Luận văn tiến sĩ:: Cấu trúc của V - thứ tự và định lý kiểu Kruskal - Katona
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
TRẦN NGỌC DANH
CẤU TRÚC CỦA V-THỨ TỰ VÀ ĐỊNH LÝ KIỂU KRUSKAL-KATONA
Chuyên ngành: ĐẠI SỐ VÀ LÝ THUYẾT SỐ
Mã số: 1.01.03
LUẬN ÁN TIẾN SĨ TOÁN HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
Trang 2Trước tiên, tôi xin chân thành bày tô lòng biết ơn sâu sắc đến
thầy hướng dẫn, GSTS David E Daykin, thuộc trường Đại học Reading, England, ngwéi thay khả kính, dù xa xôi cách trở, nhưng
bằng cách này cách khác đã tận tình hướng dẫn tôi từng bước trên con đường nghiên cứu toán học với tất cả niềm say mê Những kết
quả trong luận án này không thể có được nếu không có sự tận tâm của thầy
Tôi cũng xin vô cùng biết ơn thầy dong hudng dan, GSTS Nguyễn Hữu Ảnh, đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực
hiện luận án này
Toi khong thể không nói lên lòng biết ơn sâu sắc dén GSTS Đặng Đình Áng, người thầy đã truyền đạt không chỉ cho tôi mà
cho biết bao thế hệ những kiến thức toán học hết sức giá trị và
niềm đam mê không hề biết mệt mỗi đối với Toán học
"Tôi xin chãn thành cảm ơn các thầy giới thiệu luận án đã đọc
và cho nhiều ý kiến thiết thực
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu, Phòng Sau Đại Học Và Hợp Tác Quốc Tế, Khoa Toán-Tin học của Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên Tp Hồ chí Minh cùng các thầy cô và các bạn đồng nghiệp, đặc biệt là các đồng nghiệp trong Bộ môn Đại số,
đã tạo mọi diều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá
trình thực hiện luận án này
Tac giả luận án
Trang 3Toi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
hoặc cùng với Giáo sư hướng dẫn Các số liệu và các kết quả trong
luận án này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất
kỳ một công trình nào khác
Tac giả luận án
n ngọc Danh
Trang 4Chuong 1 Téng quan vé K-poset
1.1 Doi nét lich ste v8 K-poseé 2 ee
1.3 Định lý KK oo ccc eee e ne ees
2.3 K-poset của các véctlơBool Ặ
Chương 3 Bài toán biểu diễn và định lý kiểu Lovasz
3.1 Các bài toán về biểu diễn trên Ở
Danh rmnục công trình đã công bố của tác gi
Tài liệu tham khảo
Trang 5Tạp hợp các số nguyên không âm
Tập hợp các véctơ Bool + chiều
Tập hợp các véctơ nguyên không &m œ chiều
Tap hgp tất cả các véctơ Bool
Tập hợp tất cả các véctơ nguyên không ãm
là trội trực tiếp của x 'Trội trực tiếp của z
Tập hợp các ø € P, sao cho ø < &
Véctơ có được sau khi xóa thành phần thứ ÿ của x
Số nguyên Ö sao cho đụ_¡ > ớy, dạ, € - < đa
Véctơ ô„a với h = Và
Trọng lượng của a và bằng ai + - + đa
max{a;:1<i<n}
Số các ¿ thỏa a; = pa
min{ø; : Ì < ¿ <S n}
Vécbơ zero n chitu
Véctơ œ chiều với tất cả các thành phần bằng 1
Tap hợp các véctơ của A C V(n) có thành phần thứ ¡ bằng đ
Tap hgp cdc véctơ của có dạng xở với x€ A
Tập hợp các véctơ của có dạng dx với x€ A
Tập hợp các véctơ x€ B(n) voi wx =k
{ð;a: 1 < 7 < n và a; = 0}
min{j : a; # b;}
max{j : a; # b;}
Trang 6có thứ tự bộ phận Năm 1963, Kruskal công bố bài báo “The number
of simplices in a complex” [24] nhung chva ai hiéu ro y nghia cla no Nam 1966, Katona tim lai két quả trên nhưng chứng minh cha ong [23] rất phức tạp và có sai sót Từ đó cái tên định lý Kruskal-Katona hay định lý KK ra đời, và đã có nhiều chứng minh cho định lý này, trong đó
có chứng minh của Daykin, D.E (1974), Hilton (1979) và Frankl(1984)
Định lý KK đã trở thành một định lý cơ bản của Combinatorics và từ
định lý này có thể suy ra một số các định lý khác như Định lý EKR,
Định lý Kleitman Những sách giáo khoa chuyên ngành thường dành
riêng một chương cho định lý KK như trong [9] và [13] Vi vay that dé hiểu khi các nhà toán học trong ngành thường quan tam đến việc tìm kiếm những kết quả tương tự
Năm 1969, trong bài báo “A generalization of a combinatorial theorem of Macaulay”, Clements va Linstrém đã thành công trong việc
mé réng dinh ly KK cho da tap hgp [14] (cdi ten Macaulay liên hệ đến
một ví dụ mà Macaulay đã tìm ra năm 1927) Một cách tự nhiên, các nhà toán học dã nghĩ đến việc chứng minh định lý Kruskal-Katona cho
các poset khác như poset các véctơ Bool Nam 1984, với thuật ngữ K-poset, Daykin, D.B đã giới thiệu tổng quát về các bài toán kiểu KK [17], trong dé Strehl và Winkelmann dã dưa ra một thứ tự tuyến tính trên poset các véctơ Bool và véctơ nguyên không âm và giả định rằng với thứ tự tuyến tính ấy, định lý kiểu KK cũng đúng
Năm 1994, chúng tôi đã chứng minh định lý kiểu KK cho các vécbơ Bool va giti dén Journal of London Math Soc Nhung ngt người phản biện đã báo cho chúng tôi biết là bài toán đã được giải quyết năm
Trang 71992 bởi Bezrukov và Gronau trong bai bac “A Kruskal-Katona type
theorem” [12], dong thời gửi cho chúng tôi bản sao bài báo nay Sau
một thời gian nghiên cứu, chúng tôi phát hiện ra rằng chứng mình của
Bezrukov và Gronau là sai, không thế sửa chữa được và Math Reviews
đã có phụ lục đính chính bằng phản ví dụ của chúng tôi (Math Reviews,
1995 m, Erraia and Addenda to earlier issues, p.7148) Ngay sau đó các
công trình của chúng tôi đã được nhận đăng (1994) 5au này, Ahlswede
và Cai đã đưa ra một chứng minh khác [10] mà Daykin đã nhanh chóng
chỉ ra sai sót của họ Ahlswede và Cai đã sửa chữa lại và được đăng như
trong [11]
1.2 Các khái niệm cơ bản
Goi JIN là tập hợp các số nguyên không âm Trước tiên chúng ta
nhắc lại một số khái niệm về poset, K-poset
1.2.1 Dinh nghia (i) Poset (partially ordered set) la mét tap hợp
tới thú tự bộ phận, túc P = (S,<) uới S là một quan hệ thứ tự bộ
phận trên Š
Với, g là hai phần tử của poset P, ta bdo y là trội trực tiếp của
œ nếu # < t 0à không cố z 3# +, sao cho œ S z < ; khi ấu ta viet
_8 <4 0à ø =1, y=at
(1) Giả sử có một ứnh sạ r từ poset P uào IN thỏa r[p) = 0 nếu p
là phần tử tốt tiểu của P vd r(p) = r(qg)} +1 nếu q 4p Khi ấu P gọi
là một poset có hạng (ranked poset), r gọt là hàm hang (rank function)
Đà ouới k = 0,1,2, , tạ định nghĩa mức thứ k (leuel k} của P là
Py = {p € P:r(p) = k}
(itt) Cho P la 1 poset cd hang dt cde mite Py, Py, Py, Veik > 1
0à p Đụ, bóng (shadou) của p được định nghĩa là
Ap={q< H,_.¡:q <p}
vd béng của A C Py là
AA= \ Ap
pea
Trang 8Sau đây là một số ví dụ về poset có hạng mà ta sẽ dùng đến trong các phần kế tiếp Như thông lệ, ký hiệu |A| đế chỉ số phần tử của tập hợp
A Và để đơn giản ký hiệu, véctơ (#ạ, #a, , #,) được viết là #12 nếu không có gì nhầm lẫn
Vi du 1.1 Poset P(S) các tập con cha S = {1,2, ,n}
Thứ tự bộ phận: Với X = #42y ;, Y = 1ta -a thÌ x SyY nếu
k<m và đi, ,1y Liy < < y VÀ 8Ị = ụy cóc ì 8k = Đụ:
Trang 9Ham hang: Voix 2, 2, thi r(x) = k = dimx
Thứ tự bộ phận: Với x = #z¿ #, Và Y = U12 -a thÌ € y nếu
k<nva diy jigs ty < oe < ty VA 2 = Yay Th = ức
Ham hang: Voi x = 21 %, thi r(x) = k = dimx
Trang 10Vấn đề tự nhiên được nêu ra là tìm chận dưới lớn nhất của |AA|
Một cách tổng quát, với ;y là mức thứ k của poset cé hang P va m 1a
số tự nhiên cho sẵn, tìm A CĐ; sao cho LA| = m va
[AA] = min{|AB|: B C Ty và LB| = m}
Để giải quyết bài toán này, thường người ta tìm một thứ bự toàn
phần trên P,, k= 1,2, mata goi là thứ tự tuyến tính và chứng minh rằng tập 4 phải tìm gồm rn phần tử đầu tiên của P, trong thi tự tuyến tính ấy Đó là nội dung chủ yếu của định lý KK mà ta sẽ xét ở phần dưới
1.2.2 Định nghĩa Cho P là một poset có hạng uới các mức Pụ, Pị,
Đ,, Giả sử trên P có một thứ tự gọi là thử tự tuyến tính (linear order) <;, sao cho P, được sắp toàn phần với mọi k > 1 (Vậy trên
P có 8 thứ tụ : < tà <Sy) 0à ta tiết (P,<S,Sr)
(i) Tap IC Py goi la mét doan dau (initial section) của Pụ, ký hiệu
IS, néu I gom nhiing phan td dau tién cia P, trong thd tu tuyén tink Noi cdch khdc, ed a € P, sao cho I ed dang I = {2 € Py: t <z a} (ti) Cho AC P, vdi [Al = m Phan nén (compression) eda A, hy hiệu C(A), là tập cơn của Pụ gồm m phần tủ đầu tiên của P, trong thứ tự tuyến tính
(tii) Ta bdo A bị nên (compressed) néu C(A) = A
Vậy theo định nghĩa ta có
hợp (suitable} nếu
|Ađ(4)| <|AA|, VA c ?; (11)
Trang 11Khi ấu P goi la poset Macaulay
Hiển nhiên, nếu Ađ(4) C C(AA) thi vi [C(B)| = |B] véi moi B nen
|AC(A)| < |C(AA)| = |AA| va do dé (1.1) thỏa
Bay giờ ta có thể định nghĩa K-poset, đối tượng chính của chúng ta 1.2.4 Định nghĩa Cho P là một poset có hạng uới các mức Py, Py, P,, Ta goi P la mot K-poset nếu có một thứ tự tuyến tính trên P
sao cho oới mọi b > Ì ta có
(i) AP, = Pra;
(1) Bóng của một l§ của Py là một IŠ của Py_;
(titi) |AC(A)] < |AA], VAC
Ta viét (P,<, Sz)
Liên hệ đến IK-poset, ta có các bài toán sau day
1.2.5 Định nghĩa Cho (P,<,<y) la mét K-poset Vodia € P,, ta
_ đặt IS,(ø) = {+ € P, : + <y a} Các bài toán sau gọi là các bài toán
về biểu diễn của K-poset
Bai todn 1 Choae Py Timm = |IS,(a)| vd Am = |AIS,(a)| Bài todn 2 Cho me IN Tima € P,(S) sao cho |IS,(a)| = m
Vi du dau tiên và cơ bản về K-poset là Định lý KK [17] mà ta sẽ
xét dưới dây
1.3 Định lý KK
Gọi P(S) là poset có hạng của tất cả các tập con của
Ø ={1, ,n} thì theo Ví dụ 1.1, mức thứ & của P(6) là
Trang 12viết a — b để chỉ hiệu của hai tập hợp ø và b còn a + b để chỉ phần hiệu
đối xứng: ø+ b = (a— b)U (ð — a) = (øUð) — (an) Vậy, nếu af1b =
thì a+ b = aUb
1.3.1 Dinh nghia Voi a,b € P,(S), te dink nghia:
a <b & max(a— 6) < max(b~ a) & max(a +d) € b
Thứ tự nàu gọi là thứ tự dồn (squashed order)
Đến đây ta có thể phát biếu Định lý KK mà chứng minh của nó có
thé tim thay trong [9] và [21]
1.3.2 Dinh ly KK (Kruskal 1963, Katona 1966) Cho tap hợp
5 ={1, ,n} Với thứ tự bộ phận là thứ tự bao hàm uà thứ tự
tuyến tính là thứ tụ dồn thì P(S) là K-poaset
Như vậy |AC(4)| < [AA|, VA C P,(S), & > 1 nén Dinh ly KK chi
ra rằng, trong số các tập con gồm rn phần tử của P,(S) thi m phan tt
đầu tiên trong thứ tự dồn có bóng bé nhất
Ví dụ 1.6 Với 9 = {1,2,3,4,5}, dy A = {124,234,245} và
B= {123,124,134} thì Ð = ((A) gồm |A| = 3 phần tử đầu tiên trong (5) (xem Ví dụ 1.5) và ta có
AA = {12,23, 14, 24, 34, 25, 45}.
Trang 13AB = {12, 13, 23, 14, 24, 34}
Ta có AB là một IS với
|AB| = |AC(A)| = 6 < |AA| =7
Dinh ly KK khang dinh rAng, tat ca tap con gdm 3 phan tit cla P3(5)
đều có bóng với kích thước (số phần tử) lớn hơn hay bang 6 = |AB|.>
Với m,k nguyên dương cho sẵn, ta gọi nạ, mụ ị, lần lượt là các
số nguyên lớn nhất sao cho
Tiếp tục quá trình trên ta có
1.3.3 Định lý Cho m, k là các số nguyên dương Tồn tại duy nhất
các số nguyên Tny,Tiy_, ,Tty sao cho
nụ > Ty _ị > ri >ny >> 1 (1.2)
Chẳng hạn với m = 22 vak = 4 thi
m=()+G) +6)
1.3.4 Định nghĩa Công thức (1.8) thỏa điều kiện (1.2) gọi là biểu
diễn k-nhị thức (k-binomial represeniation) hay một k-cascade của số nguyén m.
Trang 14Bây giờ ta xét các bài todn vé biéu dién trong K-poset P(S) Nh&c
lai rang vdi a € P,(S) thi ta viét [5,(a) để chỉ tập hợp các phần tử
b € P,(S) sao cho b < a trong thi tự đồn
Trước tiên ta xét Bài toán 1, tức là tìm m = |/'S,(a)| với ø cho sẵn
va Am = |AIS,(a)]
Nếu k = I thì ø = {r} với 1 <z < m thì Aa = {0} va hién nhien
c>(] te)
Xét k > 1 và aŠ {a, ,ay} với a; < - < dự
Néu a4, = lta, i = 1, ,4-—1 thi [S,(a) = P,(S') va AIS,(a) = P,_1(S') véi 6! = {1,2, ,a„} nên -
Nếu IS,(a) — (Go UG,) # Ú thì những phần tử của nó có dạng
dU {ag_1,a%} trong dé |d| = k-2, dc {1, ag;} Như trên, VỚI M2 = 0y; — | và Œ; gồm những phan tir cha P,(S) cd dang
dU {a,_1, 0%} trong đó |d[ = k — 2 và đC 5 = {1, ,ng_;} thì
G;C 15,(a) và |Gs|= (Pa):
Trang 15Bằng cách tiếp tục quá trình trên, cuối cùng ta có t > 1 sao cho
IS;,(a) = Go U Gi U UG,
= {bU {a,}: 6 € Py_o(S1)}
={cU {ax—1,94} :¢ € Py_3(S9)}
Trang 16Nhận xét rằng Am suy từ znm bằng phép biến đổi (7) —> (,",) trên
mỗi số hạng của m
Kết quả trên cùng với Định lý 1.3.3 cho ta các thuật toán để giải
quyết các bài toán về biểu diễn trong K-poset P(S) vdi S = {1, ,n} Thuật toán 1 Cho a = {a,, ,a,} la mét phan te cia P,(S) với
ay < +++ < ay Timm = |IS,(a)| vd Am = |AIS,(a)]
Bước 3 h:= h — 1, trở lại Bước 1
Ví dụ 1.7 Cho Ss = {1,2, ., 8} va Q = G1Q7040405 € Ps(S) (ta viết
@ = aiaaasoaa; thay cho œ = {@, đa, 0x, đạ, 8g })
(i) Véi a = 13568 thi Thuat toán 1 cho ta
Trang 17(ii) Voi a = 34578 thi ag = 1+ 4, a3 = 1+ ag va ta cd
Tuy — 0g — Ì = Ï, hạ = gạ — Ì = 6, nrạ = B
-sel-()+()+()=%
Do đó a là phần tử thứ 46 của P,(S) Hơn nữa, `
“ase ()+6)+()
Thuật toán 2 Cho S = {1,2, ,n} vd m, k nguyén duong Tim
a € P,(S) sao cho |AIS,(a)| =m
Nếu m > 0 thi a:= œU {d+ 1} Đến Bước 3
Bước 3 h := h — 1 trở uề Bước 1
Nói cách khác, nếu k-cascade của ?m là
m= (i) + (ei) e+ (1)
My > M1 > >My 2t>1 thì ta có
@ = {1+ mg, b+ gig, ney LA egy, y y Ty — Ê + 1} (1.5)
Ví dụ 1.8 Cho $= {1,2, , 7} và m = 22 Ta sẽ tìm a € P,(S) sao
Trang 18Cong thitc (1.5) cho ta a = 13568
Ta thay rang cdc tinh toán trên đây tương đối phức tạp nên ta cần
một công thức đơn giản hơn Nhưng trước tiên, ta nới rộng định nghĩa
Dinh ly Lovasz [9] dudi day sé cho ta mot công thức đơn giản hơn
dé nhanh chóng xác định chận dưới của |AA| với A C P,(S)
1.3.6 Định ly (Lovasz, 1979) Cho 5 = {1,2, ,n} vd AC P,(S)
‘u |A| = >k thi |AA| >
Nếu {Al ().:> a | > (,° ]
Trang 191.4 Dinh ly Clements-Linstrom
Ví dụ thứ hai về K-poset là định lý Clements-Linstrồm Về thực chất, định lý này là một mở rộng của định lý KK
Trong phần này, ta xét poset có hạng P = 6(kq,kạ, ,kạ),
kị < kạ < - < k„ạ như trong Ví dụ 1.2 với mức thứ k là
Đụ = {1112 8#a 184 Đa = k}
1.4.1 Định nghĩa Vốix = ziz¿ #„; Y = its .„ là hai phần tử
của P,, ta dinh nghĩa
x<ye>oa,<y, t= min{j: 2; # y;}
Thứ tự này gọt là thứ tự tự điển (lezicographic order)
Ví dụ 1.10- Sau đây là các véctơ ở mức 2 và mức 3 của P = 5(2,3,3) xếp theo thứ tự tự điển tăng dần với các phần tử có dạng #124
P; : 003,012, 021,030, 102, 111, 120, 201,210
?; : 002,011,020, 101, 110, 200
Với A = {012,102,201} thì C(A) gồm |A| = 3 véctơ đầu tiên của P;
trong thứ tự tự điển nên C(A) = {003,012,021} va ta có
AA = {002,011,101,200}, AC(A) = {002,011,020} Vay
AC(A) ¢ C(AA) = {002, 011, 020, 101}
1.4.2 Dinh ly (Clements-Linstrém, 1969) Với thứ tự tuyến tính là thứ tự tự điển thi P = S(kq\, , kạ) là một K-poset
Định lý Clements-Linstrom là một mở rộng cha Dinh ly KK That
vậy, với œ C S = {1, ,m} ta biểu diễn œ bằng một véctơ Bool
Trang 20Véi a,b € P,(S), a biéu dién bdi a = ayag a, va 6 biéu dién bdi
b = bjb 6, ta dat i = min{j : a; # b;}, va hh = max{j : 7 € a+ 5}
là thứ tự BG [12] vì thứ tự này không thích hợp, như chúng tôi sẽ chỉ
ra Những vấn đề này sẽ được giải quyết trong Chương 2
Tiếp theo, chúng tôi sẽ đưa ra các thuật toán để giải quyết các bài
toán về biểu diễn trong K-poset Z Chúng tôi cũng chứng minh định lý kiểu Lovasz giúp xác định nhanh chóng một chận dưới của |AA| với 4
là một họ các véctơ Bool n chiều và || = m với mm cho sẵn
Sau cùng, chúng tôi sẽ nêu lên những kết quả mà chúng tôi đã đạt được trên poset ƒ các véctơ nguyên không âm trong nỗ lực chứng minh định lý kiểu KK trên V
Trang 21Chương 2
ĐỊNH LÝ KIỂU KK
Trong chương này chúng tôi sẽ chứng minh rằng tập hợp Ö các vectơ Bool là một K-poset, tức là chứng minh định lý kiểu KK trên 8 Các kết quả của chúng tôi trong chương này đã được công bố trong [5], [6]
va [7]
2.1 Ký hiệu
Gọi JN là tập hợp các số nguyên không âm Với n € IN thi ky hiéu V(n) dé chi tap hgp cdc vécto a = ayag a,, a; € IN:
V(n) = {a,a2 a, : a; € IN} vdi V(O) = {0}
Tương tự, B(n) la tap hop cdc vécto Bool n chiều:
B(n) = {ayaq a, : a; = 0 hay a; = 1} vdi B(0) = {0}
Ta có B(n) c V(n)
Các véctơ sé được thể hiện bằng chữ có nét đậm và chữ thường sẽ
được dùng để chỉ các thành phần của nó, chẳng hạn như:
Trang 22e 6,a la vécto trong V(n — 1) có được từ a bằng cách bỏ thành phần
Nếu a € B(n) thi at = d,a = ổ,a với h = Va và k = maxÍi : a¡ = 0}
nên ta có thể giả sử Va = k khi tính a*
Ta gọi a là trọng lượng của a
e Vécto zero cla V(n) là véctơ có trọng lượng bằng 0 và được ký
hiệu z„ (với zạ = Ú)
e Véctơ có trọng lượng n trong B(n) dược viết là ga Vậy gạ =1 1
(với gọ = Ũ) và g„ là véctơ có trọng lượng lớn nhất của B(n)
e ad, da với d € JN lần lượt là các véctơ sau dây của V{n + 1)
ad=a, a,d, da= da, dy
Ngoài ra, với A C V(n) thi ta viét
Trang 23e Nếu a = aị dœ„ và b = Ùị Ủ, thì ab = ay đ;b Ủạ (Vậy
ab = a néu q = 0 va ab = b néu p= 0)
e Néu AC V(p), BC V(q) thi
AB = {ab:ac A,be B} CV(p +9)
e Véia=a, a, vib = bị bạ„ là hai véctơ của V(n) ta dat
a(a,b) = min{i : a; # by}
Như ta đã biết trong Chương 1, V = |J Vn) là một poset có hạng
n>0
với mức thứ m là V{(n), bóng của a e V(n) là Aa = {ð;a: 1 < 7< n}
và bóng của A C V{(n) là AA = LJ 4a Tương tự cho B= U Bin)
chỉ ra cái sai của bài báo trên trong [6]
Bezrukov và Gronau đã đưa ra thứ tự tuyến tính sau đây mà chúng
tôi gọi là thứ tự BG
2.2.1 Định nghĩa (Thứ tự BG) 7a sếp thứ tự V(n) bằng qui nạp như sau:
Với n = 1 thì V(L) = IN được sắp tự nhiên
0<1<2<3<4<5<6<7<8<9
Xét n >1 à giả sử trên V(n — 1) đã có thứ tự
Cho a, b là hai uéctơ của V(n) vdt a = ajay Gn, b= bia bạ
Đặt h = max{i : a; = Aa}, k = max{i: b; = Ab} Ta viet a <b nếu
(` ua< mb, hoặc
Trang 24(ti) na = kb oà ôya < ôgb trong V(n — 1), hoặc
(iti) pa = pb vd 6,a = 6,b va wa < wh, hode
(vi) pa = ub va 6,a = 6,b va wa = wh vd a; > 6; trong đó
j = a(a, b)
Định nghĩa trên và ví dụ sau đây được trích từ [12]
Vị dụ 2.1 Trong V(3), 27 phần tử đầu tiên theo thứ tự BG tăng dần
2.2.2 Dinh nghĩa G¡d sử trên V đã có một thứ tự tuụến tính, tức
là trên V(n), œ > 1 đã có một thú tự toàn phần Với AC V{n), gọt C;(A¿a) là |A;a| »éctơ đầu tiên của V(n) cớ thành phần thứ + bằng d
thứ 3 bằng 2 Theo Ví dụ 2.1 thì 3 véctơ đầu tiên ấy là 002, 102, 012, tức là €(4) = {002, 102, 012}
Trang 25Với A = EUG thì C;(4¡;s) gồm 8 véctơ đầu tiên của B(5) có thành
phần thứ nhất là 0 và C¡(4¡,¡) gồm 3 véctơ đầu tiên có thành phần thứ nhất là 1 Vậy phần nén thứ nhất của A là
(4) = đ(4ið) U (4i) = PU H,
Để ý rằng, trong ví dụ này A bị nén ở thành phần thứ 5 Trong
[12], Bezrukov và Gronau cho rằng thứ tự BG là thích hợp trên Vn) Chúng tôi đã chỉ ra rằng điều này không đúng bằng phản ví dụ sau: Phan vi du 1 Xét V(3) voi thứ tự BG và A C V():
Vay |AC(A)| = 7 > |AA| = 6 nên thứ tự BG là không thích hợp
Vì bản thân thứ tự BG không phải là thứ tự thích hợp nên bài báo [2] không thể sửa chữa Trong bài báo ấy, Bezrukov và Gronau đã
“chứng minh” và sử dụng “bố đề” sau:
!AC,(4)| < |AA|, ¡ = 1 hay = ø,VA C Vận)
Điều này sai trên Đ{(n) với ¡ = 1 và sai trên V(m) với ý = m, như
trong các phản ví dụ sau:
Phản ví dụ 2 Cho A = {122,212,222} C V(3) thì theo Ví dụ 2.2 ta
có €ạ(4) = {002,102,012} Do đó
AŒ;(A) = {00, 10, 01,02, 12} va AA = {12, 21, 22}.
Trang 26Vay |AC3(A)| = 5 > |AA| = 3
Phản ví dụ 3 Xét B(5) với thứ tự BG và A = BUG C B(5) như trong Vi du 2.3 Dat M = {0000, 1000, 0100, 0010, 0001, 1100} thi
AA = MU {1001, 0101, 0011}
AC,(A) = M U {1010, 1001, 0110, 0101}
Vay |AC\(A)| = 10 > [AA] =9
Sai lầm của Bezrukov và Gronau cho thấy rằng việc chứng minh định
lý kiểu KK không phải là điều đơn giản
2.3 K-poset các véctơ Bool
Trong phần này, ta sẽ chứng mìỉnh rằng B là K-poset bằng cách chứng mỉnh rằng thứ tự V là thích hợp trên 8 Nhấc lại rằng ở đây ta
có Va = max{¿ : a¿ = Ú} với a€ B(n)
2.3.1 Định nghĩa (Thứ tự V) Cho a tà b là 2 oéctơ khác nhau của
B(n): a = aias a„, b = bby b„ Ta uiết a < b nếu
( ta < ub, hoặc
(ii) wa = wh vd a; =1> 6; =0 vdii = a(a,b)
Vay z, = 00 0 1a vécto nhé nh&t va g, = 11 1 1a vécto én nhat
của Đ(n) Ngoài ra, đặt B(n, k) = {a€ B(n) : ua = k}, 0 <k<n thì
1<? <È, sao cho œ = 0 Vì ai = - = day = Í nên a¿ = Ì > c¡ = Ú với
¿= o(a,c) Suy raa <c Vậy a= min Đ(n,k) -
Phần còn lại chứng minh tương tự.
Trang 27Vi dy 2.4 Các véctơ của (4) được sắp theo thứ tự tăng dần như sau
B(4): 0000, 1000, 0100, 0010, 0001, 1100, 1010, 1001,
0110, 0101, 0011, 1110, 1101, 1011, 0111, 1111
Ta có 1100 = min B(4, 2), 0011 = max B(4, 2)
Từ định nghĩa, ta có ngay kết quả sau đây:
2.3.3 Bỏ đề Vớia c B(n) vd x, y € B(r) thi ax, ay, xa, ya ld
ede vécto cia B(n+r) vd ta cd
x<y@ax<ay oxa<ya (2.2) Nhắc lại rằng a* = ổ,a với h = Va = max{i: a; = 0}
2.3.4 Bồ đề Với ac P(n) ta cớ
a* = max{ Aa} = max{d,a, ,6,a} (2.3)
Chitng minh Néu wa = n tức là a = g„ thì kết quả là hiển nhiên Coi a # g, va cho x = ô;a € Áa, a* = ổya với h = Va # 7 Nếu a; = 1 thi vì wx < œa* nên x < a* Ta chỉ xét trường hợp a; = 0
và do đó +0x = ua* = ua Do định nghĩa cha h , ta cd j < h vA ta
có thể giả sử a;¿¡ = 1 (vi néu a; = a;,; = 0 thì ð;a = ð;,¡a) Khi ấy
@j = Gj4, =1 >a} =a; =0 va 7 = œ(X,a*) nên x < a*
Vay a = max{Aa}.>
2.3.5 Bồ đề Với ac B(n) ta cớ
a0 = min{b € B(n + 1) : b* = a} (2.4) 0a = max{b € B(n+ 1): b* =a} (2.5)
Chitng minh Coi b € B(n +1) sao cho a = 6,b = b* với h = Vb và
ta có thể giả sử h = max{¿ : b; = 0}
Nếu h = n thì b = a0 nên ta xét h < œ, do đó b„ = 0 va bay; = 1
Vì b* = a nên a, = bay; = 1 > b, = 0 va ta cd b > a0 Vậy
a0 = min{b € B(n + 1): b* = a} Ta da chitng minh (2.4)
Trang 28Xét (2.5) Dat r = min{j : a; = 1} vau = 0a Via = ổạb với
h = Vb nên r < h Nếu r = h thì bị = - = b„ = 0 nên b=u Nếu
r < h thì ta có b„ = a„ = 1 > ưy = 0 và r = œ(u,b) nên b < u nghĩa là
u= 0a = max{b € B(n+ 1): b* =a}
2.3.6 Bồ đề Vớia, be B(n) sà a # b ta cớ
a<b => a*<b*
at<bt => a<b Chứng minh Ta biét ring at = ổya, b* = &b trong đó
h = max{¿: a¡ = 0}, k = max{¿i: b, = 0} Nếu b = g„ thì b* = g„_¡ và
ta có ngay kết quả nên ta chỉ xét trường hợp b # g„ và do đó tua* = wa
va wb* = wb
(2.6)
Néu wa < wh thi a* < b* vi wa* < wht Gia sit ring wa = wb thi
vì a< b ta có ø; = l > b¡ = 0 với ¡ = a(a, b) Vì a; = b; với j < ¡ và
tua = 1b nên có £ > i sao cho a, = 0 Vay h >i Hiến nhiên k >¿ Nếu
k= h hay k > ¡ thì œ(a*,b*) = ¿ và a‡ = 1 > b} = 0 nên a* < b* Nếu
k =¿ thì b¿ = 1, V7 > ¿ và a; = 1, V7 >¡, j # h nên ta có a* = b* Bây giờ giả sử a* < b* thì wa = wat < wht = wh Néu wat < wb* thì vì tua < œøb nên a < b Ta xét trường hợp wa* = wb* Vi at < bt nén af = 1 > bf = 0 vdi i = a(a*, b*), và do đó có t > i sao cho a, = 0
Ma kh = Va, k = Vb va theo Bé dé 2.3.4 thi at = max Aa, b* = max Ab nenh>t>ivak >i Suy ra af =a,, bf = b; nén a(a,b) = i vdi
đ; = l > b; = 0 và do đó a < b.ộ
2.3.7 Bồ đề Cho a € B(n) vd b, c la nhitng vécto trong B(n) sao
choc <a-~<hb Ta cd
b= u01g;z; ¡ nếu a= ulz„g„ (2.7)
ErylZp j néu a=zZ,g,
Trang 29cần chứng minh (2.7) Nếu a = z„g„ với p > 1 và p+r = n thì a là véctơ lớn nhất có trọng lượng bằng r nên b là véctơ đầu tiên có trọng lượng ? + 1, do đó b = g;¿1Zp_¡ theo Bồ đề 2.3.2 Ngược lại, a phải có
dạng a = ulz„g„ với p > l vàr >0 Đặt x= u0lg„z„_¡ ta sẻ chứng
mình a < x tức là x = b Hiển nhiên a < x Giả sử có y € B{n) sao
cho a < y <x thi wx = wy = ta Ta viết y dưới dạng y = ef với
dime = dimu Nếu có ¿ sao cho e; > 1; hoặc e; < ¿ thì y < a hoặc
y >x Cả hai trường hợp đều vô lí nên e = u và từ (2.2) ta suy ra
d = 1z„g„ < f < 01g,z„ ¡ =h Nếu thành phần đầu của f là 0 thì ta
cé f! = 6,f < 1g,z,_1 = h’ va vi wf! = wh! nén theo (2.1) ta phai cé
f=h+f=h>y =x Nếu thành phần đầu của f là 1 thì lý luận tương tự như trên ta có y = a Vậy a < y <x 2 y =x hoặc y =a nên a < x tức là x = b.Ò :
2.3.8 Bồ đề Cho AC B(n) Nếu A là một IS thì AA cũng là một
TẾ 0à hơn nữa, nếu A = G0 + HI thi
(i) G, H ld ede IS trong B(n-1)
(ii) Hiển nhiên Œ C A* C AA Cho x € AA thi cé a € A sao cho
x € Aa Dat u = x0 thi ut =x < at nénu <a và vi A là một JS nén u€4 Vậy x= u' € 4* Hơn nữa x0 € Œ0 nên x € Œ Ta đã chứng minh AAÁC 4*C G và do đó AA= A'=G.ộ
2.3.9 Bồ đề Œño A la một IS của B(n), n > 3 uới A = G0 + HI
Trang 30Bây giờ ta chứng minh Hạ C G) Cho x € Hy thi x0 € H nên x01 € HIC A Vì x10 < x01 nên
xũl € Á x10 € A => xlI €GŒ >x€Gi
Theo phần đầu thì Hị C Hạ và Œ¡ C Œạ nên
Hạc HọcCGịCGp.Ộ
Vi dy 2.5 Cho A= B(5) thi A = G0 + HI với Gy, Gy, Ho, Hy niut
trong bang sau
Trang 312.3.10 Định lý Œñho Œ, H là IS của B(n) ,n > 3 uới HCG vd
A=G0+HI Nếu G = Gạụ0 + G1 oà H = Hạ0 + HỊL thi
Hiển nhiên [A] = |A| và ta có
A(A) = 4A, |A(Ä)| = [2A] (2.12)
x)
2.3.12 Định lý Nếu hệ thức AC(X) CC(A
X của B(n — 1), n > 2 thì ta cớ
|AC,,(A)| < |AA|], VAC B(n) (2.13)
Chứng mỉnh Với A = M0 + M1 € B(n) thi C,(A) = G0 + H1 véi
G=C(M), H =C(N) Theo (2.12) ta có {A(A)| = [AA] = AAI Bằng cách thay 4 bởi Ä nếu cần ta có thé gid sit |N| < |M| va do dé
H =C(N) CG =C(M) Theo gia thiét, AG C C(AM), AH CC(AN)
nén ta suy ra
đứng uới mọi tệp con
|Ađ| <|AM|, |AH| < |AN|
Ngoài ra, (AM)0 + (AN)1 C AA nên
|AM| +|AM| < |AA|.
Trang 32Theo (2.11) thi
G nێu Hy C G;
AC,,(A) = Gg0+ Hại néu Gy C Hy
Vay néu AC,(A) = G thi |AC,(A)| = |G] = |M| < |AA|, cịn nếu
AC, (A) = Gạ0 + Hol thi
|AC,(A)] = |Gol + |Hol = |AG| + |AaR|
2.3.14 Định nghĩa Gọi ï' là tập hợp các uéctơ của B(n) cớ dạng uz,l véi u = Ủ hoặc thành phần cuối của u là l uà p > 1 Với
a=uz,l¢I ta dat ya=ulz,
(i) Anh xa ddn từ AC B(n) uào B(n) được định nghĩa như sau
_ | ;a nếua€Ï'vàyà A v(a) = a nếu ngược lại
(ii) A C B(n) goi là ý-đĩng (j-closed) nếu (a) = a, Ya€ A
Nhận xét rang (a) < a nén ý “đấy” A về phía trước (trong thứ tự
Chứng minh Cần chú ý rằng ÿ ở về trái của (2.14) là ánh xạ từ 4
vao B(n) con ở vế phải là anh xa tir AA vao B(n — 1) Hơn nữa, nếu
x € AA va x = yx thix € (A4):
Trang 33Vi A là PC nên ta có thể viết ÁA = G0 + H1 với G, H là cdc IS
của B(n — 1) Như trong chứng minh của Bồ đề 2.3.12, ta có thể giả sử HcG
Cho x € Ay(A) thi céd b = ý(a) € H(A), a € A sao cho x € Ab tức lax € Ap(a) Ta sé chitng minh x € (A4) Nếu a € Œ0 thì j(a) = a
nén x € Áa Đặt u = x0 thìu <a Vì G là 1Š ta có u € Œ0 nên
x€G và o(x) = x titc la x € (A4) Vậy ta chỉ cần xét a€ HI với 3
trường hợp: a ø Ï, a€ Ï' và ya€ A,a€ Ï' và ya ø T
Trường hợp 1 a ø I
Trường hợp này a có dạng a = uz„g„ với p > 0, dimg, = r > 2 và
b = 0(a) = a nên x€ AA Nếu z > 3 hay x = ổ;(uz,)g„ thì 2 thành phần cuối của x là 11 nên x = #(*) € /(A4) Giả sử a = uz„ll và
x=uz,l với p > 1 Dat c = ulz„l thìx € Ác Hiển nhiên c < a€ HI
và vì A là PC nên c € H1 Suy ra x = uz„1 và u1z„ đều ở trong AA va
vi vay x = ý(x) € (44) Trường hợp 1 có thể được tóm tắt như sau
uz„g„ | 12Z„E„ ¡ | Định nghĩa cia p |r > 2
uzpll | u’ll Định nghĩa của ý |r =2, ul € A(uz,)
uz„11 |uz„l c<ac4Ascc4Al|r=2,c=ulz,l
Trường hợp 2 b= a= uz„l € ? và ya = ulz, € A
Nhắc lại rằng thành phần cuối của u là 1 hoặc = Õ và vì (a) = a nên
ya = ulz, € A Trường hợp này ta cũng có (x) = x, Yx € AA như được thể hiện ở Bảng 2.3 mà ở dòng thứ tư ta có yx = v'1lz„ € AA
vì b = vllz, € A Còn trong dòng cuối cùng ta có a = w2Z,1z,1 >
ya = wz,1lz, € A => wiz,lz, € A (vi A là PC va wiz,1z, < ya) nén wlz,z, € AA
Trang 34
a x Ly do x = 4(x) Ghi chú
uz, Uz, Dinh nghĩa của |p>1
u01 ul Định nghĩa của ý |p=l1
uz„l 02p ¡1 |yx=ul2,¡€ AA |p>2, ya=ulz„€ Á
vlz„l vlz„l |yx=v!liz„€ AA |u=vl, v'eAv
W2rlz„l |WZz„Z„l | yx = W1z„z„€ AA4|lu =wz„l, r >0
Bảng 2.3 Trường hợp 3 a= uz„l € Ï' và b= ulz, ¢ A
Trường hợp này ta có x = ý(y) với y € AA như được thể hiện trong bảng sau
uz,l ulz, ulzp_1 | Uz%,_,1]p>1
viz,l |vilz, | v'llz, Vv'iz„l |u=vi, v'€Av
w01z,1 | w01lz, | w0lz, |x - x€4A, u=w01
Bảng 2.4
Trong Bảng 2.4, ở dòng đầu ta có x = J(x) nếu x € AA và x = /(y)
nếu x ¢ AA
Phần cuối cùng ta phải chứng minh là (2.15), nhưng hệ thức này là
hiển nhiên vì |ý(A4)| = |AA|
2.3.16 Bé d& Cho A=G0+ H1C B(n) vii Ald PC vd HCG thi
Chifng minh Do A* c AA nen ta ching minh chidu ngugc lai Vi A
la PC nén G, H là những IS của B(n - 1) Với x AA thì có a € A
sao cho x € Aa, titc lax = ð;a với một j và x < a*
Giả sử a € Œ0 Đặt c = x0 thì ệ < a*0 = a nên c € G0C A vì A là
PC Vay x = ct € At.
Trang 35Xét trường hợp a € HI, tức là a = ul với u € Trước tiên, xét
x= na =uc€ HC Ta có u0 € GO nén x = (u0)* € At Giả sử
x= vÌ =ỏ;a với j #n Dặt b = v01 thì b* = vl =x < a* nên b< a
suy ra b € 4 (do A là PO) Vậy x = b*+ 6 A*Ô
Ta da chitng minh AA C A* va do dé AA = A*
Chitng minh (i) Véi x € Ae, dat a = x0 thi ta cé6 at = x < et
Néu x # e* hoặc x = e* và e„ = l thì a < e nên a € 4 do định nghĩa
cua e va do dé x € AA Vay ta cé (i)
(ii) Cho x € Af, x < f* thì xe AA— {f*} Vì AA = A+* theo (2.16)
nên x € Á*— {f*} => x = a*, Vì a* = x < f* nên a < f + a€ (A-{f}) Vay x = at € A(A — {f}) và do đó (Af — {f*}) C A(A — {f}) Ngoài
ra theo Bồ đề 2.3.5 thì nếu ƒ„ = Ú ta có f* ý A(A - {f}).©
Nhắc lại rằng nếu y là trội trực tiếp của x thì ta viết x < y
2.3.18 Dinh nghia (i) M@t doan-zero (0-slice) cia B(n) la mot day vécto cia B(n) lién tiép nhau ay < ag - ~ a, sao cho thanh phan thé
m của a, ,a, 40 vd néuu=w u, <a, vd a, <i v= ỦỊ U
Dinh nghia tuong tu cho doan-mét (1-slice)
(ii) Néu I la doan-zero va J la doan-mét thi ta viét I< J hay
J <I tty theo I ở ngày trudc J hay J 0 ngay trude I, tiébc la
[<J néu max! <minJ, J<J néu maxJ <minI
2.3.19 Bé dé Cho I là một đoạn-zero, J là một đoạn-một của B(n), nœ > 2 uớia = max Ï ouà b = min J Ta cớ
Trang 36(i) a=ug,0 vir > 1 oà u = Ú hay u cớ dạng u = vŨ Hơn nữa
Ví dụ 2.6 B(4) dược phân hoạch thành các đoạn-zero và đoạn-một
theo thứ tự tăng dần như sau
Trang 37
Chứng mình 2.3.19 Trường hợp œ = 2 là hiển nhiên nên ta chỉ xét
n> 2
(i) Néu a = ayag a, voi a,_1 = a, = 0 thia cd dang a = wiz, với p > 1 Đặt c = w0lz, thi c, = 0 va a < c theo (2.7) nên c € Ï theo định nghĩa của ï, điều này mâu thuẫn với tính lớn nhất của a Vậy
#„_¡ = 1 và ta có thể viết a = ug„0 với r > 1 và u = Ũ hay u có thành
— |vi00g,¡ nếu u=v0
Trường hợp này thì thành phần cuối của d là 1 nên
d¢gi=I= {a}
tức là |T| = 1
Phần (¡) được chứng minh hoàn toàn tương tự.©
2.3.20 Bồ đề Cho I, J lin lugt là đoạn-zero tà đoạn-rmmột của
B(n), n > 3 sao cho I x J Ta cd
Chứng mỉnh Đặt a = max/ va b = minJ thi a ~ b
Gia st J = {a} Theo Bé dé 2.3.19 (i), a có thể viết a = ug,0 với
r > 2 và hơn nữa, a < ug,_,01 < ug,_.011 nén ug,_,01, ug,_,011 € J,
nghĩa là |J| > 2
Đảo lại, cho |J| > 2 Theo Bồ đề 2.3.19, ta có thể viết b = v101 >
a = vIl0 Đặt c = a-, nghĩa là c < a Nếu v1l = g,_, thi theo Bé
dé 2.3.2, a là véctơ dau tien cha B(n,n — 1) và c là véctơ cuối cùng của B(n,n — 2) nên c = 00g„_¿ => c ý ï Ngược lại, ta có thể viết
Trang 38a = wz,g,0 voi p > 1, r > 2 vi theo (2.8) thic = w2z,_,100g,_, =>
cối Vậy I = {a} tite la |I| = 1
(2.18) là phần đảo của (2.17).©
2.3.21 Bồ đề Gọ¿ ƒ là tập hợp tất cả các đoạn-một của Bín), n > 3
Ta cd
Chứng mỉnh Ta chỉ cần xét trugng hgp |J| > 2 Cho x, y € J véi
x<y thix* <y* Gid st x* <y* Đặt w = y*0 thì w # y vì „ =
và theo (2.4), ta có w < y Hơn nữa, w* = y* > x* Vậy x< W < ÿ Điều này không thể xảy ra vì J là đoạn-một mà thành phần cuối của w
Nếu 4 là I5 thì hiển nhiên định lý dúng nên ta chỉ xét 4 không là T5 Ta sẽ từng bước chuyển A thành C(4) mà ở mỗi bước, ta chuyển 4A thành D vdi |AD| < [AA]
Bước 1 Đặt A40 = A, Al = C,(A), A? = $(Al),A3 = C,(A2),
At = (A3) tức là
C,(A") nếu r chấn
+1 —
vdi C,(A”) la phan nén thit n cia Ar và ý là ánh xạ dồn Vì A là hữu
hạn nên tồn tại g sao cho + là PO và ÿ-đóng Do các Định lý 2.3.12 và
Trang 392.3.15 ta có |A4| < |AAs-1| < - < |AA| Bằng cách xét A+ thay cho
A4, ta có thể giả sử A là PC và -đóng, tức là 4 = G0+- H1 với G, Hla
các I5 của B(n— 1), H C G và #(a) =a, Va € A Hon nita, AA = At
theo Bé dé 2.3.16
Bước 2 Nếu H = Ú thì A = Œ0 Đặt F = C(A) thi AF = F* theo Bé
dé 2.3.8 nén
|AC(A)| = |F*| < [F| = [A] = |G] < |AA|
va do do dinh ly dugc chttng minh Vay, ta cé thé gid sử H z Ú
Bước 3 Gọi e = ee¿ e„ là véctơ nhỏ nhất của B(n) khong ở trong
A, f= lí fạ là véctơ lớn nhất của A ta có e < f vì A không là
IS Hon nita, e, # ƒ„ vì nếu ngược lại thì e € A do A là PC Đặt
D =(A-— {f})U {e} thì hiển nhiên D là PƠ và -đóng Ngoài ra, AD= D+
Néue, = 1, f, = 0 thì theo Bồ đề 2.3.17 ta có
AecC AA= A* và f* ø A(A - {f})
Do đó
AD=D*=A*~{f*}= AA- {F*} |AD| =|AA|— 1
Lap lai quá trình này (với A := Ð) cho đến khi e„ =0, ƒ„ = 1 Bước 4 e„; = 0, ƒ, = 1 Gọi ÿ là đoạn-một chứa f và 7 là đoạn-zero
ngay trước j (Lức là ƒ < J) và a = max, b = min Theo Bỏ đề
2.3.19 thì b có thể viết b = uz„1 với u = hoặc u có dạng u = v1 Do
P(A) = A ta cé yb = ulz, € A Ngoài ra yb = min 7 do (2.8) Néu
e ế7 thì e< +b và vì A là PO nên e € A vô lý Vậy e € 1
Nếu p = 1 tức là b có dạng b = v101 và do Bồ đề 2.3.19, ta có
|J| > 2 và theo (2.17) thì [J] = 1, nghĩa là 7 = {a} với a = u110 Vì
(b) = b nên yb = ull0 € A, tức là a € A Suy ra, A là một 15, trái
giả thiết và do đó p > 2 Theo (2.18) thi |J| = 1 nen b =f va J = {f}
Vi D = (A — {f}) U {e} ta cé D là IS nghia la D = C(A) va theo Bỏ
Trang 40đề 2.3.17 thi AD = (AA — {f*}) U fe*} => LAD| = |AA| Vạy định lý
được chứng minh.©
Ví dụ sau đây sẽ cho ta thấy một ứng dụng của kết quả trên
Ví dụ 2.7 Giả sử ta có r < 2" công việc được mã hóa bằng r véctơ đầu tiên của B(n) trong thứ tự V (mỗi công việc tương ứng với một
véctơ) và những công việc này cần các thiết bị, mỗi thiết bị được mã
héa bing mot vécto trong B(n — 1) Công việc có mã là a cần các thiết
bị có mã là các véctơ trong 4a Với rn < r cho sẵn, một nhân viên sẽ
được xem là hoàn thành nhiệm vụ nếu thực hiện được m trong r cong việc đã cho, và se được thưởng nếu thực hiện mm công việc này với số thiết bị ® nhất Hỏi nhân viên này phải chọn zm công việc nào để hoàn
Theo Định lý 2.3.22, nhân viên này sẽ được nhận thưởng nếu chọn
mm công việc có mã là r„, véctơ đầu tiên của B(n) trong thứ tự V © Đối chiếu với Định nghĩa 1.2.4 về K-poset, ta có
2.3.23 Dinh ly Tap hop B cde vécto Bool la mét K-poset
Chứng mỉnh Ta đã biết Ö là một poset có hạng với mức thứ ø là
B(n) Với n > 1 thì hiến nhiên AB(n) = B(n - 1) Với thứ tự tuyến tính là thứ tự V thì theo Bề đề 2.3.8 ta có AA là IS nếu A là I5 và hơn
nita, |AC(A)| < |AA| theo Dinh ly 2.3.22 Do dé B là một K-poset.©