Xuất phát từ vai trò quan trọng của kiểm toán doanh thu trong kiểm toán Báo cáo tài chính, em đã đi sâu tìm hiểu lý luận và được đi thực tế tại Công ty TNHH Kiểm toán Asean, từ đó em đã
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Những năm gần đây nền kinh tế thế giới có nhiều biến động lớn cộng với xu hướng cổ phần hóa doanh nghiệp, tạo ra thị trường chứng khoán sôi động Nhu cầu tất yếu cần thiết về tính minh bạch trong Báo cáo tài chính được chú trọng và quan tâm hơn, đòi hỏi dịch vụ kiểm toán gia tăng cả về chất lượng lẫn số lượng Kinh tế càng phát triển, lượng thông tin kinh tế càng nhiều và ngày càng phức tạp, chứa đựng nhiều rủi ro, sai lệch và thiếu tin cậy Kiểm toán ra đời và phát triển là một tất yếu khách quan nhằm cung cấp thông tin trung thực và đáng tin cậy cho mọi đối tượng quan tâm đến những thông tin ấy trên thị trường
Trong hoạt động Kiểm toán thì Kiểm toán báo cáo tài chính chiếm một
tỷ trọng lớn Tiến hành kiểm toán Báo cáo tài chính sẽ giúp cho kiểm toán viên và công ty kiểm toán xem xét tính trung thực, hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu của các thông tin trên Báo cáo tài chính để từ đó đưa ra một bản báo cáo kiểm toán thích hợp, mặt khác còn giúp cho đơn vị được kiểm toán nâng cao được chất lượng thông tin tài chính của mình
Báo cáo tài chính được cấu thành từ nhiều bộ phận thông tin kế toán chính, để kiểm toán Báo cáo tài chính ta phải tiến hành kiểm toán từ các bộ phận cấu thành đó Trong các chỉ tiêu tài chính, doanh thu được coi là một chỉ tiêu đặc biệt quan trọng, nó luôn có ảnh hưởng không nhỏ tới các chỉ tiêu khác trên Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh như: Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, thuế và các khoản phải nộp nhà nước Doanh thu là nền tảng để các chủ doanh nghiệp, những người có lợi ích gắn liền với doanh
Trang 2nghiệp, những đối tượng quan tâm khác tập trung vào xem xét để đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhằm đưa ra các quyết định chính xác Khi thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính doanh thu luôn luôn được coi là một khoản mục trọng yếu
Xuất phát từ vai trò quan trọng của kiểm toán doanh thu trong kiểm toán Báo cáo tài chính, em đã đi sâu tìm hiểu lý luận và được đi thực tế tại
Công ty TNHH Kiểm toán Asean, từ đó em đã lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện quy trình và phương pháp Kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán Asean thực hiện” làm đề tài viết luận văn tốt nghiệp cho mình
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Mục đích nghiên cứu của đề tài là nhằm tiếp cận lý luận về Kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, mô tả thực tế quá trình kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại các khách hàng do công ty TNHH Kiểm toán Asean thực hiện Từ đó rút ra bài học kinh nghiệm và đưa một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán Báo cáo tài
chính tại Công ty TNHH Kiểm toán Asean
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là lý luận về Kiểm toán khoản mục Doanh thu trong Kiểm toán Báo cáo tài chính và việc xem xét thực tiễn công tác Kiểm toán khoản mục doanh thu tại công ty TNHH Kiểm toán
Asean
Phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm các file tài liệu, các chương trình kiểm toán, hồ sơ kiểm toán Báo cáo tài chính của Công ty TNHH Kiểm toán Asean, kết hợp với việc tìm tòi quan sát qua quá trình kiểm toán thực tế tại khách hàng A
Trang 34 Phương pháp nghiên cứu của đề tài
- Đề tài nghiên cứu bằng các phương pháp như:
5 Nội dung và kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn của em có bố cục chính như sau:
Chương 1: Lý luận chung về Doanh thu và Kiểm toán khoản mục Doanh thu trong Kiểm toán Báo cáo tài chính
Chương 2: Thực trạng kiểm toán khoản mục Doanh thu trong quy trình Kiểm toán Báo cáo tài chính do công ty TNHH Kiểm toán Asean thực hiện
Chương 3: Một số nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục Doanh thu trong Kiểm toán Báo cáo tài chính do công ty TNHH Kiểm toán Asean thực hiện
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ và hướng dẫn nhiệt tình của Tiến
sĩ Phạm Tiến Hưng Em cũng gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám Đốc Công ty TNHH Kiểm toán Asean cùng các anh chị Kiểm toán viên tại công
ty đã giúp đỡ em hoàn thành tốt luận văn này
Sinh viên Nguyễn Thị Giang
Trang 4CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ DOANH THU VÀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG
KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA DOANH THU
1.1.1 Đặc điểm cơ bản của Doanh thu
1.1.1.1 Khái niệm và phân loại Doanh thu
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 “ Doanh thu và thu nhập khác’’ thì: “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu”
Doanh thu của doanh nghiệp bao gồm:
- Doanh thu bán hàng;
- Doanh thu cung cấp dịch vụ;
- Doanh thu hoạt động tài chính;
- Ngoài ra còn các khoản thu nhập khác
Doanh thu từ hoạt động bán hàng: là Doanh thu bán sản phẩm do doanh
nghiệp sản xuất ra và bán hàng hóa mua vào
Doanh thu cung cấp dịch vụ: là Doanh thu do thực hiện một công việc đã
thỏa thuận theo hợp đồng trong một hoặc nhiều kỳ kế toán
Doanh thu hoạt động tài chính: là Doanh thu phát sinh từ các hoạt động tài
chính hoặc kinh doanh về vốn trong kỳ kế toán, bao gồm:
Tiền lãi: lãi tiền gửi ngân hàng, lãi cho vay, lãi trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, lãi do bán hàng trả chậm, trả góp
Lãi do bán, chuyển nhượng công cụ tài chính, đầu tư liên doanh vào cơ
sở liên doanh đồng kiểm soát, đầu tư liên kết, đầu tư vào công ty con
Trang 5 Cổ tức, lợi nhuận được chia
Chênh lệch lãi do mua bán ngoại tệ, khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ
Chiết khấu thanh toán được hưởng do mua vật tư, hàng hoá, dịch vụ, tài sản cố định
Thu nhập khác liên quan đến hoạt động tài chính
Các khoản thu nhập khác: là các khoản thu từ các hoạt động không thường
xuyên, ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu, bao gồm:
Thu nhập từ nhượng bán và thanh lý tài sản;
Thu từ phạt khách hàng vi phạm hợp đồng kinh tế;
Thu tiền bảo hiểm được bồi thường;
Thu từ các khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ tính vào chi phí kì trước;
Các khoản thuế được miễn giảm trừ thuế thu nhập doanh nghiệp;
Các khoản tiền thưởng, quà biếu, quà tặng
Việc phân loại Doanh thu giúp cho việc xác định Doanh thu từng loại được tính toán và tổng hợp một cách chính xác Dựa trên mục tiêu đó xác định công thức tính toán Doanh thu cần được thực hiện theo quy chuẩn nhất định Theo quyết định số 149/2001/QĐ - BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài Chính về việc ban hành và công bố bốn chuẩn mực kế toán Việt Nam ( đợt 1) và Thông tư số 89/2002/TT – BTC ngày 09/10/2002 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thi hành Chuẩn mực kế toán Việt Nam ( đợt 1), Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được
1.1.1.2 Xác định Doanh thu
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”
việc xác định Doanh thu phải tuân theo các quy định sau:
Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được
Trang 6 Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại
Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay thì Doanh thu được xét bằng các quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu được theo tỉ lệ lãi suất hiện hành, giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giá trị danh nghĩa sẽ thu được trong tương lai
Khi hàng hoá hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tương tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo ra Doanh thu và không được ghi nhận là Doanh thu
Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ khác không tương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo ra Doanh thu Trường hợp này Doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm Khi không xác định được giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về thì Doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ đem trao đổi sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm
1.1.1.3 Nguyên tắc ghi nhận Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1) Doanh thu chỉ được ghi nhận khi thoả mãn đồng thời tất cả các điều kiện ghi nhận Doanh thu:
* Đối với Doanh thu bán hàng, Doanh thu được ghi nhận khi thoả mãn đồng thời 5 điều kiện:
Trang 7- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua;
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
* Đối với Doanh thu cung cấp dịch vụ, Doanh thu được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy.Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán của kì đó Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thoả mãn đồng thời 4 điều kiện sau:
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối
Trang 8hàng, từng sản phẩm, để phục vụ cho cung cấp thông tin kế toán, để quản trị doanh nghiệp và để lập Báo cáo tài chính
1.1.1.4 Chứng từ kế toán và tài khoản kế toán sử dụng khi ghi nhận Doanh thu
* Chứng từ kế toán được sử dụng để kế toán Doanh thu và các khoản giảm trừ Doanh thu bao gồm:
- Hoá đơn GTGT (mẫu 01- GTKT- 3LL)
- Hoá đơn bán hàng thông thường (mẫu 02- GTTT- 3LL)
- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi (mẫu 01- BH)
- Thẻ quầy hàng (mẫu 02- BH)
- Các chứng từ thanh toán (Phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh toán,uỷ nhiệm thu, giấy báo có ngân hàng, bảng sao kê ngân hàng, )
- Chứng từ liên quan khác như phiếu nhập kho hàng trả lại
Sơ đồ 1.1: Luân chuyển chứng từ trong quá trình bán hàng:
* Sổ sách kế toán sử dụng
Kết hợp các chứng từ, doanh nghiệp sử dụng một hệ thống sổ sách kế toán để phục vụ cho việc hạch toán Tùy thuộc vào sự lựa chọn của Doanh
Thủ trưởng (hoặc KTT)
Phòng kinh doanh
Thủ kho
Phòng kinh doanh
Phòng
kế toán
Đơn đặt hàng phiếu tiêu thụ
Phê chuẩn phương thức tiêu thụ
Lập hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho
Xuất kho
Vận chuyển hàng hóa
Lập chứng từ vận chuyển
Ghi
sổ kế toán lập báo cáo hàng
kỳ
Lưu trữ và bảo quản chứng
từ
Trang 9nghiệp mà có các sổ sách phù hợp Theo quy định về chế độ sổ sách kế toán của Bộ tài chính ban hành, doanh nghiệp sẽ thực hiện các sổ kế toán sau đây:
- Sổ kế toán tổng hợp
- Sổ kế toán chi tiết
* Tài khoản kế toán sử dụng trong hạch toán doanh thu (theo QĐ BTC)
15/2006-TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK 512- Doanh thu nội bộ
TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính
TK 521- Chiết khấu thương mại
TK 531- Hàng bán bị trả lại
TK 532- Giảm giá hàng bán
TK 3331- Thuế GTGT phải nộp
TK 3387- Doanh thu chưa thực hiện
Và các tài khoản liên quan khác
1.1.1.5 Các thủ tục Kiểm soát nội bộ đối với Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Hoạt động Kiểm soát nội bộ trong đối với Doanh thu bán hàng bao gồm kiểm soát quá trình xử lý đơn đặt hàng của người mua, kiểm soát quá trình chuyển giao hàng hóa, kiểm soát quá trình xử lý ghi sổ Doanh thu, các khoản giảm trừ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh…
Trang 10Bảng 1.1: Các thủ tục Kiểm soát nội bộ chủ yếu đối với khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Mục tiêu KSNB Nội dung và thể thức thủ tục Kiểm soát
Đảm bảo cho
Doanh thu được
ghi nhận có căn
cứ hợp lý
Quy định và kiểm tra việc thực hiện quy định về:
- Đánh số chứng từ, hợp đồng thương mại; Tính liên tục của Hóa đơn bán hàng
- Nội dung và trách nhiệm phê chuẩn bán hàng
- Có các chứng từ chứng minh cho nghiệp vụ bán hàng ( phiếu xuất kho, vận chuyển… )
Đảm bảo sự tính
toán, đánh giá
đúng đắn, hợp lý
của Doanh thu
Cơ sở dùng để tính Doanh thu phải đảm bảo đúng đắn, hợp lý Các thủ tục Kiểm soát là:
- Kiểm tra số liệu trên hóa đơn với số liệu trên sổ xuất hàng, giao hàng
- Kiểm tra việc quy đổi tỷ giá ngoại tệ ( với Doanh thu ngoại tệ ) và đơn giá xuất kho hàng bán
- Kiểm tra nội dung ghi chép trên hóa đơn bán hàng
- Kiểm tra sơ đồ hạch toán có đảm bảo đúng tài khoản,
Trang 11quan hệ đối ứng và số tiền ( trên sổ tổng hợp và chi tiết )
Đảm bảo cho việc
Ghi sổ phải kịp thời đúng kỳ Thủ tục Kiểm soát:
- Kiểm tra tính phù hợp giữa ngày phát sinh nghiệp vụ với ngày ghi sổ nghiệp vụ
Đảm bảo sự cộng
dồn, tính toán
tổng hợp đúng
đắn các nghiệp vụ
Số liệu phải đƣợc tính toán tổng hợp ( cộng dồn ) đầy
đủ, chính xác Thủ tục Kiểm soát: Kiểm tra lại kết quả tính toán, so sánh số liệu tổng hợp từ các sổ kế toán chi tiết với sổ tổng hợp
1.1.1.6 Trình tự hạch toán đối với Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ
Trang 12SƠ ĐỒ 1.2: KẾ TOÁN TỔNG HỢP DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ
Cuối kỳ, k/c chiết khấu thương mại, doanh thu
Hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán phát sinh
trong kỳ
Cuối kỳ kết chuyển Doanh thu thuần Chiết khấu thương mại, doanh thu hàng bán bị trả lại, hoặc giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ
Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ phát sinh
đơn vị áp dụng phương pháp trực tiếp (Tổng giá thành thanh toán)
đơn vị áp dụng phương pháp khấu trừ (giá chưa có thuế GTGT)
Trang 13SƠ ĐỒ 1.3: KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG NỘI BỘ
(Chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)
K/c Doanh thu thuần
Trang 141.1.1.7 Những gian lận, sai sót chủ yếu thường gặp trong kiểm toán khoản mục Doanh thu
* Doanh thu phản ánh trên sổ sách, báo cáo kế toán lớn hơn trên thực tế Các nguyên nhân có thể chỉ ra ở đây là:
- Doanh nghiệp đã hạch toán vào Doanh thu những nghiệp vụ bán hàng mà chƣa đủ điều kiện ghi nhận Doanh thu;
- Doanh thu trên sổ sách, báo cáo kế toán cao hơn so với Doanh thu trên các chứng từ kế toán (sai sót về mặt số học);
- Kế toán đã hạch toán Doanh thu của năm sau vào năm kế toán hiện hành;
- Kế toán đã hạch toán cả phần Doanh thu chƣa thực hiện vào Doanh thu trong kỳ;
* Doanh thu phản ánh trên sổ sách, báo cáo kế toán thấp hơn so với thực tế phát sinh:
- Hàng hoá đã bán cho khách hàng, khách hàng đã chấp nhận thanh toán bằng tiền nhƣng kế toán lại hạch toán khoản Doanh thu đó vào năm sau
- Kế toán đã hạch toán sai về mặt số học, số sổ sách thấp hơn số thực tế phát sinh;
- Các khoản Doanh thu đã thực hiện nhƣng do chƣa viết hoá đơn nên doanh nghiệp không tạm ghi nhận Doanh thu
Doanh thu là khoản mục trọng yếu trên Báo cáo tài chính, khoản mục này là đối tƣợng của nhiều rủi ro dẫn đến sai lệch trọng yếu:
- Doanh thu sai lệch dẫn đến lợi nhuận không trung thực, hợp lý;
- Trong nhiều đơn vị, doanh thu là cơ sở để đánh giá kết quả và thành tích nên Doanh thu có khả năng bị thổi phồng cao hơn so với thực tế;
- Doanh thu có quan hệ chặt chẽ với thuế đầu ra nên Doanh thu có khả năng
bị khai thấp đi để tránh thuế
Trang 151.1.2 Ảnh hưởng của đặc điểm Doanh thu đến hoạt động Kiểm toán khoản mục Doanh thu
Doanh thu là chỉ tiêu đầu ra quan trọng và phức tạp, có mối quan hệ qua lại với toàn bộ quá trình kinh doanh, với rất nhiều khoản mục và phần hành khác nhau trên Báo cáo tài chính, là bộ phận cấu thành nên chu kỳ bán hàng – thu tiền Nó cho biết kết quả và hiệu quả của toàn bộ quá trình hoạt động diễn ra trong kỳ Từ đây, năng lực hoạt động, khả năng cạnh tranh và chiều hướng phát triển của doanh nghiệp được bộc lộ rõ Chỉ tiêu Doanh thu được sử dụng cho nhiều đối tượng, với những đối tượng khác nhau thì có những mục đích sử dụng thông tin khác nhau Bởi vậy, nhiều doanh nghiệp
cố tình ghi sai Doanh thu để đạt được những mục đích khác nhau Ví dụ: doanh nghiệp có thể cố tình ghi tăng Doanh thu để tạo nên một bản Báo cáo tài chính đẹp khi doanh nghiệp sắp thực hiện cổ phần hóa, thu hút đối tượng
là các nhà đầu tư, khách hàng của doanh nghiệp Hoặc cố tình ghi giảm doanh thu để giảm số thuế phải nộp cho nhà nước… Vì vậy Doanh thu luôn chứa đựng những rủi ro tiềm tàng rất cao
Doanh thu liên quan đến các khoản mục về tiền, phải thu, chi phí, hàng tồn kho…, là cơ sở để xác định những chỉ tiêu quan trọng như lợi nhuận, thuế thu nhập doanh nghiệp Kiểm toán Doanh thu là một lần rà soát và tổng hợp kết quả kiểm toán của tất cả các khoản mục có liên quan trên Báo cáo tài chính, vì thế kiểm toán Doanh thu chiếm một vị trí rất quan trọng Đòi hỏi công tác kiểm toán phải có sự tập trung ngay từ bước đầu trong việc tìm kiếm ra phương pháp tiếp cận và thực hiện kiểm toán một cách hiệu quả nhất
Từ những đặc điểm nói trên của Doanh thu đã cho thấy rõ vị trí quan trọng và tính chất phức tạp của khoản mục này vì vậy trong hoạt động Kiểm toán khoản mục Doanh thu, Kiểm toán viên cần phải có sự thận trọng cao
Trang 16nhất và liên tục duy trì, cập nhật và nâng cao kiến thức trong hoạt động thực tiễn về Doanh thu để nâng cao hiểu biết của mình Những Kiểm toán viên thực hiện kiểm toán khoản mục này cần phải có năng lực chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp cao Khi lập kế hoạch Kiểm toán cần chú ý đến việc định lượng mức độ trọng yếu cho khoản mục này Kiểm toán viên cần phải tăng cường các thủ tục kiểm tra chi tiết đối với khoản mục Doanh thu và nếu cần thiết thì có thể thực hiện kiểm tra toàn bộ Phải luôn có thái độ hoài nghi nghề nghiệp khi thực hiện Kiểm toán cho dù đó là khách hàng lâu năm
và phải xem xét kỹ lưỡng, toàn diện khi đưa ra kết luận về khoản mục này 1.2 KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.2.1 Khoản mục Doanh thu đối với vấn đề Kiểm toán
1.2.1.1 Mục tiêu của Kiểm toán khoản mục Doanh thu
Phù hợp với mục tiêu chung của kiểm toán Báo cáo tài chính là xác nhận về mức độ tin cậy của Báo cáo tài chính được kiểm toán, mục tiêu của kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán Báo cáo tài chính là đưa ra lời xác nhận về mức độ tin cậy của các thông tin về khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Đồng thời cũng cung cấp những thông tin, tài liệu có liên quan làm cơ sở tham chiếu khi Kiểm toán các khoản mục có liên quan khác Cụ thể là:
- Các nghiệp vụ liên quan đến Doanh thu được ghi nhận thực sự phát sinh trong thực tế và thuộc về doanh nghiệp (cơ sở dẫn liệu sự phát sinh);
- Mọi nghiệp vụ phát sinh liên quan đến Doanh thu đều được ghi nhận (cơ
sở dẫn liệu sự đầy đủ);
- Doanh thu phải phản ánh đúng số tiền (cơ sở dẫn liệu tính toán và đánh giá);
Trang 17- Doanh thu được phân loại đúng đắn và đúng kỳ (cơ sở dẫn liệu đúng đắn, đúng kỳ);
- Doanh thu được tổng hợp, trình bày và công bố đúng đắn trên Báo cáo tài chính (cơ sở dẫn liệu trình bày và công bố);
1.2.1.2 Yêu cầu của việc kiểm toán Doanh thu
Việc kiểm toán Doanh thu phải đạt được những yêu cầu sau:
Thu nhập đầy đủ các bằng chứng chứng minh hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp đã đảm bảo cho việc hạch toán Doanh thu là trung thực, hợp lý và đúng theo quy định của Nhà nước
Thu thập đầy đủ các bằng chứng chứng minh mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh về Doanh thu đã hạch toán được phân loại chính xác, đã được tính toán đánh giá đúng đắn, hợp lý
Thu thập đầy đủ các bằng chứng chứng minh cho mọi nghiệp vụ phát sinh về Doanh thu đã được hạch toán phản ánh đầy đủ, đúng kỳ trong các
sổ kế toán
Thu thập đầy đủ các bằng chứng chứng minh cho các số liệu liên quan đến khoản mục Doanh thu được tổng hợp một cách đầy đủ, chính xác trên từng sổ chi tiết và tổng hợp và phù hợp với các chỉ tiêu đã được chế
độ Báo cáo tài chính quy định
1.2.1.3 Căn cứ để Kiểm toán khoản mục Doanh thu
- Các chính sách, các quy chế hay quy định về kiểm soát nội bộ: Quy định
về chức năng, quyền hạn và trách nhiệm người hay bộ phận kiểm tra và phê duyệt đơn đặt hàng, quy định về trình tự, thủ tục kiểm tra, phê duyệt đơn đặt hàng
- Các Báo cáo tài chính chủ yếu có liên quan: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bản thuyết minh Báo cáo tài chính
Trang 18- Các sổ hạch toán có liên quan gồm: sổ hạch toán kế toán ( kế toán tổng hợp và chi tiết các tài khoản như TK 511, 512, 521, 531,…) và sổ kế toán tổng hợp (Thẻ kho, Nhật ký bảo vệ, Nhật ký vận chuyển hàng hoá, …)
- Các chứng từ kế toán liên quan: Hoá đơn bán hàng, hoá đơn GTGT, hoá đơn vận chuyển và cung cấp dịch vụ, chứng từ giảm giá, hàng bán bị trả lại
- Các hồ sơ, tài liệu khác liên quan: kế hoạch bán hàng, đơn đặt hàng, hợp đồng thương mại…
1.2.2 Quy trình Kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Sau khi chấp nhận thư mời kiểm toán và xác nhận sẽ có cuộc kiểm toán bằng một hợp đồng kiểm toán thì sẽ bắt đầu các công việc chính thức của cuộc kiểm toán Trình tự các công việc của một cuộc kiểm toán Báo cáo tài chính thông thường có thể chia thành ba bước (giai đoạn) sau đây:
1.2.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán
Đây là bước công việc đầu tiên cho một cuộc Kiểm toán và có ảnh hưởng quan trọng tới các bước công việc tiếp theo Kế hoạch kiểm toán thích hợp sẽ cho phép Kiểm toán viên triển khai công việc đúng hướng, đúng trọng tâm, tránh được những sai sót và hoàn tất công việc nhanh chóng Phạm vi của cuộc kiểm toán thay đổi phụ thuộc vào quy mô của đơn
vị được kiểm toán, tính chất phức tạp của cuộc kiểm toán, kinh nghiệm và những hiểu biết của Kiểm toán viên về đơn vị và hoạt động của đơn vị được kiểm toán Việc lập kế hoạch kiểm toán cho Kiểm toán khoản mục Doanh thu gồm có:
- Lập kế hoạch kiểm toán tổng thể;
- Xây dựng chương trình kiểm toán
* Lập kế hoạch kiểm toán tổng thể:
Trang 19Kế hoạch kiểm toán tổng thể phải được lập cho mọi cuộc Kiểm toán Báo cáo tài chính và dựa trên kế hoạch Kiểm toán chiến lược (nếu có) Kế hoạch Kiểm toán tổng thể phải trình bày được phạm vi dự kiến và cách thức tiến hành công việc Kiểm toán Kế hoạch Kiểm toán tổng thể phải đầy đủ, chi tiết làm cơ sở để lập chương trình Kiểm toán.Hình thức và nội dung của
kế hoạch Kiểm toán tổng thể thay đổi tuỳ theo quy mô của khách hàng, tính chất phức tạp của công việc kiểm toán, phương pháp và kỹ thuật mà Kiểm toán viên sử dụng Trên cơ sở những thông tin thu thập được về hoạt động kinh doanh của khách hàng, về hệ thống kế toán và hệ thống Kiểm soát nội
bộ, những thông tin liên quan khác, Kiểm toán viên tiến hành phân tích, đánh giá để hoạch định nội dung của kế hoạch Kiểm toán tổng thể
Những vấn đề chủ yếu Kiểm toán viên phải xem xét và trình bày trong kế hoạch kiểm toán tổng thể, gồm:
Hiểu biết về hoạt động kinh doanh của đơn vị được kiểm toán;
Hiểu biết về hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ;
Đánh giá mức độ rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát liên quan đến từng bộ phận của Báo cáo tài chính Xác định những vùng trọng tâm cần đi sâu kiểm toán;
Xác định mức trọng yếu cho từng mục tiêu kiểm toán;
Nội dung, lịch trình, phạm vi các thủ tục kiểm toán;
Các vấn đề khác (kiểm kê hàng tồn kho, khả năng hoạt động liên tục của đơn vị, );
Dự kiến nhân sự và dự kiến phân công công việc
Đối với Kiểm toán Doanh thu trong trong Kiểm toán Báo cáo tài chính, Kiểm toán viên cũng cần tìm hiểu, thu thập thông tin để đạt được những nội dung như trên
Trang 20Nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ về Doanh thu cần chú ý từ khâu phê chuẩn của người có thẩm quyền, ký kết hợp đồng bán hàng, hợp đồng tín dụng tới việc theo dõi xuất bán, vận chuyển, thanh lý hợp đồng Việc kiểm tra có thể thực hiện theo mẫu để đánh giá đúng thực trạng về hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng Doanh thu được ghi nhận phải đủ điều kiện ghi nhận Doanh thu, phải đầy đủ chứng từ chứng minh, các giấy tờ phải đúng mẫu quy định
Việc đánh giá mức độ rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát liên quan đến doanh thu phải xem xét tới bản chất của khoản mục doanh thu
Đối với mức trọng yếu dự kiến cho khoản mục doanh thu, trên cơ sở đánh giá, phân tích để có những ước lượng ban đầu về tính trọng yếu cho toàn bộ Báo cáo tài chính, Kiểm toán viên sẽ phân bổ ước lượng đó cho khoản mục doanh thu
Dựa trên những cơ sở đánh giá, phân tích, Kiểm toán viên lên kế hoạch về phạm vi, lịch trình và các thủ tục kiểm toán liên quan tới khoản mục Doanh thu
* Xây dựng chương trình Kiểm toán
Chương trình kiểm toán phải được lập và thực hiện cho mọi cuộc kiểm toán Chương trình kiểm toán là những dự kiến chi tiết về công việc kiểm toán cần thực hiện, thời gian hoàn thành, phân công công việc giữa các Kiểm toán viên cũng như dự kiến về các tư liệu, thông tin liên quan đến sử dụng và thu thập bằng chứng Chương trình kiểm toán được lập cụ thể cho từng khoản mục, từng bộ phận
Sau khi có những hiểu biết về khách hàng, Kiểm toán viên sẽ thiết kế chương trình kiểm toán Chương trình kiểm toán là bước cuối cùng trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán Nội dung chương trình kiểm toán doanh
Trang 21 Các tài liệu cần thiết yêu cầu khách hàng cung cấp: Sổ cái các tài khoản,
sổ chi tiết các tài khoản, Bảng xác nhận công nợ, các hợp đồng bán hàng
và cung cấp dịch vụ,
Mục tiêu cụ thể của kiểm toán Doanh thu tại công ty khách hàng
Các thủ tục kiểm toán cụ thể được thiết kế: thủ tục kiểm soát, thủ tục phân tích, thủ tục kiểm tra chi tiết
Thời gian, phạm vi Kiểm toán
1.2.2.2 Thực hiện kiểm toán
Thực hiện kiểm toán là giai đoạn thực hiện các công việc đã được hoạch định trong kế hoạch kiểm toán bao gồm các thử nghiệm kiểm soát và các thử nghiệm cơ bản
* Các thử nghiệm kiểm soát
Thử nghiệm kiểm soát là việc kiểm tra để thu thập bằng chứng kiểm toán về sự thiết kế phù hợp và sự vận hành hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ Các thử nghiệm kiểm soát chỉ được thực hiện sau khi tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán với đánh giá ban đầu là khách hàng có hệ thống kiểm soát nội bộ có hiệu lực và hi vọng
có thể dựa vào để giảm bớt công việc khảo sát cơ bản
Việc thực hiện các thử nghiệm kiểm soát đối với Doanh thu có thể được thực hiện theo những mục tiêu kiểm soát cụ thể và có thể khái quát theo bảng dưới đây:
Trang 22Bảng 1.2: Các thử nghiệm Kiểm soát chủ yếu đối với Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ
Mục tiêu kiểm soát
nội bộ
Khảo sát các quá trình Kiểm soát
Doanh thu ghi sổ là có
thật (thực tế phát
sinh)
+ Xem xét các hoá đơn bán hàng trong mối quan
hệ với những chứng từ vận chuyển và các đơn đặt hàng
+ Kiểm tra tính liên tục của số thứ tự các hoá đơn bán hàng
+ Kiểm tra sự vi phạm quy chế kiểm soát nội bộ trên các chứng từ nghi vấn
Trang 23- Phân tích, đánh giá tổng quát;
- Kiểm tra chi tiết về nghiệp vụ và số dư tài khoản
Các thủ tục phân tích, đánh giá tổng quát:
Thủ tục phân tích đánh giá tổng quát được sử dụng chủ yếu để phát hiện, xác định những biến động không bình thường của doanh thu, từ đó có được những trọng tâm cần đi sâu kiểm toán
Trang 24Một số thủ tục phân tích thường sử dụng:
Lập bảng phân tích sự biến động của Doanh thu theo từng tháng, từng đơn vị trực thuộc so sánh Doanh thu thực tế với Doanh thu theo kế hoạch, xác định tỷ trọng các loại Doanh thu trên tổng Doanh thu và xem xét các trường hợp có Doanh thu tăng, giảm bất thường
So sánh Doanh thu kỳ này với kỳ trước, theo từng tháng, các biến động bất thường cần được giải thích nguyên nhân
Tính tỷ lệ lãi gộp những mặt hàng chủ yếu và so sánh với năm trước Phát hiện và giải thích mọi thay đổi quan trọng
Phân tích nội dung kinh tế của các khoản Doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác xem có phù hợp với các chuẩn mực và chính sách kế toán hay không
Các thủ tục kiểm tra chi tiết:
Kiểm tra chi tiết được thực hiện sau khi đã thực hiện các thử nghiệm kiểm soát và thủ tục phân tích.Kiểm tra chi tiết thường bao gồm các thủ tục:
- Kiểm tra việc hạch toán chi tiết đối với từng nghiệp vụ kinh tế vào các sổ
kế toán có liên quan;
- Kiểm tra chi tiết việc tính toán số dư của từng tài khoản
Đối với Doanh thu, do các tài khoản phản ánh Doanh thu không có số dư nên ta chỉ thực hiện kiểm tra chi tiết nghiệp vụ Kiểm toán viên thực hiện các thủ tục kiểm tra chi tiết trên cơ sở những mục tiêu đã định sẵn, có thể minh hoạ theo bảng sau:
Trang 25Bảng 1.3: Các thủ tục kiểm tra chi tiết về Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Mục tiêu kiểm
toán
Thủ tục kiểm tra chi tiết
Doanh thu ghi sổ
- Kiểm tra lại số lƣợng hàng bán, giá bán, tỷ giá ngoại tệ (nếu bán hàng bằng ngoại tệ) trên hoá đơn bán hàng
Trang 26- Tiến hành đối chiếu giữa bút toán đã ghi sổ với hoá đơn bán hàng về các chi tiết;
- Kiểm tra việc hạch toán đồng thời vào các sổ kế toán của tài khoản đối ứng
- Kiểm tra bảng tổng hợp doanh thu bán hàng;
- Kiểm tra việc trình bày doanh thu bán hàng trên Báo cáo tài chính
1.2.2.3 Kết thúc kiểm toán
Đây là giai đoạn cuối cùng của Kiểm toán một khoản mục, là giai đoạn Kiểm toán viên đƣa ra kết luận Kiểm toán đối với khoản mục đã đƣợc Kiểm toán dựa vào những bằng chứng đã thu đƣợc trong quá trình thực hiện Kiểm toán
Với kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán Báo cáo tài chính, trên cơ sở những bằng chứng đã thu thập đƣợc qua quá trình thực hiện kiểm toán, Kiểm toán viên cần đánh giá nhận xét về những vấn đề sau :
Trang 27- Việc ghi nhận Doanh thu có phù hợp với chuẩn mực kế toán hiện nay hay không, nhất là chuẩn mực kế toán số 14 – Doanh thu và thu nhập khác;
- Doanh thu có đƣợc ghi nhận, phản ánh trung thực theo tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hay không;
- Việc ghi nhận Doanh thu có phù hợp với các quy định khác của pháp luật hay không
đó là trọng yếu hay không trọng yếu Kiểm toán viên cần đƣa ra các khuyến nghị về các bút toán điều chỉnh cho các sai phạm Nếu các sai phạm là không trọng yếu, Kiểm toán viên đƣa ra ý kiến về khoản mục là trung thực hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu, nếu các sai phạm này là trọng yếu, doanh nghiệp khách hàng đồng ý điều chỉnh theo kiến nghị của Kiểm toán
Trang 28viên thì vẫn đƣa ra ý kiến về khoản mục là trung thực hợp lý sau khi đã điều chỉnh còn nếu doanh nghiệp không điều chỉnh thì Kiểm toán viên sẽ đƣa ra
ý kiến khác
Kiểm toán viên hoàn tất những giấy tờ làm việc cần thiết
Trang 29CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO
TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN
ASEAN THỰC HIỆN
2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN ASEAN
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Kiểm toán Asean
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, nhu cầu dịch vụ Kiểm toán đặc biệt là Kiểm toán Báo cáo tài chính do các công ty Kiểm toán độc lập cung cấp đang tăng trưởng mạnh mẽ, nhất là ở nước ta khi mà đang trong tiến trình hội nhập nền kinh tế thế giới Nắm bắt được nhu cầu đó, ngày 03 tháng
06 năm 2008 Công ty TNHH Kiểm toán Asean đã chính thức ra đời với những sáng lập viên là những Kiểm toán viên ưu tú từng được đào tạo từ dự
án EURO - TAPVIET có thâm niên làm việc lâu dài trong các công ty kiểm toán và Tư vấn hàng đầu Việt Nam
Tên công ty: Công ty TNHH Kiểm toán Asean
Tên Tiếng Anh: Asean audited company lmt
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0102034854 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 03/06/2008 Thay đổi đăng ký kinh doanh lần 2 ngày 03/04/2009
Địa chỉ trụ sở chính: Số 18 ( số cũ 16A) Nguyễn Quyền, phường Nguyễn
Du, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội
Văn phòng giao dịch: Tầng 4 Tòa nhà Housing-372 Trung Kính-phường Yên Hòa-Cầu Giấy-Hà Nội
Trang 302.1.2.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty
Công ty TNHH Kiểm Toán Asean được thành lập từ năm 2008 theo hình thức công ty TNHH hai thành viên trở lên Với số vốn điều lệ hơn 2 tỷ đồng Do mới thành lập nên công ty còn gặp rất nhiều khó khăn trong việc tiếp cận thị trường khách hàng hơn so với các công ty kiểm toán lớn đã có
uy tín trên thị trường, năm 2009 lại bị ảnh hưởng bởi khủng hoảng kinh tế nhưng với sự cố gắng không ngừng của ban lãnh đạo công ty và đội ngũ cán
bộ công nhân viên, Công ty Asean đã từng bước phát triển nhanh chóng, vững chắc và gặt hái được những thành quả đáng tự hào Bằng việc cung cấp cho khách hàng những dịch vụ chuyên môn hàng đầu, phong cách làm việc chuyên nghiệp, đảm bảo chất lượng và uy tín nghề nghiệp, với mức giá cạnh tranh, dần dần công ty đã xây dựng được một thương hiệu, chiếm được lòng tin của khách hàng, số lượng khách hàng đến với Asean ngày càng tăng lên
Với phương châm hoạt động vì mục tiêu góp phần không ngừng gia tăng giá trị cho khách hàng “Asean là một công ty Kiểm toán có sứ mệnh phục vụ cho sự minh bạch và tăng cường giá trị cho hệ thống quản trị tài chính Kế toán và góp phần vào việc nâng cao thương hiệu của các doanh nghiệp, tổ chức xã hội Việt Nam và quốc tế”
Trang 312.1.2.2 Đặc điểm dịch vụ cung cấp của công ty
Các loại hình dịch vụ của công ty TNHH Kiểm toán Asean cung cấp bao gồm: dịch vụ kiểm toán, dịch vụ kế toán, dịch vụ tư vấn tài chính, dịch vụ
tư vấn thuế, dịch vụ kiểm toán nội bộ, dịch vụ chuyển đổi báo cáo, dịch
vụ đào tạo, dịch vụ định giá tài sản và các dịch vụ khác
Dịch vụ kiểm toán
Bao gồm:
- Kiểm toán báo cáo tài chính;
- Kiểm toán tuân thủ;
- Kiểm toán hoạt động;
- Kiểm toán nội bộ;
- Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư XDCB hoàn thành
Dịch vụ kế toán
Bao gồm:
- Tư vấn lựa chọn hình thức sổ và tổ chức bộ máy kế toán;
- Tư vấn lập Báo cáo tài chính cho doanh nghiệp;
- Cung cấp dịch vụ kế toán;
Dịch vụ tư vấn tài chính
Bao gồm:
- Xác định cơ cấu và chiến lược kinh doanh;
- Tư vấn thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả cho doanh nghiệp, xây dựng quy chế tài chính cho doanh nghiệp;
- Tư vấn quản lý tiết kiệm chi phí của doanh nghiệp;
- Tư vấn quản lý tiền lương và nhân sự;
- Tư vấn lập dự án khả thi cho các doanh nghiệp trong giai đoạn đầu;
- Tư vấn đầu tư, lựa chọn phương án kinh doanh cho doanh nghiệp;
- Tư vấn lập báo cáo xác định giá trị tài sản doanh nghiệp;
Trang 32- Tư vấn cổ phần hóa, sáp nhập và giải thể doanh nghiệp;
- Tư vấn cho các doanh nghiệp tham gia thị trường chứng khoán;
Dịch vụ tư vấn thuế
Bao gồm:
- Tư vấn thực hiện các chính sách thuế tại đơn vị;
- Tư vấn kê khai thuế hàng tháng, quyết toán thuế năm;
- Soát xét chấp hành các chính sách thuế tại đơn vị;
- Đánh giá phân tích thuế;
- Trợ giúp trong việc kiểm toán thuế;
- Hướng dẫn thực hiện luật thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và thuế xuất nhập khẩu;
- Soạn thảo sổ tay Kiểm toán nội bộ;
- Thực hiện dịch vụ Kiểm toán nội bộ;
- Điều tra gian lận theo chủ điểm;
Dịch vụ chuyển đổi báo cáo
- Dịch vụ soát xét Báo cáo tài chính đã được chuyển đổi theo thông lệ kế toán Quốc tế phục vụ cho mục tiêu hợp nhất kết quả hoạt động với công ty mẹ;
Trang 33- Dịch vụ chuyển đổi Báo cáo tài chính của các doanh nghiệp phục vụ cho mục tiêu hợp nhất kết quả hoạt động với công ty mẹ theo chuẩn mực kế toán Quốc tế và Việt Nam;
- Kiểm toán vay vốn ngân hàng
- Kiểm toán đấu thầu trong nước và quốc tế
Các dịch vụ khác
- Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ;
- Báo cáo thẩm định số liệu theo mục tiêu;
- Các đánh giá và xác nhận đặc biệt;
- Kiểm tra Báo cáo quý và các Báo cáo giữa kỳ;
- Chuẩn bị và tổng hợp báo cáo tài chính
2.1.2.3 Một số khách hàng của công ty
Các doanh nghiệp
- Các doanh nghiệp thuộc Tổng công ty dầu khí Việt Nam
- Các doanh nghiệp thuộc Tổng công ty dệt may Việt Nam
- Các doanh nghiệp thuộc Tổng công ty Xi Măng Việt Nam
Trang 34- Các doanh nghiệp thuộc Tổng công ty cà phê Việt Nam
- Các doanh nghiệp thuộc Tổng công ty Đường sắt Việt Nam
- Tổng công ty bưu chính và Tổng công ty viễn thông
- Các doanh nghiệp thuộc Tổng công ty than và khoáng sản Việt Nam
- Các doanh nghiệp thuộc Tổng công ty Sông Đà
- Các doanh nghiệp thuộc Tổng công ty xuất nhập khẩu và xây dựng Việt Nam
- Công ty liên doanh Toyota Việt Nam
- Công ty liên doanh Coca - cola
- Công ty TNHH Biển Đông
- Công ty TNHH Hoàng Phát
- Công ty Bảo Việt Việt Nam
- Công ty Cổ phần thiết bị y tế Medinsco
- Công ty TNHH hóa chất Woorim Vina
- Công ty cổ phần đầu tư xây dựng I
- Công ty liên doanh may Kyung Việt
- Công ty cổ phần thương mại Mitraco
- Công ty Dragon Network
- Công ty cổ phần phát triển công nghiệp Sara
- Công ty cổ phần dược phẩm Hưng Yên
- Công ty TNHH Traviet Japan
- Công ty cổ phần cơ khí thiết bị điện Hà Nội
- Công ty Luật Investpro & Hoàng Giao
- Công ty cổ phần đầu tư Vĩnh Sơn
- Công ty cổ phần bánh kẹo Thăng Long
- Công ty cổ phần Techna Việt Nam
- Công ty TNHH FP Việt Nam
Trang 35 Các đơn vị quản lý dự án
- Ban quản lý dự án đầu tư XDCB tỉnh Hà Nội
- Ban quản lý dự án đầu tư XDCB tỉnh Vĩnh Phúc
- Ban quản lý dự án đầu tư XDCB tỉnh Phú Thọ
- Ban quản lý dự án đầu tư XDCB tỉnh Hòa Bình
- Ban quản lý dự án đầu tư XDCB tỉnh Sơn La
- Ban quản lý dự án đầu tư XDCB tỉnh Nam Định
- Ban quản lý dự án đầu tư XDCB tỉnh Kon Tum
- Ban quản lý dự án đầu tư XDCB tỉnh Quảng Trị
Các đơn vị hành chính sự nghiệp
- Các đơn vị thành viên thuộc Bộ công thương
- Các đơn vị thành viên thuộc Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn
- Các đơn vị thành viên thuộc Bộ Y Tế
- Các đơn vị thành viên thuộc Bộ giáo dục và đào tạo
- Các đơn vị thành viên thuộc Bộ quốc phòng
- Các đơn vị thành viên thuộc Bộ công an
- Trường PTDT nội trú huyện Dak Hà
- Ngân hàng chính sách Kon Tum
- Trường cao đẳng nghề kỹ thuật công nghệ
2.1.2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh những năm gần đây
Từ khi được thành lập cho đến nay, tuy mới chỉ chưa đầy 3 năm hoạt động nhưng công ty đã gặt hái được nhiều thành công và có được một chỗ đứng khá vững chắc trên thị trường Chất lượng dịch vụ và uy tín của công
ty ngày càng tăng, doanh thu của năm sau tăng cao hơn năm trước Đặc biệt doanh thu năm 2010 so với 2009 tăng mạnh Sau đây là bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Asean trong 03 năm 2008 ; 2009 và
2010 :
Trang 36Bảng 2.1: Kết quả hoạt động của Asean trong 03 năm 2008 ; 2009 và
2.1.2.5 Phương hướng phát triển của công ty trong thời gian tới
Từ những thành quả đã đạt được bước đầu trong những năm qua, trong vòng 2 năm tới công ty đặt ra mục tiêu sẽ từng bước mở rộng thêm quy mô kinh doanh, trở thành một trong những doanh nghiệp Kiểm toán được Kiểm toán các tổ chức niêm yết trên thị trường chứng khoán Tiếp tục cung cấp những dịch vụ có chất lượng ngày càng cao hơn cho khách hàng với những tiêu chuẩn về chất lượng Kiểm toán được nâng cao nhằm thu hút thêm nhiều khách hàng, phấn đấu Doanh thu năm sau sẽ đạt được trên 12 tỷ và năm sau nữa đạt trên 16 tỷ
Trang 372.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý Công ty TNHH Kiểm toán
Asean
2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
* Ban giám đốc có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch và chiến lược kinh
doanh, chỉ đạo thực hiện một cách tổng thể, lựa chọn thay đổi cơ cấu tổ
chức công ty: Ban giám đốc gồm 1 chủ tịch hội đồng thành viên, 1 giám
đốc và 2 phó giám đốc
- Chủ tịch hội đồng thành viên là người đứng đầu toàn quyền quyết định
các vấn đề về mọi mặt hoạt động của công ty Đại diện cho công ty, chịu
trách nhiệm trước pháp luật và Bộ trưởng Bộ Tài Chính;
- Giám đốc: Là người quản lý chung các hoạt động của công ty, đưa ra
phương hướng hoạt động của công ty
Chủ tịch HĐ thành viên Ông: Trịnh Tứ Kỳ
Giám đốc Bà: Lê Thị Thu Hà
Phó giám đốc Ông: Đỗ Trọng Nghị
Trưởng phòng nghiệp
vụ I (Xây dựng) Ông: Trần Thanh Tùng
Trưởng đại diện khu
vực Tây Nguyên
Ông: Phạm Hữu Hoạt
Trưởng phòng nghiệp
vụ II (Tài chính) Bà: Ng T Ngọc Châm Phó giám đốc
Bà: Lê Thị Tú
Trang 38- Các phó giám đốc: Thực hiện hoạt động chỉ đạo chuyên môn, nghiệp
vụ, giao lưu với các đối tác bên ngoài, tìm kiếm hợp đồng, đưa ra các ý kiến, giải pháp hỗ trợ, tư vấn cho giám đốc;
* Công ty gồm 1 phòng kế toán và 2 phòng nghiệp vụ:
- Phòng Kế toán:
Gồm 1 kế toán trưởng và 1 nhân viên kế toán có chức năng quản lý vốn bằng tiền của công ty, thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tiền trong kinh doanh, có nhiệm vụ hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo quy định nhằm giúp Ban Giám đốc điều hành và quản lý các hoạt động kinh tế diễn ra tại công ty
- Phòng nghiệp vụ:
Phòng nghiệp vụ I (Phòng Kiểm toán Xây dựng cơ bản): Kiểm toán các báo cáo quyết toán các công trình xây dựng cơ bản hoặc các hạng mục công trình hoàn thành
Phòng nghiệp vụ II (Phòng tư vấn và kiểm toán Báo cáo tài chính): Cung cấp dịnh vụ kiểm toán Báo cáo tài chính năm và giữa niên độ, cung cấp các dịch vụ tư vấn
2.1.4 Đặc điểm tổ chức hoạt động Kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán Asean
2.1.4.1 Đặc điểm nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Kiểm toán Asean
Để có thể đem đến cho khách hàng những dịch vụ tốt nhất, Công ty Asean luôn chú trọng đặc biệt đến nguồn nhân lực Nguồn nhân lực của Asean được đào tạo bài bản, có trình độ chuyên môn cao, không chỉ hiểu biết sâu rộng về lĩnh vực chuyên ngành, có kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực Kiểm toán, tư vấn mà còn luôn biết lắng nghe và quan tâm bảo vệ lợi ích của khách hàng Hiện nay công ty có hơn 20 nhân viên, cộng tác viên được đào tạo đại học và sau đại học chuyên nghành tài chính – ngân hàng – kế
Trang 39toán và kiểm toán, trong đó có 4 nhân viên đã được cấp chứng chỉ kiểm toán viên hành nghề cấp nhà nước…Ngoài ra công ty cũng thường xuyên tổ chức các chương trình đào tạo và bồi dưỡng chuyên ngành trong nước và quốc tế
2.1.4.2 Đặc điểm trữ hồ sơ tại Công ty TNHH Kiểm toán Asean
Những hồ sơ của từng cuộc Kiểm toán sẽ được đóng thành tập theo mẫu, phân loại, được sắp xếp một cách thuận lợi, khoa học theo từng năm
và theo thứ tự A, B, C… dễ lấy, dễ tra cứu và được lưu giữ, quản lý tập trung tại nơi lưu giữ hồ sơ của công ty Thời gian lưu giữ hồ sơ của công ty tối thiểu là 20 năm Đối với những cuộc Kiểm toán lớn, tính chất phức tạp thì thời gian lưu trữ có thể lâu hơn Hồ sơ kiểm toán thuộc sở hữu của công
ty và mang tính bảo mật cao, những đối tượng muốn sử dụng toàn bộ hoặc một phần hồ sơ Kiểm toán thì phải được sự đồng ý của Giám đốc doanh nghiệp Kiểm toán hoặc theo quy định của Nhà nước và tổ chức nghề nghiệp
2.1.4.3 Kiểm soát chất lượng kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán Asean
Chất lượng Kiểm toán là vấn đề then chốt và luôn luôn là vấn đề được quan tâm hàng đầu của công ty Kiểm soát chất lượng là công việc cần thiết trong bất kỳ một cuộc kiểm toán nào và được công ty thực hiện theo ba giai đoạn: kiểm soát trước, trong và sau khi kết thúc quá trình kiểm toán
- Kiểm soát trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán: Nhóm trưởng trực tiếp giám sát các Kiểm toán viên trong việc sử dụng các kỹ thuật để thu thập các thông tin về đơn vị được kiểm toán, đặc biệt là thông tin về hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng
- Kiểm soát trong giai đoạn thực hiện kiểm toán: Đây là một giai đoạn quan trọng trong quá trình Kiểm toán nên việc Kiểm soát càng được tăng
Trang 40cường Nhóm trưởng căn cứ vào kế hoạch Kiểm toán, trình độ cũng như thế mạnh của từng Kiểm toán viên mà tiến hành phân công công việc cụ thể Trong giai đoạn này công việc của Kiểm toán viên thực hiện hàng ngày được soát xét chéo, các Kiểm toán viên trao đổi kiểm tra các công việc của nhau, nhóm trưởng tăng cường giám sát tiến độ thực hiện công việc, thường xuyên trao đổi các vấn đề chuyên môn, phương pháp Kiểm toán để hỗ trợ
và đánh giá các công việc đã thực hiện của các thành viên trong nhóm
- Kiểm soát trong giai đoạn kết thúc kiểm toán: Trưởng nhóm trực tiếp xem xét, tổng hợp công việc của các Kiểm toán viên nên đảm bảo sự chính xác, đầy đủ, hợp lý của kết quả Kiểm toán phản ánh trong các biên bản Kiểm toán
2.1.4.4 Quy trình kiểm toán chung do Công ty TNHH Kiểm toán Asean thực hiện