CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU 1.1 Lí do chọn đề tài Nền kinh tế nước ta hiện nay là nền kinh tế thị trường vận hành theo chế độ XHCN có sự quản lý của Nhà nước, quản lý kinh tế tài chính luôn là tổng hòa các mối quan hệ kinh tế. Nó có nhiệm vụ khai thác các nguồn kinh tế và quản lý hiệu quả mọi nguồn lực. Đối với một đơn vị hành chính sự nghiệp để đáp ứng và giải quyết công việc ngày ngày càng nhiều thì yêu cầu đặt ra trước mắt là phải đi sâu vào nghiên cứu tìm hiểu nắm bắt kịp thời những tiến bộ khoa học kỹ thuật (như sử dụng máy vi tính). Đây cũng là một yêu cầu quan trọng của bất kỳ người kế toán nào. Trong đơn vị hành chính sự nghiệp hay ở bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn quản lý và theo dõi chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hay các khoản thu chi, sử dụng các chứng từ liên quan cũng cần phải có một tổ chức tốt công tác kế toán tại đơn vị mình mà trong đó bao gồm cả tiền lương và các khoản trích theo lương là một vấn đề rất quan trọng. Trong cuộc sống tiền lương không chỉ là vấn đề mà người trực tiếp tham gia lao động quan tâm mà nó đã trở thành vấn đề chung của toàn xã hội. Vì vậy cần phải nhận thức đúng đắn hơn về bản chất của tiền lương theo quan điểm của Đảng và Nhà nước ta hiện nay bởi tiền lương là đòn đẩy kinh tế đem lại thu nhập cho người lao động để bù đắp những hao phí về sức lao động, tiền lương góp phần thúc đẩy, động viên người tham gia lao động nhiệt tình trong cuộc sống đạt kết quả cao nhất. Điều đó cho ta thấy được tiền lương giúp người lao động ổn định được cuộc sống, tiền lương có đảm bảo thì người lao động mới có thể trang trải chi phí trong gia đình và tích lũy. Có nhứ vậy người lao động mới yên tâm làm việc nhằm cải thiện đời sống, góp phần xậy dựng một xã hội văn minh giàu đẹp. Ngoài tiền lương để khuyến khích động viên người lao động đơn vị còn trích các khoản phụ cấp cho nhân viên. Điều này không những làm tăng thu nhập cho người lao động mà còn đáp ứng được cả vật chất lẫn tinh thần cho người lao động hăng say và nhiệt tình hơn trong công việc được giao. Nền kinh tế phát triển đã mở ra những mối quan hệ giữa người lao động với tổ chức xã hội. Sự quan tâm đó là rất cần thiết vì lợi ích cho người lao động khi gặp rủi ro như tai nạn, ốm đau, thai sản… gắn chặt với tiền lương là các khoản trích theo lương gồm: Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp và Kinh phí công đoàn, các quĩ xã hội này được hình thành từ các nguồn đóng góp của người lao động nhằm trợ cấp cho các dối tượng lao động vẫn được hưởng lương khi ốm đau, thai sản… Chính sách bảo hiểm thể hiện sự quan tâm của xã hội đến từng thành viên xã hội và giữa mọi người. Nhận thức được tầm quan trọng của tiền lương trong quá trình lao động của một cá nhân hay tổ chức, nên trong thời gian thực tập tại trường, em đã đi sâu nghiên cứu và quyết định chọn chuyên đề mang tên:’’ Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Trường Tiểu học Đông thới 3.” 1.2 Mục tiêu nghiên cứu. 1.2.1 Mục tiêu chung. Nghiên cứu thực trạng hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở “ Trường Tiểu học Đông thới 3”. Từ đó, để hiểu sâu hơn về lý thuyết và có cái nhìn thực tế hơn về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương. 1.2.2 Mục tiêu cụ thể. Phân tích thực trạng Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Trường Tiểu học Đông thới 3. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương để đạt được hiệu quả cao. 1.3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu. Không gian: Đề tài Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương được thực hiện tại trường Tiểu học Đông thới 3. Thời gian: Số liệu nghiên cứu được sử dụng trong đề tài là số liệu năm 2014. Đối tượng: Nghiên cứu Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại trường Tiểu học Đông thới 3. Nội dung: Nghiên cứu về công tác hạch toán Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương. 1.4 Lược khảo tài liệu. Nguyễn Thị Minh Thư, Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại trường THCS Nguyễn Trãi. Đặng Thúy Nga ( 2012), Báo cáo thực tập kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương. Lê Tuấn Anh ( 2009), Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của phòng văn hóa và thông tin thành phố Cà Mau. Đinh Thanh Tuấn, Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại trung tâm y tế thị xã Hà Tĩnh.
Trang 1CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 Lí do chọn đề tài
Nền kinh tế nước ta hiện nay là nền kinh tế thị trường vận hành theo chế
độ XHCN có sự quản lý của Nhà nước, quản lý kinh tế tài chính luôn là tổng hòa các mối quan hệ kinh tế Nó có nhiệm vụ khai thác các nguồn kinh tế và quản lý hiệu quả mọi nguồn lực Đối với một đơn vị hành chính sự nghiệp để đáp ứng và giải quyết công việc ngày ngày càng nhiều thì yêu cầu đặt ra trước mắt là phải đi sâu vào nghiên cứu tìm hiểu nắm bắt kịp thời những tiến bộ khoa học kỹ thuật (như sử dụng máy vi tính) Đây cũng là một yêu cầu quan trọng của bất kỳ người
kế toán nào
Trong đơn vị hành chính sự nghiệp hay ở bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn quản lý và theo dõi chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hay các khoản thu chi, sử dụng các chứng từ liên quan cũng cần phải có một tổ chức tốt công tác
kế toán tại đơn vị mình mà trong đó bao gồm cả tiền lương và các khoản trích theo lương là một vấn đề rất quan trọng Trong cuộc sống tiền lương không chỉ là vấn đề mà người trực tiếp tham gia lao động quan tâm mà nó đã trở thành vấn đề chung của toàn xã hội Vì vậy cần phải nhận thức đúng đắn hơn về bản chất của tiền lương theo quan điểm của Đảng và Nhà nước ta hiện nay bởi tiền lương là đòn đẩy kinh tế đem lại thu nhập cho người lao động để bù đắp những hao phí về sức lao động, tiền lương góp phần thúc đẩy, động viên người tham gia lao động nhiệt tình trong cuộc sống đạt kết quả cao nhất Điều đó cho ta thấy được tiền lương giúp người lao động ổn định được cuộc sống, tiền lương có đảm bảo thì người lao động mới có thể trang trải chi phí trong gia đình và tích lũy Có nhứ vậy người lao động mới yên tâm làm việc nhằm cải thiện đời sống, góp phần xậy dựng một xã hội văn minh giàu đẹp Ngoài tiền lương để khuyến khích động viên người lao động đơn vị còn trích các khoản phụ cấp cho nhân viên Điều này không những làm tăng thu nhập cho người lao động mà còn đáp ứng được cả vật chất lẫn tinh thần cho người lao động hăng say và nhiệt tình hơn trong công việc được giao
Nền kinh tế phát triển đã mở ra những mối quan hệ giữa người lao động với tổ chức xã hội Sự quan tâm đó là rất cần thiết vì lợi ích cho người lao động khi gặp rủi ro như tai nạn, ốm đau, thai sản… gắn chặt với tiền lương là các khoản trích theo lương gồm: Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp và Kinh phí công đoàn, các quĩ xã hội này được hình thành từ các nguồn đóng góp của người lao động nhằm trợ cấp cho các dối tượng lao động vẫn được
Trang 2hưởng lương khi ốm đau, thai sản… Chính sách bảo hiểm thể hiện sự quan tâm của xã hội đến từng thành viên xã hội và giữa mọi người
Nhận thức được tầm quan trọng của tiền lương trong quá trình lao động của một cá nhân hay tổ chức, nên trong thời gian thực tập tại trường, em đã đi sâu nghiên cứu và quyết định chọn chuyên đề mang tên:’’ Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Trường Tiểu học Đông thới 3.”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu.
1.2.1 Mục tiêu chung.
Nghiên cứu thực trạng hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở “ Trường Tiểu học Đông thới 3” Từ đó, để hiểu sâu hơn về lý thuyết và có cái nhìn thực tế hơn về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
1.2.2 Mục tiêu cụ thể.
- Phân tích thực trạng Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Trường Tiểu học Đông thới 3
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác Kế toán tiền lương
và các khoản trích theo lương để đạt được hiệu quả cao
1.3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu.
- Không gian: Đề tài Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương được thực hiện tại trường Tiểu học Đông thới 3
- Thời gian: Số liệu nghiên cứu được sử dụng trong đề tài là số liệu năm 2014
- Đối tượng: Nghiên cứu Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại trường Tiểu học Đông thới 3
- Nội dung: Nghiên cứu về công tác hạch toán Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
1.4 Lược khảo tài liệu.
- Nguyễn Thị Minh Thư, Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
tại trường THCS Nguyễn Trãi
- Đặng Thúy Nga ( 2012), Báo cáo thực tập kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
- Lê Tuấn Anh ( 2009), Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của phòng văn hóa và thông tin thành phố Cà Mau
Trang 3- Đinh Thanh Tuấn, Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại trung tâm y tế thị xã Hà Tĩnh.
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 2.1 Phương pháp luận.
2.1.1 Những vấn đề chung về Kế toán tiền lương.
2.1.1.1 Khái niệm tiền lương.
Theo quan niệm của Mác: Tiền lương là biểu hiện sống bằng tiền của giá trị sức lao động
Theo quan niệm của các nhà kinh tế học hiện đại: Tiền lương là giá cả của lao động, được xác định bởi quan hệ cung cầu trên thị trường lao động
Tiền lương, tiền công là phần thù lao lao động được biểu hiện bằng tiền
mà tổ chức, cơ quan sử dụng lao động phải trả cho người lao động căn cứ vào thời gian, khối lượng và chất lượng công việc của họ Về bản chất, tiền lương chính là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động mà người lao động đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh và được thanh toán theo kết quả cuối cùng
2.1.1.2 Ý nghĩa, nhiệm vụ.
* Ý nghĩa:
+ Đối với hạch toán lao động: giúp cho người quản lý lao động của đơn vị
đi sâu vào nề nếp, thúc đẩy người lao động tăng cường kỹ luật trong công việc, hoàn thành xuất sắc công việc được giao, tăng năng xuất, hiệu quả công việc Hạch toán lao động đúng đắn làm cơ sở cho việc tính lương đúng đắn
+ Đối với hạch toán tiền lương: Giúp cho đơn vị quản lý chặt chẽ tiền lương, tránh việc thất thoát nguồn hạn mức kinh phí của nhà nước Giúp cho việc tính bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn đúng mục đích và đúng chế độ Hạch toán tiền lương chặt chẽ sẽ kích thích người lao động tích cực làm việc, tăng hiệu quả công việc được giao Hạch toán lao động tiền lương chính xác làm cơ sở cho việc lập dự toán chính xác, phân bổ nguồn thu chi được đúng đắn
*Nhiệm vụ:
Để thực hiện chức năng của kế toán trong việc điều hành và quản lý hoạt động của cơ quan, kế toán tiền lương cần thực hiện những nhiệm vụ sau:
Trang 4- Nắm chắc tình hình biên chế cán bộ công chức của đơn vị, tình hình học sinh, sinh viên trên các mặt số lượng, họ tên từng người, số tiền phải chi trả cho từng người, các khoản phải thu hoặc phải khấu trừ vào lương, học bổng, sinh hoạt phí…
- Nắm vững và thực hiện các quy định về pháp lý quỹ lương như: đăng ký biên chế, lập sổ lương, sinh hoạt phí…
- Tổ chức ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ tình hình hiện có và sự biến động về số lượng và chất lượng lao động, tình hình sử dụng thời gian lao động
- Tính toán và phân bổ chính xác, kịp thời, đúng chính sách chế độ về các khoản tiền lương, tiền thưởng, các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động
- Thông qua công tác kế toán mà kiểm tra việc chấp hành các nguyên tắc chế độ về quản lý lao động tiền lương, quản lý học sinh, sinh viên qua các mặt…Nhằm giảm nhẹ biên chế, nâng cao hiệu quả công tác
- Lập báo cáo về lao động và tiền lương chính xác, kịp thời
2.1.1.3 Chứng từ sử dụng.
- Mẫu số C01-H: Bảng chấm công
Dùng để theo dõi ngày công thực tế làm việc nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội… của cán bộ công nhân viên và là căn cứ để tính trả lương, bảo hiểm xã hội trả thay lương cho cán bộ công nhân viên trong cơ quan.Hàng ngày người phu trách các ban, phòng, nhóm… trong đơn vị sẽ thực hiện một nhiệm vụ là: căn cứ vào sự có mặt thực tế của cán bộ thuộc bộ phận mình để chấm công trong ngày, sau đó ghi vào các cột được đánh số từ 1 đến 31( tương ứng với các ngày trong tháng) theo các ký hiệu quy định trong bảng
- Mẫu số C05- H: Giấy báo làm việc ngoài giờ
Là chứng từ xác nhận hồ sơ giờ công, đơn giá và số tiền làm thêm được hưởng của từng công việc và là cơ sở để tính trả lương cho người lao động
Phiếu này có thể lập cho từng cá nhân, theo từng công việc của một đợt công tác hoặc có thể lập cho cả tổ
Phiếu này do người báo làm thêm giờ và chuyển cho người có trách nhiệm kiểm tra, ký duyệt chấp nhận số giờ làm thêm và đồng ý thanh toán Sau khi có đầy đủ chữ ký, phiếu làm thêm giờ được chuyển đến phòng kế toán lao động tiền lương để lam cơ sở tính lương
- Mẫu số C06-H: Hợp đồng giao khoán công việc ngoài giờ
Trang 5Là bản ký kết giữa người giao khoán và nhận khoán về khối lượng công việc nội dung công việc, thời gian làm việc, trách nhiệm, quyết định lợi ích của mỗi bên khi thực hiện công việc đó đồng thời làm cơ sở thanh toán chi phí cho người nhận khoán.
2.1.1.4 Tài khoản sử dụng, kết cấu tài khoản và phương pháp hạch toán.
a Tài khoản sử dụng (334): Phải trả công chức viên chức
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán với công chức, viên chức và tiền lương, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác
b Kết cấu tài khoản.
-Tiền lương, tiền công và các khoản - Các khoản khác phải trả công chức, viên
phải trả khác đã trả cho cán bộ công chức
chức và người lao động trong đơn vị - Tiền lương, tiền công phải trả công chức,
-Các khoản đã khấu trừ vào tiền lương, viên chức
tiền công của cán bộ, công chức, viên
chức và người lao động trong đơn vị
Số dư cuối kỳ ( nếu có): Số dư cuối kỳ:
Phản ánh khoản trả thừa cho cán bộ, Các khoản phải trả công chức, viên chức
công chức và cho các đối tượng khác và người lao động trong đơn vị
Tài khoản 334 được phân thành 2 tài khoản cấp 2:
-Tài khoản 3341” phải trả viên chức nhà nước”: Tài khoản này phản ánh tình hình thanh toán với cán bộ công chức, viên chức trong đơn vị về các khoản tiền lương, phụ cấp và các khoản khác
-Tài khoản 3348” Phải trả các đối tượng khác”: Tài khoản này phản ánh tình hình thanh toán với các đối tượng khác về các khoản như: học bổng, sinh hoạt phí, tiền trợ cấp thanh toán với các đồi tượng hưởng chính sách chế độ
Trang 6c Phương pháp hạch toán.
(1) Phản ánh tiền lương, tiền công và các khoản khác phải trả cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động tính vào chi hoạt động ghi:
Nợ TK 661 - Chi hoạt động
Có TK 334 – Phải trả công chức, viên chức
(2) Căn cứ vào quyết định trích quỹ khen thưởng để thưởng cho công chức viên chức hoặc trích quỹ dự phòng ổn định thu nhập để trả lương
Nợ TK 431- Các quỹ
Có TK 334- Phải trả công chức, viên chức
(3) Các khoản thu nhập tăng thêm phải trả cho công chức, viên chức và người lao động từ chênh lệch thu lớn hơn chi của hoạt động thường xuyên, ghi:
Nợ TK 661- Chi hoạt động
Có TK 334- Phải trả công chức, viên chức
(4) Số bảo hiểm xã hội phải trả cho cán bộ công chức, viên chức và người lao động theo chế độ bảo hiểm xã hội, ghi:
Nợ TK 332- Các khoản phải nộp theo lương
Có TK 334- Phải trả công chức, viên chức
(5) Xuất quỹ ứng trước và thanh toán tiền lương, tiền công, phụ cấp, tiền thưởng
và các khoản phải trả khác cho cán bộ công chức, viên chức và người lao động trong đơn vị, ghi:
Nợ TK 334- Phải trả công chức, viên chức
Có TK 111- Tiền mặt
(6) Phần bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế của cán bộ công chức và người lao động phải khấu trừ vào lương phải trả, ghi:
Nợ TK 334- Phải trả công chức, viên chức
Có TK 332- Các khoản phải nộp theo lương
(7) Các khoản tiền tạm ứng chi không hết được khấu trừ vào tiền lương phải trả cán bộ, công chức, viên chức và người lao động, ghi:
Nợ TK 334- Phải trả công chức, viên chức
Có TK 312- Tạm ứng
Trang 7(8) Thu bồi thường về giá trị tài sản phát hiện thiếu theo quyết định xử lý khấu trừ vào tiền lương phải trả, ghi:
Nợ TK 334- Phải trả công chức, viên chức
Có TK 311- Các khoản phải thu
Có TK 111, 152, 153, 155…( Nếu có quyết định xử lý ngay)
* Sơ đồ kế toán thanh toán với công chức, viên chức.
( 8) (3)
Hình 2.1 Sơ đồ kế toán tiền lương.
Trang 82.1.1.5 Nguyên tắc hạch toán kế toán tiền lương.
- Hạch toán lao động:
Trong quản lý và sử dụng lao động, cần thiết phải tổ chức hạch toán các chỉ tiêu liên quan về lao động Nội dung của hạch toán lao động là hạch toán số lượng lao động, thời gian lao động và kết quả lao động
- Hạch toán số lượng lao động:
Số lượng lao động thường có sự biến động tăng giảm trong từng đơn vị,
bộ phận cũng như phạm vi toàn cơ quan Sự biến động trong cơ quan có ảnh hưởng đến cơ cấu lao động, chất lượng lao động
Để phản ánh số lượng lao động hiện có và theo dõi sự biến động lao động từng đơn vị, cơ quan cần sử dụng “ Sổ danh sách lao động.” Cơ sở để ghi vào sổ
là các chứng từ ban đầu về tuyển dụng, các quyết định thuyên chuyển công tác, nâng bậc lương, thôi việc, hưu trí… Việc ghi chép vào “ Sổ danh sách lao động” phải đầy đủ, kịp thời làm cơ sở báo cáo về lao động và phân tích tình hình biến động về lao động trong hàng tháng, quý, năm theo yêu cầu quản lý lao động của
cơ quan quản lý cấp trên
- Hạch toán sử dụng thời gian lao động:
Thời gian lao động của công nhân viên cũng có ý nghĩa quan trọng Để phản ánh kịp thời, chính xác tình hình sử dụng thời gian lao động, kiểm tra việc thực hiện kỉ luật lao động của công nhân viên, kế toán sử dụng “ Bảng chấm công” Bảng chấm công được lập hàng tháng cho từng tổ, phòng, ban,… và do người phụ trách bộ phận hoặc người ủy quyền căn cứ vào tình hình thực tế của
bộ phận để chấm công cho từng người trong ngày theo các kí hiệu quy định trong chứng từ Cuối tháng người chấm công và phụ trách bộ phận kí vào bảng chấm công cùng các chứng từ có liên quan ( phiếu nghỉ hưởng Bảo hiểm xã hội, phiếu báo làm thêm giờ, phiếu điều tra tai nạn lao động…) về bộ phận kế toán kiểm tra, đối chiếu quy ra công để tính lương Bảng chấm công phải được treo công khai tại nơi làm việc để công nhân viên có thể thực hiện kiểm tra, giám sát việc chấm công hàng ngày, tham gia ý kiến vào công tác quản lý và sử dụng thời gian lao động Bảng chấm công là tài liệu quan trọng để tổng hợp, đánh giá phân tích tình hình sử dụng thời gian lao động, là cơ sở để kế toán của cơ quan tính toán kết quả lao động và tiền lương cho công nhân viên
- Hạch toán kết quả lao động:
Trang 9+ Kết quả lao động của công nhân viên chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố: thời gian lao động, trình độ thành thạo, tinh thần thái độ, phương tiện sử dụng,… Khi đánh giá, phân tích kết quả lao động của công nhân viên phải xem xét một cách dầy đủ các nhân tố trên.
+ Kết quả lao động của công nhân viên được phản ánh vào các chứng từ: Phiếu xác nhận công việc hoàn thành
+ Tùy theo loại hình, đặc điểm, nhiệm vụ mà doanh nghiệp sẽ chọn sử dụng chứng từ thích hợp để phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác kết quả lao động
+ Căn cứ chứng từ hạch toán kết quả lao động, kế toán lập sổ tổng hợp kết quả lao động nhằm tổng hợp kết quả lao động của từng cá nhân, bộ phận và toàn đơn vị làm cơ sở cho việc tính toán năng suất lao động và tính tiền lương theo thời gian làm việc cho nhân viên
2.1.1.6 Phân loại tiền lương.
Tiền lương bao gồm:
- Tiền lương chính: là bộ phận tiền lương trả cho người lao động trong thời gian thực tế có làm việc, gồm cả tiền lương cấp bậc, tiền thưởng và các khoản phụ cấp có tính chất tiền lương
- Tiền lương phụ: là bộ phận tiền lương trả cho người lao động của cơ quan trong thời gian thực tế không làm việc nhưng được chế độ quy định như: nghỉ phép, hội họp, học tập, lễ, tết…
=> Cách phân loại này không những giúp cho việc tính toán, phân bổ chi phí tiền lương được chính xác mà còn cung cấp thông tin cho việc phân tích chi phí tiền lương
2.1.1.7 Các hình thức tính lương và quỹ tiền lương.
* Các hình thức tính lương:
Đơn vị hành chính sự nghiệp áp dụng hình thức trả lương theo cấp bậc hay còn gọi là lương theo thời gian.Lương theo thời gian là tiền lương trả cho người lao động căn cứ vào thời gian làm việc thực tế và trình độ kỹ thuật chuyên môn nghiệp vụ
Việc tính và trả chi phí lao động có thể thực hiện theo nhiêu hình thức khác nhau, tùy theo đặc điểm hoạt động, tính chất công việc và trình độ quản lý của cơ quan Mục đích của việc quy định các hình thức trả lương là nhằm quán triệt nguyên tắc phân phối của người lao động Trên thực tế, các cơ quan thường
Trang 10áp dụng các hình thức trả lương như: trả lương theo thời gian, trả lương theo hợp đồng.
- Tiền lương theo thời gian:
+Tiền lương theo thời gian là tiền lương trả theo thời gian làm việc, cấp bậc làm việc và tháng lương của người lao động
+ Tiền lương theo thời gian có thể thực hiện theo tháng, ngày, hoặc giò làm việc tùy thuộc theo yêu cầu và trình độ quản lý thời gian lao động của cơ quan
+ Tiền lương theo thời gian có thể được tính theo thời gian giản đơn hay tính theo thời gian có thưởng
Tiền lương giản đơn: là lương trả theo thời gian làm việc thực tế và trình
độ kỹ thuật nghiệp vụ của người lao động
Tiền lương theo thời gian có thưởng: hình thức này dựa trên sư kết hợp giữa tiền lương trả theo thời gian giản đơn với các chế độ tiền thưởng
- Công thức tính tiền lương theo thời gian:
+ Tiền lương tháng: là lương trả cố định hàng tháng theo hợp đồng được
áp dụng trả cho cán bộ công nhân viên hành chính, nhân viên quản lý
Mức lương tháng = Mức lương cơ bản* ( Hệ số lương + Tổng hệ số phụ cấp khác)
+ Tiền lương tuần: là lương trả theo thỏa thuận trong tuần làm việc, áp dụng cho những lao động làm việc theo thời vụ, công việc cụ thể
Mức lương tuần = ( Mức lương tháng* 12)/52
+ Tiền lương ngày: là lương trả cho một ngỳ làm việc, áp dụng để trả lương thời gian
Mức lương ngày = Mức lương tháng /22 ( hoặc 26 ngày)
+ Tiền lương giờ: là lương trả cho một giờ lam việc, áp dụng để tả cho thời gian làm việc vào ngày lễ, chủ nhật, trả cho thời gian làm thên giờ
Mức lương giờ = Mức lương ngày/8h
Hình thức trả lương theo thời gian có những hạn chế nhất định như: mang tính bình quân Để khắc phục những hạn chế đó, việc trả lương theo thời gian có thể được kết hợp với chế độ tiền thưởng để khuyến khích người lao động hăng hái lam việc
* Qũy tiền lương:
Trang 11Qũy tiền lương của cơ quan là toàn bộ tiền lương mà cơ quan trả cho người lao động thuộc cơ quan quản lý Thành phần quỹ tiền lương bao gồm nhiều khoản khác nhau như:
- Tiền lương tính theo thời gian, tiền lương tính theo hợp đồng
- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian do nguyên nhân khách quan như: thời gian nghỉ phép, đi công tác, đi học
- Các khoản tiền thưởng có tính chất thường xuyên
- Các loại phụ cấp làm thêm giờ, làm thêm đêm, phụ cấp trách nhiệm…Qũy tiền lương của cơ quan cần được quản lý và kiểm tra một cách chặt chẽ, đảm bảo sử dụng một cách hợp lý, hiệu quả Qũy tiền lương thực tế phải được thường xuyên đối chiếu với quỹ tiền lương kế hoạch cùng với việc thực hiện kế hoạch của cơ quan trong kì nhằm phát hiện kịp thời các khoản tiền lương không hợp lí, kịp thời đưa ra các biện pháp nâng cao chất lượng lao động
Đối với hình thức trả lương theo thời gian:
Qũy tiền lương = Số lao động ( bình quân) * Tiền lương ( bình quân)
2.1.2 Kế toán các khoản trích theo lương.
2.1.2.1 Khái niệm về các khoản trích theo lương.
* Khái niệm:
Cùng với việc trả tiền lương, người sử dụng lao động còn phải trích một
số tiền nhât định theo tỷ lệ phần trăm (%) của tiền lương để hình thành các quỹ theo chế độ quy định nhằm đảm bảo lợi ích của người lao động Đó là các khoản trích theo lương, được thực hiện theo chế độ tiền lương ở nước ta, bao gồm:
Qũy bảo hiểm xã hôi:
Qũy bảo hiểm xã hội được hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả cho cán bộ công nhân viên trong kỳ theo chế độ hiện hành Bảo hiểm xã hội được tích lập căn cứ vào tiền lương theo đơn giá trong tháng tính vào chi hoạt động của đơn vị Trong 26% tính trên tổng quỹ lương thì có:
-18% do đơn vị đóng góp rút từ hạn mức kinh phí của nhà nước trên tổng tiền lương cho người tham gia Bảo hiểm xã hội
- 8% do người lao động đóng góp được khấu trừ vào lương hàng tháng để chi chế độ hưu trí
Trang 12Qũy bảo hiểm xã hội được trích nhằm trợ cấp cho cán bộ công nhân viên
có tham gia đóng góp quỹ trong các trường hợp sau:
+ Trợ cấp cho cán bộ công nhân viên ốm đau thai sản
+ Trợ cấp cho cán bộ công nhân viên khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
+ Trợ cấp cho cán bộ công nhân viên về hưu mất sức lao động
+ Trợ cấp cho cán bộ công nhân viên khoản tiền tuất ( tử)
Chi công tác quản lý bảo hiểm xã hội theo chế độ hiện hành, toàn bộ sổ trích qũy bảo hiểm xã hội được nộp lên cơ quan quản lý cấp trên để chi trả cho các trường hợp trên
Tại đơn vị: hàng tháng đơn vị trực tiếp chi trả bảo hiểm xã hội cho cán bộ công nhân viên ốm đau, thai sản trên cơ sở các chứng từ hợp lý, hợp lệ Cuối tháng đơn vị phải quyết toán với cơ quan quản lý quỹ bảo hiểm xã hội
*Cách tính Bảo hiểm xã hội:
Mức thu BHXH = ( Hệ số lương + Hệ số phụ cấp ) * 1.150.000 * 24%
Qũy bảo hiểm y tế:
Qũy này được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền
lương phải trả cho cán bộ công nhân viên trong kỳ theo chế độ hiện hành Bảo
hiểm y tế được trích lập căn cứ vào tiền lương theo đơn giá trong tháng tính vào chi hoạt động của đơn vị Trong 4,5% bảo hiểm y tế tính trên tổng quỹ tiền lương thì có:
- 3% Bảo hiểm y tế do đơn vị chi trả rút từ hạn mức kinh phí của nhà nước đóng góp
- 1,5% còn lại do người lao động đóng góp được tính trừ vào tiền lương hàng tháng
Qũy bảo hiểm y tế được trích lập để tài trợ cho người lao động có tham gia đóng góp quỹ trong các hoạt động khám chữa bệnh theo chế độ hiện hành Toàn bộ quỹ bảo hiểm y tế được nộp lên cơ quan chuyên môn chuyên trách để quản lý và trợ cấp cho người lao động thông qua mạng lưới y tế
*Cách tính Bảo hiểm y tế:
Mức thu BHYT = ( Hệ số lương + Hệ số phụ cấp )* 1.150.000 * 4,5%
Qũy bảo hiểm thất nghiệp:
Trang 13Qũy bảo hiểm thất nghiệp góp phần ổn định đời sống và hỗ trợ người lao động được học nghề và tìm việc làm Qũy bảo hiểm thất nghiệp được hình thành
từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả cho cán bộ công chức
và người lao động trong kỳ theo quy định hiện hành Trong 2% bảo hiểm thất nghiệp được tính trên tổng quỹ tiền lương thì có:
- 1% do cơ quan sử dụng lao động đóng
- 1% do người lao động đóng góp được tính trừ vào tiền lương hàng tháng
*Cách tính Bảo hiểm thất nghiệp:
Mức thu BHTN = ( Hệ số lương + Hệ số phụ cấp )* 1.150.000 * 2%
Kinh phí công đoàn:
Qũy này được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả cho cán bộ công nhân viên trong kỳ theo chế độ hiện hành Hàng thánh đơn vị trích 3% kinh phí công đoàn tính trên tổng tiền lương, trong đó:
- 2% do Ngân sách nhà nước hoặc cấp trên cấp
-1% đoàn phí công đoàn do người lao động đóng góp
Việc thu nộp kinh phí công đoàn có thể thực hiện theo một trong hai phương thức sau:
+ Phương thức 1: Do cơ quan cấp trên hoặc cơ quan tài chính chuyển nộp trực tiếp thay cho đơn vị, sau đó công đoàn cơ sở được công đoàn cấp trên cấp 1% kinh phí Trong 1% đó có 0,3% nộp cho Liên đoàn lao động và 0,7% để lại chi tiêu cho công đoàn cơ sở
+ Phương thức 2: Cơ quan cấp trên hoặc cơ quan tài chính cấp 2% kinh phí công đoàn cho đơn vị Sau đó đơn vị chuyển nộp cho Liên đoàn lao động 1% và 0,3% đoàn phí của đoàn viên công đoàn
Trang 14Bảng 2.1 Bảng tỉ lệ trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo quy định hiện
+ Việc tăng cường quản lý lao động, cải tiến và hoàn thiện việc phân bổ
và sử dụng có hiệu quả lực lượng lao động, cải tiến và hoàn thiện chế độ tiền lương, chế độ sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp
và kinh phí công đoàn được xem là một phương tiện hữu hiệu để kích thích người lao động gắn bó với đơn vị, nâng cao chất lượng và hiệu quả làm việc
+Trên cơ sở các chế độ về lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn nhà nước đã ban hành, mỗi
cơ quan tùy thuộc vào đặc điểm ngành mình phải tổ chức tốt lao động nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng công việc, đồng thời tính toán, thanh toán đầy đủ kịp thời các khoản tiền thưởng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp đúng chính sách, chế độ, sử dụng tốt kinh phí công đoàn nhằm khuyến khích thực hiện lương tốt nhiệm vụ, góp phần thực hiện tốt kế hoạch làm việc và công tác cử đơn vị
* Nhiệm vụ:
+ Theo dõi việc trích nộp và thanh toán các khoản BHXH, BHYT của đơn
vị theo dõi chi tiết theo từng nghiệp vụ và tuân theo các quy định của Nhà nước
Trang 15+ Hạch toán chi tiết và tổng hợp theo từng loại quỹ phải nộp theo lương số phải nộp, đã nộp, chưa nộp.
+ Tổ chức phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương, quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn
Phụ cấp thâm niên vượt khung: Được tính trả cùng kỳ lương hàng tháng của cán bộ, công chức viên chức và được dùng để tính đóng, hưởng chế độ BHXH
Đối tượng áp dụng: cán bộ, công chức, viên chức đã có 3 năm ( đủ 36 tháng) xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch công chức, viên chức
Trong đó: phụ cấp chức vụ và phụ cấp thâm niên chịu BHXH, BHYT, BHTN
2.1.2.4 Chứng từ sử dụng.
- Mẫu số C03-H:Phiếu nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội
Xác nhận số ngày được nghỉ do ốm đau thai sản, tai nạn lao động, nghỉ trông con ốm… của người lao động, làm căn cứ tính trợ cấp bảo hiểm xã hội trả thay lương theo chế độ quy định
Cuối tháng: phiếu này được kèm theo bảng chấm công chuyển về phòng
kế toán để tính bảo hiểm xã hôi
- Mẫu số C01-H: Bảng thanh toán tiền lương
Là chứng từ làm căn cứ để thanh toán tiền lương, phụ cấp cho cán bộ công nhân viên, đông thời để kiểm tra viên thanh toán tiền lương cho cán bộ công nhân viên trong cơ quan Cơ sở để lập bảng thanh toán tiền lương là các chứng từ
có liên quan như: bảng chấm công, bảng tính phụ cấp…
Trang 16Cuối tháng: căn cứ vào các chứng từ liên quan kế toán tiền lương lập bảng thanh toán tiền lương chuyển cho kế toán hoặc phụ trách tổ kế toán và thủ trưởng duyệt Trên cơ sở đó lập phiếu chi và phát lương cho cán bộ công nhân viên riêng bảng thanh toán tiền lương được lưu tại phòng kế toán của đơn vị.
- Mẫu số C04-H: Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội
Làm căn cứ tổng hợp và thanh toán trợ cấp bảo hiểm xã hội trả thay lương cho người lao động, lập báo cáo quyết toán bảo hiểm xã hội với cơ quan quản lý chức năng Cơ sở lập bảng này là: “ Phiếu nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội” Khi lập bảng phải ghi chép cụ thể theo từng trường hợp nghỉ bản thân ốm, nghỉ thai sản…
Cuối tháng sau khi kế toán bảo hiểm xã hội tính tổng số ngày nghỉ và số tiền được cấp trong tháng và lập lũy kế từ đầu năm đến tháng báo cáo cho từng người và cho toàn bộ đơn vị bảng này được chuyển cho trưởng ban bảo hiểm xã hội xác nhận và chuyển cho kế toán trưởng bảo hiểm xã hội duyệt chi
Khi người lao động phải nghỉ việc do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động… thì lập phiếu nghỉ hưởng BHXH Người nghỉ phép phải nộp phiếu này cho người chấm công và phiếu này sẽ được kèm theo cùng bảng chấm công để chuyển về
bộ phận kế toán tính khoản trợ cấp BHXH trả thay lương và bảng thanh toán BHXH
Sau khi tính các khoản phải trả công nhân viên, kế toán tại đơn vị tiến hành trích lập các khoản phải trả theo lương theo quy định và căn cứ vào số liệu này để lập bảng trích nộp các khoản theo lương Chứng từ này cũng là cơ sở để
kế toán ghi vào sổ kế toán về các khoản trích theo lương
Căn cứ vào phiếu nghỉ BHXH, biên bản điều tra tai nạn lao động, kế toán tính trợ cấp BHXH phải trả cho công nhân viên và phản ánh vào bảng thanh toán BHXH Từ bảng thanh toán BHXH, kế toán lập phiếu chi tiền BHXH trả thay lương cho người lao động
Hàng tháng công ty nộp BHXH, BHYT cho cơ quan BHXH Đồng thời làm thủ tục thanh toán BHXH cho công nhân viên trong tháng và gởi lên cơ quan BHXH để đối chiếu, quyết toán
2.1.2.5 Tài khoản sử dụng, kết cấu tài khoản và phương pháp hạch toán.
a Tài khoản sử dụng: Tài khoản 332- Các khoản phải nộp theo lương.
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình trích nộp và thanh toán bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của đơn vị
Trang 17Việc trích nộp và thanh toán các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của đơn vị phải tuân theo quy định của nhà nước.
b Kết cấu tài khoản.
-Số BHXH, BHYT, KPCĐ đã nộp cho cơ - Số BHXH, BHYT mà công nhân viên
quan quản lý phải nộp được trừ vào lương
-Số BHXH phải chi trả cho những người - Trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào
được hưởng BHXH tại đơn vị chi phí của đơn vị
- Số tiền BHXH được cơ quan bảo hiểm
xã hội cấp để chi cho các đối tượng
- Số lãi phạt do nộp chậm bảo hiểm
xã
hội phải nộp
Số dư cuối kỳ ( nếu có ): Số dư cuối kỳ:
Phản ánh số bảo hiểm xã hội đã chi trả - Số BHXH, BHYT, KPCĐ còn phải nộp
chưa được cơ quan bảo hiểm xã hội cho cơ quan quản lý
thanh toán - Số BHXH nhận của cơ quan BHXH
Chưa chi trả cho các đối tượng
Tài khoản 332 có 3 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 3321” Bảo hiểm xã hội”: Phản ánh tình hình trích, nộp, nhận
và chi trả Bảo hiểm xã hội ở đơn vị
- Tài khoản 3322” Bảo hiểm y tế”: Phản ánh tình hình trích, nộp Bảo hiểm
y tế
- Tài khoản 3323” Kinh phí công đoàn”: Phản ánh tình hình trích, nộp kinh phí công đoàn ở đơn vị
Trang 18c Phương pháp hạch toán
(1) Hàng tháng trích Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn tính vào các khoản chi ( phần đơn vị sử dụng lao động phải nộp), ghi:
Nợ TK 661- Chi hoạt động
Có TK 332- Các khoản phải nộp theo lương ( 3321, 3322, 3323)
(2) Tính số Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Kinh phí công đoàn của cán bộ, viên chức phải nộp trừ vào tiền lương, hàng tháng, ghi:
Nợ TK 334- Phải trả viên chức
Có TK 332- Các khoản phải nộp theo lương (3321, 3322, 3323)
(3) Khi đơn vị chuyển tiền nộp Bảo hiểm xã hội, Kinh phí công đoàn, hoặc mua thẻ Bảo hiểm y tế, ghi:
Nợ TK 332- Các khoản phải nộp theo lương
Có TK 111- Tiền mặt
Có TK 112- Tiền gửi ngân hàng, kho bạc
Có TK 461- Nguồn kinh phí hoạt động
Trường hợp rút dự toán chi hoạt động, dự toán chi chương trình, dự án để nộp Bảo hiểm xã hội, Kinh phí công đoàn, mua thẻ Bảo hiểm y tế ghi đồng thời
Có TK 008” Dự toán chi hoạt động” hoặc Có TK 009 “ Dự toán chi chương chình, dự án.”
(4) Khi nhận được giấy phạt nộp chậm số tiền Bảo hiểm xã hội phải nộp, ghi:
Nợ TK 311- Các khoản phải thu( chờ xử lý phạt nộp chậm )
Nợ TK 661- Chi hoạt động ( nếu được phép ghi chi hoạt động)
Có TK 332- Các khoản phải nộp theo lương (3321)
(5) Bảo hiểm xã hội phải trả cho cán bộ, viên chức theo chế độ quy định, ghi:
Nợ TK 332- Các khoản phải nộp theo lương (3321)
Có TK 334- Phải trả viên chức
(6) Khi đơn vị chi trả Bảo hiểm xã hội cho viên chức trong đơn vị, ghi:
Nợ TK 334- Phải trả viên chức
Có TK 111- Tiền mặt
Trang 19(7) Khi nhận được số tiền cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp cho đơn vị Hành chính
sự nghiệp về số Bảo hiểm xã hội đã chi trả cho các đối tượng hưởng Bảo hiểm xã hội, ghi:
Nợ TK 111- Tiền mặt
Nợ TK 112- Tiền gửi ngân hàng, kho bạc
Có TK 332- Các khoản phải nộp theo lương (3321)
Hình 2.2 Sơ đồ các khoản phải nộp theo lương.
2.2 Phương pháp nghiên cứu.
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu.
Phương pháp thu thập số liệu được sử dụng chủ yếu trong đề tài là nguồn
số liệu thứ cấp
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu.
Phương pháp phân tích số liệu được sử dụng trong đề tài chủ yếu là phương pháp phân tích tổng hợp, thống kê, so sánh để tìm hiểu về tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị
Trang 20CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG THỚI 3 3.1 Giới thiệu khái quát chung về đơn vị.
3.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của đơn vị.
- Đơn vị thực tập: Trường Tiểu học Đông thới 3
- Địa điểm: Xã Đông thới, Huyện Cái nước, Tỉnh Cà Mau
Trường được thành lập sau ngày Miền Nam giải phóng, được tách ra từ trường Tiểu học Đông thới 1 kể từ năm học 2010- 2011 thuộc Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Cái Nước, đóng trên địa bàn xã Đông thới Năm học đầu tiên, trường có 15 lớp với 390 học sinh Đến nay, trường đã phát triển lên 18 lớp với hơn 540 học sinh
Trường thuộc địa bàn xã Đông thới, nhiều năm qua đã không ngừng khắc phục khó khăn, vững vàng từng bước đi lên từ chuyên môn đến các phong trào hoạt động Củng cố tốt cơ sở vật chất- thiết bị dạy và học- cảnh quan sư phạm Nhiều năm liền đạt danh hiệu Trường thi đua tiên tiến
Trường luôn duy trì thực hiện kỷ cương, nề nếp, mọi quy chế chuyên môn, dạy đúng, dạy đủ kế hoạch đã quy định kể cả chương trình phòng chống ma túy, tệ nạn xã hội, an toàn giao thông…
Được sự quan tâm, lãnh đạo của các cấp, các ngành, đặc biệt là Sở giáo dục cùng Phòng giáo dục, các bậc phụ huynh học sinh, đến nay cơ sở vật chất của trường khang trang, thiết bị giảng dạy và học tập được trang bị đầy đủ, góp phần nâng cao công tác dạy và học của trường
Cùng với công tác xóa mù chữ được đặt lên hàng đầu, cứ mỗi năm học mới, các thầy cô phối hợp với chính quyền địa phương đến những hộ gia đình khó khăn, thuyết phục cho các em được đến trường
3.1.2 Vị trí và của trường.
Trường Tiểu học Đông thới 3 là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân, có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng
3.1.3 Nhiệm vụ và quyền hạn của trường.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Trường Tiểu học Đông thới 3 thực hiện theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 41/2010/TT- BGDĐT ngày 30/ 12/ 2010 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo, có nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể như sau: