1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá ảnh hưởng của các trang trại chăn nuôi lợn đến chất lượng chất lượng nước trên địa bàn huyện Ứng Hòa, Thành phố Hà Nội

106 582 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 26,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Error: Reference source notfound Bảng 2.6: Tỷ lệ các kiểu chuồng trại theo hai hình thức chăn nuôi trang trại và hộ gia đình...Error: Reference source not foundBảng 2.7: Chăn nuôi theo v

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu do tôi thực hiên Các số liệuđược thu thập sơ cấp, tự tiến hành phân tích, nghiên cứu và kết luận nghiêncứu trình bày trong khóa luận chưa từng được công bố ở các nghiên cứu khác.Các đoạn trích dẫn và số liệu thứ cấp sử dụng trong khóa luận đều đươc dẫnnguồn và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của tôi

Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình

Hà Nội, ngày 12 tháng 5 năm 2014

Sinh viên thực hiện.

Nguyễn Thị Quỳnh Anh

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, tôi đãnhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ quý báu của các thầy cô, các anh chị, và các bạn.Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới:

Trước hết em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới các thầy côkhoa Môi trường – Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, những người đãgiảng dạy và trang bị cho em một nền tảng kiến thức vững chắc khi em ngồitrên giảng đường đại học để em có thể hoàn thành bài khóa luận này

Em xin cảm ơn đến Sở NN & PTNT Hà Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ,tạo mọi điều kiện cũng như chỉ bảo nhiệt tình trong suốt quá trình em vừa thực tậpvừa làm khóa luận tốt nghiệp để em có thể hoàn thành bài khóa luận này

Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy giáo Ths Cao TrườngSơn - Giảng viên bộ môn Quản lý Môi trường của khoa Môi trường – TrườngĐại học nông nghiệp Hà Nội, người thầy kính mến đã hết lòng giúp đỡ, dạybảo, động viên và tạo điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình học tập và hoànthành khóa luận tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn bố mẹ, anh chị em và toàn thể gia đình đãluôn ở bên cạnh động viên và giúp đỡ em trong học tập, làm việc và hoànthành tốt khóa luận tốt nghiệp

Cuối cùng em xin cảm ơn các thầy cô trong hội đồng chấm khóa luậntốt nghiệp đã cho em những ý kiến đóng góp quý báu để em hoàn chỉnh bàikhóa luận này

Trong quá trình làm khóa luận dù đã có gắng và nỗ lực nhưng do kỹ năngcủa bản thân còn một số hạn chế nên khóa luận tốt nghiệp còn nhiều thiếu sót Emrất mong nhận được sự đóng góp, chỉ bảo, bổ sung thêm của Quý thầy cô

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 12 tháng 5 năm 2014

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Quỳnh Anh

Trang 3

MỤC LỤC

viii

Trang 4

DANH MỤC VIẾT TẮT

1 BNN&PTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

2 BOD Nhu cầu oxy sinh hóa

3 BTNMT Bộ Tài Nguyên & Môi trường

6 DO Hàm lượng oxy hòa tan trong nước

7 FAO Tổ chức Nông lương Thế giới

9 Sở NN& PTNT Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn

10 TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam

Trang 5

Bảng 2.4: Số lượng các trang trại chăn nuôi trên cả nước Error: Referencesource not found

Bảng 2.5: Sản lượng sản phẩm chăn nuôi chủ yếu Error: Reference source notfound

Bảng 2.6: Tỷ lệ các kiểu chuồng trại theo hai hình thức chăn nuôi trang trại và

hộ gia đình Error: Reference source not foundBảng 2.7: Chăn nuôi theo vùng, xã trọng điểm tại thành phố Hà Nội Error:Reference source not found

Bảng 2.8: Đặc trưng nước thải của một số loại vật nuôi Error: Referencesource not found

Bảng 2.9: Thành phần chính trong phân tươi của một số loại vật nuôi Error:Reference source not found

Bảng 2.10: Lượng phân gia súc, gia cầm thải ra hằng ngày tính trên % khốilượng cơ thể Error: Reference source not foundBảng 2.11: Kết quả quan trắc chất lượng nước mặt tại các hệ thống trang trạichăn nuôi Lợn ở Hưng Yên Error: Reference source not foundBảng 2.12: Ảnh hưởng của mùi hôi của các trang trại chăn nuôi Lợn đến cộngđồng dân cư Error: Reference source not foundBảng 2.13: Các loại chế phẩm khử mùi hôi trong chăn nuôi Error: Referencesource not found

Bảng 2.14: Một số hình thức sử dụng phân thải tại các trang trại Error:Reference source not found

Bảng 3.1: Bảng các phương pháp phân tích chất lượng nước mặt Error:Reference source not found

Bảng 3.2: Bảng các phương pháp phân tích chất lượng nước ngầm Error:Reference source not found

Bảng 4.1: Bảng thể hiện các giá trị thời tiết huyện Ứng Hòa Error: Referencesource not found

Trang 6

Bảng 4.2: Lịch sử hình thành các trang trại chăn nuôi lợn trên địa bàn huyệnỨng Hòa Error: Reference source not foundBảng 4.3: Quy mô nuôi lợn trong các kiểu hệ thống trang trại trên địa bànhuyện Ứng Hòa Error: Reference source not foundBảng 4.4: Khoảng cách từ chuồng nuôi tới các khu vực khác trong trang trạichăn nuôi Lợn trên địa bàn huyện Ứng Hòa.Error: Reference source not foundBảng 4.5: Diện tích sử dụng đất trong trang trại chăn nuôi lợn ở Ứng Hòa Error:Reference source not found

Bảng 4.6: Khối lượng phân thải phát sinh tại các hệ thống trang trại chăn nuôiLợn trên địa bàn huyện Ứng Hòa Error: Reference source not foundBảng 4.7: Lượng nước thải phát sinh từ các trang trại chăn nuôi Lợn trên địabàn huyện Ứng Hòa Error: Reference source not foundBảng 4.8 : Thể tích và diện tích hệ thống biogas tại các trang trại chăn nuôiLợn trên địa bàn nghiên cứu Error: Reference source not foundBảng 4.9: Giá trị các thông số quan trắc chất lượng nước sau bể Biogas tại 1trang trại theo kiểu hệ thống VC chăn nuôi Lợn ở Ứng Hòa Error: Referencesource not found

Bảng 4.10: Tình trạng hoạt động và các vấn đề gặp phải của bể biogas tại cáctrang trại chăn nuôi Lợn huyện Ứng Hòa Error: Reference source not foundBảng 4.11: Thông tin chung về hình thức thu gom phân ở các trang trại chănnuôi Lợn trên địa bàn huyện Ứng Hòa Error: Reference source not foundBảng 4.12 : Tần suất đưa phân xuống ao cá và khối lượng phân đưa xuống aotại các trang trại chăn nuôi Lợn trên địa bàn huyện Ứng Hòa Error: Referencesource not found

Bảng 4.13 : Một số giá trị thống kê kết quả quan trắc chất lượng nước mặttrên các ao \nuôi cá thuộc hệ thống VAC Error: Reference source not found

Trang 7

Bảng 4.14 : Kết quả quan trắc chất lượng nước mặt trên các kênh, mương, rãnhxung quanh hệ thống trang trại VC chăn nuôi Lợn huyện Ứng Hòa Error:Reference source not found

Bảng 4.15: Giá trị các thông số quan trắc chất lượng nước ngầm tại các trangtrại chăn nuôi Lợn trên địa bàn huyện Ứng Hòa Error: Reference source notfound

Bảng 4.16: Bảng tương quan giữa các thông số quan trắc chất lượng nước ngầm tạicác trang trại chăn nuôi Lợn trên địa bàn huyện Ứng Hòa Error: Reference sourcenot found

Trang 8

Hình 4.3 : Vị trí các trang trại chăn nuôi Lợn trên địa bàn nghiên cứu Error:Reference source not found

Hình 4.4: Xây dựng hệ thống chuồng trại chăn nuôi lợn trên địa bàn nghiên cứu Error: Reference source not foundHình 4.5: Sơ đồ phát thải chất thải của các trang trại chăn nuôi Lợn vào môi trường nước trên địa bàn huyện Ứng Hòa Error: Reference source not foundHình 4.6: Sơ đồ tỷ lệ áp dụng các hình thức xử lý chất thải tại các trang trạichăn nuôi Lợn trên địa bàn huyện Ứng Hòa.Error: Reference source not foundHình 4.7 : So sánh các giá trị trung bình của các thông số chất lượng nước ở

2 kiểu hệ thống VAC và VC tại các kênh, mương, ao trong và xung quanh trang trại chăn nuôi Lợn trên địa bàn nghiên cứu Error: Reference source notfound

Hình 4.8: So sánh giá trị trung bình các thông số quan trắc chất lượng nướcmặt của 2 xã Vạn Thái và Sơn Công Error: Reference source not foundHình 4.9: So sánh giá trị trung bình các thông số quan trắc chất lượng nướcngầm với QCVN 09-2008 Error: Reference source not foundHình 4.10: So sánh các giá trị trung bình của một số thông số quan trắc chấtlượng nước mặt ở 2 kiểu hệ thống VAC và VC Error: Reference source notfound

Hình 4.11: So sánh giá trị trung bình các thông số chất lượng nước ngầm ở 2kiểu hệ thống VAC và VC Error: Reference source not found

Trang 9

Hình 4.12: So sánh các giá trị trung bình các thông số chất lượng nước mặt ở mùa khô và mùa mưa tại các trang trại chăn nuôi Lợn Error: Reference sourcenot found

Hình 4.13: So sánh giá trị trung bình các thống số quan trắc chất luợng nướcngầm vào mùa mưa và mùa khô tại các trang trại chăn nuôi Lợn trên địa bànhuyện Ứng Hòa Error: Reference source not found

Trang 10

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam với khoảng 73% dân số sống ở vùng nông thôn, phát triểnkinh tế nông nghiệp và nông thôn là một trong những mục tiêu được Đảng vàNhà nước hết sức chú trọng, trong đó phát triển kinh tế thông qua hoạt độngchăn nuôi Chăn nuôi đa dạng với nhiều loại vật nuôi, trong đó có chăn nuôiLợn Lợn là loại vật nuôi được nuôi phổ biến tại Việt Nam, với số lượngkhoảng 26.493,9 nghìn con trong tổng số 34.624,4 nghìn vật nuôi (Tổng cụcThống kê, 2012)

Có nhiều hình thức chăn nuôi Lợn khác nhau như: Phương thứctruyền thống là chăn nuôi hộ gia đình theo quy mô nhỏ lẻ, tận dụng thức ănthừa hay thức ăn sẵn có của gia đình Phương thức này dễ trông nom, chămsóc, không tốn chi phí nhưng cho năng suất và hiệu quả không cao Phươngthức thứ hai là chăn nuôi theo quy mô trang trại, nuôi với số lượng lớn, chohiệu quả và năng suất cao, đây là hình thức đang được sử dụng phổ biến và

có xu hướng tăng cao trong những năm gần đây do ngành chăn nuôi chuyểndần từ hình thức nuôi nhỏ lẻ hộ gia đình sang chăn nuôi tập trung trang trại.Theo tiêu chí về trang trại quy định, cả nước ta hiện nay có 6.202 trang trạichăn nuôi, trong đó có 3.418 trang trại chăn nuôi Lợn (chiếm 55,1%) (Tổngcục Thống kê, 2011)

Chăn nuôi Lợn theo quy mô trang trại mang lại hiệu quả kinh tế cao,góp phần tăng số lượng sản phẩm hàng hóa nông nghiệp, tăng thu nhập vàhiệu quả kinh tế cho chủ hộ, tạo công ăn việc làm cho người dân, giúp ổnđịnh xã hội Tuy nhiên ,bên cạnh những lợi ích kinh tế mang lại, thì chăn nuôinói chung cũng như chăn nuôi Lợn nói riêng đang nảy sinh rất nhiều vấn đề

về chất lượng môi trường, đe dọa sức khỏe của cộng đồng dân cư và ảnhhưởng đến toàn bộ hệ sinh thái tự nhiên Nguyên nhân là do trong qua trình

Trang 11

chăn nuôi, mặc dù phần lớn đã có hệ thống xử lý chất thải nhưng hiệu quả xử

lý chưa triệt để Tình trạng trên đã gây ô nhiễm môi trường đất, nước, khôngkhí, đặc biệt là ảnh hưởng đến chất lượng nước Bên cạnh đó, bộ máy quản lýnhà nước về môi trường trong ngành chăn nuôi còn thiếu, sự phân công tráchnhiệm chưa rõ ràng, thiếu hợp lý, hạn chế về năng lực và trình độ Nhận thức củacác cấp, các ngành, địa phương và toàn xã hội về tầm quan trọng của công tácbảo vệ môi trường trong hoạt động chăn nuôi chưa đầy đủ và đúng mức

Thành phố Hà Nội với đặc điểm địa hình và điều kiện kinh tế rất thuậnlợi cho chăn nuôi Lợn Năm 2011, toàn thành phố có khoảng 1,53 triệu conLợn trong số 1,74 triệu con gia súc Mật độ Lợn nuôi tại các trang trại này khálớn và ngày càng tăng đã gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường nước ởtrong và xung quanh trang trại do ảnh hưởng chủ yếu của phân thải và nướcrửa chuồng trại từ các chuồng trại chăn nuôi Lợn thải ra

Xuất phát từ những lý do và yêu cầu thực tiễn trên, tôi thực hiện đề tài:

“Đánh giá ảnh hưởng của các trang trại chăn nuôi lợn đến chất lượng chất lượng nước trên địa bàn huyện Ứng Hòa, Thành phố Hà Nội”.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Xác định nguồn thải gây ô nhiễm nước từ các trang trại chăn nuôiLợn trên địa bàn huyện Ứng Hòa - Thành phố Hà Nội

- Đánh giá hiện trạng chất lượng nước tại các trang trại chăn nuôi Lợntrên địa bàn huyện Ứng Hòa-Thành phố Hà Nội

- Đề xuất biện pháp giảm thiểu chất thải phát sinh và cải thiện chấtlượng nước

Trang 12

PHẦN 2: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1 Tổng quan tình hình phát triển chăn nuôi

2.1.1 Tình hình chăn nuôi trên thế giới

Lương thực, thực phẩm và vệ sinh an toàn thực phẩm là vấn đề sốngcòn của nhân loại Ngày nay nông nghiệp có vai trò quan trọng cung cấplương thực và thực phẩm nuôi sống cả nhân loại trên trái đất Ngành chănnuôi không chỉ có vai trò cung cấp thịt, trứng, sữa là thực phẩm cơ bản chodân số của cả hành tinh mà còn góp phần đa dạng nguồn gene và đa dạng sinhhọc trên trái đất

Số lượng vật nuôi

Theo số liệu thống kê của Tổ chức Nông lương thế giới - FAO năm

2009 số lượng đầu gia súc và gia cầm chính của thế giới như sau:

Bảng 2.1: Phân bố số lượng gia súc gia cầm thế giới năm 2009

Trâu

(con)

Bò (con)

Dê (con)

Cừu (con)

Lợn (con)

Gà (1000 con)

Vịt (1000 con)

Thế giới 182.275.837 1.164.893.633 591.750.636 816.967.639 877.569.546 14.191.101 1.008.332 Châu Á 176.797.915 407.423.038 415.238.186 345.158.332 534.329.449 9.101.291 953.859 Châu Âu 317.922 114.204.134 15.911.331 100.146.054 183.050.883 1.895.583 49.478 Châu Phi 4.000.000 175.046.563 137.580.921 199.832.226 5.858.898 708.019 10 Châu Mỹ 1.160.000 430.340.339 22.925.369 66.707.744 151.705.814 2.374.152 3.512 Châu Úc - 37.879.559 94.829 105.123.283 2.624.502 112.056 1.473

Nguồn: FAO, 2009

Nhìn vào bảng phân bố số lượng gia súc, gia cầm thế giới năm 2009 ta thấy:Trên thế giới, số lượng gà (14.191.101.000 con) đứng thứ nhất, bò(1.164.893.633 con) đứng thứ hai, vịt (1.008.332.000 con) đứng thứ 3, lợn(877.569.546 con) đứng thứ 4, cuối cùng là trâu (182.275.837 con)

Chăn nuôi trâu, ở châu Á đứng thứ nhất (chiếm 96,99%), châu Âu đứng

vị trí cuối cùng (chiếm 0,17%), châu Úc không chăn nuôi trâu Chăn nuôi bò,đứng thứ nhất là châu Mỹ (chiếm 36,94%), châu Úc đứng ở cuối cùng (chiếm3,25%) Chăn nuôi dê, châu Á đứng đầu (chiếm 70,17%), châu Úc đứng cuối

Trang 13

(chiếm 0,016%) Chăn nuôi cừu, châu Á với 42,24% đứng thứ nhất, châu Mỹđứng cuối chiếm 8,17% Chăn nuôi lợn, đứng đầu là châu Á chiếm 60,89%,đứng ở cuối là châu Úc chiếm 0,3% Chăn nuôi gà, chiếm 64,13% là châu Áđứng thứ nhất, đứng cuối là châu Úc (chiếm 0,78%) Chăn nuôi vịt, đứng đầu

là châu Á (chiếm 94,60%), châu Phi (chiếm 0,001%)

Nhìn chung châu Á đứng đầu về số lượng gia súc, gia cầm; còn châu

Úc đứng vị trí cuối cùng về số lượng gia cầm, gia súc trên thế giới

Sản phẩm chăn nuôi

Theo số liệu thống kê của Tổ chức Nông lương thế giới- FAO năm

2009, sản phẩm chăn nuôi trên thế giới bao gồm thịt gia súc, gia cầm; sữa tươi

và trứng gia cầm Số liệu cụ thể được trình bày ở Bảng 2.2:

Bảng 2.2 : Sản phẩm chăn nuôi trên thế giới năm 2009

Thịt gia súc, gia cầm

( triệu tấn)

Sữa tươi ( triệu tấn)

Trứng gia cầm ( triệu tấn)

Nguồn: FAO,2009

Cơ cấu về thịt của thê giới nhiều nhất là thịt lợn chiếm 37,7%, thịt gà28,5%, thịt bò 22,6% tổng sản lượng thịt, còn lại 12,7% là thịt dê, cừu, ngựa,trâu, vịt và các vật nuôi khác

Phương thức chăn nuôi

Phương thức chăn nuôi hiện nay của các nước trên thế giới vẫn có bahình thức cơ bản đó là:

- Chăn nuôi quy mô công nghiệp thâm canh công nghệ cao

- Chăn nuôi trang trại bán thâm canh

- Chăn nuôi nông hộ quy mô nhỏ và quảng canh

Phương thức chăn nuôi gia súc, gia cầm quy mô lớn thâm canh sảnxuất hàng hóa chất lượng cao chủ yếu ở các nước phát triển ở Châu Âu, Châu

Mỹ, Châu Úc và một số nước ở Châu Á, Phi và Mỹ La Tinh Chăn nuôi côngnghiệp thâm canh các công nghệ cao về cơ giới và tin học được áp dụng trong

Trang 14

chuồng trại, cho ăn, vệ sinh, thu hoạch sản phẩm, xử lý môi trường và quản lýđàn Các công nghệ sinh học và công nghệ sinh sản được áp dụng trong chănnuôi như nhân giống, lai tạo nâng cao khả năng sinh sản và điều khiển giới tính.

Chăn nuôi bán thâm canh và quảng canh gia súc gia cầm tại phần lớncác nước đang phát triển ở Châu Á, Châu Phi, Mỹ La Tinh và các nước TrungĐông.Trong chăn nuôi quảng canh, tận dụng, dựa vào thiên nhiên sản phẩmchăn nuôi năng xuất thấp nhưng được thị trường xem như là một phần củachăn nuôi hữu cơ

Chăn nuôi hữu cơ, chăn nuôi sạch đang được thực hiện ở một số nướcphát triển, sản phẩm chăn nuôi được người tiêu dùng ưu chuộng.Xu hướngchăn nuôi gắn liền với tự nhiên đang được đặt ra cho thế kỷ 21 không chănnuôi gà công nghiệp trên lồng tầng và không chăn nuôi heo trên nền xi măng.Tuy nhiên chăn nuôi hữu cơ năng xuất thấp, giá thành sản phẩm chăn nuôicao thường là mâu thuẫn với chăn nuôi công nghiệp quy mô lớn do đó đang làthách thức của nhân loại trong mở rộng quy mô và phổ cập chăn nuôi hữu cơ

2.1.2 Tình hình chăn nuôi ở Việt Nam

Xu hướng phát triển

Trong những năm gần đây, ngành chăn nuôi của nước ta phát triển với tốc

độ nhanh Trong giai đoạn 2000- 2012 số lượng vật nuôi (bò, dê, cừu, lợn, giacầm) tăng lên liên tục, bên cạnh đấy thì số lượng ngựa và trâu lại giảm trong cácnăm ( Tổng cục thống kê, 2013) Số liệu cụ thể được thể hiện trong Bảng 2.3:

Bảng 2.3: Số lượng gia súc, gia cầm tại Việt Nam giai đoạn 2000-2012

Năm

Trâu (nghìn

con)

Bò (nghìn con)

Ngựa (nghìn con)

Dê, cừu (nghìn con)

Lợn (nghìn con)

Gia cầm (triệu con)

2000 2897,2 4127,9 126,5 543,9 20193,8 196,1

2001 2807,9 3899,7 113,4 571,9 21800,1 218,1

Trang 15

 Hình thức chăn nuôi hộ gia đình

Đây là hình thức chăn nuôi đã có từ lâu đời và vẫn còn phổ biến ở nước

ta Hiện nay cứ trung bình 5 hộ dân sống ở nông thôn thì có tới 3 hộ chănnuôi Lợn và gia cầm chiếm tỷ lệ gần 60% (Cục Chăn nuôi, 2008) Các hộ dânthường nuôi từ 2-5 con Trâu, Bò; 3-10 con Lợn và 20-30 con Gia cầm/hộ(Phùng Đức Tiến và cộng sự, 2009) Nhìn chung, hình thức chăn nuôi hộ giađình có khả năng kết hợp với trồng trọt để tận dụng các sản phẩm dư thừa củamùa vụ, quy mô nhỏ, ít gây ô nhiễm môi trường tuy nhiên hiệu quả kinh tế lạikhông cao.Do nhu cầu thị trường về các sản phẩm chăn nuôi ngày càng tăngnên số lượng vật nuôi lớn hơn trước đây.Hình thức này vẫn chưa phổ biến

 Hình thức chăn nuôi trang trại tập trung

Đây là hình thức chăn nuôi mới được hình thành và phát triển mạnhtrong những năm gần đây nhằm đáp ứng nhu cầu đòi hỏi của nền kinh tế thịtrường Năm 2001 cả nước ta có khoảng 1761 trang trại chăn nuôi đến năm

2010 đã tăng lên tới 23558 trang trại (Tổng cục Thống kê, 2011) Hình thứcchăn nuôi theo trang trại có số lượng vật nuôi lớn, đem lại hiệu quả kinh tế

Trang 16

cao nhưng lại gây ra những vấn đề về môi trường do các loại chất thải phátsinh quá lớn.

Tỷ lệ phân bố

Mặc dù chăn nuôi của nước ta đang phát triển mạnh mẽ, tuy nhiên mật độvật nuôi và số lượng các trang trại chăn nuôi ở nước ta phân bố không đồng đềugiữa các vùng miền trong cả nước.Số liệu được thể hiện trong Bảng 2.4

Bảng 2.4: Số lượng các trang trại chăn nuôi trên cả nước

trang trại

Tỷ lệ ( %)

2 Trung du và miền núi phía Bắc 828 10,18

3 Bắc trung bộ và duyên hải miền trung 767 9,43

Trang 17

Trứng gia cầm Triệu quả 6896,9 7299,9

Đặc điểm chuồng trại

Trong chăn nuôi, việc bố trí chuồng trại có ý nghĩa rất quan trọng đốivới sự sinh trưởng và phát triển của vật nuôi Bên cạnh đó, nó còn ảnh hưởngđến các vấn đề môi trường, xử lý và quản lý chất thải

Trang 18

Bảng 2.6: Tỷ lệ các kiểu chuồng trại theo hai hình thức chăn nuôi trang

Kiên cố 71,88 27,24 10,71 48,21 17,42 1,67Bán kiên cố 28,12 58,62 53,57 41,08 51,61 26,66

2.1.3 Tình hình chăn nuôi của thành phố Hà Nội

Chăn nuôi thành phố Hà Nội trong những tháng đầu năm 2013 đượcduy trì và phát triển tốt Theo số liệu của Cục Thống kê thành phố Hà Nộinăm 2013: Tổng đàn bò toàn thành phố là 137.778 con, trong đó bò thịt là117.976 con, bò sữa 18.121 con, bê là 1.681 con, sản lượng sữa đạt 93,4tấn/ngày Tổng đàn lợn hiện nay là 1.379.389 con, trong đó lợn nái là 164.534con, lợn thịt 1.212.573 con, lợn đực giống 2.282 con Tổng đàn gia cầm hiện

có 19.697.000 con, trong đó gà là 14.228.000 con; vịt, ngan, ngỗng là5.469.000 con

Hiện nay, thành phố Hà Nội phát triển chăn nuôi quy mô lớn ngoài khudân cư Toàn thành phố Hà Nội có 722 trại chăn nuôi Lợn ngoài khu dân cư.Trong đó có 566 trại, 34 trại lợn nái, 194 trại lợn thịt, 338 trại chăn nuôi tổnghợp( nái+ thịt).Trại chăn nuôi gia cầm ngoài khu dân cư của toàn thành phố là

2147 trại với tiêu chí quy mô từ 1000 gà đẻ, 1000 gà thịt, 500 gà thả vườn,

Trang 19

500 vịt trở lên (Sở NN & PTNT Hà Nội, 2013) Bên cạnh đấy thành phố HàNội còn phân theo vùng, xã trọng điểm từng vùng chăn nuôi từng loại vậtnuôi để cho năng suất và chất lượng cao nhất (Sở NN & PTNT Hà Nội) Sốliệu được thể hiện ở Bảng 2.7.

Bảng 2.7: Chăn nuôi theo vùng, xã trọng điểm tại thành phố Hà Nội

Nguồn: Số liệu thống kê Sở NN& PTNT Hà Nội, 2013

Việc hình thành các trang trại chăn nuôi tập trung, vùng trong điểm chohiệu quả kinh tế cao Tuy nhiên, so với tiềm năng hiện có, các vùng, xã chănnuôi trọng điểm, tập trung trên địa bàn thành phố Hà Nội chưa nhiều và ngườichăn nuôi còn thiếu hiểu biết trong việc xử lý và quản lý môi trường Chính vìvậy môi trường nói chung, môi trường chăn nuôi ở thành phố đang dần bị suygiảm Để khắc phục tình trạng này, ngành nông nghiệp Hà Nội đã triển khaichương trình phát triển chăn nuôi đi đôi với việc đảm bảo môi trường bằngmột không gian quy hoạch hợp lý nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm đầu racũng như chất lượng môi trường

Trang 20

Hình 2.1: Sơ đồ hiện trạng phát triển chăn nuôi thành phố Hà Nội

(Nguồn: Sở NN và PTNT Hà Nội)

Trang 21

2.2 Tổng quan các vấn đề môi trường trong chăn nuôi

2.2.1 Nguồn ô nhiễm từ hoạt động chăn nuôi

Chăn nuôi được xác định là một trong những ngành sản xuất tạo ra mộtlượng chất thải nhiều nhất ra môi trường Nguồn ô nhiễm từ hoạt động chănnuôi chủ yếu là từ phân thải, nước tiểu và nước rửa chuồng từ các chuồngnuôi.Nước thải chăn nuôi là một tập hợp phong phú bao gồm các chất ởdạng rắn, lỏng hay khí phát sinh trong quá trình chăn nuôi, lưu trữ, chế biến.Đặc trưng cơ bản của nước thải chăn nuôi là có hàm lượng chất rắn lơ lửng(SS), chất hữu cơ (thể hiện bởi COD và BOD5), các hợp chất nitơ (NH4-N vàN-Tổng) rất cao (Lương Đức Phẩm, 2009; Lâm Vĩnh Sơn và Nguyễn TrầnNgọc Phương, 2011) Các chất ô nhiễm với nồng độ cao trong nước thải vàphân thải là một nguồn ô nhiễm quan trọng nếu không xử lý kịp thời và triệtđể.Số liệu cụ thể được thể hiện ở Bảng 2.8

Bảng 2.8: Đặc trưng nước thải của một số loại vật nuôi

Loại vật

nuôi

V nước thải

m)

(kg/con/nă m)

TSS (kg/con/nă m)

T-N (kg/con/nă m)

T-P (kg/con/nă m)

Bò thịt 8,0 164,0 1204 43,8 11,3

Bò sữa 15,6 228,5 1533 82,1 12,0

Nguồn: Alexander P.Economopoulos

Thành phần chính trong phân thải của các loại vật nuôi có chứa nhiềuhợp chất của nito, phốtpho nên có khả năng gây ô nhiễm môi trường khi thải

bỏ nó ra ngoài môi trường

Trang 22

Bảng 2.9: Thành phần chính trong phân tươi của một số loại vật nuôi

( giá trị trung bình) Loại

vật nuôi

Độ ẩm (%)

N (%)

P2O5 (%)

K2O (%)

Nguồn: Lê Văn Cát,2007

Lượng nước thải và phân thải còn phụ thuộc vào số lượng vật nuôi, sốlượng vật nuôi càng cao thì lượng nước thải và phân thải phát sinh càngcao.Bên cạnh đấy khối lượng chất thải chăn nuôi tùy thuộc vào giống, độ tuổi,giai đoạn phát triển, khẩu phần thức ăn và thể trọng gia súc và gia cầm Riêngđối với gia súc, lượng phân và nước tiểu tăng nhanh theo quá trình tăng thểtrọng Nếu tính trung bình theo khối lượng cơ thể thì lượng phân thải ra mỗingày của vật nuôi rất cao, nhất là đối với gia súc cao sản Số liệu được thểhiện ở Bảng 2.10

Bảng 2.10: Lượng phân gia súc, gia cầm thải ra hằng ngày tính trên %

khối lượng cơ thể Loại gia súc Tỷ lệ % phân, nước tiểu so với khối lượng cơ thể

Trang 23

môi trường làm ảnh hưởng đến sự sinh trưởng, phát triển của gia súc, gia cầm

và sức khoẻ con người.Vì vậy, việc hiểu rõ thành phần và các tính chất của nướcthải chăn nuôi nhằm có biện pháp quản lý và xử lý thích hợp, khống chế ônhiễm, tận dụng nguồn nước thải, chất thải giàu hữu cơ vào mục đích kinh tế

2.2.2 Hiện trạng môi trường nước

Chất lượng môi trường nước đang dần suy giảm, ô nhiễm, đặc biệt làchất lượng môi trường nước xung quanh khu vực chăn nuôi Nước thải chănnuôi không được xử lý kịp thời và triệt để đã thải bỏ ra ngoài môi trường, gâyảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường xung quanh

Tại Hà Nội, kết quả khảo sát của sở Khoa học & Công nghệ tại các hộchăn nuôi Lợn với quy mô 3-43 con ở các xã Trung Châu, Đan Phượng thì cótới 93,33% hộ có mức độ ô nhiễm môi trường xung quanh ở tình trạng báođộng Chăn nuôi Lợn ở các xã Tô Hiệu và Thường Tín, Hà Nội do xả thảithẳng phân, nước tiểu Lợn nuôi ra cống rãnh và hệ thống thoát nước xungquanh đã làm môi trường ở đây ô nhiễm nặng nề, ảnh hưởng lớn đến sức khỏe

người dân (Vũ Đình Tôn và cộng sự, 2008).

Tại Hưng Yên, kết quả ngiên cứu ở các trang trại chăn nuôi Lợn ở haihuyện Văn Giang và Khoái Châu cho thấy hầu hết nước mặt tại các trang trạiđều đã bị ô nhiễm nghiêm trọng khi hàm lượng DO trung bình đều rất thấp,còn nồng độ trung bình COD, NH4+, PO43- đều vượt quá quy chuẩn Việt Nam(QCVN 08: 2008- Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt)nhiều lần Mức độ ô nhiễm nước mặt tại các trang trại chăn nuôi Lợn khácnhau: Tại các trang trại CV + C mức độ ô nhiễm là cao nhất, mức độ ô nhiễmthấp hơn ở các trang trại VAC và thấp nhất là tại các trang trại CA (CaoTrường Sơn và các cộng sự, 2011)

Trang 24

Bảng 2.11: Kết quả quan trắc chất lượng nước mặt tại các hệ thống trang

trại chăn nuôi Lợn ở Hưng Yên

(n=3) Max 8,23 7,64 7,81 7,81 8,02 7,92 7,91

Min 7,73 7,03 7,37 7,64 7,50 7,55 7,47 Aver 7,98 7,40 7,73 7,78 7,77 7,78 7,74 CV+C Max 7,57 8,35 7,27 7,45 7,69 7,82 7,62

Min 6,95 7,20 7,06 7,02 6,92 6,92 7,15 (n=4) Aver 7,19 7,75 7,17 7,18 7,25 7,31 7,31 DO

(mg/l)

VAC

(n=3) Max 5,54 3,11 3,65 4,23 3,54 1,99 3,68

Min 3,50 2,55 1,56 1,12 2,16 1,06 1,99 Aver 4,52 2,83 2,49 2,16 2,93 1,41 2,72 CA

(n=3) Max 5,57 5,26 5,53 4,44 4,62 2,45 4,65

Min 2,53 2,46 3,53 3,65 1,64 1,41 2,54 Aver 4,06 3,40 4,84 3,94 2,83 2,18 3,54 CV+C

(n=4) Max 4,80 2,86 2,49 3,04 2,04 2,19 2,24

Min 0,30 0,60 0,54 0,36 0,35 0,23 0,53 Aver 1,80 1,67 1,79 1,80 1,06 0,83 1,49 COD

Trang 25

Min 0,66 0,33 2,20 2,50 1,21 3,38 1,71 Aver 1,32 1,58 4,37 9,71 7,06 9,05 5,21 CV+C(n=

4) Max 23,98 52,00 20,10 55,88 73,31 27,28 27,25

Min 6,41 5,04 2,79 6,13 1,98 4,25 8,05 Aver 13,14 24,51 9,13 22,85 36,04 18,79 20,74

(n=3) Max 3,67 4,95 0,31 0,14 0,33 0,64 1,67

Min 0,04 0,78 0,13 0,08 0,04 0,35 0,24 Aver 1,82 1,76 0,18 0,17 0,13 0,44 0,75 CV+C

(n=4) Max 3,03 4,37 0,11 0,23 0,28 1,33 1,42

Min 1,12 0,77 0,06 0,12 0,06 0,56 0,28 Aver 1,72 2,43 0,08 0,18 0,15 1,09 0,94

Min 0,02 0,02 0,20 0,26 1,76 0,09 0,39 (n=3) Aver 0,02 0,16 0,26 9,17 9,17 1,18 2,05 CV+C Max 22,50 10,00 1,23 6,86 21,88 12,25 12,45 (n=4) Min 6,55 0,81 0,19 2,80 1,64 1,72 2,40

Aver 16,25 4,55 0,51 4,43 8,06 8,04 6,97

Nguồn: Cao Trường Sơn và cộng sự, 2011

Trang 26

Tại khu vực miền Nam nước ta kết quả theo dõi chất lượng nước tại cáckênh, rạch xung quanh khu vực chăn nuôi Lợn đã chỉ ra nồng độ NH4+ vượt quátiêu chuẩn TCVN:5942-1995 Cột A từ 6-12 lần (Ngô Ngọc Hưng và Huỳnh Kim

Định, 2008).

Như vậy, ta có thể thấy hiện trạng ô nhiễm nước do chất thải chăn nuôidiễn ra trên hầu hết các tỉnh thành trên cả nước

2.2.3 Hiện trạng môi trường không khí

Chăn nuôi là một ngành sản xuất tạo ra nhiều khí thải nhất TheoHobbs và cộng sự (1995) có tới trên 170 chất khí có thể sinh ra từ chăn nuôi,điển hình là các khí C02, CH4, NH3, NO2, N2O, NO H2S, indol, schatolmecaptan,…và hàng loạt các khí gây mùi khác.Hầu hết các khí thải chăn nuôi

có thể gây độc cho gia súc, cho con người và môi trường

Ở những khu vực chăn nuôi có chuồng trại thông thoáng kém thường

dễ tạo ra khí độc ảnh hưởng trực tiếp, gây các bệnh nghề nghiệp cho côngnhân chăn nuôi và ảnh hưởng tới sức khỏe người dân xung quanh khu vựcchăn nuôi Trừ khi chất thải chăn nuôi được thu gom sớm, lưu trữ và xử lýhợp quy cách, ở điều kiện bình thường, các chất bài tiết từ gia súc, gia cầmnhư phân và nước tiểu nhanh chóng bị phân giải tạo ra hang loạt các chất khí

có khả năng gây độc cho người và vật nuôi nhất là các bệnh về đường hô hấp,bệnh về mắt, tổn thương các niêm mạc, gây ngạt thở và trường hợp nặng cóthể gây tử vong

2.2.4 Hiện trạng mùi và tiếng ồn

Hiện trạng mùi

Mùi phát sinh từ chuồng trại chăn nuôi chủ yếu là do các khí NH3 và H2S

có thể gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của người dân Theo nhiều nghiên cứutại các khu vực chăn nuôi Lợn công nghiệp đã cho thấy nồng độ các khí NH3 là0,94 mg/m3; H2S là 0,38 mg/m3; NO2 là 0,25 mg/m3; SO2 là 0,45 mg/m3 nếu sosánh với TCVN 5938-95 và TCVN 5937-95 thì nồng độ các khí này cao quá tiêu

Trang 27

chuẩn cho phép từ 2-3 lần (Phạm Nhật Lệ và Trịnh Quang Tuyên, 1997, 2000,2001; Phùng Thị Vân và cộng sự, 2004 a, b, c; Nguyễn Quế Côi và cộng sự,

1992, 2007a, 2007b).

Hiện nay ô nhiễm mùi đang là vấn đề bức xúc đối với người dân sốngxung quanh khu vực chăn nuôi Ô nhiễm mùi trong chăn nuôi phụ thuộc nhiềuvào khoảng cách từ khu vực chăn nuôi tới khu dân cư Mùi hôi của các trangtrại Lợn tới khu dân cư đã được Trịnh Quang Tuyên và các cộng sự nghiêncứu và chỉ ra trong Bảng 2.12:

Bảng 2.12: Ảnh hưởng của mùi hôi của các trang trại chăn nuôi Lợn đến

Nguồn: Trịnh Quang Tuyên và cộng sự, 2010

Bảng trên cho thấy, quy mô từ 30-100 con với khoảng cách từ trang trạiđến cộng đồng dân cư dưới 10 m và từ 10-100 m đều gây mùi hôi cho cộngđồng dân cư, khoảng cách trên 100 m cũng có tới 73,9% trang trại gây mùihôi Quy mô từ 100-200 lợn nái với khoảng cách từ trang trại tới cộng đồngdân cư từ 10-100 m thì 100% trang trại gây mùi hôi cho cộng đồng dân cư.Khoảng cách trên 100 m có 87,5% gây ảnh hưởng mùi hôi cho cộng đồng dân

cư Quy mô trên 200 lợn nái với khoản cách trên 100 m có 91,7% trang trạigây ảnh hưởng mùi hôi Với quy mô này không có trang trại nào dưới 100m,nhưng với quy mô nhỏ hơn thì khoảng cách dưới 100 m đều ảnh hưởng mùihôi đến cộng đồng dân cư

Trang 28

Hiện trạng tiếng ồn

Tiếng ồn trong chăn nuôi thường gây bởi hoạt động của gia súc, giacầm hay tiếng ồn sinh ra từ hoạt động của máy móc, công cụ sử dụng trongchăn nuôi Trong chăn nuôi tiếng ồn thường xảy ra ở một thời điểm nhất định(thường là thời điểm cho gia súc, gia cầm ăn) Tuy nhiên tiếng ồn gia súc, giacầm rất chói tai, rất khó chịu, đặc biệt là ở hệ thống chuồng kín Người tiếpxúc với tiếng ồn này kết hợp với bụi và các khí độc ở nồng độ cao trongchuồng nuôi hay khu vực xung quanh rất dễ rơi vào tình trạng căng thẳng dẫntới ảnh hưởng đến trạng thái tâm lý, sức khỏe và sức đề kháng với bệnh tật.Ngoài ra nếu tiếng ồn quá lớn có thể gây điếc tạm thời hay mất hẳn thính giácnếu tiếp xúc một thời gian dài tiếp xúc với tiếng ồn có có cường độ vượt quá

80 dB Ở một số chuồng nuôi thủ công, độ ồn có thể có cường độ lên tới 100

dB (Bengt Gustafsson, 1997)

2.4 Tình hình quản lý môi trường trong chăn nuôi

2.4.1 Các hình thức quản lý chất thải trong chăn nuôi

Quản lý chất và xử lý chất thải chăn nuôi nhằm hạn chế ô nhiễm môitrường Chất thải chăn nuôi chủ yếu là phân và nước tiểu gia súc sau khi đượcthải ra thì khả năng ô nhiễm còn thấp, khả năng này chỉ tăng khi phân và nướctiểu gia súc được để lâu trong môi trường bên ngoài Do đó để giải quyết kịpthời khả năng ô nhiễm thì chúng ta cần quản lý và xử lý chất thải chăn nuôingay từ lúc mới thải ra ngoài môi trường Một số hình thức phổ biến như:Biogas, làm thức ăn cho cá, ủ phân compose, thu gom phân để bán, thải bỏtrực tiếp ra ngoài môi trường, (Trịnh Quang Tuyên và cộng sự, 2010) Sauđây là một số biện pháp quản lý và xử lý chát thải chăn nuôi cụ thể:

Vệ sinh chuồng trại, khử mùi hôi chuồng trại

 Vệ sinh chuồng trại

Hiện nay ở nước ta có hai cách vệ sinh chuồng nuôi chủ yếu: Trộn lẫnphân thải rắn với nước tiểu và nước rửa chuồng trại để tạo ra nước thải lỏng(không tách pha); tách riêng phân thải rắn với pha lỏng (nước tiểu và nước

Trang 29

rửa chuồng) (Bộ Tài nguyên & Môi trường, 2010).

Trỗn lẫn phân là biện pháp sử dụng vòi phun nước kết hợp với bố tríchuồng trại có độ dốc để lôi cuốn phân thải, nước tiểu chăn nuôi về phía cuốichuồng trước khi thoát ra ngoài qua hệ thống cống rãnh Biện pháp tách pharắn-lỏng: Thực chất là thu gom riêng phần phân rắn sau đó mới tiến hành rửachuồng Biện pháp này có thể thu gom từ 90-95% lượng phân rắn qua đó làmgiảm bớt chất ô nhiễm trong nước thải Tuy nhiên hạn chế của biện pháp này

là tốn công và tốn thời gian hơn trong quá trình vệ sinh chuồng Và việc thugom chất thải rắn chỉ thực hiện được với các loại vật nuôi có phân thải rắnnhư Lợn nái, Trâu, Bò hoặc Gia cầm

 Khử mùi hôi chuồng trại

Sự hình thành các khí trong chuồng nuôi chủ yếu trong quá trình thốirữa của phân do các vi sinh vật gây thối, trong quá trình này ngoài NH3 và

H2S còn có một số loại khí trung gian được hình thành góp phần vào việc tạomùi hôi cho chuồng nuôi Hiện nay trên thị trường có rất nhiều chế phẩm đểkhử mùi hôi trong chăn nuôi, chế phẩm ngày càng được sử dụng nhiều do nóthân thiện với môi trường

Bảng 2.13: Các loại chế phẩm khử mùi hôi trong chăn nuôi

STT Tên chế phẩm Bản chất sản phẩm Tác dụng

1 Deodorase Chất trích từ cây

Yucca Giảm khả năng sinh NH3

chất thiên nhiên

Giảm NH3, H2S, SO2; giảiđộc trong ống tiêu hóa

3 Kemzym Enzym tiêu hóa Tăng hấp thu thức ăn, giảm

bài tiết dưỡng chất

Nguồn: Bùi Xuân An và cộng sự, 2000

Tích trữ chất thải

Tích trữ chất thải là việc thu gom các chất thải chăn nuôi vào mộtchỗ nhất định, sau đó có thể áp dụng các biện pháp xử lý khác nhau Một

số hình thức tích trữ chất thải như:

Trang 30

- Nhà chứa phân: Nhà chứa phân được xây ngoài chuồng nuôi Phân

được đóng thành bao tải và chuyển đến đây để tích trữ và bán Hình thức nàykhá hiệu quả vì phân thải được tận dụng và người chăn nuôi có thêm thu nhập từviệc bán phân Tuy nhiên biện pháp này đòi hỏi khá nhiều công sức thu gomphân thải, cần một diện tích kho chứa phân lớn và phát sinh mùi hôi thối trongquá trình tích lũy phân

- Hố chứa phân hỗn hợp: Phương pháp này đơn giản là toàn bộ phân và

nước thải chăn nuôi được đổ xuống một hố, sau một vài tuần, các vi sinh vậthiếu khí hoặc yếm khí đã phân hủy các chất hữu cơ có trong phân Tuy nhiên,phương pháp này dễ gây dịch bệnh, ô nhiễm môi trường không khí và mạchnước ngầm

- Chứa phân lỏng: Người ta xây hố chứa kề lỗ thoát phân của chuồng,

do đó toàn bộ lượng phân lỏng thải ra sẽ đổ vào hố chứa Tuy nhiên, vào mùamưa hoặc khi mở rộng quy mô đàn mà không nới thể tích chứa, hố chứathường bị tràn

Xử lý chất thải

- Hệ thống bể xử lý:

Bể lắng: Nước thải được chảy qua lưới lọc 1 x 1 hay 1,5 x 1,5 để loại

bỏ cặn lớn Sau đó, nước thải được cho chảy vào bể lắng 3 ngăn( thường xâybằng ximang) Nước được luân chuyển theo kiểu tràn Chức năng của bể làgiảm đi phần lớn các phân rắn trong nước thải nhưng giải quyết không triệt đểcác tác nhân gây bệnh trong nước thải

Thùng sục khí (Aerotank): Sau khi nước thải cho qua bể lắng, nước

thải được chuyển vào 1 thùng khí tạo thành quá trình lên men hiếu khí Quátrình này làm giảm được các phần tử lơ lửng có trong nước, giảm một số visinh vật có hại Ưu điểm là thiết kế gọn, cần diện tích vận hành nhỏ nhưng giáthành cao

- Biogas: Đây là biện pháp được sử dụng phổ biến trong chăn nuôi ở

nước ta Biện pháp này góp phần làm giảm thiểu chất ô nhiễm tạo ra, vừa tạo

Trang 31

ra khí sinh học (CH4) phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau như đun nấu,phát điện, sưởi ấm cho vật nuôi, thắp sáng Bùn cặn và nước thải sau biogas

có thể sử dụng để tưới cho cây trồng, làm thức ăn cho cá Bên cạnh những lợiích mà biogas đem lại thì nó cũng có những mặt hạn chế Hạn chế của phươngpháp này là vốn đầu tư khá cao, nồng độ chất thải sau biogas còn ở mức khácao không thể thải bỏ trực tiếp ra ngoài môi trường (Vũ Đình Tôn và cộng sự,2008) Do đó, nước thải sau biogas cần được xử lý tiếp hoặc sử dụng vào mụcđích khác để tránh ảnh hưởng tới môi trường Trong quá trình vận hành, nócòn gặp một số vấn đề như không sinh khí, bể bị nứt, vỡ, bể bị tràn,…

- Ủ phân compose

Nhằm xử lý nguồn chất thải rắn trong chăn nuôi, có thể áp dụng trongchăn nuôi quy mô công nghiệp với số lượng chất thải lớn Trong khi ủ phân

có rất nhiều vi sinh vật tiến hành công phá xenlulozo, glucozo, protein, lipit

có trong thành phần của phân chuồng Quá trình này gồm hai công đoạn: Phá

vỡ các hợp chất không có N và sự khoáng hóa các hợp chất chứa N

Đây là hình thức sử dụng phổ biến và cho hiệu quả cao Theo nghiên cứucủa Phùng Đức Tiến và cộng sự, năm 2009 cho thấy tỷ lệ ủ phân compose đốivới trang trại Lợn là rất ít, trang trại nuôi Bò là 24,14%, trang trại chăn nuôi Giacầm là 13,33%; đối với các nông hộ tỷ lệ này là 3,57% đối với chăn nuôi Giacầm, 34,48% đối với chăn nuôi Bò và 3,57% đối với chăn nuôi Lợn.Hợp chấthữu cơ sau khi xử lý có thể sử dụng làm phân bón một cách an toàn, ít làm ônhiễm môi trường so với phân tươi Tuy nhiên biện pháp này đòi hỏi nhiều cônglao động và người chủ chăn nuôi phải có kiến thức nhất định

- Nuôi giun quế để tận dụng lượng phân thải trong chăn nuôi

Thức ăn của giun quế là các chất thải của gia súc như trâu, bò, ngựa,gia cầm,…Trong những năm gần đây việc sử dụng Giun quế trong chăn nuôiđược áp dụng phổ biến ở nước ta Ưu điểm của hình thức này là vừa xử lýđược phân thải, vừa tạo ra phân hữu cơ cho mục đích trồng trọt, vừa tạo ra sảnphẩm là Giun quế Tuy nhiên, Giun quế chỉ được sử dụng để xử lý chất thải

Trang 32

rắn mà không được áp dụng trong xử lý nước thải Phương pháp này đòi hỏingười chăn nuôi phải có kiến thứcvà phải được tập huấn về đặc điểm và cáchnuôi Giun quế

- Đệm lót sinh học

Đệm lót sinh học đem lại nhiều lợi ích cho trang trại chăn nuôi lợn,giúp giảm công việc vệ sinh chuồng trại, giảm chi phí phòng ngừa bệnh choLợn Lợn không bị thối bàn chân, lông da bóng mượt và sạch sẽ Đặc biệt,nuôi Lợn theo mô hình này hạn chế được tình trạng ô nhiễm môi trường (mùihôi, ruồi, muỗi)

Nguyên liệu làm đệm lót bao gồm mùn cưa, trấu, bột ngô, chế phẩmBalasa.Các nguyên liệu làm chất độn phải đảm bảo có độ sơ cao, có độ trơcứng không dễ bị làm mềm nhũn và có lượng chất dinh dưỡng nhất định,không độc, không gây kích thích.Đệm lót cần phải được đảm bảo độ ẩm, độtơi xốp giúp phân phân hủy nhanh hơn, cần thường xuyên quan sát phân Để

sự tiêu hủy phân, nước tiểu được triệt để và kéo dài tuổi thọ của đệm lót,trong quá trình nuôi cần kết hợp cho Lợn ăn thức ăn lên men hoặc men tiêuhóa Việc sử dụng thức ăn lên men hoặc men tiêu hóa sẽ có tác dụng giảmthải phân và mùi hôi của phân, giảm chi phí thức ăn, giảm tỷ lệ mắc bệnh,tăng hiệu quả kinh tế Cần chú ý cho Lợn ăn một lượng thức ăn thích hợp,không dư thừa

Đặc biệt, cách làm và vận hành đệm lót sinh học không phức tạp, các

hộ chăn nuôi ở quy mô lớn hay nhỏ đều áp dụng được

Sử dụng chất thải

Sử dụng chất thải có ý nghĩa quan trọng trong chăn nuôi Nó vừa làmgiảm ảnh hưởng của các chất thải thải bỏ trực tiếp ra ngoài môi trường, vừatận dụng chất thải đó để làm các sản phẩm khác phục vụ mục đích trồng trọtcủa người dân Mặt khác lại có giá trị về mặt kinh tế, tăng thu nhập cho ngườidân, giảm chi phí mua thức ăn cho cá và giảm chi phí mua phân bón cho câytrồng Trịnh Quang Tuyên và các cộng sự khi điều tra tình hình quản lý và xử lýchất thải tại các trang trại chăn nuôi Lợn nái năm 2010 cũng đã chỉ ra những

Trang 33

hình thức sử dụng chất thải chính mà các chủ trang trại áp dụng (Bảng 2.14).

Bảng 2.14: Một số hình thức sử dụng phân thải tại các trang trại

( đơn vị: %)

Hình thức Quy mô Hà

Nội

Hà Tây

Thái Bình

Ninh Bình

Trung bình

Nguồn: Trịnh Quang Tuyên, 2010

Nhìn vào bảng trên ta thấy, tỷ lệ dùng phân cho trồng trọt là cao nhất ởcác trang trại chăn nuôi Lợn Với hình thức này, ở quy mô 30-100 con có tỷ lệ là64%; quy mô 100-200 con chiếm tỷ lệ 51,5%; quy mô > 200 con thì tỷ lệ là 12,5%.Đối với hình thức bán thì ngược lại, tỷ lệ tăng dần khi quy mô Lợn tăng Bên cạnhđấy, hình thức nuôi cá có tỷ lệ tương đối đồng đều, dao động từ 8,2- 17,4%

Kết luận: Ngành chăn nuôi đem lại hiệu quả kinh tế cao nhưng bên

cạnh đấy lại tạo sức ép cho môi trường Chất thải chăn nuôi chưa được quản

lý và xử lý triệt để đã thải bỏ trực tiếp ra ngoài môi trường

2.4.2 Các văn bản pháp luật liên quan tới bảo vệ môi trường chăn nuôi

Nước ta đã ban hành nhiều văn bản pháp luật để khuyến khích pháttriển và quản lý các vấn đề trong lĩnh vực chăn nuôi

Trang 34

- Luật Bảo vệ môi trường 2005, Chương V: Bảo vệ môi trường tronghoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, Điều 46: Bảo vệ môi trường trongsản xuất nông nghiệp.

- Nghị quyết 03/2000/NQ-CP ngày 02/02/2000 của Chính phủ về Pháttriển kinh tế trang trại

- Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05/2/2010 của Chính phủ về Quản

lý thức ăn chăn nuôi

- Thông tư 04/2010/TT-BNNPTNT ngày 15/1/2010 v/v Ban hành Quychuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện trại chăn nuôi Lợn, trại chăn nuôi Giacầm an toàn sinh học

- QCVN 08: 2008/BTNMT- Quy chuẩn kĩ thuật Quốc gia về chấtlượng nước mặt

- QCVN 09: 2008/BTNMT- Quy chuẩn kĩ thuật Quốc gia về chấtlượng nước ngầm

- QCVN 01-14: 2010/ BNNPTNT- Quy chuẩn kĩ thuật Quốc gia điềukiện chăn nuôi lợn an toàn sinh học

- QCVN 01 - 15: 2010/BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: Điềukiện trại chăn nuôi Gia cầm an toàn sinh học

- Thông tư số 27/2011/BNNPTNT ngày 13/4/2011 của Bộ Nông nghiệp vàPTNT – Quy định về tiêu chí và thủ tục cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại

- Nghị định số 33 /2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2005 của Chínhphủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y

Mặc dù đã ban hành nhiều văn bản pháp luật để quản lý các vấn đề chănnuôi nhưng các văn bản này hầu như chưa được quan tâm Các văn bản thườngtập trung vào lĩnh vực như định hướng phát triển, quản lý nguồn thức ăn, giốngvật nuôi, mà chưa quan tâm nhiều đến vấn đề môi trường Chính điều đó đã

Trang 35

khiến cho các loại chất thải chăn nuôi chưa được xử lý triệt để và các vấn đề môitrường tại các khu vực chăn nuôi diễn ra ngày càng phổ biến.

Trang 36

PHẦN 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Trang trại chăn nuôi Lợn xác định theo Thông tư số 27/2011/BNNPTNTngày 13/4/2011 của Bộ Nông nghiệp & PTNT Quy định về tiêu chí và thủ tụccấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại

- Chất lượng nước mặt và nước ngầm của các trang trại

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội

- Phạm vi thời gian: 5 tháng (tháng 1/2014- tháng 5/ 2014)

3.3 Nội dung nghiên cứu

- Tổng hợp các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội trên địa bàn huyệnỨng Hòa - Thành phố Hà Nội

- Xác định, đánh giá đặc điểm các nguồn thải từ các trang trại Lợn trênđịa bàn nghiên cứu

- Đánh giá chất lượng nước tại một số trang trại chăn nuôi Lợn trên địabàn nghiên cứu

- Đề xuất biện pháp giảm thiểu chất thải và cải thiện chất lượng nướcphù hợp cho các trang trại chăn nuôi Lợn

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Thu thập số liêu thứ cấp từ mạng internet, thư viện của khoa/ trường,các tạp chí khoa học, sách báo, từ thông tin thu thập được từ thầy cô và bạn

bè về các vấn đề liên quan đến nội dung của đề tài:

- Các thông tin về đặc điểm, điều kiện tự nhiên-kinh tế xã hội củahuyện Ứng Hòa- Thành phố Hà Nội

- Tình hình phát triển chăn nuôi Lợn trên địa bàn huyện Ứng Hòa vàcác vùng xung quanh

Trang 37

- Hiện trạng môi trường nước của các trang trại chăn nuôi Lợn trên địabàn nghiên cứu (huyện Ứng Hòa- Thành phố Hà Nội).

- Các vấn đề môi trường trong chăn nuôi Lợn, quản lý và xử lý chấtthải chăn nuôi Lợn

3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

* Phương pháp Điều tra bảng hỏi:

Lập bảng hỏi và phỏng vấn các chủ trang trại theo bảng hỏi nhằm thuthập các thông tin liên quan tới tình hình sản xuất, đặc điểm và các hình thứcquản lý, xử lý chất thải của các trang trại chăn nuôi lợn

Quá trình phỏng vấn được tiến hành tại 20 trang trại trong tổng số 27trang trại chăn nuôi lợn trên 2 xã là Vạn Thái và Sơn Công của huyện ỨngHòa- Thành phố Hà Nội

* Phương pháp Khảo sát thực địa:

Điều tra khảo sát các trang trại chăn nuôi Lợn trên địa bàn nghiên cứunhằm quan sát, chụp ảnh, nắm bắt và thu thập thông tin về địa bàn nghiên cứu

3.4.3 Phương pháp lấy mẫu và phân tích

 Nước mặt

 Phương pháp lấy mẫu

- Tiến hành lấy mẫu nước mặt xung quanh các trang trại chăn nuôi Lợn(ao nuôi cá, kênh mương xung quanh)

Phương pháp lấy mẫu nước mặt: Lấy mẫu nước mặt theo TCVN

5994-1995 (Chất lượng nước - Lấy mẫu - Hướng dẫn lấy mẫu ở hồ ao tự nhiên vànhân tạo) Các mẫu nước mặt được lấy tại độ sâu 20cm, theo phương pháp lấymẫu hỗn hợp (lấy từ 3-5 điểm xung quanh ao sau đó trộn lại để được một mẫuđại diện) bằng dụng cụ lấy mẫu nước mặt chuyên dụng Lấy mẫu nước từsáng sớm

+ Các mẫu nước mặt được lấy từ các ao nuôi cá đối với 2 loại hìnhtrang trại VAC và AC do trong các trang trại này các chủ trang trại thường

Trang 38

xuyên xả trực tiếp phân thải và nước thải chuồng trại xuống ao để làm thức ănnuôi cá.

+ Đối với các trang trại CV và C do không có ao nuôi cá nên phân thải

và nước thải chuồng trại được đổ thải vào các ao, hồ, rãnh nước xung quanhtrang trại Do đó, nghiên cứu cũng lấy các mẫu nước mặt tại các ao, hồ, rãnhnước này để đánh giá mức độ ảnh hưởng của các trang trại này gây ra

Số mẫu : Lựa chọn 15 trang trại (7 trang trại xã Sơn Công, 8 trang trại

xã Vạn Thái) chăn nuôi Lợn trong khu vực nghiên cứu Tiến hành lấy 2mẫu/trang trại

Tần suất lấy mẫu: 2 lần lấy mẫu vào mùa mưa và mùa khô

Bảng 3.1: Bảng các phương pháp phân tích chất lượng nước mặt

Trang 39

 Nước ngầm

 Phương pháp lấy mẫu

Lấy mẫu nước ngầm tại các trang trại chăn nuôi Lợn theo hướng dẫncủa các tiêu chuẩn quốc gia:

- TCVN 6000- 1995 ( ISO 5667-11: 1992): Chất lượng nước- Lấymẫu- Hướng dẫn lấy mẫu nước ngầm

Tiến hành lấy mẫu nước ngầm:

+ Cho máy bơm chạy khoảng 5 phút để rửa sạch đường ống và xả bỏhết nước cũ, bọt khí trong ống dẫn ra ngoài để đảm bảo nước bơm lên khôngchứa bọt khí và ở tầng ngầm

+ Tráng bình đựng mẫu vài lần bằng nước ở nơi lấy mẫu, sau đó mớitiến hành lấy mẫu trực tiếp

+ Dùng máy đo nhanh các thông số: pH, DO, nhiệt độ, Eh.Ghi lại cáckết quả đo nhanh vào biên bản lấy mẫu

+ Cho hóa chất bảo quản hoặc cố định oxy vào Vặn chặt nút chai tránh

rò rỉ và làm nhiễm bẩn mẫu

+ Ghi nhãn, vận chuyển mẫu về phòng thí nghiệm và bảo quản mẫu

Số mẫu: Lựa chọn 15 trang trại trong khu vực nghiên cứu (7 trang trại

ở xã Sơn Công, 8 trang trại ở xã Vạn Thái) Tiến hành lấy 1 mẫu/ trang trại

Tần suất lấy mẫu: 2 lần lấy mẫu vào mùa mưa và mùa khô

Trang 40

Bảng 3.2: Bảng các phương pháp phân tích chất lượng nước ngầm

2 NO3- TCVN 6180-1996 ( ISO 7890-3: 1988)

3.4.4 Phương pháp so sánh với Quy chuẩn

Các kết quả nghiên cứu được so sánh với một số Quy chuẩn kỹ thuật:

- QCVN 08: 2008/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chấtlượng nước mặt

- QCVN 09: 2008/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chấtlượng nước ngầm

- QCVN 40: 2011/BTNMT- Quy cuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thảicông nghiệp

- QCVN 01-14:2010/BNNPTNT-Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia điềukiện trại chăn nuôi Lợn an toàn sinh học

3.4.5 Phương pháp ước tính nguồn thải

Sử dụng các hệ số phát thải đã được xây dựng từ các công trình nghiêncứu của các nhà khoa học, các tổ chức về bảo vệ môi trường để tính toán, ướclượng các nguồn thải

Theo ước tính của Cục Chăn nuôi, trung bình mỗi con Lợn sẽ thải ra 2

kg phân/ngày; 0,4 m3/ngày (bao gồm cả nước tiêu và nước rửa chuồng trại) Lượng phân thải phát sinh (kg phân/ngày) = Số lượng lợn* 2 kg phân/ngàyLượng nước thải phát sinh (kg phân/ngày) = Số lượng lợn*0,4 m3/ ngày

3.4.6 Phương pháp xử lý số liệu

Các số liệu điều tra, thu thập được tổng hợp và xử lý thống kê bằng phầnmềm Excel 2007 Kết quả xử lý số liệu được trình bày bằng bảng số liệu, biểu đồ

Ngày đăng: 20/06/2015, 17:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Phân bố số lượng gia súc gia cầm thế giới năm 2009...............Error: - Đánh giá ảnh hưởng của các trang trại chăn nuôi lợn đến chất lượng chất lượng nước trên địa bàn huyện Ứng Hòa, Thành phố Hà Nội
Bảng 2.1 Phân bố số lượng gia súc gia cầm thế giới năm 2009...............Error: (Trang 4)
Bảng 2.3: Số lượng gia súc, gia cầm tại Việt Nam giai đoạn 2000-2012 Năm - Đánh giá ảnh hưởng của các trang trại chăn nuôi lợn đến chất lượng chất lượng nước trên địa bàn huyện Ứng Hòa, Thành phố Hà Nội
Bảng 2.3 Số lượng gia súc, gia cầm tại Việt Nam giai đoạn 2000-2012 Năm (Trang 14)
Bảng 2.6: Tỷ lệ các kiểu chuồng trại theo hai hình thức chăn nuôi trang - Đánh giá ảnh hưởng của các trang trại chăn nuôi lợn đến chất lượng chất lượng nước trên địa bàn huyện Ứng Hòa, Thành phố Hà Nội
Bảng 2.6 Tỷ lệ các kiểu chuồng trại theo hai hình thức chăn nuôi trang (Trang 18)
Bảng 2.7: Chăn nuôi theo vùng, xã trọng điểm tại thành phố Hà Nội - Đánh giá ảnh hưởng của các trang trại chăn nuôi lợn đến chất lượng chất lượng nước trên địa bàn huyện Ứng Hòa, Thành phố Hà Nội
Bảng 2.7 Chăn nuôi theo vùng, xã trọng điểm tại thành phố Hà Nội (Trang 19)
Hình 2.1: Sơ đồ hiện trạng phát triển chăn nuôi thành phố Hà Nội - Đánh giá ảnh hưởng của các trang trại chăn nuôi lợn đến chất lượng chất lượng nước trên địa bàn huyện Ứng Hòa, Thành phố Hà Nội
Hình 2.1 Sơ đồ hiện trạng phát triển chăn nuôi thành phố Hà Nội (Trang 20)
Bảng 2.8: Đặc trưng nước thải của một số loại vật nuôi - Đánh giá ảnh hưởng của các trang trại chăn nuôi lợn đến chất lượng chất lượng nước trên địa bàn huyện Ứng Hòa, Thành phố Hà Nội
Bảng 2.8 Đặc trưng nước thải của một số loại vật nuôi (Trang 21)
Bảng 2.9: Thành phần chính trong phân tươi của một số loại vật nuôi - Đánh giá ảnh hưởng của các trang trại chăn nuôi lợn đến chất lượng chất lượng nước trên địa bàn huyện Ứng Hòa, Thành phố Hà Nội
Bảng 2.9 Thành phần chính trong phân tươi của một số loại vật nuôi (Trang 22)
Bảng 2.11: Kết quả quan trắc chất lượng nước mặt tại các hệ thống trang - Đánh giá ảnh hưởng của các trang trại chăn nuôi lợn đến chất lượng chất lượng nước trên địa bàn huyện Ứng Hòa, Thành phố Hà Nội
Bảng 2.11 Kết quả quan trắc chất lượng nước mặt tại các hệ thống trang (Trang 24)
Bảng 2.12: Ảnh hưởng của mùi hôi của các trang trại chăn nuôi Lợn đến - Đánh giá ảnh hưởng của các trang trại chăn nuôi lợn đến chất lượng chất lượng nước trên địa bàn huyện Ứng Hòa, Thành phố Hà Nội
Bảng 2.12 Ảnh hưởng của mùi hôi của các trang trại chăn nuôi Lợn đến (Trang 27)
Bảng 2.14: Một số hình thức sử dụng phân thải tại các trang trại - Đánh giá ảnh hưởng của các trang trại chăn nuôi lợn đến chất lượng chất lượng nước trên địa bàn huyện Ứng Hòa, Thành phố Hà Nội
Bảng 2.14 Một số hình thức sử dụng phân thải tại các trang trại (Trang 33)
Bảng 3.1: Bảng các phương pháp phân tích chất lượng nước mặt - Đánh giá ảnh hưởng của các trang trại chăn nuôi lợn đến chất lượng chất lượng nước trên địa bàn huyện Ứng Hòa, Thành phố Hà Nội
Bảng 3.1 Bảng các phương pháp phân tích chất lượng nước mặt (Trang 38)
Hình 4.1: Vị trí địa lý huyện Ứng Hòa - Đánh giá ảnh hưởng của các trang trại chăn nuôi lợn đến chất lượng chất lượng nước trên địa bàn huyện Ứng Hòa, Thành phố Hà Nội
Hình 4.1 Vị trí địa lý huyện Ứng Hòa (Trang 41)
Bảng 4.2: Lịch sử hình thành các trang trại chăn nuôi lợn trên địa bàn - Đánh giá ảnh hưởng của các trang trại chăn nuôi lợn đến chất lượng chất lượng nước trên địa bàn huyện Ứng Hòa, Thành phố Hà Nội
Bảng 4.2 Lịch sử hình thành các trang trại chăn nuôi lợn trên địa bàn (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w