1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn của doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam – chi nhánh cà mau

45 443 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 591,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1. ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1. Đặt vấn đề Trong xu thế cạnh tranh và hội nhập, nền kinh tế nước ta đã có những chuyển biến tích cực, đời sống kinh tế ngày một nâng cao thì nhu cầu sử dụng vốn để đầu tư cho hoạt động kinh doanh, đầu tư các dự án, công trình cũng tăng cao. Bên cạnh bổ sung cho cơ sở hạ tầng, máy móc thiết bị. Các doanh nghiệp luôn cần nguồn vốn bổ sung liên tục cho các hoạt động sản xuất – kinh doanh hay dịch vụ của mình. Nắm bắt được nhu cầu thiết yếu ấy, nhiều ngân hàng trung gian đã sáp nhập nhằm huy động tối đa nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu vốn của nền kinh tế. Nỗi bật là hoạt động tín dụng và đây cũng là hoạt động mang lại lợi nhuận cao nhất trong hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành ngân hàng. Hiện nay, kinh tế thị trường phát triển mạnh mẽ hơn dẫn đến sức ép cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại ngày một diễn ra gây gắt, sẽ tạo nền kinh tế trở nên năng động và sôi nỗi, các ngân hàng thương mại muốn tồn tại bền vững thì yêu cầu cấp bách trong giai đoạn này là việc nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng. Xác định được tính cấp thiết và tầm quan trọng của tín dụng. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã đưa ra một trong những giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng đó là chất lượng tín dụng nói chung và tín dụng ngắn hạn nói riêng vì mục tiêu của ngân hàng là tối đa hóa lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro. 1.1. Lý do chọn đề tài Trong toàn bộ các hoạt động ngân hàng, tín dụng là hoạt động kinh doanh chủ yếu và đem lại lợi nhuận cao nhất, có vai trò hết sức quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội. Ngân hàng thương mại không trực tiếp tham gia vào sản xuất và lưu thông hàng hóa, nhưng hệ thống ngân hàng với chức năng là huy động tài chính nhàn rỗi và các nguồn lực khan hiếm trong xã hội, để cung ứng một cách tốt nhất , lợi ích nhất cho nhu cầu sản xuất, trao đổi, thanh toán góp phần thúc đẩy quá trình lưu thông hàng hóa nhanh chóng, điều tiết và kiểm soát thị trường tiền tệ và thị trường vốn. Với vai trò như vậy thì hoạt động tín dụng của ngân hàng rất cần cho cuộc sống của con người nói chung và cho sự phát triển kinh tế xã hội nói riêng. Vì vậy, hoạt động tín dụng không những là yêu cầu khách quan mà còn là điều kiện cần thiết để đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh liên tục. Tuy nhiên, hoạt động tín dụng của ngân hàng là một lĩnh vực rất phức tạp, phải thường xuyên cập nhật theo những chuyển biến của nền kinh tế và chứa đựng nhiêu rủi ro. Vì vậy để có thể tồn tại và cạnh tranh được thì hoạt động kinh doanh phải phát triển hiệu quả, ổn định cung ứng vốn cho các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm thúc đẩy kinh tế xã hội ngày càng phát triển, điều đầu tiên các ngân hàng cần quan tâm là nâng cao chất lượng tín dụng, đặt biệt là tín dụng ngắn hạn. Cho nên, việc phân tích hoạt động tín dụng tại ngân hàng là một việc không thể thiếu đối với tất cả các ngân hàng. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề nên em chọn: “Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn của doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại cổ phần công thương Việt Nam – chi nhánh Cà Mau” để làm chuyên đề báo cáo thực tập. 1.3. Mục tiêu nghiên cứu 1.3.1. Mục tiêu chung: Phân tích tình hình tín dụng ngắn hạn của doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam – chi nhánh Cà Mau qua 3 năm (20122014) 1.3.2. Mục tiêu cụ thể: Từ phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn của doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Công Thương – chi nhánh Cà Mau, sẽ tập chung nghiên cứu các vắn đề sau: Phân tích tình hình huy động vốn cho doanh nghiệp vay ngắn hạn Đánh giá thực trạng tín dụng ngắn hạn của doanh nghiệp thông qua việc phân tích các chỉ tiêu ảnh hưởng đến tình hình cho vay, thu nợ, dư nợ, nợ xấu của ngân hàng. Trên cơ sở phân tích thực trạng chỉ ra những vướng mắc tồn tại trong hoạt động tín dụng ngắn hạn của doanh nghiệp tại ngân hàng và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng, hạn chế rủi ro tín dụng. 1.4. Đối tượng nghiên cứu Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng ngắn hạn của doanh nghiệp tại ngân hàng qua 3 năm (20122104). 1.5. Phạm vi nghiên cứu 1.5.1. Phạm vi không gian Chuyên đề được thực hiện trên số liệu tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam – chi nhánh Cà Mau. 1.5.2. Phạm vi thời gian Thu thập số liệu trong 3 năm từ 2012 đến năm 2014. Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 20042015 đến 01062015. 1.6. Số liệu và phương pháp thu thập số liệu 1.6.1. Phương pháp thu nhập số liệu: Các số liệu dùng để phân tích được lấy từ các báo cáo kết quả kinh doanh, biểu lãi suất, bảng cân đối tài sản của NH TMCP Công thương – chi nhánh Cà Mau qua 3 năm (20122014). Các thông tin trên tạp chí ngân hàng, sách báo có liên quan đến đề tài phân tích. 1.6.2. Phương pháp phân tích số liệu: Dùng phương pháp thống kê tổng hợp, phương pháp so sánh để phân tích tình hình huy động vốn và cho vay tại Ngân hàng; đánh giá tình hình biến động và mức độ biến động trong giai đoạn (20122013), qua đó đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn. Tổng hợp các vấn đề đã phân tích, sử dụng phương pháp suy luận, tự luận để đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng, hạn chế rủi ro tại Ngân hàng. 1.7. Bố cục của báo cáo thực tập Đề tài được cấu trúc thành 4 chương cụ thể như sau: Chương 1. Đặt vấn đề. Chương 2. Cơ sở lý luận. Chương 3. Phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn của doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương Mại Cổ phần Công thương – chi nhánh Cà Mau. Chương 4. Kết luận và kiến nghị.

Trang 1

CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Đ t v n đ ặt vấn đề ấn đề ề

Trong xu thế cạnh tranh và hội nhập, nền kinh tế nước ta đã có những chuyểnbiến tích cực, đời sống kinh tế ngày một nâng cao thì nhu cầu sử dụng vốn để đầu tưcho hoạt động kinh doanh, đầu tư các dự án, công trình cũng tăng cao Bên cạnh bổsung cho cơ sở hạ tầng, máy móc thiết bị Các doanh nghiệp luôn cần nguồn vốn bổsung liên tục cho các hoạt động sản xuất – kinh doanh hay dịch vụ của mình Nắmbắt được nhu cầu thiết yếu ấy, nhiều ngân hàng trung gian đã sáp nhập nhằm huyđộng tối đa nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu vốn của nền kinh tế Nỗi bật là hoạt độngtín dụng và đây cũng là hoạt động mang lại lợi nhuận cao nhất trong hoạt động sảnxuất kinh doanh của ngành ngân hàng

Hiện nay, kinh tế thị trường phát triển mạnh mẽ hơn dẫn đến sức ép cạnh tranhgiữa các ngân hàng thương mại ngày một diễn ra gây gắt, sẽ tạo nền kinh tế trở nênnăng động và sôi nỗi, các ngân hàng thương mại muốn tồn tại bền vững thì yêu cầucấp bách trong giai đoạn này là việc nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng Xác địnhđược tính cấp thiết và tầm quan trọng của tín dụng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

đã đưa ra một trong những giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng

đó là chất lượng tín dụng nói chung và tín dụng ngắn hạn nói riêng vì mục tiêu củangân hàng là tối đa hóa lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro

1.1 Lý do chọn đề tài

Trong toàn bộ các hoạt động ngân hàng, tín dụng là hoạt động kinh doanh chủyếu và đem lại lợi nhuận cao nhất, có vai trò hết sức quan trọng trong việc thúc đẩyphát triển kinh tế- xã hội Ngân hàng thương mại không trực tiếp tham gia vào sảnxuất và lưu thông hàng hóa, nhưng hệ thống ngân hàng với chức năng là huy độngtài chính nhàn rỗi và các nguồn lực khan hiếm trong xã hội, để cung ứng một cáchtốt nhất , lợi ích nhất cho nhu cầu sản xuất, trao đổi, thanh toán góp phần thúc đẩyquá trình lưu thông hàng hóa nhanh chóng, điều tiết và kiểm soát thị trường tiền tệ

và thị trường vốn Với vai trò như vậy thì hoạt động tín dụng của ngân hàng rất cầncho cuộc sống của con người nói chung và cho sự phát triển kinh tế -xã hội nóiriêng Vì vậy, hoạt động tín dụng không những là yêu cầu khách quan mà còn làđiều kiện cần thiết để đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh liên tục

Tuy nhiên, hoạt động tín dụng của ngân hàng là một lĩnh vực rất phức tạp, phảithường xuyên cập nhật theo những chuyển biến của nền kinh tế và chứa đựng nhiêu

Trang 2

rủi ro Vì vậy để có thể tồn tại và cạnh tranh được thì hoạt động kinh doanh phảiphát triển hiệu quả, ổn định cung ứng vốn cho các doanh nghiệp hoạt động sản xuấtkinh doanh nhằm thúc đẩy kinh tế - xã hội ngày càng phát triển, điều đầu tiên cácngân hàng cần quan tâm là nâng cao chất lượng tín dụng, đặt biệt là tín dụng ngắnhạn Cho nên, việc phân tích hoạt động tín dụng tại ngân hàng là một việc không thểthiếu đối với tất cả các ngân hàng.

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề nên em chọn: “Phân tích hoạt độngtín dụng ngắn hạn của doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại cổ phần côngthương Việt Nam – chi nhánh Cà Mau” để làm chuyên đề báo cáo thực tập

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

1.3.1 Mục tiêu chung: Phân tích tình hình tín dụng ngắn hạn của doanh nghiệp

tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam – chi nhánh Cà Mauqua 3 năm (2012-2014)

1.3.2 Mục tiêu cụ thể: Từ phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn của doanhnghiệp tại ngân hàng TMCP Công Thương – chi nhánh Cà Mau, sẽ tập chungnghiên cứu các vắn đề sau:

- Phân tích tình hình huy động vốn cho doanh nghiệp vay ngắn hạn

- Đánh giá thực trạng tín dụng ngắn hạn của doanh nghiệp thông qua việc phân tíchcác chỉ tiêu ảnh hưởng đến tình hình cho vay, thu nợ, dư nợ, nợ xấu của ngân hàng

- Trên cơ sở phân tích thực trạng chỉ ra những vướng mắc tồn tại trong hoạt động tíndụng ngắn hạn của doanh nghiệp tại ngân hàng và đề xuất một số giải pháp nhằmnâng cao chất lượng, hạn chế rủi ro tín dụng

1.4 Đối tượng nghiên cứu

- Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng ngắn hạn của doanh nghiệp tại ngân hàngqua 3 năm (2012-2104)

1.5 Phạm vi nghiên cứu

1.5.1 Phạm vi không gian

Chuyên đề được thực hiện trên số liệu tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Công

Thương Việt Nam – chi nhánh Cà Mau

1.5.2 Phạm vi thời gian

- Thu thập số liệu trong 3 năm từ 2012 đến năm 2014.

Trang 3

-Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 20/04/2015 đến 01/06/2015.

1.6 Số liệu và phương pháp thu thập số liệu

1.6.1 Phương pháp thu nhập số liệu:

- Các số liệu dùng để phân tích được lấy từ các báo cáo kết quả kinh doanh,biểu lãi suất, bảng cân đối tài sản của NH TMCP Công thương – chi nhánh Cà Mauqua 3 năm (2012-2014)

- Các thông tin trên tạp chí ngân hàng, sách báo có liên quan đến đề tài phântích

1.6.2 Phương pháp phân tích số liệu:

- Dùng phương pháp thống kê tổng hợp, phương pháp so sánh để phân tích tình

hình huy động vốn và cho vay tại Ngân hàng; đánh giá tình hình biến động và mức

độ biến động trong giai đoạn (2012-2013), qua đó đánh giá hiệu quả hoạt động tíndụng ngắn hạn

- Tổng hợp các vấn đề đã phân tích, sử dụng phương pháp suy luận, tự luận để đưa

ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng, hạn chế rủi ro tại Ngânhàng

1.7 Bố cục của báo cáo thực tập

Đề tài được cấu trúc thành 4 chương cụ thể như sau:

Chương 1 Đặt vấn đề

Chương 2 Cơ sở lý luận

Chương 3 Phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn của doanh nghiệptại Ngân hàng Thương Mại Cổ phần Công thương – chi nhánh Cà Mau

Chương 4 Kết luận và kiến nghị

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN

Trang 4

2.1 Lý thuyết về tín dụng

2.1.1 Khái niệm tín dụng

Tín dụng là quan hệ vay mượn tài sản( tiền tệ hoặc hàng hóa) được dựa trên

nguyên tắc có hoàn trả cả vốn lẫn lời sau một thời gian nhất định Mối quan hệ nàyphải chứa đựng đầy đủ 3 nội dung sau:

 Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang người sửdụng

 Sự chuyển nhượng này có tính thời hạn

 Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí

2.1.2 Bản chất, chức năng và vai trò của tín dụng

2.1.2.1 Bản chất

- Tín dụng được phân phối dưới hình thức cho vay sang bên đi vay

- Bên vay được sử dụng vốn tín dụng trong quá trình tái sản xuất, không cóquyền sở hữu mà chỉ được sử dụng tạm thời trong một thời gian nhất định

- Tín dụng có sự hoàn trả: kết thúc một vòng tuần hoàn của vốn tín dụng, ngườivay phải hoàn trả lại vốn cho người cho vay

2.1.2.2 Chức năng

 Chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ: Tín dụng là nơi tập chung

và nguồn vốn nhàn rỗi tạm thời đồng thời là nơi đáp ứng các nhu cầu về vốn chocác hoạt động sản xuất, tiêu dung Đây là hai quá trình thống nhất trong sự vậnhành của các hệ thống tín dụng

 Chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông: Trong hoạt động tín dụng,khi các khoản tiền mặt nhàn rỗi được huy động đến mức cao nhất đồng thời cáckhoản tiền này lại được đáp ứng kịp thời cho các nhu cầu kinh tế khác trong xãhội Do đó, khối lượng tiền mặt lưu thông sẽ giảm đi, các khoản chi phí lien quannhư phát hành, vận chuyển, bảo quản sẽ được tiết kiệm

2.1.2.3 Vai trò

- Thúc đẩy tập trung vốn và tập trung sản xuất.

- Đáp ứng nhu cầu về vốn để duy trì sản xuất kinh doanh liên tục đồng thời đầu tưphát triển kinh tế

Trang 5

- Tín dụng là công cụ tài trợ các ngành kinh tế kém phát triển và các ngành mũinhọn.

- Tín dụng góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hoạch toán kinh tế đốivới các doanh nghiệp

- Tạo điều kiện phát triển các mối quan hệ kinh tế với nước ngoài

2.1.3 Phân loại tín dụng ngân hàng

Tín dụng ngân hàng phân chia thành nhiều loại khác nhau tùy theo những tiêu thức

phân loại khác nhau:

2.1.3.1 Dựa vào mục đích của tín dụng

- Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiêp;

- Cho vay tiêu dùng cá nhân;

- Cho vay mua bán bất động sản;

- Cho vay sản xuất nông nghiệp;

- Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu

2.1.3.2 Dựa vào thời hạn cho vay

- Cho vay ngắn hạn: là các khoản vay có thời hạn dưới một năm Mục đích của

loại cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động

- Cho vay trung hạn: là các khoản vay có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm Mục đíchcủa loại cho vay này là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định

- Cho vay dài hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 5 năm Mục đíchcủa loại cho vay này là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào các dự án đầu tư

2.1.3.3 Căn cứ phương thức cho vay

- Cho vay theo món vay: là phương thức cho vay mà mỗi lần vay vốn người vay

và tổ chức tín dụng đều phải làm thủ tục vay vốn cần thiết và ký hợp đồng TD Từngkhoản vay là một hợp đồng TD gắn với một phương án sử dụng vốn cụ thể

- Cho vay theo hạn mức tín dụng: là phương thức cho vay mà ngân hàng và kháchhàng xác định và thỏa thuận một hạn mức TD duy trì trong khoảng thời gian nhấtđịnh

- Cho vay theo hạn mức thấu chi: ngân hàng cho phép người vay chi vượt số tiền

có trên tài khoản thanh toán trong một giới hạn và thời gian nhất định

Trang 6

2.1.3.4 Căn cứ mức độ tín nhiệm của khách hàng

- Cho vay không có bảo đảm: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố

hay bảo lảnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng vay vốn

để quyết định cho vay

- Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiền vaynhư thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác

2.1.4 Rủi ro tín dụng

2.1.4.1 Khái niệm

Rủi ro tín dụng là rủi ro do một hoặc một nhóm khách hàng không thực hiện

hoặc thực hiện không đúng các nghĩa vụ tài chính đối với ngân hàng Hay nói cáchkhác, rủi ro tín dụng là rủi ro xảy ra khi xuất hiện những biến cố không lường trướcđược, do nguyên nhân chủ quan hay khách quan mà khách hàng không trả được nợcho NH, một cách đầy đủ cả gốc và lãi khi đến hạn

2.1.4.2 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng

Nguyên nhân chủ quan

 Xuất phát từ phía NH:

- Bộ máy điều hành không chặc chẽ, nhân viên làm việc thiếu trách nhiệm, sựphân công công việc không hợp lý Năng lực cán bộ TD hoặc ban lãnh đạo cònhạn chế

- Chính sách cho vay không hợp lý

- Các thông tin về khách hàng chưa đầy đủ, không chính xác

- Thực hiện không tốt quy trình cấp TD

- Buông lỏng việc kiểm tra khách hàng vay

 Xuất phát từ phía khách hàng:

- Sử dụng vốn vay không đúng mục đích

- Năng lực, công tác quản lý yếu kém của đơn vị vay vốn( DN, công ty, hộ giađình ) dẫn đến mất khả năng thanh toán

Nguyên nhân khách quan

 Từ cơ chế của Nhà nước: Môi trường pháp lý cho kinh doanh tín dụng ngânhàng chưa đầy đủ, hệ thống pháp lý chưa đồng bộ, thường xuyên thay đổi, vaitrò của các cơ quan thanh tra, kiểm toán chưa được phát huy

 Ảnh hưởng bởi thiên tai, lạm phát tiền tệ, chi phí tăng, thay đổi bất thường vềgiá cả sản phẩm hay thị hiếu tiêu dùng dẫn đến tình trạng khó khăn cho DNnông dân, các hộ kinh doanh cá thể và các cá nhân khác

Trang 7

2.2 Tín dụng ngắn hạn và một số quy định chung

2.2.1 Tín dụng ngắn hạn

2.2.1.1 Khái niệm

Tín dụng ngắn hạn là những khoản vay có thời hạn dưới 1 năm nhằm đáp ứng

nhu cầu thiếu vốn tạm thời như phục vụ cho thanh toán hàng hóa, tài trợ, bổ sungvốn lưu động hay thanh toán ngoại thương và phục vụ nhu cầu sinh hoạt

2.2.1.2 Đặc điểm của tín dụng ngắn hạn

Các đặc điểm của hoạt động cho vay ngắn hạn:

- Vốn vay ngắn hạn luân chuyển cùng chu kỳ sản xuất kinh doanh của kháchhàng Cho vay ngắn hạn chủ yếu để đáp ứng nhu cầu thiếu hụt tạm thời vốn lưuđộng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việc cho vay và thu

nợ luôn diễn ra lúc bắt đầu và kết thúc của chu kì sản xuất kinh doanh Ngân hàngthường cho vay khi phát sinh nhu cầu vốn để mua vật tư, nguyên vật liệu, hoặctrang trải các chi phí sản xuất, hoặc mua hàng hóa (đối với các doanh nghiệp kinhdoanh thương mại) Khi hàng hóa được tiêu thụ, khách hàng có doanh thu, cũng

là lúc ngân hàng thu hồi nợ Xuất phát từ đặc điểm này, các ngân hàng thườngquy định thời hạn cho vay trên cơ sở chu kì sản xuất – kinh doanh của người vay

Do vậy, thời gian thu hồi vốn trong cho vay ngắn hạn nhanh

- Thời hạn thu hồi vốn nhanh nên rủi ro của khoản cho vay ngắn hạn thấp hơncác khoản vay trung và dài hạn, mức lãi xuất cho vay ngắn hạn thấp hơn mức lãixuất cho vay trung và dài hạn

- Hình thức cho vay phong phú: Ngân hàng ngày càng đa dạng các phươngthức cho vay ngắn hạn như: Cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức, cho vaythâu chi cho vay luân chuyển…Điều này vừa để đáp ứng nhu cầu đa dạng củakhách hàng, đồng thời giúp ngân hàng phân tán rủi ro, tránh rủi ro phi hệ thống

- Cho vay ngắn hạn là hoạt động chủ yếu của ngân hàng Điều này xuất phát từcác lý do: Hoạt động nhận tiêng gửi ngắn hạn là hoạt động huy động vốn chủ yếucủa Ngân hàng, thêm vào đó là các quy định của NHTW về tỷ lệ vốn tối đa củanguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung và dài hạn Cho nên, với sựphù hợp về lãi suất , thời hạn và các quy định của Ngân hàng Trung ương, hoạtđộng cho vay ngắn hạn là một trong các hoạt động chủ yếu của ngân hàng

2.2.2.Một số quy định chung

2.2.2.1 Nguyên tắc vay vốn

Trang 8

 Nguyên tắc 1: Tiền vay sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng

TD Theo nguyên tắc này tiền vay phải được sử dụng đúng nhu cầu bên vay trìnhbày với ngân hàng trong hợp đồng TD Đó là các khoảng chi phí, Những đốitượng phù hợp với nội dung sản xuất kinh doanh bên vay Việc sử dụng vốn vaykhông đúng mục đích thể hiện sự thất tính của bên vay và hứa hẹn rủi ro tiền chovay Do đó tuân thủ nguyên tắc này, ngân hàng có quyền yêu cầu khách hàng vaytiền của mình phải thực hiện đúng mục đích đã được cam kết, và thường xuyêngiám sát hành động của bên vay về phương diện này Bởi vì hiệu quả sản xuất kinh doanh của bên vay gắn liền với hiệu quả cho vay của Ngân hàng

 Nguyên tắc 2: Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đãđược thõa thuận trên hợp đồng TD Nguyên tắc này cũng chính là nguyên tắc vềtính bảo tồn của tín dụng: Tiền vay phải được đảm bảo không bị giảm giá, thu hồiđược đầy đủ và có sinh lợi Đảm bảo cho sự phát triển kinh tế, xã hội được ổnđịnh

2.2.2.2 Điều kiện vay vốn

Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam- hi nhánh Cà Mau

nơi cho vay xem xét và quyết định cho vay khi KH có đủ các điều kiện sau:

- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi nhân sự, có đăng ký thườngtrú tại địa phương nơi Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần chi nhánh Cà Mau hoạtđộng, và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam;

- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết( nợ gốc, nợ lãi,chi phí khác nếu có);

- Có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp;

- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ, phục vụ đời sốngtrong nước khả thi kèm theo phương án trả nợ khả thi và phù hợp với quy địnhcủa pháp luật; trường hợp khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư,phương án sản xuất, khinh doanh, dịch vụ ở nước ngoài phải thực hiện đúng theoquy định của NHNN Việt Nam và phải được sự phê duyệt của Tổng giám đốcngân hang Cà Mau;

- Có vốn tự có tối thiểu là 15% tổng vốn đầu tư của dự án, phương án sản xuất,kinh doanh, dịch vụ đời sống do Tổng giám đốc hướng dẫn cho từng đối tượngvay vốn Trường hợp đặc biệt, phải được sự phê duyệt của Tổng giám đốc ngânhàng Cà Mau;

Trang 9

- Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ củaThống đốc NHNN và hướng dẫn của Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần CôngThương Việt Nam-chi nhánh Cà Mau.

2.2.2.3 Lãi suất vay vốn

- Mức lãi suất cho vay do Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Công ThươngViệt Nam – chi nhánh Cà Mau nơi cho vay và KH thỏa thuận theo lãi suất cố địnhhoặc lãi suất thả nổi phù hợp với quy định của NHNN và hướng dẫn định giá chovay của Ngân hàng Thương Mại Cổ phần Công Thương Việt Nam – chi nhánh CàMau nơi cho vay phải công bố công khai các mức lãi suất cho vay cho kháchhàng biết

- Lãi suất cho vay ưu đãi được áp dụng đối với các khách hàng được ưu đãi

về lãi suất theo quy định của Chính phủ, hướng dẫn của NHNN và ngân hàngTMCP Công thương chi nhánh Cà Mau

- Trường hợp khoản vay bị chuyển nợ quá hạn, phải áp dụng lãi suất nợ quáhạn theo mức quy định của Thống đốc NHNN và hướng dẫn của ngân hàngTMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Cà Mau, nhưng không vượt quá 150%lãi suất cho vay trong hạn đã được ký kết hoặc điều chỉnh trong hợp đồng tíndụng tại thời điểm chuyển nợ quá hạn

- Trong trường hợp có quy định thay đổi về lãi suất và các trường hợp cầnthiết, khi khách hàng và ngân hàng TMCP Công thương Cà Mau có nhu cầu, CNnơi cho vay cùng khách hàng thỏa thuận mức lãi suất cho vay mới và ghi bổ sungvào hợp đồng tín dụng Giám đốc CN nơi cho vay được quyền quyết định mức lãisuất thay đổi theo hướng dẫn về định giá cho vay của ngân hàng đối với cáckhoản vay còn dư nợ trong thẩm quyền phán quyết cho vay tại thời điểm điềuchỉnh lãi suất

2.2.2.4 Quy trình vay vốn

Quy trình tín dụng là bản tổng hợp mô tả các bước đi cụ thể từ khi tiếp nhận

nhu cầu vay vốn của khách hàng cho đến khi ngân hàng ra quyết định cho vay,giải ngân và thanh lý hợp đồng tín dụng

Bước 1: Lập hồ sơ đề nghi cấp tín dụng

Sau khi tiếp xúc KH, cán bộ TD sẽ lập hồ sơ vay vốn khi thu thập đủ thông tin:+ Năng lực pháp lý, năng lực hành vi nhân sự của khách hàng

Trang 10

Bước 4: Giải ngân

Ngân hàng tiến hành phát tiền cho khách hàng theo hạn mức TD đã ký kết tronghợp đồng TD

Nguyên tắc: Giải ngân phải gắn liền sự vận động tiền tệ với sự vận động của hànghóa hoặc dịch vụ có liên quan, nhằm kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay của KH,đảm bảo khả năng hoàn trả nợ đến hết thời hạn hợp đồng

2.3 Các chỉ tiêu phân tích và đánh giá hoạt động tín dụng ngắn hạn

2.3.1 Các khái niệm có liên quan về hoạt động tín dụng

2.3.1.1 Doanh số cho vay:

Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng cho khách hàngvay không kể đến việc món vay đó thu được hay chưa trong một thời gian nhấtđịnh

2.3.1.2 Doanh số thu nợ:

Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản TD mà ngân hàng thu về được vào một

thời điểm nhất định nào đó

2.3.1.3 Dư nợ:

Trang 11

Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà ngân hàng đã cho vay chưa đến hạn thu hồi và

chưa thu được vào một thời điểm nhất định Để xác định dư nợ, Ngân hàng sẽ sosánh giữa chỉ tiêu doanh số cho vay và doanh số thu nợ

Dư nợ cuối kỳ = Dư nợ đầu kỳ + DSCV trong kỳ - DSTN trong kỳ

2.3.1.4 Nợ xấu, nợ quá hạn:

- Nợ quá hạn là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ khi đến hạn mà KH không cókhả năng trả cho NH và không có lý do chính đáng thì Ngân hàng sẽ chuyển từtài khoản dư sang tài khoản quản lý khác

- Nợ xấu ngày càng cao đó là biểu hiện của rủi ro tín dụng

2.3.1.5 Dư nợ cho vay ngắn hạn / vốn huy động

Dư nợ cho vay

Tỷ lệ dư nợ cho vay = - x 100%

Tổng vốn huy động

- Chỉ tiêu này phản ánh NH cho vay được bao nhiêu so với nguồn vốn huy động,

nó còn nói lên hiệu quả sử dụng vốn huy động của ngân hàng, thể hiện ngân hàng

đã chủ động trong việc tích cực tạo lợi nhuận từ nguồn vốn huy động hay chưa

- Chỉ tiêu này lớn thể hiện khả năng tranh thủ vốn huy động, nếu chỉ tiêu này lớnhơn 1 thì ngân hàng chưa thực hiện tốt việc huy động vốn, vốn huy động tham giavào cho vay ít, khả năng huy động vốn của NH chưa tốt, nếu chỉ tiêu này nhỏ hơn

1 thì ngân hàng chưa sử dụng hiệu quả toàn bộ nguồn vốn huy động, gây lãng phí

2.3.1.6 Doanh số thu nợ ngắn hạn/ Doanh số cho vay ngắn hạn

Doanh số thu nợ

Hệ số thu nợ (%) = - × 100%

Doanh số cho vay

- Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của NH

- Nó phản ánh trong 1 thời kỳ nào đó, với doanh số cho vay nhất định thì ngânhàng sẽ thu được về bao nhiêu đồng vốn

2.3.1.7 Nợ quá hạn ngắn hạn/ Dư nợ cho vay NH

Nợ quá hạn

Nợ quá hạn (%) = - × 100%

Trang 12

Tổng dư nợ

- Chỉ tiêu này cho thấy tình hình nợ quá hạn tại ngân hàng, đồng thời phản ánhkhả năng quản lý tín dụng của ngân hàng trong khâu cho vay, đôn đốc thu hồi nợcủa ngân hàng đối với các khoảng vay

- Đây là chỉ tiêu được dùng để đánh giá chất lượng tín dụng củng như rủi ro tíndụng tại ngân hàng

- Tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thể hiện chất lương tín dụng của ngân hàng càng kém

và ngược lại

2.3.1.8 Vòng quay vốn tín dụng (vòng)

Doanh số thu nợ Vòng quay vốn tín dụng -

Dư nợ bình quân Trong đó:

( Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ )

Dư nợ bình quân trong kỳ =

2

- - Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của Ngân hàng, thời gian

thu hồi nợ của ngân hàng là nhanh hay chậm vòng quay vốn càng nhanh thì đượccoi là tôt và việc đầu tư càng được an toàn

- Chỉ tiêu càng cao thì tình hình thực hiện kế hoạch tài chính cũng như tình hìnhtài chính của NH càng tốt, ngược lại NH đang gặp khó khăn trong việc thu lãi,ảnh hưởng nghiêm trọng đến doanh thu của ngân hàng, chỉ tiêu này cũng thể hiện

Trang 13

tình hình bất ổn trong cho vay của ngân hàng, có thể nợ xấu (tín dụng đen) trongngân hàng tăng cao nên ảnh hưởng đến khả năng thu hồi lãi của ngân hàng, và cóthể ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ trong tương lai (Thông thường tỷ lệ nàyphải trên 95% mới là tốt)

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN CỦA DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG

THƯƠNG CHI NHÁNH CÀ MAU

Trang 14

3.1 Mô tả đối tượng nghiên cứu.

3.1.1 Giới thiệu sơ lược về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam

- Tên đăng ký tiếng Việt: Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam

- Tiếng Anh: Vietnam Joint Stock Commercial Bank for Industry and Trade

- Tên giao dịch: VietinBank

Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam tiền thân là Ngân hàng Công thươngViệt Nam, được thành lập dưới tên gọi Ngân hàng chuyên doanh Công thương ViệtNam theo Nghị định số 53/NĐ-HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng về

tổ chức bộ máy Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và chính thức đổi tên thành “Ngânhàng Công thương Việt Nam” theo quyết định số 402/CT của Chủ tịch Hội đồng Bộtrưởng ngày 14/11/1990

Ngày 03/07/2009, Ngân hàng Nhà nước ký quyết định số 14/GP-NHNNthành lập và hoạt động Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam.NHTMCP Công thương Việt Nam chính thức hoạt động theo giấy chứng nhận đăng

ký kinh doanh lần đầu số 0103038874 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hà Nội cấpngày 03/07/2009

Trải qua hơn 20 năm xây dựng và phát triển, Vietinbank đã phát triển theo môhình ngân hàng đa năng với mạng lưới hoạt động được phân bố rộng khắp trên 56tỉnh, thành phố trong cả nước, bao gồm 01 Hội sở chính; 03 Sở Giao dịch; 145 chinhánh; 527 phòng giao dịch; 116 quỹ tiết kiệm; 05 văn phòng đại diện; và 04 Công

ty con, Ngoài ra, NHCT còn góp vốn liên doanh vào Ngân hàng Indovina, góp vốnvào 08 công ty gồm Công ty cổ phần Chuyển mạch Tài chính quốc gia Việt Nam,Công ty cổ phần Xi măng Hà Tiên, Công ty cổ phần cao su Phước Hòa, Ngân hàngthương mại cổ phần Gia Định, Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn CôngThương v.v

3.1.2 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam – chi nhánh Cà Mau.

- Tên chi nhánh: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Cà Mau

- Tên viết tắt: Vietinbank Cà Mau

- Địa chỉ: 94 Lý Thường Kiệt, P7, Thành phố Cà Mau

Trang 15

Fax: 84-4-39.421.032

- Ngày 14/07/1988 Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đã ra quyết định thànhlập Ngân hàng Công Thương tỉnh Minh Hải và bắt đầu hoạt động từ ngày01/10/1988 Kỳ họp thứ 10 ngày 12/11/1996, Quốc Hội khóa IX phân chia địa giớitỉnh Minh Hải thành hai tỉnh Cà Mau và Bạc Liêu vào thời điểm ngày 01/01/1997,

vì thế Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam – chi nhánh CàMau được tách ra từ Ngân hàng Công Thương Minh Hải theo nghị định số15/NHCT-QĐ ngày 17/12/1996 của chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng CôngThương Việt Nam

- Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam – chi nhánh Cà Mau làmột trong 76 chi nhánh cấp I của NHTMCP Công Thương Việt Nam, là doanhnghiệp quốc doanh kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ TD, có đại diện pháp nhân, cócon dấu riêng và được phép hoạt động trong lĩnh vực Tài chính-Ngân hàng với cáchoạt động chính bao gồm huy động vốn, cấp TD và các dịch vụ thanh toán khôngdung tiền mặt

- Trải qua gần 23 năm xây dựng và phát triển, với phương châm hoạt động “Kỷcương – An toàn – Hiệu quả - Hiện đại – Tăng trưởng bền vững” Ngân hàngThương Mại Cổ Phần công Thương Việt Nam – chi nhánh Cà Mau tạo được tên tuổitrên thương trường khi mà sự cạnh tranh của hệ thống Ngân hàng vô cùng gây gắt.Quy mô, sản phẩm và dịch vụ của Ngân hàng không ngừng được mở rộng và nângcao.Đặc biệt với đội ngũ cán bộ được đào tạo chính quy, có chuyên môn nghiệp vụcao, tận tình phục vụ, tư vấn và hộ trợ KH nên Ngân hàng Thương Mại Cổ PhầnCông Thương Việt Nam – chi nhánh Cà Mau đã trở thành một trong những Ngânhàng hàng đầu của tỉnh, thu hút được lượng KH đến giao dịch lớn, bao gồm hầu hếtcác thành phần kinh tế, lĩnh vực kinh tế toàn tỉnh Ngân hàng Thương mại Cổ PhầnCông Thương Việt Nam – chi nhánh Cà Mau đã góp phần vào ngân sách tỉnh nhàmột khoản thu nhập đáng kể, góp phần thúc đẩy Cà Mau phát triển giàu mạnh hơn

3.2 Cơ cấu tổ chức phòng ban tại NHTMCP Công thương Việt Nam – chi nhánh Cà Mau.

Căn cứ quyết định số 90/QĐ-NHCT1 ngày 04/06/2003 và quyết định số

66/QĐ-HĐQT-NHCT1 ngày 30/03/2005 của HĐQT NHTMCP Công Thương Việt Nam vềviệc ban hành quyết định chức năng, nhiệm vụ và tận dụng mô hình hiện đại hóangân hàng Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam – chi nhánh

Trang 16

Cà Mau đã khảo sát thực tế số lượng lao động, địa bàn và qui mô hoạt động kinhdoanh, yêu cầu bổ nhiệm công tác, số lượng và đối tượng KH, định hướng chiếnlược nguồn nhân lực và chiến lược kinh doanh của ngành, tiềm năng phát triển kinh

tế xã hội đã xây dựng mô hình tổ chức sau:

- Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam – chi nhánh Cà Maugồm 1 giám đốc, 4 phó giám đốc, 6 phòng ban và 5 phòng giao dịch trực thuộc:Phòng giao dịch Thành phố, Phòng giao dịch Phường 2, Phòng giao dịch Phường 8,Phòng giao dịch Sông Đốc và phòng giao dịch Tắc Vân

- Toàn bộ chi nhánh có130 lao động (chưa kể 3 cán bộ phòng kểm tra, kiểm soátnội bộ) Trong đó lao động chính thức là 116 người (mới tuyển 10 người), lao độngkhoản là 14 người

- Chất lượng nhân lực: Thạc sĩ 3 người chiếm 2.31%, đại học 91 người chiếm70%, cao đẳng 2 người chiếm 1.54%, trung cấp 10 người chiếm 7.7%, cử nhân Anhvăn chiếm 0.77%, sơ cấp chiếm 17.68%

(Số liệu tính đến ngày 31/12/2013, trích từ đề án phát triển hoạt động kinh doanh 5năm 2011-2015 của NHTMCPCT Việt Nam – chi nhánh Cà Mau)

Trang 17

- Giám đốc: Là người chịu trách nhiệm chỉ đạo điều hành nghiệp vị kinhdoanh theo quyền hạn của chi nhánh mình, là người chịu trách nhiệm về quyết địnhcho vay và thực hiện các công việc sau:

+ Xem xét nội dung thẩm quyền do phòng tín dụng trình lên để quyết định cho vayhay không cho vay và chịu trách nhiệm về quyết định của mình

+ Ký hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền cho vay và các hồ sơ do NH và KHcùng lập

Trang 18

+ Quyết định các biện pháp xử lý nợ, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, chuyển nợ quá hạn,thực hiện các biện pháp xử lý đối với khách hàng.

- Các phó giám đốc: Có nhiệm vụ trợ lý giám đốc, phụ trách nghiệp vụ cụ thểđược giao Thay thế giám đốc thực hiện một số công việc cụ thể khi giám đốc đivắng theo ủy quyền của giám đốc

Các phòng ban

- Phòng khách hàng doanh nghiệp: Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với

KH là các DN, trực tiếp khai thác vốn bằng VNĐ và ngoại tệ, thực hiện các nghiệp

vụ liên quan đến tín dụng, quản lý các sản phảm tín dụng phù hợp với cường độ, thể

lệ hiện hành và hướng dẫn của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – chinhánh Cà Mau Trực tiếp quảng bá, tiếp thị, giới thiệu và bán sản phẩm dịch vụ chocác doanh nghiệp

- Phòng KH bán lẻ: Là phòng nghiệp vụ giao dịch trực tiếp với KH là cá nhân,trực tiếp huy động, trực tiếp kiểm tra quá trình sử dụng vốn của KH, kiểm tra tài sảnthế chấp, thực hiện chức năng sử dụng nguồn vốn có hiệu quả, hướng dẫn KH làmthủ tục vay vốn

- Tổ quản lý rủi ro và nợ có vấn đề: Là tổ trực thuộc quản lý của phòng Tổnghợp có nhiệm vụ quản lý công tác quản lý rủi ro của chi nhánh, quản lý giám sát,thực hiện danh mục cho vay, đầu tư, đảm bảo tuân thủ các giới hạn tín dụng chotừng KH Thực hiện chức năng đánh giá, quản lý rủi ro trong tất cả các hoạt độngcủa ngân hàng theo chỉ đạo của NH TMCP Công Thương Việt Nam, chịu tráchnhiệm về quản lý, xử lý nợ xấu, nợ đã xử lý rủi ro, nợ được chính phủ xử lý, là đầumối khai thác và xử lý tài sản đảm bảo tiền vay theo qui định của Nhà nước nhằmthu hồi nợ xấu

- Phòng Kế toán: Là phòng nghiệp vụ giao dịch trực tiếp với KH Thực hiệncác nghiệp vụ và công viêc liên quan đến công tác quản lý tài chính, chi tiêu nội bộtại chi nhánh, cung cấp các nghiệp vụ ngân hàng liên quan đến thanh toán, xử lý cáchoạch toán giao dịch Quản lý và chịu trách nhiệm đối với hệ thống giao dịch trênmáy tính, quản lý tiền mặt đến từng giao dịch viên theo đúng qui định của Nhà nước

và của NHTMCP Công Thương Việt Nam

- Phòng Tiền tệ kho quỹ: Thực hiện quản lý an toàn kho quỹ, quản lý tiền mặttheo qui định của NHNN và NHTMCP Công Thương Việt Nam Ứng và thu tiềnmặt cho các doanh nghiệp có thu, chi tiền mặt với khối lượng lớn

- Phòng Tổ chức hành chánh: Thực hiện các công tác tổ chức cán bộ và đào tạochi nhánh theo đúng chủ trương chính sách của Nhà nước và theo qui định của

Trang 19

NHTMCP Công Thương Việt Nam Thực hiện công tác quản trị văn phòng, phục vụkinh doanh tại chi nhánh, thực hiện công tác bảo vệ an ninh, an toàn chi nhánh.

- Các Phòng Giao dịch: Là nơi giao dịch trực tiếp với KH là tổ chức, cá nhân

để khai thác vốn bằng VNĐ và ngoại tệ Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tíndụng, quản lý các sản phẩm phù hợp chế độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn củaNHTMCP Công Thương Việt Nam; các nghiệp vụ thanh toán, chuyển tiền dịch vụthẻ, chi trả kiều hối…xử lý hoạch toán các giao dịch; tư vấn cho KH vè việc sử dụngcác sản phẩm dịch vụ NH, tiếp cận KH để quản bá sản phẩm

3.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của NH TMCP Công thương VN – chi nhánh Cà Mau qua 3 năm 2012-2014.

Bảng 3.1 Kết quả HĐKD của NH TMCP Công Thương Việt Nam – chi nhánh

Cà Mau

ĐVT: Triệu đồng

Chỉ tiêu 2012 2013 2014

Chênh lệch Chênh lệch 2013/1014 2014/2013

Số tiền % Số tiền %

Doanh thu 367.609 611.507 1.092.000 243.898 66.35 480.493 78.58Chi phí 280.812 473.877 943.633 193.065 68.75 469.756 99.13Lợi nhuận 86.797 137.630 148.367 50.833 58.56 10.737 7.80

(Nguồn: Báo cáo HĐKD của NH TMCPCT VN – chi nhánh Cà Mau)

Trang 20

So với tốc độ tăng trưởng lợi nhuận, nhìn chung tốc độ tăng trưởng doanh thu có

sự ổn định hơn Từ mức tăng trưởng 66,35% năm 2013, năm 2014 tăng lên 78,58%,

ta thấy HĐKD của Ngân hàng qua các năm đều tăng, tuy nhiên do chi phí cũng tăngtheo nên kéo theo lợi nhuận không tăng cao Lợi nhuận của CN qua 3 năm có tốc độtăng không ổn định So với năm 2012, lợi nhuận năm 2013 tăng mạnh với tốc độtăng đến 58,56%, thế nhưng sang năm 2014 lợi nhuận lại giảm đột ngột chỉ tăng7,8% so với năm trước Nhìn chung hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong 3năm 2012 đến 2014 đạt hiệu quả tốt, lợi nhuận tăng điều qua các năm dù chi phícũng tăng song song với doanh thu

3.4 Thực trạng hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - chi nhánh Cà Mau.

3.4.1 Các hình thức huy động vốn tai NH

Huy động vốn là một trong những hoạt động chính của Ngân hàng, chiếm tỷ

rât lớn trong việc tạo lợi nhuận cho ngân hàng Muốn có vốn sử dụng cho các hoạtđộng tín dụng, thanh toán, bão lãnh,…ngân hàng cần phải tiến hành đi vay Vấn đềlớn đặt ra là hoạt động huy động vốn phải được tiến hành như thế nào, các phươngthức thực hiện ra sao để có thể thu hút được nguồn vốn của các tầng lớp kinh doanhtrước sự cạnh tranh rất khắc nghiệt trong môi trường hiện tại

Bảng 3.2 Các hình thức huy động vốn của ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – chi nhánh Cà Mau

Trang 21

ĐVT: Tỷ đồng

Chỉ tiêu 2012 2013 2014

Chênh lệch Chênh lệch 2013/2012 2014/2013

(Nguồn: Báo cáo HĐKD của NH TMCPCT – chi nhánh Cà Mau)

Bảng số liệu trên cho ta thấy nguồn vốn mà ngân huy động được chủ yếu từ tiềngửi DN và tiền gửi tiết kiệm

Phân tích theo chiều dọc ta thấy năm 2012 và Năm 2013 tiền gửi tiết kiệm chiếm

tỷ trọng cao nhất trong tổng nguồn vốn huy động, tỷ trọng lần lược là 48,73% và47,35% Tiếp theo là tiền gửi DN năm 2012 là 37,78%, năm 2013 là 36,90% trongtổng nguồn vốn huy động, các hình thức huy động khác chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ.Sang năm 2014 tuy có sự thay đổi trong cơ cấu huy động vốn, tiền gửi DN là lớnnhất trong tổng vốn huy động chiếm 40,06% nhưng tiền gửi tiết kiệm cũng chiếm tỷtrọng khá cao 44,86% Chênh lệch giữa tiền gửi DN và tiền gửi tiết kiệm là khôngđáng kể

Phân tích theo chiều ngang giai đoạn (2012-2014) nguồn vốn huy động của NHliên tục tăng, cụ thể là tăng từ 3.150 tỷ đồng lên 3.675 tỷ đồng tương ứng với tỷ lệ

Trang 22

tăng tuyệt đối là 16,67% Năm 2014 tiếp tục tăng lên đạt 4.340 tỷ đồng với mức tăngtuyệt đối là 665 tỷ đồng ứng với tỷ lệ tăng 18,10%.

3.4.2 Các sản phẩm tín dụng ngắn hạn của doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – chi nhánh Cà Mau.

Cho vay sản xuất kinh doanh thông thường:

- Mức cho vay : tối đa 80% nhu cầu vốn

- Phương thức cho vay: Từng lần, hạn mức…

- Lãi suất cho vay: áp dụng lãi suất thỏa thuận cạnh tranh, tuân thủ về lãi suấtcho vay tiêu dùng do NH TMCP Công Thương Việt Nam – chi nhánh Cà Mauquy định trong từng thời kỳ; phí thu theo biểu phí hiện hành của NH TMCPCTViệt Nam chi nhánh Cà Mau (nếu có)

- TSĐB: có thể dùng chính tài sản hình thành từ vốn vay để đảm bảo

- Tiện ích: Phương thức trả nợ đa dạng (tự động trích từ tài khoản của KH tại

NH Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam – chi nhánh Cà Mau hoặc trảtrực tiếp tại các điểm giao dịch), tài sản thế chấp đa dạng (thuộc sở hữu người vayvốn hoặc chính tài sản định mua)

Cho vay hỗ trợ lãi suất:

- Lợi ích: Được vay vốn với lãi hỗ trợ theo quy định của NHNN, với sự bảo lãnhcủa NHTMCP Công Thương Việt Nam, khách hàng vay vốn không cần tài sảnđảm bảo (nếu phù hợp với quy định)

- Đối tượng KH và điều kiện vay vốn: Khách hàng là các tổ hợp tác, chủ trangtrại, doanh nghiệp vay vốn ngắn hạn tại NH TMCP Công Thương Việt Nam – chinhánh Cà Mau, thuộc các ngành nghề được hỗ trợ lãi suất theo Quyết định số41/2010/QĐ-TTg và Thông tư 14/2012/TT-NHNN

3.4.3 Quy trình tín dụng:

Ngày đăng: 20/06/2015, 21:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1 Kết quả HĐKD của NH TMCP Công Thương Việt Nam – chi nhánh - Phân tích tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn của doanh nghiệp tại  ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam – chi nhánh cà mau
Bảng 3.1 Kết quả HĐKD của NH TMCP Công Thương Việt Nam – chi nhánh (Trang 19)
Bảng 3.2. Các hình thức huy động vốn của ngân hàng TMCP Công Thương  Việt Nam – chi nhánh Cà Mau - Phân tích tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn của doanh nghiệp tại  ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam – chi nhánh cà mau
Bảng 3.2. Các hình thức huy động vốn của ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – chi nhánh Cà Mau (Trang 20)
Bảng 3.3: Cơ cấu dư nợ cho vay Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Công  Thương chi nhánh Cà Mau - Phân tích tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn của doanh nghiệp tại  ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam – chi nhánh cà mau
Bảng 3.3 Cơ cấu dư nợ cho vay Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương chi nhánh Cà Mau (Trang 23)
Bảng 3.4: Dư nợ cho vay ngắn hạn theo nhóm khách hàng DN - Phân tích tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn của doanh nghiệp tại  ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam – chi nhánh cà mau
Bảng 3.4 Dư nợ cho vay ngắn hạn theo nhóm khách hàng DN (Trang 24)
Bảng 3.6: Dư nợ cho vay ngắn hạn theo hình thức đảm bảo - Phân tích tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn của doanh nghiệp tại  ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam – chi nhánh cà mau
Bảng 3.6 Dư nợ cho vay ngắn hạn theo hình thức đảm bảo (Trang 25)
Bảng 3.10: Doanh số cho vay theo hình thức đảm bảo ĐVT: tỷ đồng - Phân tích tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn của doanh nghiệp tại  ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam – chi nhánh cà mau
Bảng 3.10 Doanh số cho vay theo hình thức đảm bảo ĐVT: tỷ đồng (Trang 28)
Bảng 3.11: Cơ cấu doanh số thu nợ của NHTMCP CN Cà Mau - Phân tích tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn của doanh nghiệp tại  ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam – chi nhánh cà mau
Bảng 3.11 Cơ cấu doanh số thu nợ của NHTMCP CN Cà Mau (Trang 29)
Bảng 3.12: Doanh số thu nợ theo nhóm khách hàng - Phân tích tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn của doanh nghiệp tại  ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam – chi nhánh cà mau
Bảng 3.12 Doanh số thu nợ theo nhóm khách hàng (Trang 30)
Bảng 3.13: Doanh số thu nợ ngắn hạn theo sản phẩm tín dụng - Phân tích tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn của doanh nghiệp tại  ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam – chi nhánh cà mau
Bảng 3.13 Doanh số thu nợ ngắn hạn theo sản phẩm tín dụng (Trang 31)
Bảng 3.14: Doanh số thu nợ theo hình thức đảm bảo - Phân tích tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn của doanh nghiệp tại  ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam – chi nhánh cà mau
Bảng 3.14 Doanh số thu nợ theo hình thức đảm bảo (Trang 32)
Bảng 3.16: Dư nợ quá hạn ngắn hạn theo nhóm khách hàng - Phân tích tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn của doanh nghiệp tại  ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam – chi nhánh cà mau
Bảng 3.16 Dư nợ quá hạn ngắn hạn theo nhóm khách hàng (Trang 33)
Bảng 3.17: Dư nợ quá hạn ngắn hạn theo sản phẩm tín dụng - Phân tích tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn của doanh nghiệp tại  ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam – chi nhánh cà mau
Bảng 3.17 Dư nợ quá hạn ngắn hạn theo sản phẩm tín dụng (Trang 34)
Bảng 3.18: Dư nợ quá hạn theo hình thức đảm bảo - Phân tích tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn của doanh nghiệp tại  ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam – chi nhánh cà mau
Bảng 3.18 Dư nợ quá hạn theo hình thức đảm bảo (Trang 35)
Bảng 3.19: Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng tại NH TMCP  Công Thương Việt Nam – CN Cà Mau - Phân tích tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn của doanh nghiệp tại  ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam – chi nhánh cà mau
Bảng 3.19 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng tại NH TMCP Công Thương Việt Nam – CN Cà Mau (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w