1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ÔN THI tốt NGHIỆP, đại học môn địa lí (mới) (1)

164 354 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 164
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Néi dung 1: VÞ trÝ ®Þa lÝ ph¹m vi l·nh thæ 1 Trình bày đặc điểm VÞ trÝ ®Þa lÝ nước ta: Nằm trong kv nội chí tuyến BBC. Nằm trong kv hoạt động của gió mùa điển hình của châu Á. N­íc ta n»m ë phÝa ®«ng cña b¸n ®¶o §«ng D­¬ng, gÇn trung t©m cña khu vùc §«ng Nam ¸. TiÕp gi¸p trªn ®Êt liÒn Trung Quèc, Lµo, Campuchia vµ trªn biÓn tiÕp gi¸p Trung Quèc, Campuchia, PhiLippin, Brun©y, In®«nªxia, Xingapo, Th¸i Lan, Malaysia. To¹ ®é ®Þa lÝ phÇn ®Êt liÒn: + §iÓm cùc b¾c: 23 0 23 B Lòng Có §ångV¨n Hµ Giang. + §iÓm cùc Nam: 8 0 34 B §Êt Mòi Ngäc HiÓn Cµ Mau + §iÓm cùc T©y: 102 0 09 § SÝn ThÇu M­êng NhÐ §iÖn Biªn + §iÓm cùc §«ng: 109 0 24 § V¹n Th¹nh V¹n Ninh Kh¸nh Hoµ. Ngoµi kh¬i, c¸c ®¶o kÐo dµi tíi kho¶ng vÜ ®é 6 0 50 B vµ tõ kho¶ng kinh ®é 101 0 § ®Õn 117 0 20 § t¹i BiÓn §«ng. §¹i bé phËn l·nh thæ n»m trong khu vùc mói giê sè 7. Vị trí tiếp giáp: + phía Bắc tiếp giáp TQ kéo dài từ Móng Cái (Quãng Ninh)=>A pa Chải (Điện Biên) dài >1400km. + phía Tây và Tây Nam giáp Lào (Điện Biên=>KonTum dài 2100km) và Campuchia (từ KonTum =>Hà Tiên(KG) dài 1200km) + phía Đông, Nam, một phần Tây Nam giáp biển Đông. 2 Ph¹m vi l·nh thæ: Vïng ®Êt: + Gåm toµn bé phÇn ®Êt liÒn vµ c¸c ®¶o, cã tæng diÖn tÝch 331212km 2 . ChiÒu dµi ®­êng biªn giíi trªn ®Êt liÒn lµ 4600km, ®­êng bê biÓn dµi 3260km kÐo dµi tõ Mãng C¸i Hµ Tiªn. + N­íc ta cã h¬n 4000 hßn ®¶o lín nhá, hai quÇn ®¶o lín lµ Hoµng Sa vµ Tr­êng Sa. Vïng biÓn: DiÖn tÝch trªn 1 triÖu km 2 ë BiÓn §«ng, bao gåm cã c¸c bé phËn: Néi thuû, l·nh h¶i, tiÕp gi¸p l·nh h¶i, vïng ®Æc quyÒn kinh tÕ vµ thÒm lôc ®Þa. Vïng trêi: Kho¶ng kh«ng gian, kh«ng giíi h¹n ®é cao, bao trïm lªn trªn l·nh thæ n­íc ta.

Trang 1

Chủ đề I: Địa lý tự nhiên

Nội dung 1: Vị trí địa lí - phạm vi lãnh thổ

1- Trỡnh bày đặc điểm Vị trí địa lí nước ta:

- Nằm trong kv nội chớ tuyến BBC Nằm trong kv hoạt động của giú mựa điển hỡnh của chõu Á

- Nước ta nằm ở phía đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm của khu vực Đông Nam á

- Tiếp giáp trên đất liền Trung Quốc, Lào, Campuchia và trên biển tiếp giáp Trung Quốc, Campuchia, PhiLippin, Brunây, Inđônêxia, Xingapo, Thái Lan, Malaysia

- Toạ độ địa lí phần đất liền:

+ Điểm cực bắc: 23023'B Lũng Cú - ĐồngVăn- Hà Giang

+ Điểm cực Nam: 8034'B Đất Mũi- Ngọc Hiển- Cà Mau

+ Điểm cực Tây: 102009'Đ Sín Thầu- Mường Nhé- Điện Biên

+ Điểm cực Đông: 1090 24' Đ Vạn Thạnh- Vạn Ninh- Khánh Hoà Ngoài khơi, các đảo kéo dài tới khoảng vĩ độ 6050'B và từ khoảng kinh

+ phớa Tõy và Tõy Nam giỏp Lào (Điện Biờn=>KonTum dài 2100km)

và Campuchia (từ KonTum =>Hà Tiờn(KG) dài 1200km)

+ phớa Đụng, Nam, một phần Tõy Nam giỏp biển Đụng

2- Phạm vi lãnh thổ:

-Vùng đất:

+ Gồm toàn bộ phần đất liền và các đảo, có tổng diện tích 331212km2 Chiều dài đường biên giới trên đất liền là 4600km, đường bờ biển dài 3260km kéo dài từ Móng Cái - Hà Tiên

+ Nước ta có hơn 4000 hòn đảo lớn nhỏ, hai quần đảo lớn là Hoàng Sa

và Trường Sa

- Vùng biển: Diện tích trên 1 triệu km2 ở Biển Đông, bao gồm có các

bộ phận: Nội thuỷ, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh

tế và thềm lục địa

- Vùng trời: Khoảng không gian, không giới hạn độ cao, bao trùm lên

Trang 2

3- Nờu ý nghĩa của vị trí địa lí của nước ta:

* ý nghĩa tự nhiên:

+ Khớ hậu: Vị trí địa lí quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước

ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa (nhiệt độ cao, chan hoà ánh nắng, khí hậu có 2 mùa rõ rệt, thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển, thảm thực vật bốn mùa xanh tốt, giầu sức sống )

+ Khoỏng sản: Do vị trí nước ta nằm trờn 2 vành đai sinh khoỏng (TBD và ĐTH) nên TN khoáng sản, vô cùng phong phú

+ Sinh vật: nằm trờn luồng di cư của nhiều loài sinh vật nờn tài nguyờn SV nước ta rất phong phỳ

+ Đất đai: quỏ trỡnh phong húa mạnh=> quỏ trỡnh hỡnh thành đất diễn

ra nhanh (miền nỳi lớp đõt feralit dày, đồng bằng bồi tụ nhiều phự sa) + Sụng ngũi, nguồn nước: nằm trong kv hoạt động của giú mựa, giỏp biển Đụng, dẫn đến lượng mưa lớn lượng nước dồi dào, sụng ngũi dày đặc

+ Vị trí và hình thể dẫn đến Phân hoá đa dạng của tự nhiên giữa miền Bắc với miền Nam, giữa miền núi với đồng bằng

+ Nước ta nằm trong vùng có nhiều thiên tai (bão, lũ lụt, hạn hán )

* ý nghĩa kinh tế, văn hoá, xã hội và quốc phòng

- Về kinh tế:

+ GTVT: Việt Nam nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế quan trọng nên thuận lợi phát triển các loại hình giao thông.Việt Nam dễ dàng giao lưu với các nước trong khu vực và trên thế giới Nước ta còn là cửa ngõ mở lối ra biển thuận lợi cho các nước Lào, Thái Lan, Đông Bắc Campuchia và khu vực Tây Nam Trung Quốc

+ Nụng nghiệp: thuận lợi phỏt triển nền nụng nghiệp nhiệt đới, thõm canh tăng vụ, năng suất cõy trụng vật nuụi cao

+ Cụng nghiệp: khoỏng sản pp(nội sinh,ngoại sinh) cung cấp nguyờn, nhiờn liệu cho cỏc ngành CN

+ Lõm nghiệp: rừng phỏt triển mạnh, nhiều loài sv, sinh khối lớn (do mưa nhiều, đất tốt)

+ Phat triển tổng hợp kt biển: GTVT, nuụi trồng đỏnh bắt thủy sản, du lịch biển, khai thỏc ks, muối

=> Vị trí địa lí thuận lợi cho việc phát triển kinh tế, thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với thế giới, thu hút vốn đầu tư nước ngoài

Trang 3

- Về văn hoá, xã hội: vị trí địa lí tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta

chung sống hoà bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước trong khu vực và trên thế giới

- Về an ninh, quốc phòng: Nước ta có vị trí đặc biệt quan trọng ở vùng

Đông Nam Á, Biển đông có ý nghĩa rất quan trọng trong công cuộc xây dựng, phát triển kinh tế và bảo vệ đất nước

4 Phõn tớch những thuận lợi và khú khăn của vị trớ địa lớ đối với phỏt triển kinh tế-xó hội ở nước ta

* Thuận lợi:

+ Do nước ta nằm gọn trong vành đai khớ hậu nhiệt đới bắc bỏn cầu nờn thiờn nhiờn nước ta là thiờn nhiờn nhiệt đới với nhiệt độ trung bỡnh năm khỏ cao hơn 200C, cỏn cõn bức xạ quanh năm dương, với tổng nhiệt độ hoạt động giao động từ 8000  10.0000C Điều kiện này rất thuận lợi để nước ta phỏt triển một nền nụng nghiệp nhiệt đới

đa dạng nhiều vụ quanh năm

+ Nước ta lại nằm trong khu vực hoạt động của giú mựa Chõu ỏ dẫn đến khớ hậu phõn mựa rất rừ trong năm với chế độ mưa mựa và lượng mưa lớn từ 1500  2000 mm/năm Điều kiện này thuận lợi một nền nụng nghiệp lỳa nước nhiều vụ quanh năm

+ Do nước ta nằm ở phần Đụng của bỏn đảo Đụng Dương cho nờn

cú nguồn tài nguyờn biển phong phỳ Trước hết biển gõy ra mưa nhiều

ở phần đất liền, sưởi ấm những luồng khớ lạnh từ phương Bắc xuống, dịu mỏt những luồng khớ núng từ xớch đạo lờn Cho nờn thiờn nhiờn nhiệt đới nước ta núng, ẩm, mưa nhiều và rất khỏc với thiờn nhiờn nhiệt đới của nhiều nước nằm trờn cựng vĩ độ (Bắc Phi và Tõy ỏ)

+Biển là kho tài nguyờn về hải sản, về khoỏng sản cho nờn nhờ đú

ta cú thể phỏt triển mạnh cỏc ngành cụng nghiệp kinh tế biển: khai thỏc dầu mỏ, đỏnh bắt, nuụi trồng thuỷ sản, giao thụng biển và du lịch biển

+ Nước ta lại nằm ở gần trung tõm của khu vực Đụng Nam ỏ nờn lónh thổ nước ta là nơi hội tụ, giao thoa của nhiều luồng sinh vật, văn hoỏ từ phương Bắc xuống, phương Nam lờn, Đụng sang, Tõy tới làm cho tài nguyờn sinh vật của nước ta đa dạng về giống loài và chủng loại tạo nờn nhiều nguồn nguyờn liệu và sinh vật phong phỳ Đồng thời cũng tạo nờn nền văn hoỏ của dõn tộc Việt Nam rất đa dạng và giàu bản sắc

Trang 4

+ Nước ta lại nằm ở vựng bản lề của hai vành đai khoỏng sản lớn nhất thế giới là TBDương và làm cho lónh thổ nước ta chứa nhiều nguồn tài nguyờn khoỏng sản kể cả kim loại và phi kim loại kể cả trờn đất liền và dưới biển

+ Nước ta lại nằm ở nơi giao điểm của đường hàng khụng, hàng hải quốc tế từ TBD sang ÂĐD và lại nằm rất gần đường biển quốc tế

đú là eo biển Malacca Vỡ vậy nước ta rất thuận lợi trong mở rộng giao lưu hợp tỏc quốc tế bằng đường biển đồng thời nước ta cũng là nơi dừng chõn của nhiều tàu thuyền quốc tế là cơ hội để đẩy mạnh phỏt triển du lịch quốc tế

+ Nước ta lại nằm rất gần cỏc nước NICs – Chõu ỏ cựng với Nhật Bản và TQ cho nờn nước ta dễ dàng học tập trao đổi kinh nghiệm và tiếp thu cụng nghệ của những nước này, đồng thời cũng được cỏc nước này quan tõm đầu tư hợp tỏc phỏt triển

* Khú khăn:

+ Nước ta nằm trong khu vực được coi là nhiều thiờn tai nhất thế giới: nhiều bóo, lũ lụt, hạn hỏn Cho nờn nước ta luụn luụn phải đầu tư lớn để hạn chế và phũng ngừa những hậu quả của thiờn tai

+ Vị trớ địa lý nước ta khụng những cú ý nghĩa lớn với phỏt triển kinh tế, xó hội như nờu trờn mà cũn cú tầm quan trọng lớn trong việc bảo vệ an ninh quốc phũng của khu vực Đụng Nam ỏ và Chõu ỏ Cho nờn trong lịch sử đấu tranh dựng nước và giữ nước của dõn tộc ta thỡ nước ta luụn luụn bị nhiều thế lực đế quốc dũm ngú xõm lược

Nội dung 2: Đất nước nhiều đồi núi 1- Đặc điểm chung của địa hình Việt Nam

- Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp

+ Đồi núi chiếm 3/4 diện tích, đồng bằng chỉ chiếm 1/4 diện tích lãnh thổ

+ Trên phạm vi cả nước, địa hình đồng bằng và đồi núi thấp (dưới 1000m) chiếm 85% diện tích lãnh thổ Địa hình núi cao chỉ chiếm 1% diện tích lãnh thổ

- Cầu chúc đia hình khá đa dạng

Trang 5

+ Địa hình nước ta được vận động Tân kiến tạo làm trẻ lại và có tính phân bậc rõ rệt

+ Địa hình thấp dẫn từ tây bắc xuống đông nam

+ Cầu trúc địa hình gồm 2 hướng chính: Hướng tây bắc- đông nam (vùng núi Tây Bắc và Trường Sơn Bắc), hướng vòng cung ( vùng núi

Đông Bắc, Trường Sơn Nam)

- Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa

+ Xâm thực mạnh ở vùng đồi núi

+ Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông

- Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người

Con ngưòi làm giảm diện tích rừng tự nhiên, dẫn đến việc đẩy quá trình xâm thực, bóc mòn ở đồi núi, tạo thêm nhiều dạng địa hình mới (đê sông, đê biển,đương giao thụng, ruộng bậc thang, )

2- Trình bày các khu vực địa hình của nước ta

a- Khu vực đồi núi (Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam.)

* Vùng núi Tây Bắc

- Phạm vi: Nằm giữa Sông Hồng, Sông Cả

- Đặc điểm chung: Là khu vực địa hình cao nhất Việt Nam cùng những sơn nguyên đá vôi hiểm trở nằm song song và kéo dài theo hướng tây bắc- đông nam

- Các dạng địa hình chính:

+ Có 3 mạch núi chính: Phía đông: Dãy Hoàng Liên Sơn có đình Phanxipăng 3143m cao nhất cả nước Phía tây là địa hình núi trung bình của các dãy núi chạy dọc biên giới Việt- Lào (Pu Đen Đinh, Pu Sam Sao, ) ở giữa thấp hơn là các dãy núi xen lẫn các sơn nguyên, cao nguyên đá vôi, phong thổ, Tả phình, Sín Chải, Sơn La, Mộc Châu,

+ Nối tiếp là cùng đồi núi Ninh Bình, Thanh Hoá có dãy Tam Điệp chạy sát đồng bằng sông Mã

+ Các bồn trũng mở rộng thành các cánh đồng Nghĩa Lộ, Điện Biên + Nằm giữa các dãy núi là các thung lũng sông cùng hướng tây bắc,

đông nam: Sông Đà, Sông Mã, Sông Chu

* Vùng núi Đông Bắc:

- Phạm vi: Nằm ở tả ngạn sông Hồng

Trang 6

- Đặc điểm chung: Địa hình nổi bật với các cánh cung lớn hình rẻ quạt quy tụ ở Tam Đảo Địa hình cácxtơ phổ biến tạo nên các thắng cảnh nổi tiếng

- Các dạng địa hình chính:

+ Có 4 cánh cung lớn: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều + Một số đỉnh núi cao nằm ở thượng nguồn sông Chảy: Tây Côn Lĩnh 2419m, Kiều Liêu Ti 2711m

+ Giáp biên giới Việt - Trung là địa hình cao của các khối núi đá vôi ở

Hà Giang, Cao Bằng

+ Trung tâm là vùng đồi núi thấp 500-600m

+ Giáp đồng bằng là vùng đồi trung du thấp dưới 100m

+ Các dòng sông cũng chảy theo hướng vòng cung là sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam

* Vùng núi Trường Sơn Bắc

- Phạm vi: Nằm ở phía nam sông Cả đến dóy Bạch Mó

- Đặc điểm chung: Gồm các dãy núi song song, so le theo hướng tây bắc- đông nam, cao ở 2 đầu, thấp ở giữa

- Các dạng địa hình chính

+ Phía bắc là vùng núi thượng du Nghệ An Giữa là vùng núi đá vôi Quảng Bình Phía nam là vùng núi Thừa Thiên-Huế

+ Mạch núi cuối cùng là dãy Bạch Mã đâm ngang ra biển ở vĩ tuyến

160B làm ranh giới với vùng Nam Trường Sơn và cũng là bức chắn ngăn cản khối không khí lạnh từ phương bắc xuống phương nam

* Vùng núi Nam Trường Sơn

- Phạm vi: Phía Nam Bạch Mã đến cực Nam Trung Bộ

- Đặc điểm chung: Gồm các khối núi và cao nguyên, theo hướng bắc - tây bắc, nam -đông nam

Chiếm 1/4 diện tích được chia ra làm 2 loại: đồng bằng châu thổ và

đồng bằng ven biển Đồng bằng châu thổ gồm ĐBSH và ĐBSCL đều

được tạo thành do phù sa sông bồi tụ dần trên vịnh biển nông, thềm lục

địa mở rộng

Trang 7

+ Một số ĐB được mở rộng ở cửa sông lớn: ĐB Thanh Hoá, ĐB Nghệ

An, ĐB Quang Nam, ĐB Phú Yên

+Nhiều ĐB có sự phân chia làm 3 dải: Giáp biển là cồn cát, đầm phá; giữa là vùng trũng; dải trong cùng đã được bồi tụ thành đồng bằng + Biển đóng vai trò chủ yếu trong việc hình thành đồng bằng nên đất

có tính chất nghèo, ít phù sa, nhiều cát

3 Sự khác biệt giữa địa hình vùng Đông Bắc và Tây Bắc

Phạm vi Nằm ở phía đông

sông Hồng

Nằm giữa sông Hồng và sông Cả

Độ cao Phần lớn là đồi núi

-Tây bắc - đông nam

Trang 8

Cấu trỳc địa

hỡnh

-Cỏc đỉnh nỳi cao nằm ở thượng nguồn sụng Chảy (Kiều Liờu Ti, Pu Tha Ca, Tõy Cụn Lĩnh,…) -Giỏp biờn giới Việt-Trung là cỏc CN đỏ vụi cao đồ sộ (Hà Giang, Cao Bằng)

- Ở giữa là đồi nỳi thấp cao tb 500-600m

- Cỏc thung lũng sụng chạy theo hướng cỏnh cung:

s.Cầu, s.Thương, s.Lục Nam,…

gồm 3 dải:

+Phía Đông: dãy Hoàng Liên Sơn cao đồ sộ, có đỉnh Phanxipăng 3143m cao nhất nước ta

+Phía Tây là các dãy núi cao trung bình chạy dọc biên giới Việt - Lào (Pu Đen Đinh, Pu Sam Sao, )

+ở giữa thấp hơn là các dãy núi lẫn cao nguyên,sơn nguyên (Tà Phỡnh, Sớn Chải, Sơn La, Mộc Chõu, ) Nối tiếp là vùng đồi núi đá vôi Ninh Bình, Thanh Hoá; nằm giữa các dãy núi là các thung lũng sông cùng hướng(s.Đà, s Mó, s.Chu)

Hướng

nghiêng

Tây bắc - đông nam Tây bắc - đông nam

4 Sự khác biệt giữa địa hình vùng núi Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam

Phía nam dãy Bạch Mã cực Nam Trung Bộ

- Nam là vựng nỳi

- Phía đông là các khối núi cao, đồ

sộ với những đỉnh núi cao trên 2000m;

- phía tây là các cao nguyên ba dan cao 500- 800-1000m và các bán

Trang 9

Tõy TT Huế

- Giữa là vựng nỳi thấp Quóng Bỡnh

bình nguyên xen đồi

- Cỏc CN KonTum, CN Mơ Nụng,

CN Di Linh, CN Lõm Viờn, CN Bảo Lộc,…

Hướng

nghiêng

Tây - đông, thấp dần ra biển

Có sự bất đối xứng rõ rệt giữa hai sườn Đông Tây -Sườn đông dốc dựng bên dải đồng bằng ven biển -Sườn tây tương đối bằng phẳng

5 So sánh sự giống và khác nhau giữa đồng bằng sông Hồng và

đồng bằng sông Cửu Long

a Giống nhau:

- Đều là ĐB châu thổ lớn của nước ta

- Hình thành do phù sa sông bồi tụ dần trên vịnh biển nông và thềm lục địa mở rộng

- Địa hình tương đối bằng phẳng thuận lợi cho hoạt động sản xuất

- Đất phù sa màu mỡ, thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp

- Cú nhiều ụ trũng bị ngập nước vào mựa mưa

b Khác nhau:

Đặc

điểm

Đồng bằng sông Hồng Đồng bằng sông Cửu Long Diện tích Khoảng 15.000 km

2

(1,5 trieu ha)

Khoảng 40.000 km2(4 trieu ha)

Nguồn

gốc hỡnh

thành

Do phù sa của hệ thống sông Hồng và hệ thống sông Thái Bình bồi tụ

Do phu sa hệ thống sông Cửu Long bồi tụ

Địa hình

-Được con người khai thác

từ lâu và làm biến đổi mạnh

-Cao ở rìa phía tây và tây bắc, thấp dần ra biển

-Bề mặt bị chia cắt thành nhiều ô

-Có hệ thống đê ven sông ngăn lũ

-Thấp và bằng phẳng hơn -Không có đê nhưng có hệ thống sông ngòi , kêng rạch chằng chịt

-Có các vùng trũng lớn chưa

được bồi đắp xong: Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên

Đất đai -Vùng trong đê không còn -Mùa lũ: nước sông dâng

Trang 10

+ Tiềm năng thuỷ điện lớn: sụng ngũi nhiều nước, nhiều hồ chứa, địa hỡnh dốc

+ Du lịch: Có nhiều điều kiện để phát triển kinh tế các loại hình du lịch thăm quan, nghỉ dưỡng nhất là du lịch sinh thái

Trang 11

-

- -Nội dung 3- Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc

của biển 1- Khái quát về Biển Đông và ảnh hưởng của Biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam

a- Khái quát về Biển Đông (Đặc điểm)

- Là vùng biển lớn: 3,477 trieu km2 (thứ 2 trong các biển của Thái Bình Dương)

- Là biển tương đối kín

- Nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa

- Là vựng biển giàu khoỏng sản và hải sản

b- ảnh hưởng của Biển Đông đối với thiên nhiên Việt Nam

- Khí hậu: Nhờ Biển Đông mà khí hậu nước ta mang nhiều đặc tính của khí hậu hải dương, điều hoà hơn

- Địa hình và các hệ sinh thái ven biển

+ Các dạng địa hình ven biển rất đa dạng: Vịnh Cửa sông, các bờ biển mài mòn, các tam giác châu thổ với bãi triều rộng lớn, các bãi cát phẳng, các vũng vịnh nước sâu, đảo

+ Các hệ sinh thái vùng ven biển rất đa dạng và giầu có Hệ sinh thái rừng ngập mặn, hệ sinh thái rừng trên các đảo cũng rất đa dạng

- TN thiên nhiên vùng biển phong phú

+ Khoáng sản: dầu khí, bãi cát ven biển có trữ lượng lớn titan, muối + Hải sản: trên 2000 loài cá, hơn 100 loài tôm, 50 loài cua, vài chục loài mực, hàng nghỡn loài sinh vật phù du , sinh vật đáy phong phú, rạn san hô, 650 loài rong biển

- Thiên tai, nhiều thiên tai : bão, sạt lở bờ biển, cát bay, cát chảy

- -

Nội dung 4- Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa 1- Biểu hiện và nguyờn nhõn dẫn đến Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta

a - Tính chất nhiệt đới:

-Tổng lượng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ quanh năm dương

-Nhiệt độ trung bình năm cao trên 200C (trừ vùng núi cao)

-Nhiều nắng,tổng số giờ nắng 1400-3000 giờ, tổng nhiệt độ hoạt

Trang 12

=>Nguyên nhân: Do vị trí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến BBC Hàng năm, nước ta nhận được lượng bức xạ Mặt Trời lớn và ở mọi nơi trong năm đều có 2 lần mặt trời lên thiên đỉnh

b- Tính ẩm cao, lượng mưa lớn:

- Độ ẩm không khí cao trên 80%, cân bằng ẩm luôn dương,

- Lượng mưa cả nước lớn trung bình năm 1500-2000mm (những nơi có sườn núi đón gió biển hoặc núi cao lượng mưa trung bình năm 3.500-4000mm)

=>Nguyên nhân: Nhờ tác động của biển Đông, cùng các khối khí qua biển ấm, độ ẩm cao, khi đến nước ta lại gặp các địa hình chắn gió và các nhiễu động của khí quyển gây mưa lớn

c- Gió mùa: Quanh năm nước ta có hoạt động của gió mùa, gió mùa

mùa đông thổi từ tháng XI->IV năm sau, làm cho miền bắc nước ta có mùa đông lạnh và gió mùa mùa hạ thổi từ tháng V- X Gió mùa mùa hạ và dải hội tụ nhiệt đới đã gây mưa cho cả nước

=>Nguyên nhân; nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến BCB nên có tín phong BCB hoạt động quanh măm Mặt khác, khí hậu nước ta còn chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của khối khí hoạt động theo mùa với 2 mùa gió chính: gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ, gió mùa đã lấn át tín phong, vì vậy gió tín phong thổi xen kẽ gió mùa và chỉ có tác động

rõ rệt vào các thời ký chuyển tiếp giữa hai mùa gió

2- Hoạt động của gió mùa- Hệ quả của nó ở nước ta?

a- Gió mùa mùa đông:

+ Hoạt động từ tháng XI-IV năm sau: Miền bắc chịu ảnh hưởng của khối khí lạnh phương bắc di chuyển theo hướng đông bắc, thường gọi

là gió mùa đông - gió đông bắc

+ Gió mùa đông bắc tạo nên một mùa đông lạnh ở Miền Bắc: nửa đầu mùa đông thời tiết lạnh khô, còn nửa sau mùa đông thời tiết lạnh ẩm

có mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ + Khi di chuyển xuống phía nam gió mùa Đông Bắc suy yếu dần, bớt lạnh hơn và hầu như bị chắn lại ở dãy Bạch Mã Từ Đà Nẵng trở vào, tín phong bán cầu bắc cũng thổi theo hướng đông bắc chiếm ưu thế, gây mưa cho vùng ven biển Trung Bộ, Trong khi Nam bộ, Tây Nguyên là mùa khô

b- Gió mùa mùa hạ:

- Vào mùa hạ (từ tháng V đến tháng X) có 2 luồng gió cùng hướng tây nam thổi vào Việt Nam

Trang 13

+ Đầu mùa hạ, khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc ấn Độ Dương di chuyển theo hướng Tây nam xâm nhập trực tiếp vào gây mưa lớn cho ĐB Nam

Bộ và Tây Nguyên Khi vượt qua dãy Trường Sơn và các dãy núi chạy dọc biên giới Việt - Lào, tràn xuống vùng đồng bằng ven biển Trung

bộ và phần nam của khu vực Tây Bắc, khối khí này trở nên nóng (Gió phơn tây nam hay còn gọi là gió tây hoặc gió Lào)

+ Giữa và cuối mùa hạ, gió mùa tây nam (xuất phát từ cao áp cận chí tuyến bán cầu nam) hoạt động mạnh Khi vượt qua vùng biển xích đạo, khối khí này trở lên nóng ẩm thường gây mưa lớn và kéo dài cho vùng

đón gió ở Nam Bộ và Tây Nguyên Hoạt động của gió mùa Tây Nam cùng với dài hội tụ nhiệt đới là nguyên nhân chủ yếu gây mưa vào mùa hạ cho cả 2 miền Nam, Bắc và mưa vào tháng IX cho Trung Bộ Do áp thấp bắc bộ, khối khí này di chuyển theo hướng Đông Nam vào Bắc

Bộ tạo nên "gió mùa đông nam" vào mùa hạ ở Miền Bắc nước ta

c- Hệ quả: Gió mùa dẫn tới sự phân chia khí hậu khác nhau giữa các

khu vực ở nước ta:

-ở Miền Bắc có sự phân chia thành mùa đông lạnh, ít mưa và mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều

-ở Miền Nam có 2 mùa, mùa khô và mùa mưa rõ rệt

-Giữa Tây Nguyên và đồng bằng ven biển Trung Trung Bộ có sự đối lập về hai mùa mưa, khô

3 Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa biểu hiện qua các thành phần

địa hình, sông ngòi, đất, sinh vật?

- Địa hình:

+ Xâm thực mạnh ở miền đồi núi: Bề mặt địa hình bị cắt xẻ, đất bị xói mòn, rửa trôi nhiều nơi trơ sỏi đá, đất trượt đá lở Vùng núi đá vôi có

địa hình cacxtơ với các hang động suối cạn

+ Bồi tụ nhanh ở ĐB hạ lưu: Rìa phía đông nam các đồng bằng châu thổ Sông Hồng và tây nam đồng bằng châu thổ Sông Cửu Long hàng năm vẫn lấn ra biển từ vài chục đến gần trăm mét

- Sông ngòi:

+ Mạng lưới sông ngòi dày đặc: chỉ tính riêng các con sông có chiều dài trên 10km thì nước ta đã có 2360 con sông Dọc bờ biến cứ 20km lại gặp một cửa sông

+ Sông ngòi nhiều nước, giầu phù sa: tổng lượng nước 839 tỷ m3/năm,

Trang 14

+ Chế độ nước theo mùa và diễn biến thất thường, mùa lũ tương ứng mùa mưa, mùa cạn tương ứng mùa khô

- Đất:

+ Quá trình Feralít là quá trình hình thành đất chủ yếu ở Việt Nam + Đất dễ bị suy thoái: Là hệ quả của khí hậu nhiệt ẩm cao, mưa theo mùa, địa hình nhiều đồi núi

- Sinh vật: Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng khí hậu nóng ẩm

là rừng rậm nhiệt đới lá rộng thường xanh Trong giới sinh vật thành phần loài nhiệt đới chiếm ưu thế, gồm đa phần trong số loài động vật

- Tính không ổn định của các yếu tố khí hậu và thời tiết gây khó khăn cho hoạt động canh tác, cơ cấu cây trồng, kế hoạch thời vụ, phòng trừ dịch bệnh trong sản xuất nông nghiệp

b- ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất khác và đời sống

- Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa tạo thuận lợi cho nước ta phát triển các ngành lâm nghiệp, thuỷ sản, giao thông vận tải, du lịch và đẩy mạnh các hoạt động khai thác xây dựng Nhất là vào mùa khô

- Tuy nhiên, các khó khăn, trở ngoại cũng nhiều

+ Các hoạt động giao thông vận tải, du lịch, công nghiệp khai thác chịu ảnh hưởng trực tiếp của sự phân mùa khí hậu, của chế độ nước sông

+ Độ ẩm cao gây khó khăn cho việc bảo quản máy móc thiết bị, nông sản

+ Các thiên tai như: bão, lũ lụt, hạn hán hàng năm, gây tổn thất rất lớn cho mọi ngành sản xuất, gây thiệt hại về người và tài sản của dân cư + Các hiện tượng thời tiết bất thường như dông, lốc, mưa đá, sương muối, rét hại, khô nóng cũng ảnh hưởng lớn đến sản xuất và đời sống nhân dân

+ Môi trường thiên nhiên dễ bị suy thoái

Trang 15

5 Phân tích những thuận lợi và khó khăn của khí hậu với phát triển sản xuất và đời sống

* Thuận lợi:

+ Vì khí hậu nước ta là khí hậu nhiệt đới với nền bức xạ cao, với tổng nhiệt độ hoạt động lớn, đó là điều kiện cho phép nước ta phát triển một nền N2 nhiệt đới với khả năng xen canh, tăng vụ, gối vụ, quay vòng đất liên tục mà điển hình là ta có thể sản xuất từ 3  4vụ trong năm

+ Khí hậu nhiệt đới nên cho phép ta có thể sản xuất được nhiều đặc sản nhiệt đới có giá trị kinh tế cao điển hình là những sản phẩm ưa nóng như: cà phê, cao su, tiêu điều rất có giá trị xuất khẩu sang các nước ôn đới

+ Khí hậu nhiệt đới cho nên nước sông, biển không đóng băng cho phép ta phát triển giao thông thuỷ, đánh bắt, nuôi trồng thuỷ hải sản và

du lịch biển quanh năm

+ Khí hậu nhiệt đới ẩm mưa nhiều với lượng mưa lớn như nêu trên

đó là điều kiện môi trường rất phú hợp với phát triển một nền N2 lúa nước nhiều vụ quanh năm Vì vậy mà nước ta ngày nay trở thành một trong những nước sản xuất nhiều lúa gạo nhất thế giới

+ Khí hậu phân hoá sâu sắc theo mùa đặc biệt có mùa đông lạnh ở miền Bắc đó là điều kiện thuận lợi để phát triển một hệ thống cây trồng vật nuôi rất đa dạng gồm nhiều cây ưa nóng: cà phê, cao su, lúa nước và nhiều cây ưa lạnh su hào, cải bắp, xúp lơ

+ Khí hậu lại phân hoá rất rõ từ Bắc vào Nam và tạo nên ở nước ta có

3 miền khí hậu khác nhau là điều kiện để thực hiện sự trao đổi sản phẩm N2 giữa các vùng làm cho mọi vùng của nước ta đều rất phong phú và đa dạng bởi các sản phẩm N2

+ Khí hậu nước ta lại phân hoá rất rõ theo chiều cao cho nên ở các vùng núi cao trên 1000m có kiểu khí hậu cận nhiệt đơí và ôn đới mát lạnh quanh năm: Sapa, Đà Lạt, Tam Đảo, Mẫu Sơn… là những địa bàn rất tốt với phát triển du lịch, nghỉ mát, dưỡng bệnh Đồng thời ở những vùng núi cao này lại rất phù hợp với trồng các cây cận nhiệt đới

và ôn đới như các dược liệu quý (tam thất, sa nhân, hà thủ ô ) và nhiều loại cây ăn quả cận nhiệt và ôn đới (đào, mận, lê )

* Khó khăn:

+ Khí hậu nhiệt đới nóng nắng quanh năm với nhiệt độ cao cho nên

Trang 16

+ Khớ hõu nhiệt đới ẩm vừa cú nhiệt độ cao vừa cú độ ẩm cao nờn là mụi trường rất tốt để cỏc loài sõu bệnh, bệnh dịch phỏt triển nhanh và cỏc loại thiết bị bằng kim loại dễ bị han gỉ

+ Khớ hậu nhiệt đới ẩm giú mựa với tớnh phõn mựa rừ rệt cho nờn nhõn dõn ta phải nghiờn cứu để xỏc lập một cơ cấu mựa vụ, cơ cấu cõy trồng sao cho thật phự hợp với những đặc điểm tự nhiờn sinh thỏi mỗi vựng

+ Khớ hậu nhiệt đới ẩm giú mựa với lượng mưa lớn phõn bố khụng đồng đều theo mựa và theo vựng, mựa mưa thừa nước gõy lũ lụt triền miờn và mựa khụ thiếu nước nghiờm trọng gõy hạn hỏn kộo dài nờn nhõn dõn phải sống chung với lũ

+ Do khớ hậu phõn hoỏ từ Bắc vào Nam tạo nờn trờn lónh thổ nhiều vựng tiểu khớ hậu khỏc nhau dẫn đến nhõn dõn phải nghiờn cứu để xỏc lập cỏc hệ thống, cỏc biện phỏp canh tỏc khỏc nhau mà phự hợp với mỗi vựng

+ Khớ hậu nhiệt đới diễn biến thất thường và khắc nghiệt nhiều thiờn tai cho nờn việc phỏt triển nụng, lõm, ngư nghiệp của nước ta phải thực hiện tớnh kế hoạch thật cao, phải đầu tư lớn để hạn chế phũng ngừa cỏc hậu quả của thiờn tai

-

- -Nội dung 5- Thiên nhiên phân hoá đa dạng

1- Thiên nhiên phân hoá theo Bắc - Nam (Đặc điểm)

a- Phần lãnh thổ phía Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra)

Thiên nhiên ở đây đặc trưng cho vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh

- Khớ hậu: Nền khí hậu nhiệt đới thế hiện ở nhiệt độ TB năm >200C, có mùa đông lạnh với 2,3 tháng nhiệt độ <180C, biờn độ nhiệt năm lớn

- Cảnh quan: tiêu biểu là đới rừng nhiệt đới gió mùa Mùa đông trời nhiều mây, tiết trời lạnh, mưa ít, nhiều loại cây rụng lá, mùa hạ trời nắng nóng, mưa nhiều, cây xanh tốt

- Trong rừng thành phần loài nhiệt đới chiếm ưu thế, ngoài ra còn các loài á nhiệt đới như sa mu, pơ mu, các loại thú có lông dày như gấu, chồn ở vùng đồng bằng vào mùa đông trồng được cả rau ôn đới

b- Phần lãnh thổ phía Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào)

Trang 17

Thiên nhiên mang sắc thái của vùng khí hậu cận xích đạo gió mùa

- Khớ hậu:Nền nhiệt thiên về khí hậu CXĐ, quanh năm nóng, nhiệt độ

TB năm trên 250C và không có tháng nào dưới 200C, biờn độ nhiệt năm nhỏ Khí hậu gió mùa thể hiện phân chia 2 mùa mưa và khô( đặc biệt

từ vĩ độ 140B trở vào)

- Cảnh quan tiêu biểu là đới rừng gió mùa cận xích đạo.1

+ Thành phần thực vật, động vật phần lớn thuộc vùng xích đạo và nhiệt

=> Nguyên nhân phân hoá bắc- nam là do lónh thổ kộo dài qua 150

vĩ B, sự thay đổi khí hậu theo chiều vĩ tuyến, ảnh hưởng của gió mùa

ĐB suy yếu dần vào Nam và kết hợp địa hình

2 Nêu khái quát sự phân hoá thiên nhiên theo Đông -Tây ở nước

ta

Từ đông sang tây, từ biển vào đất liền, thiên nhiên nước ta có sự phân chia thành 3 dải rõ rệt

a- Vùng biển và thềm lục địa:

- Vùng biển lớn gấp 3 lần diện tích đất liền và khoảng 4000 hòn đảo lớn nhỏ

- Khí hậu Biển Đông của đất nước ta mang đặc điểm khí hậu của vùng biển nhiệt đới ẩm gió mùa với lượng nhiệt, ẩm dồi dào, các dòng hải lưu thay đổi theo hướng gió mùa

c- Vùng đồi núi:

Trang 18

Sự phân hoá thiên nhiên theo hướng Đông- Tây ở vùng đồi núi rất phức tạp, chủ yếu do tác động của gió mùa với hướng của các dãy núi

Ví dụ:

+ Vùng núi Đông Bắc thiên nhiên mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa thì ở vùng núi thấp phía Nam Tây Bắc lại có cảnh quan thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa và vùng núi cao ôn đới

+ Đông Trường Sơn mưa vào thu đông thì Tây Nguyên là mùa khô, nhiều nơi khô hạn gay gắt Ngược lại

=> Nguyên nhân phân hoá Đông Tây là do sự phân hoá của địa hình

và sự tác động kết hợp giữa hướng địa hình với hoạt động của các khối khí

3 Thiên nhiên phân hoá theo độ cao

Theo độ cao, nước ta có 3 đai cao với vị trí, đặc điểm khí hậu, đất, sinh vật của các đai đều có sự khác nhau

a- Đai nhiệt đới gió mùa:

- Độ cao: + Miền Bắc dưới 600-700m

- Thổ nhưỡng chủ yếu là feralít có mùn và đất mùn

- Sinh vật: Xuất hiện các hệ sinh thái rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim

c- Đai ôn đới gió mùa trên núi

- Độ cao: từ 2600m trở lên ( chỉ có ở Hoàng Liên Sơn)

Trang 19

- Khí hậu: Tính chất ôn đới, quanh năm nhiệt độ <150C, mùa đông xuống dưới 50C

+ TN khoáng sản: Giàu than, đá vôi, thiếc, chì, kẽm thềm lục địa vịnh bắc bộ có bể dàu khí sông Hồng

*Thuận lợi: Tạo điều kiện thuận lợi phát triển nhiều ngành kinh tế nông nghiệp nhiệt đới sản phẩm đa dạng, giao thông vận tải biển, các ngành công nghiệp như khai thác, sản xuất xi măng,…

* Khó khăn: Sự bất thường của nhịp điệu mùa khí hậu, của dòng chảy sông ngòi và tính bất ổn định cao của thời tiết

b- Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ:

* Giới hạn: Nằm từ hữu ngạn sông Hồng tới dãy núi Bạch Mã

* Đạc điểm :

+ Miền duy nhất có địa hình núi cao với đầy đủ hệ thống đai cao Địa hình núi ưu thế, các dãy núi chạy theo hướng Tây Bắc- Đông Nam Trong vùng núi có nhiều bề mặt sơn nguyên, cao nguyên, nhiều lòng chảo và thung lũng rộng từ đó thuận lợi cho phát triển chăn nuôi đại gia súc, trồng cây CN, nông, lâm kết hợp

+ Các dãy núi thuộc Trường Sơn Bắc ăn lan ra biển đã thu hẹp diện tích ĐB, đoạn từ đèo Ngang đến HảiVân có nhiều cồn cát, bãi tắm

đẹp

+ Khí hậu: ảnh hưởng gió mùa ĐB suy yếu ở Bắc Trung Bộ mùa mưa vào thu đông mùa hè gió tây khô nóng

Trang 20

+ Rừng, khoáng sản phong phú (rừng sau Tây Nguyên; khoáng sản: Sắt, Crôm., A palít )-

* Thuận lợi: TNTN thuận lợi cho phép phát triển đa ngành, công nghiệp, thuỷ điện, lâm, nông, thuỷ sản

* Khó khăn: Bão lũ, trượt lở đất, hạn hán là những thiên tai thường xuyên

c- Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ:

* Giới hạn: Từ dãy núi Bạch mã trở vào trong Nam

* Đặc điểm :

+ Địa hình: Gồm các khối núi cổ, các sơn nguyên bóc mòn, các cao nguyên badan, ĐB châu thổ sông lớn ở Nam bộ và các ĐB ven biển Nam Trung bộ Bờ biển khúc khuỷư, nhiều vịnh biển sâu được che chắn bởi các đảo ven bờ

+ Khí hậu CXĐ gió mùa với nền nhiệt cao, 2 mùa mưa, khô

+ Sinh vật: Rừng cây họ dầu với các loài thú lớn như voi, hổ, bò rừng ven biển có diện tích rừng ngập mặn lớn nhất Trong rừng có các loại trăn, rắn, cá sấu đầm lầy, các loài chim tiêu biểu của vùng ven biển nhiệt đới, xích đạo ầm, dưới nước nhiều cá tôm

+ Khoáng sản: dầu mỏ trữ lượnglớn ở thềm lục địa và Tây Nguyên có nhiều bô xít

* Thuận lợi: Phát triển nông nghiệp (cây công nghiệp ở Tây Nguyên

và lương thực và ĐBSCL), phát triển lâm nghiệp (Tây Nguyên) khai thác KS dầu khí ở ĐNB, phát triển du lịch (Đà Nẵng, Khánh Hoà, Vũng tàu)Thuỷ sản ở vùng ĐBSCL

* Khó khăn: Mùa mưa ngập lụt ở ĐB Nam Bộ, mùa khô thiếu nước, xói mòn, rửa trôi đất ở vùng đồi núi

-

Trang 21

- -Nội dung 6: Sử dụng & bảo vệ tài nguyên thiên

nhiên 1- Nêu tình trạng suy giảm tài nguyên rừng và suy giảm đa dạng sinh học ở nước ta Các biện pháp bảo vệ rừng và bảo vệ đa dạng sinh học?

a- Tài nguyên rừng:

- Suy giảm:

+ Số lượng: Diện tích rừng có nhiều biến động: Từ 1943-1983 giảm mạnh từ 1983-2005 xu hướng tăng lên

+ Chất lượng: Chất lượng thấp 70% rừng nghèo và rừng mới phục hồi

- Nguyên nhân: do chiến tranh: cháy rừng, du canh, du cư, do khai

thác gỗ phục vụ sản xuất, do mở rộng diện tích nông nghiệp, do khai thác quá mức, bừa bói,

- Biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng:

+ Đối với rừng phòng hộ: Có kế hoạch, biện pháp bảo vệ ,nuôi dưỡng rừng hiện có, gây trồng rừng trên đất trống đồi núi trọc

+ Đối với rừng đặc dụng: Bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh vật của các vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên về rừng và khu bảo bồn các loài + Đối với rừng sản xuất: Đảm bảo duy trì phát triển diện tích và chất lượng rừng, duy trì và phát triển độ phì và chất lượng đất rừng

+ Nhà nước tiến hành giao đất, giao rừng cho người dân

b- Đa dạng sinh học:

- Suy giảm đa dạng sinh học

+ Trong 14500 loài thực vật có 500 loài đang bị mất dần, trong đó có

100 loài quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng

+Trong 300 loài thú có 96 loài đang bị mất dần, trong đó có 62 loài quý hiến có nguy cơ tuyệt chủng

+ Trong 830 loài chim có 57 loài đang bị mất dần, trong đó có 29 loài quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng

+ Bò sát, lưỡng cư, cá nước ngọt, mặn cũng bị suy giảm nhanh chóng

-Nguyên nhân: Do tác động của con người làm thu hẹp diện tích rừng

tự nhiên, khai thác quá mức và tình trạng ô nhiễm môi trường nước nhất là cửa sông, ven biển

- Biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học

+Xây dựng và mở rộng hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên

Trang 22

+ Ban hành "Sách đỏ Việt Nam " để bảo vệ nguồn gen động, thực vật quý hiếm khỏi nguy cơ tuyệt chủng

+Quy định việc khai thác gỗ, động vật, thuỷ sản, quy định phương tiện

đánh bắt thuỷ sản

2 Hóy nờu đặc điểm tài nguyờn sinh vật nước ta Phõn tớch ý nghĩa tài nguyờn SV với phỏt triển kinh tế xó hội và bảo vệ mụi trường

* Đặc điểm tài nguyờn sinh vật:

Tài nguyờn sinh vật nước ta rất phong phỳ, đa dạng về giống loài và chủng loại:

- Về thực vật: ta cú 14500 loài trong đú cú 350 loài gỗ, 1500 loài dược liệu, 650 loài rong…

- Về động vật: cú 1530 loài trong đú cú 300 loài thỳ, hơn 830 loài chim, 400 loài bũ sỏt, 2000 loài cỏ biển, 550 loài cỏ nước ngọt, 100 loài tụm, 50 loài cua và 2500 loài nhuyễn thể…

Trong tài nguyờn sinh vật cú 2 loại tài nguyờn cú trữ lượng lớn nhất

đú là tài nguyờn hải sản và tài nguyờn rừng

- Tài nguyờn hải sản: do nước ta cú vựng biển rộng, lại là vựng biển núng nờn cú trữ lượng hải sản khỏ lớn với tổng trữ lượng hải sản từ 3,9 4 triệu tấn/năm Trong đú khả năng cú thể đỏnh bắt được từ 1,2

 1,9 triệu tấn/năm

- Tài nguyờn rừng cú những đặc điểm chớnh sau:

+ Rừng nước ta là rừng nhiệt đới ẩm thường xanh, nhiều tầng (cú thể

từ 3  5 tầng) với dõy leo chằng chịt, tre, nứa,…

+ Rừng nước ta phõn hoỏ rất rừ theo chiều cao:

 ở độ cao dưới 500 - 600m là rừng nhiệt đới ẩm với cỏc loài thực vật, động vật rất phong phỳ điển hỡnh là cỏc loài cõy họ dầu: dổi, de, chũ chỉ, hồ đào…mà điển hỡnh như rừng Cỳc Phương, rừng Ba Bể Cũn động vật rất phong phỳ bởi nhiều loài thỳ, nhiều loài chim: hổ, bũ tút, voi, tờ giỏc…

 Từ độ cao 600 - 1600m là đai rừng cận nhiệt đới với cỏc loài thực vật điển hỡnh: cỏc loài lỏ kim (thụng, pơmu) Cũn động vật vẫn cũn khỏ phong phỳ nhưng chủ yếu là cỏc loài chồn, cỏo, chim…

 Từ độ cao 1600 - 2400m là đai rừng phỏt triển trờn đất mựn Alit trong đú cỏc loài thực vật thỡ nghốo nàn chủ yếu là cỏc loài thiết xam,

Trang 23

đỗ quyên Còn động vật rất nghèo nàn và ở đai rừng này đã xuất hiện rừng phấn rêu trên cao hơn nữa thì không còn rừng

 Ngoài 3 đai rừng nêu trên nước ta còn một số loại rừng khác nữa đó

là rừng ngập mặn ven biển với nhiều loài sú, vẹt, bần, đước…nhiều loài chim, ong mật và hải sản mà tập trung diện tích lớn nhất ở rừng chàm U Minh (Cà Mau); rừng phát triển trên nền đá vôi với các loài thực vật chủ yếu là gỗ, trai, nghiến, ôrô…Còn động vật chủ yếu là sơn dương, hươu; rừng Savan chuông bụi phát triển trên những vùng đất khô hạn ở NThuận và BThuận với các loài thực vật chủ yếu là cây bụi, cây gai, cỏ…Còn động vật chủ yếu là chim sẻ và các loài gặm nhấm

 Sự chứng minh trên chứng tỏ tài nguyên sinh vật nước ta rất đa dạng và rất giàu về nguồn gen Nhưng do nhiều năm bị con người khai thác bừa bãi nên tài nguyên sinh vật nước ta đang có xu thế suy thoái

và cạn kiệt nhanh

* Ý nghĩa của tài nguyên sinh vật với phát triển kinh tế, xã hội và môi trường:

- Giá trị với phát triển kinh tế:

+ Trước hết do tài nguyên sinh vật nước ta rất phong phú, đa dạng và rất giàu về nguồn gen như các số liệu nêu trên Trước hết đó là các cơ

sở tao ra nhiều nguồn nguyên liệu sinh vật để phát triển nhiều ngành công nghiệp khai thác và chế biến như: khai thác gỗ lâm sản, chế biến bột giấy, sản xuất xenlulô…

+ Tài nguyên sinh vật nước ta có nhiều loài rất quý, có giá trị thương mại cao

 Ta có nhiều loài thú quý như voi, bò tót, tê giác, trâu rừng…

 Ta có nhiều loài gỗ quý: đinh, lim, sến, táu, cẩm lai, gụ, mật, giáng hương; nhiều loài lâm sản quý khác như song, mây, mộc nhĩ, sa nhân

 Nhiều loài chim quý như: yến, công trĩ, gà lao, sến cổ trụi; nhiều loại hải sản quý như cá thu, cá chim, tôm hùm, đồi mồi, trai ngọc

 Nhiều loại dược liệu quý: tam thất, sâm quy, đỗ trọng, hà thủ ô… Những nguồn tài nguyên sinh vật này không những có giá trị to lớn ở thị trường trong nước mà còn có giá trị to lớn với xuất khẩu thương mại

- Giá trị đối với môi trường:

+ Tài nguyên sinh vật trước hết là tài nguyên rừng có giá trị to lớn

Trang 24

rừng đầu nguồn cú tỏc dụng điều tiết mực nước ngầm hạn chế lũ lụt đồng bằng Cũn rừng ven biển cú tỏc dụng chống bóo, cỏt bay, cỏt lấn, súi lở bờ biển và chống nước mặn ngày càng lấn sõu vào đất liền

+ Rừng cú tỏc dụng chống xúi mũn đất, giữ cõn bằng nước, chống giú lạnh, chống giú núng

+ Tài nguyờn sinh vật núi chung cú giỏ trị to lớn trong việc giữ cõn bằng hệ sinh thỏi tạo ra cảnh quan thiờn nhiờn trong sỏng, đồng hoỏ mụi trường cú lợi cho việc nõng cao sức khoẻ và đời sống tinh thần cho con người

3 Hiện trạng sử dụng và biện pháp bảo vệ tài nguyên đất

* Hiện trang sử dụng:

+ Năm 2005 nước ta có khoảng 12.7 triệu ha đất có rừng 9.4 triệu ha

đất sử dụng trong nông nghiệp, 5.35 triệu ha đất chưa sử dụng (5.0 triệu ha đồi núi bị thoái hoá nặng)

+ Diện tích đất bị suy thoái vẫn còn lớn Hiện cả nước có khoảng 9.3 triệu ha đất bị de doạ hoang mạc hoá (chiếm 28% diện tích đất đai)

* Các biện pháp bảo vệ tài nguyên đất:

- Đối với vùng đồi núi: áp dụng tổng thể các biện pháp thuỷ lợi canh tác nông lâm như làm ruộng bậc thang, đào hố vẩy cá trồng cây theo băng Cải tạo đất hoang đồi núi trọc bằng các biện pháp nông - lâm kết hợp Bảo vệ rừng, đất rừng, tổ chức định canh, định cư miền núi

- Đối với đất nông nghiệp:

+ Quản lý chặt chẽ và kế hoạch mở rộng diện tích

+ Thâm canh nâng cao hiệu quả sử dụng đất, canh tác hợp lý, chống bạc màu, nhiễm phèn, mặn

+ Bón phân, cải tạo đất thích hợp, chống ô nhiễm đất từ nhiều nguồn khác nhau

4 Nờu đặc điểm của tài nguyờn đất Những thuận lợi và khú khăn trong khai thỏc sử dụng đất ở nước ta để phỏt triển kinh tế, xó hội?

Đặc điểm tài nguyờn đất:

Tài nguyờn đất của nước ta đa dạng về loại hỡnh với 64 loại đất khỏc nhau và được gộp lại làm 13 nhúm đất chớnh Trong đú cú 2 nhúm đất quan trọng nhất là: nhúm đất feralit và đất phự sa

* Nhúm đất feralit cú những đặc điểm chớnh sau:

Trang 25

+ Nhóm đất feralit chiếm S lớn 24 triệu ha và phân bố chủ yếu ở các vùng miền núi trung du

+ Đất feralit có nguồn gốc được hình thành từ quá trình phong hoá các loại đá mẹ (đá gốc)

+ Đất feralit của nước ta nhìn chung là khá màu mỡ có tầng phong hoá dầy, có hàm lượng các ion sắt, nhôm, titan, magiê khá cao

+ Đất feralit gồm nhiều loại khác nhau nhưng điển hình là một số loại sau đây:

- Đất feralit đỏ vàng phân bố nhiều nhất ở trung du miền núi phía Bắc và thích hợp nhất với trồng chè búp, sơn, hồi, lạc, mía

- Đất đỏ bazan phong hoá từ các đá bazan có màu nâu đỏ, phân bố nhiều nhất ở Tây Nguyên, ĐNB, Quảng Bình, Quảng Trị, Nghệ An Đất này rất tốt thích hợp với trồng cà phê, cao su, tiêu, điều

- Đất đỏ đá vôi phân bố trong các thung lũng đá vôi và hình thành phong hoá từ đá vôi có màu nâu đỏ Đất này khá tốt và thích hợp nhất với trồng các cây công nghiệp, cây ăn quả mà điển hình là lạc, mía, cam, dừa

-Đất feralit mùn trên núi phân bố ở các vùng núi cao phía Bắc, đất nhiều mùn thích hợp nhất trồng các cây dược liệu (tam thất, ) và các cây ăn quả (đào, mận…) cận nhiệt và ôn đới

- Đất phù sa cổ (đất xám) phân bố nhiều nhất ở vùng ĐNB, đất này có thể sử dụng để trồng cao su, lạc, mía…nhưng phải đầu tư cải tạo

Ngoài các loại đất feralit nêu trên nước ta còn một số loại đất feralit khác có chất lượng xấu: đất trống đồi trọc, đất trơ sỏi đá, đất đá ong hoá…

*Nhóm đất phù sa gồm những đặc điểm chính sau đây:

+ Đất phù sa chiếm S nhỏ khoảng 8,5 triệu ha và phân bố chủ yếu ở các vùng đồng bằng

+ Đất phù sa được hình thành do quá trình bồi đắp của phù sa sông + Đất phù sa của nước ta rất màu mỡ trong đó có hàm lượng đạm, lân, kali khá cao và rất thích hợp với trồng các cây lương thực, cây cn ngắn ngày, cây ăn quả

+ Trong nhóm đất phù sa gồm những loại đất chính sau:

-Đất phù sa được bồi hàng năm phân bố ở các vùng Đông Bắc, ven sông, ven biển, ngoài đê Đất này rất tốt nhưng vì bị ngập nước

Trang 26

thường xuyên vào mùa mưa nên chỉ được sử dụng để trồng hoa màu vào mùa khô

-Đất phù sa không được bồi hàng năm phân bố ở các vùng Đông Bắc, ven sông, biển, trong đê Đất này rất tốt vì được con người chăm bón thường xuyên và hiện nay đây là địa bàn chính để sản xuất lương thực thực phẩm của cả nước

- Đất phù sa ngập mặn ven biển phân bố dọc ven biển từ Bắc vào Nam nhưng nhiều nhất là ở ven biển ĐBSH và ĐBSCL Đất này phù hợp với trồng: cói, sú, vẹt, bần đước và rất tốt với nuôi trồng thuỷ sản nước mặn, lợ

-Đất phù sa nhiễm phèn phân bố trên diện tích lớn ở vùng Đồng Tháp Mười, Tứ Giác Long Xuyên Đất này cần phải cải tạo mới có ý nghĩa với phát triển nông nghiệp

-Đất cát ven biển phân bố dải rác dọc bờ biển từ Bắc vào Nam Đất này có thể sử dụng để trồng một số cây công nghiệp ngắn ngày (lạc, đậu, ) và các loại hoa màu lương thực: ngô, khoai, sắn

- Ngoài các loại đất nêu trên trong hệ phù sa còn nhiều loại đất xấu khác: đất bị xói mòn, rửa trôi, bạc màu

Qua chứng minh trên ta khẳng định tài nguyên đất đai của nước ta rất

đa dạng về loại hình với nhiều tính chất đặc điểm và giá trị khác nhau

Thuận lợi và khó khăn trong khai thác và sử dụng đất để phát triển kinh tế, xã hội:

- Thuận lợi:

+ Vì tài nguyên đất của nước ta rất đa dạng về loại hình trong đó có nhiều loại đất feralit và nhiều loại đất phù sa Chính đó là những địa bàn cho phép phát triển một hệ thống cây trồng gồm nhiều cây dài ngày (chè, cà phê, cao su,…) và nhiều cây ngắn ngày (lạc, mía, đậu tương,…)

+ Nước ta có một số loại đất rất tốt: đất đỏ bazan, đất đỏ phù sa được bồi và không bồi hàng năm; những loại đất này lại phân bố trên diện tích rộng, trên địa hình khá bằng phẳng ở Tây Nguyên, ĐNB, ĐBSH và ĐBSCL Chính đó là những địa bàn rất tốt với hình thành các vùng chuyên canh quy mô lớn: cung cấp cà phê ở Tây Nguyên, cao su ở ĐNB, chuyên canh lúa ở ĐBSH và ĐBSCL

+ Đất trung du miền núi có dt rộng chiếm tới >70% dt cả nước trên

đó lại có nhiều cao nguyên, bình nguyên và đồng bằng giữa núi nổi tiếng như: cao nguyên Mộc Châu (Sơn La), cao nguyên Đức Trọng

Trang 27

(Lõm Đồng) và đặc biệt là vựng gũ đồi trước nỳi cỏc tỉnh miền Trung với nhiều đồng cỏ tự nhiờn rộng lớn là những địa bàn rất tốt với nuụi gia sỳc lớn: bũ sữa, bũ thịt…

+ Đất trung du miền nỳi cũn là địa bàn rất quan trọng để phỏt triển lõm nghiệp trồng rừng phủ xanh đất trống đồi trọc bảo vệ mụi trường + Dọc bờ biển nước ta với đường bờ biển dài từ Múng Cỏi  Hà Tiờn là 3260 km, trờn đú lại cú hàng trăm ngàn ha đầm phỏ, cửa sụng, vũng, vịnh, bói, triều nổi tiếng như phỏ Tam Giang, đầm Cầu Hai, đầm Tõy, đầm Dơi…là những địa bàn rất tốt với nuụi trồng thuỷ sản nước mặn, nước lợ như nuụi tụm, cỏ, rong cõu, phỏt triển rừng ngập mặn,

- Khú khăn:

+ Khú khăn lớn nhất trong khai thỏc và sử dụng đất của nước ta là S đất đai nhỏ hẹp đặc biệt là đất nụng nghiệp rất ớt, bỡnh quõn đầu người chỉ đạt khoảng 0,1ha cho nờn nhõn dõn ta trong phỏt triển nụng nghiệp khụng những phải tiết kiệm đất mà cũn phải chi phớ lớn để thõm canh, xen canh, tăng vụ, gối vụ, quay vũng đất

+ Đất đai nước ta nhiều năm qua đó bị con người khai thỏc sử dụng bừa bói bởi: du canh du cư, đốt nương làm rẫy, phỏ rừng dẫn tới nhiều vựng đất phỡ nhiờu đang bị thoỏi hoỏ nhanh, xấu, đất trống đồi trọc, đất đỏ ong hoỏ, rửa trụi, xúi mũn…diện tớch đất phốn, đất mặn cũn nhiều

5 Các loại tài nguyên khác cần được sử dụng hợp lý và bảo vệ như thế nào?

- TN khoáng sản: nước ta cú 3500 mỏ ks với 80 loại, trữ lượng nhỏ, phõn bố chủ yếu ở vựng khú khai thỏc (đồi nỳi, thềm lục địa, )=>Quản lý chặt chẽ việc khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên khoáng sản và tránh ô nhiễm môi trường

- TN du lịch: Cần bảo tồn và bảo vệ cảnh quan du lịch khỏi bị ô nhiễm, phát triển du lịch sinh thái

- TN nước:dồi dào (nước sụng ngũi, nước ngầm, biển, ), mùa mưa thì ngập lụt, mùa khô thì thiếu nước và ô nhiễm môi trường nước là 2 vấn

đề quan trọng nhất Vì vậy cần sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên nước, phòng chống ô nhiễm

- Khai thác, sử dụng hợp lý và bền vững các nguồn tài nguyên khí hậu,

Trang 28

6 Hãy nêu đặc điểm tài nguyên khoáng sản nước ta Những thuận lợi và khó khăn trong khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng sản

để phát triển kinh tế, xã hội?

*Đặc điểm tài nguyên khoáng sản:

Tài nguyên khoáng sản nước ta đa dạng về loại hình với khoảng 80 loại khoáng sản khác nhau và có tất cả hơn 3000 mỏ lớn nhỏ ở cả nước Nhưng tất cả khoáng sản có thể được gộp làm 3 nhóm chính sau đây:

-Nhóm khoáng sản nhiên liệu - năng lượng gồm:

+ Than đá: ta có bể than Đông Bắc Quảng Ninh là lớn nhất cả nước với trữ lượng khoảng 3,5 tỉ tấn điển hình với nhiều mỏ như Hà Tu, Hà Lầm, Đèo Nai, Cọc Sáu…ở miền Trung ta có mỏ than đá Nông Sơn (Quảng Nam) trữ lượng khoảng 10 triệu tấn

+ Than nâu: ta có mỏ than nâu khá lớn trữ lượng hàng trăm triệu tấn là

Na Dương (Lạng Sơn) Mới phát hiện dưới lòng đất ĐBSH có trữ lượng than nâu hàng tỉ tấn nhưng than nâu nằm sâu dưới lòng đất từ

 Bể trầm tích vùng trũng Cửu Long có trữ lượng dầu khí lớn nhưng rất khó khai thác vì các mỏ này nằm ở vùng nước sâu

 Bể trầm tích Thổ Chu - Mã Lai đã tìm thấy nhiều mỏ dầu khí có trữ lượng khá lớn như Rạng Đông, Chiến Thắng, Hữu Nghị

- Nhóm khoáng sản kim loại gồm:

Trang 29

+ Quặng sắt: ta có mỏ Trại Cau, Linh Nham (Thái Nguyên), Tòng Bá (Hà Giang), Bảo Hà (Lào Cai), Yên Bái (ven sông Hồng) và đặc biệt

+ Mỏ Bôxit: có nhiều ở dọc biên giới giữa Lạng Sơn và Cao Bằng với

TQ và mới phát hiện dưới lòng đất Lâm Đồng có trữ lượng bôxit khá lớn

+ Thiếc: có nhiều ở Tĩnh Túc (Cao Bằng), Sơn Dương (Tuyên Quang), Quỳ Hợp (Nghệ An)

+ Mỏ Chì - Kẽm: có nhiều ở chợ Đồn, chợ Điền, tỉnh Bắc Cạn

+ Mỏ Đồng: ta có mỏ đồng lẫn chì ở Sơn La và mỏ đồng lẫn vàng ở Lào Cai

+ Mỏ Vàng: ta có mỏ vàng trữ lượng khá lớn ở Bồng Miêu (Quảng Nam) còn vàng sa khoáng có ở nhiều nơi

- Nhóm khoáng sản phi kim gồm:

+ Apatit: cả nước chỉ có một mỏ ở Cam Đường (Lào Cai)

+ Cát thuỷ tinh: ta có nhiều ở Vân Hải (Hải Phòng), ven biển Quảng Bình, Nam Ô (Quảng Nam) và đặc biệt có trữ lượng cát rất lớn ở ven biển NThuận và Bthuận

+ Đá vôi: rất phong phú ở trung du miền núi phía Bắc kéo dài qua Ninh Bình, Thanh Hoá vào tận Quảng Bình nổi tiếng với núi đá vôi

Kè Bảng (Quảng Bình) ở miền Nam rất hiếm đá vôI và chỉ có trữ lượng đá vôi lớn ở khu vực Hà Tiên

+ Đá quý (Rubi, Saphia) có nhiều ở Yên Bái và Quỳ Châu, Quỳ Hợp (Nghệ An)

+ Ngoài các khoáng sản nêu trên nước ta còn nhiều loại khoáng sản khác khá phong phú như đất sét, cao lanh, cát đen, cát vàng, đa ốp lát Tóm lại qua chứng minh trên ta thấy tài nguyên khoáng sản nước ta khá phong phú và rất đa dạng về loại hình

* Những thuận lợi và khó khăn trong khai thác và sử dụng khoáng sản

để phát triển kinh tế xã hội

- Thuận lợi:

Trang 30

+ Tài nguyên khoáng sản nước ta do đa dạng về loại hình với nhiều

mỏ kim loại như sắt, măngan, đồng…nhiều mỏ phi kim loại như than

đá, than nâu, than mỡ, dầu mỏ…chính đó là cơ sở để tạo ra nhiều nguồn nguyên liệu đa dạng để phát triển nhiều ngành công nghiệp khai khoáng và chế biến như: khai thác than, luyện kim đen, luyện kim màu…

+ Nước ta có một số loại khoáng sản có trữ lượng khá lớn: than đá ở Quảng Ninh 3,5 tỉ tấn, dầu mỏ ở biển Đông hơn 5 tỉ tấn, khí đốt từ 230

 250 tỉ m3 Đặc biệt một số loại khoáng sản là vật liệu xây dựng: đá vôi, cát thuỷ tinh… thì rất phong phú Chính đó là những cơ sở cung cấp nguyên liệu để phát triển công nghiệp lâu dài

+ Ta lại có nhiều loại khoáng sản có chất lượng rất tốt như than đá Quảng Ninh tốt ngang với than Antraxit của nước Anh, hàm lượng sắt trong quặng rất cao từ 50  60% Hàm lượng P205 trong Apatit chiếm

25  40% Chính đó là các nguyên liệu rất có giá trị với phát triển công nghiệp ở trong nước và là mặt hàng xuất khẩu có giá trị cao + Điều kiện khai thác nhiều mỏ khoáng sản rất thuận lợi như khai thác

lộ thiên ở Quảng Ninh, cát thuỷ tinh lộ thiên ở bờ biển, Apatit lộ thiên

ở Lào Cai Cho nên việc khai thac các khoáng sản này cho phép làm giảm giá thành trong đầu tư khai thác

+ Nhiều mỏ khoáng sản phân bố kề nhau hoặc nằm rất gần các nguồn năng lượng thuỷ điện rẻ tiền như: quặng sắt Thái Nguyên nằm rất gần than mỡ làng Cẩm (Phấn Mễ) dẫn đến rất thuận lợi cho phát triển công nghiệp luyện kim đen ở Thái Nguyên; mỏ thiếc Tĩnh Túc (Cao Bằng) lại nằm rất gần thuỷ điện Tà Sa, Nà Ngần dẫn đến rất thuận lợi để cung cấp điện cho nhà máy luyện thiếc ở Cao Bằng

+ Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa nóng nắng quanh năm, nước sông biển không đóng băng  ta có thể khai thác các nguồn tài nguyên khoáng sản quanh năm ở cả trên đất liền và dưới biển với chi phí thấp

- Khó khăn:

+ Trữ lượng khoáng sản nhỏ: tuy nước ta có 80 loại khoáng sản khác nhau với hơn 3000 mỏ nhưng hầu hết trữ lượng các loại khoáng sản của ta đều nhỏ so với thế giới (nhỏ hơn 5% trữ lượng của khoáng sản

đó ở trên toàn thế giới) cho nên việc khai thác khoáng sản ở nước ta chỉ phù hợp với quy mô nhỏ và vừa

+ Điều kiện khai thác nhiều mỏ khoáng sản rất khó khăn điển hình khai thác dầu mỏ ở biển Đông vì các mỏ dầu khí đều nằm sâu dưới

Trang 31

đáy biển từ 3000  4000m cho nên phải nhờ vào kĩ thuật nước ngoàI rất tốn kém, nhiều mỏ khoáng sản lại phân bố gần biên giới: bôxit (Lạng Sơn) hoặc nằm dưới cánh đồng lúa (than nâu ở ĐBSH)…những

mỏ này không những rất khó khai thác mà khi khai thác sẽ làm cạn kiệt nhiều nguồn tài nguyên khác

+ Hàm lượng các chất khoáng sản rất phức tạp như đồng lẫn chì, vàng lẫn bạc…cho nên phải có công nghệ kĩ thuật hiện đại tiên tiến mới có thể tinh luyện thành những nguyên liệu nguyên chất có giá trị mà ta lại chưa có

+ Khoáng sản nước ta phân bố rất phân tán, mất cân đối giữa miền Bắc và miền Nam, giữa đất liền với biển cho nên khi phát triển công nghiệp ở miền Nam phải chi phí lớn để vận chuyển khoáng sản từ Bắc vào như vận chuyển than đá, đá vôi Các mỏ khoáng sản trên đất liền thì đã được khai thác từ lâu và đang có xu thế cạn kiệt, còn khoáng sản dưới biển thì mới bắt đầu khai thác

+ Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa diễn biến thất thường khắc nghiệt

và nhiều thiên tai cho nên khi khai thác khoáng sản dễ làm đảo lộn hệ sinh thái gây ô nhiễm môi trường và làm cạn kiệt nguồn tài nguyên khác

7 Nêu đặc điểm của sông ngòi nước ta Giá trị của sông ngòi với phát triển kinh tế xã hội?

*Đặc điểm của sông ngòi nước ta:

- Sông ngòi nước ta dày đặc với 2360 con sông dài trên 10 km vì vậy nếu đi dọc bờ biển từ Bắc vào Nam thì trung bình cứ 20km lại gặp một cửa sông

- Sông ngòi nước ta nhiều nước vì khí hậu nước ta mưa nhiều dẫn đến trữ lượng nước sông lớn điển hình là trữ lượng nước của sông Cửu Long khoảng 505 tỉ m3 nước/năm, trữ lượng nước của sông Hồng khoảng 137 tỉ m3/ năm (tổng trữ lượng nước của sông ngòi nước ta khoảng 839 tỉ m3/năm)

- Sông ngòi nước ta nhiều phù sa với hàm lượng phù sa trung bình của sông Hồng khoảng 131 gam/m3, sông Cửu Long 200 gam/m3 cho nên tổng lượng phù sa của sông Hồng khoảng 80 triệu tấn/năm và của sông Cửu Long là 1000 triệu tấn/năm

- Sông ngòi nước ta hầu hết đều chảy theo hướng Tây Bắc - Đông

Trang 32

- Chuyển động nước trên sông ngòi diễn biến thất thường và theo mùa phân hoá rất rõ từ Bắc vào Nam:

+ Đối với sông ngòi miền Bắc và Nam Bộ thì mưa lũ bắt đầu từ T6  T9 và lũ cao nhất là T8, còn mùa cạn bắt đầu từ T11  T4 và cạn nhất vào T1

+ Đối với sông ngòi miền Trung thì mưa lũ bắt đầu từ T9  T11, T12

và mùa cạn từ T11  T5 và cạn nhất là T3

*Những giá trị của sông ngòi với phát triển kinh tế, xã hội:

- Giá trị đối với Nông nghiệp:

+ Vì sông ngòi nước ta có trữ lượng nước lớn như nêu trên: 839 tỉ m3

 chính đó là nguồn nước tưới rất cần thiết với phát triển N2, đặc biệt nền N2 nước ta là nền N2 lúa nước: 1 ha lúa nước cần từ 15000  60.000 m3/năm

+ Sông ngòi nước ta có hàm lượng phù sa lớn chính đó là nguồn phân bón tự nhiên rất tốt bồi đắp cho đồng bằng càng thêm màu mỡ: nếu có

1 lớp phù sa dày khoảng 5 cm phủ trên mặt ruộng thì có thể làm tăng năng suất lúa liên tục 400 kg thóc/vụ/ha Đồng thời phù sa sông ngòi còn có giá trị bồi đắp cho đồng bằng làm cho đồng bằng ngày càng

mở rộng thêm về phía biển

+ Sông ngòi còn là địa bàn rất tốt với nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt, lợ: tôm, cá và trồng rong câu Đồng thời sông ngòi cũng là nơi để vớt

cá giống (cá bột) phục vụ cho mục đích nuôi thuỷ sản trong các hộ kinh tế gia đình

+ Đối với phát triển N2 thì sông ngòi cũng gây không ít khó khăn đó là gây lụt, phá hoại mùa màng

- Giá trị với phát triển công nghiệp:

+ Sông ngòi nước ta vì chảy qua những vùng có độ dốc lớn nên tạo ra trữ lượng thuỷ điện rất lớn với tổng công suất thuỷ điện của cả nước

từ 20  30 triệu kW tương đương 260 – 270 tỉ kWh Trong đó nguyên hệ thống sông Hồng đã chiếm 11 triệu kW, sông Đà 6 triệu

kW (sông Hồng chiếm 37% tổng trữ năng thuỷ đIện của cả nước sông Đồng Nai chiếm 19%) Nhờ vậy mà sông ngòi nước ta cho phép xây dựng được nhiều nhà máy thuỷ điện cỡ lớn như thuỷ điện Hoà Bình,Yaly,Trị An

+ Nước sông ngòi còn là 1 loại nguyên liệu đặc biệt để phát triển công nghiệp vì bất cứ ngành công nghiệp nào cũng cần tới nước sông: để

Trang 33

sản xuất 1 tấn gang cần 130 tấn nước, 1 tấn vải 200 tấn nước và 1 tấn giấy 600 tấn nước cho nên các nhà máy xí nghiệp đều phải được xây dựng ở gần sông

+ Sông ngòi hiện nay còn là địa bàn duy nhất để chứa chất thải công nghiệp Cần phải xử lý chất thải công nghiệp trước khi thải vào sông + Đối với phát triển công nghiệp sông ngòi cũng gây không ít khó khăn là: chuyển động nước diễn biến thất thường theo mùa trong đó mùa cạn thường thiếu nước chạy máy thuỷ điện Đồng thời cấu trúc địa chất dưới lòng sông phần lớn là bởi các đá bazơ (đá vôi ) rất dễ bị phong hoá đồng thời lại có nhiều hang động ngầm nên khi xây dựng các nhà máy thuỷ điện, cầu cống thì phải đầu tư lớn để xử lý nền móng để chống lún, sụt, rò rỉ

- Đối với phát triển giao thông:

+ Trước hết sông ngòi nước ta không đóng băng nên ta có thể phát triển giao thông đường thuỷ quanh năm

+ Vì hầu hết các sông lớn của ta đều chảy qua miền núi, trung du, đồng bằng và đổ ra biển nên tàu thuyền từ biển có thể vào sâu trong đất liền tạo ra mối lưu thông rất thuận lợi giữa đồng bằng ven biển với miền núi trung du (hiện nay tàu trọng tải 1000 tấn có thể từ cảng Hải Phòng theo đường sông Thái Bình, sông Hồng lên tận Việt Trì, Hoà Bình

+ Nước ta lại có nhiều sông vừa lớn vừa dài lại bắt nguồn từ nước ngoài hoặc chảy qua nhiều nước rồi mới về ta như sông Hồng, sông Cửu Long Vì vậy bằng đường sông ta có thể phát triển giao thông quốc tế rất thuậnlợi

+ Hầu hết các sông của ta đều đổ ra biển Đông tạo thành nhiều cửa sông lớn, có độ sâu lớn điển hình: cửa sông Sài Gòn sâu từ 8 13 m Nhờ vậy mà cho phép xây dựng được nhiều cảng sông, biển có công suất lớn điển hình: cảng Sài Gòn, cảng Cần Thơ

+ Đối với phát triển giao thông sông ngòi cũng gây nhiều khó khăn và điển hình là chuyển động nước diễn biến theo mùa nên mùa cạn thiếu nước không thuận lợi với phát triển giao thông bằng tàu thuyền lớn, sông ngòi lại phân hoá mạnh theo lòng sông trong đó sông miền núi thường chảy thẳng, lòng hẹp, bờ cao, nhiều thác ghềnh  hạn chế giao thông.Còn sông đồng bằng lại chảy uốn khúc quanh co nên sẽ kéo dài đường vận chuyển, tốn nhiều thời gian, nhiều nguyên liệu

Trang 34

+ Do sông ngòi chảy trên địa hình dốc nên tạo ra hiện tượng đào lòng mạnh mẽ gây ra nhiều thác ghềnh ở miền núi, trung du nhưng lại gây

ra hiện tượng bồi tích lắng đọng ở các vùng cửa sông bến cảng làm nông các cảng sông buộc ta phải đầu ta nạo vét

- Giá trị của sông ngòi với sinh hoạt của con người và môi trường:

+ Với sinh hoạt của con người nước sông ngòi rất cần đến đời sống con người trung bình 1 người/ngày cần khoảng 10 lít nước cho nên hầu hết các khu dân cư đông đúc, các thành phố đô thị đều phải được xây dựng ở gần sông

+ Đối với môi trường thì sông ngòi được coi là một hợp phần quan trọng của môi trường tự nhiên có chức năng điều tiết đồng hoá môi trường tạo ra cảnh quan thiên nhiên trong sáng có lợi cho đời sống con người

8 Hãy chứng minh tài nguyên thiên nhiên nước ta đa dạng nhưng đang có xu hướng suy thoái nhanh Hãy nêu những biện pháp bảo

vệ, cải tạo tài nguyên và môi trường nước ta

* Tài nguyên thiên nhiên nước ta đa dạng:

Tài nguyên thiên nhiên nước ta rất đa dạng và sự đa dạng ấy thể hiện

ở sự đa dạng của mỗi loại tài nguyên Sự đa dạng này thể hiện cụ thể như sau:

- Tài nguyên khí hậu nước ta rất đa dạng vì nền khí hậu chung của cả nước là khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với nhiệt độ trung bình năm từ

22  250C nhưng lại rất phân hoá sâu sắc theo mùa, theo hướng Bắc Nam và theo độ cao Trong đó riêng miền Bắc lại có mùa đông lạnh từ T11  T4 Còn miền Nam nóng, nắng quanh năm và trên độ cao hơn 1000m thì có khí hậu cận nhiệt đới và ôn đới mát lạnh quanh năm Đặc điểm khí hậu đa dạng này cho phép nước ta phát triển được một

hệ thống cây trồng vật nuôi cũng rất đa dạng với nhiều vụ quanh năm

- Tài nguyên đất cũng rất đa dạng về loại hình với 64 loại đất khác nhau và 13 nhóm đất chính trong đó có 2 nhóm đất quan trọng nhất là: nhóm đất phù sa và nhóm đất feralit Trong đó mỗi nhóm đất lại gồm rất nhiều loại đất khác nhau mà điển hình là đối với nhóm đất phù sa

là đất phù sa ngọt, phù sa ngập phèn…Trong đó đất feralit cũng gồm nhiều loại như: feralit đỏ vàng, đất đỏ bazan…Mỗi loại đất đó đều có tính chất, đặc điểm và giá trị khác nhau vì vậy mà nước ta có thể sản xuất được một hệ thống cây trồng rất đa dạng với nhiều cây dài ngày

và nhiều cây ngắn ngày

Trang 35

- Tài nguyên nước sông ngòi cũng rất phong phú nhưng lại diễn biến theo mùa và phân hoá rất rõ từ Bắc vào Nam: Trong khi sông ngòi miền Bắc và Nam Bộ có mùa lũ từ T6  T9 và mùa cạn từ T11  T4 thì sông ngòi miền Trung lại có mùa lũ từ T9  T11 + T12 và mùa cạn từ T1  T5

- Tài nguyên sinh vật của nước ta rất phong phú, rất đa dạng và rất giàu về nguồn gen với trên 14000 loài thực vật, trên 11000 loài động vật trong đó có nhiều loài rất quý và có giá trị thương mại cao điển hình là nhiều loại gỗ quý: đinh, lim, sến, táu…Về thực vật có nhiều loại hải sản quý: cá thu, cá chim, tôm hùm… và đặc biệt là tài nguyên rừng nhiệt đới ẩm có sinh khối lớn tốc độ tăng trưởng nhanh và lại phân hoá rất rõ theo chiều cao Các nguồn tài nguyên sinh vật đang là

cơ sở to lớn để tạo ra nhiều nguồn nguyên liệu để phát triển nhiều ngành công nghiệp chế biến và có giá trị to lớn trong việc bảo vệ môi trường sinh thái

- Tài nguyên khoáng sản nước ta cũng rất đa dạng về loại hình với 80 loại khoáng sản khác nhau, với hơn 3000 mỏ lớn, nhỏ trong đó đặc biệt có một số loại khoáng sản có trữ lượng khá lớn như dầu mỏ, khí đốt, than đá và đặc biệt một số loại vật liệu xây dựng: đá vôi, cát thuỷ tinh thì rất phong phú Các nguồn tài nguyên khoáng sản này đang là

cơ sở để tạo ra nhiều nguyên liệu khoáng chất phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước ta

Sự chứng minh trên chứng tỏ tài nguyên môi trường nước ta không những rất đa dạng mà còn là một tổng thể tự nhiên nhiều hình, nhiều

vẻ với nhiều giá trị kinh tế, môi trường khác nhau

* Tài nguyên, môi trường đang suy thoái nhanh:

- Suy thoái về các nguồn tài nguyên môi trường nước ta là do những nguyên nhân chính sau:

+ Do con người nhiều năm qua đã khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên rất bừa bãi bởi du canh du cư, đốt nương, làm rẫy, phá rừng…

+ Do Nhà nước ta khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên không tuân theo quy hoạch và quy trình công nghệ quốc gia trong đó đã khai thác vượt quá khả năng phục hồi của các nguồn tài nguyên sinh vật + Do nhân dân ta tiến hành cải tạo đồng ruộng như làm thuỷ lợi, khai

Trang 36

+ Do quá trình công nghiệp hoá và đô thị hoá đã thải vào môi trường nước, không khí và đất nhiều chất độc công nghiệp gây ô nhiễm môi trường

Như vậy sự suy thoái về tài nguyên môi trường nước ta là do ảnh hưởng tổng hợp của các nguyên nhân nêu trên

- Suy thoái về tài nguyên rừng:

+ Suy thoái về S rừng: 1943 cả nước có 14 tr ha rừng thì 1975 chỉ còn

5 tr ha rừng và đến 1990 nhờ trồng thêm rừng mới cả nước mới có khoảng 9 tr ha rừng Như vậy trong 50 năm khai thác rừng nước ta đã mất đi 5 tr ha rừng Cho nên độ che phủ rừng trung bình của nước ta hiện nay chỉ còn 27,7% Trong đó nguyên khu vực Tây Bắc (Lai Châu, Sơn La, Hoà Bình) chỉ còn từ 8 10%

+ Suy thoái về chất lượng rừng: Nếu 1943 trong 14 tr ha rừng có 10 tr

ha là rừng giàu (sinh khối trung bình từ 10  150m3/ha) thì đến 1990

S rừng giàu này chỉ còn lại 613 ngàn ha Đồng thời S rừng giàu đó còn lại chủ yếu ở trên núi cao, gần biên giới rất khó khai thác hoặc không thể khai thác được S rừng còn lại hầu hết là rừng nghèo, rừng thứ sinh

và rừng mới trồng ít có giá trị kinh tế

+ Suy thoái về tài nguyên đất: như chúng ta đã biết tổng S đất của nước ta là 33,1 tr ha trong đó chỉ có khoảng 20% là đất tốt mà chủ yếu

là 3 tr ha đất phù sa ngọt, 3,3 tr ha đất đỏ bazan…còn lại hơn 6 tr ha đất N2 là đất xấu cần cải tạo: 3 tr ha đất ngập mặn, phèn; 2,8 tr ha đất bạc màu; 72 ngàn ha đất lầy, thụt; 35 ngàn ha đất khô hạn và 500 ngàn

ha đất cát trắng…Những loạI đất xấu này không những khó cải tạo mà lại có xu thế mở rộng dần về S do quá trình khai thác sử dụng các nguồn tài nguyên nước ta ngày càng bừa bãi mà biểu hiện ở cả nước hiện nay có khoảng 10 tr ha đất trống đồi trọc

+ Suy thoái về tài nguyên sinh vật trên cạn: hiện nay theo thống kê của các nhà sinh vật cho biết ở nước ta đang có 500 loài thực vật, 85 loài thú, 63 loài chim, 54 loài động vật có xương sống đang mất dần trong đó có 100 loàI thực vật, 83 loài thú, 60 loài chim, 40 loài động vật xương sống đang có nguy cơ tuyệt chủng

+ Suy thoái về sinh vật dưới nước: hiện nay ở nước ta đang có 37 loài

cá nước ngọt, 38 loài cá nước mặn đang cạn kiệt nhanh đặc biệt nhiều

loại hải sản có kích cỡ lớn, có giá trị thương mại cao như cá thu, chim,

ngừ, gúng thì đã và đang tuyệt chủng

Trang 37

Qua chứng minh trên ta khẳng định tài nguyên môi trường nước ta đã

và đang suy thoái nhanh trong đó có nhiều loài đang có nguy cơ tuyệt chủng

* Những biện pháp cải tạo:

- Bảo vệ tài nguyên rừng:

+ Trước hết cần phải đẩy mạnh trồng rừng và sau năm 2000 cả nước

ta phấn đấu trồng được 5 tr ha rừng Trong việc trồng rừng phải mở rộng hợp tác quốc tế để thu hút các nguồn vốn quốc tế mà điển hình là vốn trồng rừng từ PAM Còn trong nước thì phải đẩy mạnh chương trình 327 (chương trình phủ xanh, đất trống, đồi trọc)

+ Phải kết hợp chặt chẽ giữa trồng rừng, tu bổ rừng, bảo vệ rừng cùng với thực hiện triệt để chính sách giao đất, giao rừng đến từng hộ nông dân và tạo cho đất có chủ

+ Phải khai thác rừng hợp lý tuân theo quy trình công nghệ quốc gia đặc biệt phải có ý thức bảo vệ rừng đầu nguồn, rừng kinh doanh và tuyệt đối không được khai thác quá mức vượt quá khả năng phục hồi của rừng

- Bảo vệ tài nguyên đất:

+ Đối với đất đồng bằng cần phải đầu tư thâm canh cao, sử dụng đất thật tiết kiệm, khi muốn chuyển đất N2 sang đât chuyên dùng thì dứt khoát phải tuân theo quy hoạch của Nhà nước

+ ở đồng bằng trong việc sử dụng đất cần phải hạn chế tối đa việc thải vào môi trường đất và nước những chất độc CN gây ô nhiễm môi trường

+ Đối với đất trung du miền núi phải kết hợp tổng hợp các biện pháp

sử dụng đất hợp lý như trồng cây theo băng, đào hồ vẩy cá ở miền núi trung du trong khai thác sử dụng đất phải kết hợp chặt chẽ giữa N2 và với lâm nghiệp Nông lâm kết hợp là để giữ cân bằng hệ sinh thái, chống hạ thấp mực nước ngầm và hạn chế lũ lụt ở các vùng đồng bằng

và điều tiết môi trường

- Bảo vệ sự giàu có của nguồn gen:

+ Trước hết phải giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên môi trường cho toàn dân

+ Khai thác các nguồn tài nguyên sinh vật không được vượt quá khả năng khục hồi của nguồn gen

+ Đối với khai thác tài nguyên hải sản thì ưu tiên đánh bắt hải sản

Trang 38

điện) và đấu tranh kiờn quyết chống lại cỏc tàu đỏnh bắt trộm cỏ nước ngoài xõm phạm vựng biển nước ta

+ Đối với cỏc nguồn tài nguyờn sinh vật trờn cạn thỡ nghiờm cấm du canh du cư, đốt nương, làm rẫy, phỏ rừng, săn bắn động vật bừa bói Phải thực hiện triệt để chớnh sỏch giao đất giao rừng tạo cho đất và rừng cú chủ

+ Phải bảo vệ và cú ý thức xõy dựng thành những cảnh quan nhõn sinh

cú lợi cho việc làm nõng cao đời sống tinh thần cho người lao động

-

- -Nội dung 7- Bảo về môi trường và phòng chống

thiên tai

1- Vấn đề chủ yếu về bảo vệ môi trường ở nước ta là gì? Vì sao?

Có 2 vấn đề quan trọng nhất trong bảo vệ môi trường ở nước ta là:

- Tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường: biểu hiện sự gia tăng các thiên tai, bão lụt, hạn hán và sự biến đổi bất thường về thời tiết, khí hậu

- Tình trạng ô nhiễm môi trường: ô nhiễm môi trường nước, không khí, đất đã trở thành vấn đề nghiêm trọng ở các thành phố lớn, các khu công nghiệp, các khu dân cư và một số vùng cửa sông ven biển

Vì dây là 2 vấn đề cơ bản của môi trường sống, tác động trực tiếp đến các hoạt động sản xuất và sinh hoạt của con người

2 Hãy nêu thời gian hoạt động và hậu quả của bão ở Việt Nam và biện pháp phòng chống bão

a- Thời gian hoạt động:

- Bão ở nước ta thường xảy ra từ tháng VI- kết thúc tháng XI Mùa bão chậm dần từ Bắc vào Nam

- Bão tập trung nhiều nhất vào các tháng IX, sau đó đến các tháng X

và tháng VIII Tổng số cơn bão của 3 tháng này chiếm tới 70% toàn mùa bão

- Bão hoạt động mạnh nhất ở ven biển Trung Bộ, Nam bộ ít chịu ảnh hưởng của Bão trung bình mỗi năm có từ 3-4 cơn bão đổ bộ vào vùng biển nước ta, năm bão nhiều 8-10 cơn, ít nhất 1-2 cơn

Trang 39

b- Hậu quả:

Bão thường có gió mạnh, mưa lớn

- Trên biển, bão gây sóng to dâng cao 9-10m, có thể lật úp tàu thuyền Gió bão làm mực nước biển dâng cao thường tới 1.5-2m gây ngập mặn vùng ven biển

- Nước dâng tràn đê kết hợp nước lũ do mưa lớn trên nguồn dồn về làm ngập lụt trên diện rộng

- Bão lớn, gió giật mạnh tàn phá cả những công trình vững chắc như nhà cửa, công sở, cầu cống, cột điện cao thế

c- Biện pháp phòng tránh:

- Dự báo chính xác quá trình hình thành và hướng di chuyển của cơn bão

- Khi báo chuẩn bị có bão, các tàu thuyền trên biển phải gấp rút tránh

xa trung tâm bão hoặc trở về đất liền

- Vùng ven biển phải củng cố công trình đê biển, phỏt triển hệ thống rừng ngập mặn và phi lao

- Nếu có bão mạnh cần khẩn trương sơ tán dân

- Chống bão phải kết hợp chống lụt, úng ở ĐB và chống xói món ở miền núi

3- Trình bày các thiên tai chủ yếu: Ngập lụt, lũ quét, hạn hán,

động đất ở nước ta Biện pháp phòng chống như thế nào?

a- Ngập lụt:

- Thời gian hoạt động: Mùa mưa là chủ yếu

+ Vùng chịu lụt úng nghiêm trọng nhất là vùng châu thổ Sông Hồng,

ĐB Sông Cửu Long, tiếp đến DH Miền Trung

- Hậu quả: Gây hậu quả nghiêm trọng cho vụ hè thu của 2 đồng bằng

trên, ảnh hưởng đến sinh hoạt của nhân dân

- Biện pháp: Xây dựng các công trình tiêu nước, các công trình ngăn

mặn

b- Lũt quét:

- Thời gian hoạt động: Chủ yếu tháng 6-12

+ Lũ quét xảy ra ở những lưu vực sông suối miền núi có địa hình chia cắt mạnh, độ dốc lớn, mất lớp phủ thực vật, bề mặt đất dễ bị bóc mòn khi có mưa lớn đổ xuống

- Hậu quả: Gây hậu quả nghiêm trọng đối với hoạt động sản xuất và

đời sống

Trang 40

+ Cần quy hoạch các điểm dân cư tránh các vùng lũ quét nguy hiểm và quản lý sử dụng đất đai hợp lý

+ Thuỷ lợi, trồng rừng, sản xuất nông nghiệp trên dất dốc nhằm hạn chế dòng chảy trên mặt và chống xói mòn đất

c- Hạn hán:

- Thời gian hoạt động: Mùa khô:

+ Miền bắc tại thung lũng khuất gió: Yên Châu, Sông Mã (Sơn La), Lục Ngạn (Bắc Giang) Mùa khô kéo dài 3-4 tháng

+ Miền Nam mùa khô khắc nghiệt hơn: Thời gian kéo dài 4-5 tháng ở

ĐB Nam Bộ và vùng thấp Tây Nguyên, 6-7 tháng ở vùng ven biển cực Nam Trung Bộ

- Hậu quả: Thiếu nước nghiêm trọng cho sản xuất nông nghiệp, công

nghiệp, nuôi thuỷ sản và cho sinh hoạt của người dân,chỏy rừng,…

- Biện pháp: Xây dựng các công trình thuỷ lợi như hồ, kênh, đập

nước,…

4 Hãy nêu các nhiệm vụ chủ yếu của chiến lược quốc gia về bảo

vệ tài nguyên và môi trường?

Các nhiệm vụ và chiến lược đề ra là:

- Duy trì các hệ sinh thái, các quá trình sinh thái chủ yếu

- Đảm bảo sự giầu có của đất nước về vốn gen các loài nuôi trồng cũng như các loài hoang dại

- Đảm bảo việc sử dụng hợp lí các nguồn TNTN, điều khiển sử dụng trong giới hạn có thể phục hồi được

- Đảm bảo chất lượng môi trường phù hợp với yêu cầu về đới sống con người

- Phấn đấu đạt trạng thái cần bằng giữa dân số với sử dụng hợp lý tài nguyên

- Ngăn ngừa ô nhiễm môi trường, kiểm soát cải tạo môi trường

-

Ngày đăng: 20/06/2015, 18:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức - ÔN THI tốt NGHIỆP, đại học môn địa lí (mới) (1)
Hình th ức (Trang 83)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w