DOANH NGHIỆP VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Tổng quan về tài chính doanh nghiệp và phân tích tài chính doanh nghiệp Tài chính doanh ngh
Trang 1DOANH NGHIỆP VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNG CAO HIỆU QUẢ
SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Tổng quan về tài chính doanh nghiệp và phân tích tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp là một khâu của hệ thống tài chính trong nền kinh tế,
là phạm trù kinh tế khách quan gắn liền với sự ra đời của nền kinh tế hàng hóa tiền tệ
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp nào cũng cần có một lượng vốn tiền tệ ban đầu Quá trình hoạt động của doanh nghiệp cũng chính
là quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ hợp thành hoạt động tài chính doanh nghiệp Quá trình đó làm phát sinh các dòng tiền vào hoặc ra gắn liền với hoạt động hằng ngày của doanh nghiệp Tài chính doanh nghiệp bao gồm các quan hệ tài chính chủ yếu sau:
Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với Nhà nước: quan hệ này thể hiện chủ yếu ở chỗ doanh nghiệp thực hiện các nghĩa vụ tài chính với Nhà nước (nộp các khoản thuế, lệ phí…) Với doanh nghiệp Nhà nước còn thể hiện việc đầu tư vốn ban đầu và bổ sung vốn của Nhà nước cho doanh nghiệp
Quan hệ giữa doanh nghiệp với các chủ thể kinh tế và các tổ chức xã hội khác Đây là mối quan hệ rất đa dạng và phong phú thể hiện trong việc thanh toán, thưởng phạt vật chất khi doanh nghiệp và các chủ thể khác cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho nhau
Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với người lao động trong doanh nghiệp: quan hệ này thể hiện trong việc thanh toán tiền công, thưởng phạt vật chất với người lao động làm việc trong doanh nghiệp
Trang 2 Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với các chủ sở hữu của doanh nghiệp: quan hệ này thể hiện trong việc đầu tư, góp vốn hay rút vốn của chủ sở hữu đối với doanh nghiệp và trong việc phân chia lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp
Quan hệ tài chính trong nội bộ doanh nghiệp: đây là mối quan hệ thanh toán giữa các bộ phận trong nội bộ doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh, trong việc hình thành và sử dụng các quỹ trong nội bộ doanh nghiệp
Từ các vấn đề trên ta có thể rút ra một số nhận xét như sau:
- Tài chính doanh nghiệp xét về hình thức là quỹ tiền tệ trong quá trình tạo lập, phân phối, sử dụng và vận động gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp Về bản chất, tài chính doanh nghiệp là các quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị nảy sinh gắn liền với việc tạo lập, sử dụng quỹ tiền tệ của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động
- Hoạt động tài chính là một mặt hoạt động của doanh nghiệp nhằm đạt tới các mục tiêu của doanh nghiệp đề ra Các hoạt động gắn liền với việc tạo lập, phân phối, sử dụng và vận động chuyển hóa của quỹ tiền tệ thuộc hoạt động tài chính của doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp đóng vai trò rất quan trọng đối với hoạt động của doanh nghiệp và được thể hiện ở những điểm chủ yếu sau:
- Huy động vốn đảm bảo cho các hoạt động của doanh nghiệp diễn ra bình thường và liên tục
- Tổ chức sử dụng vốn kinh doanh tiết kiệm, hiệu quả
- Giám sát, kiểm tra thường xuyên, chặt chẽ các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Để thực hiện tốt các vai trò trên, hoạt động tài chính doanh nghiệp phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
- Hoạch định dự toán vốn, đánh giá hiệu quả tài chính của dự án, lựa chọn dự
án đầu tư và kế hoạch kinh doanh
Trang 3- Sử dụng có hiệu quả số vốn hiện có, quản lý chặt chẽ các khoản thu, chi và đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp
- Thực hiện việc phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ của doanh nghiệp
- Kiểm soát thường xuyên tình hình hoạt động của doanh nghiệp, phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
- Thực hiện việc dự báo và kế hoạch hóa tài chính
Trong các nội dung của tài chính doanh nghiệp, phân tích tài chính doanh nghiệp là một lĩnh vực khá đặc biệt Nó đặc biệt vì nó vừa bao quát lại vừa cụ thể, vừa phức tạp nhưng cũng thật đơn giản và đặc biệt vì tính hữu dụng của nó với vai trò là công cụ của nhận thức các vấn đề liên quan đến tài chính doanh nghiệp
1.2 Sự cần thiết phải phân tích tài chính doanh nghiệp và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hiện nay
Trong bất kì hoạt động nào của con người, để đưa ra được các quyết định đúng đắn, trước hết phải có nhận thức đúng về mục tiêu, tính chất, xu hướng và hình thức phát triển của sự vật hiện tượng Phân tích chính là công cụ quan trọng để nhận thức mục tiêu, tính chất, xu hướng và hình thức phát triển của sự vật hiện tượng cần nghiên cứu
Phân tích tài chính là tổng thể các phương pháp sử dụng để đánh giá tình hình tài chính đã qua và hiện nay, giúp cho nhà quản lý đưa ra được quyết định quản lý chuẩn xác và đánh giá được tình hình doanh nghiệp, từ đó giúp những đối tượng quan tâm đi tới những dự đoán chính xác về mặt tài chính của doanh nghiệp, qua
đó có các quyết định phù hợp với lợi ích của họ
1.2.1 Sù cÇn thiÕt ph¶i ph©n tÝch tµi chÝnh doanh nghiÖp
a) XuÊt ph¸t tõ môc tiªu cña ph©n tÝch tµi chÝnh doanh nghiÖp
Trang 4Phân tích tài chính doanh nghiệp nhằm cung cấp thông tin cho việc ra quyết
định của ng-ời sử dụng thông tin Vì vậy phân tích tài chính doanh nghiệp phải
đạt đ-ợc các mục tiêu chủ yếu sau:
- Phải đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin cho những ng-ời sử dụng giúp họ có thể dự đoán đ-ợc khả năng phát triển trong t-ơng lai của doanh nghiệp làm cơ sở cho việc đ-a ra các quyết định phù hợp nhất với lợi ích của mình
- Phải cung cấp những thông tin mà qua đó có thể đánh giá khả năng về tính chắc chắn của các dòng tiền vào và các dòng tiền ra, về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp
- Phải cung cấp thông tin về nguồn vốn chủ sở hữu, các khoản nợ, kết quả của các tình huống, các sự kiện, các quá trình làm biến đổi kết cấu nguồn vốn của doanh nghiệp
Các mục tiêu trên có quan hệ mật thiết với nhau và góp phần cung cấp thông tin quan trọng cho các đối t-ợng sử dụng thông tin về tình hình tài chính của doanh nghiệp
b) Xuất phát từ tầm quan trọng của phân tích tài chính doanh nghiệp
Hoạt động tài chính là một bộ phận quan trọng và có mối quan hệ qua lại với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chính vì vậy, phân tích tài chính doanh nghiệp là vấn đề quan trọng trong việc đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp Bởi nó cho phép đánh giá một cách tổng quát, toàn diện tình hình hoạt động, cho thấy những điểm mạnh điểm yếu cũng nh- tiềm năng phát triển của doanh nghiệp
Mặt khác, những số liệu thể hiện trên các báo cáo tài chính của doanh nghiệp đơn thuần chỉ là những con số mang tính lịch sử phản ánh trung thực tình hình tài chính của doanh nghiệp nh-ng thông qua phân tích tài chính doanh nghiệp những con số này đ-ợc tính toán và sẽ nói lên đ-ợc nhiều điều Với mỗi
đối t-ợng khác nhau lại có nhu cầu về thông tin tài chính của doanh nghiệp là
Trang 5- Đối với các nhà quản lý: Phân tích tài chính doanh nghiệp giúp nhà quản
lý đánh giá hoạt động quản lý trong giai đoạn đã qua, đánh giá kết quả, điểm mạnh, điểm yếu trong hoạt động kinh doanh, việc thực hiện cân bằng tài chính, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán; h-ớng các quyết định theo chiều h-ớng phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp; là cơ sở để dự toán tài chính, dự báo rủi ro, kiểm tra kiểm soát các hoạt động trong doanh nghiệp…
- Đối với các nhà đầu t-: đây là những ng-ời quan tâm đến chi phí bỏ ra và thu nhập nhận đ-ợc từ việc đầu t- vào doanh nghiệp Thu nhập của các nhà đầu t-
là tiền lời đ-ợc chia và thặng d- giá trị của vốn nên thu nhập này phụ thuộc vào lợi nhuận thu đ-ợc của doanh nghiệp Các nhà đầu t- dựa vào thông tin của phân tích tài chính doanh nghiệp để thấy tình hình tài chính của doanh nghiệp có lành mạnh không, triển vọng phát triển trong t-ơng lai, khả năng sinh lời và các rủi ro
có thể gặp phải nếu đầu t- vào doanh nghiệp, trên cơ sở đó sẽ đ-a ra quyết định
đầu t- vào doanh nghiệp nào thì có lợi hơn
- Đối với ng-ời cho vay: Với những ng-ời cho doanh nghiệp vay vốn, thu nhập của họ là lãi tiền vay Vì vậy mà họ quan tâm đến khả năng hoàn trả tiền vay của doanh nghiệp Với mỗi khoản vay lại có sự khác nhau:
+ Đối với những khoản cho vay ngắn hạn: Ng-ời cho vay để ý tới khả năng thanh toán ngay hay chính là khả năng hoàn trả các khoản nợ đến hạn
+ Đối với những khoản cho vay dài hạn: Ng-ời cho vay quan tâm đến khả năng sinh lời bởi khả năng hoàn trả vốn và lãi tiền vay phụ thuộc vào khả năng sinh lời này của doanh nghiệp
Những thông tin phân tích tài chính sẽ là cơ sở để những ng-ời cho vay đ-a
ra quyết định có cho doanh nghiệp vay hay không
- Đối với ng-ời lao động: Thu nhập của ng-ời lao động th-ờng là tiền l-ơng
đ-ợc trả Khoản thu nhập này phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nếu kết quả kinh doanh cao, có triển vọng phát triển trong t-ơng lai
Trang 6thì thu nhập của ng-ời lao động cao, ổn định, có xu h-ớng gia tăng và ng-ợc lại
Do đó mà thông qua phân tích tài chính doanh nghiệp sẽ giúp ng-ời lao động định h-ớng việc làm ổn định của mình, trên cơ sở đó tận tâm làm việc cho doanh nghiệp
- Đối với cơ quan quản lý nhà n-ớc: Mục đích của các cơ quan này nh- cơ quan thuế, cơ quan thống kê… là xác định và kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Phân tích tài chính doanh nghiệp sẽ giúp các cơ quan biết đ-ợc tính trung thực, hợp lý, hợp pháp của các khoản thu, chi, biết đ-ợc tình hình thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với nhà n-ớc… để từ đó phát hiện các sai phạm sẽ kịp thời xử lý đồng thời cũng trên cơ sở đó ban hành, điều chỉnh và hoàn thiện các pháp lệnh về tài chính cho phù hợp với tình hình thực tế ở các doanh nghiệp
Nh- vậy phân tích tài chính doanh nghiệp là công cụ quản lý hết sức cần thiết không chỉ trên giác độ quản lý vi mô mà trên cả giác độ quản lý vĩ mô, không chỉ cần thiết với những ng-ời bên trong doanh nghiệp mà cả đối với những
ng-ời bên ngoài doanh nghiệp
1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Hiệu quả kinh doanh là th-ớc đo trình độ tổ chức quản lý kinh doanh Hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lời là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp về lao động vật t- tiền vốn để đạt hiệu quả cao nhất với chi phí thấp nhất Về mặt định l-ợng hiệu quả kinh doanh phải đ-ợc thể hiện ở mối t-ơng quan giữa thu và chi theo h-ớng tăng thu giảm chi,
có nghĩa là tối đa hoá lợi nhuận, đồng thời với khả năng sẵn có làm ra nhiều sản phẩm
Trong nền kinh tế thị tr-ờng hiệu quả kinh tế là điều kiện sống còn đối với mỗi doanh nghiệp Nó là mối quan tâm hàng đầu đối với những nhà quản trị, là mục tiêu của những chiến l-ợc kinh doanh trong ngắn hạn cũng nh- trong dài hạn Chỉ có kinh doanh hiệu quả thì doanh nghiệp mới có thể tồn tại và khẳng định vị
Trang 7quả thì đời sống ng-ời lao động mới đ-ợc đảm bảo, doanh nghiệp mới thực hiện
đ-ợc các nghĩa vụ với nhà n-ớc, nền kinh tế mới có điều kiện tăng tr-ởng và phát triển
Nh- vậy nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là rất cần thiết cũng nh- là mục tiêu hàng đầu của mỗi doanh nghiệp và các cá nhân tham gia hoạt động kinh doanh Đó là tiền đề cho sự phát triển của mỗi doanh nghiệp cũng nh- toàn xã hội Để có thể nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tr-ớc hết nhà quản trị phải nắm đ-ợc thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình thông qua phân tích hoạt động kinh doanh nói chung và
đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp nói riêng Qua đó đ-a ra đ-ợc các giải pháp thiết thực để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.3 Tác động của phân tích tài chính doanh nghiệp tới hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Hiệu quả sản xuất kinh doanh có thể coi là kết quả tổng hợp của hàng loạt các biện pháp, các chính sách, các quyết định của nhà quản trị Để có thể đ-a ra
đ-ợc các quyết định kinh doanh một cách đúng đắn và tổ chức thực hiện các quyết
định đó sao cho khoa học thì cần có sự nhận thức đúng và đầy đủ về tình hình tài chính của công ty Bởi tài chính có thể nói là một bức tranh vừa toàn cảnh lại vừa chi tiết về mỗi công ty Để nắm bắt đ-ợc tình hình tài chính của công ty, công cụ phổ biến đ-ợc sử dụng đó chính là phân tích tài chính doanh nghiệp Mặt khác mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp là giúp cho các đối t-ợng có cơ sở
để lựa chọn và đ-a ra các quyết định phù hợp với mục tiêu mà họ quan tâm Nh- vậy nếu phân tích tài chính doanh nghiệp đ-ợc thực hiện tốt thì sẽ giúp nhận thức của các nhà quản trị về tình hình tài chính của công ty đúng đắn, từ đó đ-a ra các quyết định phù hợp nhằm đạt đ-ợc hiệu quả kinh doanh cao giúp công ty đạt đ-ợc mục tiêu cao nhất là gia tăng giá trị của công ty
Trang 8Thông qua phân tích tài chính doanh nghiệp nhà quản trị có thể đánh giá
đ-ợc tình hình tài chính cũng nh- hiệu quả sản xuất trong thời gian đã qua, xem công ty đã đạt đ-ợc những gì và còn hạn chế gì Từ đó kết hợp với tình hình thực
tế để đ-a ra các quyết định thích hợp nh- quyết đình đầu t- (đầu t- vào đâu? đầu t- nh- thế nào cho có hiệu quả?), quyết định tài trợ (nguồn tài trợ từ đâu? sử dụng nguồn tài trợ nào để có lợi nhất?), quyết định phân phối lợi nhuận (phân phối lợi nhuận thế nào để tạo sự hài hoà về mặt lợi ích của các bên cũng nh- có thể tạo đà phát triển cho công ty trong t-ơng lai?)
Như vậy, việc phõn tớch tài chớnh cho phộp đỏnh giỏ được khỏi quỏt và toàn diện cỏc mặt hoạt động của doanh nghiệp, thấy rừ điểm mạnh, điểm yếu và những tiềm năng của doanh nghiệp Vỡ vậy, phõn tớch tài chớnh doanh nghiệp là một hoạt động khụng thể thiếu với mỗi doanh nghiệp trong giai đoạn hội nhập, cạnh tranh như hiện nay
1.3 Nội dung và phương phỏp phõn tớch tài chớnh doanh nghiệp
1.3.1 Nội dung cơ bản của phõn tớch tài chớnh doanh nghiệp
1.3.1.1 Đỏnh giỏ khỏi quỏt tỡnh tỡnh tài chớnh doanh nghiệp
Dựa trờn cơ sở số liệu của Bảng cõn đối kế toỏn và Bỏo cỏo kết quả hoạt động kinh doanh, phõn tớch tổng quỏt tỡnh hỡnh tài chớnh doanh nghiệp nhằm nhỡn nhận bao quỏt ban đầu tỡnh hỡnh của doanh nghiệp, thụng thường cần xem xột một số biến động chủ yếu sau giữa cuối năm và đầu năm:
- Xem xột sự biến động của vốn và nguồn vốn cả về số tuyệt đối và số tương đối Qua đú, thấy được sự thay đổi về quy mụ và năng lực kinh doanh của doanh nghiệp
- Xem xột sự biến động về cơ cấu vốn kinh doanh Trờn cơ sở đú cú thể đỏnh giỏ tớnh hợp lý trong cơ cấu vốn và sự tỏc động của cơ cấu vốn đú đến quỏ trỡnh hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Xem xột sự biến động về cơ cấu nguồn vốn cả về số tuyệt đối và số tương đối
để đỏnh giỏ khỏi quỏt mức độ phụ thuộc hay độc lập về mặt tài chớnh của doanh
Trang 9vào các chủ nợ thấp và ngược lại
- Xem xét về mối quan hệ qiữa các chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán: sự cân đối giữa nguồn tài trợ ngắn hạn và tài sản ngắn hạn, giữa nguồn tài trợ dài hạn so với tài sản dài hạn Từ đó đánh giá xem doanh nghiệp đã đảm bảo được nguyên tắc cân bằng tài chính hay chưa?
Ngoài ra, cũng cần xem xét tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh bằng cách xác định nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn lưu động thường xuyên của doanh nghiệp:
= Tổng tài sản – Nợ ngắn hạn
NV lưu động thường xuyên = TSLĐ – Nợ ngắn hạn
= NV thường xuyên - TSDH Đồng thời, cũng cần xem xét sự biến động của doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý doanh nghiệp, lợi nhuận trước và sau thuế của năm nay so với năm trước Trên cơ sở đó đánh giá khái quát tình hình kinh doanh trong kỳ thực hiện và đưa ra được dự báo đúng đắn cho hoạt động kinh doanh trong tương lai
1.3.1.2 Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn
Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn cho phép nắm được khái quát diễn biến thay đổi của nguồn vốn và sử dụng vốn trong quan hệ với vốn bằng tiền của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định giữa hai thời điểm lập bảng cân đối
kế toán Từ đó định hướng cho việc huy động và sử dụng vốn ở các kỳ sau
Mục đích của việc phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn là trả lời cho
ba câu hỏi: Vốn lấy từ đâu? Sử dụng vốn vào việc gì? Việc sử dụng vốn đã hợp lý hay chưa? Việc phân tích được thực hiện theo các bước sau:
Trang 10Bước 1: Tổng hợp sự thay đổi của các khoản mục trên Bảng cân đối kế toán:
so sánh số liệu các khoản mục giữa cuối kỳ và đầu kỳ
Bước 2 ng hợp được vào bảng phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn: Với mỗi sự thay đổi của từng khoản mục đã tổng hợp được ở bước 1, chúng ta sẽ xem xét để phản ánh vào cột số tiền của một trong hai phần là phần diễn biến nguồn vốn và phần sử dụng vốn theo nguyên tắc:
- Cột số tiền của phần sử dụng vốn phản ánh số liệu của việc tăng tài sản, giảm nguồn vốn
- Cột số tiền của phần diễn biến nguồn vốn phản ánh số liệu của việc giảm tài sản, tăng nguồn vốn
Bước 3: Tính tỷ trọng của từng khoản mục trên bảng phân tích diễn biến
nguồn vốn và sử dụng vốn Phản ánh tỷ trọng tăng giảm của các khoản mục vào cột tỷ trọng của hai cột sử dụng vốn và biễn biến nguồn vốn
Bước 4: Tiến hành phân tích thông qua các kết quả đã tính toán được ở các
bước trên Đưa ra những phân tích, đánh giá tổng hợp và trả lời những câu hỏi đã đặt ra để làm rõ tính hiệu quả, hợp lý trong việc tổ chức và sử dụng vốn của doanh nghiệp
Kết quả của việc phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn có thể giúp cho các nhà quản trị tài chính đưa ra các những giải pháp hữu hiệu để khai thác, nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn hiện có của doanh nghiệp, đồng thời giúp cho các nhà đầu tư có thể biết được doanh nghiệp đã sử dụng vốn của họ như thế nào
1.3.1.3 Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp thông qua các hệ số tài chính
Các hệ số tài chính được coi là các biểu hiện đặc trưng nhất về tình hình tài chính của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định Do đó, vi
nội dung quan trọng trong quá trình phân tích tài chính doanh nghiệp
Trang 11thanh toán của doanh nghiệp
a) Các hệ số về khả năng thanh toán
Để đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp, người ta sử dụng các chỉ tiêu chủ yếu sau:
- Hệ số khả năng thanh toán tổng quát:
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát = Tổng tài sản
Tổng nợ phải trả
Hệ số này phản ánh một đồng nợ phải trả của doanh nghiệp được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng tài sản ệ số này nhỏ hơn 1, tổng tài sản của doanh nghiệp không đủ để trả hết số nợ, doanh nghiệp có nguy cơ mất khả năng thanh toán và rất dễ đi đến phá sản Ngược lại, nếu hệ số này lớn hơn hoặc bằng 1 chứng tỏ doanh nghiệp có đủ tài sản để thanh toán các khoản nợ Tuy nhiên không phải tài sản nào cũng sẵn sàng được dùng để trả nợ và không phải khoản
nợ nào cũng phải trả ngay Vì vậy, khả năng thanh toán của doanh nghiệp còn phụ thuộc vào khả năng chuyển đổi thành tiền của các tài sản và giá trị các khoản nợ đến hạn
- Hệ số khả năng thanh toán hiện thời (hay hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn)
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn = Tài sản lưu động
Trang 12này quá lớn, có thể công ty có một bộ phận hàng tồn kho bị ứ đọng hoặc khoản phải thu quá lớn dẫn tới ứ đọng vốn, hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp chưa cao
Hệ số này còn phụ thuộc vào đặc điểm ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp Ví dụ, ở doanh nghiệp thương mại, tài sản lưu động thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản nên hệ số này tương đối cao Do đó, khi xem xét khả năng thanh toán nợ ngắn hạn cần phải dựa vào hệ số trung bình của các doanh nghiệp cùng ngành
Để đánh giá chính xác hơn về khả năng thanh toán của doanh nghiệp, cần phải
- Hệ số khả năng thanh toán nhanh:
Đây là chỉ tiêu đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Hệ số thanh toán nhanh = Tổng tài sản lưu động – Hàng tồn kho
Nợ ngắn hạn
Ở đây hàng tồn kho bị trừ ra khỏi tài sản lưu động vì đây là loại tài sản có tính thanh khoản thấp hơn Hệ số này được xem như là thước đo phản ánh khả năng thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp Tuy nhiên, nó vẫn chưa đánh giá chính xác được khả năng thanh toán của doanh nghiệp do chưa tính đến giá trị của các khoản phải thu Do vậy, hệ số khả năng thanh toán tức thời sẽ giúp ta đánh giá được chính xác hơn khả năng thanh toán của doanh nghiệp
- Hệ số khả năng thanh toán tức thời:
Hệ số thanh toán tức thời = Tiền + các khoản tương đương tiền
Nợ ngắn hạn
Ở đây, tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn về chứng khoán, các khoản đầu tư ngắn hạn khác có thể dễ dàng chuyển đổi thành tiền trong thời hạn 3 tháng và không gặp rủi ro lớn
Trang 13chung nếu hệ số này quá thấp sẽ ảnh hưởng tới khả năng thanh toán các khoản nợ nhưng nếu hệ số này quá cao do lượng tiền tại quỹ lớn sẽ làm phát sinh các chi phí không cần thiết, gây ứ đọng vốn, giảm tốc độ quay vòng vốn Tuy nhiên để đánh giá chính xác hơn hệ số này, chúng ta cần xem xét tới các yếu tố ảnh hưởng khác như ngành nghề kinh doanh, kỳ hạn các khoản nợ phải thu và kỳ hạn các khoản nợ phải trả
- Hệ số thanh toán lãi vay:
Lãi vay phải trả là chi phí sử dụng vốn mà doanh nghiệp có nghĩa vụ phải trả đúng hạn cho các chủ nợ
Hệ số thanh toán lãi vay được xác định như sau:
Hệ số thanh toán lãi vay = Lợi nhuận trước lãi vay và thuế
Lãi vay phải trả trong kỳ Như vậy, hệ số thanh toán lãi vay phản ánh số lợi nhuận trước lãi vay và thuế
mà doanh nghiệp có thể bù đắp được số tiền vay phải trả trong kỳ ở mức độ nào
Hệ số này cho biết khả năng thanh toán lãi tiền vay của doanh nghiệp và phản ánh mức độ rủi ro có thể gặp phải đối với các chủ nợ Nếu hệ số này cao cho thấy doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả, mức sinh lời của đồng vốn cao đủ để thanh toán lãi vay đúng hạn và ngược lại
b) Các hệ số phản ánh cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản
- Hệ số phản ánh cơ cấu nguồn vốn:
Hệ số cơ cấu nguồn vốn là một hệ số tài chính hết sức quan trọng đối với nhà quản lý doanh nghiệp, với các chủ nợ cũng như nhà đầu tư trong việc đưa ra quyết định phù hợp với lợi ích của mình Cơ cấu nguồn vốn phản ánh trong vốn kinh doanh của doanh nghiệp có bao nhiêu đồng nợ vay và bao nhiêu đồng vốn chủ sở hữu
Hệ số cơ cấu nguồn vốn được thể hiện chủ yếu thông qua hệ số nợ:
Trang 14 Hệ số nợ thể hiện việc sử dụng nợ của doanh nghiệp trong việc tổ chức nguồn vốn và điều đó cũng cho thấy mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp
Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp
Hệ số nợ cao vừa có tác động tích cực vừa có tác động tiêu cực đến tình hình tài chính của doanh nghiệp
- Tác động tích cực: Làm gia tăng giá trị sử dụng vốn của doanh nghiệp, khuếch đại tỉ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu, góp phần gia tăng lợi ích của chủ doanh nghiệp, tạo ra “là chắn thuế” cho doanh nghiệp
- Tác động tiêu cực: Hệ số nợ quá cao sẽ làm gia tăng nguy cơ mất khả năng thanh toán, đe dọa sự an toàn về mặt tài chính của doanh nghiệp Nếu tỉ suất sinh lời trên tổng tài sản nhỏ hơn lãi suất tiền vay thì việc sử dụng đòn bẩy tài chính sẽ
có tác động ngược chiều, tức là doanh nghiệp cáng sử dụng nhiều vay nợ sẽ càng làm giảm sút tỉ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
Hệ số vốn chủ sở hữu:
Hệ số vốn chủ sở hữu = Vốn chủ sở hữu
Tổng nguồn vốn Hoặc = 1 - hệ số nợ
Hệ số này càng lớn, tính độc lập về mặt tài chính cao, doanh nghiệp ít bị ràng buộc hay chịu sức ép từ nợ vay Mặt khác, hệ số này càng cao càng đảm bảo cho các khoản nợ được thanh toán đúng hạn, làm tăng uy tín của chủ doanh nghiệp, việc huy động vốn vay vì vậy cũng dễ dàng hơn Tuy nhiên, nếu hệ số này quá cao sẽ khó có thể khuếch đại được tỉ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
Việc xác định một cơ cấu nguồn vốn hợp lí là yêu cầu đặt ra cho mỗi doanh nghiệp Tuy nhiên, việc xác định một cơ cấu nguồn vốn tối ưu còn phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của mỗi doanh nghiệp, nhưng vẫn phải đảm bảo nguyên tắc: tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn trên cơ sở có tính đến các yếu tố rủi ro tài chính
Trang 15- Hệ số phản ánh cơ cấu tài sản:
Các hệ số này phản ánh mức độ đầu tư vào các loại tài sản của doanh nghiệp: tài sản lưu động và tài sản ngắn hạn khác, tài sản cố định và tài sản dài hạn khác
Có hai chỉ tiêu cơ bản để đánh giá về cơ cấu tài sản của doanh nghiệp:
Trang 19:
Trang 20
:
Trang 21: :
)
::
-
Trang 23
:
1.4.2 Quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
- Đối với vốn cố định: Tr-ớc khi thực hiện đầu t- vào tài sản cố định phải xem xét kỹ về hiệu quả đầu t-, quy mô đầu t-, cách thức đầu t-…Phải có biện pháp quản lý chặt chẽ, huy động hợp lý tài sản cố định hiện có vào hoạt động sản xuất kinh doanh Thực hiện khấu hao tài sản cố định một cách hợp lý nhằm đảm bảo thu hồi đủ vốn cố định của doanh nghiệp, đồng thời có biện pháp sử dụng quỹ khấu hao linh hoạt, hiệu quả Tiến hành bảo d-ỡng, sửa chữa, nâng cấp, đổi mới tài sản cố định một cách kịp thời, phù hợp làm tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp
Trang 24- Đối với vốn l-u động: cần đặt trọng tâm quản lý vào một số khoản mục chủ yếu sau:
+ Quản lý vốn về hàng tồn kho: cần xác định và dự trữ một l-ợng vốn về hàng tồn kho một cách hợp lý để doanh nghiệp không thiếu vật t- gây gián đoạn hoạt động sản xuất cũng nh- không bị ứ đọng vật t- hàng hoá, từ đó góp phần đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn l-u động
+ Quản lý các khoản phải thu: Cần có chính sách bán hàng hợp lý Th-ờng xuyên theo dõi, quản lý, phân loại các khoản nợ để có biện pháp thu hồi nợ kịp thời cũng nh- xử lý các khoản nợ quá hạn Tiến hành trích lập dự phòng đối với các khoản nợ phải thu khó đòi phát sinh để thực hiện việc bảo toàn vốn l-u động
+ Quản lý vốn bằng tiền: Kiểm soát chặt chẽ các khoản thu chi bằng tiền; duy trì tiền mặt dự trữ ở mức thích hợp để đảm bảo khả năng thanh toán các khoản
nợ đến hạn và chi tiêu bằng tiền hàng ngày Nếu vốn bằng tiền d- thừa trong một khoảng thời gian nhất định thì doanh nghiệp có thể thực hiện đầu t- ngắn hạn để tăng thêm mức sinh lời cho đồng vốn
1.4.3
, q
1.4.4
nghiệp
Trang 25hiếu ng-ời tiêu dùng Muốn vậy, doanh nghiệp cần chú trọng đầu t- đổi mới máy móc thiết bị, áp dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh đồng thời nâng cao trình độ tay nghề cho ng-ời lao động Bên cạnh đó, cần phải quan tâm đến công tác nghiên cứu thị tr-ờng để bắt kịp với những thay đổi của thị tr-ờng, chú trọng công tác quảng cáo, giới thiệu sản phẩm Đồng thời doanh nghiệp cũng cần có chính sách giá linh hoạt, ph-ơng thức tiêu thụ và thanh toán tiền hàng đa dạng phù hợp với từng đối t-ợng khách hàng
Trên đây là những lý luận cơ bản về phân tích tài chính doanh nghiệp Qua đó thấy đ-ợc tầm quan trọng của công tác phân tích tài chính doanh nghiệp cũng nh- tác dụng của nó trong việc nâng cao hiệu quả hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp Các nhà quản trị cần xem xét tình hình cụ thể
ở mỗi doanh nghiệp để đ-a ra các quyết định phù hợp cho doanh nghiệp mình
Trang 26CHƯƠNG II
CÔNG TY
NĂM 2010:
Về
ra Tăng trưởng GDP tất nhiên được nhắc tới trước tiên "Với mức tăng trưởng 6,78%, Việt Nam được đánh giá là một trong những nước sớm vượt qua giai đoạn khó khăn và phục hồi nhanh sau khủng hoảng tài chính toàn cầu", ông Đỗ Thức, Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê đã đánh giá như vậy về nền kinh tế
tỷ USD kiều hối, cũng như khoảng 1 tỷ USD vốn đầu tư gián tiếp là những nguồn lực quan trọng để vừa hỗ trợ cho tăng trưởng kinh tế, vừa giải quyết cán cân thanh toán tổng thể
Trang 27TNHH MTV Than Hạ Long – Vinacomin
Trang 282.2 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MTV THAN HẠ LONG - Vinacomin
Tiền thân của Công ty Than Hạ Long là Liên Hiệp Than Quảng Ninh, được thành lập theo Quyết định số: 07 QĐ/UB, ngày 08 tháng 1 năm 1988 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh Ngày 26 tháng 9 năm 1992, Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh có quyết định số: 2265-QĐ/UB về việc chuyển đổi Liên hiệp Than Quảng Ninh thành Công ty Than Quảng Ninh
Công ty Than Quảng Ninh chính thức được thành lập theo quyết định số: 2852-QĐ/UB, ngày 17 tháng 12 năm 1992 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh Tại thời điểm đó công ty gồm 4 đơn vị trực thuộc:
1/ Xí nghiệp Than Cẩm Phả
2/ Mỏ Than Suối Lại
3/ Mỏ Than Hà Ráng
4/ Xí nghiệp Chế biến và kinh doanh than
Thực hiện việc lập lại trật tự trong khai thác than, Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh có quyết định số: 2186 QĐ/UB, ngày 04 tháng 11 năm 1994, về việc thành lập Công ty Than Quảng Ninh trên cơ sở sáp nhập các xí nghiệp khai thác than của các huyện, thị xã vào Công ty Than Quảng Ninh cũ
Ngày 27 tháng 01 năm 1995 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành nghị định số:13/CP về việc thành lập Tổng Công ty Than Việt Nam và ban hành điều lệ của Tổng Công ty, theo đó Công ty Than Quảng Ninh trở thành đơn vị thành viên hạch toán độc lập của Tổng Công ty Than Việt Nam ; Ngày 20 tháng 7 năm 1996,
Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh đã có quyết định số: 1721-QĐ/UB, về việc chuyển giao Công ty Than Quảng Ninh, gồm 10 xí nghiệp về trực thuộc Tổng Công ty Than Việt Nam
Trong quá trình phát triển, Công ty than Quảng Ninh không ngừng lớn mạnh về mọi mặt, đóng góp tích cực xây dựng và phát triển ngành than Ngày 25 tháng 4 năm 2003, Hội đồng quản trị Tổng công ty than Việt Nam đã có quyết
Trang 29Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam có quyết định số: 2451 QĐ/HĐQT đổi tên Công ty Than Hạ Long thành Công ty Than Hạ Long – TKV
Hiện nay Công ty than Hạ Long-TKV có 4 xí nghiệp trực thuộc, gồm: Xí nghiệp Than Hà Ráng, xí nghiệp Than Khe Tam, xí nghiệp Than Cẩm Thành và
xí nghiệp Than Tân Lập
2.2.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty:
2.2.2.1 Mục tiêu và ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty:
1 Công ty hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận, bảo toàn và phát triển vốn do Chủ sở hữu đầu tư tại Công ty, đóng góp ngày càng nhiều cho ngân sách nhà nước, giải quyết việc làm cho người lao động và tích lũy đầu tư để phát triển bền vững Công ty
2 Ngành, nghề kinh doanh chủ yếu của Công ty bao gồm:
- Khai thác, chế biến, kinh doanh than và các khoáng sản khác
- Thăm dò khảo sát địa chất và địa chất công trình
- Tư vấn đầu tư, thiết kế và thi công xây lắp các công trình mỏ, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi và dân dụng
- Thiết kế, chế tạo, sửa chữa thiết bị mỏ, thiết bị chịu áp lực, thiết bị điện, ô
tô, phương tiện vận tải thủy, bộ; sản xuất ắc quy, đèn mỏ
- Các ngành nghề khác được pháp luật cho phép
2.2.2.2 Tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ:
a) Tổ chức sản xuất:
- Sản phẩm chính: Hiện tại Công ty than Hạ Long – Vinacomin sản xuất
các loại than theo tiêu chuẩn Việt Nam, cụ thể:
Than cục, gồm: Than cục xô 1c, than cục 5a, than cục 4a, than cục don 6b,
than cục don 6c, than cục don 7a; than cục don 7b, than cục don 7c, than cục don 8a, than cục don 8b
Trang 30Than cám, gồm: Than cám 3b, than cám 3c, than cám 4a, than cám 4b, than
cám 5, than cám 6a, than cám 6b, than cám 6c, than cám 7a, than cám 7b, than
cám 7c
- Đặc thù sản xuất: Công ty có quy mô sản xuất lớn với sản lượng năm
2010 là 1.950.000 tấn than nguyên khai, đứng thứ 3 trong khối sản xuất than hầm
lò của Tập đoàn Công nghiệp than khoáng sản Việt Nam Sản lượng 5.342 tấn than nguyên khai/ngày tính bình quân cả năm Than nguyên khai được sàng tuyển, chế biến ra 22 loại sản phẩm than có chất lượng khác nhau gồm 11 loại than cục và 11 loại than cám đáp ứng cho nhu cầu của nền kinh tế quốc dân và xuất khẩu sang nhiều nước Công ty có chu kỳ sản xuất ngắn và liên hoàn, than được sản xuất khép kín từ khâu khai thác than hầm lò và khai thác than lộ thiên đến khâu sàng tuyển chế biến ra than thành phẩm liên tục 3 ca trong 24 giờ/ngày
- Cơ cấu sản xuất: quy trình sản xuất than của công ty được chia thành 4 giai đoạn (khai thác than, sàng tuyển chế biến, vận chuyển, tiêu thụ) với các phân xưởng trực tiếp sản xuất bao gồm: phân xưởng đào lò XDCB và đào lò chuẩn bị sản xuất, các phân xưởng khai thác than, phân xưởng vận tải than hầm lò, phân xưởng sàng tuyển và chế biến than, phân xưởng vận tải than tiêu thụ Ngoài ra còn có các phân xưởng phục vụ gồm: Phân xưởng sản xuất và sửa chữa sản phẩm
cơ khí, phân xưởng vận tải và đưa đón công nhân, phân xưởng phục vụ đời sống đảm bảo cho hoạt động sản xuất diễn ra liên tục và đạt hiệu quả cao nhất
b) Quy trình công nghệ:
* Quy trình sản xuất
Công ty Than Hạ Long – Vinacomin là Công ty sản xuất than theo công nghệ khai thác hầm lò và khai thác than lộ thiên tùy thuộc vào tài nguyên khoáng sàng than tại các mỏ mà Công ty được giao quản lý và khai thác Quy trình khai thác than hầm lò và khai thác than lộ thiên có sự khác nhau
- Về khai thác than lộ thiên: từ mặt bằng địa hình tự nhiên, tiến hành khoan sâu thành từng bãi khoan Sau đó nạp thuốc nổ vào từng lỗ khoan và tiến hành nổ
Trang 31có trong tải 30 đến 45 tấn để vận tải đất đá ra bãi đổ thải Sau khi bốc xúc và vận chuyển hết khối lượng đất đá đã làm tơi trên bãi nổ ra bãi thải thì tiến hành khoan bãi khoan tiếp theo xuống mức sâu hơn và tiến hành các tuần tự công việc như trên đến khi lớp đất đá phủ trên vỉa than được bốc xúc đi hết để lộ vỉa than ra thì tiến hành làm sạch đất đá còn trên mặt vỉa Sau đó tiến hành dùng máy xúc để xúc than lên xe ô tô tải vận chuyển than ra và đổ vào nhà máy sàng tuyển than để loại
bỏ đất đá lẫn trong than, phân loại than nguyên khai ra nhiều loại than thành phẩm
có chất lượng khác nhau theo tiêu chuẩn Việt Nam
- Về khai thác than hầm lò: áp dụng với các vỉa than nằm sâu trong lòng đất, từ mặt địa hình tự nhiên đến vỉa than có chiều dày lớn, lớp đất đá phủ lớn không cho phép dùng máy móc thiết bị để bóc xúc đất đá Đặc điểm chủ yếu của công nghệ này là: Từ mặt bằng tự nhiên của địa hình, đào một hệ thống đường lò
xuống mức khai thác cần thiết (lò bằng hoặc lò giếng nghiêng) Đối với mỏ đào lò
giếng nghiêng gồm 2 giếng, một giếng chính để vận tải than lên mặt bằng và vận chuyển công nhân lên xuống lò làm việc, cung cấp gió sạch cho mọi hoạt động dưới hầm lò, một giếng phụ dùng để vận chuyển nguyên vật liệu và máy móc thiết bị cho khai thác mỏ, thải gió bẩn từ hệ thống khai thác và toàn mỏ ra ngoài
Từ hai giếng, đào các công trình sân ga, hầm trạm (dùng cho công tác vận chuyển sản phẩm, thu và thoát nước mỏ, sửa chữa thiết bị) và hệ thống đường lò xuyên
vỉa và dọc vỉa than và chia ra từng mức khai thác lần lượt từ trên xuống dưới Từ các mức khai thác, đào các thượng cắt trong vỉa than và lắp đặt thiết bị để tiến hành khai thác than ra khỏi vỉa than Mỗi mức khai thác bao gồm một số lò chợ; mỗi lò chợ gồm có lò dọc vỉa đầu, lò song song chân, lò vận tải, thượng cắt khai thác Lò đầu dùng để vận chuyển thiết bị và cung cấp vật liệu vào lò chợ, lò song song chân dùng vận chuyển than ra lò vận chuyển Từ các lò chợ, tiến hành khoan
nổ mìn làm tơi vỉa than và vận chuyển than xuống lò song song chân bằng máng
Trang 32cào Than từ đường lò vận chuyển ra lò dọc vỉa, lò xuyên vỉa và ra sân ga bằng băng tải hoặc tàu điện xe goòng và vận chuyển qua giếng chính lên mặt bằng công nghiệp bằng băng tải rồi đưa thẳng vào nhà máy sàng tuyển than để loại bỏ đất đá lẫn trong than, phân loại than nguyên khai ra nhiều loại than thành phẩm có
chất lượng khác nhau theo tiêu chuẩn Việt Nam
* Đặc điểm công nghệ sản xuất
Công ty áp dụng một quy trình công nghệ khai thác, sàng tuyển, vận tải, tiêu thụ khép kín liên hoàn Máy móc thiết bị việc khai thác được nhập khẩu từ các nước tiên tiến trên thế giới, có nền công nghiệp khai thác khoáng sản hiện đại Đối với khai thác hầm lò, máy móc được chế tạo tại Ba Lan, Cộng hòa liên bang Nga, Trung quốc, Việt Nam Đối với khai thác lộ thiên máy móc chủ yếu do Nhật Bản, Phần Lan, Mỹ chế tạo Tất cả các máy móc thiết bị đều theo tiêu chuẩn của quốc gia sản xuất, phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế và quy phạm an toàn trong khai thác than đặc biệt là quy phạm phòng chống cháy nổ trong khai thác than hầm lò
2.2.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty:
2.2.3.1 Tổ chức bộ máy quản lý:
Công ty TNHH MTV Than Hạ Long có đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, cán bộ nghiệp vụ có năng lực chuyên môn được đánh giá cao, có kinh nghiệm tổ chức sản xuất kinh doanh Đội ngũ công nhân lành nghề, được đào tạo
cơ bản, tác phong công nghiệp cũng như tính kỷ luật cao
Hiện nay số lao động của công ty là 5246 người trong đó số lao động trực tiếp sản xuất là 3721 người (chiếm 70,93%), lao động gián tiếp sản xuất là 1525 người (chiếm 29,07%) Cụ thể như sau:
Trang 33% 0,26 58,23 35,67 5,84
Thu nhập bình quân đầu người năm 2010: 6.800.000 đ/người/tháng
Mô hình tổ chức bộ máy quản lý tại công ty:
Hiện nay nhiệm vụ của các thành viên Ban lãnh đạo của công ty như sau:
* Giám đốc công ty: Ông Vũ Văn Điền – Là người chịu trách nhiệm chính
và cao nhất đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Có nhiệm vụ giám sát, chỉ đạo các hoạt động của công ty, có quyền phê duyệt những quyết định trọng yếu
Các Phó giám đốc và kế toán trưởng:
* Ông Lê Đình Điềm: là phó giám đốc phụ trách công tác đầu tư xây dựng
và quản lý dự án
* Ông Nguyễn Văn Lăng: là Phó Giám đốc phụ trách công tác kỹ thuật
* Ông Đỗ Đức Tiệm: là Phó Giám đốc phụ trách công tác An toàn
* Ông Dương Sơn Bài: là Phó Giám đốc phụ trách sản xuất
* Ông Phạm Văn Hùng: là Phó giám đốc phụ trách kinh tế
* Bà Nguyễn Thị Lịch: kế toán trưởng công ty
Các phòng ban:13 phòng chức năng gồm:
1/ Phòng Kỹ thuật
2/ Phòng An toàn
3/ Phòng Đầu tư xây dựng - Quản lý dự án
4/ Phòng Cơ điện Vận tải
Trang 3410/ Phòng Địa chất trắc địa môi trường
11/ Phòng Thanh tra bảo vệ
12/ Phòng Hành chính
13/ Phòng Thi đua tuyên truyền
Các đơn vị trực thuộc Công ty:
1/ Xí nghiệp Than Hà Ráng
2/ Xí nghiệp Than Khe Tam
3/ Xí nghiệp Than Cẩm Thành
4/ Xí nghiệp Than Tân Lập
2.2.3.2 Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình kinh doanh của công ty trong thời gian tới:
* Thuận lợi:
- Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X đã đề ra những chủ trương, định hướng, giải pháp lớn để đổi mới đất nước, trong đó có chủ trương chính sách đối với ngành Than, sẽ tạo điều kiện và môi trường tốt hơn cho ngành Than phát triển
- Nhà nước và Bộ công thương đang có kế hoạch thực hiện lộ trình định giá các mặt hàng quan trọng trong đó có giá than theo cơ chế thị trường Hiện nay, giá than đang được quy định thấp so với giá thành sản xuất Nếu cơ chế định giá này được thực hiện sẽ tạo thuận lợi rất lớn cho ngành Than phát triển
- Thị trường tiêu thụ than trong nước và thế giới trong thời gian tới tiếp tục được mở rộng theo hướng cung nhỏ hơn cầu Giá cả nhiên liệu trên thế giới tăng cao và còn có xu hướng tăng trong đó có dầu mỏ, than và khí đốt
* Khó khăn:
- Tài nguyên than ở xí nghiệp Khe Tam, xí nghiệp Cẩm Thành sắp kết thúc Sản lượng than khai thác chủ yếu là than hầm lò, các diện khai thác đã xuống sâu, địa chất khu vực các vỉa than khai thác phức tạp, đòi hỏi phải đầu tư lớn hơn, than nguyên khai khai thác có chất lượng xấu tăng cao
Trang 35cả của các yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất như nguyên vật liệu (gỗ lò, thuốc
nổ, sắt thép chống lò…), công cụ dụng cụ, máy móc thiết bị, chi phí nhân công… cũng đều tăng cao làm tăng chi phí sản xuất, ảnh hưởng tới lợi nhuận của công ty Ngoài ra công ty còn sử dụng một số máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất nhập khẩu từ nước ngoài nên cũng chịu rủi ro lớn của sự biến động tỷ giá và sự biến động của nền kinh tế thế giới
- Các yêu cầu pháp quy về quản lý sản xuất kinh doanh ngày càng chặt chẽ hơn
khác lãi suất tiền vay trên thị trường hiện nay đang ở mức cao và còn có xu hướng tăng, gây ra áp lực trả lãi rất lớn cho công ty
- Các biến động khó lường về thời tiết, dịch bệnh, tài chính, thị trường tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành Than có thể xẩy ra
2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH MTV THAN HẠ LONG
2.3.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH MTV Than
Hạ Long qua hai năm 2009 và 2010:
Trong năm 2010, tất cả các chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đều tăng lên so với năm 2009 với mức tăng khá lớn, cho thấy quy mô sản xuất kinh doanh của công ty được mở rộng Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ cũng như lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng tuy nhiên doanh
Kết quả về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty được thể hiện khái quát qua bảng sau:
Trang 36Bảng kết quả hoạt động kinh doanh qua hai năm 2009 và 2010
4 Lợi nhuận sau thuế TNDN 33.840,1 23.403,0 10.437,1 44,60
5 Vốn kinh doanh bình quân 1.138.027,7 870.505,7 267.977,0 30,78
6 Thu nhập bình quân người/tháng 6,8 5,7 1,1 19,3
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán ngày 31/12/2010 và Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2010)
2.3.2 Đánh giá khái quát thực trạng tài chính của công ty qua bảng cân đối
kế toán năm 2010:
a) Phân tích cơ cấu tài sản:
Qua Bảng phân tích cơ cấu và tình hình biến động của tài sản và nguồn vốn năm 2010 (bảng 2.1) ta thấy: Tổng tài sản mà công ty quản lý và sử dụng tại thời điểm cuối năm là 1.311.330,753 trđ, trong đó tài sản ngắn hạn là 380.564,833 trđ (chiếm 29,02%), tài sản dài hạn là 930.765,921 trđ (chiếm 70,98%) trong tổng tài sản Như vậy, so với thời điểm đầu năm, tổng tài sản của công ty đã tăng 346.609,112 trđ với tỷ lệ tăng 35,93% Đây là một mức tăng tài sản khá lớn cho thấy sự mở rộng quy mô về vốn, mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong năm 2010 Tại thời điểm cuối năm so với đầu năm, tỷ trọng của tài sản ngắn hạn tăng 9,46%, tỷ trọng của tài sản dài hạn giảm 9,46% Để biết thêm nguyên nhân cụ thể của sự tăng giảm này, chúng ta sẽ đi phân tích từng loại tài sản tại cả hai thời điểm cuối năm và đầu năm
* Về tài sản ngắn hạn:
Trang 37sự tăng lên của các khoản phải thu
Trong các khoản mục của tài sản ngắn hạn, tiền và các khoản tương đương tiền (tiền chiếm 100%) chiếm tỷ trọng nhỏ với số tiền tại thời điểm cuối năm là 359,321 trđ, giảm 7.267,713 trđ với tỷ lệ giảm 95,29% (trong khoản mục tiền thì trên 90% là tiền gửi ngân hàng) Đây là một mức giảm lớn, nguyên nhân giảm tiền là do công ty đã đầu tư thêm cho hoạt động sản xuất kinh doanh cùng với việc doanh thu bán chịu tăng nên thiếu hụt lượng tiền mặt và tiền gửi ngân hàng
Các khoản phải thu tại thời điểm cuối năm là 263.918,550 trđ chiếm tỷ trọng 69,35% trong tổng tài sản ngắn hạn, tăng 184.819,417 trđ so với đầu năm với tỷ lệ tăng là 233,66% Như vậy, vào cuối năm, các khoản phải thu đã chiếm tỷ trọng chính trong tài sản ngắn hạn, nguyên nhân chủ yếu là do mức tăng lớn của các khoản phải thu của khách hàng
- Phải thu của khách hàng cuối năm là 238.901,044 trđ (chiếm tỷ trọng 90,52% trong các khoản phải thu), tăng 177.354,496 trđ so với đầu năm với tỷ lệ tăng 288,16% Nguyên nhân là do trong năm,bên cạnh việc tích cực thu hồi các khoản bán chịu, công ty đã mở rộng hơn chính sách bán chịu của mình, mặt khác việc tăng doanh thu bán hàng cũng làm cho khoản phải thu của khách hàng tăng lên Tuy nhiên, tỷ lệ tăng này tương đối lớn so với tỷ lệ tăng của doanh thu là 44,17%, do vậy cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro dẫn tới nợ khó đòi Công ty nên chủ động có kế hoạch thu hồi các khoản phải thu, tránh bị chiếm dụng vốn bất hợp lý gây ứ đọng vốn trong khâu thanh toán Hiện nay công ty chưa trích lập dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi, công ty nên có kế hoạch trích lập khoản dự phòng này
để giảm bớt rủi ro mất vốn
- Các khoản trả trước cho người bán tại cuối năm là 21.052,974 trđ, tăng 8.364,451 trđ với tỷ lệ tăng 65,92% Nguyên nhân là do công ty đã tăng việc mua