Đây là mẫu thuyết minh khá hay về đồ án tốt nghiệp của sinh viên học nghành xây dựng dân dụng và công nghiệp. Nó thuộc loại khó (công trình bao gồm 32 tầng nổi và 2 tầng hầm, tổng chiều cao tính từ cốt 0,00 là 116,5m; tổng chiều cao 2 tầng hầm là 6,9m). Đồ án bao gồm các tính toán như sau: Tính toán Khung K3, Tính toán vách trong khung K3, tính toán thang bộ, tính toán sàn bubbledeck loại B, tính toán móng hợp khối (móng này có 2 vách và 1 cột tính toán tương tự như móng lõi thang máy). Về thi công thì có thi công tường Barrette, thi công cọc nhồi, lập tiến độ thi công và tổng mặt bằng thi công phần ngầm. Bên dưới có file đính kèm về các phụ lục mọi người có thể tải về để tham khảo
Trang 1MụC LụC
Mở đầu 4
1 Tên công trình thiết kế, địa điểm xây dựng 4
2 Sự cần thiết phải đầu t- xây dựng 4
3 Giới hạn của đồ án tốt nghiệp 5
4 Cấu trúc của đồ án tốt nghiệp 5
Ch-ơng 1 cơ sở thiết kế 6
1.1 điều kiện tự nhiên 6
1.1.1 Địa hình khu vực 6
1.1.2 Địa chất thủy văn 6
1.1.3 Khí hậu 7
1.1.4 Môi tr-ờng sinh thái 7
1.2 điều kiện xã hội, kỹ thuật 8
1.2.1 Điều kiện xã hội 8
1.2.2 Điều kiện kỹ thuật 8
1.3 biên chế, tổ chức 8
1.3.1 Sơ đồ tổ chức quản lý 8
1.3.2 Tổ chức, biên chế 9
Ch-ơng 2 kiến trúc 11
2.1 quy hoạch tổng mặt bằng 11
2.1.1 Phân khu chức năng 11
2.1.2 Vị trí công trình thiết kế xây dựng 12
2.1.3 Tổ chức giao thông 12
2.2 kiến trúc công trình 13
2.2.1 Dây chuyền công năng, cấp công trình 13
2.2.2 Xác định diện tích công trình 14
2.2.3 Ph-ơng án thiết kế công trình 14
Ch-ơng 3 kết cấu 17
3.1 cơ sở lựa chọn kết cấu (CHUNG CHO KếT CấU LàM BằNG VậT LIệU KHáC NHAU) 17
3.1.1 Cơ sở lựa chọn sơ đồ kết cấu 17
3.1.2 Sơ đồ kết cấu 19
3.1.3 Sơ bộ kích th-ớc tiết diện 27
3.1.4 Chọn vật liệu sử dụng cho toàn công trình 36
Trang 23.2 TíNH TOáN KHUNG, VáCH CứNG K3 37
3.2.1 Tính toán tải trọng 37
3.2.2 Xác định nội lực 57
3.2.3 Tổ hợp nội lực cho các cấu kiện 58
3.2.4 Tính toán cốt thép và kiểm tra 62
3.3 tính toán cầu thang 86
3.3.1 Cấu tạo 86
3.3.2 Tính toán bản nghiêng 87
3.3.3 Tính toán chiếu nghỉ và chiếu tới 89
3.3.4 Tính toán dầm chiếu tới 91
3.3.5 Tính toán dầm chiếu nghỉ 93
3.4 Tính toán bản sàn điển hình (tầng 10) 94
3.4.1 Cơ sở và lý thuyết tính toán 94
3.4.2 Tính toán ô sàn Bubbledeck cho sàn tầng điển hình (tầng 10) 95
3.5 TíNH TOáN NềN MóNG 110
3.5.1 Đặc điểm địa chất, thuỷ văn 110
3.5.2 Lựa chọn giải pháp cho móng 111
3.5.3 Tính toán móng trục D3 112
3.5.4.Tính toán móng hợp khối Trục A-B 123
Ch-ơng 4 Thi công 138
a kỹ thuật thi công 138
4.1 GiớI THIệU CHUNG ĐặC ĐIểM THI CÔNG CÔNG TRìNH 138
4.1.1 Đặc điểm công trình 138
4.2.2 Điều kiện vốn và vật t- 140
4.1.3 Tổ chức mặt bằng xây dựng 140
4.2 kỹ thuật thi công t-ờng vây 141
4.2.1 Vật liệu , đặc điểm chính của t-ờng vây 141
4.2.2 Quy trình xây dựng t-ờng Barrette 141
4.3 Thi công cọc khoan nhồi (d=1200mm) 153
4.3.1 Ưu nh-ợc điểm và ph-ơng án chọn máy 153
4.3.2 Các b-ớc thi công cọc khoan nhồi 155
4.4 thi công đào đất 172
4.4.1 Ph-ơng án đào đất 172
4.4.2 Tính toán khối l-ợng đào cho máy 172
4.4.3 Tính toán khối l-ợng đào bằng thủ công 172
Trang 34.4.4 Tính toán số l-ợng máy đào và xe vận chuyển 173
4.5 thi CÔng chống văng ngang 177
4.5.1 Kiểm tra t-ờng vây khi không chống giữ (T-ờng treo) 177
4.5.2 Thi công văng chống 180
B:Tổ CHứC THI CÔNG 181
4.6 T-ờng dẫn 181
4.7 T-ờng vây - tính cho 1 panel t-ờng ( tấm t-ờng ) 182
4.8 Cọc nhồi – Tính cho 1 cọc 183
4.9 Đào đất hố móng 186
4.10 Chống văng 187
4.11 Thống kê khối l-ợng khác: Móng - Giằng- Sàn - Cột - Dầm của phần ngầm 187
4.12 Lập tiến độ (phần ngầm) 187
4.13 Thiết kế tổng mặt bằng 187
4.13.1 Tính toán lán trại 188
4.13.2 Tính toán kho bãi vật liệu 189
4.13.3 Tính toán điện cho công tr-ờng 191
4.13.4 Tính toán l-ợng n-ớc cho công tr-ờng 192
4.13.5 Thiết kế đ-ờng giao thông trong công tr-ờng và trạm giữa xe 194
4.13.6 Chọn cần trục tháp 194
4.14 Biện pháp an toàn lao động trong thi công 194
Kết luận 196
Tài liệu tham khảo 198
Trang 4Mở đầu
1 tên công trình thiết kế, địa điểm xây dựng
a Tên công trình
Chung C- – Văn Phòng FLC LandMack Tower
b Địa điểm xây dựng
- Địa danh hành chính: Ô đất 7-3 Mỹ Đình - Nam Từ Liêm - Hà Nội
Hình 1.1 : Hình ảnh vệ tinh
- Vị trí địa lý:
H-ớng Tây Bắc: Giáp đ-ờng khu tập thể th-ơng mại
H-ớng Đông Bắc: Giáp đ-ờng khu tập thể th-ơng mại
H-ớng Đông Nam: Giáp khu tái định c-
H-ớng Tây Nam: Giáp khu đất trống
2 sự cần thiết phải đầu t- xây dựng
a Nhiệm vụ, chức năng của công trình
Chung C- – Văn Phòng FLC LandMark Tower đ-ợc đầu t- xây dựng nhằm mục đích phát triển nhà ở dạng chung c- trên địa bàn Hà Nội và cung ứng nhu cầu nhà ở cho dân tại thời điểm đó Ngoài ra nó còn làm Văn Phòng đại diện luôn cho chủ đầu t- (Công ty tài chính đầu t- Ninh Bắc)
b Hiện trạng của khu vực xây dựng
Tại thời điểm xây dựng 2010, Công trình xây dựng trên khu đô thị có cơ sở hạ tầng đầy đủ , mặt bằng thoáng
c Nhu cầu phải đầu t- xây dựng
Trang 5Trong xã hội hiện đại, yêu cầu xây dựng các công trình cao tầng đang trở lên cấp bách, đặc biệt ở những thành phố lớn, nhằm thỏa mãn nhu cầu về nơi ăn ở, làm việc và giải trí đang tăng lên theo sự gia tăng dân số Với những -u điểm v-ợt trội nh- tiết kiệm diện tích xây dựng, sử dụng hiệu quả và tạo cảnh quan đô thị hiện
đại, nhà cao tầng đã trở thành sự lựa chọn thích hợp nhất trong tình hình hiện nay
3 giới hạn của đồ án tốt nghiệp
a Mục tiêu, nhiệm vụ của ĐATN
Tính toán thiết kế một khung dầm điển hình (Khung K3)
Tính toán thiết kế sàn điển hình.( Sàn tầng 10)
Thiết kế cầu thang bộ
Trang 6Ch-ơng 1 cơ sở thiết kế
1.1 điều kiện tự nhiên
1.1.1 Địa hình khu vực
Công trình xây dựng kí hiệu là 7.3 NB, thuộc bản đồ quy hoạch điều chỉnh chia lô số 4408, địa hình bằng phẳng, giao thông có 2 đ-ờng ra vào nên thuận tiện cho việc tổ chức và thi công
1.1.2 Địa chất thủy văn
Khu vực xây dựng đã đ-ợc khoan thăm dò để xây dựng nhà cao tầng Mặt cất địa chất khu vực đã đ-ợc cơ quan chức năng có thẩm quyền kiểm duyệt và là cơ
sở cho việc thiết kế nền móng công trình
Số liệu địa chất công trình
BẢN THỐNG Kấ CHỈ TIấU CƠ Lí CỦA LỚP ĐẤT
Cỏc tớnh chất Đơn vị Lớp đất
1 2 3 4 5 6 7 8
Cỡ hạt
Hạt dăm (%)
Hạt sạn (%) 10,6 6,7 59,3 75,7 Hạt cỏt (%) 17,8 24,4 66,6 70,5 83,3 39,2 20,7 Hạt bụi (%) 32,4 31,2 18,5 11,7 7,8 1 1,9 Hạt sột (%) 49,9 44,5 14,9 7,2 2,2 0,5 0,6 Độ ẩm tự nhiờn W (%) 30,5 33,7 23,6 18,4 19,2 10
Dung trọng tự nhiờn (g/cm3) 1,92 1,88 1,99 2,04 1,63 2,02 1,97 Dung trọng khụ k (g/cm3) 1,47 1,403 1,61 1,724
Dung trọng đẩy nỗi ' (g/cm3) 0,93 0,886 1,011 1,0667
KL riờng (g/cm3) 2,72 2,71 2,69 2,68 2,66 2,66 2,65 Hờ số rỗng ban đầu o 0,85 0,929 0,672 0,575
Độ rỗng n (%) 46 48,2 40 36,2
Độ bóo hoà G (%) 98,1 98,1 94,4 91,5
Giới hạn chảy W L (%) 47,7 40,9 27,3 21,6
Giới hạn dẻo W P (%) 30,2 25,8 19,4 16
Chỉ số dẻo I P 0,18 0,151 0,079 0,056
Độ sệt I L 0,02 0,523 0,532 0,4286
Lực dớnh C (Kg/cm2) 0,41 0,228 0,189 0,136
Tỷ trọng 2,72 2,71 2,69 2,68 2,66 2,66 2,65 Gúc nội ma sỏt (độ) 10 6o38' 18o59' 25o50'
Hệ số nộn lỳn a 1-2 (cm2/Kg) 0,03 0,037 0,02 0,014
Mụ đun biến dạng E (Kg/cm2) 58,4 40,58 65,69 88,582
C H Ỉ TIấ U N ẫ N L Ú N C Ủ A C Á C L Ớ P Đ Ấ T P = 0,25 kG/cm2 0,25
P = 0,5 kG/cm2 0,5 0,8 0,9 0,656 0,561
P = 1 kG/cm2 1,0 0,8 0,88 0,642 0,550
P = 2 kG/cm2 2,0 0,8 0,83 0,622 0,536
Trang 7P = 3 kG/cm2 3,0 0,8 0,8 0,608 0,526
C ƯỜNG Đ Ộ K H Á N G C Ắ T P = 0,25 kG/cm2 0,25
P = 0,5 kG/cm2 0,5 0,29
P = 0,75 kG/cm2 0,75
P = 1 kG/cm2 1.0 0,6 0,34 0,533 0,62
P = 1,5 kG/cm2 1,5 0,4
P = 2,0 kG/cm2 2,0 0,8 0,46 0,877 1,105
P = 3,0 kG/cm2 3,0 0,9 0,58 1,222 1,589
Đặc điểm các lớp đất:
Lớp 1: Lớp đất lấp chiều dày 0,65m (từ cốt tự nhiên xuống 0,65m)
Lớp 2: Sét- sét pha màu vàng, nâu đỏ, xám xanh, xám trắng, trạng thái nữa
cứng đến cứng, chiều dày 4,55m (từ cốt -0,65m đến -5,2m)
Lớp 3: Sét pha – sét màu nâu xám, nâu vàng, nâu đỏ, xám xanh, trạng thái
dẻo cứng đến dẻo mềm, chiều dày lớp là 5 m (từ cốt -5,2m đến -10,2m)
Lớp 4: Sét pha nhẹ màu nâu vàng, nâu xám, xám xanh, trạng thái dẻo, chứa
sỏi sạn, chiều dày lớp đất là 8,5 m (từ cốt -10,2m đến -18,7m)
Lớp 5: Cát pha màu nâu vàng, nâu xám, xám xanh, xám ghi, trạng thái dẻo,
chứa sỏi sạn, chiều dày lớp là 13,5m (từ cốt -18,7m đến 32,2m)
Lớp 6: Cát hạt trung – cát nhỏ màu nâu vàng, nâu xám , xám xanh , trạng
thái chặt vừa – chặt, chiều dày là 9,8 m (từ cốt – 32,2m đến 42m)
Lớp 7: Cát hạt trung – sỏi cuội lẫn bụi, màu nâu vàng, trạng thái chặt, chiều
dày lớp 10,5m (từ cốt -42m đến -52,5m)
Lớp 8: Cuội sỏi lẫn hạt nâu vàng, xám trắng, xám xanh, xanh đen, trạng thái
rất chặt, chiều dày từ cốt 52, 2m
Điều kiện thuỷ văn: Mực n-ớc ngầm nằm ở cốt -10,2m (từ lớp thứ 4)
1.1.3 Khí hậu
a Nhiệt độ
- Nhiệt độ trung bình hằng năm là 23,50C
- Tháng có nhiệt độ cao nhất: Tháng 4
- Tháng có nhiệt độ thấp nhất: Tháng 12
b Độ ẩm không khí
Độ ẩm trung bình hàng năm là 80%
c Gió
Có 2 h-ớng gió chủ đạo:
- Mùa khô: h-ớng gió Tây-Tây Nam và Bắc - Đông Bắc
- Tốc độ gió trung bình 1-3 m/s
- Gió mạnh nhất vào tháng 8, tốc độ gió lớn nhất có thể đạt 28m/s, gió yếu nhất vào tháng 11
d Mùa m-a: Bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 11
1.1.4 Môi tr-ờng sinh thái
Trang 88
Khí hậu và môi tr-ờng của khu vực trong sạch, nguồn n-ớc của khu vực xây dựng công trình chủ yếu là sử dụng nguồn n-ớc máy trong thành phố
1.2 điều kiện xã hội, kỹ thuật
1.2.1 Điều kiện xã hội
Tình hình dân sinh: ng-ời dân xung quanh chủ yếu là ng-ời địa ph-ơng, an ninh khu vực ổn định Phong tục tập quán thuần túy không có phong tục đặc biệt
ảnh h-ởng đến các sinh hoạt và hoạt động của nhân dân Các chính sách phát triển khu vực theo quy định của tp Hà Nội
1.2.2 Điều kiện kỹ thuật
a Đ-ờng giao thông
Giao thông thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa cà nhu cầu đi lại của ng-ời dân tại khu vực và các vùng lân cận Đ-ờng giao thông đ-ợc nhà quản lý đô thị luôn quan tâm đến việc sửa chữa và nâng cấp
d Điện
Điện sinh hoạt lấy từ mạng điện hạ thế của huyện Nam Từ Liêm qua cáp dẫn vào công trình qua tủ điện tổng, từ đó theo trục đứng đ-ợc dẫn vào và phân phối cho từng hộ Mạng l-ới điện đ-ợc tính toán và bố trí một cách hợp lý, thiên về tính
an toàn và đảm bảo tính kinh tế
e Cấp thoát n-ớc
N-ớc lấy từ hệ thống cấp n-ớc của thành phố, đ-ợc nhận vào bể ngầm trong công trình sau đó đ-ợc bơm lên mái rồi phân phối đến các tầng
f Nguồn cung cấp vật liệu
Công trình gần khu ngoại thành nên việc mua vật liêu t-ơng đối thuận tiện
Trang 9Kü s- x©y dùng phô tr¸ch b¶n vÏ thi c«ng 1
§éi cèt thÐp
§éi
bª t«ng
§éi
nÒ, hoµn thiÖn
nÒ
§éi
TC
®iÖn, n-íc
C¸c
tæ thî kh¸c
Nhµ cung øng thÐp
Nhµ cung øng
bª t«ng
Nhµ cung øng
®iÖn n-íc
C¸c Nhµ cung øng kh¸c
§éi
m¸y
thi
c«ng
Trang 11Ch-ơng 2 kiến trúc
2.1 quy hoạch tổng mặt bằng
2.1.1 Phân khu chức năng
- Toà nhà FLC LandMark Tower mang phong cách kiến trúc hiện đại, độc
đáo, sự phối hợp màu sắc hài hoà, đ-ợc kiến tạo bởi các vật liệu, thiết bị có tính thấm mỹ cao và chất l-ợng tốt, tạo thành một tổng thể kiến trúc hiện đại và sang trọng, là một điểm nhấn về kiến trúc và xây dựng trong toàn khu vực Toà nhà gồm 2 khối chức năng cụ thể nh- sau:
Khối văn phòng công ty đ-ợc bố trí từ tầng 1 đến tầng 5 với thiết kế
thoáng đảng, không gian rông rãi, sáng sủa, cách phân chia văn phòng linh hoạt,
đáp ứng mọi tổ chức, cá nhân với nhu cầu diện tích khác nhau Ngoài ra tại tầng
1 có bố trí một nhà trẻ tạo điều kiện thuận tiện cho các hộ gia đình sinh sống tại căn hộ chung c- và khu vực xung quanh toà nhà
Khối nhà ở với cách thức tổ chức không gian và sắp xếp các phòng chức
năng đ-ợc thiết kế theo tiêu chí tạo không gian tiếp xúc với ánh sáng và thông gió tự nhiên Cơ cấu mỗi căn hộ đ-ợc bố trí 2-3 phòng ngủ, có 2 khu vực vệ sinh, trong đó 1 khu gắn liền với phòng ngủ, 1 khu dành cho sinh hoạt chung và các phòng ngủ nhỏ Chức năng trong mỗi căn hộ bao gồm phòng khách, phòng ăn, phòng bếp, các khu vệ sinh, các phòng ngủ Căn hộ gồm 3 loại: Loại A, loại B, loại C, thông tin chi tiết của các loại căn hộ nh- sau:
Trang 12VÞ trÝ x©y dùng toµ nhµ kÝ hiÖu 7.3 NB, thuéc quy ho¹ch ®iÒu chØnh chia l«
sè 4408, khu Mü §×nh – Nam Tõ Liªm – Hµ Néi
2.1.3 Tæ chøc giao th«ng
Trang 13- Giao thông theo ph-ơng ngang : Theo kiến trúc thì mặt bằng đ-ợc chia
làm 2 khối nh-ng liền nhau, có hệ thống hành lang và sảnh phục vụ giao thông theo ph-ơng ngang
- Giao thông theo ph-ơng đứng: Từ tầng 6 đến tầng 30 giao thông theo
ph-ơng ngang đứng giữa các tầng của từng khối là giống nhau, mỗi khối
có 3 thang máy và 2 thang bộ thoát hiểm Từ tầng hầm 2 đến tầng 5 do dùng để dùng làm để cho thuê văn phòng nên ý đồ kiến trúc ở đây đ-ợc
đ-a ra là khối văn phòng sẽ dùng riêng 4 thang máy và 2 thang bộ
- Giao thông trong hầm: Theo ph-ơng ngang đ-ợc bố trí có 1 đ-ờng vòng
đủ để xe ô tô, xe máy di chuyển Còn theo ph-ơng đứng có hệ thống thang máy là 10 thang máy, 3 thang bộ: 3 thang bộ dùng cho 2 khối, 4 thang máy phục vụ từ tầng hầm B2 đến tầng 5 văn phòng, 6 thang máy phục vụ cho khối từ tầng 6 đến 30, ngoài ra còn 2 ram rốc để cho xe
Phòng khách
Phòng ngủ
wc
wc Văn Phòng Thuê
Phòng ngủ
Trang 14Hình 2.2 Sơ đồ công năng của căn hộ loại A điển hình
2.2.2 Xác định diện tích công trình
a Tiêu chuẩn diện tích
Theo TCVN 323-2004, tiêu chuẩn diện tích sử dụng tối thiểu một số bộ phận cơ bản trong căn hộ đ-ợc quy định nh- sau:
- Diện tích sàn từng tầng, chiều cao mỗi tầng: công trình gồm 32 tầng:
Tầng hầm: gồm 2 tầng là nơi để xe ô tô và xe máy, với diện tích khoảng 6592 m2, hầm B2 cao 3,3 m, hầm B1 cao 3,6 m;
Tầng 1: Dịch vụ, nhà trẻ, họp cộng đồng với diện tích 2639 m2
, cao 4,5 m;
Tầng 2,3,4,5: Văn Phòng cho thuê với tổng diện tích 13197 m2
, cao 3,9 m
Tầng kỹ thuật 1: Bể n-ớc, chứa mô tơ kéo thang máy 5 tầng văn phòng, diện tích 2160 m2, cao 3,9 m
Tầng 6-30: cao 3,3 m với mỗi tầng có 12 căn hộ với diện tích 1 tầng là: 153*4 + 124*4+ 4x159 = 1744 m2;
Tầng mái + kỹ thuật 2: gồm bể n-ớc , mô tơ thang máy của các căn
hộ
Vậy tổng diện tích làm việc của công trình là 32959,05 m2
Cầu thang, hành lang
Trang 15- Giải pháp trang trí hoàn thiện: trang trí hoàn thiện nh- trong bản vẽ thi công
b Giải pháp cấp điện:
Nguồn điện đ-ợc cấp cho công trình phần lớn là từ trạm cấp điện thành phố thông qua trạm biến thế riêng
Ngoài ra còn có điện dự phòng cho công trình gồm 2 máy phát điện chạy bằng dầu diezel cung cấp khi nguồn điện của công trình bị mất vì bất kỳ lý do gì máy phát điện sẽ cung cấp cho những tr-ờng hợp nh- phòng cháy chữa cháy, chiếu sáng bảo vệ Phòng làm việc ở các tầng và biến áp điện hoạt động của thang máy
c Hệ thống cấp thoát n-ớc
Hệ thống cấp n-ớc:
Công trình đ-ợc cấp n-ớc từ đ-ờng ống n-ớc thành phố chúng đ-ợc bơm lên bể n-ớc mái , kích th-ớc là DàixRộngxCao = 11,8x10,1x2,7 Đ-ợc chia làm
2 ngăn , chúng dùng để phục vụ sinh hoạt và chữa cháy cho toàn toà nhà , Ngoài
ra công trình còn 2 bể phụ ở tầng kỹ thuật 1 kích th-ớc 5,5x8,5x3 m , dùng để cấp n-ớc cho nhà mẫu giáo bên d-ới và nhằm phục vụ n-ớc sinh hoạt và chữa cháy cho toàn toà nhà nếu đ-ờng ống cấp n-ớc thành phố bị gián đoạn (sữa chữa
đ-ờng ống ) , khi đấy n-ớc bể phụ đ-ợc bơm lên bể chính trên máI qua hệ thống bơm
Hệ thống thoát n-ớc:
Thoát n-ớc sinh hoạt: hệ thống bên trong, thiết kế thành 2 hệ riêng biệt
Hệ n-ớc xí tiểu vào bể tự hoại hệ thu n-ớc sàn khu vệ sinh dẫ trực tiếp ra hố ga bên ngoài
Thoát n-ớc m-a: n-ớc m-a thu trên mái thu vào hệ thống ống đứng dẫn xuống hố ga tầng 1
Thoát n-ớc tầng hầm: thoát n-ớc tầng hầm bằng hệ thống phễu thu, ga thu, nắp ghi Trong sàn ống dẫn nằm ngang D110 treo d-ới sàn thiết kế phễu thu , ống dẫn D100 chôn ngay vào hố thu Trong hố thu nắp bơm c-ỡng bức xả ra hệ thống thoát n-ớc ngoài nhà
d Giải pháp phòng cháy chữa cháy
Công trình đ-ợc thiết kế bậc chịu lửa cấp 1 , có trang bị hệ thống phòng cháy chữa cháy cho nhà cao tầng đúng tiêu chuẩn TCVN 2622 -1995 “Phòng cháy chữa cháy cho nhà và công trình yêu cầu thiết kế” Công trình co hệ thống báo cháy tự động ( gồm các sensor báo khói , báo cháy gắn ở trần nhà ) và bình chữa cháy bố trí ở khắp các tầng, khoảng cách xa nhất từ cửa phòng căn hộ đến lối thoát gần nhất là 8m < 25 m nằm trong giới hạn cho phép Ngoài ra còn có
đ-ờng ống phục vụ đ-a n-ớc lên hay xuống để chữa cháy khi có sự cố cháy xảy
ra ( đ-ờng ống đ-ợc đặt trong buồng kỹ thuật sau thang máy)
Trang 16e Hệ thống chống sét
Xác suất bị sét đánh chúng của nhà cao tầng tăng lên theo căn bậc hai chiều cao của nhà nên cần có hệ thống chống sét đối với công trình Thiết bị chống sét trên mái gồm nhiều cột thu lôi nối với nhau và với dây dẫn xuống d-ới
có của thông với phòng ở
SD
S là diện tích goofmm diện tích ở và diện tích phụ: diện tích phụ là diện tích thông thuỷ của bếp , buồng vệ sinh, kho, ban công, 1/2 lô gia, 1/2 ban công, sân phơi, tiền sảnh, hành lang, ( Không gồm diện tích cầu thang và hành lang chung cho toàn toà nhà nếu có)
XD
S là diện tích đ-ợc tính theo mép ngoài của t-ờng ngoài ( hay mép ngoài của móng t-ờng ngoài nếu ở tầng 1 ) bao gồm diện tích sử dụng ( kể cả hành lang và cầu thang chung cho toàn toà nhà) và diện tích kết cấu
XD
V là khối tích xây dựng, bằng diệ tích xây dựng nhân với chiều cao nhà
*Để thuyết minh hoàn chỉnh , đầy đủ cho một nhà cao tầng , đòi hỏi kiến thức chuyên môn của rất nhiều lĩnh vực khác nhau, với bản thân em nhận thấy mình không tránh khỏi những thiếu sót trong thuyết minh này Rất mong đ-ợc sự quan tâm và thông cảm của quý thầy cô
Trang 17đặc biệt là các công trình cao tầng ngày càng nhiều trên các thành phố lớn
Điều này đăt ra cho các kỹ s- kết cấu trong thiết kế nhà cao tầng là tìm ra 1 giải giáp kết cấu tối -u với giá thành thấp nhất, có tính cạnh tranh cao trong nghành công nghệ xây dựng để mang lại hiệu quả cho chủ đầu t-, nh-ng nó cũng là thách thức lớn đối với kỹ s- thiết kế kết cấu nếu muốn tối -u về mặt thẩm
mỹ, sáng tạo, khả thi và quan trọng nhất là tính kinh tế
3.1.1 cơ sở lựa chọn sơ đồ kết cấu
So với nhà thấp tầng thì nhà cao tầng có 1 số đặc điểm nh-: Tải trọng bản thân lớn, nhạy cảm với lún lệch, tác động của tải trọng ngang là rất lớn Do vậy phải lựa chọn các giả pháp kết cấu cần tính đến các các đặc điểm đó và phải có tính kinh tế nh- đã nói phần đầu, ngoài ra kiến trúc cũng rất quang trọng ( bởi kiến trúc nó quyết định một phần nào giải pháp kết cấu)
3.1.1.1 Các hệ kết cấu chịu lực
a) Hệ khung chịu lực
- Hệ khung thông th-ờng bao gồm các dầm ngang nối với các cột dọc thẳng
đứng bằng các nút cứng Khung có thể bao gồm cả t-ờng trong và t-ờng ngoài của nhà Kết cấu này chịu tải trọng ngang kém, tính liên tục của khung cứng phụ thuộc vào độ bền và độ cứng của các liên kết nút khi chịu uốn, các liên kết này không đ-ợc phép có biến dạng góc Khả năng chịu lực của khung phụ thuộc rất
nhiều vào khả năng chịu lực của từng dầm và từng cột
- Việc thiết kế tính toán cơ đồ này phổ thông, việc tính toán cũng t-ơng đối thuận tiện do đã thi công nhiều công trình, vật liệu và công nghệ dễ kiếm nên
chắc chắn đảm bảo tính chính xác và chất l-ợng của công trình
- Hệ kết cấu này rất thích hợp với những công trình đòi hỏi sự linh hoạt trong công năng mặt bằng, nhất là những công trình nh- khách sạn Nh-ng có nh-ợc điểm là kết cấu dầm sàn th-ờng dày nên không chiều cao các tầng nhà
th-ờng phải lớn
Trang 18Sơ đồ khung có nút cứng bê tông cốt thép th-ờng áp dụng cho d-ới 20 tầng với thiết kế kháng chấn cấp < 7; 15 tầng với kháng chấn cấp 8; 10 tầng với kháng chấn cấp 9
+ T-ờng ngang chịu lực
+ T-ờng dọc và ngang cùng chịu lực
- Hệ t-ờng có các đặc điểm nh-:
+ Các tấm t-ờng đổ tại chỗ có tính liền khối tốt, độ cứng theo ph-ơng ngang
lớn nên khả năng chịu động đất và tải gió tốt
+ Hệ t-ờng có trọng l-ợng lớn, độ cứng kết cấu lớn nên tải trọng động đất có giá trị lớn Đây là đặc điểm bất lợi với 1 công trình chịu động đất
+ Hệ kết cấu này thích hợp với các công trình mà có không gian ngăn chia nh- nhà ở, khách sạn, bệnh viện Và cho các nhà có chiều cao d-ới 40 tầng c) Hệ lõi chịu lực
trọng ngang Lõi có thể xem là sự kết hợp của nhiều tấm t-ờng theo các ph-ơng
khác nhau Trong lõi có thể bố trí hệ thống kỹ thuật, thang bộ, thang máy
- Tr-ờng hợp nhà co nhiều lõi cứng thì chúng đ-ợc đặt xa nhau và các sàn
đ-ợc tựa lên hệ thống dầm lớn liên kết với các lõi Các lõi đ-ợc bố trí trên mặt bằng sao cho tâm cứng của công trình trùng với tâm của nó để tránh bị xoắn khi
- ở hệ này, các bản sàn đ-ợc gối lên các kết cấu chịu tải nằm trong mặt
phẳng t-ờng ngoài mà không cần các gối trung gian khác bên trong
- Hệ hộp với giải pháp l-ới không gian có các thanh chéo th-ờng dùng cho các nhà có chiều cao lớn Hệ kết cấu này gồm các cột dày đặc trên toàn bộ chu
vi công trình đ-ợc liên kết với nhau nhờ hệ thống dầm ngang Hệ chịu tất cả tải trọng đứng và ngang, các bản sàn lên các kết cấu chịu tải nằm trong mặt phẳng t-ờng ngoài mà không cần kết cấu trung gian khác bên trong Khi các cột đặt th-a kết cấu làm việc theo sơ đồ khung, khi các cột đặt liền kề nhau và hệ dầm
Trang 19có độ cứng lớn thì d-ới tác dụng của tải ngang kết cấu làm việc nh- 1 consol
Nhìn chung hệ hộp đ-ợc sử dụng chính cho những công trình dạng tháp (Tower)
e) Hệ kết cấu chịu lực hỗn hợp
- Từ các -u điểm và nh-ợc điểm cảu các hệ kết cấu mà ng-ời ta có thể sử dụng kết hợp với nhau nhằm bù đắp những thiết sót của hệ này cho hệ kia để
đảm bảo bền vững, cũng nh- ổn định và tính kinh tế cho công trình thì ta có một
số hệ kết cấu hỗn hợp nh- : Hệ khung - t-ờng chịu lực, Hệ khung - lõi chịu lực,
Hệ hộp -t-ờng chịu lực, Hệ khung - hộp chịu lực, Hệ hộp -lõi chịu lực,Hệ t-ờng
– lõi chịu lực, Hệ khung – Vách – lõi
3.1.1.2.Sơ đồ làm việc công trình
Dựa trên phân tích thực tế thì có hai sơ đồ làm việc có tính khả thi cao là:
- Sơ đồ giằng: Sơ đồ này tính khung chỉ chịu phần tải trọng thẳng đứng
t-ơng ứng với diện tích truyền tải đến nó còn tải trọng ngang và một phần tải trọng đứng do các kết cấu chịu tải khác nh-: vách, lõi chịu Trong sơ đồ này thì tất cả các nút khung có cấu tạo khớp hoặc các cột có độ cứng chống uốn vô cùng
bé
- Sơ đồ khung giằng: Sơ đồ này coi khung cùng tham gia chịu tải trọng đứng
và ngang với các kết cấu chịu lực cơ bản khác Trong tr-ờng hợp này khung có liên kết cứng tại các nút (gọi là khung cứng)
3.1.2 sơ đồ kết cấu
3.1.2.1.Sơ đồ kết cấu cho công trình
Việc sử dụng kết cấu lõi, vách cùng chịu tải trọng đứng và ngang với khung sẽ làm tăng hiệu quả chịu lực của kết cấu, đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng không gian Đặc biệt có sự hỗ trợ của lõi làm giảm tải trọng ngang do gió tác dụng vào từng khung Sự làm việc đồng thời khung, lõi, vách t-ờng là -u
điểm nổi bật của hệ kết cấu này Cho nên ta chọn hệ hỗn hợp( khung + vách + lõi) là hệ kết cấu chịu lực chính cho công trình
Tính toán công trình có biến dạng không đồng điệu phức tạp hơn rất nhiều
so với biến dạng đồng điệu Khi tính toán phân phối tải trọng ngang, các khung trong công trình sẽ đ-ợc phân theo tải trọng ngang t-ơng ứng với độ cứng của chúng so với toàm nhà Cho nên ta chọn hệ khung giằng là sơ đồ là việc của công trình
Công trình “FLC – LandMark Tower” là’ công trình cấp 1 BXD) Có hai tầng hầm cao tổng cộng 6,9m Chiều cao phần nổi là 116,5m với
(TTT10/2013-30 tầng nổi, 2 tần kỹ thuật, 1 tầng mái, kể từ cốt +0,00 Mặt bằng chữ nhật Kích th-ớc tầng điển hình là 68x33m Nh- vậy tỷ số độ cứng theo 2 ph-ơng là >2
ta có thể chọn sơ đồ tính là khung phẳng, tuy nhiên chúng có nh-ợc điểm là tính
Trang 20toán bóc tải và phân tải ngang về khung là rất lâu , do vậy ngày nay với việc ứng dụng của máy tính thì ta có thể sử dụng các phần mềm kết cấu nh- ETABS , SAP2000 để giải bài toán theo sơ đồ khung không gian cho công trình
3.1.2.2 Giải pháp kết cấu cho sàn
Trong kết cấu nhà cao tầng việc tối -u hoá hệ thống sàn sẽ quyết định rất lớn tới giá thành của kết cấu, thời gian thi công, hiệu quả khai thác sử dụng bởi trong nhà cao tầng thì khối l-ợng m2 sàn là rất lớn, nếu tối -u hoá đ-ợc các bộ phận này thì sẽ giảm rất nhiều chi phí liên quan, thời gian thi công trên 1 mức sàn sẽ giảm , mặt bằng thông thoáng v.v Trên thực tế để thực hiện điều này thì hiện nay trên thế giới là sử dụng các hệ thống sàn hiện đại có giá thành đắt hơn
so với các kết cấu truyền thống nh-ng lại rút ngắn đ-ợc thời gian thi công cũng nh- tải trọng nhẹ hơn rất nhiều, do đó vẫn đem lại hiệu quả kinh tế cao cho chủ
+ Chiều cao dầm và độ võng của bản sàn rất lớn khi v-ợt khẩu độ lớn, dẫn
đến chiều cao tầng của công trình lớn nên gây bất lợi cho kết cấu công trình khi chịu tải trọng ngang, không tiết kiệm vật liệu và không gian sử dụng Đặc biệt với yêu cầu v-ợt nhịp 15 m thì giải pháp này là không hiệu quả
b)Sàn ô cờ
Cấu tạo:
+ Gồm hệ dầm vuông góc với nhau theo hai ph-ơng, chia bản sàn thành các ô bản kê bốn cạnh có nhịp bé, theo yêu cầu cấu tạo khoảng cách giữa các dầm không quá 2m
Ưu điểm:
+ Tránh đ-ợc có quá nhiều cột bên trong nên tiết kiệm đ-ợc không gian sử dụng và có kiến trúc đẹp, thích hợp với các công trình yêu cầu thẩm mỹ cao và không gian sử dụng lớn nh- hội tr-ờng, câu lạc bộ , th- viện Nh-ợc điểm:
Trang 21+ Thi công phức tạp Mặt khác, khi mặt bằng sàn quá rộng cần phải bố trí thêm các dầm chính Vì vậy, nó cũng không tránh đ-ợc những hạn chế do chiều cao dầm chính phải lớn để giảm độ võng
c)Sàn không dầm ứng lực tr-ớc
Cấu tạo:
+ Gồm các bản kê trực tiếp lên cột
Ưu điểm:
+ Giảm chiều dày, độ võng sàn
+ Giảm đ-ợc chiều cao công trình
+ Tiết kiệm đ-ợc không gian sử dụng
+ Phân chia không gian các khu chức năng dễ dàng, bố trí hệ thống kỹ thuật dễ dàng
+ Khi thi công tấm tôn đóng vai trò sàn công tác
+ Khi đổ bêtông đóng vai trò cốp pha cho vữa bêtông
+ Khi làm việc đóng vai trò cốt thép lớp d-ới của bản sàn
Nh-ợc điểm:
+ Tính toán phức tạp
+ Chi phí vật liệu cao
+ Công nghệ thi công ch-a phổ biến ở Việt Nam ta hiện nay
e)Tấm panel lắp ghép
Cấu tạo:
+Gồm những tấm panel ứng lực tr-ớc đ-ợc sản xuất trong nhà máy Các tấm này đ-ợc vận chuyển ra công tr-ờng và lắp dựng lên dầm, vách rồi tiến hành dải thép và đổ bù bê tông
-u diểm:
+Khả năng v-ợt nhịp lớn
+ Thời gian thi công nhanh
+ Tiết kiệm vật liệu
+ Khả năng chịu lực lớn, và độ võng nhỏ
Nh-ợc điểm:
+ Kích th-ớc cấu kiện lớn
Trang 22Ưu điểm:
+ Tạo tính linh hoạt cao trong
thiết kế, có khả năng thích nghi
với nhiều loại mặt bằng Tạo
không gian rộng cho thiết kế nội
+ Khả năng chịu cắt của sàn bê tông BubbleDeck = 0,63 sàn bê tông đặc
có cùng cấp độ bền vật liệu, nh- vậy có thể bỏ bớt bóng tại vị trí đầu cột, vách, lõi để tăng lực cắt cho sàn
h) Chọn giải pháp cho sàn:
Nhằm tạo không gian thông thoáng và tạo sự linh động trong ngăn chia không gian, kiến trúc sử dụng l-ới trục 9,4 x9,5m và 9,4x7,5 và 9,4 x7,2 Với những phân tích bên trên ta lựa chọn giải pháp sàn bê tông BubbleDeck loại B
đ-ợc làn từ nhà máy sau đó vận chuyển đến công trình chỉ là công tác lắp ghép
và đổ bù bê tông, thì thời gian thi công sẽ giảm rất nhiều (giảm lãi suất ngân hàng, sớm đ-a công trình vào sử dụng), chiều cao tầng cũng sẽ giảm Tuy nhiên
Trang 23khi ta nhìn vào mặt bằng sàn Hầm B1 đến tầng 5 ta thấy nếu dùng sàn bóng để
v-ợt các điểm góc dạng công xôn lên đến 2m là không khả thi mà khi cho dầm
vào thì không giảm chiều cao tầng là mấy nên ta làm sàn th-ờng thì hợp lý hơn
v.v
Tóm lại: Ta kết hợp 2 ph-ơng án sàn phù hợp nhất cho công trình
“FLC-LANDMARK TOWER” trong các ph-ơng án đã phân tích ở trên để triển khai
- Ph-ơng án ở đây là: Sàn bê tông BubbleDeck không ứng suất tr-ớc dùng cho các
sàn tầng 6 đến tầng 30 Sàn hầm B2 đến tầng 5 là sàn s-ờn toàn khối, sàn mái do
yêu cầu chống thấm nên ta chọn là sàn s-ờn toàn khối
- Kích th-ớc sàn BubbleDeck lựa chọn nh- sau: Dựa vào đồ thị mô tả mối quan hệ
giữa khả năng v-ợt nhịp và chiều dày sàn ứng với khả năng chịu mô men của
từng dạng tấm sàn hoặc chọn theo tỷ số giữa nhịp/chiều cao tính toán của tấm
sàn L/d 30 đối với sàn đơn , L/d 39 đối với sàn liên tục, L/d 50 đối với sàn
một ph-ơng Cụ thể là nh- sau: Sàn tầng 6 đến 30 là 280 mm
Hình 3.1.1 Đồ thị mô tả mối quan hệ giữa khả năng v-ợt nhịp
và chiều dày sàn ứng với khả năng chịu mô men
Các dầm bo đ-ợc bố trí trên mặt bằng kết cấu tại các mép lỗ thủng của thang
và mép ngoài sàn nhằm đảm bảo độ cứng cho mép sàn Kích th-ớc dầm bo nh-
sau: bxh = 800x500 và 500x500 Do tính điển hình hoá kích th-ơc tấm sàn bê
tông BubbleDeck, tại một số vị trí có kích th-ớc nhỏ, vị trí sàn trong lõi thang
máy tiến hành đổ bê tông toàn khối, bề dày sàn tại vị trí này là 280mm (mục
đích là cùng cốt sao trình với sàn bóng để tiện cho việc thi công) Chi tiết đ-ợc
thể hiện trong mặt bằng kết cấu của sàn bê tông BubbleDeck :
- Chọn kích th-ớc sàn s-ờn ( Sàn tầng hầm B1 đến tầng kỹ thuật 1 + sàn mái)
+Kích th-ớc của sàn toàn khối thì dựa vào nhịp của sàn (sau khi đã chia dầm
chọn ô sàn có kích t-ớc lớn nhất ) để chọn, với sàn 1 ph-ơng thì chiều dày bằng
Trang 24Trong đó D là 0,8 đến 1,4 tải trọng càn lớn thì D càng lớn Để tiện cho việc thi công ta thống nhất chọn chiều dày sàn của các tầng dùng sàn toàn khối nh- sau + Sàn trong lõi thang máy dày 280 mm
51 51
45 49
20 58
40 5
13 13
Trang 2551 51
45 49
20 58
40 5
13 13
Trang 265100 5100
4500 4900
2000
33000
4500
600 600 4500
Trang 27Tuy nhiên ở công trình FLC – LANDMARK TOWER với các tầng có sàn
s-ờn ( sàn tầng hầm B1 đến tầng kỹ thuật 1 ( 5 +1 ) )thì ta chủ yếu sử dụng hệ
5100 5100
4500 4900
2000 5800
40 5
1330 4900
3210 1290 1290
3210 4900 1330
Trang 28dÇm trùc giao, 1 sè vÞ trÝ dïng dÇm bÑt Chi tiÕt xem trong b¶n vÏ kÕt cÊu dÇm cét
§èi víi sµn bãng th× ta sö dông hÖ dÇm bo t¹i c¸c vÞ trÝ biªn , kÝch th-íc lµ
DiÖn tÝch cét ®-îc chän s¬ bé theo c«ng thøc:
t o
b
k N A
F lµ diÖn tÝch sµn truÒn t¶i träng lªn cét ®ang xÐt
q lµ t¶i träng t-¬ng ®-¬ng tÝnh trªn mçi m2 sµn Gi¸ trÞ trong thiÕt kÕ lÊy theo kinh nghiÖm (0,8 1, 4) Víi sµn bãng dµy 280 mm chän
KÝch th-íc s¬ bé cét thÓ hiÖn ë mÆt b»ng kÕt cÊu dÇm cét:
MÆt b»ng kÕt cÊu dÇm cét:
Trang 29d4-40x50 d5-40x50
d4-30x50 d4-30x50
d5-40x50
d5-40x50 d5-40x50
d5-40x50
d5-40x50 d5-40x50
d5-40x50
d4-30x50 d4-30x50
Trang 30H×nh 3.1.9 MÆt b»ng kÕt cÊu dÇm ,cét , v¸ch tÇng 1
d6-40x85 d6-40x85
C120x120 C120x60
C120x60 C120x60 C170x50
2780 300 3300 300 4520 500 1880 500 4520 300 4000 500 500
+ 0,45
+ 0,45 + 0,00
R 0
®i Ön
v t
Trang 31d60x120 d60x120 c60x120
Trang 32d60x120 d60x120 c60x120
d5-40x50 d5-40x50
Trang 33R 10
Trang 34V401x40
Trang 35Hình 3.1.15 Mặt bằng kết kếu dầm cột vách tầng mái
3.1.3.2 Kích th-ớc lõi –vách - t-ờng tầng hầm
Để đảm bảo độ cứng tổng thể, cần có một hệ x-ơng sống thông suốt toàn bộ chiều cao công trình Hệ này bao gồm lõi thang máy ở giữa và các vách bố trí quanh chu vi nhà, đ-ợc nối với nhau bởi các thanh cứng xiên tại các tầng kỹ thuật, nhờ đó giảm nội lực, chuyển vị đỉnh và gia tốc cực đại có thể gây ảnh h-ởng đến cảm giác của ng-ời sử dụng Các vách cứng đ-ợc bố trí bao quanh chu vi nhà và tập trung ở khu vực thang máy, vừa đảm bảo độ cứng, vừa ít ảnh h-ởng đến sự linh động về không gian sử dụng Kích th-ớc vách chọn theo điều kiện sau :
v40x401
C 80x120
C 80x120 V22x170
Trang 36Với chiều cao tầng lớn nhất h t 4500mm thì ta chọn kích th-ớc vách nh- sau: Chọn sơ bộ chiều dày các vách trong lõi thang máy là 40 cm và 25cm, trong vách bao quanh nhà 40cm và 50cm Chi tiết đ-ợc xem tại mặt bằng cột dầm vách
T-ờng hầm: Công trình có hai tầng hầm, chiều sâu tầng hầm thứ 2 là -6,9m
Do thi công dự kiến bằng ph-ơng pháp đào mở mà neo 1 lớp tại các vị trí d-ới sàn tầng 1 là 2,5 m Các vị trí không neo đ-ợc do giáp nhà dân thì dùng biệ pháp chống trong cũng tại vị trí 2 nh- trên Do vậy chọn chiều dày t-ờng tầng hầm theo biện pháp thi công t-ờng vây và có thiên về an toàn thì t-ờng vây đ-ợc coi nh- ô bản công xôn có ngài tại sàn hầm B2, chiều dày chọn nh- trongcách chọn sàn s-ờn toàn khối cho ô bản công xôn
Trong đó : l1 Chiều dài v-ơn ra của công xôn
D là hệ số phụ thuộc tải trọng lấy D = 1
10 15
m cho ô bản công xôn
Vậy chọn chiều dày t-ờng tầng hầm là 60cm
Chi tiết kích th-ớc vách xem bản vẽ kết cấu
3.1.4 Chọn vật liệu sử dụng cho toàn công trình
Trang 373.2 TíNH TOáN KHUNG, VáCH CứNG K3
3.2.1 Tính toán tải trọng
3.2.1.1 Tải trọng bản thân
Tải trọng bản thân các cấu kiện, dầm, cột, sàn, vách, lõi đ-ợc ch-ơng trình
tự tính Hệ số độ tin cậy lấy bằng 1,1
Với Ph-ơng án sàn bê tông BubbleDeck dày 280cm(BD280) không ứng suất tr-ớc, Còn các vị trí sàn vệ sinh ta hạ cốt 5cm và sử dụng sàn BubbleDeck
230 (BD230), trọng l-ợng riêng đ-ợc lấy theo chỉ dẫn của BubbleDeck, thông qua hệ số quy đổi và nhập vào phần mềm etabs version 9.7.4 nh- bình th-ờng, ở
đây khối l-ợng riêng là 1750 Kg/m3 (theo h-ớng dẫn thiết kế sàn Bubbledeck thì sàn này giảm 35% khối l-ợng so với sàn th-ờng ở cùng độ dày do vậy hệ số quy
đổi là 0,65; để thiên về an toàn ta chấp nhận giảm 30% vì thế hệ số quy đổi ở
hệ thống thông gió , chữa cháy gắn trên các trần nhà
STT Các lớp cấu tạo sàn Dày
TTTC Hệ số
vợt tải TTTT KN/m3 (mm) KN/m2 KN/m2
1 Điều hoà , thông gió treo 0,75 1,2 0,9
Trang 38STT C¸c líp cÊu t¹o sµn Dµy
TTTC HÖ sè
vît t¶i TTTT KN/m3 (mm) KN/m2
Trang 39h) Sµn sª n«, nãc bÓ n-íc , nãc phßng kü thuËt chç thang m¸y (M2)
STT C¸c líp cÊu t¹o sµn Dµy
TTTC HÖ sè
vît t¶i TTTT KN/m3
i) Sµn hµnh lang , S¶nh tr-íc thang m¸y
STT C¸c líp cÊu t¹o sµn Dµy
TTTC HÖ sè
vît t¶i
TTTT KN/m3 (mm) KN/m2 KN/m2
Trang 40T-ờng 110 gạch rỗng
-Gạch dày 11 cm: 1,1x14x0,11 = 1,694 KN/m2 -Vữa trát 2 bên dày 3 cm: 1,3x18x0,03 = 0,780 KN/m2
T-ờng 220 gạch đặc
-Gạch dày 22cm: 1,1x18x0,22 = 4,356 KN/m2 -Vữa trát 2 bên dày 3cm: 1,3x18x0,03 = 0,780 KN/m2
T-ờng 110 gạch đặc
-Gạch dày 11cm: 1,1x18x0,22 = 2,178 KN/m2 -Vữa trát 2 bên dày 3cm: 1,3x18x0,03 = 0,780 KN/m2
3,1 13,328 10,777 7,5888 6,3135
Tầng 1 4 20,232 16,36 11,52 9,584
4 17,197 13,906 9,792 8,1464 Tầng 2 -5 3,4 17,197 13,906 9,792 8,1464
3,4 14,618 11,82 8,3232 6,9244