hành kỷ luật lao động, mức độ tinh thông nghề nghiệpcủa đội ngũ công nhân viên chức là yếu tố cơ bản quyết định chất lượng, giá thành sảnphẩm Trong điều kiện các nhân tố khác, nhất là trình độ công nghệ của doanh nghiệpkhó có thể thay đổi một sớm một chiều thì nhân tố con người có vai trò quan trọng Từ
đó ảnh hưởng đến khả năng duy trì và mở rộng thị trường của doanh nghiệp
Trang 21 Nhóm nhân tố khách quan
- Ảnh hưởng của môi trường công nghệ:
Ngày nay tiến bộ khoa học, công nghệ tác động mạnh mẽ tới mọi lĩnh vực củađời sống kinh tế, xã hội, ảnh hưởng không nhỏ đến khả năng duy trì và mở rộng thịtrường của doanh nghiệp, thể hiện chỗ:
+ Nhu cầu tiêu dùng của xã hội ngày càng tăng lên cả về số lượng, chất lượng
và chủng loại hàng hoá Những tiến bộ khoa học, công nghệ giúp người sản xuất đápứng được nhu cầu ngày càng cao của xã hội và ngược lại nó cũng làm xuất hiện thêmnhiều nhu cầu mới Từ đó thị trường được mở rộng dẫn đến qui mô nhu cầu và sự đadạng của nhu cầu cũng tăng lên
+ Tiến bộ khoa học, công nghệ làm cho chu kỳ sống của sản phẩm rút ngắn lại,tạo ra nhiều sản phẩm mới có chất lượng, công dụng cao hơn Vì vậy phần thị trườngcủa mỗi doanh nghiệp chiếm giữ sẽ có những biến động lớn, thử sức cạnh tranh củadoanh nghiệp trên thị trường
+ Trong thời đại ngày nay, khoa học công nghệ phát triển như vũ bão, đòi hỏicác doanh nghiệp phải thường xuyên nâng cấp thiết bị, đổi mới công nghệ, ứng dụngtiến bộ khoa học, công nghệ vào sản xuất làm tăng năng lực sản xuất của các doanhnghiệp Nếu doanh nghiệp biết đầu tư đúng hướng thì có thể nâng cao sức cạnh tranhcủa mình trước các đối thủ, thâm nhập, mở rộng sang thị trường của các doanh nghiệpkhác
- Ảnh hưởng của môi trường kinh tế cũng như các chính sách quản lý vĩ mô của
Nhà Nước: Môi trường kinh tế có vai trò quan trọng, tác động trực tiếp đến thị trường
của doanh nghiệp
+ Quan hệ cung - cầu ảnh hưởng trực tiếp đến thị trường của doanh nghiệpthông qua sự biến động của giá cả trên thị trường Khi giá cả của hàng thay thế giảmxuống, nhu cầu về sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp sẽ giảm theo và ngược lại
Trang 22+ Qui luật cạnh tranh là cơ chế vận động của thị trường, tồn tại tất yếu trong nềnkinh tế hàng hoá, được biểu hiện thông qua sự cạnh tranh giữa người bán và người bán,người mua với người mua, người bán với người mua Tình trạng cạnh tranh trên thịtrường đòi hỏi các doanh nghiệp phải nỗ lực vươn lên, giành lợi thế cạnh tranh so vớiđối thủ Mặt khác, thị trường của doanh nghiệp cũng luôn luôn bị các đối thủ cạnhtranh tấn công.
+ Mức thu nhập của dân cư và sự tăng trưởng của nền kinh tế quốc dân có ảnhhưởng lớn tới qui mô, cơ cấu của thị trường Khi nền kinh tế tăng trưởng với tốc độcao, thu nhập của dân cư sẽ tăng lên, làm tăng khả năng thanh toán của họ, tăng sứcmua trong xã hội Thu nhập cao còn làm đa dạng nhu cầu và thay đổi cơ cấu thị trường.Người tiêu dùng tăng khả năng mua sắm, tăng qui mô của cầu
+ Trong nền kinh tế thị trường Nhà nước có vai trò rất quan trọng, chi phốinhiều tới thị trường và từ đó hướng tới thị trường của các doanh nghiệp thông qua công
+ Nhà nước với vai trò là hộ tiêu thụ đặc biệt lớn có khả năng thay đổi mọi quan
hệ cung cầu trên mọi thị trường: thị trường hàng hoá, thị trường tiền tệ, thị trường laođộng Để thực hiện vai trò này, một mặt Nhà nước thông qua các doanh nghiệp quốcdoanh, mặt khác trực tiếp sử dụng ngân sách quốc gia để chi tiêu Ví dụ như Nhà nướcchi ngân sách để bình ổn giá cả những mặt hàng thiết yếu hoặc xây dựng những công
Trang 23trình lớn nhằm tăng sức cầu, tăng mức chi tiêu xã hội, tạo nhiều việc làm, giảm tỷ lệthất nghiệp.
- Ảnh hưởng của môi trường văn hóa xã hội:
Văn hoá xã hội có tác động riêng biệt đến thị trường Những phong tục tậpquán, lối sống, thói quen tiêu dùng và thị hiếu của các tầng lớp dân cư có ảnh hưởngsâu sắc đến qui mô, cơ cấu nhu cầu của thị trường, tức là tác động trực tiếp đến cầu củatừng mặt hàng và thị trường sản phẩm của doanh nghiệp
- Ảnh hưởng của nhân tố chính trị xã hội và pháp luật:
Sự ổn định về chính trị là điều kiện không thể thiếu cho phát triển kinh tế thịtrường Chính trị ổn định, môi trường pháp luật hoàn chỉnh sẽ có sức lôi cuốn cácdoanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư vào lĩnh vực sản xuất và thương mại, làmtăng khả năng cung hàng vào thị trường
Tất cả những điều đó trực tiếp hoặc gián tiếp ảnh hưởng đến thị trường của cácdoanh nghiệp
1.2.5 Vai trò của việc duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm
Đối với doanh nghiệp
Thị trường của doanh nghiệp được đo bằng tỉ trọng sản lượng tiêu thụ haydoanh số thực hiện của doanh nghiệp so với toàn ngành, hay còn gọi là thị phần củadoanh nghiệp Một mặt, nó thể hiện sự thừa nhận của xã hội đối với sản phẩm củadoanh nghiệp Mặt khác, nó cũng phản ánh sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thịtrường
Mỗi doanh nghiệp đều theo đuổi mục tiêu riêng của mình Trong đó mục tiêu cơbản, lâu dài, quan trọng nhất là lợi nhuận Các mục tiêu của doanh nghiệp chỉ đượcthực hiện khi thị trường của doanh nghiệp được duy trì và mở rộng
Duy trì và mở rộng thị trường có nghĩa là doanh nghiệp sẽ tăng được sản lượngtiêu thụ, tăng được lợi nhuận và tăng tích luỹ Nhờ đó doanh nghiệp có tiềm lực về tài
Trang 24chính để mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ để nâng cao chất lượng, hạ giá thànhsản phẩm Kết quả của quá trình này làm tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệptrên thị trường tạo cho doanh nghiệp kinh doanh an toàn hơn.
Trên thị trường, doanh nghiệp phải đối mặt với nhiều đối thủ cạnh tranh Việctăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp có ý nghĩa rất to lớn Sự biến động của nhucầu, sự cạnh tranh ngày càng gay gắt của các nhà cung cấp cùng một loại hàng hoá đãbuộc doanh nghiệp phải đặt trọng tâm vào chiến lược tăng trưởng để giành giật thịtrường Vì vậy phần thị trường của doanh nghiệp không ổn định, mà nó luôn biến đổitheo lợi thế cạnh tranh của mỗi doanh nghiệp trên thị trường Cạnh tranh trên thị trườngcàng gay gắt thì rủi ro trong kinh doanh càng lớn Không duy trì được thị trường tiêuthụ sản phẩm sẽ dẫn đến nguy cơ phá sản doanh nghiệp
Các doanh nghiệp sản xuất và lắp ráp ô tô tại Việt Nam hiện đang phải đối mặtvới những khó khăn to lớn Thị trường tiêu thụ sản phẩm của các doanh nghiệp hiệnđang bị thu hẹp dần do cầu về ô tô không tương xứng với mức tăng về cung ô tô
Đối với nền kinh tế quốc dân
Mỗi doanh nghiệp là một đơn vị kinh tế trong hệ thống kinh tế thống nhất Mộtnền kinh tế vững mạnh dựa trên nền tảng sự lớn mạnh của các doanh nghiệp hoạt độngtrên đất nước đó
Mỗi doanh nghiệp duy trì và mở rộng được thị trường, đẩy lùi được sự lấnchiếm của hàng ngoại sẽ góp phần phát triển nền kinh tế nước nhà, tăng tiềm lực kinh
tế của đất nước, góp phần giải quyết các vấn đề xã hội
Duy trì và mở rộng thị trường ngoài nước của mỗi doanh nghiệp còn tăng cườngđược tiềm lực ngoại thương, tạo khả năng cân bằng cán cân thanh toán quốc tế, qua đóảnh hưởng của đất nước trên trường quốc tế
Ô tô là loại hàng hoá thiết yếu của xã hội là một phương tiện không thể thiếucủa ngành giao thông vận tải hiện nay Sản xuất và lắp ráp ô tô hiện nay là ngành côngnghiệp mang lại hiệu quả kinh tế cao đối với các nước trên thế giới Ở Việt Nam, tuy
Trang 25ngành sản xuất lắp ráp ô tô còn nhỏ bé nhưng cũng là một trong những ngành có giá trịtổng sản lượng cao nhất, cung cấp phần lớn các sản phẩm ô tô cho nhu cầu xã hội, cungcấp cho tất cả các thành phần kinh tế phương tiện vận tải, chuyên chở và đi lại, và gópphần phát triển kinh tế đất nước Việc duy trì và mở rộng thị trường sản phẩm của cácdoanh nghiệp ô tô tại Việt Nam không chỉ có ý nghĩa đối với bản thân ngành côngnghiệp ô tô tại Việt Nam mà còn có ý nghĩa to lớn đối với toàn bộ nền kinh tế quốcdân Mở rộng thị trường ô tô Việt Nam sẽ là tiền đề phát triển ngành công nghiệp ô tôViệt Nam trong thế kỷ tới đồng thời tạo công ăn việc làm, nâng cao đời sống cho dân
cư trước mắt là các vùng đô thị lớn
Tóm lại, việc không ngừng mở rộng thị trường ô tô cho các doanh nghiệp lắpráp ô tô tại Việt Nam trong thế kỷ tới, có tác động rất mạnh mẽ đối với sự phát triểnkinh tế của đất nước nói chung cũng như sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệpsản xuất và lắp ráp ô tô nói riêng
Trang 26CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH CỦA
GIADICO
Trang 272.1 Đặc điểm thị trường ô tô khách Việt Nam trong những năm gần đây
Từ những năm đầu thập niên 90, thị trường ô tô Việt Nam đã có sự góp mặt củanhiều thương hiệu nổi tiếng như Công ty CP Vimeco (VMC), MeKong việt nam…Tuynhiên lúc này sản lượng bán ra của mỗi hãng chỉ khoảng vài ba trăm xe/năm Mặc khácnhu cầu đi xe khách của người dân ngày càng tăng và nhu cầu mua xe làm phương tiệnchuyên chở của các cá nhân, tổ chức ngày càng tăng
2.2 Khái quát quá trình phát triển của Giadico
Cách đây 6 năm trong nghành dịch vụ thương mại ô tô xuất hiện một doanhnghiệp thương mại cổ phần mới Đó là Công ty CP DV-TM ô tô Gia Định V.N vàđược viết tắt là GIADICO
Giám đốc điều hành: Bà Lương Thị Mai
Vốn điều lệ: 9 tỷ
Công ty Giadico được thành lập ngày 10/04/04 và đi vào hoạt động theo giấyphép kinh doanh số 4103002229 do sở kế hoạch đầu tư TP.HCM cấp
Mới đầu mới thành lập, ngành nghề kinh doanh chính của công ty là: Mua bán
xe ô tô và phụ tùng ô tô, đóng mới và tân trang thùng xe các loại, dịch vụ bảo dưỡng
và sữa chữa xe ô tô các loại
Với đội ngũ nhân viên kỹ sư chuyên nghiệp, lượng nhân viên kỹ thuật có taynghề cao, sản phẩm của công ty Giadico ngày càng được khẳng định vị thế trên thị
Trang 28trường Sau 3 năm hoạt động được sự hỗ trợ của Tổng Công ty Công Nghiệp Ô TôViệt Nam, công ty đã mạnh dạn đầu tư đây chuyền sản xuất công nghệ hiện đại, trangthiết bị tự động hóa cao, nhập khẩu linh kiện của các hãng xatxi ô tô lớn của HànQuốc, Trung Quốc…Với đội ngũ kĩ sư chuyên nghiệp, lực lượng nhân viên kỹ thuật
có tay nghề cao, sản phẩm mang thương hiệu Giadico đã có mặt trên thị trường ViệtNam, đây cũng là mốc phát triển mạnh về công nghệ của Giadico, và trong năm 2007công ty đã mở rộng quy mô sản xuất với việc tiến hành khởi công xây dựng nhà xưởngsản xuất tại 504 Quốc lộ 13, phường Hiệp Bình Phước, Quận Thủ Đức với tổng điệntích là 24.200m2 Song song với đầu tư vào công nghệ Giadico còn tiến hành mở rộngbán hàng và bảo hành, mở trung tâm Showroom và bảo dưỡng tại 171 Điện Biên Phủ,P.15, Quận Bình Thạnh, Hồ Chí Minh và các đại lý bán hàng tại các tỉnh: TP BiênHoà, TP Cần Thơ, TP Đà Nẵng, TP Vinh, TP Hải Phòng, Hà Nội Không lâu nhữngsản phẩm của Giadico đã trở nên thông dụng trên thị trường Việt Nam, đã chiếm lĩnhphần không nhỏ trên thị trường xe khách Việt nam Kết quả này đạt được là doGiadico hội tụ được về công nghệ tiên tiến và con người làm việc tài ba
Về mặt kinh tế
- Giải quyết trình trạng thiếu vốn trong nền kinh tế
- Tiếp nhận kỷ thuật, công nghệ hiện đại, phương pháp quản lý của Tổng công
ty CN ô tô Việt Nam
- Góp phần sử dụng có hiệu quả lợi thế trong nước
- Thúc đẩy một số ngành liên quan phát triển:
+ Hệ thống cung cấp nhiên liệu
+ Hệ thống cung cấp phụ tùng thay thế
+ Hệ thống dịch vụ bảo hành và sữa chữa
+ Các ngành điện, điện tử,cao su ,may mặc …
Về mặt xã hội
- Tạo công ăn việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp
Trang 29- Nâng cao trình độ dân trí của người dân do việc tiếp cận với một nghành côngnghiệp lớn, tạo tác phong làm việc công ngiệp thích ứng với cách quản lý hiện đạitrong cơ chế thị trường đầy biến động
2.2.1 Chức năng và nhiệm vụ của Giadico
Chức năng
- Mua bán xe ô tô và phụ tùng ô tô
- Sản xuất và lắp ráp ô tô khách 29 – 80 chỗ, xe tải, xe buýt đạt tối đa tỷ lệ sảnxuất trong nước, đáp ứng phần lớn nhu cầu trong nước và tiến tới sản xuất ra nướcngoài
- Sản xuất các loại phụ tùng ô tô
- Tuân thủ các chính sách chế độ pháp luật của nhà nước
- Thực hiện đầy đủ các quy định của Nhà Nước về bảo vệ môi trường, bảo vệ ditích lịch sử, văn hóa, trật tự an ninh xã hội
- Ghi chép sổ sách kế toán theo quy định của pháp luật
Trang 30Cơ cấu tổ chức sản xuất và tổ chức quản lý của nhà máy
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức chung của công ty
Nguồn: Phòng tổ chức Giadico 2009
Sơ đồ tổ chức công ty Giadico nhìn chung đơn giản, nhưng về cơ bản có đầy đủcác phòng ban chuyên trách, cơ cấu tổ chức chặt chẽ
Giám đốc công ty Giadico là người chịu trách nhiệm cao nhất trước Nhà nước
về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh và thực hiện mọi chính sách đối với người laođộng
Trang 31Giúp việc cho giám đốc có hai Phó giám đốc và một Kế toán trưởng Phó giámđốc kiểm tra chất lượng, Phó giám đốc sản xuất kinh doanh, Kế toán trưởng.
Giám đốc là người vừa chịu trách nhiệm chung quản lý toàn diện, vừa trực tiếpphụ trách kế hoạch tài chính, tổ chức cán bộ, bảo vệ và công tác có liên quan đến quốcphòng
Phó giám đốc là người cộng sự đắc lực của giám đốc chịu trách nhiệm trướcGiám đốc, Nhà nước về những phần việc được phân công
Kế toán trưởng có chức năng giúp Giám đốc tổ chức, chỉ đạo thực hiện toàn bộcông tác kế toán, thống kê, thông tin kinh tế, hoạch toán kinh tế ở nhà máy theo cơ chếquản lý mới
Phó giám đốc và Kế toán trưởng do Giám đốc đề nghị và cấp trên bổ nhiệm.Căn cứ đặc điểm kinh tế kỹ thuật, kế hoạch sản xuất, phương án sản phẩm dùnglàm phương hướng phát triẻn sản xuất kinh doanh Công ty Giadico tổ chức sản xuấtthành 6 phân xưởng và 2 trung tâm dịch vụ phát triển sản xuất kinh doanh:
1. Phân xưởng ô tô 1
2. Phân xưởng ô tô 2
3. Phân xưởng ô tô 3
4 Phân xưởng cơ khí
5 Phân xưởng bơm cao áp
6. Phân xưởng sản xuất dịch vụ
Trang 32Với yêu cầu tổ chức bộ máy quản lý tinh gọn, phù hợp với tổ chức sản xuất mới,
nhà máy có 5 phòng:
1 Phòng sản xuất kinh doanh
2 Phòng kiểm tra chất lượng xuất xưởng
3 Phòng tổ chức kỹ thuật
4 Phòng nhân chính
5 Ban bảo vệ
Các phòng đều có một trưởng phòng và có thể có một phó phòng giúp việc Nhờ
có đội ngũ cán bộ quản lý có trình độ và năng lực Giadico tạo được sức mạnh nổ lực
vững chắc làm tiền đề cho phát triển công ty
2.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Giadico
2.3.1 Tình hình thực hiện kế hoạch bán xe và hoạt động dịch vụ của Công
ty
Bảng 1: Kết quả thực hiện bán xe và thực hiện dịch vụ
Trang 33Nguồn: Bộ phận dự án phòng kinh doanh Giadico 2009
Qua kết quả tính toán ở biểu trên cho thấy:
Chỉ tiêu sản lượng xe bán năm 2007 và năm 2008 đã không hoàn thành kế
hoạch đề ra Tuy nhiên sang năm 2009, số lượng xe bán đã vượt mức kế hoạch, thực tế
đạt 119% so với kế hoạch