MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN i NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP ii NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN iii MỤC LỤC iv DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT viii DANH SÁCH CÁC HÌNH ix DANH SÁCH CÁC BẢNG x DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ xi CHƯƠNG 1. ĐẶT VẤN ĐỀ 1 1.1. Đặt vấn đề 1 1.2. Lý do chọn đề tài 1 1.3. Mục tiêu nghiên cứu 2 1.3.1. Mục tiêu chung 2 1.3.2. Mục tiêu cụ thể 2 1.4. Đối tượng nghiên cứu 2 1.5. Phạm vi nghiên cứu 2 1.5.1. Phạm vi không gian 2 1.5.2. Phạm vi thời gian 2 1.6. Số liệu và phương pháp thu thập số liệu 3 1.6.1. Phương pháp thu thập số liệu 3 1.6.2. Phương pháp phân tích số liệu 3 1.7. Bố cục của báo cáo thực tập 3 CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1. Lý thuyết về tín dụng ngân hàng 4 2.1.1. Khái niệm tín dụng 4 2.1.2. Bản chất, chức năng và vai trò của tín dụng 4 2.1.2.1. Bản chất 4 2.1.2.2. Chức năng 4 2.1.2.3. Vai trò 4 2.1.3. Phân loại tín dụng ngân hàng 5 2.1.3.1. Dựa vào mục đích của tín dụng 5 2.1.3.2. Dựa vào thời hạn cho vay 5 2.1.3.3. Căn cứ phương thức cho vay 5 2.1.3.4. Căn cứ mức độ tín nhiệm của khách hàng 6 2.1.4. Rủi ro tín dụng 6 2.1.4.1. Khái niệm 6 2.1.4.2. Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng 6 2.2. Tín dụng ngắn hạn và một số quy định chung 7 2.2.1. Tín dụng ngắn hạn 7 2.2.1.1. Khái niệm 7 2.2.1.2. Đặc điểm của tín dụng ngắn hạn 7 2.2.2. Một số quy định chung 8 2.2.2.1. Nguyên tắc vay vốn 8 2.2.2.2. Điều kiện vay vốn 8 2.2.2.3. Lãi suất vay vốn 9 2.2.2.4. Quy trình vay vốn 9 2.3. Các chỉ tiêu phân tích và đánh giá hoạt động tín dụng ngắn hạn 10 2.3.1. Các khái niệm có liên quan về hoạt động tín dụng 10 2.3.1.1. Doanh số cho vay 10 2.3.1.2. Doanh số thu nợ 10 2.3.1.3. Dư nợ 11 2.3.1.4. Nợ xấu, nợ quá hạn 11 2.3.1.5. Dư nợ cho vay ngắn hạn vốn huy động 11 2.3.1.6. Doanh số thu nợ ngắn hạn Doanh số cho vay ngắn hạn 11 2.3.1.7. Nợ quá hạn ngắn hạn Dư nợ cho vay ngắn hạn 12 2.3.1.8. Vòng quay vốn tín dụng 12 2.3.1.9. Tỷ lệ thu lãi 12 CHƯƠNG 3. PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN CỦA DOANH NGHIỆP TẠI NHTMCPT CHI NHÁNH CÀ MAU 14 3.1. Mô tả đối tượng nghiên cứu 14 3.1.1. Giới thiệu sơ lược về ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam 14 3.1.2. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển NH TMCP Công thươngViệt chi nhánh Cà Mau 14 3.2. Cơ cấu tổ chức phòng ban tại NH TMCP Công thương Việt Nam – chi nhánh Cà Mau 16 3.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của NH TMCP Công thương VN – chi nhánh Cà Mau qua 3 năm 20122014 19 3.4. Thực trạng hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NH TMCP Công thương Việt Nam– chi nhánh Cà Mau qua 3 năm 20122014 20 3.4.1. Các hình thức huy động vốn tại NH 20 3.4.2. Các sản phẩm tín dụng ngắn hạn của DN tại NHTMCPCT chi nhánh Cà Mau 22 3.4.3. Quy trình tín dụng 22 3.5. Phân tích tình hình tín dụng ngắn hạn của DN tại NH qua 3 năm 20122014 23 3.5.1. Phân tích dư nợ cho vay ngắn hạn 23 3.5.2. Phân tích doanh số cho vay ngắn hạn 27 3.5.3. Phân tích doanh số thu nợ ngắn hạn 30 3.5.4. Phân tích dư nợ quá hạn ngắn hạn 33 3.6. Đánh giá hiệu quả và chất lượng tín dụng doanh nghiệp ngắn hạn tại ngân hàng 36 3.7. Một số nhận xét và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn của DN tại NH 38 3.7.1. Những điểm mạnh 38 3.7.2. Những điểm yếu 40 3.7.3 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn của DN tại NH 41 CHƯƠNG 4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 4.1. Kết luận 44 4.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam – chi nhánh Cà Mau 44 TÀI LIỆU THAM KHẢO 46
Trang 1NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
“Tên chuyên đề:
”
Do SV thực hiện
Ngày……tháng…….năm 2015 Đơn vị thực tập
Ký tên và đóng dấu
i
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
“Tên chuyên đề:
”
Do SV thực hiện
Chấm điểm chuyên đề
Điểm chuyên đề:
Ngày.…….tháng … năm 2015 Giảng viên hướng dẫn
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP ii
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN iii
MỤC LỤC iv
DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH SÁCH CÁC HÌNH ix
DANH SÁCH CÁC BẢNG x
DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ xi
CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Lý do chọn đề tài 1
1.3 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3.1 Mục tiêu chung 2
1.3.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.4 Đối tượng nghiên cứu 2
1.5 Phạm vi nghiên cứu 2
1.5.1 Phạm vi không gian 2
1.5.2 Phạm vi thời gian 2
1.6 Số liệu và phương pháp thu thập số liệu 3
1.6.1 Phương pháp thu thập số liệu 3
1.6.2 Phương pháp phân tích số liệu 3
1.7 Bố cục của báo cáo thực tập 3
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1 Lý thuyết về tín dụng ngân hàng 4
2.1.1 Khái niệm tín dụng 4
2.1.2 Bản chất, chức năng và vai trò của tín dụng 4
2.1.2.1 Bản chất 4
2.1.2.2 Chức năng 4
iii
Trang 42.1.2.3 Vai trò 4
2.1.3 Phân loại tín dụng ngân hàng 5
2.1.3.1 Dựa vào mục đích của tín dụng 5
2.1.3.2 Dựa vào thời hạn cho vay 5
2.1.3.3 Căn cứ phương thức cho vay 5
2.1.3.4 Căn cứ mức độ tín nhiệm của khách hàng 6
2.1.4 Rủi ro tín dụng 6
2.1.4.1 Khái niệm 6
2.1.4.2 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng 6
2.2 Tín dụng ngắn hạn và một số quy định chung 7
2.2.1 Tín dụng ngắn hạn 7
2.2.1.1 Khái niệm 7
2.2.1.2 Đặc điểm của tín dụng ngắn hạn 7
2.2.2 Một số quy định chung 8
2.2.2.1 Nguyên tắc vay vốn 8
2.2.2.2 Điều kiện vay vốn 8
2.2.2.3 Lãi suất vay vốn 9
2.2.2.4 Quy trình vay vốn 9
2.3 Các chỉ tiêu phân tích và đánh giá hoạt động tín dụng ngắn hạn 10
2.3.1 Các khái niệm có liên quan về hoạt động tín dụng 10
2.3.1.1 Doanh số cho vay 10
2.3.1.2 Doanh số thu nợ 10
2.3.1.3 Dư nợ 11
2.3.1.4 Nợ xấu, nợ quá hạn 11
2.3.1.5 Dư nợ cho vay ngắn hạn/ vốn huy động 11
2.3.1.6 Doanh số thu nợ ngắn hạn/ Doanh số cho vay ngắn hạn 11
2.3.1.7 Nợ quá hạn ngắn hạn/ Dư nợ cho vay ngắn hạn 12
2.3.1.8 Vòng quay vốn tín dụng 12
2.3.1.9 Tỷ lệ thu lãi 12
Trang 5CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN
HẠN CỦA DOANH NGHIỆP TẠI NHTMCPT CHI NHÁNH CÀ
MAU 14
3.1 Mô tả đối tượng nghiên cứu 14
3.1.1 Giới thiệu sơ lược về ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam 14
3.1.2 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển NH TMCP Công thươngViệt - chi nhánh Cà Mau 14
3.2 Cơ cấu tổ chức phòng ban tại NH TMCP Công thương Việt Nam – chi nhánh Cà Mau 16
3.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của NH TMCP Công thương VN – chi nhánh Cà Mau qua 3 năm 2012-2014 19
3.4 Thực trạng hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NH TMCP Công thương Việt Nam– chi nhánh Cà Mau qua 3 năm 2012-2014 20
3.4.1 Các hình thức huy động vốn tại NH 20
3.4.2 Các sản phẩm tín dụng ngắn hạn của DN tại NHTMCPCT chi nhánh Cà Mau 22
3.4.3 Quy trình tín dụng 22
3.5 Phân tích tình hình tín dụng ngắn hạn của DN tại NH qua 3 năm 2012-2014 23
3.5.1 Phân tích dư nợ cho vay ngắn hạn 23
3.5.2 Phân tích doanh số cho vay ngắn hạn 27
3.5.3 Phân tích doanh số thu nợ ngắn hạn 30
3.5.4 Phân tích dư nợ quá hạn ngắn hạn 33
3.6 Đánh giá hiệu quả và chất lượng tín dụng doanh nghiệp ngắn hạn tại ngân hàng 36
3.7 Một số nhận xét và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn của DN tại NH 38
3.7.1 Những điểm mạnh 38
3.7.2 Những điểm yếu 40
3.7.3 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn của DN tại NH 41
CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
4.1 Kết luận 44
v
Trang 64.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Công
Thương Việt Nam – chi nhánh Cà Mau 44 TÀI LIỆU THAM KHẢO 46
Trang 7NHTM: Ngân hàng Thương mại
NHTMCP: Ngân hàng Thương mại Cổ phần
SXKD: Sản xuất kinh doanh
TD: Tín Dụng
TSĐB: Tài sản đảm bảo
vii
Trang 8DANH SÁCH CÁC HÌNH
Biểu đồ 3.1: Kết quả HĐKD NHTMCP Công Thương Việt Nam - CN Cà Mau 20
Biểu đồ 3.2: Cơ cấu DNCV NHTMCP Công Thương Việt Nam - CN Cà Mau 24
Biểu đồ 3.3: Cơ cấu DSCV NHTMCP Công Thương Việt Nam - CN Cà Mau 27
Biểu đồ 3.4: Cơ cấu DSTN NHTMCP Công Thương Việt Nam - CN Cà Mau 30 Biểu đồ 3.5: Tình hình DNQH NHTMCP Công Thương Việt Nam - CN Cà Mau
34
Trang 9DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Kết quả HĐKD NHTMCP Công Thương Việt Nam - CN Cà Mau 19
Bảng 3.2: Các hình thức huy động vốn của NHTMCP Công Thương Việt Nam -CN Cà Mau 20
Bảng 3.3: Cơ cấu DNCV NHTMCP Công Thương Việt Nam - CN Cà Mau 23
Bảng 3.4: DNCV theo nhóm khách hàng doanh nghiệp 25
Bảng 3.5: DNCV theo sản phẩm tín dụng của DN tại ngân hàng 25
Bảng 3.6: DNCV theo hình thức đảm bảo của 26
Bảng 3.7: Cơ cấu DSCV NHTMCP Công Thương Việt Nam - CN Cà Mau 27
Bảng 3.8: DSCV theo nhóm khách hàng 28
Bảng 3.9: DSCV theo sản phẩm tín dụng 28
Bảng 3.10: DSCV theo hình thức đảm bảo 29
Bảng 3.11: Cơ cấu DSTN của NHTMCP Công Thương Việt Nam - CN Cà Mau 30 Bảng 3.12: DSTN theo nhóm khách hàng 31
Bảng 3.13: DSTN theo sản phẩm tín dụng 32
Bảng 3.14: DSTN theo hình thức đảm bảo 32
Bảng 3.15: Phân tích dư nợ quá hạn ngắn hạn của NH TMCP Công Thương Việt Nam – CN Cà Mau 33
Bảng 3.16: DNQH ngắn hạn theo nhóm khách hàng 34
Bảng 3.17: DNQH theo sản phẩm tín dụng 35
Bảng 3.18: DSTN theo hình thức đảm bảo 35
Bảng 3.19: Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng NHTMCP Công Thương Việt Nam - CN Cà Mau 36
ix
Trang 10DANH SÁCH SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức NHTMCP Công Thương Việt Nam - CN Cà Mau 17
Sơ đồ 3.2: Quy trình tín dụng NHTMCP Công Thương Việt Nam - CN Cà Mau
23
Trang 11LỜI CẢM ƠN
Trải qua thời gian ba năm học tập tại trường Cao Đẳng Cộng Đồng Cà Mauvới sự tận tâm dạy dỗ của quý thầy cô, sự nhiệt tình truyền đạt những kiến thứcchuyên nghành và kiến thức xã hội thật quý báu Bên cạnh đó, trong thời gianmột tháng rưỡi thực tập tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam –Chinhánh Cà Mau, em đã được sự quan tâm giúp đỡ và hướng dẫn tận tình của Banlãnh đạo, các cô chú, anh chị trong Ngân hàng Nhờ sự dạy dỗ và giúp đỡ đó đãgiúp em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp của mình Em xin gửi lời cám ơn đến:-Quý thầy cô trường Cao Đẳng Cộng Đồng Cà Mau đã tận tâm giảng dạy vàtruyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt thời gian học
-Đặc biệt là cô Trương Thị Bích Trang đã nhiệt tình hướng dẫn em trong suốtthời gian thực hiện chuyên đề
- Đồng thời em cũng gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo, các cô chú,anh chị ở Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam –Chi nhánh Cà Mau đãhướng dẫn và hết lòng tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ em trong việc nghiên cứu
để hoàn thành chuyên đề này
Cuối cùng em xin kính chúc quý thầy cô trường Cao Đẳng Cộng Đồng CàMau và Ban Giám đốc cùng các anh chị tại Ngân hàng TMCP Công Thương ViệtNam – Chi nhánh Cà Mau được nhiều sức khỏe, hạnh phúc và luôn thành đạttrong công việc cũng như trong cuộc sống
Cà Mau, ngày tháng năm 2015
Sinh viên thực hiện
xi
Trang 12LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng chuyên đề này là sản phẩm của chính mình sau ba năm(2012-2014) học tập tại trường Đại học Tây Đô Những số liệu được sử dụngphân tích trong chuyên đề là được ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chinhánh Cà Mau cung cấp và kết quả phân tích là chân thực Đề tài không trùngvới bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào
TP.Cần Thơ, ngày Tháng Năm
Sinh viên thực tập
Trang 13CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc PHIẾU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
CƠ QUAN: ………
Nhận xét về kết quả thực tập của Sinh viên Học sinh: ………
Đến thực tập từ ngày ……… đến ngày ………
Nội dung thực tập:
1 Nhận xét về chuyên môn:
2 Nhận xét về thái độ, tinh thần trách nhiệm, chấp hành nội quy, quy chế của cơ quan thực tập:
Ngày ….tháng … năm 20… CƠ QUAN TIẾP NHẬN SINH VIÊN THỰC TẬP (Ký tên, đóng dấu) NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
iii
Trang 14
TP Cần Thơ, ngày….tháng…năm 2015
Giáo viên hướng dẫn
Trang 15NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
TP Cần Thơ, ngày… tháng…năm 2015
Giáo viên phản biện
v
Trang 16MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN iv
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT x
DANH MỤC SƠ ĐỒ xi
DANH MỤC BẢNG xii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ xiv
CHƯƠNG 1 16
MỞ ĐẦU 16
1.1 CƠ SỞ HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI 16
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 16
1.2.1 Mục tiêu chung: 16
1.2.2 Mục tiêu cụ thể: 16
1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
1.3.1 Phương pháp thu thập số liệu: 17
1.3.2 Phương pháp phân tích số liệu 17
1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 17
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 17
1.4.2 Phạm vi về không gian 18
1.4.3 Phạm vi về thời gian 18
1.5 Ý NGHĨA ĐỀ TÀI 18
1.6 BỐ CỤC NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 18
CHƯƠNG II 19
Trang 17CƠ SỞ LÝ LUẬN 19
2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 19
2.1.1 Khái niệm 19
2.1.2 Chức năng 19
2.2 TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 20
2.2.1 Khái niệm 20
2.2.2 Bản chất, chức năng và vai trò của TD ngân hàng 20
2.2.2.1 Bản chất 20
2.2.2.2 Chức năng 20
2.2.2.3 Vai trò 21
2.2.3 Phân loại tín dụng ngân hàng 21
2.2.3.1 Dựa vào mục đích của tín dụng 21
2.2.3.2 Dựa vào thời hạn cho vay 21
2.2.3.3 Căn cứ phương thức cho vay 21
2.2.3.4 Căn cứ mức độ tín nhiệm của khách hàng 22
2.2.4 Rủi ro tín dụng: 22
2.2.4.1 Khái niệm 22
2.2.4.2 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng 22
2.2.5 Phân loại nợ: 23
2.3 TÍN DỤNG NGẮN HẠN VÀ MỘT SỐ QUY ĐỊNH CHUNG 25
2.3.1 Tín dụng ngắn hạn 25
2.3.1.1 Khái niệm 25
2.3.1.2 Đặc điểm của tín dụng ngắn hạn 25
2.3.1.3 Vai trò của tín dụng ngắn hạn 26
2.3.2 Một số quy định chung 27
2.3.2.1 Nguyên tắc vay vốn 27
2.3.2.2 Điều kiện vay vốn 27
2.3.2.3 Lãi suất vay vốn 28
2.3.2.4 Quy trình vay vốn 29
vii
Trang 182.4 CÁC CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÍN
DỤNG NGẮN HẠN 29
2.4.1 Các khái niệm có liên quan về hoạt động tín dụng 29
2.4.1.1 Doanh số cho vay: 29
2.4.1.2 Doanh số thu nợ: 30
2.4.1.3 Dư nợ: 30
2.4.1.4 Nợ xấu, nợ quá hạn: 30
CHƯƠNG 3 32
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH CÀ MAU 32
3.1 KHÁI QUÁT VỀ TỈNH CÀ MAU 32
3.2 SƠ LƯỢC VỀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NHTMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH CÀ MAU 33
3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC PHÒNG BAN TẠI NHTMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH CÀ MAU 33
3.5 Thực trạng hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Công Thương chi nhánh Cà mau 23
3.5.1 Phân tích hoạt động huy động vốn tại NHTMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Cà Mau: 23
3.5.1.1 Các hình thức huy động vốn tại Ngân hàng: 23
3.5.1.2 Đánh giá tình hình Huy động vốn tại Ngân hàng 25
3.5.2 Các sản phẩm tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam - chi nhánh Cà mau 26
3.5.3 Quy trình tín dụng 27
3.5.4 Phân tích tình hình tín dụng ngắn hạn: 28
2.5.4.1 Phân tích dư nợ cho vay ngắn hạn: 29
3.5.4.2 Phân tích doanh số cho vay ngắn hạn 33
3.5.4.3 Doanh số thu nợ ngắn hạn: 37
3.5.4.4 Phân tích dư nợ quá hạn ngắn hạn 40
3.5.5 Đánh giá hiệu quả và chất lượng tín dụng ngắn hạn 45
Trang 19CHƯƠNG 4 48
MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NHTMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH CÀ MAU 48
4.1 Những điểm mạnh của NHTMCP Công Thương Việt Nam – CN Cà Mau:48 4.2 Những điểm yếu của NHTMCP Công Thương Việt Nam – CN Cà Mau: 49
4.3 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn: 50 4.3.1 Đối với hoạt động tín dụng cá nhân: 50
4.3.2 Đối với hoạt động tín dụng cho vay SXKD thông thường: 50
4.3.3 Đối với tín dụng nông nghiệp – nông thôn: 51
CHƯƠNG 5 53
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 53
5.1 Kết luận 53
5.2 Kiến nghị 54
5.2.1 Kiến nghị với Ngân hàng Công Thương Việt Nam 54
5.2.2 Kiến nghị đối với Ngân Hàng Công Thương chi nhánh Cà Mau 55
ix
Trang 20NHTM: Ngân hàng Thương mại
NHTMCP: Ngân hàng Thương mại Cổ phần
NNNT: Nông nghiệp nông thôn
SXKD: Sản xuất kinh doanh
TD: Tín Dụng
TSĐB: Tài sản đảm bảo
Trang 21DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức NHTMCP Công Thương Việt Nam - CN Cà Mau 19
Sơ đồ 3.2: Quy trình tín dụng NHTMCP Công Thương Việt Nam - CN Cà Mau 28
xi
Trang 22DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Kết quả HĐKD NHTMCP Công Thương Việt Nam - CN Cà Mau 22Bảng 3.2: Các hình thức huy động vốn của NHTMCP Công Thương Việt Nam - CN
Cà Mau 24Bảng 3.3: Thị phần huy động vốn của các NHTM trên địa bàn tỉnh Cà Mau 25Bảng 3.4: Cơ cấu DNCV NHTMCP Công Thương Việt Nam - CN Cà Mau 29Bảng 3.5: DNCV theo nhóm khách hàng của NHTMCP Công Thương Việt Nam - CN
Cà Mau 31Bảng 3.6: DNCV theo sản phẩm tín dụng của NHTMCP Công Thương Việt Nam - CN
Cà Mau 32Bảng 3.7: DNCV theo hình thức đảm bảo của của NHTMCP Công Thương Việt Nam
- CN Cà Mau 33Bảng 3.8: Cơ cấu DSCV NHTMCP Công Thương Việt Nam - CN Cà Mau 34Bảng 3.9: DSCV theo nhóm khách hàng của NHTMCP Công Thương Việt Nam - CN
Cà Mau 35Bảng 3.10: DSCV theo sản phẩm tín dụng của NHTMCP Công Thương Việt Nam -
CN Cà Mau 36Bảng 3.11: DSCV theo hình thức đảm bảo của NHTMCP Công Thương Việt Nam -
CN Cà Mau 37Bảng 3.12: Cơ cấu DSTN của NHTMCP Công Thương Việt Nam - CN Cà Mau 38Bảng 3.13: DSTN theo nhóm khách hàng NHTMCP Công Thương Việt Nam - CN CàMau 39Bảng 3.14: DSTN theo sản phẩm tín dụng NHTMCP Công Thương Việt Nam - CN CàMau 40Bảng 3.15: DSTN theo hình thức đảm bảo NHTMCP Công Thương Việt Nam - CN
Cà Mau 41Bảng 3.16: Tình hình DNQH NHTMCP Công Thương Việt Nam - CN Cà Mau 41Bảng 3.17: DNQH theo nhóm khách hàng của NHTMCP Công Thương Việt Nam -
CN Cà Mau 43
Trang 23Bảng 3.18: DNQH theo sản phẩm tín dụng của NHTMCP Công Thương Việt Nam
-CN Cà Mau 44Bảng 3.19: DSTN theo hình thức đảm bảo của của NHTMCP Công Thương Việt Nam
- CN Cà Mau 45Bảng 3.20: Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng NHTMCP CôngThương Việt Nam - CN Cà Mau 46
-xiii
Trang 24DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Kết quả HĐKD NHTMCP Công Thương Việt Nam - CN Cà Mau 22Biểu đồ 3.2: Thị phần huy động vốn của các NHTM trên địa bàn tỉnh Cà Mau 26Biểu đồ 3.3: Cơ cấu DNCV NHTMCP Công Thương Việt Nam - CN Cà Mau 30Biểu đồ 3.4: Cơ cấu DSCV NHTMCP Công Thương Việt Nam - CN Cà Mau 34Biểu đồ 3.5: Cơ cấu DSTN NHTMCP Công Thương Việt Nam - CN Cà Mau 38Biểu đồ 3.6: Tình hình DNQH NHTMCP Công Thương Việt Nam - CN Cà Mau 42
Trang 25CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU1.1 CƠ SỞ HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI
Ở Việt Nam hiện nay, trong xu thế cạnh tranh và hội nhập, nền kinh tế nước ta đã cónhững chuyển biến tích cực, đời sống kinh tế ngày một nâng cao Để đạt được thànhtựu đó thì có sự đóng góp không nhỏ của ngành ngân hàng Thật vậy, qua thực tếchúng ta nhận thấy rằng nền kinh tế càng phát triển, hoạt động và dịch vụ của ngânhàng càng đi vào tận cùng những ngõ ngách của nền kinh tế và đời sống con người Hệthống ngân hàng đã từng được xem là một trong những sáng kiến vĩ đại của loài người.Qua đó thấy được vai trò to lớn của các ngân hàng thương mại là thúc đẩy kinh tế - xãhội ngày càng phát triển, thể hiện rõ nhất thông qua việc cung ứng vốn cho nền kinhtế
Cung ứng vốn của Ngân hàng thương mại (NHTM), nói rộng ra là tín dụng củaNHTM, là một trong những hoạt động chính và sinh lợi chủ yếu của các NHTM Đồngthời, hoạt động tín dụng còn nói lên quy mô của ngân hàng thông qua doanh số chovay, doanh số thu nợ, dư nợ, …Tuy nhiên, qua thực tế cho thấy hoạt động tín dụng củangân hàng là một lĩnh vực rất phức tạp, phải thường xuyên cập nhật theo nhữngchuyển biến của nền kinh tế và chứa đựng nhiều rủi ro Vì vậy để hoạt động kinhdoanh phát triển ổn định, hiệu quả thì việc phân tích hoạt động tín dụng tại ngân hàng
là một việc không thể thiếu đối với tất cả các ngân hàng
Từ nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề nên em chọn đề tài: “Phân tích hoạtđộng tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam –chi nhánh Cà Mau” để làm chuyên đề tốt nghiệp
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích tình hình tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần CôngThương Việt Nam - chi nhánh Cà Mau qua 3 năm (2012-2014), đánh giá hiệu quảhoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, tín dụng là lĩnh vực chủ yếu vàmang nhiều rủi ro, do đó việc quản lý vốn tín dụng phải thường xuyên và có hiệuquả Vì thế khi phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng Thương mại
Cổ phần Công Thương Việt Nam - chi nhánh Cà Mau em sẽ tập trung vào một sốvấn đề sau:
- Phân tích tình hình vốn huy động tại Ngân hàng
Trần Kim Bé 16 Th.S Võ Hương Giang
Trang 26- Đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng ngắn hạn thông qua việc phân tích cácchỉ tiêu ảnh hưởng đến tình hình cho vay, thu nợ, dư nợ, nợ xấu của ngân hàng.
- Trên cơ sở phân tích thực trạng chỉ ra những tồn tại, vướng mắc trong hoạtđộng tín dụng tại Ngân hàng và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tíndụng, hạn chế rủi ro tín dụng
1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phương pháp thu thập số liệu
Các số liệu dùng để phân tích được lấy từ các báo cáo kết quả kinh doanh, biểulãi suất, bảng cân đối tài sản của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công ThươngViệt Nam - chi nhánh Cà Mau qua ba năm (2012 – 2014), các văn bản pháp quy,định hướng phát triển của Ngân hàng
- Các thông tin trên tạp chí ngân hàng, tạp chí tiền tệ và sách báo có liên quanđến đề tài phân tích
1.3.2 Phương pháp phân tích số liệu
- Dùng phương pháp thống kê tổng hợp, phương pháp so sánh số tuyệt đối vàphương pháp so sánh bằng số tương đối để phân tích tình hình huy động vốn và chovay tại Ngân hàng; đánh giá tình hình biến động và mức độ biến động trong giaiđoạn (2012-2014), qua đó đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn
- Tổng hợp các vấn đề đã phân tích, sử dụng phương pháp suy luận, tự luận đểđưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng, hạn chế rủi ro tín dụngtại ngân hàng
1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là:
- Tình hình cho vay ngắn hạn
- Tình hình thu nợ ngắn hạn
- Tình hình dư nợ ngắn hạn
- Tình hình nợ xấu
- Giải pháp nâng cao hoạt động tín dụng ngắn hạn cho Ngân hàng Thương mại
Cổ phần Công Thương Việt Nam - chi nhánh Cà Mau
Trang 27- Đúc kết bài học kinh nghiệm trong hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn.
1.6 BỐ CỤC NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Đề tài được cấu trúc thành 5 chương cụ thể như sau:
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂNHÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH CÀ MAU
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNGTÍN DỤNG CỦA NH TMCP CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH CÀ
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trần Kim Bé 18 Th.S Võ Hương Giang
Trang 28CHƯƠNG II
CƠ SỞ LÝ LUẬN2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
2.1.1 Khái niệm
Ngân hàng thương mại (ngân hàng trung gian) là tổ chức kinh doanh tiền tệ màhoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với tráchnhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu vàphương tiện thanh toán
Theo Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 (Luật số: 47/2010/QH12), định nghĩa:
“Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt độngngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mụctiêu lợi nhuận (theo Luật Ngân hàng Nhà Nước)
2.1.2 Chức năng
NHTM là trung gian TD:
Đây là chức năng đặc trưng của NHTM, nó có ý nghĩa quan trọng trong việcthúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế Thực hiện chức năng này, NHTM đã huyđộng nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của các tổ chức kinh tế, cơ quan, đoàn thể, tiềntiết kiệm của dân cư,…và sử dụng cho vay nguồn vốn này để đáp ứng nhu cầu vốncủa nền kinh tế
Khi thực hiện chức năng làm trung gian TD, NHTM đã tiến hành hòa vốn từnơi thừa sang nơi thiếu, kích thích quá trình luân chuyển vốn của toàn xã hội vàthúc đẩy quá trình tái sản xuất của các doanh nghiệp
NHTM là trung gian thanh toán và quản lý các phương tiện thanh toán:
- NHTM với tư cách là thủ quỹ của các doanh nghiệp đã tạo điều kiện để ngân hàngthực hiện các dịch vụ thanh toán theo sự ủy nhiệm của KH Trong quá trình thanhtoán, Ngân hàng đã sử dụng giấy bạc ngân hàng thay cho vàng, sau đó sử dụng cáccông cụ lưu thông TD thay cho giấy bạc ngân hàng (séc, giấy chuyển ngân, thẻthanh toán,…)
- Khi KH gửi tiền váo trong ngân hàng, họ sẽ được ngân hàng đảm bảo an toàntrong việc cất giữ tiền và thực hiện thu chi một cách nhanh chóng, tiện lợi, nhất làđối với các khoản thanh toán có giá trị mới, cùng khắp địa phương, mà nếu tự KHthực hiện sẽ tốn kém và khó khăn, vì thế đã tiết kiệm cho xã hội rất nhiều về chi phílưu thông
NHTM cung cấp các dịch vụ tài chính – ngân hàng:
Trang 29Trong quá trình thực hiện nghiệp vụ TD và ngân quỹ, ngân hàng có điều kiện thuậnlợi về kho quỹ, thông tin quan hệ rộng rãi với các doanh nghiệp, nên có thể thựchiện thêm một số dịch vụ khác kèm theo như: tư vấn tài chính, đầu tư, giữ hộ giấy
tờ, chứng khoán, làm đại lý phát hành cổ phiếu, trái phiếu cho các doanh nghiệp,…
để được hưởng hoa hồng, sẽ vừa tiết kiệm được chi phí, vừa đạt hiệu quả cao
Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang người
sử dụng
Sự chuyển nhượng này có tính thời hạn
Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí
2.2.2 Bản chất, chức năng và vai trò của TD ngân hàng
2.2.2.1 Bản chất
- TD được phân phối dưới hình thức cho vay sang bên đi vay
- Bên vay được sử dụng vốn TD trong quá trình tái sản xuất, không có quyền sởhữu mà chỉ được sử dụng tạm thời trong một thời gian nhất định
- TD có sự hoàn trả: kết thúc một vòng tuần hoàn của vốn tín dụng, người vayphải hoàn trả lại vốn cho người cho vay
2.2.2.2 Chức năng
* Chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ:
- Tín dụng là nơi tập trung các nguồn vốn nhàn rỗi tạm thời đồng thời là nơi đápứng các nhu cầu về vốn cho các hoạt động sản xuất, tiêu dùng Đây là hai quátrình thống nhất trong sự vận hành của hệ thống tín dụng
* Chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông
- Trong hoạt động tín dụng, khi các khoản tiền mặt nhàn rỗi được huy động đếnmức cao nhất đồng thời các khoản tiền này lại được đáp ứng kịp thời cho các nhucầu kinh tế khác trong xã hội Do đó, khối lượng tiền mặt trong luu thông sẽ giảm
Trần Kim Bé 20 Th.S Võ Hương Giang
Trang 30đi, các khoản chi phí liên quan như phát hành, vận chuyển, bảo quản sẽ được tiếtkiệm.
2.2.2.3 Vai trò
- Thúc đẩy tập trung vốn và tập trung sản xuất
- Đáp ứng nhu cầu về vốn để duy trì sản xuất kinh doanh liên tục đồng thời đầu
tư phát triển kinh tế
- Tín dụng là công cụ tài trợ các ngành kinh tế kém phát triển và các ngành mũinhọn
- Tín dụng góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hạch toán kinh tế đốivới các doanh nghiệp
- Tạo điều kiện phát triển các mối quan hệ kinh tế với nước ngoài
2.2.3 Phân loại tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng phân chia thành nhiều loại khác nhau tùy theo những tiêu thứcphân loại khác nhau:
2.2.3.1 Dựa vào mục đích của tín dụng
- Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp;
- Cho vay tiêu dùng cá nhân;
- Cho vay mua bán bất động sản;
- Cho vay sản xuất nông nghiệp;
- Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu
2.2.3.2 Dựa vào thời hạn cho vay
- Cho vay ngắn hạn: là các khoản vay có thời hạn dưới một năm Mục đích củaloại cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động
- Cho vay trung hạn: là các khoản vay có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm
Mục đích của loại cho vay này là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cốđịnh
Cho vay dài hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 5 năm Mục đíchcủa loại cho vay này là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào các dự án đầu tư
2.2.3.3 Căn cứ phương thức cho vay
- Cho vay theo món vay: là phương thức cho vay mà mỗi lần vay vốn người vay
và tổ chức tín dụng đều phải làm thủ tục vay vốn cần thiết và ký hợp đồng TD.Từng khoản vay là một hợp đồng TD gắn với một phương án sử dụng vốn cụthể
Trang 31- Cho vay theo hạn mức tín dụng: là phương thức cho vay mà ngân hàng vàkhách hàng xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong khoảngthời gian nhất định.
- Cho vay theo hạn mức thấu chi: ngân hàng cho phép người vay chi vượt số tiền
có trên tài khoản thanh toán trong một giới hạn và thời gian nhất định
2.2.3.4 Căn cứ mức độ tín nhiệm của khách hàng
- Cho vay không có bảo đảm: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cốhay bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng vayvốn để quyết định cho vay
- Cho vay có đảm bảo: Là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiền vaynhư thế chấp, cầm có hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác
2.2.4 Rủi ro tín dụng
2.2.4.1 Khái niệm
Rủi ro tín dụng là rủi ro do một hoặc một nhóm khách hàng không thực hiệnhoặc thực hiện không đúng các nghĩa vụ tài chính đói với ngân hàng Hay nóicách khác, rủi ro tín dụng là rủi ro xảy ra khi xuất hiện những biến cố khônglường trước được, do nguyên nhân chủ quan hay khách quan mà khách hàngkhông trả được nợ cho NH, một cách đầy đủ cả gốc và lãi khi đến hạn
2.2.4.2 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng
Nguyên nhân chủ quan
Xuất phát từ phía NH:
+ Bộ máy điều hành không chặt chẽ, nhân viên làm việc thiếu trách nhiệm, sựphân công công việc không hợp lý
Năng lực cán bộ tín dụng hoặc ban lãnh đạo còn hạn chế
+ Chính sách cho vay không hợp lý
+ Các thông tin về khách hàng chưa đầy đủ, không chính xác
+ Thực hiện không tốt quy trình cấp tín dụng
+ Buông lỏng việc kiểm tra khách hàng vay
Xuất phát từ phía khách hàng:
+ Sử dụng vốn vay không đúng mục đích
+ Năng lực, công tác quản lý yếu kém của đơn vị vay vốn( DN, công ty, hộ giađình…) dẫn đến mất khả năng thanh toán
Nguyên nhân khách quan
Trần Kim Bé 22 Th.S Võ Hương Giang
Trang 32Từ cơ chế của Nhà nước: Môi trường pháp lý cho kinh doanh tín dụng ngânhàng chưa đầy đủ, hệ thống pháp lý chưa đồng bộ, thường xuyên thay đổi, vai tròcủa các cơ quan thanh tra, kiểm toán chưa được phát huy.
Ảnh hưởng bởi thiên tai, lạm phát tiền tệ, chi phí tăng, thay đổi bất thường vềgiá cả sản phẩm hay thị hiếu tiêu dùng…dẫn đến tình trạng khó khăn cho DNnông dân, các hộ kinh doanh cá thể và các cá nhân khác
2.2.5 Phân loại nợ
Việc phân loại nhóm nợ truớc đây Theo quyết định 493/2005/QĐ- NHNN ngày22/4/2005 và quyết định sửa đổi bổ sung số 18/2007/QĐ – NHNN ngày 25/4/2007,nay sữa đổi thành Số: 02/2013/TT-NHNN, tổ chức tín dụng phân loại nợ theo 5nhóm như sau:
a) Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
(i) Nợ trong hạn và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn;
(ii) Nợ quá hạn dưới 10 ngày và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ nợ gốc
và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn;
(iii) Nợ được phân loại vào nhóm 1 theo quy định tại khoản 2 Điều này
b) Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:
(i) Nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;
(ii) Nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu;
(iii) Nợ được phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.c) Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
(i) Nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;
(ii) Nợ gia hạn nợ lần đầu;
(iii) Nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;
(iv) Nợ thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Nợ của khách hàng hoặc bên bảo đảm là tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng theo quy định của pháp luật;
- Nợ được bảo đảm bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng hoặc công ty con của
tổ chức tín dụng hoặc tiền vay được sử dụng để góp vốn vào một tổ chức tín dụng khác trên cơ sở tổ chức tín dụng cho vay nhận tài sản bảo đảm bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng nhận vốn góp;
Trang 33- Nợ không có bảo đảm hoặc được cấp với điều kiện ưu đãi hoặc giá trị vượt quá 5%vốn tự có của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi cấp cho khách hàng thuộc đối tượng bị hạn chế cấp tín dụng theo quy định của pháp luật;
- Nợ cấp cho các công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng hoặc doanh nghiệp mà tổ chức tín dụng nắm quyền kiểm soát có giá trị vượt các tỷ lệ giới hạn theo quy định của pháp luật;
- Nợ có giá trị vượt quá các giới hạn cấp tín dụng, trừ trường hợp được phép vượt giới hạn, theo quy định của pháp luật;
- Nợ vi phạm các quy định của pháp luật về cấp tín dụng, quản lý ngoại hối và các
tỷ lệ bảo đảm an toàn đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
- Nợ vi phạm các quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý tiền vay, chính sách dự phòng rủi ro của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
(v) Nợ đang thu hồi theo kết luận thanh tra;
(vi) Nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.d) Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
(i) Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;
(ii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
(iii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;
(iv) Khoản nợ quy định tại điểm c (iv) khoản 1 Điều này quá hạn từ 30 ngày đến 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;
(v) Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng đã quá thời hạn thu hồi đến 60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được;
(vi) Nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.đ) Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
(i) Nợ quá hạn trên 360 ngày;
(ii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả
nợ được cơ cấu lại lần đầu;
(iii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;
(iv) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn;
(v) Khoản nợ quy định tại điểm c (iv) khoản 1 Điều này quá hạn trên 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;
Trần Kim Bé 24 Th.S Võ Hương Giang
Trang 34(vi) Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng đã quá thời hạn thu hồi trên 60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được;
(vii) Nợ của khách hàng là tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước công bố đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị phong tỏa vốn
2.3.1.2 Đặc điểm của tín dụng ngắn hạn
Các đặc điểm của hoạt động cho vay ngắn hạn:
- Vốn vay ngắn hạn luân chuyển cùng chu kỳ sản xuất kinh doanh của kháchhàng Cho vay ngắn hạn chủ yếu để đáp ứng nhu cầu thiếu hụt tạm thời vốn lưuđộng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việc cho vay và thu
nợ luôn diễn ra lúc bắt đầu và kết thúc của chu kì sản xuất kinh doanh Ngânhàng thường cho vay khi khách hàng phát sinh nhu cầu vốn để mua vật tư,nguyên vật liệu, hoặc trang trải các chi phí sản xuất, hoặc mua hàng hoá (đối vớicác doanh nghiệp kinh doanh thương mại) Khi hàng hoá được tiêu thụ, kháchhàng có doanh thu, cũng là lúc ngân hàng thu hồi nợ Xuất phát từ đặc điểm này,các ngân hàng thường quy định thời hạn cho vay trên cơ sở chu kì sản xuất –kinh doanh của người vay Do vậy, thời gian thu hồi vốn trong cho vay ngắn hạnnhanh
- Thời hạn thu hồi vốn nhanh nên rủi ro của khoản cho vay ngắn hạn thấp hơncác khoản cho vay trung và dài hạn, mức lãi suất cho vay ngắn hạn thấp hơn mứclãi suất cho vay trung và dài hạn
- Hình thức cho vay phong phú: Ngân hàng cung cấp ngày càng đa dạng cácphương thức cho vay ngắn hạn, như: cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức,cho vay thấu chi, cho vay luân chuyển… Điều này vừa để đáp ứng nhu cầu đadạng của khách hàng, đồng thời giúp ngân hàng phân tán rủi ro, tránh rủi ro phi
hệ thống
- Cho vay ngắn hạn là hoạt động chủ yếu của ngân hàng Điều này xuất phát từcác lý do: Hoạt động nhận tiền gửi ngắn hạn là hoạt động huy động vốn chủ yếucủa Ngân hàng, thêm vào đó là các quy định của NHTW về tỷ lệ vốn tối đa của
Trang 35nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung và dài hạn Cho nên, với sựphù hợp về lãi suất ,thời hạn và các quy định của NHTW, hoạt động cho vayngắn hạn là một trong các hoạt động chủ yếu của Ngân hàng.
Như vậy sự cần thiết của hoạt động cho vay ngắn hạn xuất phát từ hai lý do: nhucầu về vốn ngắn hạn của doanh nghiệp và đặc điểm hoạt động kinh doanh củaNgân Hàng
2.3.1.3 Vai trò của tín dụng ngắn hạn
a) Đối với nền kinh tế
- Tín dụng ngắn hạn đảm bảo phát triển kinh tế theo chiều rộng, thúc đẩy mởrộng hoạt động sản xuất kinh doanh
- Đây là một trong những vai trò quan trọng nhất của tín dụng ngắn hạn
Thông qua việc cung cấp vốn tín dụng để mua nguyên vật liệu phục vụ sảnxuất, mở rộng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Nước ta đang trên đàcông nghiệp hóa – hiện đại hóa, tuy nhiên do đặc điểm nước ta là nền kinh tế vẫnđang trên giai đoạn quá độ vì vậy sản xuất nhỏ vẫn là chủ yếu, các doanh nghiệpvừa và nhỏ chiếm trên 90% tổng số các doanh nghiệp Đặc điểm chủ yếu của cácdoanh nghiệp này lại sản xuất nhỏ nguồn vốn chủ sở hữu nhỏ, hoạt động kinhdoanh lại gắn với địa phương và theo mùa vụ Chính vì vậy, nhu cầu vay vốnngắn hạn của các doanh nghiệp này là khá lớn và thường xuyên Đảm bảo cungcấp vốn tín dụng ngắn hạn cho các doanh nghiệp chính là giúp các doanh nghiệpnày mở rộng sản xuất từ đó có thêm nguồn vốn đầu tư vào kinh doanh dần dầntrở thành các doanh nghiệp với quy mô lớn, góp phần đẩy mạnh công nghiệp hóa– hiện đại hóa đất nước
- Kích thích tính năng động, linh hoạt, tăng khả năng cạnh tranh của các doanhnghiệp
Tín dụng ngắn hạn là nguồn cung cấp vốn kịp thời cho các doanh nghiệp trongtrường hợp họ gặp khó khăn về vốn tạm thời như: muốn mở rộng sản xuất vàomùa vụ, cần trả tiền cho khách để giữ uy tín, trả lương cho công nhân viên…từ
đó giúp cho doanh nghiệp có thể đối phó với những khó khăn về vốn, giữ cânbằng thu chi điều hòa vốn Ngoài ra vốn tín dụng ngắn hạn chỉ cung cấp trongmột thời gian gắn do đó đòi hỏi doanh nghiệp cần đẩy nhanh tiến độ sản xuấtkinh doanh, kích thích tính năng động của các doanh nghiệp
- Giúp tăng nhanh vòng quay của vốn
Do khoản tín dụng ngắn hạn là khoảng tín dụng cung cấp trong thời gian ngắn vìvậy doanh nghiệp cần thực hiện các biện pháp nhanh chóng thu hồi vốn để trả nợNgân hàng qua đó thúc đẩy gia tăng vòng quay vốn
Trần Kim Bé 26 Th.S Võ Hương Giang
Trang 36b) Đối với ngân hàng
Hoạt động tín dụng nói chung và tín dụng ngắn hạn nói riêng đã đảm bảo nguồnthu chủ yếu cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng Đó là công cụ để tạo nênlợi nhuận và phòng ngừa rủi ro của ngân hàng Trong quá trình hoạt động củangân hàng,các nhà quản trị của ngân hàng phải quan tâm đến những vấn đề như:phải tạo được nguồn thu bù đắp được các chi phí (chi phí huy động vốn, chi phítrả lương, chi phí quản lý…) Mặt khác phải đảm bảo khả năng thanh toán củangân hàng Tín dụng ngắn hạn có thể giúp các nhà quản trị giải quyết được vấn
Nguyên tắc 2: Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đãđược thỏa thuận trên Hợp đồng tín dụng Nguyên tắc này cũng chính là nguyêntắc về tính bảo tồn của tín dụng: Tiền vay phải được đảm bảo không bị giảm giá,thu hồi được đầy đủ và có sinh lợi Đảm bảo cho sự phát triển kinh tế, xã hộiđược ổn định
2.3.2.2 Điều kiện vay vốn
Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam - chi nhánh Cà maunơi cho vay xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiệnsau:
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự, có đăng ký thường trútại địa phương nơi chi nhánh Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Chinhánh Cà Mau hoạt động, và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của phápluật Việt Nam;
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết (nợ gốc, nợ lãi, chiphí khác nếu có);
Trang 37- Có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp;
- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ, phục vụ đời sốngtrong nước khả thi kèm theo phương án trả nợ khả thi và phù hợp với quy địnhcủa pháp luật; Trường hợp khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư,phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ở nước ngoài phải thực hiện đúng theoquy định của NHNN Việt Nam và phải được sự phê duyệt của Tổng giám đốcngân hàng Cà Mau
- Có vốn tự có tối thiểu là 15% tổng vốn đầu tư của dự án, phương án đề nghịvay vốn và không thấp hơn mức vốn tự có tham gia vào từng dự án, phương ánsản xuất, kinh doanh, dịch vụ đời sống do Tổng giám đốc hướng dẫn cho từngđối tượng vay vốn Trường hợp đặc biệt, phải được sự phê duyệt của Tổng giámđốc ngân hàng Cà Mau
- Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ củaThống đốc NHNN và hướng dẫn của Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần CôngThương Việt Nam - chi nhánh Cà mau
2.3.2.3 Lãi suất vay vốn
- Mức lãi suất cho vay do Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương ViệtNam - chi nhánh Cà mau nơi cho vay và khách hàng thoả thuận theo lãi suất cốđịnh hoặc lãi suất thả nổi phù hợp với quy định của NHNN và hướng dẫn và địnhgiá cho vay của Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam - chinhánh Cà mau tại thời điểm ký kết hợp đồng tín dụng Ngân hàng Thương Mại
Cổ Phần Công Thương Việt Nam - chi nhánh Cà mau nơi cho vay phải công bốcông khai các mức lãi suất cho vay cho khách hàng biết
- Lãi suất cho vay ưu đãi được áp dụng đối với các khách hàng được ưu đãi về lãisuất theo quy định của Chính phủ, hướng dẫn của NHNN và ngân hàng Cà Mau
- Trường hợp khoản vay bị chuyển nợ quá hạn, phải áp dụng lãi suất nợ quá hạntheo mức quy định của Thống đốc NHNN và hướng dẫn của Ngân hàng ThươngMại Cổ Phần Công Thương Việt Nam - chi nhánh Cà mau nhưng không vượt quá150% lãi suất cho vay trong hạn đã được ký kết hoặc điều chỉnh trong hợp đồngtín dụng tại thời điểm chuyển nợ quá hạn
- Trong trường hợp có quy định thay đổi về lãi suất và các trường hợp cần thiết,khi khách hàng và ngân hàng Cà Mau có nhu cầu, chi nhánh ngân hàng Cà Maunơi cho vay cùng khách hàng thoả thuận mức lãi suất cho vay mới và ghi bổ sungvào hợp đồng tín dụng Giám đốc chi nhánh ngân hàng Cà Mau nơi cho vay đượcquyền quyết định mức lãi suất thay đổi theo hướng dẫn về định giá cho vay củangân hàng Cà Mau đối với các khoản vay còn dư nợ trong thẩm quyền phánquyết cho vay tại thời điểm điều chỉnh lãi suất
Trần Kim Bé 28 Th.S Võ Hương Giang
Trang 382.3.2.4 Quy trình vay vốn
Quy trình tín dụng là bảng tổng hợp mô tả các bước đi cụ thể từ khi tiếp nhậnnhu cầu vay vốn của khách hàng cho đến khi ngân hàng ra quyết định cho vay,giải ngân và thanh lý hợp đồng tín dụng
Phân tích tính chân thật các thông tin đã thu thập từ khách hàng để nhận xét thái
độ, thiện chí của khách hàng, làm cơ sở cho việc ra quyết định cho vay
Bước 3: Quyết định và ký hợp đồng tín dụng
Ngân hàng sẽ ra quyết định cho vay hoặc từ chối cho vay đối với một hồ sơ vayvốn của khách hàng
Bước 4: Giải ngân
Ngân hàng tiến hành phát tiền cho khách hàng theo hạn mức tín dụng đã kí kếttrong hợp đồng tín dụng
Nguyên tắc: Giải ngân phải gắn liền sự vận động tiền tệ với sự vận động củahàng hóa hoặc dịch vụ có liên quan, nhằm kiểm tra mục đích sử dụng vốn vaycủa khách hàng, đảm bảo khả năng hoàn nợ đến hết thời hạn hợp đồng
2.4.CÁC CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN
2.4.1 Các khái niệm có liên quan về hoạt động tín dụng.
2.4.1.1 Doanh số cho vay
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng cho khách hàngvay không kể đến việc món vay đó thu được hay chưa trong một thời gian nhấtđịnh
Trang 39Dư nợ cuối kỳ = Dư nợ đầu kỳ + DSCV trong kỳ- DSTN trong kỳ
2.4.1.4 Nợ xấu, nợ quá hạn
- Nợ quá hạn là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ khi đến hạn mà khách hàngkhông có khả năng trả cho ngân hàng và không có lý do chính đáng thì Ngânhàng sẽ chuyển từ tài khoản dư nơi sang tài khoản quản lý khác
- Theo quy định của ngân hàng Nhà nước thì nợ xấu thuộc nhóm nợ 3, 4, 5
- Nợ xấu ngày càng cao đó là biểu hiện của rủi ro tín dụng
2.4.1.5 Dư nợ cho vay ngắn hạn / vốn huy động
- Chỉ tiêu này phản ánh NH cho vay được bao nhiêu so với nguồn vốn huy động,
nó còn nói lên hiệu quả sử dụng vốn huy động của ngân hàng, thể hiện ngân hàng
đã chủ động trong việc tích cực tạo lợi nhuận từ nguồn vốn huy đông hay chưa
- Chỉ tiêu này lớn thể hiện khả năng tranh thủ vốn huy động, nếu chỉ tiêu này lớnhơn 1 thì ngân hàng chưa thực hiện tốt việc huy động vốn, vốn huy động tham giavào cho vay ít, khả năng huy động vốn của NH chưa tốt, nếu chỉ tiêu này nhỏ hơn
1 thì ngân hàng chưa sử dụng hiệu quả toàn bộ nguồn vốn huy động, gây lãngphí
2.4.1.6 Doanh số thu nợ ngắn hạn/ Doanh số cho vay ngắn hạn
Doanh số thu nợ
Hệ số thu nợ (%) = - × 100%
Doanh số cho vay
- Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của NH
- Nó phản ánh trong 1 thời kỳ nào đó, với doanh số cho vay nhất định thì ngânhàng sẽ thu được về bao nhiêu đồng vốn
2.4.1.7 Nợ quá hạn ngắn hạn/ Dư nợ cho vay NH
Trang 40- Chỉ tiêu này cho thấy tình hình nợ quá hạn tại ngân hàng, đồng thời phản ánh khảnăng quản lý tín dụng của ngân hàng trong khâu cho vay, đôn đốc thu hồi nợ của ngânhàng đối với các khoảng vay.
- Đây là chỉ tiêu được dùng để đánh giá chất lượng tín dụng củng như rủi ro tín dụngtại ngân hàng
- Tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thể hiện chất lương tín dụng của ngân hàng càng kém vàngược lại
( Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ
Dư nợ bình quân trong kỳ =
- Chỉ tiêu càng cao thì tình hình thực hiện kế hoạch tài chính cũng như tình hình tàichính của NH càng tốt, ngược lại NH đang gặp khó khăn trong việc thu lãi, ảnh hưởngnghiêm trọng đến doanh thu của ngân hàng, chỉ tiêu này cũng thể hiện tình hình bất ổntrong cho vay của ngân hàng, có thể nợ xấu (tín dụng đen) trong ngân hàng tăng caonên ảnh hưởng đến khả năng thu hồi lãi của ngân hàng, và có thể ảnh hưởng đến khảnăng thu hồi nợ trong tương lai (Thông thường tỷ lệ này phải trên 95% mới là tốt)